MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC HÌNH ẢNH vDANH MỤC BẢNG viDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viiPHẦN 1. MỞ ĐẦU 11.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 32.1. KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 32.2. ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT 52.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 6PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 93.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 93.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 93.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 93.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 93.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 114.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNHBẮC NINH 114.2. ĐIỀU KIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNGTÀI, TỈNH BẮC NINH 134.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN THỊNH,HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 174.4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠIXÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 194.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ANTHỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 264.6. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNGĐẤT SAU CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 35PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 395.1. KẾT LUẬN 395.2. KIẾN NGHỊ 40DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi của UBND xã An Thịnh, huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh
Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận của tối đã hoànthành, mặc dù cố gắng nỗ lực hết mình do thời gian và kinh nghiệm còn hạnchế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của các quý thầy cô và các bạn để đề tàicủa tôi được hoàn thiện hơn
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quýbáu đó!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thị Hoa
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÂT ĐAI
MÃ SỐ: 403
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Hoa
Mã sinh viên: 1354032751
Lớp: 58F - QLDD
Khóa học: 2014 - 2017
Hà Nội – 2017
Trang 3Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi của UBND xã An Thịnh, huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh
Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận của tối đã hoànthành, mặc dù cố gắng nỗ lực hết mình do thời gian và kinh nghiệm còn hạnchế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của các quý thầy cô và các bạn để đề tàicủa tôi được hoàn thiện hơn
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quýbáu đó!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thị Hoa
iii
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 3
2.2 ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT 5
2.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 6
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 9
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 9
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
3.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 11
4.2 ĐIỀU KIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 13
4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 17
4.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 19
Trang 54.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN
THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 26
4.6 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 35
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 KIẾN NGHỊ 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
v
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu 11
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 của xã An Thịnh 17
Bảng 4.2 Biến động đất đai xã An Thịnh giai đoạn 2005 – 2010 18
Bảng 4.3 Biến động đất nông nghiệp tại xã trước và sau DĐĐT 23
Bảng 4.4 Kết quả trước DĐĐT tại xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 24
Bảng 4.5 Kết quả sau DĐĐT tại xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 25 Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tại xã An Thịnh 27
trước DĐĐT và sau DĐĐT 27
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất tại xã An Thịnh trước DĐĐT 30
Biểu đồ 4.8 Hiệu quả đồng vốn của một số LUT trước và sau DĐĐT tại xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 31
Bảng 4.9 Hiệu quả năng suất lao động trước và sau khi DĐĐT 32
Bảng 4.10 Mức đầu tư lao động của một số LUT trước DĐĐT và sau DĐĐT 32
tại xã An Thịnh 32
Biểu đồ 4.12 Công lao động của các LUT 33
trước và sau DĐĐT tại xã An Thịnh 33
Biểu đồ 4.13 Kết quả đầu tư cho lao động của các LUT 33
trước và sau DĐĐT tại xã An Thịnh 33
Biểu đồ 4.14 Cơ cấu mức độ chấp nhận tham gia DĐĐT của cátc hộ điều tra 34
vii
Trang 8FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
PTNN Phát triển nông nghiệp
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện không thể thiếutrong quá trình phát triển, bởi lẽ đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sởkhông gian mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng của môi trườngsống
Số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên cả nước khoảng33,1 triệu ha Theo mục đích sử dụng, đất được phân thành 3 nhóm chính:đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong đó, diệntích nhóm đất nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản) ước khoảng 26,8 triệu ha,chiếm khoảng 81% diện tích đất tự nhiên cả nước [2] Tuy nhiên, manh múnđất đai rất phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt ở miền Bắc Theo con số ước tính,toàn quốc có khoảng 75 triệu mảnh, trung bình một hộ nông dân có khoảng7-8 mảnh [24] Manh mún đất đai được coi là một trong những rào cản củaphát triển sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, cho nên rất nhiềunước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai, ví dụnhư Kenya, Tanzania, Rwanda [23] Sự quá manh mún của ruộng đất là ràocản cho việc áp dụng máy móc vào đồng ruộng [13]
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, thúc đẩy nền nông nghiệpphát triển nhiều chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp vànông thôn, đặc biệt liên quan đến sử dụng đất đai đã ra đời Những chínhsách quan trọng nhất là Luật Đất đai năm 1993, sau đó là Luật Đất đai sửa,đổi bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai mới năm 2003; Nghị định64/CP năm 1993 và Nghị định 02/CP năm 1994 về quy định trong phân bốđất rừng và đất nông nghiệp
