Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sựnghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất lànguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất củangành nông nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của conngười. Song sự phân bố đất đai rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệvề đất đai rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cáchcó hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thức đẩy sự phát triểnnền kinh tế đất nước.Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệucơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thểhiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng… Vì vậy bản đồđịa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọngtrong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc ápdụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấpthiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người vàgóp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã vàđang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chungvà trong lĩnh vực ngành trắc địa nói riêng.Xã Ngọc Minh nằm trong tiểu vùng núi trung bình của huyện Vị Xuyên,đất đai rộng lớn (tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 7.432,56 ha), để đảm bảocông tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết các vấn đềliên quan đến đất đai thì việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là hết sức cầnthiết, là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, đồng thời lànguồn tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.4Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lập bản đồ, hồ sơ địachính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh. Đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửađất có sự thay đổi về hình dạng và kích thước. Sản phẩm của đo đạc địa chính làbản đồ địa chính và các văn bản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trựctiếp cho quản lý địa chính và quản lý đất đai.Xuất phát từ thực tế đó với mục đích tìm hiểu quá trình thành lập bản đồđịa chính, ứng dụng công nghệ, máy móc hiện đại trong quá trình thành lập bảnđồ địa chính, tôi thực hiện đề tài:“ Thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 từ sốliệu đo đạc trực tiếp tại xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài “Thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 từ số liệu đo đạc trực tiếp tại xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” bên cạnh sự lỗ lực cố gắng vận dụng những kiến thức cũng như
hiểu biết của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường;Thầy, cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn Ban lãnh đạo và tậpthể cán bộ UBND xã Ngọc Minh, gia đình, bạn bè Đặc biệt là sự hướng dẫn tậntình của ThS Hồ Văn Hóa đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Hồ Văn Hóangười đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, xin gửi lời cảm ơn tới các thầy
cô giáo trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn; Ban lãnh đạo và tậpthể cán bộ UBND xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng, nỗ lực vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn nhưng do chưa có kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chếnên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong được ý kiếnđóng góp từ thầy cô giáo và các bạn để cho khoá luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sựnghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất lànguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của
Trang 3ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của conngười Song sự phân bố đất đai rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ
về đất đai rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách
có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thức đẩy sự phát triểnnền kinh tế đất nước
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu
cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thểhiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng… Vì vậy bản đồđịa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọngtrong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc ápdụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấpthiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người vàgóp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã vàđang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung
và trong lĩnh vực ngành trắc địa nói riêng
Xã Ngọc Minh nằm trong tiểu vùng núi trung bình của huyện Vị Xuyên,đất đai rộng lớn (tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 7.432,56 ha), để đảm bảocông tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết các vấn đềliên quan đến đất đai thì việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là hết sức cầnthiết, là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, đồng thời lànguồn tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao
Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lập bản đồ, hồ sơ địachính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh Đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửađất có sự thay đổi về hình dạng và kích thước Sản phẩm của đo đạc địa chính làbản đồ địa chính và các văn bản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trựctiếp cho quản lý địa chính và quản lý đất đai
Trang 4Xuất phát từ thực tế đó với mục đích tìm hiểu quá trình thành lập bản đồđịa chính, ứng dụng công nghệ, máy móc hiện đại trong quá trình thành lập bản
đồ địa chính, tôi thực hiện đề tài:“ Thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 từ số liệu đo đạc trực tiếp tại xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Kết quả xây dựng góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính xã NgọcMinh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ tới từng thửađất, từng chủ sử dụng đất
Trang 5PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1.1 Tổng quan về đo đạc địa chính
2.1.1.1 Đo đạc địa chính và quản lý địa chính
Quản lý địa chính là cơ sở trong quản lý đất đai nói chung, còn đo đạc địachính là công tác kỹ thuật cơ sở cực kỳ quan trọng trong quản lý địa chính, lànội dung trọng tâm của quản lý địa chính Nó đảm bảo độ tin cậy và tính chínhxác các thông tin đất đai Quản lý địa chính mà không có đo đạc địa chính thìkhông thể thực hiện được nhiệm vụ
Đo đạc địa chính là việc đo đạc với độ chính xác nhất định để xác địnhcác thông tin về đất đai như ranh giới, vị trí phân bố đất, ranh giới sử dụng đất,diện tích đất, đồng thời điều tra phản ánh hiện trạng phân loại sử dụng đất, phânhạng chất lượng đất đai Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lậpbản đồ, hồ sơ địa chính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửađất có thay đổi về hình dạng và kích thước
Sản phẩm của đo đạc địa chính là bản đồ địa chính và các văn bản mangtính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trực tiếp cho quản lý địa chính, đất đai.Đồng thời đo đạc địa chính khác với đo đạc thông thường vì nó có tính chuyênmôn cao, thể hiện ở chỗ:
Đó là hành vi hành chính có tính pháp lý cao;
Có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu quản lý đất đai;
Có tư liệu đồng bộ gồm bản đồ, sổ sách, bảng biểu, giấy chứng nhận;
Cần đảm bảo tính xác thực, tính hiện thời của tư liệu;
Sự đổi mới không nhất thiết phải theo chu kỳ cố định, khi yếu tố địachính thay đổi thì phải kịp thời đo bổ sung và cập nhật hồ sơ địa chính
2.1.1.2 Nhiệm vụ của đo đạc địa chính
Đo đạc địa chính là công tác đo vẽ và điều tra xác định các thông tin cơbản về vị trí, kích thước đất đai và các vật phụ thuộc trên đó, đồng thời tiến hành
Trang 6điều tra quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân loại sử dụng, phân hạng đất nhằmcung cấp những thông tin về đất đai kịp thời phục vụ quản lý đất, quản lý nhànước, thu thuế, quy hoạch thành phố, làng mạc, khai thác tài nguyên đất quốcgia một cách có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môitrường.
