1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20112016 tại Xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An

79 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 884,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC HÌNH vi PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI 3 2.1.1. Một số khái niệm 3 2.1.2. Nội dung quy hoạch nông thôn mới 4 2.1.3. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch nông thôn mới 5 2.1.4. Trình tự, các bước tiến hành xây dựng NTM cấp xã 7 2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM 7 2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM 8 2.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch xây dựng NTM trên thế giới 8 2.3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 9 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 13 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 13 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 3 3.5.1. Điều tra thu thập số liệu 14 3.5.2. Phương pháp phân tích số liệu 14 3.5.3 Phương pháp chuyên gia 14 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI XÃ QUỲNH VINH 15 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên 15 4.2.1. Nhóm tiêu chí Quy hoạch 25 4.2.2. Nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội 26 4.2.3. Nhóm tiêu chí: Kinh tế và tổ chức sản xuất 37 4.2.4. Văn hóa, Xã hội và Môi trường 39 4.2.5. Hệ thống chính trị 42 4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỈ DẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ QUỲNH VINH 44 4.3.1 Về công tác lãnh đạo chỉ đạo 44 4.3.2 Hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành và hướng dẫn thực hiện 45 4.3.3 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 46 4.4 ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ QUỲNH VINH 46 4.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NTM CỦA XÃ QUỲNH VINH 50 4.5.1 Thuận lợi 50 4.5.2 Khó khăn 50 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 5.1 KẾT LUẬN 52 5.2 KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC 55

Trang 1

Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An ”, đến nay đã được hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp Quá trình làm khóa luận này đã giúp tôi làm quen vớicông tác khoa học, vận dụng được lý thuyết vào trong thực tiễn sản xuất

Nhân dịp này cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáoTh.S Hồ Văn Hóa, Bộ môn Quy hoạch Quản lí đất đai đã hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành bài khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo UBND xã Quỳnh Vinh,thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An và người dân, cùng các bạn đồng nghiệp đãtạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế trong côngtác nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên khóa luận không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong có được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy

cô, những nhà chuyên môn, và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 9 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

LÊ VĂN MẠNH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI 3

2.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.2 Nội dung quy hoạch nông thôn mới 4

2.1.3 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch nông thôn mới 5

2.1.4 Trình tự, các bước tiến hành xây dựng NTM cấp xã 7

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM 7

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM 8

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch xây dựng NTM trên thế giới 8

2.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 9

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 13

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 13

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

Trang 3

3.5.1 Điều tra thu thập số liệu 14

3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

3.5.3 Phương pháp chuyên gia 14

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI XÃ QUỲNH VINH .15

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15

4.2.1 Nhóm tiêu chí Quy hoạch 25

4.2.2 Nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội 26

4.2.3 Nhóm tiêu chí: Kinh tế và tổ chức sản xuất 37

4.2.4 Văn hóa, Xã hội và Môi trường 39

4.2.5 Hệ thống chính trị 42

4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỈ DẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ QUỲNH VINH 44

4.3.1 Về công tác lãnh đạo chỉ đạo 44

4.3.2 Hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành và hướng dẫn thực hiện 45

4.3.3 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 46

4.4 ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ QUỲNH VINH 46

4.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NTM CỦA XÃ QUỲNH VINH 50

4.5.1 Thuận lợi 50

4.5.2 Khó khăn 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 KẾT LUẬN 52

5.2 KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 55

Trang 4

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

GTNT : Giao thông nông thôn

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

UBTWMTTQVN : Ủy bản Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt NamVSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Quỳnh Vinh so với bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 23Bảng 4.2: Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi tính đến 10/9/2016 xã Quỳnh Vinh 30Bảng 4.3: Thống kê quy hoạch nhà văn hóa xóm 34Bảng 4.4 Kết quả thực hiện tiêu chí giáo dục năm 2016 40Bảng 4.5: Kết quả thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hôi năm 2011-2015 43Bảng 4.6: Kết quả phỏng vấn người dân địa phương về chương trình NTM 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ vị trí xã Quỳnh Vinh 15

Hình 4.2: Đường trục xã được nhựa hóa xã Quỳnh Vinh 28

Hình 4.3 : Kênh mương được bê tông hóa tại xã Quỳnh Vinh 30

Hình 4.4 : Trường tiểu học Quỳnh Vinh B đạt cấp đổ chuẩn 2 32

Hình 4.5: Nhà văn hóa thôn 8 xã Quỳnh Vinh 35

Hình 4.6: Khu chợ Chiền được xây dựng theo mô hình xã hội hóa 36

Hình 4.7 : Bưu điện xã Quỳnh Vinh đạt tiêu chuẩn NTM 37

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sinh sống

và làm việc ở nông thôn Trong cơ cấu 3 nhóm ngành: Nông nghiệp, Côngnghiệp và Dịch vụ thì nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao và thu hút bộ phậnlớn người dân trong cơ cấu GDP vì vậy phát triển nông nghiệp là một hướng

đi đúng đắn và đây chính là mối quan tâm hàng đầu có vai trò quyết định đốivới sự phát triển của đất nước Chính vì vậy, từ năm 2008 Đảng ta đã xác định

mục tiêu xây dựng NTM “Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, cơ sở hạ tầng - kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ và ngày càng hiện đại”.

