1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Yên Hải thị xã Quảng Yên Tỉnh Quảng Ninh

63 293 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 245,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN iDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iiDANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH iiiPHẦN 1. MỞ ĐẦU 11.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21.2.1.Mục tiêu tổng quát 21.2.2. Mục tiêu cụ thể 2Đánh giá tình hình sử dụng đất các loại của phường Yên Hải thị xã QuảngYên. 21.2.3. Phạm vi nghiên cứu 2PHẦN 2.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 32.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 32.1.1. Một số khái niệm cơ bản 32.1.2. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai 42.1.3. Nguyên tắc của công tác 52.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ 52.3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 82.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 82.3.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính 102.3.3. Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụngđất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều traxác định giá đất 112.3.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1252.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất 132.3.6. Quản lý việc bồi thường, hỗi trợ, tái định cư khi thu hồi đất 152.3.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 162.3.8.Công tác thống kê, kiểm kê 182.3.9. Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai 192.3.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 202.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 212.3.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 222.3.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 232.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quảnlý và sử dụng đất đai 242.3.15. Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 25PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 273.1. ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 273.1.1. Đối tượng nghiên cứu 273.1.2. Vật liệu nghiên cứu 273.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 273.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 273.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 283.3.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 294.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦAPHƯỜNG YÊN HẢI 294.1.1. Điều kiện tự nhiên 294.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của phường Yên Hải 3264.2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA PHƯỜNG YÊN HẢI NĂM 2015 344.2.1. Hiện trạng theo đối tượng sử dụng, quản lý 364.2.2.Nhóm đất nông nghiệp: 1.077,71 ha chiếm 73,34% diện tích tự nhiên 374.2.3. Nhóm đất phi nông nghiệp: 352,98 ha chiếm 24,02% diện tích tự nhiên 384.2.4. Nhóm đất chưa sử dụng: 38,80 ha chiếm 2,64% diện tích tự nhiên 384.2.5. Biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Yên Hải giai đoạn năm 2013 2015 394.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊNĐỊA BÀN PHƯỜNG YÊN HẢI 404.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 404.3.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ dịa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính 424.3.3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất 424.3.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất 444.3.5. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất 454.3.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 474.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra 494.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 494.4.1. Thuận lợi 494.4.2. Khó khăn 504.4.3. Một số giải pháp cụ thể 51PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 535.1. KẾT LUẬN 535.2. KIẾN NGHỊ 54TÀI LIỆU THAM KHẢO 55PHỤ LỤC 56

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong 4 năm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong Trường đặc biệt là cácthầy cô giáo trong Viện Quản lý đất và Phát triển nông thôn Với lòng cảm ơnsâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường nói chung vàtrong Viện Quản lý đất và Phát triển nông thôn nói riêng

Được sự cho phép của Trường Đại học Lâm Nghiệp và bộ môn Quyhoạch và quản lý đất đai, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề

tài: “Đánh giá một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

Yên Hải - thị xã Quảng Yên - Tỉnh Quảng Ninh”

Để hoàn thành đợt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng học hỏi củabản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TrầnThu Hà - giảng viên Viện Quản lý đất và phát triển nông thôn - Trường Đại họcLâm Ngiệp, cùng cán bộ của phòng địa chính - nhà đất - xây dựng - đô thị củaphường Yên Hải - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh là đơn vị đã trực tiếpgiúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu khóa luận

Trong qua trình hoàn thành khóa luật tốt nghiệp sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, nên em mong nhận được đóng góp chỉ bảo của thầy cô và cácbạn sinh viên để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2017 Sinh viên

Đoàn Thị Hà Trang

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

BTXM Bê tông xi măng

CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

GCNQSDD Giấy cứng nhận quyền sử dụng đấtHĐND Hội đồng nhận dân

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Hình 4.1 Vị trí, ranh giới địa lý phường Yên Hải 29

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm của phường Yên Haỉ 2015 35

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng 36

Bảng 4.3 : Thống kê công tác cấp GCNQSDĐ năm 2013 – 2015 46

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

Đánh giá tình hình sử dụng đất các loại của phường Yên Hải - thị xã Quảng Yên 2

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN 2.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.3 Nguyên tắc của công tác 5

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 5

2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 8

2.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 8

2.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 10

2.3.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xác định giá đất 11

2.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12

2.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất 13

Trang 5

2.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗi trợ, tái định cư khi thu hồi đất 15

2.3.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 16

2.3.8.Công tác thống kê, kiểm kê 18

2.3.9 Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai 19

2.3.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 20

2.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 21

2.3.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 22

2.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 23

2.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 24

2.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 25

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 27

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28

3.3.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA PHƯỜNG YÊN HẢI 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của phường Yên Hải 32

4.2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA PHƯỜNG YÊN HẢI NĂM 2015 34

Trang 6

4.2.1 Hiện trạng theo đối tượng sử dụng, quản lý 36

4.2.2.Nhóm đất nông nghiệp: 1.077,71 ha chiếm 73,34% diện tích tự nhiên 37

4.2.3 Nhóm đất phi nông nghiệp: 352,98 ha chiếm 24,02% diện tích tự nhiên 38 4.2.4 Nhóm đất chưa sử dụng: 38,80 ha chiếm 2,64% diện tích tự nhiên 38

4.2.5 Biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Yên Hải giai đoạn năm 2013 -2015 39

4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG YÊN HẢI 40

4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 40

4.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ dịa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 42

4.3.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất 42

4.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất 44

4.3.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất 45

4.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 47

4.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra 49

4.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 49

4.4.1 Thuận lợi 49

4.4.2 Khó khăn 50

4.4.3 Một số giải pháp cụ thể 51

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xâydựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, văn minh, quốc phòng Trải qua nhiều thế

hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đấtnhư ngày nay Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trongkhông gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan củacon người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này mộtcách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tếđất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chinh trị và phát triển xã hội

Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào.Ngay từ khi loài người biết đến chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đaikhông còn đơn giản nữa bởi nó phát triển song song với những tiến bộ của nềnkhoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị Khi xã hội càng phát triển thì giáđất (giá quyền sử dụng đất) ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan trọng

như Mác đã khẳng định: “Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất” Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu Quốc gia của mọi thời đại

nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đất đai tiếtkiệm và có hiệu quả

Trong quá trình thực hiện Luật Đất đai cũng như các quy định khác vẫn cònnhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính chất pháp lý cònchồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát củapháp luật xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đìnhcòn chậm đặc biệt đối với đất ở… Đối với vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn chưa đồng bộ, kết quả đạtđược thấp Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức, việc phát triển cáckhu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa còn đang diễn ra ở nhiều nơi Đứng trướcthực trạng đó, để đưa vào việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, gópphần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế

Trang 8

trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằmquản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn.

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác quản lý nhànước về đất đai, với vai trò là một sinh viên đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp,được sự phân công của Viện Quản lý đất và Phát triển nông thôn Trường Đạihọc Lâm nghiệp, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thu Hà, em đãtiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đaitrên địa bàn phường Yên Hải - thị xã Quảng Yên - Tỉnh Quảng Ninh”

về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013

Từ đó tìm ra nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy caonhất những điểm tích cực, hiệu quả và hạn chế mức thấp nhất các vấn đề còn tồntại, không còn phù hợp trong công tác quản lý, sử dụng đất đai, giúp cơ quanquản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn phường Yên Hải, thị xãQuảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2016

+ Phạm vi nội dung: 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trang 9

PHẦN 2.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm về đất đai:

Thuật ngữ “đất đai” có nhiều nghĩa khác nhau về mặt khoa học thì: đất

đai là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành củamôi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổnhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông, suối, hồ, đầm lầy,…), các lớp trầm tíchsát bề mặt cùng với mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoànthực vật động vật, tái định cư của con người, những kết quả của con người trongquá khứ và hiện tại để lại

Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”.

C.Mac có viết: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp” Đúng vậy, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, là địa bànphân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở sản xuất, an ninh và quốc phòng Đấtđai không chỉ là nguồn sống và chỗ dựa cho con người như cung cấp lươngthực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác cho con người, mà ý nghĩa lớnlao hơn thể hiện ở chỗ, đất đai gắn liền với niềm tin, tình yêu quê hương, yêu tổquốc Đất đai gắn liền với tuổi thơ và đặc biệt về ý nghĩa nhân văn, vì nó là sảnphẩm đấu tranh của biết bao thế hệ ông cha chúng ta Biết bao mồ hôi, xươngmáu và nước mắt của các thế hệ đi trước đã ngã xuống để giành giữ lấy từng tấcđất thiêng liêng của tổ quốc cho hôm nay

- Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai:

Theo F.Taylor “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biết rằng họ hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và nhanh nhất”.

Trang 10

Còn quản lý hành chính theo quan điểm của Fayol thì: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và điều tra”.

Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sựđiều chỉnh bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi

và hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức, các nhân trongquản lý và sử dụng đất đai do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong

hệ thống hành pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bằng những chứcnăng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiểuquả và bền vững ở mỗi địa phương và trong cả nước (ThS.Nguyễn Bá Long,

2007).

Ngoài ra quản lý hành chính nhà nước về đất đai còn được hiểu là việcnhà nước cai quản toàn bộ diện tích đất đai nằm trong đường biên giới quốc gia,bao gồm 3 nhóm đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng

mà mục tiêu chính là nhằm sử dụng đất đai đúng mực đích, hợp lý, hiệu quả, tiếtkiệm và bền vững

2.1.2 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển xã hội loài người và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nướcthống nhất quản lý nhằm:

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai được

sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tíchnhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thôngqua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhànước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạchnhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm đượcquỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất, trên cơ sở đó có những biện pháp thíchhợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ramột hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việcbảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợiích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

Trang 11

- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhànước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụngđất Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyếtnhững sai phạm.

- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành cácchính sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách,nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưapháp luật vào cuộc sống

2.1.3 Nguyên tắc của công tác

Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai là những tư tưởng chỉ đạo có tínhchất bắt buộc mà các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các chủ thể sửdụng đất phải tuân theo trong quá trình quản lý và sử dụng đất Để thực hiệnđược chức năng quản lý của mình, Nhà nước phải dựa trên các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước

- Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai

- Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa các lợi ích quốc gia, cộng đồng,

Trang 12

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chínhphủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nướcthành công ty cổ phần

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (sauđây gọi tắt là Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT)

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 củaChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai

Trang 13

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2.2.2.Văn bản pháp lý về đất đai từ luật đất đai 2013 đến nay

vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai được ban hành

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định

về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định

về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 Quy định

về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 Quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 Hướng dẫnmột số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 Hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 46/2014/ND-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước

Trang 14

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 Quy định chitiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể

2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM

Luật đất đai là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý, điềutiết các mối quan hệ về đất đai Qua các thời kỳ thay đổi Luật đất đai và gần 10năm thi hành Luật đất đai 2003 để có những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến đờisống của người dân, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội Nên ngày29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệulực kể từ 01/7/2014, vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp

đã và đang đi vào cuộc sống của Luật đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửađổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập củaLuật đất đai năm 2003

Tại điều 22, mục 2 của Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lýnhà nước về đất đai như sau:

2.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

Xây dựng chính sách, pháp luật về đất đai là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6 đầunăm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật đất đai 2013: Bộ Tài nguyên và Môitrường về cơ bản đã hoàn thành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đấtđai được giao theo kế hoạch đề ra Cụ thể Bộ đã chủ động, khẩn trương xây dựng

và trình Chính phủ ban hành 05 Nghị định; phối hợp với Bộ Tài chính trìnhchính phủ ban hành 02 Nghị định Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trình Chính phủ ban hành 01 Nghị định Bộ đã xây dựng, ban hành 24thông tư và thông tư Liên tịch Bộ đã chỉ đạo các địa phương chủ động rà soátcác điều, khoản được giao trong Luật, nghị định để quy định chi tiết thi hành.Đến năm 2015, đã có 63/63 tỉnh ban hành được hơn 360 văn bản quy định chi

Trang 15

tiết thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành Trong đó, các vănbản do địa phương ban hành tập trung vào các lĩnh vực giá đất; bồi thường, hỗtrợ, tái định cư; quy định về hạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phéptách thửa.

Nhìn chung, các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đaiđược trình ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, đảm bảo kịp thời có hiệu lựcngay khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; khắc phục được tình trạng Luật chờcác văn bản hướng dẫn Việc ban hành đồng thời các văn bản hướng dẫn thihành Luật có hiệu lực cùng với Luật Đất đai đánh dấu một bước tiến quan trọng,được xã hội ghi nhận và đánh giá cao trong việc chuẩn bị thi hành Luật Đất đai

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay một số văn bản quy địnhchi tiết thi hành Luật Đất đai do các Bộ, ngành khác được giao chủ trì xây dựngvẫn chưa được ban hành, gây khó khăn cho địa phương trong việc tổ chức thihành Luật Đất đai Có một số nội dung, tuy đã giao trách nhiệm nhưng nhiều địaphương chưa ban hành quy định như trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai Thực tiễn triển khai thi hành Luật cho thấyvẫn còn có một số nội dung pháp luật về đất đai chưa có quy định điều chỉnh;một số nội dung mặc dù đã có quy định nhưng khó khả thi vì chưa phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn triển khai tại các địa phương

Một số trường hợp văn bản chồng chéo nhau:

- Những ý kiến phản ánh tại Hội nghị tổng kết thi hành Luật Nhà ở vàLuật Kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng tổ chức ngày 23/5/2013 đã chothấy sự chồng chéo, đôi khi còn “đá” nhau giữa các quy định của pháp luật đanggây khó khăn rất lớn cho lĩnh vực này

- Theo Điểm c Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồiđất do vi phạm pháp luật về đất đai đối với “Đất được giao, cho thuê không

đúng đối tượng…” Tuy nhiên, tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 lại quy định “…trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện

chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định

của pháp luật về đất đai” (tức là không thu hồi Giấy chứng nhận đối với trường

hợp này); còn tại Khoản 5 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướngdẫn “Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các

Trang 16

trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai nếu người được

cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng

đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật”

Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về rà soát, xácđịnh văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp với thực

có 627 khu vực) và có 1.928 khu vực có đường địa giới hành chính bị phá vỡ,biến dạng do tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vận động của địachất tự nhiên, lũ lụt (cấp tỉnh có 248 khu vực, cấp huyện có 356 khu vực, cấp xã

có 1.324 khu vực) ( Nguồn: Tạp chí tổ chức Nhà nước, năm 2015)

Căn cứ quy định của Hiến pháp năm 2013 để giải quyết các tranh chấpmới phát sinh phải lập Hồ sơ đề án trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định(đối với cấp huyện, cấp xã) và trình Quốc hội quyết định (đối với cấp tỉnh) nêncần có nhiều thời gian để thực hiện việc này Do vậy, để có điều kiện sớm hoànthành công tác triển khai thực hiện Dự án, Bộ Nội vụ đã báo cáo Thủ tướngChính phủ và Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho chủ trương đểcác địa phương thực hiện hiệp thương, thoả thuận phương án hiệu chỉnh lạiđường địa giới hành chính tại các khu vực có tranh chấp mới phát sinh; chỉ trìnhcấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong trường hợp giữa các địa phươngliên quan không thỏa thuận được Như vậy, vấn đề này sẽ được triển khai thựchiện theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Theo khoản 3 Điều 29 Luật đất đai năm 2013: Hồ sơ địa giới hành chính baogồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn

vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó

Trang 17

Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trựctiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

do Bộ Nội vụ xác nhận

Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp

đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm:

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn

vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính (nếu có);

- Bản đồ địa giới hành chính;

- Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính;

- Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đườngđịa giới hành chính;

- Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính;

- Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính;

- Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính;-Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chínhcấp dưới

Bản đồ hành chính thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địadanh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội Năm 2015 toàn quốc cơ bản

đã xây dựng xong hệ thống bản đồ hành chính của 63 tỉnh, thành phố

2.3.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xác định giá đất

- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý cóliên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhànước có thẩm quyền xác nhận

Năm 2015, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 76% tổng diện

tích tự nhiên Tuy nhiên việc đo đạc lập bản đồ địa chính còn chậm, nhiều địa

phương chưa có bản đồ địa chính nhất là khu vực đất nông nghiệp, nông thôn, cácnông, lâm trường

Trang 18

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đấttại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳquy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được xây dựng theo từng đơn

2.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6đầu năm 2015

- Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015): cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành vàđịa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-

CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốchội Cụ thể như sau:

+ Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng

đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

+ Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban

Trang 19

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có

330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khailập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

+ Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩmquyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn

vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất(chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

+ Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối (2016-2020): Trong 6 tháng đầu năm, Bộ đã tập trung triểnkhai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sửdụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TT ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015

đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và cònmột số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp

Ngoài ra một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015cấp huyện muộn so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Có nhiều địa phươngcòn gặp khó khăn khi giải quyết đối với trường hợp phát sinh các dự án, côngtrình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện do chưa có quyđịnh về việc điều chỉnh kế hoạch

2.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai trong năm 2014 và 6tháng đầu năm 2015, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, BộTN&MT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiệncông tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảm theo đúng các quy định củapháp luật về đất đai Bộ đã có Công văn số 1622/BTNMT-TCQLĐĐ ngày

Trang 20

06/5/2014 và Công văn số 3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBNDcác tỉnh, thành phố về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án của các địaphương Bộ cũng đã thực hiện việc rà soát hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đấtlúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Theo tài liệu tổng kết thi hành Luật đất đai 2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền

sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng là 24.996 nghìn ha, chiếm 75,53% tổngdiện tích tự nhiên cả nước Phân theo đối tượng sử dụng thì hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng 14.878 nghìn ha, chiếm 59,52% tổng diện tích đã giao, cho thuê;trong đó diện tích đất nông nghiệp là 13.915 nghìn ha, chiếm 93,53% diện tíchđất nông nghiệp mà Nhà nước đã giao, cho thuê cho các đối tượng sử dụng Các

tổ chức trong nước sử dụng 9.735 nghìn ha chiếm 38,95 % tổng diện tích đãgiao, cho thuê; trong đó diện tích đất phi nông nghiệp 1.021 nghìn ha, chiếm59,50% diện tích đất phi nông nghiệp Nhà nước đã giao cho các đối tượng sửdụng Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56 nghìn ha (chỉchiếm 0,22% tổng diện tích đã giao, cho thuê), trong đó đất nông nghiệp 30nghìn ha (53,57%), đất phi nông nghiệp 26 nghìn ha (46,43%) Cộng đồng dân

cư được giao 325 nghìn ha (chiếm 1,30% tổng diện tích đã giao, cho thuê), trong

đó đất nông nghiệp 274 nghìn ha (1,10%), đất phi nông nghiệp 6 nghìn ha(0,20%)

Bên cạnh những kết quả đạt được, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đềtài đã chỉ ra những bất cập trong quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất:

- Chất lượng quy hoạch sử dụng đất làm căn cứ giao đất, cho thuêđất vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thiếu tính dự báo lâudài.Việc lập, tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chưa được quan tâm đúng mức Quá trình thực hiện phân cấp trongquản lý quy hoạch theo đơn vị hành chính còn bất cập, chưa đảm bảo tính tổngthể, kết nối liên vùng.Việc điều chỉnh quy hoạch, sử dụng đất sai mục đích, kémhiệu quả Quy hoạch sử dụng đất phục vụ chỉnh trang đô thị, khu dân cư nôngthôn, đường giao thông chưa tạo được quỹ đất có giá trị cao để đấu giá tăngnguồn thu bù đắp chi phí bồi thường, xây dựng công trình công cộng

Trang 21

- Công tác thẩm định nhu cầu sử dụng đất còn mang tính hình thức dothiếu cơ chế, điều kiện thực tế để thực hiện Do đó, chưa sàng lọc được nhà đầu

tư kém năng lực, chưa kiểm soát được tình trạng một nhà đầu tư nhưng xin giaođất, thuê đất để thực hiện nhiều công trình, dự án ở nhiều địa phương khác nhau,dẫn đến tình trạng giao đất, cho thuê đất tràn lan, chủ đầu tư bao chiếm, găm giữđất, bỏ hoang gây lãng phí

- Về hình thức giao đất, cho thuê đất, định giá đất trên thực tế vẫn cònnhiều điểm chưa phù hợp Hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án

có sử dụng đất chưa được triển khai thực hiện nghiêm túc, phổ biến vẫn là giaođất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định, cùng với việc quy định đối tượng giaođất không thu tiền sử dụng đất quá rộng đã ảnh hưởng đến nguồn thu của Nhànước Khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể chưa theo kịp thị trường vàthấp hơn nhiều so với giá thị trường, gây thất thoát cho ngân sách, gia tăngkhiếu kiện trong nhân dân

- Quy định về thời hạn, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp trong Luật đấtđai còn làm hạn chế đến việc tích tụ đất đai để đầu tư phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa trên quy mô lớn, chưa tạo động lực để ổn định và phát triểnnông nghiệp

2.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗi trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Bên cạnh việc hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đấtđai, Bộ đã tích cực chỉ đạo, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc cho các địa phươngtrong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; đặc biệt

là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm Tại cácđịa phương, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng luôn được quan tâmchỉ đạo tổ chức thực hiện công khai, dân chủ; đúng trình tự, thủ tục theo quyđịnh của pháp luật Đặc biệt là từ khi Luật Đất đai năm 2013, quyền và lợi íchhợp pháp của người dân có đất bị thu hồi được đảm bảo, đã góp phần đẩy nhanhtiến độ thực hiện các dự án nhất là các dự án trọng điểm như Quốc lộ 1A, dự ánđường Hồ Chí Minh, góp phần ổn định kinh tế, xã hội

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6 đầunăm 2015, số liệu tổng hợp của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửibáo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm 2014, các địa phương đã

Trang 22

triển khai thực hiện 2.194 công trình, dự án (địa phương triển khai nhiều côngtrình, dự án là: Quảng Nam (294 dự án), Lào Cai (211 dự án), Bắc Giang (162

dự án), Phú Yên (146 dự án), với tổng diện tích đất đã thực hiện bồi thường, giảiphóng mặt bằng là 7.882 ha (đất nông nghiệp 6.810 ha; đất ở 165 ha; đất khác

930 ha); số tổ chức, hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi là 80.893 trường hợp (tổchức 1.155 trường hợp; hộ gia đình, cá nhân 79.738 trường hợp)

Nhìn chung, diện tích đất được thu hồi đã đáp ứng được mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; các quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từng bước được điều chỉnh, bổ sung phùhợp với cơ chế quản lý kinh tế thị trường, đảm bảo tốt hơn quyền lợi hợp phápcủa người bị thu hồi đất Việc tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,tái định cư của Trung tâm phát triển quỹ đất bước đầu đã phát huy hiệu quả tốt,góp phần đáp ứng nhu cầu "đất sạch" để thực hiện các dự án đầu tư nhất là các

dự án đầu tư nhằm mục đích công cộng

2.3.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mốiquan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhànước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười sử dụng đất

Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc.Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳđăng ký đất được chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trênphạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện

- Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đãhoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầuthay đổi nội dungcủa hồ sơ địa chính đã thiết lập

Theo điều 4, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định thành phần hồ sơđịa chính bao gồm:

Trang 23

- Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địachính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tàiliệu sau đây:

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kêđất đai;

+ Sổ địa chính;

+ Bản lưu Giấy chứng nhận

- Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:+ Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dướidạng giấy và dạng số (nếu có);

+ Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấyhoặc dạng số;

