MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1. CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC CÁP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. 3 2.1.1 Khái niệm về đất đai vai trò của đất với sự phát triển kinh tế xã hội 3 2.1.2. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4 2.1.3. Vai trò của công tác kê khai đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 4 2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CẤP GCNQSDĐ 5 2.2.1. Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 5 2.2.2. Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7 11 2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ 18 2.3.1. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam. 18 2.3.2. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 18 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 20 3.1.1. Mục tiêu khái quát 20 3.1.2 Mục tiêu cụ thể 20 3 3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. 20 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 20 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 21 3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21 3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 21 3.4.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu 21 3.4.4. Phương pháp chuyên gia 21 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. 22 4.1.1. Vị trí địa lý 22 4.1.2. Địa hình, địa mạo 22 4.1.3. Khí hậu 23 4.1.4. Thủy văn 23 4.1.5 Các nguồn tài nguyên 23 4.2. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG. 24 4.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI. 25 4.3.1. Dân số, lao động, thu nhập. 25 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI. 31 4.4.1. Điều kiện tự nhiên 31 4.4.2. Kinh tế xã hội 31 4.4.3. Môi trường 31 4.5. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH. 32 4.5.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai. 32 4.5.2. Hiện trạng sử dụng đất. 34 4.5.3. Biến động đất đai. 39 4.5.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 42 4 4.6.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH 44 4.6.1. Quy trình về trình tự thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, 44 4.6.2. Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chuyện Yên Mô theo đơn vị hành chính. 45 4.6.3.Đánh giá chung về công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Yên Mô. 54 4.7. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 56 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 5.1. KẾT LUẬN 58 5.2. KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Lâm Nghiệp
để đánh giá lại những kiến thức thu nhận được từ phương châm học đi đôi vớihành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, được sự cho phép của Viện Quản lý đất
đai và Phát triển nông thôn Trường Đại học Lâm nghiệp, em đã lựa chọn đề tài:“ Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2014- 2016” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt để hoàn thành luận án tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực củabản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của ThS.Vũ NgọcChuẩn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nôngthôn cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ địa chính huyện Yên Mô -tỉnh Ninh Bình, sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoànthành tốt luận án tốt nghiệp này
Trong luận án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để
em có thể bổ sung, hoàn thiện những kiến thức còn thiếu sót đó, giúp em vữngbước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, cán bộ địa chínhhuyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, gia đình, bạn bè, luôn mạnh khỏe, hạnh phúc vàđạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Đinh Thị Lan Anh
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC CÁP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1.1 Khái niệm về đất đai vai trò của đất với sự phát triển kinh tế xã hội 3
2.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.3 Vai trò của công tác kê khai đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 4
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CẤP GCNQSDĐ 5
2.2.1 Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 5
2.2.2 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
11
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ 18
2.3.1 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam 18
2.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 18
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 20
3.1.1 Mục tiêu khái quát 20
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 20
2
Trang 33.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 21
3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 21
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 22
4.1.1 Vị trí địa lý 22
4.1.2 Địa hình, địa mạo 22
4.1.3 Khí hậu 23
4.1.4 Thủy văn 23
4.1.5 Các nguồn tài nguyên 23
4.2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG 24
4.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI 25
4.3.1 Dân số, lao động, thu nhập 25
4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI 31
4.4.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.4.2 Kinh tế xã hội 31
4.4.3 Môi trường 31
4.5 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH 32
4.5.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 32
4.5.2 Hiện trạng sử dụng đất 34
4.5.3 Biến động đất đai 39
4.5.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình 42
4.6.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH 44
3
Trang 44.6.1 Quy trình về trình tự thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình, 44
4.6.2 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chuyện Yên Mô theo đơn vị hành chính 45
4.6.3.Đánh giá chung về công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Yên Mô 54
4.7 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
4
Trang 5Chỉ thị Thủ tướngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtNghị định Chính phủ
Nghị quyết hội đồng nhân dânQuyết định Ủy ban nhân dânQuyền sử dụng đất
Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trườngThông tư liên tịch
Thông tư Bộ Tài chínhVăn phòng đăng ký đất đaiTrung học cơ sở
Trung học phổ thông
Kế hoạchThị Trấn
5