Đặc điểm kỹ thuật của đo đạc địa chính là: Ngoài việc cần đảm bảo thựchiện đúng các tiêu chuẩn nhà nước về đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, còn phải song songtiến hành điều tra địa chính để thu thập các thông tin về địa lý, kinh tế, pháp luậtcủa đất đai và các bất động sản Các thông tin này cần hoàn chỉnh, có hệ thống
và được biểu thị dưới các hình thức như bản đồ, bảng biểu, văn bản, đồng thờibiên tập thành hồ sơ, địa bạ, sổ địa bạ và bản đồ địa chính gọi chung là tài liệu
đo vẽ địa chính là kết quả cuối cùng của đo đạc địa chính, đó là tài liệu cơ sởcho quản lý địa chính đồng thời là tài liệu quan trọng trong tư liệu địa chính
Việc quản lý địa chính đòi hỏi có thông tin tin cậy về đất đai, phải đảm bảo
độ chính xác nhất định Do đó, đo đạc địa chính đương nhiên cần theo nguyên tắc
và phương pháp đo đạc hoàn chỉnh, ví dụ từ toàn diện đến cục bộ, trước tiên phảitiến hành đo khống chế, sau đó mới đo chi tiết Nội dung của đo đạc địa chínhgồm có:
Đo đạc lưới khống chế tọa độ và độ cao địa chính
Đo vẽ các thửa đất, các loại đất và các công trình trên đất
Điều tra thu thập tư liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, hiện trạng
sử dụng đất, phân hạng, tính thuế…
Khi có biến động đất đai cần kịp thời đo vẽ, cập nhật hồ sơ địa chính,công việc gồm: đo vẽ hiệu chỉnh bản đồ địa chính, đo vẽ lại và chỉnh sửa hồ sơnhằm đảm bảo tính chính xác và hiện thực của tư liệu địa chính
Căn cứ các yêu cầu về sử dụng đất, khai thác tài nguyên, quy hoạch đất
để tiến hành các công việc đo vẽ có liên quan
Trang 7Đo đạc địa chính thường đòi hỏi xác định chính xác vị trí mặt bằng củathửa đất và các công trình có độ chính xác cao, còn độ cao của chúng không yêucầu chặt chẽ.
Bản đồ địa chính là thành quả chủ yếu của đo đạc địa chính Đó là loạibản đồ chuyên ngành, song nó khác với các bản đồ chuyên ngành thông thườngkhác ở chỗ đó là bản đồ cần thành lập ở tỷ lệ lớn và phạm vị đo vẽ rộng khắptrên toàn quốc Bản đồ địa chính đáp ứng yêu cầu của địa chính đa mục đích,được sử dụng trong các ngành kinh tế kỹ thuật nên nó còn có tính chất của loạibản đồ cơ bản quốc gia
Đo đạc địa chính tùy thuộc phạm trù khoa học kỹ thuật đo vẽ nhưng donội dung và sự ứng dụng của nó có liên quan đến pháp luật, kinh tế, xã hội vàquản lý nên những nhân viên làm việc quản lý, đo đạc địa chính cần phải học và
am hiểu nhiều kiến thức cơ sở về các lĩnh vực có liên quan Không những thế,trong quá trình điều tra, đo vẽ cần phối hợp với các ngành liên quan, phải có quytrình, quy phạm thống nhất và được pháp luật bảo vệ thì mới có thể thực hiệnđược nhiệm vụ
Trang 8một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và
cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vịhành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Các nội dung đã được cậpnhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
c Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượngchiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt,các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn,được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấptỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trênbản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền
sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích,mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhấtvới số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cácyếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạmthành lập bản đồ địa chính
d Bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trongmáy tính Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấynhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…)
Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩamềm, usb …)
Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)
Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…)
Trang 92.1.2.2 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiệnđăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởtheo quy định của pháp luật
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (gọi chung là tỉnh)
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biếnđộng của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngcác khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dândụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tốcáo, tranh chấp đất đai
Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.2.3 Vai trò ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính giúp cho việc quản lý đất đai chặt chẽ, chính xác từ đóđưa ra những nhận xét đánh giá quy hoạch sử dụng đất, các hoạch định về chínhsách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan điểm đất đai một cách hợp lý và toàndiện
Bản đồ địa chính được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính,
là cơ sở quản lý đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất, là cơ sở để thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhànước phân hạng và đánh giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể
Trang 10biết được các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực giúp cho người sửdụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai.
