1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM

67 233 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN iMỤC LỤC iiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viDANH MỤC CÁC BẢNG viiDANH MỤC CÁC HÌNH viiiPHẦN 1. MỞ ĐẦU 11.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11.2.1. Mục tiêu khái quát 21.2.2. Mục tiêu cụ thể 2PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 42.1. KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 42.1.1. Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai 42.1.2. Khái nhiệm về quyền sử dụng đất 52.1.3. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 62.1.4. Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 62.1.5. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 72.1.6. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 82.1.7. Thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 92.2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 102.2.1.Các văn bản được ban hành trước 172004 102.2.2. Các văn bản được ban hành từ 172004 172014 112.2.3. Các văn bản được ban hành từ 172014 đến nay 122.3.1. Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới 142.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 153.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 193.1.1. Địa điểm nghiên cứu: 193.1.2. Thời gian nghiên cứu: 193.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 193.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 193.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 193.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 193.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 203.4.4. Phương pháp chuyên gia 20PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2144.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI HUYỆN THANHLIÊM, TỈNH HÀ NAM4.1.1. Điều kiện tự nhiên 214.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 234.2.2. Tình hình biến động đất đai tại huyện Thanh Liêm 274.3. TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠIHUYỆN THANH LIÊM 14.3.1 Trình tự cấp mới GCN QSDĐ 14.4. KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠIHUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM 64.4.1. Khái quát công tác cấp GCNQSĐ tại huyện Thanh Liêm từ năm 20122016 64.4.2.Các trường hợp chưa cấp GCNQSDĐ cho chủ sử dụng đất năm 2016 134.4.3. Ý kiến của hộ dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạihuyện Thanh Liêm 144.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM 184.5.1. Thuận lợi 184.5.2. Khó khăn 194.6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CÔNG TÁC CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, GÓP PHẦN NÂNG CAO KẾTQUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆNTHANH LIÊM 19PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 215.1. KẾT LUẬN 215.2. KIẾN NGHỊ 22TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM –

TỈNH HÀ NAM

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 403

Giáo viên hướng dẫn : TS Xuân Thị Thu Thảo

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Hải

Mã sinh viên : 1354032707

Lớp : K58F – QLĐĐ

Khoá học : 2013 - 2017

Hà Nội – 2017

Trang 2

ơn TS Xuân Thị Thu Thảo, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em trong suốtthời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các chú, anh, chị công tác tại PhòngTài nguyên & Môi trường, Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà

Nam đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận: “Đánh giá kết

quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”.

Do thời gian làm khóa luận tốt nghiệp có hạn, kiến thức và kinh nghiệmcủa bản thân còn hạn chế không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để khoá luậnnày được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Hải

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.1 Mục tiêu khái quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 4

2.1.1 Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Khái nhiệm về quyền sử dụng đất 5

2.1.3 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.1.4 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.1.5 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.6 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

2.1.7 Thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9

2.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 10

2.2.1.Các văn bản được ban hành trước 1/7/2004 10

2.2.2 Các văn bản được ban hành từ 1/7/2004 - 1/7/2014 11

2.2.3 Các văn bản được ban hành từ 1/7/2014 đến nay 12

2.3.1 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới 14

2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 15

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu: 19

3.1.2 Thời gian nghiên cứu: 19

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 19

Trang 4

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 20

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2.2 Tình hình biến động đất đai tại huyện Thanh Liêm 27

4.3 TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM 1

4.3.1 Trình tự cấp mới GCN QSDĐ 1

4.4 KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM 6

4.4.1 Khái quát công tác cấp GCNQSĐ tại huyện Thanh Liêm từ năm 2012-2016 6

4.4.2.Các trường hợp chưa cấp GCNQSDĐ cho chủ sử dụng đất năm 2016 13

4.4.3 Ý kiến của hộ dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Liêm 14

4.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THANH LIÊM 18

4.5.1 Thuận lợi 18

4.5.2 Khó khăn 19

4.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, GÓP PHẦN NÂNG CAO KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN THANH LIÊM 19

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

5.1 KẾT LUẬN 21

5.2 KIẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

KD PNN Kinh doanh phi nông nghiệp

TNMT Tài nguyên Môi trường

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2016 25

Bảng 4.2: Biến động sử dụng đất từ năm 2005-2016 tại huyện Thanh Liêm 1

Bảng 4.3: Kết quả cấp GCN QSDĐ huyện Thanh Liêm đến năm 2016 9

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCN theo các loại đất huyện Thanh Liêm 10

Bảng 4.5: Kết quả cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ tại huyện Thanh Liêm 12