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4 1 Quy trình về trình tự thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại huyện
Yên Mô, tỉnh Ninh Bình 44
Bảng 4 2 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất ở cho hộ gia đình,
cá nhân, tổ chuyện Yên Mô theo đơn vị hành chính 45Bảng 4 3 Kết quả giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác của huyện YênMô 47Bảng 4.4 Kết quả thực hiện thủ tục giao đất, cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Yên Mô giai đoạn 2014 – 2016 53
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người,
là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng mọi hoạt động sản xuất của các ngành đềucần đến đất đai, nó còn là môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân cư, xâydựng các công trình văn hóa - kinh tế, an ninh quốc phòng, đất đai đóng vai tròquan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của mỗiquốc gia Chính vì vậy, công tác quản lý nguồn thông tin đất đai ngày càng phứctạp Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống quản lý thông tin đáp ứngnhững nhu cầu về tính chặt chẽ, ổn định, cập nhật, chỉnh sửa một cách nhanhchóng và chính xác, tăng cường khả năng khai thác nguồn thông tin
Việt Nam là một nước đất chật, người đông, dân số tăng nhanh làm chocác nhu cầu sử đất ngày càng tăng, nên gây ra áp lực không nhỏ đến đất đai Vìvậy, yêu cầu đặt ra là sử dụng quỹ đất hết sức tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệuquả, bền vững và cân đối quỹ đất cho phát triển các ngành công nghiệp, xâydựng cơ sở hạ tầng, từng bước đáp ứng quá trình phát triển chung của đất nước
là yêu cầu rất cấp thiết
Trong khoảng hai thập kỷ trở lại đây với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thị trường khiến cho đất đai trở nên sôi động, đặc biệt tại các đô thị, nơi
có mật độ dân số cao, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu thực hiện quyềncủa người sử dụng đất như mua bán, chuyển nhượng, thừa kế… Bên cạnh đóviệc san lấp, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vi phạmtrong lĩnh vực đất đai, để hoang hoá đang diễn ra rất nhiều, dẫn đến nhữngkhó khăn, phức tạp trong việc quản lý đất đai Các chế tài trong việc xử lý các
vi phạm trong công tác quản lý đất đai chưa rõ ràng, cụ thể hóa càng làm chocông tác quản lý khó khăn thêm Do vậy, để làm tốt công tác quản lý đất đai vàtạo điều kiện cho người dân được thực hiện các quyền hợp pháp của mình,trước tiên Nhà nước phải thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ cho các đốitượng sử dụng đất
1
Trang 8Những năm qua, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình là một địa phương pháttriển mạnh mẽ về các mặt kinh tế, xã hội, kéo theo những vấn đề về quản lý và
sử dụng đất: cấp phép xây dựng, mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất,tài sản tham gia thị trường bất động sản dẫn đến nhiều biến động về sử dụngđất Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ, thống nhất, phùhợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thì công tác cấp GCNQSDĐ là mộttrong những yêu cầu không thể thiếu Trong những năm gần đây, công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tuynhiên do nhiều nguyên nhân như số hộ đã được cấp GCNQSDĐ còn ít so vớithực tế số hộ sử dụng đất, còn tình trạng đất sử dụng sai mục đích quy hoạch,lấn chiếm, vi phạm pháp luật, các quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của các cấpcòn chồng chéo, thiếu sự đồng bộ… nên công tác này còn gặp nhiều khó khăn,vướng mắc
Xuất phát từ thực tế hiện nay, cũng với nhận thức được thực tiễn và tầmquan trọng của quản lí nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp
GCNQSDĐ, em thực hiện nghiên cứu đề tài sau: “ Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2014-2016”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Tìm hiểu tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phòng Tàinguyên môi trường huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn từ năm 2014-2016
2
Trang 9PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC CÁP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
2.1.1 Khái niệm về đất đai vai trò của đất với sự phát triển kinh tế xã hội
a, Khái niệm về đất đai
Về mặt thổ nhưỡng đất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập, được hìnhthành do kết quả của nhiều yếu tố: Đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình vàthời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá qua số lượng, diện tích, và độ phì.Đất được xem như là một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều vi sinh vật(vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật…) do đó đất cũng tuân thủ những quyluật sống, đó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi.Tùy thuộc vào thái độcủa con người đối với đất mà đất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất câytrồng cao hơn hoặc ngược lại
Có thể khái quát đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi ngành sản xuất
và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tácđộng như xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất…) vừa là phương tiệnlao động (cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…)
b, Vai trò của đất đai
Theo C.Mác (1818) : “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điềukiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu để sản xuất…” Trong tiếntrình phát triển của xã hội loài người con người và đất đai ngày càng gắn liềnchặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, không
có đất đai thì không có bất kì một nghành sản xuất nào, không có một quá trìnhlao động nào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người Đấtđai là địa điểm là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình côngnghiệp, giao thông thủy lợi các công trình phúc lợi khác, đất đai là nguồn củacải, là tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước đo giàu có của mỗi quốc gia.Đất đai cũng là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sựchuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho mục đíchtiêu dùng
Trang 10Đất đai tham gia vào tất cả các nghành sản xuất vật chất của xã hội như làmột tư liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối với từng nghành cụ thể trong nềnkinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau.