Trong quá trình sử dụng đất, Đảng và Nhà nước cũng như người sửdụng đất nhận thấy nhiều bất cập, hạn chế, nhất là việc áp dụng các biệnpháp khoa học, kỹ thuật vào sản xuất Từ hạn chế trên Chính phủ đã banhành Chỉ thực số 10/1998/CT – TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 và Chỉ thị
số 18/1999/CT– TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999, khuyến khích nông dân,Chính quyền địa phương các cấp xây dựng phương án chuyển đổi đất từ thửa
Trang 10nhỏ manh mún dồn thành những thửa lớn thuận tiện cho việc sản xuất nôngnghiệp
Thực hiện Chỉ thị trên, Tỉnh Bắc Ninh đã có Quyết định số162/2009/QĐ – UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh BắcNinh về việc Phê duyệt Đề án “ Dồn điền đổi thửa” trên địa bàn Bắc Ninhgiai đoạn 2009 – 2011; Kế hoạch số 09/KH – UBND ngày 18 tháng 8 năm
2010 của UBND huyện Lương Tài về thực hiện công tác “Dồn điền đổithửa” trên địa bàn huyện; Quyết định số 20/QĐ – UBND ngày 24 tháng 9năm 2010 của UBND xã An Thịnh về việc thành lập Ban chỉ đạo “Dồn điềnđổi thửa” xã An Thịnh năm 2010
Để đánh giá thực trạng công tác Dồn điền đổi thửa mang lại cho hộ giađình, cá nhân sử dụng đất lợi ích như thế nào? Công tác dồn điền đổi thửađem lại hiệu quả sử như thế nào trong sử dụng đất phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp? Trước những vấn đề, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã An Thịnh,huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Đánh giá ảnh hưởng của chính sách “Dồn điền đổi thửa” đến hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã An Thịnh,huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Trang 11
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Khái niệm sử dụng đất
2.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn
vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả caonhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất Đó là phản ánhkết quả quá trình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng,thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu củathị trường xã hội với hiệu quả cao[1]
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là trên một đơn vị nôngnghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi phí
bỏ ra là ít nhất, mức độ ảnh hưởng đến môi trường là ít nhất [6]
2.1.3 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một sự tất yếu của mọi nền sảnxuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chấtlượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [10]Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét
cả về phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xẻ mối quan hệchặt chẽ giữa hai đại lượng đó [20]
Như vậy, hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạthiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiệnvật và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nôngnghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thìkhi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
Theo [18] hiệu quả xã hội trong sử dụng đất được xác định bằng khảnăng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả xã hội có liên quan chặt chẽ với hiệu quả kinh tế thể hiện ởmức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm với mức thu nhập màngười lao động chấp nhận, bền vững trong địa bàn và các vùng lân cận.Trình độ dân trí của người dân được thể hiện ở nhận thức và mức độtiếp thu khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp và các ngànhnghề khác để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mức độ phát triển
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người dân.Bảotồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc truyền thống Đảm bảo an ninh quốcphòng, ổn định chính trị và an ninh lương thực
2.1.3.3 Hiệu quả môi trường
Để đánh giá một phương thức sản xuất nào đó là tiến bộ, đi đôi với việcxem xét hiệu quả kinh tế còn phải đánh giá chung về hiệu quả môi trường Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phảibảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệmôi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [3]
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinhhọc môi trường [9]
Trang 132.2 ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Về đất nông nghiệp theo quan điểm của các nhà nghiên cứu trong nước
và thế giới cho rằng: Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích sử dụng vàomục đích sản xuất nông nghiệp [27] Đất nông nghiệp bao gồm đất canh tác,vườn cây ăn trái (thông dụng ở châu Âu), đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ
tự nhiên cho chăn thả gia súc [29]
Tại Việt Nam, định nghĩa về đất nông nghiệp được quy định theo Luậtđất đai năm 2003 đất nông nghiệp được hiểu là loại đất có các đặc tính sửdung giống nhau phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp ví dụ nhưtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng….phân loại đất nôngnghiệp còn được thể hiện chi tiết hơn tại điều 10, Luật đất đai năm 2013.Đất nông nghiệp (NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiêncứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuấtnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đấtnông nghiệp khác
2.2.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất
Theo [1] cho rằng sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điềuhòa mối quan hệ giữa người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiênnhiên khác và môi trường, đảm bảo sử dụng đất hợp hợp lý về không gian,phân phối cơ cấu đất đai hiệu quả, giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp
Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả tức là phân diện tích đấtđược bố trí phù hợp với kinh tế - kỹ thuật, nâng cao năng suất cho cây trồng,duy trì độ phì của đất
Theo [6] cho rằng nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là đấtnông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao, đượcquản lý và sử dụng một cách bền vững
Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quảcủa việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đấtthông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng,
Trang 14chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất Muốnnâng cao hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹthuật và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượngthực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nônglâm sản cho xuất khẩu [7].