2.1.2.4 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;
Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM(Universal Transverse Mercator) quốc tế với 2 múi chiếu là 30 và 60tương ứngvới hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài k0 = 0.9999 và k0 = 0.9996;
Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc BộTN&MT;
Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng;
Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km
b Tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trụctheo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốcgia VN – 2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành
Trang 11Tỷ lệ bản đồ chính là hệ số thu nhỏ kích thước thực so với kích thước cầnbiểu diễn Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn, tuỳ thuộc vào mức độ khókhăn, giá trị kinh tế khu đất, diện tích khu đo mà ta chọn tỷ lệ đo vẽ khácnhau.Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.
Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở
loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (Mt)
Mt ≤ 1 Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy
sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
Mt ≥ 0,2 Đất lâm nghiệp1:10.000 Mt < 0,2 Đất lâm nghiệp
(Nguồn:TT25/2014/BTNMT ngày 19/5/2014) Trong đó: Mt được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha)
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ X,
Trang 1203 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khungtrong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính Trục tọa độ X tính từ xích đạo cógiá trị X= 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y= 500 km trùng với kinh tuyến trụccủa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y củađiểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x
50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối(-) và số thứ tự ô vuông
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Trang 13 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
2.1.2.5 Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Do đó trênbản đồ cần thể hiện đầy đủ các nội dung đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1,cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu
tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
- Khung bản đồ: Các đường giới hạn biểu thị bản đồ gồm khung trong
giới hạn khu vực đo vẽ, khung giữa ghi chú tọa độ và khung ngoài
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc giới hành chính,
Trang 14các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấptrùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao Cácđường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơquan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạngđường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chínhxác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểmngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thểhiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng Trên bản đồđịa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ
cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xácranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc,…Các côngtrình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trìnhcòn biểu hiện tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng,…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,doanh trại quân đội,…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố,… Đo vẽ chính xác vị trí timđường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và tínhchất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có
độ rộng lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mmthì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
Trang 15- Mạng lưới thủy văn: Trên hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,…Đo
vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng kênhmương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét Nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mmthì vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thi phải vẽchính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghichú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý
nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch:Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc
quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệđường điện cao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú điểm độ cao
2.1.2.6 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai là vị trí, kích thước và diện tíchcác thửa đất Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính, độchính xác của các yếu tố trên phụ thuộc vào độ chính xác kết quả đo, độ chínhxác thể hiện bản đồ và độ chính xác diện tích Khi sử dụng công nghệ số vàothành lập bản đồ, chúng ta giảm hẳn được ảnh hưởng của sai số đồ họa, sai sốtính diện tích, khi đó độ chính xác của số liệu không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ
mà phụ thuộc trực tiếp vào sai số đo
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính, người ta phải nghiên cứunhững hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ để từ các hạn sai này sẽ thiết kế cácsai số đo, vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độchính xác của bản đồ địa chính thể hiện thông qua độ chính xác của các yếu tốđặc trưng trên bản đồ:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểmtrạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ
lệ bản đồ cần lập
Trang 16- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, cácđiểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồđịa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km)không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồđịa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất khôngđược vượt quá theo quy định như sau:
Bảng 2.2 Sai số vị trí điểm của bản đồ địa chính
tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnhthửa đất có chiều dài dưới 5 m Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở
tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên đượcphép tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xáccủa điểm khống chế đo vẽ
Trang 17- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so vớiđiểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớnnhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượngsai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai
số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trongmọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
2.1.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 thì bản
đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp sau:
- Bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địabằng máy toàn đạc điện tử, phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đốihoặc phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thựcđịa
- Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đốichỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nôngnghiệp và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định
rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với
đo vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán côngtrình
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo
vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập
2.1.3.1 Các phương pháp sử dụng số liệu đo trực tiếp
Phương pháp sử dụng số liệu đo trực tiếp còn gọi là phương pháp toànđạc, là phương pháp sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử hoặccác loại máy kinh vĩ quang cơ phổ thông và các loại gương, bảng ngắm hoặcmia gỗ thông thường
Trang 18Ngày nay, do ứng dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp toàn đạc đã đượccải tiến, tự động hóa ở mức cao, và được gọi là phương pháp toàn đạc điện tử.Các loại máy toàn đạc điện tử có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi lạicác kết quả đo, mã đối tượng, mã đo, các giá trị thuộc tính,…vào các thiết bịnhớ có sẵn trong máy hoặc nối với máy Sau khi kết thúc đo đạc ngoài trời,những kết quả đo sẽ được truyền vào máy tính để tiến hành các bước tiếp theo(Xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ…) với khả năng tự động hóa nhờ cácphần mềm chuyên dụng Hiện nay ở nước ta rất nhiều nơi áp dụng công nghệnày.