Năm 2010 Thủ Tướng Chính Phủ đã bản quyết định số 800/QĐ-TTgphê duyệt chương trình Quốc Gia về xây dựng NTM giai 2010-2020, chươngtrình xây dựng NTM đã diễn ra sôi nổi ở khắp các nơi trên cả nước, thu hút sựtham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội và Nghệ

An cũng không ngoại lệ

Quỳnh Vinh là một trong những xã điểm của tỉnh Nghệ An và là mộttrong 9 xã của thị xã Hoàng Mai thực hiện xây dựng NTM Sau một thời gianthực hiện, bộ mặt nông thôn đã có sự thay đổi toàn diện một cách tích cựctrên tất cả các lĩnh vực Cùng với quá trình quá trình tăng trưởng kinh tế, xãhội với những phát triển nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao

về mặt vật chất và tinh thần

Để đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2011-2016 cũng như các khókhăn, tồn tại trong việc quy hoạch, xây dựng NTM của xã Hoàng Mai, từ đórút ra các bài học và giải pháp thúc đẩy xã hoàn thành Bộ tiêu chí xây dựng

NTM, tôi đã chọn đề tài tốt nghiệp: “Đánh giá kết quả thực hiện phương án

quy hoạch và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2016 tại xã Quỳnh

Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An”

Trang 8

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch, xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2011-2016, góp thúc đẩy tiến độ thực hiện quy hoạch vàxây dựng NTM tại xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2016-2020

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xâydựng nông thôn mới tại xã Quỳnh vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về không gian: Xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An.

- Về thời gian: Tình hình thực hiện Quy hoạch xây dựng NTM giaiđoạn 2011-2016

- Về nội dung: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

2.1.1 Một số khái niệm

Nông nghiệp là hoạt động có mục đích của con người vào các cảnhquan dùng để canh tác thông qua hoạt động đặc thù là trồng trọt và chăn nuôinhằm tạo ra ngày một nhiều hơn các sản phẩm nông nghiệp nhằm thỏa mãnnhu cầu khác của con người

Phát triển nông thôn: Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa:Phát triển nông thôn (PTNT) là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiệnsống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nôngthôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở cácvùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển Bên cạnh đó, quan điểmkhác lại cho rằng PTNT nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho người dânnông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phươnggồm nguồn nhân lực, vật lực và tài lực

Như vậy, cũng như khái niệm nông thôn, PTNT là một phạm trù đượchiểu với những khái niệm khác nhau Nhưng trên hết, phát triển nông thônđược hiểu theo một khái niệm khoa học như sau: “Phát triển nông thôn là mộtquá trình thay đổi có chủ ý về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằmnâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương” Trong chiến lượcthực hiện chương trình nông thôn mới, PTNT được xem xét cụ thể như lànhững hành động nhằm “nâng cao đời sống người dân và sự phát triển đó phải

là quá trình thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, trong

đó có hàm ý là tạo ra những con người mới có văn hóa trong môi trườngNTM ”

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Theo Nghị quyết 26/NQ-T.Ưcủa Trung ương, NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp

lý, gắn nông nghiệp với phát triển ngành công nghiệp dịch vụ; gắn phát triểnnông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự

Trang 10

được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng đượcnâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khái niệm NTM trước tên là Nông thôn, không phải là thị trấn, thị tứ,phường và khác với nông thôn truyền thống vì có thể nói, xây dựng cũng đã

có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hìnhnông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng NTM ở cấp xã

2.1.2 Nội dung quy hoạch nông thôn mới

Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấphuyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng NTM ở cấp xã Sự khác biệt giữa xâydựng nông thôn trước đây với xây dựng NTM chính là ở những điểm sau:

Thứ nhất, xây dựng NTM là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung

cả nước được định trước

Thứ hai, xây dựng nông thôn mới địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả

nước không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm

Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng NTM, không phải

ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng

Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục

tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

Với tinh thần đó, NTM có năm nội dung cơ bản :

Một là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại

Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa

Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng đượcnâng cao

Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển

Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó Thủ Tướng Chính phủcũng đã ký quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia vềNTM bao gồm 19 chỉ tiêu

Quy hoạch xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng nông thôn, xã, gia đình

Trang 11

của mình khang trang sạch đẹp, phát triển toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ) có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao.

Quy hoạch xây dựng NTM không chỉ là vấn đề Kinh tế - Xã hội màbao gồm cả vấn đề Kinh tế - Chính trị tổng hợp

Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới

Từ đó ta thấy rằng nếu chỉ xây dựng nông dân mới hoặc nền nôngnghiệp mới là cần nhưng chưa đủ, vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựngNTM Như vậy chúng ta quy hoạch xây dựng NTM sẽ rộng và bao quát đầy

đủ cả người nông dân mới và nền nông nghiệp mới

Để xây dựng nông thôn mới với năm nội dung đó, Thủ tướng Chínhphủ cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ – TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia

về NTM bao gồm 19 tiêu chí

Bộ tiêu chí về NTM

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

NTM gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm tiêu chí sau:

Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

Nhóm IV:Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)

Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

2.1.3 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch nông thôn mới

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trởthành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cầnquan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếucho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số.Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triểnnông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến cácchương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát

Trang 12

triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn,xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưanền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết

để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã cóquy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chếquản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnhquan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mụctiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nôngnghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mớiđạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụdân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hànghóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chấtlượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nôngthôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học,trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp(32%), hầu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợnông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theotiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet Cả nước còn khoảng hơn

300 nghìn nhà ở tạm

Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp Kinh tế

hộ phổ biến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã cóhợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yếu và kém Tỷ lệ

hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thịngày càng lớn

Về văn hóa, môi trường, y tế và giáo dục Tỷ lệ lao động qua đào tạocòn thấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiềuvấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu

Trang 13

hướng gia tăng Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ônhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế.

Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành.Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%.Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp

và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vựcvới nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh

2.1.4 Trình tự, các bước tiến hành xây dựng NTM cấp xã

Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý xây dựng nông thôn

mới cấp xã; Ban phát triển thôn

Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ

trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới (đượcthực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện)

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của

Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới đã ban hành tại Quyết định số491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Bước 4: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt qui hoạch xã nông thôn

mới

Bước 5: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đề án xây dựng nông

thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổ chức

thực hiện chi tiết các nội dung và dự án thành phần trong đề án.         