2.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
2.3.1 Khái niệm dồn điền đổi thửa
Dồn điền đổi thửa là quá trình trao đổi các thửa đất của các hộ nhằm
mục đích giảm số thửa đất của một nông hộ và tăng diện tích bình quân củamột thửa đất,nhưng tổng diện tích đất của hộ có thể không thay đổi Mụcđích của hình thức này là nhằm khắc phục tình trạng manh mún và phân tánđất đai, tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân Hình thứcnày diễn ra chủ yếu ở miền Bắc, nơi tình trạng manh mún cao nhất cả nước
do quá trình phân bổ ruộng đất theo quan điểm chia đều ruộng đất tốt-xấu;xa-gần; cao-thấp cho các hộ gia đình
Theo [21] Khái niệm dồn điền đổi thửa (Group of land trong tiếng Anh
và Remenbrement desteres trong tiếng Pháp) là việc tập hợp, dồn đổi cácthửa ruộng nhỏ Bản chất của quá trình này là dồn ghép các ô thửa nhỏ thành
ô thửa lớn, sắp xếp qui hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng manh mún,phân tán ruộng đất, tổ chức thiết kế lại đồng ruộng Hệ thống thủy lợi, giaothông nội đồng; nâng cao hệ số sử dụng đất; đẩy nhanh chuyển dịch sản xuấttheo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cốquan hệ sản xuất, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn [4]
2.3.2 Cơ sở lý luận để thực hiện dồn điền đổi thửa
Cải cách ruộng đất ở Việt Nam năm 1954 và 1993 mang lại nhiều kếtquả đáng kể trong sản xuất nông nghiệp Ước tính có khoảng từ 75 đến 100triệu mảnh ruộng ở Việt Nam [12] tính trung bình một hộ có từ 7 đến 8mảnh Hầu hết người nông dân đều thích sự manh mún này vì họ có thểgiảm rủi ro bằng cách đa dạng hóa sản xuất và có thế tiếp cận nhiều mảnhđất với chất lượng khác nhau
Nghị quyết 10-TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp (gọi tắt là “Khoán 10”) đã giúp Việt Nam từ nước nhập
Trang 15khẩu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới Tuynhiên, đến nay “Khoán 10” đã bộc lộ những hạn chế nhất định khi đất nướcbước vào công cuộc CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
Khảo sát của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cho thấy 100%
số hộ nông dân cho rằng ruộng đất manh mún đã gây cản trở cho sản xuất.[21] Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn đến một sốquyền sử dụng đất như cho hoặc thừa kế chưa được luật pháp hóa và thừanhận [26]
Để giảm tình trạng manh mún đất đai, có hai phương pháp phổ biển:tích tụ đất đai và tập trung đất đai [22], tích tụ và tập trung đất đai sẽ tạo ramột khu vực cạnh tranh trong nông nghiệp bằng cách tận dụng các lợi thếcủa sản xuất trên quy mô lớn và khắc phục hạn chế do manh mún đất đai.Thêm vào đó, tích tụ và tập trung đất đai khuyến khích hình thành vùngchuyên môn hóa sản xuất và dễ dàng thực hiện các chính sách cho ngànhnông nghiệp
Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều chính sách giảm thiểu manh múnđất đai điển hình là Nghị định 64/CP của Chính phủ ngày 27/09/1993 vềviệc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivới mục đích sản xuất nông nghiệp theo phương châm có tốt, có xấu, có gần,
có xa Điều này đã làm cho số thửa ruộng tăng lên đáng kể
Hình thành cơ chế cho quá trình tích tụ và tập trung đất khi cho phépngười sử dụng đất được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất (Điều 61, Luật đất đai, 2003), Điều 78 - Nghị định43/2014/NĐ-CP về trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”.