Ưu điểm phương pháp này có ưu điểm điển hình là các khâu xử lý số liệuhoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiếtkiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện
Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ liệu Tránh các sự cốcông nghệ làm mất hoàn toàn dữ liệu, thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực địagặp nhiều khó khăn về thời tiết, điều kiện làm việc và chịu ảnh hưởng rất lớncủa điều kiện tự nhiên
2.1.3.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không
Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh để thành lập bản đồ địa chính hay còngọi là phương pháp không ảnh (đo vẽ bằng ảnh máy bay) Trong phương phápnày bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Không ảnh chủ yếuđược dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 25000
Việc thành lập bản đồ địa chính có thể được thành lập trực tiếp từ ảnh đơn.Đây là giải pháp đơn giản, thiết bị không phức tạp, áp dụng cho khu vực bằngphẳng có độ chênh cao không lớn Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh dạngraster, sau đó được nhập vào tính, xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới thửa
và yếu tố nội dung của bản đồ (vector hóa), biên tập thành bản đồ địa chính
Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những khó khăn củasản xuất trong điều kiện dã ngoại và thời gian sản xuất Đối với vùng rộng lớn sẽcho hiệu quả cao về năng suất và giá thành
Trang 19Nhược điểm Những khu vực có nhiều địa hình che khuất ranh giới thửa
và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới
so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiềuhơn Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, nếu ápdụng cho các bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 thì khó đạt độ chínhxác Nếu áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ thì giá thành cao
2.1.3.3 Lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Căn cứ vào số liệu thu thập được, điều kiện thời gian cũng như sựphù hợp với đề tài nghiên cứu, tôi đã lựa chọn phương pháp sử dụng số liệu đođạc trực tiếp để thành lập bản đồ địa chính
2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-2000
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ vềviệc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tư 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT,ngày 27/02/2007 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ độquốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghépviệc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xâydựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
- Luật đất đai 2013 số 65/2013/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thihành luật đất đai năm 2013
Trang 20- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường về quy định về Bản đồ địa chính.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/8/2014 Quy định kỹ thuật
về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giớihành chính các cấp
- Thông tư 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹthuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ vềhoạt động đo đạc và bản đồ
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai
2.3 TÌNH HÌNH ĐO VEC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.3.1 Tình hình đo vẽ trên cả nước
- Năm 2008, dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữliệu đất đai gọi tắt là dự án tổng thể, được triển khai ở 63 tỉnh, thành (giai đoạn
từ 2008 – 2010, định hướng 2015) nhằm hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên cảnước
- Từ khi có dự án tổng thể về đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, các tỉnh đã quan tâm chỉ đạo thực hiện công tácnày, có những bước tiến trong kiện toàn hệ thống hồ sơ địa chính, hướng đếnmột nền số liệu về đất đai hoàn chỉnh, đồng bộ Chính vì vậy, những năm quakết quả đo vẽ bản đồ địa chính trong cả nước đã tăng lên đáng kể
- Theo báo cáo của các Sở Tài nguyên và Môi trường, trong nhữngnăm qua, phần lớn các tỉnh, thành đều triển khai mạnh việc thực hiện Dự án tổng
Trang 21thể với hơn 201 công trình trên phạm vi khoảng 249 huyện, nhiều nhất là ở cáctỉnh: Thanh Hóa (19 huyện), Nghệ An (17 huyện), Bắc Giang (10 huyện), ĐắkLắk (11 huyện), Bình Thuận (8 huyện) Đến tháng 11/2011, cả nước đã thựchiện đo đạc lập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc Việc cấpGCNQSDĐ cũng đạt kết quả khả quan, tỷ lệ cấp đều đạt trên 80%, trừ đấtchuyên dùng (60,5%) và đất ở đô thị (63,5%) Bộ TN&MT đề nghị các địaphương tập trung nguồn lực cho cấp Giấy chứng nhận với nguyên tắc đo đạc,lập bản đồ địa chính đến đâu, cần cấp Giấy chứng nhận đến đó.
- Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính những năm qua tăng mạnh, tăng44,5%, ở phần lớn các tỉnh, trong đó chủ yếu là ở khu vực đất lâm nghiệp, hơn8,7 triệu ha; đất nông nghiệp, hơn 1,27 triệu ha; đất đô thị và dân cư nông thônkhoảng 290.000 ha
- Khó khăn lớn hiện nay là hầu hết các tỉnh đều không cân đối hoặc
bố trí không đủ kinh phí, đó là nguyên nhân cơ bản của tình trạng đo vẽ xongbản đồ mà không thực hiện được việc đăng ký, lập hồ sơ địa chính, tiến độ cấpGiấy chứng nhận không tăng, làm giảm hiệu quả đầu tư
- Trình độ tin học của nguồn nhân lực ở các cấp còn thấp, trong khi
số lượng nguồn nhân lực luôn biến động do luân chuyển cán bộ hoặc vì nhiều lý
do khác khiến hiệu quả giải quyết công việc chưa cao
2.3.2 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỉnh Hà Giang
Để hoàn thành cơ bản kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtlần đầu trong năm 2013 và thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày21/6/2012 của Quốc hội khóa XIII; Kế hoạch số 2317/KH-UBND ngày15/6/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về việc triển khai Dự án tổng thề xây dựng
hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ năm 2012 đến năm 2016trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang đã bámsát vào kế hoạch của UBND tỉnh, đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa chínhchính quy trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác cấp giấyCNQSD đất cho các hộ gia đình và cá nhân
Trang 22Từ thực trạng về hồ sơ địa chính ở địa bàn các huyện, thành phố trongtỉnh, căn cứ tình hình đầu tư kinh phí hàng năm (kinh phí của tỉnh, nguồn hỗ trợcủa trung ương) chưa đáp ứng được để triển khai toàn bộ khép kín từng đơn vịhành chính cấp huyện Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai xây dựng cácthiết kế kỹ thuật - dự toán và các Phương án điều chỉnh luận chứng kinh tế kỹthuật (được phê duyệt trước khi có dự án tổng thể) theo đơn vị hành chính huyệnhoặc từng cụm xã và triển khai thực hiện trên địa bàn từng xã, theo nguyên tắctriển khai các xã không có tài liệu bản đồ hoặc có tài liệu hiện nhưng không đápứng được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các xã có tỷ lệ cấpgiấy chứng nhận thấp; các xã có nhu cầu cấp thiết trong công tác quản lý nhànước về đất đai Đặc biệt là các xã tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu thấp vàhuyện chọn làm điểm hoàn chỉnh CSDLĐĐ theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên vàMôi trường.
Đến nay đã đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy được 171 xã, đạt61.73% số xã Tổng diện tích đã đo vẽ lập bản đồ địa chính chính quy theo đơn
vị xã là 217.881,29 ha, đạt 61,66 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong năm
2013 đã triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 22 xã trên địa bàn tỉnh
và thực hiện trích đo các thửa đất, khu đất chưa được cấp giấy lần đầu trên địabàn các huyện để thực hiện cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình và cánhân
2.4 PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 2.4.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phânphối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khácchạytrên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag vàeTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đốitượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Trang 23MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phầnmềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tínhnăng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạngđiểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồđược coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD,CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trongMicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nềnmột file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
và thống nhất giữa các file bản đồ
2.4.2 Phần mềm TMV.map
Phần mềm xây dựng bản đồ địa chính TMV.map được xây dựng phục vụcho công tác thành lập bản đồ địa chính theo đặc thù của ngành địa chính ViệtNam Chương trình chạy trong môi trường đồ hoạ Microstation, một môi trường
đồ họa được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ địa chính ở Viêt Nam
Phần mềm là giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ quy trình thành lập bản
đồ địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê, sổ mục kêđất… hỗ trợ cả hai phương pháp thành lập bản đồ Địa chính hiện tại là : Phươngpháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không và phương pháp kết hợp
Cơ sở toán học được sử dụng trong phần mềm tuân theo thông tư25/2014/TT - BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính
Mô hình cơ sở dữ liệu bản đồ tuân theo mô hình Vector Topology, một
mô hình dữ liệu đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới và cả Việt Nam Phầnmềm được xây dựng cải tiến khắc phục tất cả các nhược điểm của các mô hìnhhiện tại Gia tăng tốc độ tính toán và độ ổn định của mô hình Ngoài ra chưngtrình còn hỗ trợ nhập xuất Topology tới các chương trình khác để đảm bảo sựtương thích và dùng lại
Trang 24TMV.map có một ưu điểm nổi bật là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của cácchức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc liên quanđến thành lập bản đồ địac hính mà không sử dụng bất cứ chương trình nào khác.Ngoài ra chương trình hỗ trợ nhập, xuất dữ liệu bản đồ địa chính ra các hệ quảntrị dữ liệu không gian như Oracle Spatial một yêu cầu không thể thiếu trong sựphát triển của ngành địa chính Việt Nam.
2.4.3 Phần mềm Famis
Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping IntergratedSoftware – FAMIS )” là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính cókhả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địachính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đếnhoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kếthợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽbản đồ và hồ sơđịa chính thống nhất
Famis cung cấp cho người dùng 2 nhóm chức năng chính đó là: nhómchức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và nhóm chức năng làm việc với cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính
Trang 25PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang
Xã Ngọc Minh nằm trong tiểu vùng núi trung bình của huyện Vị Xuyên, cóđịa hình khá cao và độ dốc lớn, có độ cao trung bình từ khoảng 200 – 1.500 m,thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, cây thả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và trồngrừng, vùng có địa hình thấp có thể trồng các loại cây như cây lúa, ngô, lạc đậu,tương Do địa hình nên dễ gây ra các hiện tượng lũ quét vào mùa mưa Việcthành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong côngtác quản lý đất đai
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/01/2017 đến ngày 06/5/2017 Trong đó
số liệu đo vẽ tại xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang được thực hiện
từ năm 2015
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng máy toàn đạcđiện tử do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thực hiện tại xã NgọcMinh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang với tổng diện tích 7.432,56 ha
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ngọc Minh
Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo
Thành lập bản đồ địa chính tờ số 12 xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên,tỉnh Hà Giang bằng phần mềm Famis
Tạo hồ sơ các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tôi đã tiến hành thu thập và
kế thừa các tài liệu từ các nguồn số liệu là các báo cáo đã được công bố, từ các
Trang 26kết quả đo vẽ thành lập bản đồ thời kì trước và trên các trang mạng thông tininternet…
Cụ thể, đề tài đã thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm:
Kế thừa số liệu lưới khống chế đo vẽ đã có của khu vực nghiên cứu Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường
Kế thừa số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tửTrung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường để thành lập bản đồ
Thu thập số liệu về điều kiện, tự nhiên, kinh tế và xã hội tại UBND xãNgọc Minh
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu ta tiến hành phân loại số liệu
Sử dụng các phần mềm trút số liệu, hiển thị trị đo
Sử dụng phần mềm Microstation và phần mềm Famis biên tập bản đồđịa chính, trích lục các loại giấy tờ của hồ sơ địa chính
3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa
Sau khi biên tập được tờ bản đồ địa chính của khu vực, tiến hành kiểmtra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định trong luận chứng kinh tế, kỹ thuật
Tiến hành in bản đồ kiểm tra, đối soát với thực địa nhằm rà soát lại khuvực nghiên cứu những đặc điểm chưa rõ ràng hoặc thiếu sót để hoàn thiện lạibản đồ một cách chính xác nhất
3.5.4 Phương pháp chuyên gia
Qua quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương kết hợp với sự tìm hiểu của tác giả cộng với việc tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của cán bộ địa chính xã, các cán bộ cùng làm trong lĩnh vực đất đai, ý kiến của thầy cô giáo hướng dẫn và của những người thực hiện các đề tài tương tự để nhằm xây dựng
và hoàn thiện bản đồ địa chính tốt hơn cũng như rút ra được những kinh nghiệm qua quá trình sử dụng các phần mềm chuyên ngành
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Ngọc Minh là xã vùng III của huyện Vị Xuyên, nằm ở phía Đôngcách trung tâm Huyện 30 km Có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Linh Hồ;
+ Phía Nam giáp xã Bạch Ngọc và tỉnh Tuyên Quang;
+ Phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang;
+ Phía Tây giáp xã Bạch Ngọc, xã Ngọc Linh
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
Xã Ngọc Minh có tổng diện tích tự nhiên là 7.432,56 ha với 7 thôn, tổngdân số toàn xã năm 2016 là 4040 người với 889 hộ
Trang 284.1.1.2 Địa hình
Xã Ngọc Minh nằm trong tiểu vùng núi trung bình của huyện Vị Xuyên, cóđịa hình khá cao và độ dốc lớn, có độ cao trung bình từ khoảng 200 – 1.500 m,thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, cây thả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và trồngrừng, vùng có địa hình thấp có thể trồng các loại cây như cây lúa, ngô, lạc đậu,tương Do địa hình nên dễ gây ra các hiện tượng lũ quét vào mùa mưa
4.1.1.2 Khí hậu
