Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1TRƯƠNG VĂN THẾ
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA TRANG TRẠI TRĂN NUÔI HEO CƠ SỞ 2 ÔNG PHẠM ĐỨC HÙNG, XÃ HƯƠNG LUNG
- HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ VÀ ĐỂ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Thái Nguyên - 2017
Trang 2TRƯƠNG VĂN THẾ
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA TRANG TRẠI TRĂN NUÔI HEO CƠ SỞ 2 ÔNG PHẠM ĐỨC HÙNG, XÃ HƯƠNG LUNG
- HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ VÀ ĐỂ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề
tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở
2 ông Phạm Đức Hùng, xã Huơng Lung - huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ và
đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016”
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp
đỡ rất lớn từ nhà trường, thầy cô trong đơn vị thực tập
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường, khoa, bộ môn trong trường và thầy cô đã giúp em có những kiến thức
bổ ích về chuyên ngành Địa Chính – Môi Trường, cũng như đã tạo điều kiện cho em tiếp cận môi trường thực tế trong thời gian qua
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô giáo: Ts.Trần Thị Phả Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô, cô đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu cũng như việc áp dụng các kiến thức đó vào thực tế trong đơn vị thực tập để em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô chú và anh chị công nhân tại trang trại
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại cơ sở
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, điều kiện tiếp cận và kiến thức kinh nghiệp của bản thân, bài khóa luận này không tránh khỏi nhưng khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và người đọc để có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 18 tháng 2 năm 2016
Sinh viên
Trương Văn Thế
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 9
Bảng 2.1 Tình hình chăn nuôi các nước trên thế giới ĐVT: nghìn USD 15
Bảng 4.1 Quy mô chăn nuôi của trang trại 23
Bảng 4.2 Diện tích đất sử dụng tại trang trại mô hình VAC 24
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước thải trước xử lý của trang trại chăn nuôi 26
Bảng 4.4 Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của trang trại chăn nuôi 28
Bảng 4.5 Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi 30
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mùi từ trang trại chăn nuôi đến khu vực xung quanh 32
Bảng 4.7 Ảnh hưởng tiếng ồn của trang trại 33
Bảng 4.8 Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm của người dân 33
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TĂT
ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á BOD Biochemical oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa
Nông Thôn
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
DO Disolved Oxygen Lượng oxy hoà tan trong nước
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TĂT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 4
1.3.1 Trong học tập và nghiên cứu 4
1.3.2 Trong thực tiễn 4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Một số khái niệm về môi trường 5
2.1.2 Nước và một số khái niệm liên quan 6
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 10
2.3 Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại trên thề giới và Việt Nam 11
2.3.1.Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại trên thế giới * Chăn nôi thế giới tầm nhìn 2020 11
2.3.2 Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại ở Việt Nam 13
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích tại phòng thí nghiệm 17
Trang 73.4.3 Phương pháp diều tra phỏng vấn 19
3.4.4 Phương pháp so sánh và xử lý số liệu 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực Trang trại chăn nuôi xã Hương Lung - Huyện Cẩm Khê - Tỉnh Phú Thọ 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.2 Khái quát về trang trại ông Phạm Đức Hùng cơ sở 2, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 22
4.2.1 Quy mô trang trại 22
4.2.2 Cơ cấu đất đai trang trại 24
4.2.3 Nguyên, nhiên liệu hoạt động của trang trại ông Phạm Đức Hùng 24
4.2.4 Công tác phòng dịch bệnh tại các trang trại 25
4.2.5 Chất thải và biện pháp xử lý 25
4.3.1 Hiện trạng nước thải của trang trại ông Phạm Đức Hùng trước xử lý 25
4.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại trang trại ông Phạm Đức Hùng 30 4.5 Hiện trạng thực hiện công tác quản lý chất thải và vệ sinh môi trường tại trang chăn nuôi lợn 32
4.5.1 Đánh giá nhận thức của người dân xung quanh và công nhân làm việc tại trang trại về bảo vệ môi trường 32
4.6 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải trong trang trại chăn nuôi lợn 34
4.6.1 Đánh giá chung 34
4.6.2 Giải pháp khắc phục 34
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến Nghị 37
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay môi trường nước ta đang bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc
đã đến mức báo động; đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước bị suy giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng nề; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có qui hoạch; đa dạng sinh học bị đe doạ nghiêm trọng, điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nhiều nơi không đảm bảo Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ; quá trình đô thị hoá, sự gia tăng dân
số quá cao, tình trạng đói nghèo chưa khắc phục được tại một số vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các thảm hoạ do thiên tai
và những diễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường
Do vậy việc bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của sự phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người dân, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hoà với tự nhiên của cha ông chúng ta Bảo vệ môi trường phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của Nhà nước với đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội, kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các phương pháp phòng chống Bảo vệ môi trường là nhiệm
Trang 9vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng rất cao; Vì vậy, cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng, sự thống nhất quản
lý của Nhà nước, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; để từ đó làm cho môi trường ở khu dân cư ngày càng “Xanh, sạch, đẹp” và làm cho mọi người dân có ý thức, kiến thức, sống thân thiện với môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh khắc phục các tệ nạn, tập tục lạc hậu, thói quen trong sản xuất, sinh hoạt, tiêu dùng; xâm hại đến tài nguyên, môi trường Bảo vệ môi trường là một công việc lâu dài, bền vững và phải được sự quan tâm thường xuyên của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành chức năng và Mặt trận Tổ quốc cũng như các đoàn thể quần chúng; Nhà nước cần cần phải tạo điều kiện về mọi mặt cho Mặt trận thực hiện nhiệm vụ to lớn và hết sức quan trọng này
Trong những năm, qua ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kết quả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nướcngày càng cao của xã hội Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn Đảng và Chính phủ quan tâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo
an ninh lương thực, thức phẩm thông qua những chủ trương, chính sách nhằm định hướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh và vững chắc Tuy nhiên, mặt chưa được của chăn nuôi đó
là vấn đề ô nhiễm môi trường
Tóm lại, chăn nuôi phát triển có thể cũng sẽ tạo ra những rủi ro cho môi trường sinh thái và là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên nếu vấn đề môi trường chăn nuôi không được quả lý hiệu quả Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiện nayphát triển chăn nuôi sẽ vẫn là sinh
kế quan trọng của nhiều triệu nông dân,cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho hầu hết
Trang 10người lao động Nếu các chất thải chăn nuôi đặc biệt phân chuồngkhông được
xử lý hiệu quảsẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khoẻ của cộng đồng dân cư trước mắt cũng như lâu dài Vấn đề đặt ra là phát triển chăn nuôi nhưng phải bền vữngđể hạn chế tối đa mức độ gây ô nhiễm và bảo vệ được môi trường sinh thái
Nhìn chung, trong qúa trình hoạt động chăn nuôi của trang trại, ban quản
lý trang trại đã chú trọng đến công tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, bảo
vệ môi trường Các hoạt động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi công đoạn cũng như trong qua trình sử lý ảnh hưởng
về nước không khí đất tác động ra môi trường xung quanh Bên cạnh những
nỗ lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Khoa Quản lí Tài Nguyên và được sự hướng dẫn của giảng viên Ts Trần Thị Phả, tôi
tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng , xã Huơng Lung - huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ ô nhiễm một số yếu tố môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn
- Đánh giá hiệu quả các biện pháp sử lý chất thải trong chăn nuôi đang
áp dụng tại trang trại
- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại chăn nuôi lợn đến con người và môi trường
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của trang trại trong
điều kiện thực tế của địa phương
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Trong học tập và nghiên cứu
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu có liên quan
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu để làm quen với thực tế
- Nâng cao kiến thức và tích lũy được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này
1.3.2 Trong thực tiễn
- Đề tài trang bị cho sinh viên khi ra trường có thể, áp dụng vào thực tiễn, và có cơ hội làm việc, có kiến thức chuyên sâu theo đúng chuyên ngành của mình
- Biết được các văn bản pháp quy, các tiêu chuẩn, quy chuẩn của quản lý nhà nước, các thành phần gây ô nhiễm môi trường và các công tác thực hiện
vệ sinh môi trường trong chăn nuôi cũng như đề ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho trang trại chăn nuôi lợn
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm về môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật”[8]
Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật “Hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành[8]
Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.”