Bước 7: Tổ chức thực hiện các nội dung và dự án thành phần trong đề

án, đồng thời đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM

- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựngquy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Trang 14

- Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới;

- Thông tư số: 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựngban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số: 07/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chương trình mục tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn giaiđoạn 2010-2020;

- Thông tư số: 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ xây dựng quyđịnh việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của UBND huyệnQuỳnh Lưu về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xãQuỳnh Vinh giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 08-QĐ/ĐU ngày 22/6/2015 của BCH Đảng bộ xãQuỳnh Vinh về việc thành lập BCĐ thực hiện Chương trình trọng tâm củaĐại hội

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch xây dựng NTM trên thế giới

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, đểnông nghiệp và nông thôn nước ta phát triển sánh bước cùng các nước trênthế giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nôngthôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự pháttriển kinh tế nước ta hiện nay

1.3.1.1 Xây dựng Nông Thôn Mới từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản (Phương Ly – tạp chí cộng sản)

Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong

trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OVOP), với mục đích phát triển vùng nông

thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả

Trang 15

Nhật Bản Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phươngtrong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Chỉ tính riêng

trong 20 năm kể từ năm 1979 – 1999, phong trào OVOP “Mỗi làng, một sản phẩm” của đât nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn

giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng, tre…được sản xuất với chất lượng vàgiá bán rất cao

2.3.1.2 Xây dựng NTM ở Thái Lan (Phương Ly – tạp chí cộng sản).

Thái Lan vốn là một nuớc nông nghiệp truyền thống với dân số nôngthôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vữngnền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cườngvai trò của cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩymạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằngcách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nôngnghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nhân dân, giảiquyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệthống bảo hiểm rũi ro cho nông dân Thái Lan đã tập trung phát triển cácngành mũi nhọn để tăng trưởng kinh tế

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trêncho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả củanhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngườidân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa vai trò hết sức quan trọng đối vớiviệc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảngthúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

2.3.2.1 Kết quả đạt được về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Xây dựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng và có tínhchiến lược để thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lầnthứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Ðảng khóa X về phát triển nông nghiệp,nông dân, nông thôn, là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân của Ðảng,nhà nước, đã được nhân dân đồng tình và hưởng ứng tích cực

Trang 16

Trong những năm qua, Chính phủ cùng các Bộ, ngành, các cấp ủy,chính quyền cùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai,góp sức thực hiện Chương trình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, rấtvui mừng và trân trọng; tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, bộmặt nông thôn được đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên. Nông nghiệp,giữ được mức tăng trưởng ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất,chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi được nâng lên; sản xuất tăng thunhập, xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều tiến bộ; đã xuất hiện nhiều mô hìnhliên kết sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ.

Nguồn lực đầu tư cho Chương trình ngày càng tăng, mặc dù ngân sáchTrung ương hỗ trợ còn có hạn, nhưng các địa phương đã chủ động sử dụngnguồn lực từ ngân sách địa phương, lồng ghép từ các chương trình, dự ánkhác, từ các nguồn vốn tín dụng và thu hút, huy động mạnh mẽ sự tham giacủa các doanh nghiệp và đóng góp tự nguyện của người dân

Công tác kiểm tra giám sát được tăng cường Ðời sống của nông dânđược cải thiện rõ rệt, an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo; các điều kiện

về giáo dục, y tế, văn hóa tiếp tục được cải thiện

Theo báo cáo của Ban Chỉ đạo, cả nước đã có 2.045 xã (23%) đượccông nhận đạt chuẩn nông thôn mới (tính đến 15/9), tăng 515 xã (5,9%) sovới cuối năm 2015 Dự kiến, hết năm 2016, sẽ có khoảng 25% số xã đạtchuẩn

Còn 300 xã đạt dưới 5 tiêu chí (3,36%), giảm 26 xã so với đầu năm

2016 Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của cả nước là 13,1 tiêu chí/xã

Có 24 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng ban hành quyết định côngnhận đạt chuẩn nông thôn mới, tăng 9 đơn vị so với năm 2015 và dự kiến, hếtnăm 2016, con số này là 30 đơn vị

Bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt được, việc thực hiệnChương trình trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế: Tiến độ triển khainhìn chung còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ phậncán bộ, đảng viên và người dân về những nội dung thiết yếu của Chương trìnhchưa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số nơi

Trang 17

chưa thường xuyên, sâu sát; một số cơ chế, chính sách, không phù hợp, chậmđược bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; công tác sơ kết, nhân rộng mô hình chưađược thường xuyên, kịp thời Ðào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đápứng được yêu cầu, tỷ lệ hộ nghèo cả nước tuy có giảm nhưng vẫn cao, thunhập và mức sống của nông dân còn khó khăn; tình trạng ô nhiễm môi trường

ở nông thôn chưa được giải quyết có hiệu quả, năng lực ứng phó với thiên taicòn nhiều hạn chế; chất lượng y tế, văn hóa, giáo dục ở nhiều nơi còn thấp; hệthống hạ tầng nông thôn, nhất là các vùng miền núi còn lạc hậu, chậm đượccải thiện Nguồn lực Trung ương và huy động nguồn lực xã hội cho Chươngtrình còn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế

2.3.2.2 Những bài học kinh nghiệm về xây dựng NTM ở Việt Nam

- Thứ nhất, xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ

thể chế công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phảigắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Thứ hai, phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công

tác tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu.Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế,đóng góp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tốquyết định sự thành công của Chương trình

- Thứ ba, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát,

quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặtchẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chínhquyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chínhquyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trongcùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét

- Thứ tư, phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương

thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chếchính sách Có phương thức huy động các nguồn lực phù hợp

Trang 18

- Thứ năm, phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy

giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảmbảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả

- Thứ sáu, phải lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của

Nhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dânphải được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ khônggượng ép quá sức dân

Trang 19

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Địa điểm nghiên cứu tại xã Quỳnh vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh

Nghệ An

- Quỳnh Vinh là một trong những xã điểm của tỉnh Nghệ An và là mộttrong 9 xã của thị xã Hoàng Mai thực hiện xây dựng NTM Sau một thời gianthực hiện, bộ mặt nông thôn đã có sự thay đổi toàn diện một cách tích cựctrên tất cả các lĩnh vực Cùng với quá trình quá trình tăng trưởng kinh tế, xãhội với những phát triển nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao

về mặt vật chất và tinh thần

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian thực hiện đề tài từ 13/02/2017 đến 13/05/2017 về đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch NTM giai đoạn 2011-2016

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực hiện phương án quyhoạch và xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai,Tỉnh Nghệ An

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Quỳnh Vinh

- Tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Quỳnh Vinh

- Đánh giá kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Vinh

- Những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những kinh nghiệm trong xây dựng NTM tại xã Quỳnh Vinh giai đoạn 2011-2016

- Một số mục tiêu và giải pháp để thực hiện chương trình nông thôn mới đạt hiểu quả cao giai đoạn 2016-2020

Trang 20

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thức cấp: Thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số

liệu thống kế của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã

- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập người dân và

cán bộ tại xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An bằng các

phương pháp:

- Phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây dựng NTM bằng

phiếu điều tra lập sẵn (Chi tiết xem phần phụ biểu)

- Phát ra số phiếu điều tra là 20 phiếu và thu về 20 phiếu ở mọi tầng lớp; phiếu điều tra đề cập đến chủ yếu là tình hình thực hiện các chỉ tiêu và đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các chỉ tiêu đó

3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất

Tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

Phương pháp thống kê so sánh: So sánh, đối chiếu giữa các năm, trước

và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng Excel

sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương

Phương pháp phân tích số liệu điều tra phỏng vấn: Từ những phiếu

điều tra phỏng vấn thu về, tổng hợp kết quả đánh giá của người dân, phân tíchkết hợp với điều tra khảo sát hiện trường, tham khảo ý kiến của các cán bộ phụ trách xây dựng NTM để đánh giá mức độ hoàn thiện của các tiêu chí

3.5.3 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp dựa trên ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học, các hộ nông dân sản xuất giỏi Đồng thời tra cứu các công trình đã được nghiên cứu công bố, từ đó lựa chọn kế thừa, vận dụng với điều kiện và khả năng nghiên cứu đề tài

Trang 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI XÃ QUỲNH VINH 4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Quỳnh Vinh là xã nằm trong vùng bán sơn địa của Thị xã Hoàng Mai.Nằm trên đường Quốc lộ 1A chạy qua có đường sắt Hoàng Mai đi thành phố Vinh

- Phía bắc giáp xã Tân Trường và xã Trường Lâm, Tỉnh Gia, Thanh Hóa

- Phía nam – tây nam giáp xã Mai Hùng và xã Quỳnh Trang

- Phía tây – tây bắc giáp xã Quỳnh Thắng và xã Tân Thắng

- Phía đông – đông nam giáp Phường Quỳnh Thiện

- Nằm trên đường Quốc lộ 1A chạy qua có đường sắt Hoàng Mai đi Vinh

Hình 4.1: Sơ đồ vị trí xã Quỳnh Vinh

Trang 22

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Là xã thuộc vùng bán sơn địa, địa hình nghiêng theo hướng Tây bắc –Đông nam, có 3 dạng địa hình (Đồng bằng, núi và đồi); tính chất đất đai đadạng, hạn hán về mùa khô, nhiều diện tích bị ngập úng về mùa mưa; đồngruộng ghềnh bậc thang nhiều, các chân ruộng khó giữ được nước

Là xã có địa bàn không thuận lợi về mặt địa lý, do đó thu hút đầu tưcủa các doanh nghiệp trên địa bàn không có, giá trị sinh lợi trên đất thấp

4.1.1.3 Khí hậu thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân là20,5oC

Tháng nóng nhất có ngày lên đến 40oC

Tháng lạnh nhất có ngày xuống đến 14oC

Chế độ bức xạ có số giờ nóng trong năm 1400 – 1700h

Lượng mưa bình quân 1.600 – 1.700mm, lượng mưa phân bố khôngđồng đều, tập trung nhiều từ tháng 7 đến tháng 10, mưa to kèm theo gió bão

Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời tiết khô hanh, nhiệt độ thấp, đây là hạnchế lớn, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng đặc biệt là cây trồnghàng năm

4.1.1.4 Thủy văn

Nguồn nước tưới phục vụ sản xuất toàn xã được lấy từ kênh Vực Mấu,chia làm nhiều nhánh phục vụ cho cây trồng hàng năm và cây lâu năm, đặcbiệt là cung cấp nước cho trồng lúa 2 vụ Ngoài ra trên địa bàn còn có 4 hồnhân tạo với diện tích 4,8 ha và một đập dâng tự nhiên Đây là nơi cung cấpnước tưới cục bộ kết hợp tận dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản, giải quyếtnhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân; góp phần cải tạo khí hậucục bộ trong khu dân cư

Trang 23

Đất nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn xã có 3.638,81 ha, trong đó:diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.244,02 ha (chiếm 34,18% diện tích đấtnông nghiệp); đất nuôi trồng thủy sản 4,2 ha (chỉ chiếm 0,12% diện tích đấtnông nghiệp).