Bảng 4.6: Kết quả thống kê lý do các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ 13

tại huyện Thanh Liêm 13

Bảng 4.7: Thông tin chung về các hộ điều tra tại huyện Thanh Liêm Bảng 4.8: Kết quả đánh giá của các hộ đã cấp GCN về tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Thanh Liêm DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Thanh liêm 22

Hình 4.2: Sơ đồ trình tự cấp mới GCN 2

Hình 4.3 Sơ đồ trình tự cấp đổi, cấp lại GCN 4

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nền tảng cho sự sống và mọi hoạtđộng sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai tham gia vào hoạtđộng của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đấtnước nhưng nó lại có diện tích hạn chế, có tính cố định về vị trí Chính vì đất đai

cố định, chúng ta không thể nào di chuyển đất đai theo ý muốn, chính vị trí cốđịnh này đã quyết định tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai Tính hạnchế của đất đai yêu cầu con người sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và phát huyhết tiềm năng của đất đai Những năm gần đây do chính sách mở cửa kinh tế,quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước ngày càng nhanh và mạnh

đã nảy sinh không ít vấn đề liên quan đến đất đai: tranh chấp, lấn chiếm, sử dụngsai mục đích… ngày càng tăng và nghiêm trọng Do đó vấn đề về quản lý đấtđai ngày càng trở nên phức tạp hơn

Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác tổ chức kê khai đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công việc rất cần thiết, làmột trong 15 nội dung Quản lý Nhà nước về đất đai Trong đó, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai bởi “GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp phápgiữa nhà nước và người sử dụng đất” Việc cấp GCNQSDĐ không những đảmbảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người

sử dụng Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụnghợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

Trên thực tế, công tác cấp GCNQSDĐ ở nước ta đã được triển khai từ lâu,song tiến độ thực hiện còn chậm, không đồng đều ở các khu vực, hiệu quả côngviệc chưa cao, tình trạng quản lý chưa tốt… do vậy kết quả cấp GCNQSDĐ cònthấp Thanh Liêm cũng không nằm ngoài thực tế chung đó Mặc dù thời gianqua được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành song công tác đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính còn nhiềuhạn chế khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động

Trang 8

Thanh Liêm là một huyện nằm phía Tây Nam của tỉnh Hà Nam Kinh tếcủa huyện trong những năm gần đây đang có những bước phát triển đáng kể.Bên cạnh đó, Thanh Liêm lại là địa bàn có trữ lượng tài nguyên khoáng sản chủyếu của tỉnh Hà Nam như đá vôi, sét và các loại đá khác phục vụ sản xuất ximăng, các công trình xây dựng Vì thế mà Thanh Liêm đã thu hút được nhiềunhà đầu tư, các tổ chức kinh tế hoạt động Tuy nhiên, cùng với sự phát triểnkinh tế thì nhu cầu về đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội, các công trình phúc lợi phục vụ an sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăngcao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lực ngàycàng lớn lên đất đai Nhu cầu bức xúc đặt ra là phải nhanh chóng xác lập các căn

cứ pháp lý, khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêucực và phát huy các yếu tố tích cực, làm cơ sở cho việc sử dụng đất, phân bổhợp lý, sử dụng tiết kiệm cho hiệu quả cao, thiết lập các hành lang pháp lý cho việcthu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụngđất trên địa bàn huyện trong thời gian tới Vì thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý để người dân sử dụng mảnh đất của mình.Công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện trong thời gian qua đã đạt được một số thành tựunhất định song vẫn tồn tại một số khó khăn cần khắc phục

Từ thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu khái quát

Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam để xác định những thuận lợi và khó khăn để từ đó đềxuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, hoàn thiện công tác cấpGCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu

Trang 9

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ, gópphần nâng cao kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện ThanhLiêm, tỉnh Hà Nam.

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa giới huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2016

- Phạm vi nội dung: Công tác cấp mới, cấp đổi GCN QSDĐ cho hộ giađình, cá nhân

Trang 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2.1.1 Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là một lĩnh vực quản lý của nhànước, do đó được hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước cóthẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợptác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất đai

Mục đích của quản lý nhà nước về đất đai là sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả

và bền vững, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan sinhthái trên phạm vi cả nước và trên từng địa phương

Nói một cách khác “Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là sự tácđộng có tổ chức, là sự điều chỉnh bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhànước đối với các hành vi hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nươc, tổchức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý sử dụng đất đai do các cơ quan có tưcách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và quản lý hành chính nhànước tiến hành bằng những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm sử dụngđất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững ở mỗi địa phương và trên cảnước” Để một hệ thống quản lý đất đai tốt phải đảm bảo được các mục tiêu sau:

- Trên cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nhằm tạo cơsở pháp lý đảm bảo quyền sở hữu nhà nước về đất đai (cho thuê đất, thu hồi đất,hướng dẫn, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất ), bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, góp phần giảiquyết mọi tranh chấp đất đai tạo cơ sở vững chắc cho việc tính thuế đất và thuếbất động sản

- Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản bao gồm cả hệ thốngthế chấp quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu bất động sản

- Trên cơ sở điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, thống kê,kiểm kê đất Nhà nước nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai nhằm:

+ Tạo cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý

+ Giúp nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai

+ Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và ổnđịnh an ninh chính trị

Trang 11

+ Hỗ trợ quản lý tốt môi trường nhằm phát triển bền vững.

Như vậy, Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi cho người

sử dụng đất, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sở hữu và sử dụngđất góp phần ổn định xã hội, an ninh chính trị và có tác dụng thúc đẩy phát triểnkinh tế

2.1.2 Khái nhiệm về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng tính năng của đất vàhưởng những lợi ích từ việc khai thác đó Đất đai là tài sản đặc biệt Nhà nướcgiao đất, cho thuê một phần đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụngthực chất Nhà nước giao, cho thuê QSDĐ Người sử dụng đất có nghĩa vụ đốivới Nhà nước và tuân thủ những quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là một dạng quyền tài sản, trong đó quy định người sửdụng đất sẽ được hưởng các quyền của người sử dụng đất phù hợp với hình thức

sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật

Theo Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014quy định về quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất như sau:

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.”

“Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hìnhthức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sửdụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”

Đồng thời Luật cũng đưa ra các khái niệm về giá trị quyền sử dụng đấtnhư sau:

“Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên mộtđơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch

với Nhà nước Vì vậy quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình,

Trang 12

cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá QSDĐ để sử dụng vàocác mục đích theo quy định của pháp luật.

2.1.3 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.(Khoản 16, Điều 3, Luật đất đai 2013)

Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưngkhông trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữaNhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là GCN QSDĐ Vì vậy,theo quy định của pháp luật đất đai, GCN QSDĐ là một trong những nội dungcủa hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên

mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho tất cả chủ sử dụng đấthợp pháp, theo một mẫu thống nhất cả nước đối với mọi loại đất theo Luật ĐấtĐai 2013 GCN QSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

2.1.4 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Đối với người sử dụng:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợppháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để đất đai tham gia vàothị trường bất động sản

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để người sử dụng đất thựchiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính như: nộp thuếtrước bạ, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân người sử dụng đất phải sửdụng đất đúng mục đích, diện tích đã ghi trong GCNQSDĐ

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để người sử dụng đấtđược bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụngđất

b Đối với nhà nước:

Trang 13

- GCNQSDĐ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đấtnhằm mục đích bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Như vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đấtđai hợp pháp của người sử dụng đất Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhànước xác lập mối quan hệ hợp pháp với Nhà nước với tư cách chủ sở hữu đất đaivới các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao sử dụng đất Côngtác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai

Từ đó, Nhà nước sẽ thực hiện việc phân phối lại đất theo quy hoạch, kếhoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng

từ các chủ thể khác nhau Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung

quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai ( Nguyễn Thị Minh Thu, 2016).

2.1.5 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât là chứng thư pháp lý công nhận quyền lợi của người sử dụng đất Do đó để được cấp giấy chứng nhận người sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp Giấp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hienj chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộnghòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên tròn sổ đăng ký ruộng đất, sổ đại chính trước ngày

là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở

Trang 14

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độcấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theogiấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan,nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranhchấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theoquy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp GCN thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.1.6 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc quy định đối tượng được cấp GCNQSDĐ được thể hiện tại Điều 99Luật đất đai 2013 như sau:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101, 102của Luật này

Trang 15

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi , nhận chuyển nhượng, được thừa kế,nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi sử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án của cơ quan hoặc quyết định cùa Tòa án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại , tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản gắn liền với đất ;

- Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.1.7 Thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện bởi 2 cơ quan là UBND tỉnh, UBNDhuyện theo đúng quy định của pháp luật cho các đối tượng cụ thể Do đó việc quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thể hiện tại Điều 105, Luật đất đai

2013 như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 16

3 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

4 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

2.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1.Các văn bản được ban hành trước 1/7/2004

Nhằm thực hiện các nội dung quản lý về đất đai, đáp ứng theo quy định của Hiến pháp, từ sau năm 1975 đến nay, Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc Hội đãban hành một số văn bản để cụ thể hóa yêu cầu về quản lý và sử dụng đất Công tácđăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ được phát triển qua các thời kỳ sau:

- Chỉ thị số 299/CT-TT ngày 10/11/1980 của thủ tướng chính phủ vềcông tác đo đạc, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất

- Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “Đất đai được sở hữu toàn dân doNhà nước thống nhất quản lý”

- Hiến pháp năm 1988, Luật đất đai đầu tiên ra đời Việc đăng kí, cấpGCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trở thành 1 trong 7 nội dung của quản lý nhànước về đất đai Công tác đăng ký đất đai vẫn được triển khai thực hiện theo tinhthần chỉ thị số 299/CT-TT, tổng cục địa chính đã ban hành quyết định201/ĐKTK ngày 14/07/1989 hướng dẫn thực hiện nghị quyết này Quy định này

đã tạo ra sự biến đổi lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam

Luật đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/07/1993 đã đánh dấu một mốc quantrọng khẳng định đất đai có giá trị, các hộ gia đình, cá nhân, người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ được hưởng các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp

Cùng với luật đất đai năm 1993, nhiều văn bản, quy phạm pháp luật đất đai được ban hành phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai cụ thể như:

Trang 17

- Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đíchsản xuất nông nghiệp.

- Nghị định 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền

2.2.2 Các văn bản được ban hành từ 1/7/2004 - 1/7/2014

- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày26/10/2003 và được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất khi cấp GCN

- Thông tư số 01/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định thu tiền thuê đất khi cấp GCN

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2016 của Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc

Trang 18

xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khukinh tế, khu công nghệ cao.

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 củaliên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quyđịnh của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 ban hành quyđịnh về GCNQSDĐ

- Nghị đính số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn về việclập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 17/20009/TT-BTN&MT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quyđịnh về giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 20/TT-BTN&MT ngày 22/10/2010 của Bộ TN&MT quy định

bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 quy định sửa đổi bổsung một số nội dung có liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai

2.2.3 Các văn bản được ban hành từ 1/7/2014 đến nay

Khi Luật Đất đai 2013 ra đời đã có rất nhiều đổi mới so với Luật đất đai

2003 Luật đất đai sửa đổi được thông qua ngày 29/11/2013, được Chủ tịch nước

ký Lệnh số 22/2013/L-CTN về việc công bố Luật ngày 09/12/2013 và chính thức

có hiệu lực vào ngày 01/07/2014 Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều,tăng 7 chương và 66 điểm so với Luật đất đai năm 2003, đã thể chế hóa đúng và đầy

đủ những quan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số 19/NQ-TƯ Hội nghị lầnthứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết được nhữngtồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003

Trang 19

Trên cơ sơ quy định của Luật đất đai 2013 thì Nhà nước đã ban hành cácnghị định, thông tư trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giá đất,thu lệ phí… Cụ thể là:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.-Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

-Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về Hồ sơ địa chính

-Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về Bản đồ địa chính

-Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ, trình

tự, thủ tục, tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đaicủa người sử dụng

- Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyềnquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Hiệulực 01/1/2017)

-Nghị định 135/2016/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của cái Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thutiền mặt nước

-Nghị định 01/2017/NĐ-CO quy định, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất có

vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014 nếu đã ở ổn định trên đất đó thìvẫn sẽ được cấp sổ đỏ

2.3 TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Tại Pháp

Trang 20

Hầu hết đất đai Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được

hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là

hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này

mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng,thường xuyên và phù hợp, đồng thời cũng có thể cung cấp thông tin kịp thời,chính xác đến từng khu vực, thửa đất

Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mà họ tiến hành quản lý đất đai bằng dữ liệu đã được tin học hoá và tưliệu trên giấy, bao gồm: các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra,mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thựcchính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kì bất động sản nào cần đăng ký

(Lê Hương Giang, 2016).

phát triển ổn định (Lê Hương Giang, 2016).

2.3.1.3 Tại Thái Lan

Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở Thái Lan được chia làm 3 loại:

Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thìđược chia bìa đỏ

Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có gì ấy tờ thì được thì được cấp

gì ấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bìa vàng

Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng,cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh

Tuy nhiên sau đó, họ sẽ xem tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xácminh được rõ ràng thì họ chuyển sang cấp bìa đỏ cho trư ờng hợp đó Và trư ờng

Trang 21

hợp sổ bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét đưa ra các quyết định xử lý cho phù

hợp và nếu hợp pháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ ( Lê Hương Giang, 2016).

2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam

2.3.2.1.Tình hình chung của cả nước

Theo báo cáo mới nhất của Tổng cục Quản lý đất đai về tiến độ cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, đến 31/12/2015 cả nước đã cấp được 45,3 triệuGiấy chứng nhận với tổng diện tích 26,1 triệu ha, đạt 95,2% diện tích các loạiđất đã sử dụng phải cấp GCN; 63/63 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành cấpGCNQSDĐ (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp)

Kết quả Giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước như sau:

- Đất ở đô thị: Đã cấp được 5,67 triệu giấy với diện tích 0,18 triệu ha, đạt 96,9% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)

- Đất ở nông thôn: Đã cấp được 13,01 triệu giấy với diện tích 0,54 triệu ha đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạtdưới 85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%)

- Đất chuyên dùng: Đã cấp được 0,28 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu hađạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới85% ( có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum,TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang)

- Đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp được 20,178 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn

11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)

- Đất lâm nghiệp cả nước đã cấp được 1,984 triệu giấy với diện tích 13,29 triệu ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12tỉnh đạt dưới 85%

Mặc dù kết quả cấp GCN chung các loại đất của cả nước đã hoàn thành chỉtiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra, tuy nhiện , hiện nay một sốtỉnh còn một số loại đất chưa hoàn thành cơ bản; một số tỉnh còn nhiều loại đấtchưa hoàn thành gồm: Bình Phước, Lào Cai, Đắk Lắc, Kiên Giang, Bình Thuận Sau khi dồn điền đổi thửa chưa tiến hành cấp lại giấy chứng nhận, tìnhtrạng này là do:

Trang 22

- Phần lớn các trường hợp còn lại chưa cấp giấy chứng nhận không có giấy

tờ hợp lệ, có nguồn gốp sử dụng đất phức tạp, vi phạm pháp luật đất đai,chủ yếu do mua bán chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng trái phép…

- Việc chỉ đạo triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận ở một số địa

phương còn chậm, chưa quyết liệt, thường xuyên

- Các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các địa phương còn thiếu cán

bộ chuyên môn với yêu cầu nhiệm vụ, nhất là các huyện miền núi, trung du

- Kinh phí đầu tư từ Trung ương và địa phương cho thực hiện đo đạc cấpgiấy chứng nhận chưa đáp ứng nhu cầu

- Một số quy định hiện hành liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chínhkhi cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhận còn chưa hợp lý

- Một số địa phương quy định dừng việc thực hiện hợp đồng giao dịch cácquyền của người sử dụng đất tại UBND cấp xã sang cơ quan chứng thực thực

hiện chưa phù hợp với thực tế (Nguyễn Thị Linh Chi, 2016).

2.3.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận của một số tỉnh.

a Tỉnh Hải Dương

Nhìn chung trong những năm gần đây được sự quan tâm của Ban lãnh đạoSở Tài nguyện và Môi trường, công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính,đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ của tỉnh Hải Dương đã được Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thực hiện tương đối tốt

Theo tổng hợp của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương thì côngtác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên phạm vi của tỉnh Hải Dương tínhđến ngày 30/10/2016 như sau :

- Đất sản xuất nông nghiệp: Tổng số GCNQSDĐ cấp được là 153247 giấy, trong

đó cấp được nhiều nhất là huyện Tứ Kỳ với 25678 giấy, ít là huyện Bình Giangvới 6890 giấy Tổng diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ là 43.267,79 (ha),huyện nhiều nhất là huyện Thanh Hà 7.398,46 ha, ít nhất là huyện Ninh Giang

là 123,43 ha

- Đất Lâm nghiệp: Tổng số GCNQSDĐ cấp được là 378 giấy và cả tỉnh chỉ cókhu vực ở thị Xã Chí Linh có đất lâm nghiệp, diện tích đã cấp GCNQSDĐ là105,3 ha

- Đất ở nông thôn: Tổng số GCNQSDĐ cấp được là 122768 giấy, trong đó cấpđược nhiều nhất là huyện Gia Lộc với 45798 giấy, ít nhất là huyện Cẩm Giàng

Trang 23

với 18459 giấy Tổng diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ là 28.675,26 ha,nhiều nhất là huyện Thanh Miện 3.985,23 ha, ít nhất là huyện Nam Sách 245,89ha

- Đất ở đô thị: Tổng số GCNQSDĐ cấp được là 25989 giấy, trong đó thành phốHải Dương với 17356 giấy, ít hơn là thị xã Chí Linh với 8633 giấy Tổng diệndích đất được cấp GCNQSDĐ là 389,90 ha, trong đó thành phố Hải Dương là296,56 ha, thị xã Chí Linh là 93,34 ha

- Đất chuyên dùng: Tổng số GCNQSDĐ cấp được là 1789 giấy, trong đó thànhphố Hải Dương được cấp nhiều nhất là 436 giấy, huyện Kinh Môn được cấp ítnhất là 125 giấy Tổng diện tích được cấp GCNQSDĐ là 3.456,78 ha, nhiều nhất

là thành Phố Hải Dương 1.245,67 ha, ít nhất là huyện Thanh Hà 237,78 ha

- Đất cơ sở tôn giáo cấp được 28 giấy CNQSDĐ với diện tích 34,56 ha

Nhìn chung,kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhữngloại đất chính như đất sản xuất nông nghiệp, đất ở đã cơ bản hoàn thành việc cấpGiấy chứng nhận lần đầu, chủ yếu còn tồn tại những trường hợp có vi phạmLuật đất đai như : tranh chấp, lấn chiếm, làm nhà trên đất nông nghiệp không

xin phép và nay không phù hợp với quy hoạch( Nguyễn Thị Linh Chi ,2016)

ha, đạt 92,2% tổng số GCN cần cấp cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh bao gồm:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp được 1.282 GCN, diện tích271,4 ha;

- Đất có mục đích công cộng cấp được 3.114 GCN, diện tích 479,63 ha;

- Đất cơ sở tôn giáo cấp được 34 GCN, diện tích 16,74 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa cấp được 93 GCN, diện tích 54,41 ha

Đất nông nghiệp cấp được 294.522 GCN với diện tích 204.093,7 ha, đạt84% Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp cấp được 254.655 GCN với diện tích

Trang 24

76.106,87 ha, đạt 85,5%; đất lâm nghiệp cấp được 29.658 GCN với diện tích126.778,93 ha, đạt 84%.

Đất phi nông nghiệp cấp được 364.662 GCN với diện tích 16.378,27 ha,đạt 84% diện tích cần cấp Trong đó, đất ở nông thôn cấp được 290.624 GCNvới diện tích 7.853ha, đạt 95%; đất ở đô thị cấp được 68.953 GCN với diện tích1.223,39 ha, đạt 90%; đất chuyên dùng cấp được 4.937 GCN với diện tích7.235,68, đạt 72%

Trong đó các huyện, thành, thị có tỷ lệ cấp GCN cao là: Thanh Sơn, TânSơn, Hạ Hòa, Yên Lập, Lâm Thao, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ

(Nguyễn Thị Minh Thu,2016).

Trang 25

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu:

Huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam

3.1.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ năm 2012 đến năm 2016

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Thanh Liêm, tỉnh

Hà Nam

- Hiện trạng và biến động đất đai tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Liêmtỉnh Hà Nam

- Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện ThanhLiêm, tỉnh Hà Nam

- Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ, góp phầnnâng cao kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Liêm,tỉnh Hà Nam

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Để hoàn thiện đề tài nghiên cứu, đề tài tiến hành điều tra thu thập sốliệu, tài liệu từ các phòng ban của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ( PhòngNông nghiệp huyện, phòng Tài nguyên và môi trường huyện, chi cục thống kê

…) như:

- Điều tra thu thập số liệu về điện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyệnThanh Liêm

Trang 26

- Thu thập tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và kết quảcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Tiến hành thu thập các tài liệu đã được công bố trên các phương tiệnthông tin như: web chính thức của tỉnh Hà Nam (http://www.hanam.gov.vn/),internet, báo chí, các báo cáo tổng kết, báo cáo phương án quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất, bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai…

- Thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu các báo, tạp chí vàinternet

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Để có được những đánh giá của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ tạiđịa phương, đề tài tiến hành điều tra 40 hộ dân của huyện Thanh Liêm, tập trungvào 2 xã là Thanh Hà và Thanh Hương Đây là 2 xã điển hình cho công tác cấpGCNQSDĐ tại huyện Thanh Liêm bời kết quả cấp giấy theo đánh giá xã Thanh

Hà là 99,98% và xã Thanh Hương là 0,83%

Cụ thể nội dung phiếu điều tra thể hiện ở phần phụ lục

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

Từ các tài liệu, số liệu đã thu thập được ta tiến hành thống kê, chọn lọc vàsắp xếp dữ liệu sau đó tiến hành phân tích và biểu diễn bằng các loại bảng biểu,biểu đồ, đồ thị bằng phần mềm Excel và wordtừ đó có thể đưa ra nhận xét đánhgiá về các nội dung cần nghiên cứu

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp dựa trên cơ sở thu thập, tham khảo ý kiến của các chuyên giatrong lĩnh vực có liên quan, các nhà lãnh đạo, các cán bộ chuyên viên trong lĩnhvực Quản lý đất đai và các thầy cô giáo giảng dạy về chuyên ngành Quản lý đất đaitại trường Đại học Lâm nghiệp, các nhà khoa học để có được những đánh giákhách quan về công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Liêm là một huyện bán sơn địa, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh HàNam Trung tâm huyện cách thành phố Phủ Lý 4km, cách Thủ đô Hà Nội 62kmtrên tuyến đường giao thông xuyên Việt quan trọng vào bậc nhất của cả nước