Có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên quan trọng không thể thay thếđược nhưng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó dưới những tác động tíchcực của con người như một cách thường xuyên Ngược lại, đất đai không pháthuy tác dụng nếu con người sử dụng đất một cách tùy tiện Dù trong thực tế mỗiquốc gia có cách tiếp cận riêng, thống nhất với đặc điểm chung của đất đai vàhoàn cảnh lịch sử riêng của mình song mọi cách tiếp cận đều mục tiêu đảm bàonguồn lực đất đai để phát triển kinh tế đất hiệu quả và xác lập quyền bình đẳng
về hướng sử dụng đất để tạo sư ổn định kinh tế - xã hội Do đó đất đai trở thànhmối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia
2.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Luật Đất đai 2013 quy định “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhànước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sởhữu tài sản khác gắn liền với đất”
Hiện nay, Thông tư số 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.3 Vai trò của công tác kê khai đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
a) Đối với người sử dụng đất
GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước vàngười sử dụng đất
GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản.GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền vàlợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
b) Đối với nhà nước
“GCNQSDĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụngđất nhằm mục đích bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”
Trang 11Như vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đaihợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọngđược người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ,nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước với tư cách chủ sở hữu đấtđai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng.Công tác cấp GCNQSDĐ giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức làbiết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hìnhhiện trạng, về tình hình quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm bắt tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện việc phân phối lạiđất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyềnchuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là nhànước thực hiện việc giao đất,cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồiđất Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong côngtác quản lý nhà nước về đất đai
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CẤP GCNQSDĐ
2.2.1 Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ
Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước đã ban hành
nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng chủ sửdụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ được đặc biêt chú trọng trong côngtác quản lý nhà nước về đất đai
Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bảnmang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tếnhư việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT – TWtiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ – TWcủa bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạođiều kiện để nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở giúp chocông tác quản lý về đất đai toàn diện hơn như:
Từ năm 1993 đến trước năm 2003
Nghị định 64/NĐ – CP của chính phủ 27/09/1993 quy định về việc giao đấtcho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích nông nghiệp
Nghị định 02/NĐ – CP của chính phủ 15/01/1994 quy định về việc giao đấtlâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sảnxuất lâm nghiệp
Trang 12Nghị định 60/NĐ – CP của chính phủ 05/07/1994 quy định về quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất đai ở đô thị.
Nghị định 85/1999/NĐ – CP về sửa đổi bổ xung một số điều của bản quyđịnh về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ xung việc giao đất làm muối chocác hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài
Nghị định 163/1999/NĐ – CP của chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâmnghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dung đất ổn định lâu dài
Nghị định 04/2000/NĐ – CP về thi hành sủa đổi bổ xung một số điều củaluật đất đai
Quyết định 499/QĐ – ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quyđịnh mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biễn động đấtđai
Công văn số 12/74/CV – ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính vềhướng dẫn, xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSDĐ
Thông tư số 346/1998/TT – TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địachính hướng dẫn về thủ tục đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
Chỉ thị số 18/1999/CT – TTg ngày 29/03/1999 của thủ tướng chính phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâmnghiệp ở nông thôn vào năm 2000
Thông tư số 147/1999/TTNT – TCĐC – BTC ngày 21/07/1999 của liên Bộtài chính và Tổng cục địa chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị số18/1999/CT-TTg
Công văn số 776/CP – NN ngày 28/07/1999 của chính phủ về việc cấpGCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị
Từ năm 2003 đến trước năm 2013
Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 09/02/2004 vềtriển khai thi hành luật đất đai 2003
Nghị định 181/2004/NĐ – CP của chính phủ 29/10/2004 về thi hành luậtđất đai
Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày 19/09/2009 của chính phủ về cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 13- Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tàinguyên và Môi trường ban hành quy chế về cấp GCQSDĐ.
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành quy chế cấp GCNQSDĐ
Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sảnkhác gắn liền với đất
Từ năm 2013 đến nay
- Luật Đất đai 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,
khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Thông tư số 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 37/2014/TT – BTNMT ngày 30/06/2014 quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Những văn bản trên đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cho việc quản lýtài nguyên đất được đảm bảo và chặt chẽ đồng thời góp phần giúp cho người sửdụng đất yên tâm đầu tư sản xuất và tin tưởng vào Đảng và Nhà nước
2.2.2 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.1 Mục đích, yêu cầu, đối tượng được cấp GCNQSDĐ
- Mục đích của việc cấp GCNQDĐ
Đăng ký đất đai nhằm giúp nhà nước nắm được đầy đủ chính xác về: diệntích, loại đất, hạng đất, người sử dụng đất đối với từng tửng đất Để nhà nướcthống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch Đảm bảo cho mỗithửa đất đều có chủ sử dụng và sử dụng đúng mục đích, hợp pháp Góp phần ổnđịnh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo môi tường thuận lợi cho pháp triểnkinh tế
Đăng ký đất đai, cấp GCNQDĐ nhằm lập hồ sơ quản lý đến từng thửa đất
Là điều kiện để tham gia thị trường bất động sản
Giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh mà trên đất họđược cấp, nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo môi trường sinh thái
Trang 14Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi sử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành áncủa cơ quan thi hành án hoặc quyết định gải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoăc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có;
Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2.2.2.2 Một số nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
Theo Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về 5 nguyên tắc cấp GCNQSDĐ như sau:
Trang 151 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tạicùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCNQSDĐchung cho các thửa đất đó.