+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6đầu năm 2015, hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa Trong năm

2015 cả nước đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Nhiềuđịa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mụctiêu (trong đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đailiên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa

Và đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích 22.963.000 ha,đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội

Mặc dù đã đạt theo yêu cầu của Quốc hội nhưng kết quả cấp Giấy chứngnhận trên cơ sở bản đồ địa chính, trích đo địa chính có toạ độ còn đạt thấp Kếtquả đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận chưa kịp thời đưa vào cơ sở dữliệu đất đai để quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Ngoài ra nhiều địa phươngtrong nhiều năm qua, sau khi cấp giấy chứng nhận đã triển khai thực hiện chươngtrình xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch lại đồng ruộng, dồn điền đổi thửa,dẫn đến thay đổi cơ bản so với các giấy chứng nhận đã cấp; do đó, phải thực hiện

đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận

Trang 24

cho người dân trong những năm tới để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và thựchiện các quyền của người sử dụng đất.

2.3.8 Công tác thống kê, kiểm kê

Năm 2015, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTcủa Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2014 Bộ đã trình Chính phủ phê duyệt Dự án kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng kế hoạch (Kế hoạch số02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); tổ chứctập huấn cho 63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; cung cấp tài liệu, công

cụ hỗ trợ thực hiện việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; tập trung chỉ đạotriển khai công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; tổ chức hướng dẫnchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểmtra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 Đến nay, đã tổ chức kiểm tra được 35/63 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6 đầunăm 2015 của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:

- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽcác chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)

- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kếtquả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)

- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã(chiếm 52,61% tổng số xã)

- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã)

- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quảthực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014(chiếm 26,29% tổng số xã)

Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quyđịnh của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách phápluật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Trang 25

Bên cạnh đó, việc báo cáo và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm

và kết quả kiểm kê đất đai định kỳ còn chậm so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân

là do việc triển khai công tác này thường vào đúng thời điểm trước và sau tết âmlịch nên triển khai chậm Mặt khác, các địa phương lại phải thực hiện rà soát, điềuchỉnh diện tích đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại các đơn vị cấp xã nên mấtnhiều thời gian để cập nhật, chỉnh lý biến động Riêng với công tác kiểm kê đấtđai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, do yêu cầu chất lượng, nội dungthực hiện có sự thay đổi so với kỳ kiểm kê trước đây, đòi hỏi năng lực, chuyênmôn cao của các đơn vị tham gia thực hiện Ngoài ra, do chất lượng tài liệu, bản

đồ ở một số địa phương để sử dụng cho công tác khoanh vẽ chưa đảm bảo, sốlượng còn thiếu; nhân lực thực hiện cho công tác này chưa đáp ứng được yêu cầu

về nội dung, phương pháp thực hiện Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; kinh phí hỗtrợ cho các địa phương thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2014 chậm phê duyệt nên đã làm chậm tiến độ thực hiện ở các địaphương

2.3.9 Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6đầu năm 2015, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Tổng cục đã xây dựng Dự thảoNghị định nhằm quy định việc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tinđất đai Đồng thời, quy định trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cánhân trong việc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai

Theo đó, hệ thống thông tin đất đai gồm: Hạ tầng kỹ thuật công nghệthông tin đất đai; Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phầnmềm ứng dụng; Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Trong đó, về nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thôngtin đất đai được xây dựng thống nhất trên toàn quốc nhằm cung cấp thông tin đấtđai cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đấtđai và để sử dụng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp thôngtin cơ bản về đất đai phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội

Cơ sở dữ liệu đất đai sẽ được tập hợp, tổ chức và sắp xếp để vận hànhtheo mô hình, phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, gồm:

Trang 26

cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; cơ sở dữ liệu địa chính;

cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; cơ sở dữliệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; cơ

sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai Cơ sở dữ liệu về đất đai được kết nối trựctuyến với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương cóliên quan; giữa Trung ương với cấp tỉnh, giữa cấp tỉnh với cấp huyện

Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai,trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chứcthực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay,

đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai (59 đơn vịcấp huyện thuộc 9 tỉnh, thành phố thực hiện dự án VLAP, 62 đơn vị cấp huyệnthuộc Dự án tổng thể), trong đó có 59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đãvận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện -Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ

sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đếnnay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã.Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhnhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - YênBái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố NamĐịnh - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk,thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu

2.3.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo nguyên tắc tài chínhcủa Nhà nước

Theo điều 107, Luật Đất đai số 45/2013/QH 13, các khoản thu tài chínhđất đai bao gồm:

- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phảinộp tiền sử dụng đất;

- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;

- Thuế sử dụng đất;

Trang 27

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sửdụng đất đai;

- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền

xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệthại trong quản lý và sử dụng đất đai

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Bộ đã chủ trì xây dựng trình Chínhphủ ban hành Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về giáđất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất

Bộ đã ban hành Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/ 06/2014 quy địnhchi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giáđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày20/04/2015 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhànước phục vụ công tác định giá đất

Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên đã tạo hành lang pháp lýđồng bộ cho công tác định giá đất tại địa phương Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên

và Môi trường đã tổ chức 03 lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ định giá đấtcho hơn 300 cán bộ làm công tác định giá đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đồng thời, Bộ cũng đã cócác văn bản hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quátrình tổ chức thực hiện công tác định giá đất tại địa phương

2.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý,giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mới được quantâm thực hiện, coi trọng

Trong năm 2015, người sử dụng đất đã được hưởng các quyền lợi theoquy định của pháp luật như quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo, bồi bổ đất nôngnghiệp Bên cạnh đó, người sử dụng đất cũng thực hiện khá đầy đủ các nghĩa vụ

Trang 28

của mình đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất và quyền sử dụng đấtđược tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng trên thị trường.

Tuy nhiên, các quy định hiện hành về quản lý nhà nước về đất đai chưabóc tách nội dung thuộc vai trò quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai với nộidung về vai trò đại diện của chủ sở hữu đất đai và quyền của người sử dụng đất

Vì vậy, các hoạt động quản lý đất đai của Nhà nước và thủ tục hành chính về đấtđai bị chồng chéo, trùng lặp, gây phiền toái cho người sử dụng đất, điển hình làtrong vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

2.3.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Mục đích của công tác này là nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêmchỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ, các loại đấtđược sử dụng một cách hợp pháp, tiết kiệm và mang hiệu quả cao, góp phầntăng cường đoàn kết trong nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội Mặt khác, quathanh tra, kiểm tra để nắm được các chính sách pháp Luật Đất đai đã đi vào thực

tế như thế nào, qua đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêucực, tìm ra những nội dung không phù hợp để đề xuất và bổ sung, sửa đổi cácchính sách pháp Luật Đất đai cho ngày càng hoàn thiện hơn

- Thanh tra Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên tổchức các đoàn công tác thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cácquy định của pháp luật về đất đai đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp viphạm pháp luật về đất đai Nhiều vụ việc liên quan đến sai phạm trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất đã được phát hiện và được xử lý kiên quyết, dứt điểm,đảm bảo đúng pháp luật

Theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6năm 2015, Tổng cục quản lý đất đai đã triển khai 17 cuộc thanh tra việc chấphành pháp luật đất đai, cụ thể: 04 cuộc thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đaicủa các tổ chức sử dụng đất theo Chỉ thị 134/CT-TT tại các tỉnh, thành phố:Quảng Ninh, Bình Dương, Khánh Hoà, Đà Nẵng; 02 cuộc thanh tra việc quản

lý, sử dụng đất nông, lâm trường tại tỉnh Hoà Bình và Lâm Đồng; 02 cuộc thanhtra việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hà Nội và TP HồChí Minh; 09 cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai tại 20 Dự án phát

Trang 29

triển nhà ở tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, BìnhThuận, Nghệ An, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai.

Tổng cục cũng đã tiến hành triển khai kiểm tra tình hình quản lý, sử dụngđất và thực hiện chính sách pháp luật đất đai tại 5 tỉnh: Lạng Sơn, Long An, TràVinh, Yên Bái và Hải Dương Qua kiểm tra, bước đầu đã phát hiện những saiphạm trong việc tổ chức thi hành Luật Đất đai

Bên cạnh đó, trên cơ sở báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và báo cáo của các đoàn thanh tra, kiểm tra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đãcho công khai 148 trường hợp vi phạm tại 09 tỉnh, thành phố (Quảng Bình, VĩnhPhúc, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đồng Tháp, Hà Tĩnh và AnGiang) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ

Thông qua đợt kiểm tra liên ngành theo Quyết định số 1732/QĐ-BTNMTngày 18/08/2014 về việc kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án nhà ởtrên địa bàn thành phố Hà Nội, đã phát hiện 12 trường hợp vi phạm và đã đượccông khai thông tin trên trang điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Tháng 6 năm 2015, thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TT, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã xây dựng kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục phápluật, nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổbiến về những nội dung đổi mới của Luật Đất đai và các Nghị định quy định chitiết thi hành để sử dụng thống nhất trên cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn LuậtĐất đai và Nghị định để cung cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương Tổchức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới của Luật Đất đai, Hội nghịphổ biến, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ báo cáo viên về pháp luật đất đai; phối hợpvới các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng có liênquan (cử trên 60 lượt chuyên gia để phổ biến pháp luật đất đai cho 31 tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương); phổ biến Luật Đất đai trên các phương tiện thôngtin đại chúng; giới thiệu và trao đổi nhu cầu hợp tác trong triển khai thi hànhLuật với các cơ quan ngoại giao, các nhà tài trợ quốc tế