Dồn điền đổi thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp làhai trong nhiều chính sách đất đai được thi hành nhằm giúp người nông dâncanh tác hiệu quả hơn trên cùng một diện tích đất nông nghiệp
Thực hiện Chỉ thị số 18/1999/CT– TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999,khuyến khích nông dân, Chính quyền địa phương các cấp xây dựng phương
án chuyển đổi đất từ thửa nhỏ manh mún dồn thành những thửa lớn thuận
Trang 16tiện cho việc sản xuất nông nghiệp, Tỉnh Bắc Ninh đã có Quyết định số162/2009/QĐ – UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh BắcNinh về việc Phê duyệt Đề án “ Dồn điền đổi thửa” trên địa bàn Bắc Ninhgiai đoạn 2009 – 2011; Kế hoạch số 09/KH – UBND ngày 18 tháng 8 năm
2010 của UBND huyện Lương Tài về thực hiện công tác “Dồn điền đổithửa” trên địa bàn huyện; Quyết định số 20/QĐ – UBND ngày 24 tháng 9năm 2010 của UBND xã An Thịnh về việc thành lập Ban chỉ đạo “Dồn điềnđổi thửa” xã An Thịnh năm 2010
Trang 17PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu công tác DĐĐT tại xã An Thịnh, huyện LươngTài, tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại 3 thôn: AnTrụ, Thanh Hà, Cường Tráng
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian cứu công tác DĐĐT trước năm 2009 và sau DĐĐT năm
2016 nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp
Thời gian thực hiện đề tài từ 13/02/2017 – 13/5/2017
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã An Thịnh, huyện LươngTài, tỉnh Bắc Ninh
Đánh giá thực trạng quá trình dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã AnThịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Đánh giá tác động của chính sách dồn điền đổi thửa đến hiệu quả kinh
tế sử dụng đất nông nghiệp của các hộ dân trên địa bàn xã An Thịnh, huyệnLương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn nghiên cứu
3.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chính sách dồn điền đổi thửa, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp củacác hộ gia đình, cá nhân xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thư cấp: Thu thập các số liệu sẵn tại phòng Thống kêhuyện Lương Tài
Trang 18+ Các số liệu về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất, biếnđộng đất đai các năm của xã thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Lương Tài và tại xã điều tra.
+ Các số liệu về quá trình dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của xãđiều tra thu thập tại Phòng Thống kê của huyện, phòng Tài nguyên và Môitrường huyện và từ cán bộ địa chính xã cung cấp
Nguồn số liệu sơ cấp: Phỏng vấn bằng bảng hỏi sử dụng bộ câu hỏi đãxây dựng phù hợp với khu vực nghiên cứu, bộ phiếu điều tra cho từng đốitượng cụ thể như sau:
Cán bộ quản lý chuyên ngành: quản lý đất đai, cán bộ quản lýngành nông nghiệp tại xã
Các chủ hộ nông dân người tham gia vào quá trình dồn điền đổithửa
Các thông tin điều tra chủ yếu liên quan đến đề tài như: quy mô,tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, tình hình đầu tư chiphí cho sản xuất, số lượng thửa/hộ, năng suất và sản lượng sảnxuất nông nghiệp của hộ, thu nhập trước và sau DĐĐT của hộgia đình, cá nhân…
3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: tiến hành mô tả thực trạng DĐĐT đấtnông nghiệp trên địa bàn xã An Thịnh thông qua đối tượng điều tra Từ đóthể hiện thông qua các bảng và biểu đồ cụ thể
Phương pháp thống kê so sánh: tiến hành so sánh hiệu quả kinh tế, xãhội, môi trường trước và sau khi thực hiện DĐĐT, từ đó đưa ra kết luận
3.4.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu thực hiện đảm bảo có diện tích đấtnông nghiệp lớn, hoàn thiện sớm công tác dồn điền đổi thửa, loại hình sửdụng đất điển hình, đa dạng về chủ thể tham gia sử dụng đất trong xã vớitổng số hộ điều tra là 45 hộ thuộc các thôn như: An Trụ, Thanh Hà, CườngTráng (mỗi thôn điều tra 15 hộ) xã An Thịnh
Trang 19PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Phía Bắc giáp xã Cao Đức, xã
Bình Dương, huyện Gia Bình
Phía Nam giáp xã Mỹ Hương,
xã Phú Hòa, huyện Lương Tài
Phía Đông giáp xã Trung
Kênh, huyện Lương Tài
Hình 4.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu
Phía Tây giáp xã Phú Hòa (huyệnLương Tài), xã Bình Dương (huyện GiaBình)