Khí hậu trong vùng được chia làm hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 thời gian này thường hay mưanhiều và tập trung từ tháng 4 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình mùa mưa từ 22 –240C có những ngày nóng nhất nhiệt độ lên tới 390C, độ ẩm trung bình từ 75đến 90%
- Mùa khô: Từ tháng 10 năm trước kéo dài đến tháng 3 năm sau thời giannày ít mưa khô hanh kéo dài, trời rét thường có sương muối và có gió mùa ĐôngBắc Nhiệt độ trung bình từ: 6 - 160C Độ ẩm mùa này thấp
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 250
Lượng mưa trung bình năm từ 2.400 đến 2.600mm
Nắng: Nắng ở Ngọc Minh có cường độ tương đối cao, trung bình các thángmùa Đông có từ 70 - 80 giờ nắng/tháng, các tháng mùa hè có trung bình trên
200 giờ nắng/tháng
Do đặc điểm khí hậu của xã mùa đông lạnh, mùa hè nóng mưa nhiều gây lũquét, xói mòn, lở trôi đất đá Mùa khô thiếu nước gây ảnh hưởng không nhỏ tớiđời sống, sản xuất của nhân dân
Trang 29- Nhóm đất nông nghiệp: 7.059,66 ha, chiếm 95,47% tổng diện tích tựnhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 265,88 ha, chiếm 3,58% tổng diện tích tựnhiên
- Nhóm đất chưa sử dụng: 71,01 ha, chiếm 0,96% tổng diện tích tự nhiên.Theo tài liệu điều tra, xã Ngọc Minh có những loại đất sau:
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Loại đất này phân bổ rải rác ven sông suối lớntrên địa bàn Đất có thành phần cơ giới nhẹ, có độ dốc dưới 5% là chủ yếu, đất
có phản ứng chua vừa (pHKCl 5,3 - 5,5), hàm lượng các tinh chất dinh dưỡngtrung bình, thích hợp trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): Loại đất này có nhiều đá lộ đầu, đá lẫn, nhiềunơi đất tầng mỏng dưới 50 cm thích hợp trồng ngô và các loại hoa màu như đậutương Những nơi đất tầng dày trên 70 cm thích hợp trồng cây cà phê, chè và cácloại cây ăn quả
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj): Loại đất này thường phân bố ở địa hìnhcao, có độ dốc lớn nhưng đất thường có tầng dày trên 70 cm thích hợp trồng chè,các loại cây dược liệu và cây có múi
- Đất đỏ vàng trên đá Macma axít (Fa): Loại đất này phân bố chủ yếu ở độdốc trên 15%, pHKCl 4,5 - 5 Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp trồngchè, mơ mận và hoa màu nương rẫy
- Đất đỏ vàng trên đá cát (Fq): Đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượngcác chất dinh dưỡng nghèo, những nơi độ dốc cao nên bố trí nông lâm kết hợp,trồng cỏ hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng
- Đất nâu vàng trên đất phù sa cổ (Fp): Phân bố chủ yếu ở độ dốc 8 - 150thích hợp trồng chè và các cây ăn quả
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl):
- Đất thung lũng dốc tụ (D)
- Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (Hq): Phân bố ở độ cao trên 900 m, thíchhợp trồng cây dược liệu ưa lạnh
Trang 304.1.2.2 Tài nguyên nước
+ Nước mặt: Hệ thống nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối,mương nhỏ phân bố rải rác trong xã, đây là nguồn nước mặt chính cung cấp chosinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và cho các ao hồ nuôi trồng thuỷ sản của xã;+ Nước ngầm: Hiện tại chưa khảo sát đầy đủ về nguồn nước ngầm trên địabàn xã, qua khảo sát sơ bộ cho thấy với độ sâu 4 – 12 m có thể khai thác nguồnnước ngầm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
4.1.2.3 Tài nguyên rừng
Là xã có tiềm năng rừng rất lớn, tổng diện tích đất rừng là 6451,05 hachiếm 86,79 % tổng diện tích tự nhiên trong đó rừng sản xuất: 3223,16 ha chiếm43,37 % tổng diện tích tự nhiên, rừng phòng hộ: 3227,89 ha chiếm 43,43 % tổngdiện tích tự nhiên Hiện nay hầu hết diện tích rừng được giao cho hộ gia đìnhquản lý và UBND xã quản lý, việc pháp triển rừng, công tác quản lý và khaithác hợp lý tài nguyên rừng được thực hiện tốt, do đó độ che phủ rừng trên địabàn xã 80%
4.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Theo số liệu thống kê, diện tích đất cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn
xã là 167,52 ha, theo kết quả khảo sát sơ bộ, trên địa bàn xã Ngọc Minh cóMangan hiện đang được khai thác, ngoài ra có Vàng sa khoáng nhưng trữ lượngnhỏ Đây cũng là một nguồn lực sẽ góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển kinh
tế địa phương, tuy nhiên để phát triển bền vững nguồn tài nguyên này cần phảigắn với công tác quản lý khai thác và quản lý môi trường
4.1.3 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
4.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh kinh tế theo hướngCNH, HĐH, đời sống nhân dân trong xã không ngừng được cải thiện và nângcao, nhu cầu sử dụng đất đai cho các lĩnh vực có nhiều thay đổi, đặc biệt là đấtgiành cho xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở tăng lên; việc quản lý và sử dụng tàinguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quy hoạch, việc giao đất, giao rừng chocác hộ dân thực hiện đạt được những kết quả rất tốt
Trang 31- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm: 8%/năm.