Hệ thống sông Đáy, đường Quốc lộ 1A, 21A, đường sắt Bắc Nam là nhữngtuyến giao thông quan trọng thuận lợi cho Thanh Liêm có điều kiện giao lưukinh tế, văn hoá với các tỉnh trong cả nước

- Phía Bắc giáp huyện Kim Bảng, huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý

- Phía Nam giáp huyện Ý Yên tỉnh Nam Định và huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình

- Phía Đông giáp huyện Bình Lục

- Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

Hình 4.1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Thanh liêm

(Nguồn: http://hanam.gov.vn)

Trang 28

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thanh Liêm thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nhưng lại tiếpgiáp với dải đá vôi trầm tích nên địa hình Thanh Liêm tương đối đa dạng, baogồm cả vùng núi, vùng bán sơn địa và vùng đồng bằng, trong đó chủ yếu là vùngchiêm trũng

Toàn huyện có 7 xã miền núi và 1 thị trấn (thị trấn Kiện Khê, Thanh Thuỷ,Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải, Thanh Lưu, Liêm Sơn và Thanh Tâm) Vớiđịa hình của Thanh Liêm như vậy cho nên nền kinh tế nông nghiệp phát triển đadạng kết hợp với kinh tế đồi rừng và phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng Cần có quy hoạch, kế hoạch để phát huy những lợi thế và khắc phục khókhăn

4.1.1.3 Khí hậu

Thanh Liêm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưanhiều thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của giómùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nổi bật nhất là sự tương phảngiữa mùa đông và mùa hè, cả về tính chất phạm vi và cường độ của các trungtâm khí áp, các khối không khí thịnh hành và hệ thống thời tiết kèm theo cũngthay đổi theo mùa

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Huyện bao gồm các loại đất sau: 1/ Nhóm đất phù sa: có 7.339 ha; 2/Nhóm đất Glây: có 249 ha; 3/ Đất đỏ: có 275 ha; 4/ Đất xám: có khoảng 881 ha;5/ Nhóm đất có tầng sét biến đổi(đất biến đổi): Có 1.181 ha; Nhóm đất tầng

mỏng: Có diện tích khá lớn khoảng 403 ha (Viện thổ nhưỡng nông hóa Việt nam, 2015, )

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Về mùa mưa lượng nước mưa dư thừa cho sản xuấtnông nghiệp gây ngập úng, đặc biệt là đối với các xã vùng núi phải hứng chịu lũnúi do nước mưa dồn từ trong núi ra Huyện phải sử dụng hệ thống các trạmbơm tiêu thoát nước lớn để chống úng ngập

Trang 29

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện vừa đặc trưng cho nướcngầm vùng châu thổ sông Hồng vừa đặc trưng cho vùng núi đá vôi với 2 tầngchính, tầng nước ngầm thuộc hệ Thái Bình và tầng nước ngầm thuộc hệ Hà Nội.

c Tài nguyên rừng

Khoảng 1/4 diện tích tự nhiên của huyện là đồi núi, phần lớn là núi đá vôinên thảm thực vật thưa thớt chủ yếu là cây bụi Vùng đồi núi đá nằm ở phía tâyhuyện, trồng chủ yếu các loại cây lâm nghiệp (Bạch đàn, Thông, Keo, ) xen kẽvới các loại cây bụi tự nhiên và một phần trồng các loại cây công nghiệp ngắnngày và cây ăn quả ở các sườn đồi, sườn núi và các thung lũng như lúa, ngô,sắn, đậu đỗ, na, nhãn,

Theo thống kê đất đai năm 2016 diện tích đất lâm nghiệp là 1133,00 ha,diện tích đồi núi chưa sử dụng là 234,11 ha và núi đá không có rừng cây1.343,67 ha

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế

a Sản xuất nông nghiệp

Vượt qua khó khăn về thời tiết (rét đậm, rét hại đầu năm; cơn bão số 01,

số 02 gây ngập úng diện rộng đầu vụ mùa) sản xuất nông nghiệp giành thắng lợi

khá toàn diện; giá trị sản xuất ước 835 tỷ đồng đạt 100,4% KH tăng 3,2% so vớicùng kỳ; đảm bảo diện tích gieo cấy vụ xuân, vụ mùa; năng suất lúa cả năm ước đạt120,2 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực cả năm 76.001,4 tấn đạt 103% KH Cây

màu vụ xuân, hè, vụ đông đã trồng 1.605,4 ha; cây nhân dân đã trồng

72.700/70.000 cây đạt 103,9% KH

Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản tiếp tục ổn định; sản lượngthịt hơi xuất chuồng ước 7.100 tấn, đạt 103,2% kế hoạch; sản lượng thủy sản2.752,9 tấn đạt 105% KH năm