4.1.2 Địa hình, địa mạo
4.1.2.1 Địa hình
Xã An Thịnh, huyện Lương Tài nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồngnên tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc xuống ĐôngNam, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Thái Bình, mức độchênh lệch địa hình không lớn Do địa hình bằng phẳng nên thích hợp chosản xuất nông nghiệp, nhất là gieo trồng các cây lương thực như lúa, ngô,khoai, đậu tương
4.1.2.2 Địa mạo
Đặc điểm địa chất của xã mang những nét đặc trưng của cấu trúc địachất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõrệt của cấu trúc mỏng, bề dày các thành biến đổi theo quy luật trầm tích từ
Trang 20Bắc xuống Nam, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dày hơn phíaBắc.
Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thời tiết lạnh và khô hanh.Nhiệt độ trung bình tháng từ 15 - 220C, lượng mưa/tháng biến động từ20mm - 56mm Bình quân một năm có hai đợt rét nhiệt độ dưới 130C kéo dàitrên 3 ngày
Nhiệt độ phân bố theo mùa, mùa nắng nhiệt độ trung bình >230C, mùalạnh nhiệt độ trung bình <200C
Độ ẩm không khí trung bình trong năm khoảng 83%, thấp nhất là tháng
12 (77%) và cao nhất vào tháng 3, tháng 4 (86% - 88%)
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã thích hợp với nhiều loại cây trồng,thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng và phong phú Tuynhiên, cũng cần chú ý đến các hiện tượng bất lợi như lượng mưa phân bốkhông đều trong năm, nắng nóng, bão về mùa mưa, lạnh và hạn về mùa khô
để có kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho hợp lý
4.1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã có sông Bãi Hà, Cầu Đò và TháiBình chảy qua, hàng năm lưu lượng nước biến đổi theo mùa lớn gây ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp của xã Ngoài ra còn có hệthống các kênh mương và ao, hồ nhỏ nằm rải rác trên địa bàn
4.1.5 Tài nguyên đất
Kết quả điều tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bắc Ninh năm 2003cho thấy đất đai của xã An Thịnh nói riêng và huyện Lương Tài nói chung
Trang 21được hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông TháiBình và sông Hồng, một số diện tích được hình thành tại chỗ (đất ngập úng;đất bạc màu trên phù sa cổ) Nhóm đất của xã là:
Đất phù sa glây của hệ thống sông Thái Bình được hình thành trên sảnphẩm phù sa của hệ thống sông Thái Bình, nằm trong đê, địa hình vàn, vànthấp.Hình thái phẫu diện tầng đất mặt thường có màu nâu xám hoặc xámnâu, các tầng dưới có màu xám nhạt hoặc xám xanh Thành phần cơ giới đất
từ trung bình đến nặng hoặc sét Phản ứng của đất chua pHKCL: 4,0 – 4,5;mùn ở tầng đất mặt khá 1,5 – 2%, lân tổng số nghèo <0,05%, lân dễ tiêunghèo <2mg/100g đất, kali tổng số rất nghèo <0,1%, kali dễ tiêu cũng rấtnghèo <5mg/100g đất, nhựa cation kiềm trao đổi thấp Loại đất này nhìnchung có độ phì trung bình, chủ yếu được sử dụng để trồng 2 lúa
Để đảm bảo tăng năng suất lúa cần tăng cường bón các loại phân hữu
cơ Nên bón vôi cải tạo độ chua, bón các loại phân vô cơ phải cân đối, chútrọng bón lân và kali
Nhìn chung, đất đai của xã có độ phì cao, có thể phát triển nhiều loạicây trồng như cây lương thực, cây rau màu, cây lâu năm, cây ăn quả có thểứng dụng nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao
4.1.6 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Hiện nay nguồn nước mặt cung cấp cho nhân dân
trong xã để sản xuất và sinh hoạt chủ yếu là nước mưa và nước sông Bãi Hà,Cầu Đò và Thái Bình
Nguồn nước ngầm: Qua điều tra khảo sát cho thấy trữ lượng nước của
xã khá phong phú, mực nước ngầm không quá sâu trung bình khoảng 3 – 6
m, chất lượng nước tốt đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.Trong tương lai cần có biện pháp sử dụng cho hợp lý, tiết kiệm có hiệuquả
4.2 ĐIỀU KIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
4.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
4.2.1.1 Dân số
Trang 22Đến năm 2009, dân số xã có 9.381 người, với trên 3.000 hộ Trongnhững năm qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã đượcthực hiện khá tốt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã 0,98% Mật độ dân sốtrung bình của xã là khoảng 930 người/km2, cao hơn so với mật độ dân sốchung là 980 người/km2 của huyện.