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCNQSDĐ phải ghi đầy đủ têncủa những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường hợp các chủ sửdụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận GCNQSDĐ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận GCNQSDĐ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phảighi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏathuận ghi tên một người
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với sốliệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp màranh giới thửa đất đang sử điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranhchấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCNQSDĐdiện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất khôngphải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
2.2.2.3 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất
hợp pháp và quản lý chặt chẽ được quỹ đất
Từ ngày 19/5/2014 theo quy định của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; trình
tự, thủ tục cấp GCN được quy định và hướng dẫn rất cụ thể Theo đó, tại Điều 3của TT này mẫu GCN do BTNMT phát hành theo một mẫu thống nhất và được
áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng
Trang 16cánh sen (được gọi là phôi GCN) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kíchthước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất” và số phát hành GCN (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số,được in màu đen; dấu nổi của BTNMT;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựngkhác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm kýGCN và cơ quan ký cấp GCN; số vào sổ cấp GCN;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp GCN”;
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thayđổi sau khi cấp GCN”; nội dung lưu ý đối với người được cấp GCN; mã vạch; dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời
- Trang bổ sung GCN in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấychứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành GCN; số vào sổ cấp GCN và mục
“IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của GCN;
Tổng cục Quản lý đất đai tổ chức việc in ấn, phát hành phôi GCNQSDĐcho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập và quản
lý sổ theo dõi việc phát hành phôi GCN; trường hợp phát hành cho Phòng Tàinguyên và Môi trường thì phải gửi thông báo số lượng phôi GCN, số sêri đãphát hành cho Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 17Hình 2.1 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.4 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 1, Điều 99 của Luật Đất đai 2013, Nhà nước cấp
GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:
1 Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy GCNQSDĐ, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và
102 của Luật này;
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này cóhiệu lực thi hành;
3 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ;
4 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
Trang 18án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
5 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
6 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
7 Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
8 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
9 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;
10 Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất
2.2.2.5 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất
Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật Đất đai 2013 Điều kiện cấp GCNQSDĐ:
Điều 100: Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưđang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày
Trang 19đ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;
g Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theoquy định của pháp luật
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 101 Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất màkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trang 201 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 102: Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tíchđất sử dụng đúng mục đích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấpGCNQSDĐ được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy bannhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụngđất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất
mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất
ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất
ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trướckhi bàn giao cho địa phương quản lý
Trang 213 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuêđất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làmthủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có đủ cácđiều kiện sau đây:
a Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b Không có tranh chấp;
c Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng
7 năm 2004
2.2.2.6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được quy định trong Điều 105- Luật đất đai
2013 như sau:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy bannhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùngcấp cấp GCNQSDĐ
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở,GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCNquyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tàinguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.2.2.7 Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, trình tự, thủ tục công tác cấpGCNQSDĐ được quy định như sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một(01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSDĐ;
Trang 22- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơnxin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợpngười đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thẩm tra, xácnhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đốivới thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bốcông khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiệnGCNQSDĐ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm(15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất (VPĐKQSDĐ) thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- VPĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấpGCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đốivới trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thìlàm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cóbản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp
đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địachính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủyban nhân dân cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đốivới trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
- Thời gian thực hiện các công việc không quá năm mươi lăm (55) ngàylàm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xincấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực)
