1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo

56 515 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo Bao cao danh gia ve ung dung vat lieu rhinophalt trong bao tri duong bo

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU RHINOPHALT

TRONG BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Hồ Chí Minh, ngày 15/07/2015

Trang 2

NỘI DUNG

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT

3 NỘI DUNG THỬ NGHIỆM

4 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

5 CHỈ DẪN TẠM THỜI VỀ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Trang 3

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Theo nguồn Tổng cục đường bộ Việt Nam

http://www.drvn.gov.vn

Hệ thống đường bộ Việt Nam có tổng

chiều dài 287.698km; 39.800 cây cầu

lớn nhỏ với chiều dài 746.630m

Trong những năm qua, các tuyến

đường bộ đóng vai trò rất quan trọng

trong việc đáp ứng nhu cầu vận tải và đi

lại của nhân dân Góp phần phát triển

kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc

phòng, kết nối giữa các vùng miền.

Tổng quan về hệ thống đường bộ Việt Nam

Trang 5

Mô hình mô tả sự làm việc của kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường

Bảo trì đúng cách

và kịp thời

Trang 6

Mục đích của bảo trì mặt đường

Đảm bảo mặt đường luôn

trong tình trạng khai thác tốt

và an toàn, bằng cách thực

hiện các chiến lược bảo trì

(phương thức, chính sách,

công nghệ kỹ thuật ) vào

đúng thời điểm (thời gian tối

ưu).

Làm tốt công tác bảo trì sẽ

kéo dài tuổi thọ mặt đường,

giảm chi phí đầu tư sứa

chữa hoặc xây mới

Trang 7

Nếu thiếu sự quan tâm công tác bảo trì đường

- Tuổi thọ mặt đường rút ngắn, dẫn đến phải chi phí sửa chữa, cải tạo lớn, thậm chí xây lại mới;

- Tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn giao thông do chất lượng mặt đường không tốt.

Ổ voi, ổ gà xuất hiện trên QL20, đoạn

Đồng Nai đi Lâm Đồng

Tai nạn do tránh ổ gà trên đường tại Quận

Tân Bình, TP.HCM

Nứt vỡ mặt đường BTXM trên đường

HCM, có nguy cơ phát triển phá hoại

và tiểm ẩn tai nạn

Nguy cơ tiềm ẩn khi thiếu sự quan tâm công tác bảo trì đường

Trang 8

 Trên thế giới, công tác bảo trì, sửa chữa mặt đường ô tô rất được chú trọng Các loại hình bảo dưỡng sửa chữa thường được phân loại theo tiến trình sau:

Bảo dưỡng phòng ngừa Preventive Maintenance;

Bảo dưỡng sửa chữa (Corrective Maintenance);

Cải tạo (Rehabilitation);

Xây dựng lại (Recontruction).

Điều kiện phục vụ - Các phương thức bảo trỉ đường bộ

Các phương thức bảo trì theo tình trạng mặt đường

Trang 9

Bảo dưỡng phòng ngừa (Preventive

Maintenance): là những sự can thiệp dựphòng có mục đích, một mặt tránh sự pháhỏng chất lượng kết cấu mặt đường, đểchuẩn bị dự phòng cho mặt đường phải chịumột cường độ vận chuyển cao hơn có thể

dự đoán trước được, mặt khác để duy trìmột cách hầu như liên tục một mức độ phục

vụ êm thuận nhất định

Bảo dưỡng sửa chữa (Corrective

Maintenance): là những sự can thiệp sửachữa có mục đích khắc phục một tình trạngthiếu kém về kết cấu hay về bề mặt, sau khi

đã thấy xuất hiện những hư hỏng quantrọng Vá ổ gà là loại công việc điển hìnhcho công tác bảo dưỡng sửa chữa

Trang 10

Cần xây dựng chiến lược và lựa chọn

công nghệ tiến tiến bảo trì phòng ngừa

đường bộ

• Còn nhiều hạn chế, chủ yếu là bảo

dưỡng sửa chữa, công nghệ lạc hậu:

láng nhựa, vá ổ gà, hàn vết nứt

• Gần như chưa áp dụng những giải pháp

bảo dưỡng phòng ngừa như:

+ Phun nhựa (Fog seals),

+ Láng vữa nhựa (Slurry seals),

+ Vữa nhựa polime (Micro surfacing),

+ Láng nhựa cát (Scrub seal)

• Chưa có chiến lược bảo trì rõ ràng.