- Cơ cấu kinh tế:
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 80%
Công nghiệp và xây dựng: 15%
+ Ngô lai: diện tích gieo trồng là 150/110ha,đạt 136% so với kế hoạch.Tăng 48,2ha so với cùng kỳ năm 2011, Năng xuất đạt 39,8 tạ/ha, Sản lượng đạt
598 tấn
+ Ngô thuần: diện tích gieo trồng là 29,5 ha Năng xuất đạt 24,4 tạ/ha.Sản lượng 72 tấn
* Tổng sản lượng lương thực lúa + ngô là 2072,62 tấn
* Lương thực bình quân đầu người đạt 513 kg/người/năm
- Cây lạc: Tổng diện tích gieo trồng là 31,7 ha Năng xuất đạt 17,9 tạ/ha,Sản lượng đạt 56,9 tấn
- Đậu tương: Tổng diện tích gieo trồng là 37 ha Năng xuất đạt 8,5 tạ/ha,sản lượng đạt 31,45 tấn, trong đó:
- Rau các loại: Tổng dịên tích gieo trồng là 36,2 ha Năng xuất đạt 48 tạ/ha.Sản lượng đạt 173,1 tấn Trong đó:
Trang 32* Chăn nuôi
- Tổng số hộ chăn nuôi trâu bò là 564 hộ trong đó (số hộ có chuồng kiên cố
là 174, số hộ có chuồng tạm 241, buộc gầm sàn là 113 hộ, không có chuồng là36hộ trong đó Thôn Pạu 02 hộ, Thôn Toòng 06 hộ, Bản Xám 04 hộ, Thôn Riềng
02 hộ, Thôn Dìn 09 hộ, Tiến Thành 08 hộ, Tân Bình 05 hộ) Số hộ chuẩn bị thức
ăn gia súc là 451 hộ trong đó ( 30 hộ có diện tích cỏ, 421 hộ chuẩn bị rơm) Số
hộ che chắn chuồng trại là 57 hộ
- Tổng đàn Trâu 1.463, tổng đàn Bò 74, tổng đàn Ngựa 11 con, tổng đànLợn 2.512 con, tổng đàn dê 283 con, tổng đàn gia cầm 6.590 con
- Hình thức chăn nuôi: Hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là hình thức chănnuôi truyền thống, chăn nuôi theo kinh nghiệm của người dân, người dân chưa
có nhiều kiến thức chăn nuôi và chưa áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,nên việc tạo ra nhiều sảm phẩm có giá trị kinh tế còn chưa cao, việc tiếp cận cácsản phẩm ra thị trường còn kém
b Công nghiệp và xây dựng
Trên địa bàn xã có 7 doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sảnnhưng thực tế hiện nay chỉ có công ty TNHH Tường Phong và Cao Nguyên Đáđang hoạt động khai thác còn các doanh nghiệp khác đang tạm ngừng hoạt động.Bên cạnh các đơn vị được cấp phép thì tình trạng khai thác quặng lậu trên địabàn xã đã được dập tắt, không còn xảy ra
Số hộ nghèo xã Ngọc Minh là 617 hộ (chiếm tỷ lệ 69,40 % so với tổng số
hộ trên toàn xã) Như vậy, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao Trong đó:
Thôn Pậu: 126 hộ, 552 khẩu, chiếm 71,18 %;
Thôn Tòong: 113 hộ, 498 khẩu, chiếm 68,9 %;
Thôn Riềng: 93 hộ, 394 khẩu, chiếm 61,59 %;
Thôn bản Xám: 110 hộ, 469 khẩu, chiếm 77,46 %;