4.2.1.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Lực lượng lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động nông nghiệp,chưa được qua đào tạo nhiều Với công tác khuyến nông – khuyến lâm trongnhững năm qua đã mở được một số lớp tập huấn Khoa học kỹ thuật với đôngđảo nhân dân tham gia, góp phần nâng cao chất lượng lao động Trongnhững năm qua với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh và mạnh theohướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
đã tạp ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn
xã
Trong những năm qua, công tác xóa đói giảm nghèo đã được Đảng ủy
và các chi bộ, các ban ngành, đoàn thể hết sức quan tâm và bằng nhiều giảipháp tích cực tạo việc làm tại chỗ, hỗ trợ nông dân vay vốn thông qua các dự
án, các chính sách xã hội, tập huấn khoa học kỹ thuật cho nông dân, đầu tưvật tư nông nghiệp theo cơ chế trả chậm, nhằm tạo điều kiện cho ngườinghèo có điều kiện sản xuất tăng thu nhập
Trong những năm qua tỉ lệ hộ nghèo của xã giảm nhanh Thu nhập bìnhquân theo đầu người ngày càng được cải thiện
Tuyến đê sông Thái Bình, sông Bãi Hà, Cầu Đò chạy qua xã có nhiềuthuận lợi khai thác cho các phương tiện vận tải thủy tương đối lớn
Trang 23Sau dồn điền đổi thửa hệ thống giao thông nội đồng tương đối hoànchỉnh giúp cho cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
4.2.2.2 Thủy lợi
Mạng lưới thủy lợi của xã phát triển khá tốt với hệ thống các kênhchính và mạng lưới kênh mương nhỏ rất phát triển Cùng các trạm bơm điện,đây là hệ thống thủy lợi quan trọng nhất là điều tiết nước cho diện tích đấtcanh tác của xã
Hàng năm chính quyền xã thường xuyên chỉ đạo công tác nạo vét, nângcấp kênh mương và đầu tư cho việc cứng hóa nhằm phát huy tốt hiệu quảtưới tiêu của các công trình thủy lợi
4.2.2.3 Cơ sở giáo dục – đào tạo
Công tác chăm lo cho sự nghiệp giáo dục trong những năm qua luôn làmục tiêu chính và được đặt lên hàng đầu Chính vì vậy, công tác giáo dụcđào tạo luôn được Đảng bộ, chính quyền xã quan tâm chỉ đạo Việc dạy vàhọc thường xuyên được cải tiến, chất lượng dạy và học đạt được kết quả tốt.Các trường đảm bảo việc dạy và học đúng kế hoạch
Toàn xã đã có trường học ở 3 cấp THCS, Tiểu học và Mầm non đảmbảo cho việc học tập của học sinh trong xã
Hàng năm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp của các nhà trường đạt trên 97%.Không có học sinh bỏ học, tỉ lệ phổ cập đúng độ tuổi đạt trên 100%
Chất lượng dạy và học của các nhà trường đạt tương đối tốt, đội ngũgiáo viên đạt chuẩn, đạt lao động giỏi cấp tỉnh huyện ngày càng nhiều… Cáctrường đều đạt trường tiên tiến Tuy nhiên để đáp ứng tiêu chí nông thôn mớithì việc mở rộng, đầu tư cơ sở hạ tầng, chất lượng dạy và học của các nhàtrường là cần thiết
Trang 24năm 2009 là 15,1%, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,98%, tỉ lệ trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng còn tương đối cao.