Trang 30

thu cấp quyền khai thác khoáng sản ước 56,294 tỷ đồng đạt 155% KH; thu tiềnthuê đất ước 22,679 tỷ đồng đạt 306% KH; thu phí và lệ phí ước 56,631 tỷ đồngđạt 170% KH; thu tiền sử dụng đất ước 34 tỷ đồng đạt 100%KH; thu lệ phítrước bạ 15,49 tỷ đồng đạt 131% KH Còn chỉ tiêu thu không đạt kế hoạch là thuthường xuyên tại xã 3,325 tỷ đồng đạt 77% KH Tổng chi ngân sách ước 403,044 tỷđồng, đạt 128% KH Kiểm soát thanh toán chặt chẽ, kịp thời cho 138 dự án với

số tiền 117,306 tỷ đồng

4.1.2.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội

a Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

Hoàn thành tốt 16/16 lĩnh vực công tác năm học 2015-2016, trong đó có

14 lĩnh vực xếp loại xuất sắc Thực hiện tốt công tác xét tốt nghiệp cấp Trung

học cơ sở, phối hợp tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia trên địa bàn Tỷ lệgiáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng tăng ở các cấp học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học gắn với xây dựng trườngđạt chuẩn Quốc gia; trong năm học 2015-2016 đã đưa vào sử dụng 49 phòng họcmới, hỗ trợ thiết bị đồ dùng dạy học cho các trường trị giá trên 03 tỷ đồng; xâydựng được 05 trường đạt chuẩn và 01 trường đạt chuẩn mức 02 là Tiểu họcLiêm Phong Lũy kế đến nay số trường đạt chuẩn quốc gia 44/53 trường đạtchuẩn chiếm tỷ lệ 83,01%, 12/17 xã, thị trấn đạt tiêu chí trường học theo chuẩnnông thôn mới

b Sự nghiệp Y tế, dân số.

Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh cho nhân dân; tại tuyếnhuyện đã khám bệnh cho 96.540 lượt người đạt 121% KH, tăng 02% so vớicùng kỳ; điều trị nội trú cho 50.000 lượt người, đạt 125% kế hoạch, tăng 04% sovới cùng kỳ; công suất sử dụng giường bệnh 166%, tăng 06% so với cùng kỳ

Đẩy mạnh công tác truyền thông gắn với làm dịch vụ kế hoạch hóa giađình Tỷ lệ giảm sinh 0,11‰ đạt 100% KH; tỷ lệ sinh con thứ 03 trở lên 10,2%,

giảm so với cùng kỳ 0,2%; tỷ số giới tính khi sinh 107,8 trẻ trai/100 trẻ gái (UBND huyện Thanh Liêm, 2017).

Trang 31

4.2 HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN THANH LIÊM

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Liêm

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2016

(ha)

Cơ cấu (%)

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 7.103,17 43,051.1.1

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,20 0,06

Trang 32

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 159,60 0,972.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 393,84 2,39

(Nguồn: Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Thanh Liêm, 2017)

Tổng diện tích hành chính toàn huyện Thanh Liêm đến năm 2016 là

16.498,76 ha Cơ cấu diện tích các loại đất như sau:

Diện tích đất nông nghiệp: 9.188,94 ha chiếm 55,70% tổng diện tích đơn

vị hành chính Trong đó: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 7.337,10 hachiếm 44,47% tổng đơn vị hành chính với tổng diện tích lớn nhất trong nhómđất nông nghiệp Tổng diện tích đơn vị hành chính đất nông nghiệp khác nhỏnhất với diện tích 82,45 ha chiếm 0,50% trong nhóm đất nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp: 5.674,81 ha chiếm 34,40% tổng diện tíchđơn vị hành chính Trong đó: Tổng diện tích đơn vị hành chính Đất sử dụng vàomục đích công cộng chiếm vị trí diện tích lớn nhất là 2146,02 ha với 13,01%trong nhóm đất phi nông nghiệp Tổng diện tích đơn vị hành chính Đất an ninhchiếm tỷ lệ nhỏ nhất 0,70 ha với 0,004% trong nhóm đất phi nông nghiệp

Trang 33

Diện tích đất chưa sử dụng: 1635,01 ha chiếm 9,91% tổng diện tích đơn

vị hành chính Trong đó: Diện tích núi đá không có rừng cấy chiểm tỷ lệ lớnnhất là 1343,67ha với 8,14% tổng diện tích đơn vị hành chính trong nhóm đấtchưa chưa sử dụng Diện tích đất bằng chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là57,23ha với 0,35% tổng diện tích đơn vị hành chính trong nhóm đất chưa sửdụng

4.2.2 Tình hình biến động đất đai tại huyện Thanh Liêm

Ngày đăng: 17/05/2018, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w