Thực trạng công tác bảo trì đường bộ tại Việt Nam

Vá ổ gà bằng BTN nguội phương pháp thủ công

Trang 11

Trang 11

Việc áp dụng kịp thời phương pháp bảo trì phòng ngừa một cách liên tục

có thể duy trì mặt đường trong tình trạng tốt và loại trừ sự việc phải sửa chữa lớn, xây dựng lại đường dẫn đến tốn kém hơn nhiều so với kinh phí đầu tư cho công tác bảo trì.

Thời gian tối ưu cho công tác bảo trì mặt đường

Trang 12

Chỉ số tình trạng mặt đường (PCI)

PCI (Pavement condition index): Chỉ số tình trạng mặt đường, xác định theo Phụ lục E của

Rất kém

Hư hỏng

PCI Thang đánh giá

Trang 13

Xử lý sớm hơn, Kết quả tốt hơn

Không xử lý – Suy giảm chất lượng mặt đường theo trạng thái tự nhiên

Xử lý bảo trì sớm giúp mặt đường có chất lượng được tốt hơn và kéo dài lâu hơn

NĂM

Trang 14

 Vì vậy, Bộ GTVT đã cho phép

tiến hành thử nghiệm vật liệu

mới Rhinophalt dùng cho bảo

dưỡng mặt đường bê tông nhựa

Thử nghiệm vật liệu Rhinophalt trong bảo trì đường bộ

Trang 15

2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT

Trang 16

RHINOPHALT là một vật liệu mới, được

Công ty ASI chuyển giao công nghệ và

đưa vào thử nghiệm tại Việt Nam.

Rhinophalt là hỗn hợp dạng lỏng ; thành

phần gồm nhựa đường có nguồn gốc

dầu mỏ, dung dịch pha loãng, chất hóa

Trang 17

RHINOPHALT được sử dụng để

bảo dưỡng mặt đường:

• BTN sử dụng nhựa đường thông

thường.

• BTN sử dụng nhựa đường polime.

• BTNR thoát nước (dùng cho lớp

mặt trên cùng)

Để phục hồi lại độ nhám ban đầu

của mặt đường, có thể dùng một

lượng nhỏ cốt liệu mịn rải lên mặt

đường đồng thời với quá trình phun

Rhinophalt.

ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU RHINOPHALT

Trang 18

CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT (1)

Vệ sinh bề mặt đường cũ Che phủ các vạch sơn kẻ đường, hệ

thống tín hiệu phản quang

Trang 19

Kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị

CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT (2)

Trang 20

Phun vật liệu Rhinophalt

Trang 21

Máy rải chuyên dụng: Phun vật liệu Rhinophalt đồng thời rải cốt liệu mịn để phục hồi độ nhám mặt đường

CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT (4)

Trang 22

Hoàn thiện, sửa chữa bề mặt Bảo dưỡng bề mặt

CÔNG NGHỆ THI CÔNG VẬT LIỆU RHINOPHALT (5)

Trang 23

Mặt đường sau khi hoàn thiện

Trang 24

3 NỘI DUNG THỬ NGHIỆM

Trang 25

 Trên cơ sở các kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và tại

hiện trường trên đoạn thí điểm (có so sánh với đoạn đối chứng không phủ vật liệu Rhinophalt), đưa ra nhận xét, đánh giá:

(1) Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Rhinophalt và;

(2) Đánh giá hiệu quả sử dụng vật liệu Rhinophalt của Công ty ASI

Solution PLC dùng trong bảo dưỡng đường bộ tại Việt Nam

(3) Xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật tạm thời về thi công và nghiệm thu

Viện KH&CN GTVT là đơn vị được Bộ GTVT giao nhiệm vụ đánh giá công nghệ trên cơ sở kết quả thử nghiệm trong

Mục tiêu thử nghiệm

Trang 26

- Site 1: Mặt cầu Yên Lệnh

- Site 2: Km79+000 - Km79+200, QL38

- Site 3: Đường Trường Chinh, Q12.

- Site 4: Mắt cầu Yên Lệnh: sử dụng cốt liệu mịn để phục hồi lại độ nhám

- Mỗi đoạn thí điểm có chiều dài là 200m trong đó: 100m cho đoạn thử nghiệm vật liệu Rhinophalt , đoạn 100m còn lại là đoạn đối chứng (không phủ vật liệu Rhinophalt).

Các địa điểm thử nghiệm

Trang 27

4 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

Trang 28

• Kết quả thí nghiệm đánh giá vật liệu Rhinophalt : đạt yêu cầu

• Kết quả thí nghiệm khảo sát trên đoạn thí điểm:

- Bề mặt bê tông nhựa bằng phẳng, không có hiện tượng hằn lún, bong bật vật liệu.