2.2.2 8 Quy trình cấp GCNQSDĐ
Trang 23Kho bạc Người sử dụng đất
Hồ sơ xin cấp GCN
Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Thông báo nộp tiền
Kiểm tra hồ sơ Làm tờ trình
Ký GCN
Sơ đồ 2 1 Quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
Trang 242.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ
2.3.1 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam.
Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý chocông tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tácnày, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấnđấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chínhsách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm đặc biệt là đất ở
đô thị
Tính đến ngày 30/6/2016, cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứngnhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứngnhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2015
Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích 106.200
ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó
10 tỉnh đạt thấp dưới 70%
Về đất ở nông thôn:Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện tích
465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong
đó có 9tỉnh đạt thấp dưới 70%
Về đất chuyên dùng:Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích
483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong
đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%
Về đất sản xuất nông nghiệp:Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy với diện
tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%;trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%
Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích
10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70% ( theo nguồn: báo điện tử vietnam.net)
2.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Theo tổng hợp của sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Ninh Bình đã cơ bảnhoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ giađình, cá nhân được giao đất Sau khi thực hiện chính sách dồn thửa đổi ruộng,các địa phương đã thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các
hộ gia đình, cá nhân Tính đến năm 2016, tỉnh Ninh Bình đã cấp trên 11.400
Trang 25Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tổng số diện tích đất
được cấp là trên 370 ha, gồm: 58 Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cấp chocác tổ chức và cơ sở tôn giáo; 11.380 Giấy Chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cánhân Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mốiquan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất Đây cũng là cơ sở pháp
lý bảo vệ các quyền hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ hội cho người sửdụng đất có điều kiện đầu tư khai thác sử dụng đất có hiệu quả Đến nay, toàntỉnh có trên 435.500 thửa đất đã kê khai đăng ký và được cấp lần đầu, cấp đổi,cấp lại Giấy Chứng nhận với diện tích gần 93.000 ha, trong đó: hơn 5.000 GiấyChứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho các tổ chức, với diện tích là trên 32.700
ha (đạt tỷ lệ 89% so với diện tích cần cấp) và gần 429.500 Giấy Chứng nhậnquyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích là hơn 60.100 ha(đạt 90% so với diện tích cần cấp)
Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều trường hợp chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất do những nguyên nhân cơ bản như: Tranh chấpđất đai vẫn thường xuyên xảy ra, đất đai sử dụng không đúng mục đích, khôngđúng phạm vi, ranh giới được giao…
Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong những năm tớiUBND tỉnh cần chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường cùng địa chính cấp huyện,thị trấn phối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấpGCNQSDĐ Việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền và trách nhiệmcủa mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn phải tiếp tục được đẩy mạnh Tăngcường thanh tra, kiểm tra giải quyết triệt để các vấn đề liên quan tới tranh chấpđất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất đai trái pháp luật ( Theonguồn: ninhbinh.gov.vn )
Trang 26PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
3.1.1 Mục tiêu khái quát
Trên cơ sở đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình, đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấpGCNQSDĐ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên Mô giaiđoạn 2014- 2016
- Khái quát trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐphục vụ công tác quản lý nhŕ nước về đất đai, giải quyết khó khăn trong công táccấp GCN trên địa bàn huyện Yên Mô
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tình hình cấp GCNQSDĐ tại địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Phạm vi không gian: tiến hành trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2014- 2016
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình
- Đánh giá hiện trạng và biến động đất đai của phường;
- Trình tự cấp GCNQSDĐ tại huyện Yên Mô,tỉnh Ninh Bình;
- Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Yên Mô,tỉnh Ninh Bình;
- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐphục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình thực tếtại địa phương
Trang 273.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Tôi lựa chọn huyện Yên Mô làm điểm nghiên cứu bởi lý do sau:
Huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình được đánh giá là địa phương có điều kiệnthuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội Hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ trênđịa bàn phường đang ngày càng được quan tâm, chú trọng;
Hầu hết diện tích đất trên địa bàn phường đã được đo đạc, thành lập bản đồđịa chính và được cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một
số bất cập trong công tác cấp GCNQSDĐ gây tồn đọng, chưa cấp được GCNcho người dân như tranh chấp đất đai, sai lệch diện tích khi đo đạc…
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Để hoàn thiện đề tài nghiên cứu, tôi tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu
từ UBND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình:
- Số liệu hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện Yên Mô,tỉnh Ninh Bình
- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản của UBND phường;
- Kết quả thống kê và kiểm kê diện tích đất đai;
- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình:
3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếplựa chọn những thông tin phù hợp với đề tài và sử dụng phần mềm Excel đểphân tích, tổ hợp và xử lý số liệu điều tra thu thập được
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp dựa trên cơ sở thu thập, tham khảo ý kiến của các chuyên giatrong lĩnh vực có liên quan, các nhà lãnh đạo, các cán bộ chuyên viên trong lĩnhvực quản lý đất đai và các thầy cô giáo giảng dạy về chuyên ngành quản lý đất đai
Trang 28PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
4.1.1 Vị trí địa lý