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
Trang 13thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường[8]
2.1.2 Nước và một số khái niệm liên quan
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước, là điều kiện để khai thác, sử dụng tài nguyên khác và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành kinh tế [2]
Nguồn nước là chỉ có dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm: sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác Nước mặt là nước tồn tại trong các tầng chứaa nước dưới mặt đất [3] Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên
Ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người
* Một số khái niệm về các thông số chất lượng nước
Trang 14hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng [11]
Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh Tuy nhiên, sự sống còn vẫn tồn tại một khoảng nhất định trên dưới giá trị trung bình ( 0< pH < 1) đôi khi còn rộng hơn và cá biệt có những sinh vật sống được ở các giá trị cực tiểu ( 0< pH<1) và đạt cực đại pH = 14
Nhu cầu oxy hóa học (COD): COD (Chemical oxygen Demand - nhu
cầu ô xy hoá học)
COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O.COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD: BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá): BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 hoặc CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
Trong môi trường nước, khí quá trình oxy hóa sinh học sảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hòa tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu tượng lượng chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các sinh vật
Thông số BOD có tầm quan trọng thực tế: BOD là cơ sở thiết kế và vận hành trạm xử lý nước thải, BOD còn là thông số đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm càng cao Gía trị BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian nên để xác định BOD cần xác định
Trang 15ở điều kiện chuẩn, thường ở nhiệt độ 200
C và trong 5 ngày Vì vậy giá trị công bố thường là BOD5.
Chỉ số photpho: Phopho là chỉ số quan trọng trong mọi hình dạng sự
sống đã biết Photpho vô cơ trong dạng photphat PO43- đóng một vai trò quan
trọng trong phần tử sinh học như AND và ARN trong đó nó tạo thành một
phân tử của phần cấu trúc cốt tùy của các phân tử này Các tế bào sống cũng
sử dụng phophat để vận chuyển năng lượng tế bào thông qua adenosine
triphotpha ( ATP) Gần như moi tiến hành trong tế bào có sử dụng năng lượng
đều có nó trong dạng ATP ATP cũng quan trọng trong photphat hóa, một
dạng điều chình quan trọng trong các tế bào Các photpholipit là thành phần
cấu trúc chủ yếu của mọi dạng tế bào Các muối photphat canxi được các
động vật dùng để làm cứng xương của chúng và răng dưới dạng apatit
Photpho thường được coi là chất dinh dưỡng giới hạn trong nhiều môi
trường, tức là khả năng có sẵn của photpho điều chỉnh tốc độ tăng trưởng của
nhiều vi sinh vật Trong các hệ sinh thái sự dư thừa photpho có thể là một vấn
đề, đặc biệt là trong các hệ thủy sinh thái, vì vậy hiện tượng phú dưỡng
thường gắn liền với sự xuất hiện của anion trên có nhiều trong nước Theo
nhiều tác giả, khi hàm lượng photphat trong nước đạt mức 0.001mg/l ( tính
theo P) và tỷ lệ P: N: C vượt quá 1: 16: 100 thì sẽ gây ra hiện tượng phú
dưỡng ở nguồn nước
Tổng photpho có mặt trong nước thải được tính bằng tổng hàm lượng
của các hợp chất photpho vô cơ ( poliphotphat, orthophotpho ) và các hợp
chất photpho hữu cơ như các hợp chất photpholipit Photpho trong các hợp
chất cấu tạo nên tế bào
Chỉ số nito: Nguyên tố nito gắn liền với sự sống, các hợp chất nito
raast đa dạng Sự phân giải các chất cuối cùng tạo ra amoniac thoát ra có mùi
hôi khó chịu, cạnh tranh sự oxy hòa tan trong nước đầu độc các động vật thủy
sinh Trong môi trường trung tính và axit, amoniac tồn tại dưới dạng amoni (
NH4) tạo điều kiện cho rêu tảo phát triển khi có ánh sáng Các hợp chất này
đều đầu độc với người động vật ở mắc độ khác nhau, sản phẩm cuối cùng là
oxy hóa amoniac là axit Nitric, tồn tại trong nước dưới dạng anion (NH3
-)
Trang 16Bảng 1.1 Các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
Chất gây ô nhiễm Nguyên nhân được xem là quan trọng
Các mầm bệnh Các bệnh truyền nhiễm có thể lây nhiễm từ các vi sinh
vật gây bệnh trong nước thải Thông số quản lý là MPN (Most Probable Number)
Các dưỡng chất N và P cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật Khi
ðýợc thải vào nguồn nước nó có thể làm gia tăng sự phát triển của các loài không mong đợi Khi thải ra với số lượng lớn trên mặt đất nó có thể gây ô nhiễm nước ngầm
Các chất ô nhiễm
nguy hại
Các hợp chất hữu cõ hay vô cõ có khả năng gây ung thư, biến dị, thai dị dạng hoặc gây độc cấp tính
Kim loại nặng Có trong nước thải thương mại và công nghiệp và cần
loại bỏ khi tái sử dụng nước thải Một số ion kim loại ức chế các quá trình xử lý sinh học
Các chất hữu cõ
khó phân hủy
Không thể xử lý được bằng các biện pháp thông thường
Ví dụ các nông dược, phenol
Trang 172.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014, số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/1999 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2000
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Nghị định 19/ 2015/ NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định 179/2013/ NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Nghị quyết của Bộ chính trị số 41 – NQ?TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
- Chỉ thị số 36/CT- TW ngày 25/06/1998 của Bộ chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đát nước
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, quyết định về môi trường: + QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
+ QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Trang 182.3 Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại trên thề giới và Việt Nam
2.3.1.Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại trên thế giới
* Chăn nôi thế giới tầm nhìn 2020
Một số cách mạng đang diễn ra đối với ngành nông nghiệp trên toàn cầu, mang đến những thông điệp rõ ràng về môi trường Gia tăng dân số, đô thị hóa ở các nước đang phát triển đã dẫn đến nhu cầu to lớn về thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, Những thay đổi về khẩu phần ăn cũng thay đổi đáng
kể trong nhiều người nghèo ở khu vực nông thôn
Thịt được tiêu dùng bao gồm thịt bò, lợn, cừu, dê, gia cầm Ước lượng
về sản lượng thịt ở Trung Quốc vào đầu năm 1990 vuột qua con số thực tế, tiêu dùng thịt thực sụ vào đầu năm 1930 của Trung Quốc là 30 Triệu tấn (tỉ lệ hằng tăng trưởng hằng năm từ năm 1983 là 6,3%) Nếu con số trên là đúng thì mức độ tiêu thụ trên thế giới năm 1993 đạt tới 4,3% và thấp hơn cho năm
2020, vì tổ chức IMPACT (International Moder for Policy Analysis of Agircultural Consumption bằng mô hình quốc tế để phân tích chính sách trong tiêu thụ nông sản) Theo thống kê người dân ở các nước đã phát triển nạp trung bình 27% lượng calo và 56% protein từ thực phẩm, tỉ lệ bình quân này ở các nước đang phát triền tương ứng là 11% và 26% Như vậy sự khác biệt về mức độ tiêu thụ ở đây là một chỉ định về những thay đổi nhanh chóng trong sản xuất thực phẩm trên toàn cầu, môt cuộc cách mạng chăn nuôi đang diễn ra
Trang 19Qua năm 2020, tỉ lệ tăng trưởng đối với sản lượng thịt trong ngành chăn nuôi sẽ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ ở hầu hết các khu vực trên thế giới Các nước đang phát triển vào năm 2020 sẽ sản xuất 60% lượng thịt va 52% lượng sữa trên thế giới Trung Quốc sẽ đứng đàu về sản xuất thịt và Ấn Độ sẽ đứng đầu về sản xuất sữa
* Chăn nuôi và người nghèo
Có một thực tế là người nghèo ở nông thôn và nông dân không có đất, đặc biệt là phụ nữ, sẽ có mức thu nhập cao hơn từ chăn nuôi so với người dân bình thường Ngoài ra chăn nuôi cung cấp cho người nghèo phân bón không