4.2.2.5 Văn hóa , thể dục thể thao
Toàn xã có 7 thôn mới có 5 thôn có nhà văn hóa, song quy mô diện tíchnhà văn hóa còn nhỏ hẹp, cần mở rộng hay quy hoạch mới trong tương lai
Xã có hệ thống truyền thanh đến các thôn xóm, song trang thiết bị cònhạn chế nên việc tuyên truyền các chính sách pháp luật của Đảng và Nhànước nhiều khi chưa kịp thờ… Văn hóa thể dục thể thao mặc dù cơ sở vậtchất chưa có và còn thiếu song phong trào văn hóa văn nghệ hoạt động khásôi nổi các cuộc thi diễn ra thường xuyên Phát triển văn hóa theo nếp sốngmới ngày càng được phát huy nhân rộng làng văn hóa, gia đình văn hóa, tổchức tập thể tiên tiến suất sắc…
Phong trào thể dục thể thao được phát triển với nhiều hình thức kháphong phú và đa dạng Nhiều hoạt động thể dục – thể thao chào mừng Đạihội TDTT huyện đều được xã tham gia
4.2.2.6 Năng lượng, bưu chính viễn thông
Hiện nay gần 100% số hộ có điện sinh hoạt và sản xuất, 90% số hộ cóphương tiện nghe nhìn nhưng hệ thống cung cấp điện trên toàn xã vẫn chưađảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Đường dâyvào các xóm chủ yếu là dây có tiết diện nhỏ gây ảnh hưởng không tốt đếnviệc cung cấp điện và vấn đề an toàn khi sử dụng điện Trong thời gian tới,
xã cần đầu tư xây dựng mạng lưới điện hoàn chỉnh hơn những trạm hạ thếhợp lý đảm bảo đúng theo quy hoạch phục vụ tốt đời sống của nhân dân
Về bưu chính, hiện xã đã có 1 điểm bưu điện văn hóa tại trung tâm xã
và hệ thống các máy điện thoại trong khu dân cư đảm bảo tốt cho công tácthông tin liên lạc
Trang 25Công tác an ninh có bước chuyển biến tích cực, triển khai tổ chức thựchiện có hiệu quả Nghị quyết TW 8 của Bộ chính trị về chiến lược bảo vệ tổquốc trong tình hình mới.
Duy trì thực hiện tốt phong trào “toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc”, tăngcường công tác tuyên truyền về phòng chống, tố giác tội phạm
4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN THỊNH, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong đời sống sảnxuất của con người, nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuẩt Nótác động lớn đến sản xuất, đặc biệt là yếu tố quan trọng với công tác khuyếnnông trong việc chọn lựa các vùng đất cho phù hợp với các giống cây trồng.Theo số liệu thống kê diện tích đất đai 01/01/2010 thì tổng diện tích đất
tự nhiên của xã là 1.008,20 ha
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 của xã An Thịnh
(Nguồn: Địa chính xã)
Qua biểu đồ 4.1 cho thấy, diện tích đất lúa nước lớn chiếm 78% tổngdiện tích đất nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm 15%, diệntích đất nông nghiệp còn lại và diện tích đất trồng cây hàng năm còn lạichiếm 3% Ngoài ra một phần nhỏ diện tích 1% nhân dân trồng cây lâu năm
để tăng thêm thu nhập
Trang 264.3.2 Biến động sử dụng đất nông nghiệp
Trên cơ sở so sánh số liệu kiểm kê sử dụng đất, phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2005 đến năm 2010 cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của xã như sau:
Bảng 4.2 Biến động đất đai xã An Thịnh giai đoạn 2005 – 2010
STT
Diện tích năm 2010 (ha)
Diện tích năm 2005 (ha)
Biến động tăng(+), giảm(-) (ha)
1 TỔNG DIỆN TÍCH
1.1.1 Đất trồng lúa LUA 505,18 506,55 -1,37 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 5,79 5,79
1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 99,95 100 -0,05 1.1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 19,02 19,62 -0,60
Đất trồng cây lâu năm không có biến động so với năm 2005
Đất nuôi trồng thủy sản: năm 2010 giảm 0,05 ha so với năm 2005