Yên Mô nằm ở phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình có tọa độ địa lý từ 20°03΄44˝đến 20°03΄44˝ Vĩ độ Bắc và từ 105°55΄05˝ đến 106°03΄50˝ Kinh độ Đông Địagiới hành chính được xác định:
Phía Bắc giáp huyện Hoa Lư;
Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa;
Phía Đông giáp huyện Kim Sơn;
Phía Tây giáp thị xã Tam Điệp
Yên Mô cách Thành phố Ninh Bình khoảng 15 km về phía Nam, trên địabàn huyện có tuyến giao thông quan trọng là Quốc lộ 1A , tỉnh lộ ĐT 480, ĐT480B, ĐT 480C, ĐT 480D chạy qua nhiều xã trong huyện và tuyến đường sắtBắc - Nam chạy qua phía Bắc huyện từ cầu Vó đến cầu Ghềnh dài 2,04 km Trênđịa bàn huyện còn có hệ thống sông: sông Vạc, sông Ghềnh, sông Trinh Nữ,sông Thắng Động, sông Bút …Nhìn chung huyên Yên Mô có hệ thống giaothông thủy bộ thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình không bằng phẳng được phân tách thành 2 vùng cụ thể:
- Vùng đồi núi: Nằm ở phía Tây, Tây Nam huyện Yên Mô, diện tích toànvùng khoảng 1.902 ha (chiếm 13,20% tổng diện tích tự nhiên) tập trung ở cácxã: Yên Thắng, Yên Đồng, Yên Thành… có khả năng phát triển nông nghiệp kếthợp với việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chăn nuôigia súc (trâu, bò, dê…) và trồng rừng
- Vùng đồng bằng: Diện tích khoảng 12.506 ha (chiếm 86,80% tổng diệntích tự nhiên), đất đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi Tiềm năng pháttriển của vùng là nông nghiệp (trồng lúa rau màu và cây công nghiệp ngắnngày), công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, phát triển làng nghề truyềnthống và các loại hình dịch vụ
Trang 294.1.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Yên Mô cũng như các tỉnh trong khu vực đồng bằng sônghồng có khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa, có mùađông lạnh nhưng còn ảnh hưởng nhiều của khí hậu ven biển, rừng núi so vớiđiều kiện trung bình cùng vĩ tuyến; thời kỳ đầu của mùa đông tương đối khô,nửa cuối thì ẩm ướt, mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều mưa bão, thời tiết hàng năm chiathành bốn mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
là tháng 1 khoảng 13-15 0C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 7 vàokhoảng 28,5oC
4.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi trên huyện Yên Mô với nhiều sông nhỏ và kênh rạch,
và các sông như: sông Vạc, sông Càn, sông Ghềnh, sông Bút, sông Đằng, sôngThắng Động
Hệ thống hồ chứa nước trên địa bàn huyện có một số hồ chứa nước có tácdụng chống lũ và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, nuôi thủy sản như hồYên Thắng 150 ha và hồ Yên Đồng 400 ha
4.1.5 Các nguồn tài nguyên
4.1.5.1.Tài nguyên đất
Huyện Yên Mô có tổng diện tích đất tụ nhiên là 14474,22 ha được chiathành 4 nhóm đất chính với 11 loại đất cụ thể là: nhóm đất phù sa, nhóm đấtglây, nhóm đất đen, nhóm đất xám
4.1.5.2 Tài nguyên nước
*Tài nguyên nước mặt
Với hệ thống sông và kênh rạch như đánh giá ở trên thì huyện còn có 02 hồchứa nước, diện tích 542 ha
*Tài nguyên nước ngầm
Hiện chưa có số liệu khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện, nhưnghiện tại hệ thống nước ngầm đã bước đầu được khai thác, phục vụ cho sinh hoạtcủa nhân dân ở một số xã: Yên Thắng, thị trấn Yên Thành, Yên Phong…
4.1.5.3 Tài nguyên rừng
Trang 30Tài nguyên rừng của huyện nhìn chung còn nghèo và hiện nay đang đượcquan tâm trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ Rừng tự nhiên chủ yếu mọc ở vùngnúi, núi đá với diện tích 1697,92 ha, trữ lượng gỗ không lớn, chức năng chủ yếu
là rừng phòng hộ, cảnh quan
Rừng trồng có diện tích 56,57 ha, trữ lượng gỗ thuộc loại trung bình, hiệnđang tiếp tục được mở rộng Ngoài diện tích rừng, trên địa bàn còn có số diệntích cây ăn quả lâu năm có tác dụng che phủ đất, khai thác quả tập trung ở YênĐồng, Yên Thắng
4.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện có 2 loại khoáng sản chính là đá vôi và đất sét Tập
trung chủ yếu ở các xã Yên Đồng, Yên Thành,…
4.1.5.5 Tài nguyên nhân văn
Nhân dân huyện Huyện Yên Mô cũng như nhân dân cả nước đã trải quabao nhiêu đời cần cù, sáng tạo trong lao động đã biến những rừng rậm thànhnhững cánh đồng xanh tốt, đã nghiêng đỗ nước để có những mùa vụ bội thu
Ngoài ra huyện Yên Mô có nhiều những địa danh , và những người đã cótên tuổi trong lịch sử như: ông Ninh Tốn là người Côi Trì nay thuộc xã Yên Mỹ,ông là đại thần, nhà thơ, nhà sử học triều Trịnh Lê (Lê Trung Hưng)…
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung chưa nhiều và cũng
đã được quan tâm xử lý vấn đề môi trường, song trong tương lai nếu mở rộngquy mô phát triển thì vấn đề môi trường cần được quan tâm hơn nữa
Phát triển CN- TTCN làng nghề thiếu quy hoạch , kế hoạch có thể gây ônhiễm trầm trọng Hiện nay sự phát triển khu CN- làng nghề của huyện cònchậm nên chưa gây nên vấn đề ô nhiễm môi trường lớn
Trang 31Rác thải sinh hoạt và sản xuất tại thị trấn và các điểm dân cư chưa đượcquan tâm đúng mức Nhất là các loại rác khó phân hủy như ni lông chai nhựacòn chưa được thu gom xử lý, nhiều nơi đã xuất hiện tượng ứ đọng nước thải ởcác khu dân cư do sinh hoạt và chăn nuôi nên đã tác động tiêu cực đến môitrường Vì vậy cần được quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa.
4.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI.
4.3.1 Dân số, lao động, thu nhập.
4.3.1.1 Dân số.
Năm 2016 dân số của huyện là 116.512 người với mật độ dân số đạt 793người/km2 Cơ cấu dân số đang có xu hướng biến đổi tăng dần tỉ lệ dân số phi
nông nghiệp, giảm tỉ lệ dân số tham gia vào hoạt động nông nghiệp.Phân bố dân
cư của huyện không đều mật độ dân cư giữa các xã có sự chênh lệch khá lớn,đông nhất là thị trấn Yên Thịnh 1.923 người/km2, thấp nhất là xã Yên Đồng 280người/km2 (Nguồn phòng thống kê huyện Yên Mô).
4.3.2 Cơ cấu kinh tế.
Trong những năm gần đây kinh tế huyện đang từng bước khởi sắc songviệc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn còn chậm, tỷ trọng nông nghiệptrong nền kinh tế còn khá cao, nhịp độ tăng trưởng về công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ còn thấp
4.3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp.
* Ngành nông nghiệp của huyện những năm gần đây được quan tâm đầu
tư nên đã có những bước chuyển biến tích cực Có sự chuyển dịch cơ cấu trongngành nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành chăn nuôi và dịch
vụ, giảm dần tỷ trọng của nghành trồng trọt Nên giá trị sản xuất của ngànhnông nghiệp đã có sự thay đổi trên địa bàn
* Trồng trọt:
Trang 32Năm 201 tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 19.185,2 ha, trong đó diện tíchcấy lúa là 13.377 ha, năng suất lúa đạt 61,30 tạ/ha (thấp hơn năm 2014 là 0,50tạ/ha) Tổng sản lượng lương thực có hạt 84,85 nghìn tấn, không đạt so với kếhoạch đề ra, giảm 52 tấn so với năm 2014 Bình quân lương thực đầu người đạt723kg/người/năm Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt 101,5 triệu đồng/ha/năm,
tăng 18,4 triệu đồng/ha so với năm 2010 (Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh
tế, xã hội huyện Yên Mô, năm 2016).