hề nhỏ, xây dựng tiết kiệm cũng như đa dạng hóa thu nhập hơn, Cách mạng chăn nuôi có thể trở thành một phương tiện giảm nghèo trong 20 năm tới Các sản phẩm chăn nuôi cũng mang lại lợi ích cho người nghèo vì chăn nuôi góp phần giảm thiểu sự thiếu hụt protein và suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển Chỉ cần dùng một lượng nhỏ sữa và thịt cũng có thể cung cấp dinh dưỡng protein và calo nhất định cho người nghèo, thay vì họ phải dùng một lượng lớn ngũ cốc rau mới có thể đạt được
* Chính sách và môi trường bền vững
Chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ như trợ cấp cho tín dụng và đất chăn thả quy mô lớn
Phát triển cơ chế điều chỉnh để giải quyết các vấn đề tồn tại về sức khỏe
và môi trường phát sinh trong quá trình chăn nuôi, phải có các quy định bắt buộc đối với các cơ sở chăn nuôi áp dụng công nghệ để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Những chính sách đó sẽ có ích cho sự tăng trưởng, xóa
đói giảm nghèo và phát triển bề vững ở các nước đang phát triển
Trang 202.3.2 Tình hình hoạt động chăn nuôi trang trại ở Việt Nam
Giá trị nhập khẩu nhóm mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu ước tính trong tháng 6/2016 ước đạt 352 triệu USD, nâng tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng này 6 tháng đầu năm 2016 đạt 1,51 triệu USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2015 Ba thị trường nhập khẩu chính của nhóm mặt hàng này trong 5 tháng đầu năm 2016 là Achentina, Hoa Kỳ và Trung Quốc, chiếm thị phần lần lượt là 47,1%, 10,9% và 6,7% Các thị trường có giá trị mạnh là Áo (tăng gấp 2,24 lần), Indonesia (tăng 44,4%) Các thị trường có giá trị nhập khẩu giảm mạnh là Brazil (63,8%), Hoa Kỳ (53,8%), Thái Lan (41,9%), Ấn
Độ (34%) và Trung Quốc (19,6%)
Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
và nguyên liệu trong tháng 6/2016 đạt 336 triệu USD, tăng 37,33% so với tháng trước đó và tăng 32,08% so với cùng tháng năm ngoái
Tính chung, 6 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã chi gần 1,5 tỉ USD nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu, giảm 10,65% so với cùng kỳ năm trước
Trong 6 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Nhật Bản với gần 3 triệu USD, tăng 169,09% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Áo với 53 triệu USD, tăng 85,98% so với cùng kỳ; UAE với 30 triệu USD, tăng 37,27% so với cùng kỳ, sau cùng là Bỉ với hơn 5 triệu USD, tăng 32,33% so với cùng kỳ
Các thị trường chính cung cấp thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 6/2016 vẫn là Achentina, Trung Quốc, Brazil và Hoa Kỳ…
Trang 21Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với hơn 134 triệu USD, tăng 12,97% so với tháng trước đó và tăng 21,27% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ nước này trong 6 tháng đầu năm 2016 lên hơn
671 triệu USD, chiếm 45,1% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 6,31% so với cùng kỳ năm ngoái – đứng đầu về thị trường cung cấp thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho Việt Nam Kế đến là thị trường Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 6 đạt hơn 30 triệu USD, tăng 30,54% so với tháng 5/2016 và tăng 135,18% so với cùng tháng năm trước đó Tính chung, 6 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ thị trường này đạt hơn 107 triệu USD, tăng 2,58% so với cùng kỳ năm trước đó
Kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2016, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong tháng 6/2016 là Brazil với trị giá hơn 26,7 triệu USD, tăng 1.252,35%
so với tháng trước đó và tăng 20,67% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2016 lên hơn 65 triệu USD, giảm 44,79% so với cùng kỳ năm trước đó
Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Hoa Kỳ, Áo, Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ và Đài Loan với kim ngạch đạt 153 triệu USD, 53 triệu USD, 42 triệu USD; 41 triệu USD; 40 triệu USD và 33 triệu USD
Trang 22Bảng 2.1 Tình hình chăn nuôi các nước trên thế giới ĐVT: nghìn USD
KNNK 6T/2015
KNNK T6/2016
KNNK 6T/2016
+/- so với T5/2016 (%)
+/- so với T6/2015 (%)
+/- so với 6T/2015 (%)
(Nguồn: Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi và nguyên liệu tháng 6/2016 và 6 tháng đầu năm 2016)
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: môi trường đất nước khu vực kênh rạch gần trang trại với các chỉ tiêu hóa học
- Phạm vi nghiên cứu: khu vực khu dân sinh, mẫu nước xunh quanh khu
vực xả thải đến môi trường như kênh rạch
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Trang trại chăn nuôi cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung – huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: từ ngày 08/08/2016 đến ngày 08/12/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, của xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Khái quát về trang trại chăn nuôi cơ sở 2 của ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Đánh giá hiện trạng nước thải của trang trại chăn nuôi lợn, trước và sau khi sử lý chất thải
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại trạng trại ông Phạm Đức Hùng cơ
sở 2
- Hiện trạng thực hiện công tác quản lý chất thải và vệ sinh môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải trong trang trại chăn nuôi lợn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn người dân xung quanh trang trại chăn nuôi, cấp chính quyền xã, hỏi ý kiến các nộng hộ
Trang 24- Thu tập các tài liệu thứ cấp: Thu thập tại các phòng ban, phòng thống kê, Phòng TNMT, UBND xã Hương Lung – Huyện Cẩm Khê
- Quan sát thực tế bằng mắt thường, sử dụng máy ảnh, sổ nhật kí
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến nhà quản lý, những người trực tiếp làm công tác trong trang trại chăn nuôi
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích tại phòng thí nghiệm
Cá nhân Trương văn Thế
DCMT - K45 - N02 Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ngày lấy mẫu Đợt 1: 25/8/2016
Đợt 2: 25/10/2016 Đợt 3: 01/12/2016 Ngày phân tích Đợt 1: 26/8/2016
Đợt 2: 26/10/2016 Đợt 3: 02/12/2016
Số lượng mẫu 3 đợt, mỗi đợt 2 mẫu
Tình trạng mẫu Tốt
Vị trí lấy mẫu Nước Ao trang trại chăn nuôi cơ sở của ông Phạm
Đức Hùng xã Hương Lung - huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ
Phương pháp phân
tích
Phương pháp chuẩn tích nước thải – xác định pH
Mẫu được bảo quản và phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Chỉ tiêu pH: Được đo bằng máy đo pH
- Chỉ tiêu DO: Được đo bằng máy đo DO
- Chỉ tiêu BOD5: Được xác định bằng phương pháp pha loãng cấy bổ sung
vi sinh
Trang 25- Chỉ tiêu COD: Được xác định bằng phương pháp chuẩn độ sử dụng KMnO4
- Chỉ tiêu NO3
-: Được xác định bằng phương pháp so màu
- Chỉ tiêu ∑P: Được xác định bằng phương pháp so màu
Đề tài tiến hành lấy hai mẫu nước thải: trong đó 01 mẫu nước thải trước khi xử lý và 01 mẫu nước thải sau khi xử lý theo ba thời điểm khác nhau:
Đợt 1: Mẫu nước thải được lấy ngày 28/8/2016
- Dụng cụ lấy mẫu:
+ Chai có nút đậy, được rửa sạch và dùng nước cất để tráng
+ Găng tay
- Tiến hành lấy mẫu:
+ Mẫu nước thải trước khi xử lý được lấy vào lúc 16h chiều sau khi vệ sinh, xịt gầm chuồng, nước thải đi qua cống và chuẩn bị được đưa vào hầm biogas để xử lý
+ Mẫu nước thải sau khi xử lý được lấy vào lúc 16h25 chiều sau khi nước thải đã được xử lý bằng bể biogas
Mẫu nước thải trước xử lý và sau xử lý được đựng vào chai mỗi chai là 1lit, mẫu nước sẽ được bảo quản, dán nhãn rồi đưa về phòng thí nghiêm để phân tích
Đợt 2: Mẫu nước thải được lấy ngày 18/10/2016
- Dụng cụ lấy mẫu:
+ Chai có nút đậy, được rửa sạch và dùng nước cất để tráng
+ Găng tay
- Tiến hành lấy mẫu:
+ Nước thải trước khi qua bể biogas được lấy vào lúc 8h sáng
+ Nước thải sau khi xử lý bằng biogas được lấy vào lúc 8h30 sáng