- Độ nhám bề mặt đường tương đối đồng đều trên toàn bộ chiều dài đoạn thử nghiệm.

28

Kết quả thí nghiệm kiểm tra trước khi thi công

Trang 29

Công tác thí nghiệm kiểm tra trong khi thi công bao gồm:

• Kiểm tra hiện trạng mặt đường cũ trước khi thi công.

• Kiểm tra nhiệt độ trong quá trình thi công.

• Kiểm tra công tác phun vật liệu Rhinophalt.

29

Kết quả thí nghiệm kiểm tra trong khi thi công

Trang 30

Kiểm tra đánh giá sau khi thi công (1 ngày, 7 ngày, 15 ngày, 30

ngày, 45 ngày, 6 tháng và 12 tháng), Nội dung bao gồm:

– Nhận xét, đánh giá bề mặt đường;

– Đo độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát;

– Đo sức kháng trượt mặt đường bằng con lắc Anh;

– Đo sức kháng trượt mặt đường bằng thiết bị SFT–T10;

– Thí nghiệm thấm nước tại hiện trường;

– Thí nghiệm trên nhựa thu hồi:

• Độ kim lún, điểm hóa mềm, độ kéo dài (thực hiện tại Việt Nam);

• Thí nghiệm phơi mẫu 1000 giờ, ánh sáng UV-B, 4+4 giờ chu kỳ

60 O C (do Công ty ASI thực hiện tại Anh)

• Thí nghiệm mài mòn (Scuffing) ở nhiệt độ 60 0 C, 3000 chu kỳ (do

Công ty ASI thực hiện tại Anh)

Kết quả thí nghiệm kiểm tra sau khi thi công

Trang 31

Công tác thí nghiệm kiểm tra sau khi thi công

Trang 32

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trên mẫu nhựa thu hồi

Trang 33

KQTN độ nhám rắc cát (1)

Độ nhám rắc cát: tăng dần

Trang 34

KQTN độ nhám rắc cát (2)

Độ nhám rắc cát: tăng dần

Trang 35

Sức kháng trượt đo bằng

con lắc Anh: tăng dần theo

thời gian khai thác

KQTN sức kháng trượt (1)

Trang 36

KQTN sức kháng trượt (2)

Sức kháng trượt đo bằng

con lắc Anh: tăng dần theo

thời gian khai thác

Trang 38

Độ nhám, sức kháng trượt mặt

đường được khôi phục lại

ngay sau khi thi công

KQTN khi phun Rhinophalt kết hợp rải cốt liệu mịn

Trang 39

KQTN thí nghiệm thấm nước hiện trường

Trang 40

Thí nghiệm độ thẩm thấu của Rhinophalt vào bề mặt đường

Trang 41

Thu hồi nhựa

Công tác thí nghiệm thu hồi nhựa từ BTN

Trang 42

KQTN độ kim lún trên mẫu nhựa sau thu hồi

Tốc độ già hoá của mặt đường BTN

đã giảm đi sau khi sử dụng vật liệu

Rhinophalt

Trang 43

Tốc độ già hoá của mặt đường BTN

đã giảm đi sau khi sử dụng vật liệu

Rhinophalt

KQTN điểm hóa mềm trên mẫu nhựa sau thu hồi

Trang 44

Tốc độ già hoá của mặt đường BTN

đã giảm đi sau khi sử dụng vật liệu

Rhinophalt

KQTN độ kéo dài trên mẫu nhựa sau thu hồi

Trang 45

Công tác thí nghiệm tại Anh do công ty ASI thực hiện

Gửi mẫu sang Anh

Trang 46

Về tỷ lệ mất mát cốt liệu: Đoạn không

Trang 47

Về chỉ số hao mòn: Đoạn không

Trang 48

5 CHỈ DẪN TẠM THỜI

VỀ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Trang 49

Căn cứ Báo cáo tổng kết thử

nghiệm vật liệu Rhinophalt và dự

thảo Chỉ dẫn kỹ thuật do Viện đệ

trình,

Bộ GTVT đã ban hành “Chỉ dẫn

tạm thời về kỹ thuật thi công và

nghiệm thu lớp vật liệu Rhinophalt

dùng trong công tác bảo trì mặt

đường bê tông nhựa”

(kèm theo Quyết định số

1438/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2015)

Ban hành Chỉ dẫn tạm thời

Trang 50

Phạm vi áp dụng

 Rhinophalt được sử dụng cho:

 Mặt đường BTN sử dụng nhựa đường thông thường

 Mặt đường BTN sử dụng nhựa đường polime

 Mặt đường BTNR thoát nước (chỉ dùng cho lớp trên cùng)

 Chỉ sử dụng Rhinophalt khi mặt đường có chỉ số PCI không nhỏ hơn 60

 Sử dụng Rhinophalt lần đầu đối với mặt đường đã có thời gian sử dụng

từ 2 đến 4 năm, tốt nhất là dưới 2 năm

 Chu kỳ sử dụng Rhinophalt cho các lần tiếp theo: Từ 5 đến 6 năm đối với

BTN chặt (theo TCVN 8819: 2011, 22TCN 356: 2006); từ 4 đến 5 nămđối mặt đường BTNR thoát nước

 Không sử dụng Rhinophalt cho mặt đường trong hầm (hoặc các vị trí

hiện trường kín khác (không thông gió)), mặt đường thuộc các vị trí có độdốc dọc lớn hơn 10%

Trang 51

Bố cục của Chỉ dẫn tạm thời

9 Thi công

10.Công tác kiểm tra và nghiệm thu

11.An toàn lao động và bảo vệ môi trường

Phụ lục A Tài liệu hướng dẫn an toàn trong quá trình sử dụng vật liệu Rhinophalt

Trang 52

6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Trang 53

6.1 KẾT LUẬN

1 Công tác chuẩn bị, thi công đoạn thí điểm được thực hiện dưới sự

hướng dẫn và chỉ đạo trực tiếp của các chuyên gia của Công ty ASISolution PLC nhìn chung đã tuân thủ theo đúng Chỉ dẫn kỹ thuật

2 Công tác thí nghiệm, theo dõi đánh giá được Viện Khoa học và Công

nghệ GTVT tiến hành nghiêm túc theo đúng đề cương thử nghiệm đãđược phê duyệt

3 Kết quả thí nghiệm cho thấy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, bước đầu đã

chứng minh được hiệu quả kỹ thuật khi sử dụng Rhinophalt, có tác dụnglàm chậm quá trình lão hóa của nhựa đường cũ, kéo dài tuổi thọ của mặtđường BTN

4 Theo báo cáo của Công ty ASI Solutions PLC, Rhinophalt có hiệu quả

kinh tế cao (nếu so sánh kinh tế trong cả vòng đời của mặt đường có xử

lý Rhinophalt với mặt đường không xử lý Rhinophalt)

5 Ngoài ra, việc sử dụng Rhinophalt có nhiều lợi ích khác về khai thác (do

không phải cấm đường lâu, thiết bị thi công ít, cơ động) và môi trường

Trang 54

6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

5 Trường hợp chỉ phun Rhinophalt mà không sử dụng cốt liệu mịn: Bề mặt

đường ngay sau khi phun vật liệu Rhinophalt nhẵn hơn so với đoạn đốichứng Độ nhám/ sức kháng trượt giảm so với trước khi thi công, sau đótăng dần theo thời gian

6 Trường hợp phun Rhinophalt kết hợp sử dụng cốt liệu mịn: Cả hai chỉ

tiêu sức kháng trượt và độ nhám được phục hồi 100% ngay sau khi thửnghiệm, so với các giá trị trước khi thử nghiệm

7 Trên cơ sở kết quả thử nghiệm trong phòng và hiện trường, Bộ GTVT đã

ban hành “Chỉ dẫn tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vậtliệu Rhinophalt dùng trong công tác bảo trì mặt đường bê tông nhựa”,(kèm theo Quyết định số 1438/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2015)

Trang 55

1 Trên cơ sở “Chỉ dẫn tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vật liệuRhinophalt trong công tác bảo trì mặt đường BTN” đã được Bộ GTVT banhành, đề nghị TCĐBVN sớm có các bước triển khai tiếp theo ứng dụng vậtliệu Rhinophalt trong bảo trì đường bộ vào một số công trình thí điểm đểtiếp tục đánh giá hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật trước khi cho phép áp dụngđại trà tại Việt Nam.

2 Để có thể đảm bảo chất lượng công tác thi công thí điểm trên diện rộng, đềnghị công ty ASI Solutions PLC sớm đưa thiết bị máy rải chuyên dụng, hiệnđại, có khả năng làm đồng thời cả hai chức năng phun vật liệu Rhinophalt

và rải cốt liệu mịn vào Việt Nam

6.2 KIẾN NGHỊ

Trang 56

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !

Ngày đăng: 17/05/2018, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w