* Chăn nuôi:
Sản xuất ngành chăn nuôi từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghoá chuyển từ hình thức chăn tận dụng nuôi tập trung sang nuôi công nghiệp,bán công nghiệp Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ của nông hộ giảm rõ rệt, chăn nuôitheo hình thức gia trại, trang trại ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng chủ yếu
Đàn trâu, bò giai đoạn 2011 - 2016 trên địa bàn toàn huyện có xu hướnggiảm dần các xã có đàn bò lớn là Yên Thành, Yên Đồng, Yên Phong, Yên Mạc,Yên Thắng; các xã có đàn trâu lớn là Yên Thái
Đàn lợn, tăng bình quân là 1,1%, năm 2015 toàn huyện có 51.105 con,giống chủ yếu là lợn lai F1, số lợn nái ngoại trên địa bàn chiếm tỷ trọng thấp
Đàn gia cầm tăng 0,9 % năm, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nênđàn gia cầm bị suy giảm Năm 2016 có 795.908 con
* Thủy sản:
Sản xuất thủy sản có tốc độ phát triển khá cao về năng suất, sản lượng vàhiệu quả kinh tế, diện tích nuôi năm 2015 đạt 783 ha, tăng bình quân 5,8 % năm,Sản lượng năm 2010 đạt 2.615 tấn đã nâng lên 3.836 tấn năm 2015 (tăng 16%năm), giá trị thủy sản năm 2010 đạt 61,835 tỷ đồng, tăng 33 %
4.3.2.2 Lâm nghiệp
Huyện đã quan tâm chỉ đạo các xã có rừng, các hộ dân nhận khoán rừngchăm sóc, bảo vệ cho 1.623 ha rừng khoanh nuôi tái sinh và rừng phòng hộ Chỉđạo các cơ quan đơn vị trồng được 213.000 cây phân tán, đạt 142% kế hoạch
Trang 334.3.2.3.Khu vực kinh tế công nghiệp
Với phương châm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỉtrọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, huyện đã tập trung thu hút các nguồnđầu tư, có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề để phát triển công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, vật liệu xây dựng
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ổn định các xã có sản xuấtcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, giải quyếtnhiều việc làm cho người lao động như xã Yên Nhân, Yên Từ, Yên Lâm, YênPhong, Yên Thái trong năm đã sản xuất được thảm cói: 391.000m khối, mâytre đan 2.040.000 sản phẩm, thêu ren 33.000 bộ, sản xuất cơ khí đạt 10,0 tỷđồng Giải quyết việc làm cho 8.500 lao động thường xuyên và 13.000 lao độngthời vụ
Trên địa bàn huyên hiện có trên 16 công ty, 61 doanh nghiệp Nhìnchung số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tăng nhanh, với qui mô ngày cànglớn Các doanh nghiệp đã chấp hành đúng đường lối chủ trương chính sách củađảng và nhà nước Phát huy được tềm năng thế mạnh của địa phương, kinhdoanh ổn định mức tăng trưởng cao, tạo nhiều việc làm và thu nhập cho ngườilao động như các doanh nghiệp tư nhân Xuân Tình xã Yên Lâm, Thành Sơn xãYên Nhân, doanh nghiệp Hoàng Bá, Nhật Dung
4.3.2.4.Khu vực kinh tế dịch vụ, thương mại
Trong những năm gần đây `hoạt động thương mại của huyện đã đạt đượcnhiều thành tựu nhất định đóng góp vào sự tăng trưởng phát triển chung củahuyện Giá trị sản xuất các loại hình thương mại tăng nhanh
Số cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn trên địa bàn huyệntăng từ 5.2272 cơ sở năm 2014 lên 6.3345 cơ cở năm 2016 Thu hút ngày càngđông số người kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng trên địabàn huyện năm 2014 là 7.271 người lên 9.786 người năm 2016
Trong công tác quản lý thương mại của huyện đã đạt được nhiều kết quả.Phòng đã phối hợp với các nghành thường xuyên hướng dẫn kiểm tra các dự ánxây dựng bán buôn bán lẻ xăng dầu đúng quy định Huyện đã phối hợp vớicông thương rà soát mạng lưới phát triển chợ trên địa bàn Tổ chức cấp giấyphép kinh doanh cho các hộ các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 34Hệ thống chợ nông thôn được củng cố, mở rộng và phát triển Đã hoànthành và đưa vào sử dụng chợ trung tâm huyện, nâng cấp các chợ nông thôn,hình thành các điểm thương mại dịch vụ tập trung tại các xã thị trấn Qui môkinh doanh dịch vụ của hộ cá thể, doanh nghiệp thường xuyên được đầu tư mởrộng, cuối năm 2016 có 27 doanh nghiệp và 5.989 cơ sở hoạt động thương mạidịch vụ Các mặt hàng kinh doanh ngày càng đa dạng, tổng mức bán lẻ hàng hoá
và doanh thu dịch vụ trên địa bàn năm 2016 đạt 2.651 tỷ đồng, góp phần quantrọng thúc đẩy sản xuất phát triển và đáp ứng nhu cầu phát triển đời sống nhândân