Đất trồng cây lâu năm có 340,95 ha, chiếm 27,41% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp, bao gồm đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả

Đất trồng cây hàng năm có 903,07 ha, chiếm 72,59% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp

4.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt phụ thuộc vào nguồn nước mưa,nước Đập Vực Mấu, Đê Bung, Đê Tương Lượng mưa năm tuy lớn nhưng lạitập trung theo mùa, mùa mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa, ngược lại mùakhô chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã chia làm hai dạng: nướcngầm mạch nông và nước ngầm mạch sâu Nước ngầm mạch nông được khaithác rộng rãi bằng các giếng đào ở độ sâu 10-25 m, lưu lượng khai thác từ0,02 - 2,4 l/s Nước ngầm mạch sâu được khai thác bằng giếng khoan ở độ sâu

40 - 70 m, lưu lượng khai thác từ 0,1-2,22 l/s

4.1.2.3 Nhân lực

Dân số toàn xã năm 2016 (tính đến ngày 30/6) là 3.397 hộ với 16.144nhân khẩu, trong đó tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tếhiện nay là 5.900 người, chiếm 36,54 % dân số Phần lớn là lao động trẻ, cósức khoẻ tốt nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ chưa cao

Do sự tác động mạnh mẽ của các ngành Công nghiệp xây dựng và dịch

vụ Vì vậy, trong thời gian tới tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ngày càng giatăng, tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm Lao động nông lâm nghiệp,thủy sản hiện nay là 4.650/5.900 người, chiếm 78,8% lao động làm việc trongcác ngành kinh tế

Trang 24

4.1.3 Kinh tế và xã hội

4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy độngmột cách có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốt giaiđoạn từ năm 2010 đến 2015, kinh tế xã Quỳnh Vinh luôn đạt tốc độ tăngtrưởng khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực Kinh tếđạt tốc độ tăng trưởng cao nên thu nhập bình quân đầu người ngày càng tănglên, nhờ đó đã góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản: Công tác chỉ đạo sản xuất, chuyển

đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi được chú trọng theo hướng liên kết của “4 nhà”trong đó nâng cao vai trò chỉ đạo của chính quyền Áp dụng tốt tiến bộ khoahọc kỹ thuật, đưa cơ giới vào sản xuất, đặc biệt là giống cây trồng, vật nuôi;xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn, kinh tế trang trại nông lâm kết hợp nênhiệu quả kinh tế được nâng lên

Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng: Trong vài năm gần đây các

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tăng mạnh kể cả về số lượng và quy mô sảnxuất như: vật liệu xây dựng, may mặc, cơ khí, điện tử, gỗ dân dụng, giá trị sảnxuất tăng lên từ 7,8 tỷ đồng năm 2010 lên 55,7 tỷ đồng năm 2015, giải quyếttốt việc làm cho người lao động Công tác đầu tư xây dựng được chú trọngquan tâm, đặc biệt là xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn; các công trìnhvăn hóa, y tế, giáo dục được nâng cấp; các công trình thủy lợi cơ bản đáp ứngnhu cầu sản xuất và dân sinh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh cho nhân dân

Khu vực kinh tế dịch vụ: Các loại hình dịch vụ trên địa bàn xã phát

triển khá, các cơ sở kinh doanh của các hộ gia đình tăng nhanh và đa dạng vềngành nghề; hệ thống chợ phát triển tốt đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân trong và ngoài xã

4.1.3.2 Dân số, lao động

Dân số: Dân số toàn xã năm 2015 (tính đến ngày 30/6/2015) là với

16.144 nhân khẩu (chiếm 14,5 % tổng dân số toàn Thị xã) Có 3.379 hộ giađình, trong đó: nữ chiếm 48,6 % dân số toàn xã Mật độ dân số bình quânkhoảng 380 người/km2 Dân cư tập trung thành 03 khu vực chính: Đại Vinh,Tân Vinh và Tân Hoa

Trang 25

Lao động: Nguồn lao động của xã Quỳnh Vinh tương đối dồi dào.

Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế hiện nay là 5.900người, chiếm 36,54 % dân số Do sự tác động của công nghiệp xây dựng, tỷ lệlao động nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm, hiện nay có 4.650/5.900người, chiếm 78,8 % lao động làm việc trong các ngành kinh tế

4.1.3.3 Phát triển văn hóa, xã hội

Giáo dục đào tạo: Được sự quan tâm của tỉnh, thị xã, cơ sở vật chất của

trường Tiểu học C, Tiểu học B và Trường Mầm Non B mới được xây dựng,nâng cấp; diện tích đất trên một học sinh đạt chuẩn theo quy định của bộ giáodục đề ra, tuy nhiên các trường học khác vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu dạy

và học, do đó trong tương lai cần xây dựng thêm trường lớp để đảm bảo nhucầu học tập của học sinh

Đội ngũ giáo viên ổn định và tận tâm với nghề, chất lượng dạy và họctừng bước được nâng lên; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ họcsinh thi tốt nghiệp tiểu học hàng năm đều đạt 100%

Cơ sở Y tế: Trên địa bàn xã có 01 trạm y tế (diện tích khuôn viên

3.118,1 m2) với 18 giường bệnh, đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 (2011 –2020), được đầu tư trang bị các phương tiện phục vụ công tác khám chữabệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Từ đầu năm đến nay (tínhđến 30/6/2015) trạm y tế đã thực hiện khám và điều trị tại trạm 6.902 lượt

người, 100% trẻ được tiêm đủ 07 bệnh truyền nhiễm Bên cạnh đó, trên địa

bàn xã có nhiều điểm hành nghề y dược tư nhân, đáp ứng tốt nhu cầu khámchữa bệnh trên địa bàn

Hoạt động thông tin truyền thông: Trong những năm gần đây, cơ sở hạ

tầng cũng như hoạt động ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, chấtlượng thông tin được nâng cao, được củng cố và hiện đại hoá với kỹ thuật tiêntiến Sóng truyền thanh và điện thoại di động đã phủ khắp xã

Công tác dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Triển khai thực hiện tốt

công tác truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ sinh con thứ 3 trởlên giảm 1,1% so với năm 2014 Tổ chức khám chữa bệnh cho 6.902 lượtngười; công tác tuyên truyền phổ biến các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh,

vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vận động hiến máu nhân đạo,

Trang 26

thực hiện các chương trình y tế Quốc gia đạt hiệu quả, không xảy ra dịch bệnhnguy hiểm và ngộ độc thực phẩm Các chương trình tiêm chủng hàng nămđều đạt 100%

Công tác giảm nghèo: Luôn được Đảng bộ và chính quyền quan tâm

thực hiện tốt các chương trình mục tiêu theo đề án giảm nghèo của Thị xã,đặc biệt về vay vốn ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội để tạo điều kiệncho hộ nghèo sản xuất kinh doanh Trong năm đã xét giải quyết cho 65 hộnghèo và hộ cận nghèo vay vốn với số tiền khoảng 2,0 tỷ đồng (tính đến ngày

30/6/2015) Thực hiện kế hoạch giảm hộ nghèo năm 2015, xã có 47 hộ giảm

nghèo, còn 231 hộ nghèo chiếm 6,8 % so với hộ nhân dân Thực hiện kếhoạch điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí mới giai đoạn 2010 –

2015, qua bình xét có 231 hộ nghèo chiếm 6,8 % và 497 hộ cận nghèo chiếm14,7 %

Tôn giáo, tín ngưỡng: Trên địa bàn xã có 02 nhà thờ Thiên chúa giáo,

02 đền thờ (Đền Vưu được xếp loại di tích lịch sử Quốc gia, Đền Nhà Bà).Hoạt động của các tôn giáo luôn được cấp ủy Đảng và Chính quyền quan tâm,thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn tạo điều kiện để các tôn giáo chấphành đúng pháp luật trong các hoạt động tín ngưỡng như việc xây cất, sửachữa cơ sở thờ tự; thực hiện sống “tốt đời, đẹp đạo” trong đồng bào có đạogóp phần làm cho nền văn hoá xã Quỳnh Vinh thêm phong phú và đặc sắc

4.1.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của các yếu tố phát triển đối với việc xây dựng NTM

- Hiện trạng đội ngũ cán đạt chuẩn theo quy định, đảm bảo trong cáclĩnh vực công tác

Trang 27

- Thu nhập bình quân đầu người tăng lên theo hàng năm, tỷ lệ hộ nghèogiảm.

- Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên tự nhiên của xã thuận lợi chotrồng trọt chăn nuôi, phát triển kinh tế của xã

- Công tác giáo dục từng bước đáp ứng được nhu cầu học tập của con

em địa phương, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư để đáp ứng nhu cầu dạy

và học

- Y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng được quan tâm, triển khai nhiềuchương trình khám và chữa bệnh đến nhân dân trong xã

4.1.4.2 Khó khăn

- Là xã có địa bàn rộng, địa hình không bằng phẳng, nhiều hệ thống

đường giao thông; dân cư phân bố nhiều vùng, không tập trung, trình độ nhậnthức, đời sống người dân còn hạn chế, công tác tuyên truyền còn gặp nhiềukhó khăn

- Việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, giao thông – thủy lợinội đồng, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng…với phương châm nhànước và nhân dân cùng làm còn gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn huy độngtrong dân còn hạn chế, chưa có vốn đầu tư của các doanh nghiệp

- Chưa có biện pháp, giải pháp phù hợp, đồng bộ cho phát triển kinh tếnông nghiệp theo hướng hàng hóa

4.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NTM TẠI

XÃ QUỲNH VINH

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng Thời gian xây dựng mô hình ngắn trong khi đó xây dựng mô hìnhnông thôn mới với nhiều nội dung lớn, vừa có kinh tế phát triển, đời sống vậtchất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội đồng bộ, các hình thức sản xuất phù hợp, gắn với phát triển nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ, vừa phải giữ gìn bản sắcvăn hóa dân tộc và môi trường sinh thái phải được bảo vệ

Trang 28

Sau 6 năm triển khai xây dựng nông thôn mới,kết quả thực hiện các tiêu

chí NTM năm 2016 tại Xã Quỳnh Vinh đã hoàn thành11/19 chỉ tiêu trongQuyết định số 491/2009/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Kết quả thực hiện nông thôn mới của xã Quỳnh Vinh so với bộ tiêu chíQuốc gia về xây dựng nông thôn mới được tổng hợp ở bảng

Tình hình thực hiện các tiêu chí được phân tích cụ thể ở nội dung sau đây:

Trang 29

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Quỳnh Vinh so với bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

II Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội

6 Cơ sở vật chất văn hóa Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt

III Kinh tế tổ chức và SX

Trang 30

13 Hình thức tổ chức sản xuất Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt

18 Hệ thống tổ chức chính trị Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt

(Nguồn: Báo cáo kết quả NTM giai đoạn 2011-2016 tại xã Quỳnh Vinh)

Trang 31

Qua bảng số liệu 4.1 cho thấy, thực trạng nông thôn xã Quỳnh Vinhnăm 2016 so với yêu cầu của nghị quyết 26/TW và bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới xét cả 19 tiêu chí hoàn thành với lộ trình sau:

Năm 2011: Trước khi thực hiện công tác xây dựng NTM, việc đánh giáhiện trạng nông thôn của xã đạt 4/19 tiêu chí gồm: Điện(4), Bưu điện(8), hìnhthức tổ chức sản xuất(13), Y tế(15) Các tiêu chí này đều là tiêu chí cơ bản, đã

có sẵn hoặc dễ dàng hoàn thành

Năm 2012: Xã Quỳnh Vinh phấn đấu trong năm 2012 thực hiện được5/19 tiêu chí Nhưng trên thực tế số tiêu chí đạt chuẩn của xã không tăngnhiều, chỉ tăng được thêm 1 tiêu chí đó là An ninh trật tự xã hội(19), nângtổng tiêu chí của xã lên 6/19

Năm 2013: Mục tiêu đặt ra của xã trong năm 2013 là hoàn thành 7/19tiêu chí đó là: Điện(4), Bưu điện(8), hình thức tổ chức sản xuất(13), Y tế(15),Nhà ở dân cư(9), An ninh trật tự xã hội(19), Thu nhập(10)

Năm 2014: Xã phấn đấu hoàn thành thêm 1 tiêu chí đó là cơ cấu laođộng (12)

Năm 2015: Xã phấn đấu hoàn thành thêm 1 tiêu chí đó là Quyhoạch(1)

Năm 2016: Đạt thêm 2 tiêu chí bao gồm: Thủy lợi(TC3), Chợ nôngthôn(TC7); duy trì 9 tiêu chí đã được, triển khai xây dựng các tiêu chí khác

Các nội dung chi tiết của các tiêu chí sẽ được phân tích kỹ ở năm nhóm

4.2.1 Nhóm tiêu chí Quy hoạch

4.2.1.1 Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Trang 32

4.2.2 Nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội

4.2.2.1 Tiêu chí 2: Giao thông

- Đường tỉnh, huyện/thị: có khoảng 5,9km đường tỉnh lộ 537 đi qua

đang trong quá trình thi công; gần 1,95km đường lên ga Hoàng mai đã đượcnhựa hóa

- Đường xã (đường liên xã và trục xã): có 05 tuyến chính với tổng

chiều dài khoảng 8.493 m, trong đó: bê tông, nhựa hóa được 7.894 m; đạt92,9%, bao gồm:

+ Đường nối trung tâm Tân Thắng khoảng 4.489 m ( nối từ đường sắt

đến đường 537), đã nhựa hóa được 4.363 m, chưa hoàn thành, nay đã xuốngcấp

+ Đường Đồng đò khoảng 900 m đã được bê tông hóa năm 2012, đạttiêu chuẩn Bộ giao thông vận tải

+ Đoạn đường từ ngã tư Đồng Đò đến đường sắt dài 473 m, hiện làđường đá cấp phối, đã xuống cấp

+ Đường An Bình khoảng 2.231 m đã được nhựa hóa từ năm 2004nhưng hiện nay đang trong tình trạng xuống cấp

+ Đường trước trụ sở UBND xã 400 m, đã được bê tông hóa, đạt tiêuchuẩn

- Đường trục thôn: có 19 tuyến chính (với tổng chiều dài khoảng

14.971 m, trong đó: bê tông hóa được 5.160 m, đạt tỷ lệ 34,5 %) và 03 cầudân sinh, bao gồm:

Tuyến 1: Từ nhà ông Vũ Lê Dương (X20) đến chợ Cây Vông 596 m, đã

được bê tông hóa

Tuyến 2: Từ nhà ông Phan Đức Lộc (X19) đến nhà ông Cần Nghi

(X19) 693 m, đã được bê tông hóa

Tuyến 3: Từ nhà ông Toàn Hường đến nhà ông Hồ Hữu Quang (X20)

717 m, đã bê tông hóa

Tuyến 4: Từ Đền Vưu đến Chợ Chiền 547 m, đã được bê tông hóa Tuyến 5: Từ nhà ông Chức (thôn 17) đến nhà ông Thạch (thôn 19) 195

m, hiện trạng là đường đất

Trang 33

Tuyến 6: Từ Chợ Chiền đến đường Laga (X21) 1.149 m, hiện trạng là

đường đất

Tuyến 7: Từ nhà ông Minh Hục (thôn 17) đến nhà ông Trênh (thôn 18)

dài 373 m, hiện là đường đất

Tuyến 8: Từ ngã ba Đồng Gia đến cống Xóm 9 dài 1.850 m, chưa được

bê tông

Tuyến 9: Từ nhà ông Trần Mật Thiết (X8) đến xóm 14 dài khoảng

1.061 m, đã được bê tông hóa 458 m năm 2012

Tuyến 10: Từ nhà ông Nguyễn Đình Năm (X12) đến nhà ông Trần Đức

Được (X14) dài 1.135 m, hiện trạng là đường đất

Tuyến 11: Từ nhà ông Nguyễn Đình Năm (X12) đến trạm điện Tân

Bình, xuống ngã tư trường THC dài 651 m, hiện trạng là đường đất

Tuyến 12: Từ sân vận động Tân Bình đến nhà văn hóa thôn 11, dài 212

m, hiện là đường đất

Tuyến 13: Từ nhà ông Được (thôn 14) đến đường vào nhà máy Xi

măng hoàng Mai, dài 1.300 m, hiện là đường đất

Tuyến 14: Từ ngã ba Đồng Vang đến ngã tư thôn 12, dài 630 m, hiên là

đường đất

Tuyến 15: Từ nhà ông Hòa Hải(X12) đến cống xóm 9 dài 1.036 m, đã

được bê tông hóa đạt chuẩn

Tuyến 16: Từ nã tư xóm 5 đến nhà ông Nguyến Xuân Mãn (X1) 1.563

m, đã bê tông hóa được 1.113 m đạt chuẩn

Tuyến 17: Từ trạm điện thôn 3 đến nhà thờ thôn 4 dài 690 m, hiện trạng

Trang 34

- Đường ngõ xóm: Có 155 tuyến của 3 khu vực dân cư (Đại Vinh, Tân

Vinh và Tân Hoa) với tổng chiều dài 63.228 m, trong đó đã được bê tông,

Hình 4.2: Đường trục xã được nhựa hóa xã Quỳnh Vinh.

Nội dung đang thực hiện

Tiếp tục rà soát, họp bàn thống nhất với nhân dân thực hiện mở đường,nâng cấp đường liên thôn những khu vực nhân dân có nhu cầu các ngõ xómnhiều hộ dân đi lại

Đánh giá tiêu chí số 2: Chưa đạt.

4.2.2.2 Tiêu chí 3: Thủy lợi.

Kết quả thực hiện: - Trên địa bàn xã có 07 đập thủy lợi, trong đó 02

đập (Đập Bung, Đập Tương) do Xí nghiệp thủy lợi Hoàng mai quản lý, 05

Trang 35

đập (Đập Tân An, Cầm Kỳ, Bãi Bằng, Đồng Thạch, Cầu Thơm) do xã quản

lý Trong số các đập do xã quản lý mới có 01 đập mới được nâng cấp năm

2012 các đập còn lại đều xuống cấp

- Có 119 tuyến kênh mương cấp 3 do xã quản lý với tổng chiều dàikhoảng 54.665 m, trong đó mới bê tông hóa được 3.220 m, đạt 5,9 %

Quy hoạch nâng cấp hệ thống thủy lợi theo quy hoạch về nguồn tưới vàhướng tiêu ra sông

Hệ thống mương máng của xã Quỳnh Vinh về quy hoạch đã tương đốiphù hợp, không cần đào mương mới chỉ cần cải tạo, nâng cấp

Cải tạo, nâng cấp, cứng hóa hệ thống kênh mương

- Cứng hoá 51,55 km mương đất xuống cấp

- Nâng cấp 1,1 km mương bê tông xuống cấp

Quy hoạch trạm bơm cho khu Tân Bình, cụ thể:

Khu Tân Bình: Tại xóm 11 diện tích 100 m2, lấy vào đất LUC, côngsuất là 2000 m3/h, tưới cho 120 ha thuộc cánh đồng khu Tân Bình và khu dân

Kết quả 2016

Trang 36

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp

ứng yêu cầu sản xuất và dân

Hình 4.3 : Kênh mương được bê tông hóa tại xã Quỳnh Vinh.

Đánh giá tiêu chí số 3: Đạt

4.2.2.3 Tiêu chí 4: Điện nông thôn

Đầu tư nâng cấp 3.1km đường trục 0,4KW; 04 trạm biến áp trị giá5.208 triệu đồng vốn lồng ghép, cải tạo nâng cấp lưới điện 0,4KW trị giá: 8 tỷđồng, do ngành điện đầu tư Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện, đạt quy định 100% gồm 35 km đường trục 0,4KW; 06 trạm biến áp,đường dây cấp đến các hộ sử dụng điện đảm bảo kỹ thuật an toàn 95% Tỷ lệ

Trang 37

hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt quy định đạt 100%, được sử dụngđiện lưới quốc gia đảm bảo an toàn theo quy định.

Hệ thống điện cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ

hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%

Đánh giá tiêu chí số 4: Đạt.

4.2.2.4 Tiêu chí 5: Trường học

Trên địa bàn xã có 6 trường học, trong đó mới có 2 trường (THB vàTHC) có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia và trường mầm non b đạt chuẩnquốc gia và cơ sở vật chất và diện tích

Kết quả thực hiện:

Hoàn thiện và đưa vào sử dụng 3 phòng học chức năng tại trường mầnnon b thuộc Tân Bình đảm bảo đạt chuẩn mức độ I và 06 phòng học chứcnăng trường tiểu học Quỳnh Vinh B đảm bảo đạt chuẩn mức độ II Kinh phíthực hiện 3,2 tỷ đồng

Nội dung tiếp tục thực hiện:

Diện tích hiện tại của trường mầm non A là 1.000m2, Trong giai đoạntới quy hoạch chuyển về điểm trường cấp 1A với diện tích là 2.100 m2 tạixóm 16

Quy hoạch trường mầm non B cơ sở 2 tại xóm 3 với diện tích là 2500

m2, lấy vào đất màu

Nâng cấp và xây mới cơ sở 1 trường mầm non B tại xóm 11, diện tích2.200 m2

Quy hoạch chuyển trường tiểu học Quỳnh Vinh A xóm 16 về vùng CồnCống diện tích 5000 m2 tại xóm 15 Lấy đất LUC.(Quy hoạch phường ĐạiVinh tương lai)

Trường tiểu học Quỳnh Vinh B và C đã đạt chuẩn mức độ 1 cần nângcấp để đạt mức độ 2

Trang 38

Hình 4.4 : Trường tiểu học Quỳnh Vinh B đạt cấp đổ chuẩn 2

Mua sắm trang thiết bị để trường đạt chuẩn mức độ 2

Quy hoạch mới trường THCS tại xóm 5, với diện tích 6000 m2 Lấy vàodiện tích đất trồng cây hàng năm và đất lâm nghiệp vùng Đồng Đo

Trang 39

Qua số liệu trên, khối lượng cần để thực hiện theo Đề án NTM đượcduyệt là trường đạt về cơ sở vật chất là 4/6 nhưng xã mới chỉ đạt 2/6 trườngđạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.

Đánh giá tiêu chí số 5: Chưa đạt.

4.2.2.5 Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Nội dung thực hiện:

- Quy hoạch nhà văn hoá trung tâm trong khuôn viên trụ sở UBND cũ,diện tích khuôn viên 1000 m2, diện tích xây dựng là 800 m2, bao gồm hộitrường, đài phát thanh và thư viện, mua sắm trang thiết bị nhà văn hoá (Bànghế, loa, đài, âm li ), phòng truyền thống 1000 m2 (Thuộc diện tích đất quyhoạch phường Đại Vinh – TX Hoàng Mai)

- Xây mới 1 nhà văn hóa tại khu trụ sở mới với diện tích là 2000 m2,Lấy vào diện tích đất trồng cây hàng năm và đất lâm nghiệp vùng Đồng Đo

Kết quả thực hiện:

Hiện tại xã Quỳnh Vinh đã hoàn thành 18/22 thôn có nhà văn hóa.Còn

5 thôn chưa có nhà văn hóa,UBND xã đang làm báo cáo để trình Thị xã vềviệc cần đầu tư thêm tiền để hoàn thành các nhà văn hóa còn lại

Tuy nhiên: 18/22 thôn đã có nhà văn hóa nhưng chưa phù hợp về quy

mô cũng như chất lượng phuc vụ Cần phải quy hoạch cải tạo nâng cấp hoặcxây dựng mới để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa và học tập cộng đồng củathôn Cụ thể mỗi thôn xây dựng một hội trường thôn với diện tích tối thiểu ≥100m2, xây dựng mới nhà văn hóa xóm 4,15,16 và 22 đảm bảo diện tíchkhuôn viên là 500m2

Bảng 4.3: Thống kê quy hoạch nhà văn hóa xóm Stt Tên nhà văn hóa Diện tích đất khuôn

viên

Diện tích nhà văn hóa

Ngày đăng: 17/05/2018, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w