Tại địa phương, 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã triển khai công tácphổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đến các tổ

Trang 30

chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau Nhiều địa phương đã triển khai

cụ thể đến cả các đối tượng là cán bộ cấp huyện, cấp xã

Nhìn chung, công tác tuyên truyền pháp luật đất đai đã được triển khairộng rãi đến mọi đối tượng với những nội dung thiết thực và hình thức phù hợpđược các Bộ, ngành, các địa phương và được dư luận nhân dân đánh giá cao.Qua đó đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật đất đai củacác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất

2.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, nó gắn liền với quyền lợi và lợiích kinh tế của người sử dụng đất Đặc biệt cùng với cơ chế thị trường và sựphát triển của nền kinh tế, đất đai trở nên có giá trị hơn Do vậy, vấn đề tranhchấp đất đai xảy ra thường xuyên, phức tạp và quyết liệt; không giải quyết được

sẽ gây ra sự mất ổn định trong xã hội

Theo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khếu nại, tố cáo của công

dân thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước, năm 2015 các cơ quan hành chính

nhà nước đã tiếp nhận 536.789 đơn thư các loại, trong đó, đã xử lý310.720/389.063 đơn khiếu nại, tố cáo (227.248 đơn khiếu nại; 83.472 đơn tốcáo), với 170.257 vụ việc khiếu nại, 27.108 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyềngiải quyết của cơ quan hành chính nhà nước

Nhìn chung, công tác tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn, thư được quantâm, đã ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý đơn thư Việc theo dõi kết quảgiải quyết sau khi chuyển đơn có nhiều tiến bộ Tuy nhiên, vẫn còn một số địaphương, đơn vị xử lý đơn, thư còn chậm trễ, vi phạm về trình tự, thủ tục

Các cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết 167.654/197.365 vụ việckhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 84,83% Cụ thể:

- Về khiếu nại: Giải quyết 144.707/170.257 vụ, đạt tỷ lệ 85% Trong đó:+ Thanh tra Chính phủ kết luận báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giảiquyết 175/299 vụ việc khiếu nại

+ Các bộ, ngành đã giải quyết 19.782/23.638 vụ, đạt tỷ lệ 83,7%

+ Các địa phương đã giải quyết 124.750/146.320 vụ, đạt tỷ lệ 85,3%

Trang 31

Phân tích từ kết quả giải quyết 107.890 vụ việc khiếu nại cho thấy: có41.288 vụ đúng và có đúng, có sai (38,3%); 66.602 vụ khiếu nại sai (61,7%).

- Về tố cáo: Các cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết22.947/27.108 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 84.7% Trong đó:

+ Thanh tra Chính phủ giải quyết 02 vụ việc Thủ tướng Chính phủ giao;+ Các bộ, ngành đã giải quyết 9.443/11.812 vụ việc, đạt tỷ lệ 79,9%;+ Các địa phương đã giải quyết 13.502/15.294 vụ việc, đạt tỷ lệ 88,3%.Phân tích kết quả giải quyết 21.674 vụ việc tố cáo cho thấy: có 9.564 tốcáo đúng và có đúng, có sai (44,1%); 12.110 tố cáo sai (55,9%)

Nhìn chung, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được nhiều cấp,ngành, địa phương quan tâm và chỉ đạo thực hiện nên đã tạo được những chuyểnbiến tích cực, tỉ lệ vụ việc khiếu nại, tố cáo được giải quyết cao Tuy nhiên, chấtlượng giải quyết khiếu nại, tố cáo còn có những hạn chế nhất định; một số bộ,ngành, địa phương xử lý đơn, thư còn chậm và để xảy ra sai sót; việc theo dõiviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo sau khi chuyển đơn còn nhiều hạn chế

Phân tích từ kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thì có khoảng 39,25%khiếu nại, tố cáo đúng và có đúng, có sai; 60,75% khiếu nại, tố cáo sai; qua đócho thấy trình độ, năng lực còn hạn chế của một bộ phận không nhỏ cán bộ,công chức đã ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính không đúng mà bịdân khiếu nại, tố cáo

2.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ TN&MT đã triển khaicác nhiệm vụ sau:

- Ngày 12/9/2014, Bộ trưởng gửi công thư tới Bí thư các Tỉnh ủy, Thành

ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố đề nghị chỉ đạo kiện toàn Vănphòng đăng ký đất đai; ngày 25/12/2014, Bộ tiếp tục có văn bản số5705/BTNMT-TCQLĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố đề nghị chỉ đạo kiện toàn Văn phòng đăng kýđất đai và Trung tâm phát triển quỹ đất

- Phối hợp với các Bộ: Nội vụ, Tài chính xây dựng và ban hành Thông tưliên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế

Ngày đăng: 17/05/2018, 08:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w