Hoạt động bưu chính viễn thông phát triển mạnh theo hướng hiện đại, cơbản đảm bảo thông tin liên lạc Toàn huyện có 16.688 máy điện thoại cố định,bình quân số máy điện thoại đạt 14 máy/100 dân
Thực hiện giải quyết số 15/NQ/TU của tỉnh uỷ, UBND huyện xây dựng
kế hoạch số 586/KH-UBND về phát triển du lịch huyện đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030
4.3.2.5.Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Toàn huyện có một thị trấn (thị trấn Yên Thịnh), 8 điểm dân cư theo kiểu
đô thị (Bình Sơn, Chợ Tu, Chợ Bến, Chợ Lồng, Chợ Bút, Chợ Lợi Hòa, CầuHội)
Tại thị trấn Yên Thịnh: 100% số hộ được cấp điện, chất lượng khá: 90%
số hộ được cấp nước sạch, 80% đường được cứng hóa bằng bê tông xi mănghoặc nhựa, thoát nước chủ yếu là tự chảy, chưa có hệ thống xử lí nước thải, rácthải, huyện đã có các cơ sở phục vụ thông tin song còn nhỏ lẻ chưa đáp ứngđược một cách đầy đủ
Tại các điểm dân cư nông thôn: 100% số hộ được cấp điện, đã cấp nướcsinh hoạt cho một số điểm như chợ Lồng, chợ Bút, Chợ Tu, 5 điểm còn lại chưađược cấp nước sinh hoạt, 90% đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặcnhựa, chưa có hệ thống thoát nước và xử lí nước thải, rác thải, bảo vệ môitrường, đã có cơ sở phục vụ thông tin nhưng còn nhỏ bé, các công trình côngcộng hầu như chưa được xây đựng nhiều, nhà ở dân cư ở mức độ thấp cả về diệntích và tiện nghi sử dụng
Trang 354.3.2.6.Thực trạng phát triền cơ sở hạ tầng
a Mạng lưới giao thông
Hệ thống giao thông của huyện bao gốm đường bộ, đường sắt, đườngthủy được bố trí hợp lý, mật độ giao thông tương đối ổn định
* Giao thông đường bộ
Mật độ giao thông của huyện tương đối hợp lí, gồm quốc lộ 1A, và 42 kmđường tỉnh, liên kết với đường liên xã, trục xã tạo nên một mạng lưới giao thônghoàn chỉnh, tuy nhiên một số tuyến đường chất lượng và tiêu chuẩn còn thấp
* Giao thông đường thủy
Có 54,75 km, bao gồm 5 tuyến sông chính (sông Vạc, kênh nhà Lê, sôngGhềnh, sông Đằng, sông Trinh Nữ) Các sông này do phù sa lắng đọng chưađược nạo vét thường xuyên do đó đã ảnh hưởng đến khả năng vận tải
* Giao thông đường sắt
Trên địa bàn huyện có chiều dài đường sắt chạy qua là 2,2 km, không có
ga đường sắt
b Thủy lợi.
Hiện tại công tác thủy lợi đã được đầu tư chú trọng Toàn huyện có 79trạm bơm với tổng số 2.124 máy, trong nhiệm kỳ vừa qua huyện đã đào lắp được314.694 m3 thủy lợi nội đồng, kiên cố hóa được 21,6 km kênh mương cấp 1, cấp2; hoàn thành và đưa vào sử dụng âu Cầu hội, Tuyến đê hồ Đồng Thái, tu sửaxây mới nhiều cầu cống, hoàn thành đưa vào sử dụng 8 trạm bơm như trạm bơmThừa Thiên xã Yên Đồng, trạm bơm Chùa Tháp xã Khánh Thịnh, đang khởicông xây dựng nhiều công trình mới…
c Năng lượng, bưu chính viễn thông
* Hệ thống điện
Hệ thống điện cung cấp cho huyện Yên Mô từ trạm điện Kim Sơn(110KV) đã truyền qua 112 trạm biến áp cung cấp điện cho 16 xã, và thị trấnYên Thịnh, số hộ sử dụng điện đạt 100%, tuy nhiên chất lượng điện của một số
xã còn thấp
* Hệ thống Bưu chính Viễn Thông
Trên địa bàn huyện đã có 17/17 xã có điểm bưu điện văn hoá xã kết hợpvới các trạm phát sóng của Vinaphone, đảm bảo thông tin liên lạc cho người
Trang 36dân Toàn huyện có 16.688 máy điện thoại cố định trung bình 14 máy/100 ngườidân, đã có 7 xã có hệ thống điểm truy cập Internet đến thôn
d Cơ sở văn hóa
Toàn huyện có 1 trung tâm văn hóa lớn, có 44 thư viện và phòng đọc sáchphân bố khắp các xã và thị trấn Đã có 7 xã có nhà văn hoá xã tuy nhiên diệntích và chất lượng công trình chưa đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới Toàn huyện có 137/227 thôn đã có nhà văn hoá thôn Trên địa bànhuyện có 16 sân vận động xã đang hoạt động tuy nhiên diện tích chưa đạt theotiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
* Trường Trung học cơ sở
Toàn huyện có 17 trường trung học cơ sở được phân bổ tại 16 xã và thịtrấn, với tổng số học sinh là 5.633 học sinh
* Trường Trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
Trên địa bàn huyện có 3 trường Trung học phổ thông với tổng số học sinh
là 2.978 học sinh và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên
( Theo báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình )