1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2016 trên địa bàn xã Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

70 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN iMỤC LỤC iiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ivDANH MỤC BẢNG vDANH MỤC HÌNH ẢNH viiPHẦN 1. MỞ ĐẦU 11.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 21.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2PHẦN 2. TỔNG QUAN vỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 32.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 32.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới 32.1.2. Mục tiêu, nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM 42.1.3. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 52.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 72.2.1. Các mô hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 72.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 8PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 103.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 103.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 103.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 103.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 103.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 103.5.1. Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp 103.5.2. Phương pháp thu thập số liệu 113.5.3. Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu 12PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 134.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊNCỨU 1334.1.1.Đặc điểm tự nhiên 134.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 144.1.3. Cơ sở hạ tầng 174.1.4. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Trung Bì 184.2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔNMỚI TẠI XÃ TRUNG BÌ 194.2.1. Các bước triển khai xây dựng NTM tại xã Trung Bì 194.2.2. Bộ máy tổ chức trong xây dựng NTM tại xã Trung Bì 214.2.3. Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 234.2.4. Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 254.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN2010 – 2015 TẠI XÃ TRUNG BÌ 254.3.1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới 254.3.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế xã hội 274.3.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất 334.3.4. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường 404.3.5. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị 434.3.6. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại xãTrung Bì 444.3.7. Đánh giá sự tham gia của người dân vào thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới ở xã 464.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÂYDỰNG CHƯƠNG TRÌNH NTM TẠI ĐỊA PHƯƠNG 494.4.1. Thuận lợi trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình NTM tại địaphương 494.4.2. Khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình NTM tại địaphương 504.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH XÂYDỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG. 504.5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 504.5.2. Giải pháp tiếp tục thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thônmới tại xã Trung Bì 524PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 545.1. Kết luận 545.2. Kiến nghị 54TÀI LIỆU THAM KHẢO 56PHỤ LỤC 57

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bảnthân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoàitrường

Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáotrong Trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy cô thuộc viện Quản lý đấtđai và Phát triển nông thôn đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tạitrường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực đất đai

Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh HòaBình đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thuthập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Trịnh Hải Vân, người đã giảngdạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp củamình

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình,tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sungcủa thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 19 tháng 5năm 2017

Sinh viên

Bùi Thị Hương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN vỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới 3

2.1.2 Mục tiêu, nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM 4

2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 5

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 7

2.2.1 Các mô hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 7

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 8

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 10

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 10

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.5.1 Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp 10

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

3.5.3 Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu 12

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

4.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13

Trang 3

4.1.1.Đặc điểm tự nhiên 13

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14

4.1.3 Cơ sở hạ tầng 17

4.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Bì 18

4.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRUNG BÌ 19

4.2.1 Các bước triển khai xây dựng NTM tại xã Trung Bì 19

4.2.2 Bộ máy tổ chức trong xây dựng NTM tại xã Trung Bì 21

4.2.3 Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 23

4.2.4 Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 25

4.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẠI XÃ TRUNG BÌ 25

4.3.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới 25

4.3.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 27

4.3.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất 33

4.3.4 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường 40

4.3.5 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị 43

4.3.6 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 44

4.3.7 Đánh giá sự tham gia của người dân vào thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã 46

4.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NTM TẠI ĐỊA PHƯƠNG 49

4.4.1 Thuận lợi trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình NTM tại địa phương 49

4.4.2 Khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình NTM tại địa phương 50

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 50

4.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 50

4.5.2 Giải pháp tiếp tục thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì 52

Trang 4

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

4.1 Diện tích, sản lượng, năng suất của một số cây nông nghiệp chính 15

Trang 6

tại xã Trung Bì

4.2 Thống kê số lượng vật nuôi trên địa bàn xã Trung Bì 16 4.3 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Trung Bì năm 2014 17 4.4 Mức độ đáp ứng tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch

tại xã Trung Bì so với bộ tiêu chí Quốc gia

4.11 Mức độ đáp ứng nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất tại xã

Trung bì với bộ tiêu chí Quốc gia

38

4.12 Mức độ đáp ứng nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường

tại xã Trung Bì so với bộ tiêu chí Quốc gia

40

4.13 Mức độ đáp ứng nhóm tiêu chí hệ thống chính trị tại thị trấn Yên

Bình so với bộ tiêu chí Quốc gia

Trang 7

4.5 Nhà văn hóa thôn Rường được nâng cấp, sửa chữa 28

4.7 Trường mầm non thôn Rường được nâng cấp, sửa chữa 29

Trang 8

4.11 Nhà văn hóa xã Trung Bì được xây mới 294.12 Khu xử lý rác thải xã Trung Bì được xây mới 29

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông dân chiếm hơn 70% dân số vàchiếm hơn 60% lao động xã hội.Nông thôn Việt Nam đã và đang đóng một vaitrò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Việc phát triển nông thôntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yêu cầu cần thiết để nhanh chóngđưa đất nước đi lên một tầm cao mới

Trong những năm vừa qua, để phát triển nông thôn đã có rất nhiều cácchương trình, dự án về phát triển nông thôn tuy nhiên chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình đã để lại dấu ấn quantrọng và đã đạt được nhiều kết quả đáng kể Quyết định 800/QĐ – Ttg ngày04/06/2010 quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạnn 2010 – 2020 là căn cứ pháp lý để xây dựng nông thônmới trên phạm vi cả nước Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội , chính trị và

an ninh quốc phòng, được triển khai trên toàn bộ các xã, các huyện trên phạm vi

cả nước năm 2009 của Chính phủ đã làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, nângcao mức sống cho người dân nông thôn, thay đổi hoàn toàn diện mạo nông thônthành một nông thôn sạch sẽ, văn minh và dân chủ

Hòa Bình cũng đã và đang triển khai chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới và có những kết quả nhất định Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới ở Hòa Bình đã đem lại cuộc sống mới chongười dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực hơn,…

Trung Bì là một xã miền núi nằm ở vùng trung tâm huyện Kim Bôi, phầnlớn người dân đều xuất thân từ nông dân và hoạt động sản xuất nôngnghiệp.Trong nông nghiệp, tuy lực lượng lao động rất dồi dào nhưng việc sửdụng vẫn chưa hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạngthiếu việc làm do tính thời vụ Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cònchiếm tỷ lệ nhỏ Là một xã điểm về xây dựng nông thôn mới của huyện Kim Bôi

Trang 11

chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới đã và đang tiếp tục được thực hiệntrên địa bàn xã.Để đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩykinh tế - xã hội của xã cũng như toàn huyện, xây dựng nông thôn mới ngày càngtrở nên cần thiết và quan trọng hơn, đòi hỏi những kinh nghiệm thực tiễn cũngnhư những cơ sở lý luận nhằm có thể phát huy tối đa những thuận lợi của địaphương nhằm xây dựng những phương hướng phát triển phù hợp với sự phát

triển của địa phương.Chính vì thế tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2016 trên địa bàn xã Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới tại địa phương

Đánh giá kết quả đạt thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011

-2016 tại địa phương

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tạiđịa phương

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu : Kết quả xây dựng nông thôn mới

- Phạm vi về không gian: Tại xã Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2010 - 2016

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới

2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về nông thôn của các nhà nghiên cứu vàchưa có một khái niệm nào được cho là chuẩn xác cả.Có thể thấy rằng khái niệmnông thôn chỉ mang tính tương đối, nó phụ thuộc vào thời gian và sự phát triểnkinh tế xã hội Vì vậy chúng ta có thể hiểu như sau:

“ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nôngdân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội vàmôi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổchức khác”

2.1.1.2.Khái niệm về nông thôn mới

Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ,

thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thểkhái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạtầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3)đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bảnsắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt,quản lý dân chủ

Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitừng bước hiện đại, kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thịtheo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vậtchất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xãhội chủ nghĩa

Trang 13

2.1.2 Mục tiêu, nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

2.1.2.1 Mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh tế,chính trị, văn hóa – xã hội

Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây dựng NTM phải được thựchiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết nhau tạo nên một hệ thống hoànchỉnh:

- Về kinh tế:

Nông thôn mới sản xuất hàng hóa, hướng đén thị trường để giao lưu, hộinhập Để đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng nôngthôn phải đồng bộ hiện đại

Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyếnkhích mọi người tham gia vào thị trường

Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu; trong

đó chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển hợp tác xã theo mô hình kinhdoanh

- Về chính trị:

Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn hương ước truyềnthống với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôntrọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoànhội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lựcvào xây dựng nông thôn mới

- Về văn hóa – xã hội:

Xây dựng đời sống văn hóa văn minh, hiện đại ở nông thôn, giúp nhau xóađói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực của người dân,tiếp thu những tiến độ khoa học kĩ thuật vận dụng vào sản xuất

Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch,giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn, xóm

Trang 14

Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tưcách : Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.

- Về môi trường:

Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường – sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn,chống ô nhiễm môi trường để phát triển nông thôn bền vững

2.1.2.2 Nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Quyết định số 800/QĐ – Ttg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 – 2020”, xác định xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốcgia và là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và anninh quốc phòng, bao gồm các nội dung sau:

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại hóa

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, nângcao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hộitrên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Ngày 16/04/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 491/QĐ –Ttg về bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới

Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới gồm 5 nhóm:

Trang 15

+ Nhóm tiêu chí về quy hoạch (1 tiêu chí): Tiêu chí thứ 1 - quy hoạch và thựchiện quy hoạch

+ Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí): Tiêu chí thứ 2 - Giaothông nông thôn; Tiêu chí thứ 3 - Thủy lợi; Tiêu chí thứ 4 - Điện; Tiêu chí thứ 5

- trường học; Tiêu chí thứ 6 - Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí thứ 7 - Chợ nôngthôn; Tiêu chí thứ 8 - Bưu điện; Tiêu chí thứ 9 - Nhà ở dân cư

+ Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí): Tiêu chí thứ 10 -Thunhập; Tiêu chí thứ 11 - Hộ nghèo; Tiêu chí thứ 12 - Cơ cấu lao động; Tiêu chíthứ 13 - Hình thức tổ chức sản xuất

+ Nhóm tiêu chí về văn hóa Xã hội Môi trường (4 tiêu chí): Tiêu chí thứ 14 Giáo dục; Tiêu chí thứ 15 - Y tế; Tiêu chí thứ 16 - Văn hóa; Tiêu chí thứ 17 -Môi trường

-+ Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí): Tiêu chí thứ 18 - Hệ thống tổchức chính trị xã hội; Tiêu chí thứ 19 - An ninh, trật tự xã hội

Bên cạnh đó, quyết định 342/QĐ – Ttg ngày 20/02/2013 được ban hành đểsửa đổi một số nội dung của quyết định 491/2009 đó là: Tiêu chí thứ 7 – Chợnông thôn được sửa đổi thành chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định;Tiêu chí thứ 10 – Thu nhập được sửa đổi với nội dung thu nhập bình quân đầungười khu vực nông thôn( triệu đồng/người); Tiêu chí thứ 12 – Cơ cấu lao độngđược sử đổi thành tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên với nội dung tỷ lệngười làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động; Tiêu chí thứ 14 – Giáo dụcđược sửa đổi mục 14.1 phổ cập giáo dục trung học cơ sở; Tiêu chí thứ 15 – Y tếđược sửa đổi mục 15.2 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

Quyết định 1980/QĐ – Ttg ngày 17/10/2016 ban hành bộ tiêu chí quốc gia

về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 đã sửa đổi một số tiêu chí nông thônmới như: Tiêu chí thứ 7 – Cơ sở vật chất văn hóa sửa đổi thành cơ sở hạ tầngthương mại nông thôn, Tiêu chí thứ 8 – Bưu điện sửa đổi thành thông tin vàtruyền thông, Tiêu chí thứ 17 – Môi trường sửa đổi thành môi trường và an toànthực phẩm

Trang 16

2.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Các mô hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới

2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đãhình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu pháttriển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triểnchung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển,Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ.Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được nhữngngười sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiềukhu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất

là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình

2.2.1.2.Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huynội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện cơ sở

hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đờisống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dântăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh Kết quả đạt được,các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máybơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạtầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị,trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin củangười nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ.Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, HànQuốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới

2.2.1.3 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nềnnông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò

Trang 17

của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnhphong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mởcác lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nôngthôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề

nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi rocho nông dân

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàngnông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệpchế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước côngnghiệp phát triển

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Sau 5 năm triển khai thực hiện, chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới đã đạt được những kết quả rất to lớn, bộ mặt nông thôn đãđổi thay tích cực, phong trào xây dựng nômmg thôn mới đã được người dânhưởng ứng và trở thành phong trào rộng khắp cả nước Cụ thể như:

- Người dân trở nên chủ động, tự tin tham gia tích cực vào xây dựng nôngthôn mới

- Năng lực của đội ngũ cán bộ đã được nâng lên rõ rệt, nhận thức đầy đủ hơn

và tổ chức thực hiện chương trình hiệu quả hơn

- Nhiều địa phương chủ động ban hành cơ chế, chính sách phù hợp với điệukiện của địa phương Hệ thống hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ, làm thayđổi bộ mặt nhiều vùng nông thôn

- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa được coi trọng và có chuyển biến, góp phầntích cực nâng cao thu nhập của người dân nông thôn

Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhậnđạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí,nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã

Đáng chú ý, mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 24,4triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010) Đặc biệt, trong 5 năm, cảnước đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình

Trang 18

Trong đó, ngân sách nhà nước (bao gồm các chương trình, dự án khác) 266.785

tỷ đồng (31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%), doanh nghiệp 42.198 tỷđồng (4,9%), người dân và cộng đồng đóng góp 107.447 tỷ đồng (12,62%).Kinh nghiệm rút ra từ việc xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam:

- Xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của

và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành công của Chương trình

- Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực

sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét

- Phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phương thức huy động các nguồn lực phù hợp

- Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả

- Lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân

Trang 19

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2016 tại xã Trung Bì –huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian tiến hành đề tài từ 09/01/2017 đến tháng 20/05/2017

Số liệu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2016

3.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2016

3.4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới tại địa phương

- Đánh giá kết quả đạt thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương

- Phân tích thuận lợi, khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại địaphương

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại địaphương

3.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã

- Đề án xây dựng nông thôn mới của xã

- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của xã

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH – ANQP của xã.năm

2016, phương hướng nhiệm vụ năm 2017

- Các tài liệu khác có liên quan

Trang 20

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng bộ công cụ và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham giacủa người dân (PRA) để thu thập các thông tin cần thiết, có liên quan đến nộidung nghiên cứu như:

Phương pháp phỏng vấn bán định hướng

- Mục đích: nhằm tìm hiểu tình hình chung của khu vực nghiên cứu về tình hìnhxây dựng nông thôn mới, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Nội dung:

- Phỏng vấn cán bộ xã Trung Bì : nhằm tìm hiểu về tình hình phát triển kinh

tế - xã hội của xã; Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn; Thuận lợi, khókhăn trong công tác xây dựng nông thôn mới ở đại phương

đề xuất để khắc phục được những khó khăn trong quá trình thực hiện

Trang 21

Hình 3.2 Phỏng vấn hộ gia đình tại xã Trung Bì 3.5.3 Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu

Số liệu định tính được phân tích và tổng hợp thành các bảng., biểu Số liệuđịnh lượng được xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1.1.Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Trung Bì nằm ở phía Đông của huyện Kim Bôi, vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thượng Bì và xã Nật Sơn

- Phía Nam giáp xã Hợp Kim và xã Kim Bình

- Phía Tây giáp Thị trấn Bo và xã Hạ Bì

- Phía Đông giáp xã Lập Chiệng

- Một khối không khí lạnh, ẩm, từ biển đông đến từ tháng 1- 3

- Một khối không khí nóng và ẩm, thổi từ phương Nam tới, từ tháng 4- 5

Trang 23

Lượng mưa mùa khô dao động từ 330 - 430mm ở đồng bằng, 400-550m/mvùng đồi và 530 - 630m/m vùng chân núi.

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm

a Dân số, dân tộc

- Dân số toàn xã là 2628 nhân khẩu, 569 hộ gia đình

 Khẩu nông nghiệp : 1577 người, chiếm 95,34 %;

 Khẩu phi nông nghiệp : 77 người = 4,66%

- Xã gồm 3 thôn, dân tộc Mường chiếm 98% còn lại là các dân tộc khác

b Lao động và việc làm

- Xã Trung Bì có lực lượng lao động khá dồi dào với 1654 người, chiếm62,93 % dân số toàn xã Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâmnghiệp là 98,4%, còn lại là lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ thương mại, công chức viên chức nhà nước là 1,6%, trong đó có một số laođộng làm việc trong các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các vùngphụ cận;

- Xã Trung Bì vẫn còn 1342 lao động đang trong tình trạng chưa có việc làm

và chỉ có 11,43 % lao động đã qua đào tạo ngắn hạn, dài hạn và có công việc ổnđịnh Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch - phát triển của

xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề chocác đối tượng này

- Số lượng lao động trong độ tuổi còn đang đi học là 123 người, chiếm 7,3.%lực lượng lao động của xã

Trang 24

4.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Theo kết quả kiểm kê đất đai, tính đến thời điểm 31/12/2014, xã Trung Bì

có tổng diện tích đất tự nhiên là 886,83 ha, trong đó gồm đất nông nghiệp, đấtphi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Trung Bì năm 2014

- Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây

4.1.2.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

a Sản xuất nông nghiệp

Trang 25

Là một ngành kinh tế chủ đạo của xã Diện tích, sản lượng, năng suất củamột số cây trồng chính được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng, năng suất của một số cây nông nghiệp chính

b Sản xuất lâm nghiệp

Chăm sóc và bảo vệ tốt 544,63 ha rừng phòng hộ, làm tốt công tác tuyêntruyền giáo dục cho nhân dân thực hiện tốt theo quy định

c Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Giá trị tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản trong năm 2016 đạt:6.132Tr.đ

Trang 26

Chủ yếu là sản xuất khai thác vật liệu xây dựng chế biến nông, lâm sảnthực phẩm, nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của nhân dân địaphương, làm tốt công tác thu thuế, phí và lệ phí bổ xung ngân sách Nhà nước.

d Chăn nuôi

Trong năm 2016, trên địa bàn đã tổ chức các đợt tiêm phòng cho gia súc,gia cầm nhằm phòng bệnh cho các loại gia súc, gia cầm

Số lượng các loài vật nuôi trong năm 2016 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.3 Thống kê số lượng vật nuôi trên địa bàn xã Trung Bì

4.1.3 Cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Xã Trung Bì giáp với huyện Kim Bôi đó là thị trấn Bo, nơi tập trung các cơquan đầu ngành của huyện Có đường quốc lộ kết nối với thành phố Hòa Bình,thị trấn Thanh Hà và Quốc lộ 21.Giao thông trên địa bàn xã thuận tiện cho việc

đi lại, giao lưu buôn bán với các xã, huyện liền kề

b Thủy lợi

Người dân sử dụng nước giếng tự đào, nước sạch để phục vụ cho sinh hoạt

và sử dụng nước từ Sông Bôi, một phụ lưu chính của dòng sông Đáy thuộc hệthống sông Hồng để phục vụ sản xuất nông nghiệp Hệ thống mương, máng đãmộp phần nào đó đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân

c Giáo dục

Trang 27

Xã có trường Mầm non và trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.Trong thời gian qua, các trường trên địa bàn luôn giữ vững truyền thống, cónhiều học sinh giỏi cấp Tỉnh, cấp Huyện Hằng năm số lượng học sinh tốtnghiệp THPT ngày càng chiếm tỷ lệ cao, số lượng các em học sinh đỗ vào cáctrường Đại học, cao đẳng tăng khá cao qua các năm.

d Y tế

Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được chú trọng Cơ

sở vật chất y tế đang được đầu tư đáng kể Các hoạt động tuyên truyền về kếhoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏa sinh sản… thường xuyên được diễn ra

và đang từng bước đi vào nề nếp

e Văn hóa, xã hội

Xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh trong nông thôn; dân chủ được pháthuy cao hơn; thuần phong, mỹ tục được bảo vệ, phát triển; người dân có niềmtin vào tương lai và nhiệt tình cách mạng sẽ tăng lên và đó là nguồn lực đảm bảo

sự phát triển bền vững của Tỉnh

Nhân dân có đời sống văn hóa phong phú, thân thiện môi trường với giaothông thuận tiện, trường học khang trang sạch đẹp, sức khỏe người dân ngàymột nâng cao, môi trường sống ngày một cải thiện, an ninh chính trị được giữvững

4.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Bì

a Thuận lợi

Nhìn chung, xã Trung Bì là một xã nằm gần trung tâm huyện là thị trấn Bonên chịu ảnh hưởng tích cực rất lớn từ sự phát triển kinh tế xã hội của trung tâmhuyện Đó là khả năng cung ứng trực tiếp các sản phẩm nông nghiệp thế mạnhcủa xã, khản năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Cùng với đó, đất đai và điều kiện tự nhiên phù hợp với nhiều loại câytrồng, đặc biệt là khả năng hình thành các vùng sản xuất lúa hàng hóa lớn vàvùng trồng các loại cây ăn quả có giá trị, phát triển cây lâm nghiệp theo hướngkinh tế vườn

b Khó khăn

Trang 28

Bên cạnh những thuận lợi trên, xã còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện tựnhiên mang lại:

- Khí hậu diễn biến thất thường, thiếu nước vào mùa khô, ngập úng vào mùamưa, rét đậm kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất, năng suất cây trồng

và đời sông của người dân

- Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất nhất làgiao thông nội đồng hình thành chưa rõ nét

4.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRUNG BÌ

4.2.1 Các bước triển khai xây dựng NTM tại xã Trung Bì

- Bước 1 Thành lập Ban chỉ đạo và ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã;ban phát triển thôn Ngày 05/11/2010 UBND xã Trung Bì đã ra Quyết định số47/QĐ-UBND thành lập ban quản lý xây dựng NTM, ban hành quy chế hoạtđộng và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên ban quản lý Ngày 30/5/2011ban chấp hành Đảng ủy ra nghị quyết số 15-NQ/ĐU lãnh đạo và thành lập banchỉ đạo xây dựng NTM xã Trung Bì Và ra Quyết định thành lập ban phát triểncủa 3 thôn và luôn được kiện toàn bổ sung khi có sự thay đôi

- Bước 2 Tổ chức thông tin, tuyên truyền, học tập, nghiên cứu các chủ trươngchính của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới( được thực hiện trongsuốt quá trình thực hiện); Tổ chức các cuộc họp dân để phổ biến với người dân

về nội dung, mục đích và ý nghĩa của công tác xây dựng NTM Ngay sau khi cóQuyết định số 1285/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch UBNDTỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt chủ trương các xã mô hình điểm nông thônmới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Xã đã tổ chức các cuộc họpnhân dân ở các Thôn để triển khai các kế hoạch của xã và tuyên truyền mụcđích, yêu cầu, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình NTM trên địa bàn xã, đặc biệt

là việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch, nêu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của ngườidân trong việc góp công, góp của, hiến kế để xây dựng Nông thôn mới, tổ chứcphát động thi đua đầu năm và chiến dịch các mùa vụ với các chỉ tiêu cụ thể

- Bước 3 Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí nông thôn mới.Thành lập 3 tổ khảo sát ở 3 thôn tiến hành đánh giá thực trạng của từng thôn, xác

Trang 29

định khối lượng công việc phải làm để đạt 19 tiêu chí Tổ khảo sát gồm lãnh đạo

xã, thôn và người đứng đầu các ban ngành trong xã

- Bước 4 Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xã nông thôn mới.UBND xã chủ trì xây dựng quy hoạch, chọn đơn vị tư vấn để lập nhiệm vụ quyhoạch sau đó trình UBND Huyện phê duyệt Đơn vị tư vấn thiết kế các phương ánquy hoạch và cùng với ban quản lý xã lấy ý kiến Đảng bộ và nhân dân xã, hội đồngnhân dân, đại diện các thôn, tham khảo ý kiến của UBND huyện và Sở xây dựnghoàn chỉnh quy hoạch và giao cho UBND xã.UBND xã trình UBND huyện phêduyệt quy hoạch

- Bước 5 Tổ chức lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã Ban chỉ đạo cấptỉnh cử chuyên viên ngành liên quan hướng dẫn ban quản lý xây dựng NTM xãlập đề án xây dựng NTM Ban quản lý xay dựng NTM xã lấy ý kiến của cộngđồng dân cư về các nội dung của đề án, sau đó tập hợp ý kiến và hoàn thiệnthông qua hội nghị tại xã và thôn và xin ý kiến ban chỉ đạo tỉnh trước khi trìnhUBND Huyện Kim Bôi phê duyệt Sau khi nhận được các ý kiến của ban chỉđạo cấp tỉnh, ban chỉ đạo cấp huyện hoàn thiện và phê duyệt đề án

- Bước 6 Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện chitiết các nội dung và dự án thành phần trong đề án UBND Tỉnh hướng dẫn banquản lý xã cách thức điều tra, lập đề án xây dựng NTM cấp xã theo đề cươngđược ban hành Sau đó UBND xã phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện

- Bước 7 Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.Trong suốt quá trình thực hiện chương trình cán bộ ban quản lý phải tham giacũng như giám sát mọi quá trình và lập báo cáo chi tiết về tiến độ thực hiệnchương trình

4.2.2 Bộ máy tổ chức trong xây dựng NTM tại xã Trung Bì

Bộ máy tổ chức trong xây dựng NTM gồm:

- Ban chỉ đạo do UBND Tỉnh quy định thành phần Ngày 30/5/2011 ban chấp

hành Đảng ủy ra nghị quyết số 15-NQ/ĐU lãnh đạo và thành lập ban chỉ đạo xây

dựng NTM xã Trung Bì, gồm Bí thư Đảng ủy là trưởng ban, các đồng chí trong ban chấp hành Đảng uy, văn phòng UBND xã, chủ tịch UBMTTQ xã tham gia

Trang 30

- Ban quản lý xây dựng NTM do Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập

Thành phần BQL gồm: Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; Phó Chủ tịchUBND xã là Phó Trưởng ban Các ủy viên gồm xã đội trưởng, trưởng công an

xã, trưởng ban văn hóa, cán bộ địa chính, kế toán ngân sách, văn phòng thống

kê, thương binh xã hội, tư pháp – hộ tịch, chủ tịch UBMTTQ, phụ nữ, hội cựuchiến binh, bí thư đoàn thanh niên, trưởng thôn với các trách nhiệm và quyềnhạn như:

 Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn xã UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăngcường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ đượcgiao

 Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tưhàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trongtoàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát cáchoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã

 Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thựchiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao vàđưa dự án vào khai thác, sử dụng

 Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộngđồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiệncác công trình, dự án đầu tư

- Ban phát triển thôn gồm những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ

chức triển khai do cộng đồng thôn trực tiếp bầu và Chủ tịch UBND xã có quyếtđịnh công nhận (gồm người đại diện lãnh đạo thôn, đại diện các đoàn thể chínhtrị và hội ở thôn và một số người có năng lực chuyên môn khác liên quan đếnxây dựng NTM) Gồm có trưởng thôn, cụm trưởng cụm dân cư, các ban ngànhđoàn thể, chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập

Ban phát triển thôn có trách nhiệm và quyền hạn như:

- Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủtrương, cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của ngườidân, cộng đồng thôn trong quá trình xây dựng NTM Triệu tập các cuộc họp, tập

Trang 31

huấn đối với người dân theo đề nghị của các cơ quan tư vấn, tổ chức hỗ trợ nângcao năng lực của người dân và cộng đồng về phát triển nông thôn.

- Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quyhoạch, bản đề án xây dựng NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã

- Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trên địabàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên gia; xây dựng trườngmầm non, nhà văn hóa thôn)

- Tổ chức vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hộtập trung cải tạo ao, vườn, chỉnh trang cổng ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp

Tổ chức hướng dẫn và quản lý vệ sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thốngtiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi côngcộng, xử lý rác thải

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, chống các hủ tục lạc hậu, xây dựngnếp sống văn hóa trong phạm vi thôn và tham gia các phong trào thi đua do xãphát động

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ nghèo và giúp đỡ nhau phát triển kinh tếtăng thu nhập, giảm nghèo

- Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn.Thành lập các nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình saukhi nghiệm thu bàn giao

- Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm; Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước,nội quy phát triển thôn

4.2.3 Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì

4.2.3.1 Nội dung đề án

Đề án xây dựng NTM xã Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình giaiđoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 được xây dựng ngày 25/06/2012với nội dung sau:

- Đề án đề ra các mục tiêu nhằm xây dựng và hoàn thành kế hoạch phát triểntổng thể xã theo các tiêu chí nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hànhtheo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, trong đó tập trung vào cácnhóm vấn đề như: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản

Trang 32

xuất; Văn hoá – xã hội – môi trường; Hệ thống chính trị được nghiên cứu vậndụng trên địa bàn năm 2011

- Đề án tập trung đánh giá và đề xuất đổi mới một số cơ chế chính sách để ngườidân tự ý thức, trách nhiệm tham gia xây dựng nông thôn của mình gắn với việctrao quyền xây dựng NTM cho cộng đồng dân cư, phát huy dân chủ ở cơ sở, huyđộng tốt hơn nguồn lực và đẩy nhanh hơn tiến độ xây dựng nông thôn; cơ chếquản lý sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư hạ tầng nông thôn trên cơ sở nhànước và nhân dân cùng làm, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Thời gian thực hiện đề án: từ năm 2011 đến năm 2015 và một số định hướngđến năm 2020

4.2.3.2 Mục tiêu chung của đề án

- Xây dựng xã Trung Bì trở thành xã nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH thểhiện các đặc trưng: Có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân nông thôn được nâng cao; Có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, có cáchình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ, theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcdân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sứcmạnh của hệ thống chính trị ở xã thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Xây dựng Trung Bì trở thành xã nông thôn mới theo phương pháp tiếp cận dựavào nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ - nhằm tổng kết rút kinhnghiệm về nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách, trách nhiệm và mối quan

hệ giữa các cấp, các ngành của hệ thống chính trị

4.2.3.3 Các chỉ tiêu chính của đề án

- Thu nhập bình quân đầu người hằng năm tăng gấp 1,5 lần đến năm 2015khoảng 20 triệu đồng/người Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn < 10%.( Vào năm 2015)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Công nhiệp – Dịch vụ - Nông nghiệptheo tỷ lệ: 30% - 30% - 40% Cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (Tỷ lệlao động ở độ tuổi làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp) giảm bìnhquân 10 – 15%/năm Đào tạo nghề cho trên 100 lao động; 55% nông dân đượctrang bị kiến thức nông nghiệp và quản lý Giải quyết việc làm cho 200 laođộng

Trang 33

- Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiệu quả cao, antoàn vệ sinh dịch bệnh Trong đó quy hoạch sản xuất rau an toàn; Trâu, bò, thịt;lợn nái sinh sản và lợn thịt, gia cầm vv.

- Xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiệncho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản Với tuyến các thônđược bê tông hóa (7,34 km); trục nối giữa các thôn được cứng hóa không lầy lộivào mùa mưa ( 7,34 km); Đường trục chính nội đồng 6,7km hiện nay mới cứnghóa được 0,5 km

- Kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệthống các trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học

- Xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn với 03/03 xóm đạt tiêu chuẩn Làngvăn hóa; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 70% trở lên; tỷ lệ người tham gia hoạt độngthể dục, thể thao thường xuyên đạt 70% và tham gia các hoạt động văn nghệ đạt70%; tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hóa đạt 100%

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ sản xuất nôngnghiệp và cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường 100%; Hình thành đưa vàohoạt động 03 tổ thu gom rác; Quy hoạch, xây dựng quy chế quản lý nghĩa địanhân dân đạt chuẩn 100%

- Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của các Bannghành đoàn thể thông qua việc vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viên làmnòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới Trong đó, tỷ lệ cán bộ xãđạt chuẩn là 100%; hoạt động của Đảng bộ, chính quyền và tổ chức đoàn thểchính trị đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và từ tiên tiến trở lên An ninh trật

tự xã hội luôn được giữ vững

4.2.4 Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới tại xã Trung Bì

Ngay sau khi có Quyết định số 1285/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010của Chủ tịch UBND Tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt chủ trương các xã mô hình điểm nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Xã

đã tổ chức các cuộc họp nhân dân ở các Thôn để triển khai các kế hoạch của xã

và tuyên truyền mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình NTM trên địa bàn xã, đặc biệt là việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch, nêu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của người dân trong việc góp công, góp của, hiến kế để xây dựng

Trang 34

Nông thôn mới, tổ chức phát động thi đua đầu năm và chiến dịch các mùa vụ vớicác chỉ tiêu cụ thể phối hợp với UB MTTQ xã tổ chức tốt ngày hội đại đoàn kết

dân tộc và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dưng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào: “cả nước trung tay xây dựng nông thôn mới” được

nhân dân trong toàn xã đồng tình ủng hộ

Lắp đặt trên 50 tấm Pa nô tuyên truyền các loại trên địa bàn toàn xã, intrên 2000 tờ Lịch treo tường bằng chính hình ảnh lao động sản xuất, xây dựnglàng xóm của nhân dân trong xã với các khẩu hiệu tuyên truyền thiết thực phùhợp với từng thời điểm, từng công việc cụ thể trong 5 năm qua đã chi cho côngtác tuyên truyền là 80 triệu đồng bằng ngân sách của xã và của Tỉnh, Huyện hỗtrợ

Kết quả của công tác tuyên truyền, vận động là đã làm thay đổi nhận thứccủa người dân , người dân đã tự giác đóng góp sức lao động, hiến đất, tài sảntrên đất, để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao.Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ, Đảng viên cũng đã có chuyển biến tích cựctrong việc tiên phong gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện xây dựng nôngthôn mới

4.3.KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN

2010 – 2015 TẠI XÃ TRUNG BÌ

4.3.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới

Quy hoạch được thực hiện trong hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1 Năm 2012 – 2015

 Nâng cấp, sửa chữa và hoàn thiện các công trình cơ sở hạ tầng

 Xây dựng mới một số công trình giáo dục, y tế, văn hóa, giao thông, thủylợi Hỗ trợ sản xuất tăng thu nhập cho người dân, tạo cơ hội việc làm chongười lao động

 Hoàn thành các quy chế, quy ước huy động đóng góp của cộng đồng, cơchế khuyến khích phát triển sản xuất Khuyến khích các xóm xây dựngđường giao thông, nhà văn hóa xóm

- Giai đoạn 2 Năm 2016 – 2020

 Tiếp tục thực hiện những hạng mục công trình chưa hoàn thành

Trang 35

 Thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn

 Nâng cấp, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng đã xuống cấp và xây mớithêm nhiều công trình phục vụ sản xuất, dân sinh

 Duy trì những kết quả đạt được trong giai đoạn trước

Bảng 4.4 Mức độ đáp ứng tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch

tại xã Trung Bì so với bộ tiêu chí Quốc gia

Hiện trạng năm 2010

Kết quả đến tháng 12/2015

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế

- xã hội môi trường theo chuẩn mới

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh và báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc

gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.)Kết quả bảng 4.4 cho thấy xã đã đạt các tiêu chí về quy hoạch Năm 2010

xã đang thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn, năm 2011 xã đượcUBND huyện phê duyệt tại Quyết định số 2527/QĐ-UBND ngày 14/11/2011 đểlàm căn cứ thực hiện đồng thời đã tổ chức hội nghị công bố quy hoạch tại xã vàtrực tiếp tổ chức công bố quy hoạch chung và chi tiết tới toàn thể nhân dân ở hộinghị Thôn Năm 2011 đến nay xã vẫn tiếp tục duy trì thực hiện quy hoạch

4.3.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Bảng 4.5 Thống kê các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Trung Bì

Ngày đăng: 17/05/2018, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w