Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS b _ Nhu cầu chia sẻ dữ liệu và tính hiệu quả của nó.
Trang 1
SO KHOA HQC VA CONG NGHE THANH PHO HO CHi MINH
CONG TY TIN HQC DOLSOFT
Dự án SAGOGIS -
Báo cáo NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT SÓ MODULE
CHUYEN DOI DU LIEU GIỮA CÁC FORMAT GIS
Chủ nhiệm dé tai: TS Dinh Tién Son
Tp.Hỗ Chí Minh, thắng 02 năm 2004
Trang 2
Du dn SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
b) _ Nhu cầu chia sẻ dữ liệu và tính hiệu quả của nó
c)_ Mô hình dữ liệu dùng chung , . -eeererrrreee
1.3 Các nhu cầu thực tế trong dự án SAGOGIS
a)_ SAGOGIS và sự phức tạp của các bài toán quản lý
b) Nhu cầu sử dụng dữ liệu chung và cập nhật dữ liệu từ nhiều nguồn và băng các công nghệ khác nhau - c:ccnnirneeerrerrrrrrrtrtrrrttrtrrrrrrrre 11
c)_ Sự đa dạng khó tránh khỏi trong việc ứng dụng các hệ GIS khác nhau
trong khai thác SAGOGIS ccreerrreerrrrrrrrrrtrrrrrrrrrrrrrren 11
d) Nhu cau vé sy lién thong gitta các phân hệ GIS của SAGOGIS li
2 Mục tiêu của đề tài ccerrrrrrrrrrrrrrrrrirriirrrrrriiiirrrrriie 12
Chương II PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT ò««««c«ceeseerrrrrteeeeeere 13
1 Tổng quan -+-crrrerrrrrrrrrtrrtrrteitrrrrrtrrrrerrrirrrrreri ¬ 13 1.1 Tầm quan trọng của GIS trong quản lý hành chính nhà nước 13
a)_ Giới thiệu về GIS ceeerrrierrrirrrrrrrrtrtrrrrrrrrrrrrrrtrrrrriir 13
b) Ung dung GIS hiện nay trên thế giới +rerrererrterrrrrrrere 13
c) Su phat triển của công nghệ GIS -. cccceeeererrrrrrrrrrrrtrrre 14
d) Giá trị của ứng dụng GI§ -.eeeerrererrrrrrrrrsrrtrtrrrrrrrrre 14
e) GIS va ting dung tại Việt Nam -eecerrerrrerrtrrrerrtrrrrree 1.2 Sự đa dạng của các nhu cầu sử dụng GI§ ere
a) GIS cho quản lý hành chính theo các cấp vĩ mô và vi mô
Céng ty Tin hoc Dolsoft 1
Trang 3
Du dn SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
2 Lựa chọn và giải pháp - che giờ 18
3 Phương pháp giải quyết -c-ccctxsrrrtirrtrrierrrrirrrriirrrrrirrde 19
Chương HI NỘI DUNG THỰC HIỆN . -cecsseesesesseseeerrereeee 20
1 Kết quả đề tài đã thực hiện được -crcreerrrerreriirrrrrriierirrre 20
1.1 Phân hệ DGN —Switch cành re 20 1.2 Phân hệ SHP— Switch -Ặ nen 1 20
2 Sản phẩm được tạo ra theo các yêu cầu khoa học -s-cccccrerrrsree 21
3 Các chỉ tiêu và tính chất kỹ thuật của sản phẩm .- 5-555-+se+ 22
4, Kết quả chỉ Ts on nnrrrerreerrree 11 E111 E51 kg Hee 23
4.1 Mô tả sản phẩm ` 23
4.2 Thông số kỹ thuật các format dữ liệu :-©52cccsessrtrserkrree 24
4.3 Liệt kê các lọai dữ liệu khai thác được trong format dữ liệu 25
c5 25 N0 —
Trang 4
Dự án SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyến đổi dữ liệu giữa các Format GIV
a)_ Chuyến đổi từ MIF sang GLB 22+ S2 22SctSEEEEEEEEEEEctrrrrererrrve 32
b)_ Chuyển từ MIF sang SHP/APR 2sssc 2222121122121 12215esce 33
c)_ Chuyển từ MIF sang DGN -.7ssEsceen HH naerree 35
5.2 GlbSwitch SH HH ng go 36 a)_ Chuyển đổi từ GLB sang MIF -s+22Evret2E2152222225811211eeE-xxe 36 b)_ Chuyển từ GLB sang SHP/APR 2s 2222 v11 cctEEErreccee 37 c) Chuyén tir GLB sang DGN wivscecsccccsssssssssssevssssssseveccsssseceescessssvesasssssseeees 38 5.3 Dg SWitch eeessetsssssssseeccossscsssssssecssssesssssusssssssucssssussssssessersansesersnvecesasecs 39 a) Chuyén di tir DGN sang GLB o ccsecccssssesssssssseesecssssssecsessssssessssssevesees 40
b) Chuyén tir DGN sang SHP/APR wo sesscsscscecsccsssesecssscessssssecssssecsesssesessase 4l
c) Chuyén tir DGN sang MIP .cccsccccssessssssscssessecssssvesesssssscesessssseessessssevees 42 S.4 AVS With s5 43
a) Chuyén ddi tir SHP/APR sang GLB scccccscssssesssssececsssseessssecsssssseesesees 43 b)_ Chuyến tir SHP/APR sang MIP cccccscsssscsssssccsssessssssesccsseseessssesscssseeee 45 c) Chuyén tir SHP/APR sang DGN .ccsssescssecssssecssssesasecsesssssssseccsssesssseeees 46
A h8 47 6.1 GLB Switch cc 2 S2 E1 E111 ererrrerrree 47
a) Kết quả chuyển đổi - 11121121211111111E.E E.EeeEeErrrree b)ỳ_ Giao diện chương trình
c) Ban dé két quả chưyển đổi ở GLB 6.2 DGNSwiich c0 1H reerreerree
a) _ Kết quả chuyên đổi -.sscs222221 2212211121111 30 b) Giao diện chương trình s c ng TH nen reerce 52
c) Ban dé két qua churyén di &@ DGN o scccecccsssecccssseecsssececcsssecsecessessesses 53
=".) 5 53
a) Kết quả chuyển đổi 2: 2255c 2212111112711 1E111eE1EEesree 54 b) Giao dién chung trinh cc cccscesessssssscecssacsessssecueetercstssisatsseasenceses 55
c) Ban dé két qua churyén dOi @ MIF o.e.eccsscsscsccscssssesssssssecessssssssevessessesevees 56
Công ty Tin hoc Dolsoft 3
Trang 5
Dy dn SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứa Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dụng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
¬" 63 2 Chuyển đối dữ liệu te 63
2.1 Khởi động và kết thúc Chutong trim cccescecsssssssssssessecssessseeseecess 63
2.2 Quá trình chuyển đổi dữ liệu c0 000 nen 64
a) Chuyên đổi dữ liệu từ ArCVÏ€W : Q.20 re 64
b) Chuyển đổi dữ liệu từ Maplnfo - 22222151 66
©)_ Chuyển đổi dữ liệu từ MicroStadon 1 So 69
Phụ Lục H TÀI LIỆU THAM KHẢO 1221212285200 2 2 73
Công ty Tin hoc Dolsofi ; 4
Trang 6
[|
Dy dn SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa hoc và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyển đổi dữ liệu gitia cdc Format GIS
DANH MUC CAC BANG
Bang |: Mô tả yêu cầu khoa học, kinh tế của san phẩm cccc 21
Bang 2: Mô tả chỉ tiêu và mức chất lượng của sản phẩm 22
Bảng3: Chỉ tiết các tập tin của phần mềm 2e 23 Bảng 4: Thông số kỹ thuật cho phép chuyền đổi trên các format khác của sản phẩm HH rererreeesseeee 24 Bảng 5: Dữ liệu đồ hoạ của loại dữ liệu khai thác được trong format GLB 25
Bảng 6: Dữ liệu thuộc tính của loại dữ liệu khai thác được trong format GLB Bảng 7: Dữ liệu đồ họa của loại dữ liệu khai thác được trong format MIF 26
Bảng 8: Dữ liệu đỗ họa của loại dữ liệu khai thác được trong format DGN 27 Bang 9: Bang ké cac hé DBMS khai thac duoc trong san phẩm 29
- Bảng I0: _ Dữ liệu đồ họa của loại dữ liệu khai thác được trong format SHP 29
-_ Bảng I1: Dữ liệu đề họa của loại dữ liệu khai thác được trong format APR 31
Bang 12: Dữ liệu toạ độ hình học và tỉ lệ sau khi chuyển đổi từ MIF sang GLB HH HH TH Hee 32 | Bảng 13: Dữ liệu thể hiện và tỉ lệ sau khi chuyển đổi từ MIF sang GEB 33
Bảng 14: Dữ liệu toạ độ hình học và tỉ lệ sau khi chuyển đổi từ MIF sang ¡ SHP/APR 2 teererreerreeeeeeeeee 33 Bảng 15: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ MIE sang SHP/APR 34
Bảng 16: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ MIF sang DGN 35
Bảng 17: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ MIF sang DGN 35
Bang 18: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ GLB sang MIF 36
, Bang 19: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển déi tir GLB sang MIE 36
ˆ Công ty Tìn học Dolsoft 5
Trang 7
| |
Du dn SAGOGIS Bảo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi đữ liệu giita cdc Format GIS
Bảng 20: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi tir GLB sang SHP/APR.37
Bang 21: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ GLB sang SHP/APR 38
Bảng 22: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đôi từ GLB sang DGN 38
Bảng 23: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ GLB sang DGN 39
Bảng 24: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ DGN sang GLB 40
Bảng 25: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ DGN sang GLB 40
Bang 26: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ DGN sang SHP/APR TƯ TH TH HH HH are a 4I Bảng 27: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ DGN sang SHP/APR 4I Bang 28: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ DGN sang MIF 42
Bang 29: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ DGN sang MIEF 43
Bảng 30: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đổi từ SHP/APR sang GLB .43 Đảng 3l: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ SHP/APR sang GLB 44
Bảng 32: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyền đổi từ SHP/APR sang MIF, 45
_ Bảng 33: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ SHP/APR sang MIF 45
Bảng 34: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyến đổi từ SHP/APR sang DGN 46
_: Bảng 35: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ SHP/APR sang DGN 47
Bảng 36: Bảng kết quả chuyển đổi của Hệ GLBSwitch theo yêu cầu kỹ thuật 48 Bảng 37: Bảng kết quả chuyên đổi của Hệ DGNSwitch theo yêu cầu kỹ thuật.50
- Bảng 38: Bảng kết quả chuyển đổi của Hệ MIFSwitch theo yêu cầu kỹ thuật.54
| Bang 39: Bảng kết qua chuyên đổi của Hệ ARVSwitch theo yêu cầu kỹ thuật.57
'Công ty Tìn học Dolsofi
6
Trang 8||
Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa hoc va phat triển Công nghệ
Nghiên cứu xáy dựng một sô Miodule chuyền đối dữ liệu giữa các Format GIŠ
Hình 4: Bản đồ Phường Bến Nghé sau khi chuyển đổi ở Format DGN 53
Hình 5: Giao diện chính của chương trình chuyển đổi tir format MIF sang GLB, APR, DƠN HH H.H.212112121111 1111101101111 xecec 35
Hình 6: Bản đề Phường Bến Nghé sau khi chuyển đổi ớ Format MIF 56 Hình 7: Giao diện chính của chương trình chuyển đổi từ format ARV sang GLB,
MIF, DG cseesseeseseesescessenesssesssaussecuesessssescsscsvenceversasagusaanes m 58
Hình 8: Bản đồ Phường Bến Nghé sau khi chuyển đổi ở Format ARV 59
Céng ty Tin hoc Dolsoft 7
Trang 9
Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển C\ ông nghệ
Nghiên cứu xdy dung mét sé Module chuyển đổi dữ liệu giita cde Format GIS
LOI NOI DAU
SAGOGIS 1a co quan quan lý, tích hợp và xử lý dữ liệu bán đồ trực thuộc
UBND Tp Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc ứng dụng công nghệ GIS
vào nhiều vấn đề quản lý trong nhiều lĩnh vực của thành phố Hồ Chí Minh Việc đưa vào ứng dụng các nghiên cứu hay giải pháp tốt cho SAGOGIS sẽ góp phần thúc đây sự thành công việc triển khai GIS trong thành phố chúng ta
Đề tài được triển khai nhằm tạo nên một bộ công cụ phần mềm tiện ích cho phép chuyên đổi các format GIS đang sử dụng phỏ biến trên thế giới cũng như
trong phạm vi Tp Hồ Chí Minh Đây là công cụ cần thiết trước tiên cho chuyên doi format, đồng thời cũng hỗ trợ cho nhóm thực hiện dé tai nim vững hơn các phần mềm GIS phổ biến cũng như góp một phần vào sự thành công của
thác bộ phần mềm sau nay
Đại diện nhóm nghiên cứu và phát triển đề tải chân thành cám ơn Sở Khoa
học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh đã tin tưởng, hỗ trợ và tạo nhiều điều kiện thuận
lợi cho sự thành công của đề tài Cám ơn các chuyên gia trong Phân viện vật lý đã
góp phần cho sự thành công của đẻ tài
_ Chủ nhiệm đề tài
: Công ty Tin hoc Dolsoft
Trang 10
Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
Chương I
MO DAU
1 Hiện trạng và sự cần thiết của đề tài
1.1 Vai trò của các công nghệ GIS trong ứng dụng GIS tại Việt Nam
© Xu thế sử dụng GIS cho quản lý hành chính là xu thế tất yếu tại các nước
trên thế giới
Thực tế trong chương trình phát triển công nghệ quốc gia của Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn dành một vị trí quan trọng cho ứng dụng công nghệ GIS nhằm hoàn thiện và tin học hóa quản lý Nhà nước
Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng ngày một nhiều ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nhiều tỉnh thành trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh đã có chương trình ứng dụng GIS rộng khắp cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Một khi được đưa vào ứng dụng rộng rãi GIS sẽ có một vị tri quan trong
đóng góp cho sự phát triển kinh tế vùng và lãnh thổ bởi khả năng quản lý
và cung-cấp thông tin đến mọi ban ngành quản lý nhà nước và phố cập thông tin đến từng người dân Công nghệ GIS thực sự sẽ góp phần không nhỏ cho việc xây dựng một hạ tầng thông tin tại Việt Nam trong tương lai
1.2 Nhu cầu tích hợp và chia sẻ dữ liệu trong các ứng dụng GIS a) Vai trò của dữ liệu trong GIS
Việc ứng dụng GIS thực chất là việc xây dựng hế thống dữ liệu mà các công
cụ GIS sẽ sử dụng chúng khi cần đến Giá trị của các hệ GIS tập trung một
phần lớn ở dữ liệu được xây dựng này Kho dữ liệu này sẽ đầy thêm theo
năm tháng và dữ liệu cũ thay vì bỏ đi sẽ được lưu trữ để tham khảo như
chứng tích lịch sử phát triển Kho tàng dữ liệu này thông thường không chỉ
có giá trị cục bộ tại nơi dữ liệu sinh ra mà có giá trị cộng đồng lớn hơn
Cong ty Tin hoc Dolsoft 9
Trang 11
Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giita céc Format GIS
Nhu cầu chia sẻ dữ liệu là một nhu cầu hết sức cần thiết trong ứng dụng GIS
— nó mang lại tính hiệu quả xã hội cao khi dữ liệu được sử dụng nhiều lần cho nhiều mục đích khác nhau Các dữ liệu GIS nền tảng là những dữ liệu có
nhu cầu chia sẻ cao nhất Việc xây dựng những dữ liệu nền tảng thường khó, tốn phí mà không phải ai khi cần cũng làm được Trong khi các ứng
dụng GIS lại sử dụng một phần lớn các đữ liệu nền tảng Việc chia sẻ những
dữ liệu nền tảng giúp tiết kiệm ngân sách và gia tăng sử dụng công nghệ GIS
và kết quả là xã hội được hưởng sự gia tăng phát triển Tính chia sẻ dữ liệu càng cao thì hiệu quả sử dụng GIS càng lớn
Mô hình dữ liệu dùng chung
Các hệ thống GIS khi được thiết kế đều quan tâm đến tính dùng chung của
dữ liệu Cơ sở dữ liệu mà có nhiều người sử dụng chung được là những cơ
sở dữ liệu hiệu quả Tuy nhiên do dữ liệu được thu thập dựa trên các công
nghệ khác nhau (do điều kiện ứng dụng và mục đích ứng dụng) nên việc
chia sẻ dữ liệu không phải lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió (nhất là khi các
vụ chính quyền thành phố, các ban ngành và người dân Nhu cầu này đã có
nhiều cố gắng của nhiều cơ quan đáp ứng tuy nhiên chưa được tổng thể SAGOGIS là một chương trình tổng thể nhắm đến giải quyết vấn đề ứng dung GI5 một cách sâu rộng và tổng thê tại thành phố
Cong ty Tin hoc Dolsoft 10
Trang 12Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIS
a) SAGOGIS và sự phức tạp của các bài toán quản lý
Do sự phức tạp của địa bàn mà các bài toán quản lý đặt ra cho các ứng dụng
GIS tại thành phố là khá phức tạp Nhiều bài toán quản lý tổng thé và vô
vàn những bài toán quản lý chuyên ngành Mức độ ứng dụng GIS cũng có nhu cầu khác nhau tuỳ theo các cấp quản lý Do đó SAGOGIS là một hệ thống GIS phức tạp vừa đa dụng, vừa chuyên dụng và tích hợp trên một địa bàn ứng dụng lớn với nhiều người tham gia xây dựng và khai thác
b) Nhu cầu sử dụng dữ liệu chung và cập nhật dữ liệu từ nhiều nguồn và bằng các công nghệ khác nhau
Cơ sở dữ liệu của SAGOGIS là rất lớn và được xây dựng từ nhiều ban ngành của thành phó Các đữ liệu này rất đa dạng: bao gồm bản đồ giấy, bản đồ số trên nhiều format hiện có, bản đồ ảnh, bản đồ ảnh số, các dữ liệu đo đạc, Với mỗi loại dữ liệu trên sẽ có một vài công nghệ nhập liệu phù hợp và chắc chắn dữ liệu sẽ được xây dựng trên các format khác nhau mà cơ bản là
dược liệt kê ở chương II, muc 1.3
©) Sự đa dạng khó tránh khỏi trong việc ứng dụng các hệ GIS khác nhau trong khai thác SAGOGIS
SAGOGIS là hệ thống GIS đáp ứng cho nhiều chuyên ngành ứng dụng với nhiều đặc thù sử dụng khác nhau Do điều kiện và nhu cầu sử dụng khác nhau mà sẽ có một số công nghệ GIS có thế được chọn lựa tham gia vào hệ thống Về mặt tương lai thì có thể thấy rõ là các công nghệ GIS phổ thông sẽ tham gia vào hệ thống hoặc ít nhất sẽ là những vệ tỉnh mà SAGOGIS phải liên kết
d) Nhu cầu về sự liên thông giữa các phân hệ GIS của SAGOGIS Như trên đã phân tích dữ liệu của SAGOGIS sẽ là một tài sản lớn cần được
sử dụng một cách hiệu quả thông qua cơ chế mở và khả năng chuyển đổi giữa các công nghệ GI§ khác nhau Điều này bảo đảm tính dùng chung và lại phù hợp sự riêng tư cũng như sự đặc thù của các ứng dụng chuyên sâu
Sự liên kết các công nghệ thông qua khả năng chuyên đổi dữ liệu phải được làm rõ ngay từ đầu để bảo đảm tính hiệu quả của đồng vốn bỏ ra khi xây dựng SAGOGIS
Céng ty Tin hoc Dolsoft il
Trang 132 Mục tiêu của đề tài
© Xây dựng các modul chuyển đổi các format GIS cơ bản phục vụ cho công tác tích hợp và chia sẻ dữ liệu:
Để bảo đảm cho SAGOGIS hôm nay và ngày mai, đề tài sẽ xây dựng các modul chuyển đổi gitta cdc format GIS cơ bản bao gồm các format của các công nghệ Bentley System, ESRI, MapInfo, DolGIS
Các modul cho phép người dùng có thể lấy được dữ liệu từ các format
trên và cung cấp cho đơn vị khác dữ liệu từ nguồn format này sang format khác trên
Các modul này chạy trên các môi trường Windows: 95, 97, 98, 2000
phô cập và chạy trên các cấu hình máy tính thông dụng từ Pentium trở
đi
© Chuyén giao cong nghé:
Thông qua các chương trình tập huấn tại Sở KH & CN Tp.HCM
Công ty Tin học Dolsoft
12
Trang 14
Du an SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và 1 phat trién Cong nghé
Nghiên cứu xây dựng mội số Module chuyển đổi dữ liệu gitta cac Format GIS
Chương II, PHUONG PHAP GIAI QUYET
1 Tổng quan
1.1 Tam quan trọng của GIS trong quản lý hành chính nhà nước
a) Giới thiệu về GIS
o_ Bản đồ học là một lĩnh vực ra đời từ lâu và đóng r một vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển nhân loại Cho đến nay mỗi quốc gia đều có một
cơ quan chuyên ngành ban dé cung cấp cho yêu cầu sử dụng trong nhiều lĩnh vực kính tế, văn hóa, xã hội
o Hé théng thông tin Địa lý - Geographic Information System (GIS) la céng nghệ tin học cho quản lý bản đỗ số cùng thông tin thuộc tính nhằm giải quyết các bài toán quản lý từ nhu cầu thực tế Công nghệ này bao gồm các thiết bị phần cứng, các phần mềm GIS, các phương pháp quản
lý và khai thác chuyên dụng cho thu thập và quản lý dữ liệu bán đồ số Trên thực tế GIS la công nghệ mới thay thế dần cho lĩnh Vực ban dé giấy với những ưu việt hơn hẳn bởi sự tiện lợi của bản đồ số và các phương pháp khai thác tốc độ nhanh, hiệu quả trong thời gian thực GIS
đã trở thành một công cụ quản lý không thể thiếu được trong thời đại hiện nay của nhiều quốc gia và sẽ là của cả thế giới
b) Ứng dụng GIS hiện nay trên thế giới ö6_ GI§ ra đời từ những năm 1960 va bùng nỗ ứng dụng tại các quốc gia phát triển vào những năm 70, 80 Đến nay GIS đã được ứng dụng cho hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của các quốc gia phát triển như: giao thông vận tai, ha tang co sé dé thi, nông nghiệp, môi trường,
y tế, quản lý hành chính,
6 Hệ thông GIS ngay cang phat trién va dap ứng ngày cảng nhiều hơn
những yêu cầu quản lý phức tạp trong các lĩnh vực của kinh tế, xã hội
Công ty Tìn học Dolsoft 13
Trang 15Báo cáo Đề tài nghiên cửu Khoa hoc va phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dung m6t s6 Module Chuyên đôi dữ liệu gitta cdc Format GIS
©) Sự phát triển của công nghệ GIS
© Sự phát triển của các giải pháp phần mềm GIS ở các mức ứng dụng và các bài toán quản lý chuyên dụng khác nhau Sự hoàn thiện mỗi ngày một tiện lợi cho người sử dụng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng
© Sự phát triển các phần cứng chuyên dụng cho thu thập và quản lý dữ
liệu: các thiết bị đo đạc, phân tích ảnh, các server chuyên dụng, các
thiết bị.in,
©_ Sự phát triển các phương pháp sử dụng GIS cho các ứng dụng thực tế d) Giá trị của ứng dụng GIS
GIS mang lại giá trị vô cùng lớn cho nền kinh tế quốc dân bởi lẽ:
lưu trữ, phân tích và định hướng phát triển cho các ngành quản lý kinh
tế, xã hội
© D6 là công cụ quản lý hữu hiệu, nhanh chóng, an toàn, đáp ứng nhu cầu
o_ GIŠ hoàn thiện hóa bộ máy quản lý từ cấp vi mô đến vĩ mô và cải thiện tính hiệu quả của bộ máy
©_ GIS là công cụ quản lý đưa thông tin đến các công cụ quản lý đặc thủ khác nhanh chóng và hiệu quả, giúp cho quá trình tin học hóa hoạt động
kinh tế một cách mau le và mỗi ngày một mở rộng
e) GIS va img dung tai Viét Nam
© Trong nhiéu nim qua GIS ngay cang được quan tâm va ứng dụng từ
cấp vi mô như các viện nghiên cứu, các công ty cho đến các tổ hợp
công ty lớn, các bộ ngành, thành phố Ngày càng nhiều lĩnh vực hoạt
động kinh tế xã hội sử dụng GIS để quản lý và hoạch định chiến lược
phát triển như: quản lý nông nghiệp, đất đai nhà ở, hạ tầng cơ sở, điện, nước, điện thoại, giao thông, quản lý quy hoạch đô thị, nông thôn, quản
lý môi trường
Céng ty Tin hoc Dolsoft
12
Trang 16a) GIS cho quản lý hành chính theo các cấp vĩ mô và vi mô
o GIS cé thé là những module nhỏ ứng dụng cho cá nhân sử dụng tại gia đình hay nơi làm việc thích hợp với những bài toán nhỏ trong điều kiện
trang thiết bị vừa phải như máy PC
©_ GI§ cũng có thể là tổ hợp một số ứng dụng trên LAN áp dụng cho một nhóm hay một cơ quan quản lý chuyên dụng cấp trung bình trong điều
kiện trang thiết bị là hệ thống LAN với nhiều Workstation cùng một số
trang thiết bị chuyên dụng nhự digitigers, scanners, measuring equipments,
© GIS cũng có thể là hệ thông ứng dụng phức tạp trên WAN hay Internet
áp dụng cho nội bộ, một ngành hay ở mức quốc gia, chính phủ Đây là
hệ thống lớn, giải quyết nhiều bài toán phức tạp với dữ liệu lớn (có thể
tập trung hay phân tán) Trang thiết bị phần cứng đi kèm hệ thống này
là những servers chuyên dụng cao cấp và người dùng cũng là những chuyên viên bậc cao nhằm giải quyết các bài toán tích hợp phức tạp
b) GIS cho quản lý chuyên ngành GIS hiện nay được phát triển theo hướng chuyên ngành hóa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý đặc thù Các lĩnh vực chuyên ngành hết sức đa dạng
Và ngay cả trong một lĩnh vực hẹp cũng có thể có những nhu cầu sử dụng
khác nhau, đòi hỏi sự đáp ứng khác nhau của công nghệ GIS Ví dụ như:
© GIS cho quan lý đất đai, môi trường, vùng lãnh thổ là các hệ GIS cho
quản lý các bài toán không gian hai chiều với đối tượng cơ bản là các poligon với các bài toán đặc thù như: tính toán diện tích, chu vị đường cao, các bài toán chồng xếp, tìm phan giao cắt,
o GIS cho quản ly mang giao théng, dién, nước, điện thoại, là các hệ
GIS quan ly mang topo với các bài toán quan hệ topo chuyên sâu: tính
kết nỗi, chiều liên thông, tính độ dài, sơ đồ quan hệ
Trang 17
|
Du dn SAGOGIS Bao cdo Dé tai nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
o GIS cho quan ly đô thị — quy hoach canh quan, hạ tầng cơ sở, công
trình ngầm, là các hệ GIS quan lý ba chiều với các bài toán dựng hình không gian thực: bề mặt, khối nhà, công trình ngầm, và các bài toán như: tính toán thể tích, nội suy độ sâu, chiều cao, tính toán mặt cắt
đứng, ngang,
GIS cho quản lý kinh tế như quản lý khách sạn, nhà hàng, các công ty
là những hệ GIS phổ thông với các công cụ truy xuất dữ liệu nhanh qua
tọa độ hay địa chỉ đối tượng,
GIS cho mô hình kinh tế là những hệ chuyên gia với các mô hình toán kinh tế không gian, cho phép tính toán thống kê năng lực phát triển kinh
tế hay mã lực mua bán của một vùng dân cư phục vụ việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế vùng lãnh thổ, mô hình kinh doanh, v.v
c) Công nghệ GIS hôm nay và tương lai
Sự đa dạng của mức độ quản lý và của các chuyên ngành khác nhau dẫn đến
sự đa dạng của công nghệ GIS và các đặc tính khác nhau của chúng Mô hình dữ liệu trong các hệ GIS này có thể khác nhau nhằm đáp ứng sát như cầu quản lý Nguyên tắc quản lý là càng chuyên sâu cảng phúc tạp, càng mở rộng cảng lỏng Tùy nhu cầu thực tế mà các nhà phát triển công nghệ sẽ định
dạng mô hình đữ liệu để bảo đảm:
o Kha nang mở rộng trong tương lai
o_ Tốc độ khai thác dữ liệu
o_ Khả năng giải quyết bài toán
©_ Khả năng tích hợp với các công nghệ khác,
Công ty Tìn học Dolsoft l 16
Trang 18hoạch, môi trường, địa chat,
Các ứng dụng bao gồm các lĩnh vực GIS cơ bản như: quản lý lãnh thổ, hạ
Format dữ liệu cơ bản là SHP
d) Công nghệ của MapInfo
Đây là một hãng GIS với sản phẩm phô cập nhất thế giới với ứng dụng cho
cá nhân hay ứng dụng nhỏ trên PC Maplnfo có công nghệ MapExtrem cho ứng dụng Map Browser trên Internet Sản phẩm của MapInfo nham giải
quyết các bài toán quản ly GIS co ban với dữ liệu hạn chế
Format đữ liệu cơ bản là MIF
©) Công nghệ của DolSoft
Format dữ liệu cơ bản là GLB
-2, Lựa chọn và giải pháp
©_ Trước hiện trạng cấp thiết hiện nay nêu trên ( Chương 1, mục I và Chương
2, mục 1) về tích hợp và chia sẻ dữ liệu Gis ở cơ quan, bộ ngành Việt nam
nói chung, và SAGORIS nói riêng Giải pháp nghiên cứu xây dựng một số module chuyển đổi đữ liệu giữa các Format GIS là tất yếu nhằm giam thié
việc phức tạp hoá dữ liệu, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý và điều hành,
ị Công tụ Tin học Dolsoft
18
Trang 19Du an SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phái triển Công nghệ
Mghiên cứu xây dung m6t sé Module Chuyên d6i dit liéu giita cde Format GIS
_nhằm giải quyết hiệu quả bài toán SAGORIS vả sự phức tạp các bài toán quản lý
Đề tài xây dựng các module chuyến đổi giữa các format GIS cơ ban bao gồm các format của các công nghệ Bentley System, ESRI, MapInfo, DolGIS Các module cho phép người dùng có thể lấy được dữ liệu từ các format trén va cung cấp cho đơn vị khác dữ liệu từ nguồn format nảy sang format khác trên,
Cac module nay chay én định và tương thích trên các môi trường Windows:
95, 97, 98, 2000 phổ cập và chạy trên các cấu hình máy tính thông dụng từ Pentium trở đi
3 Phương pháp giải quyết
oO Str dung cdc tai liệu có sẵn (hay trén mang thông tin toàn cầu) để hiểu phần nào các nội dung cần nghiên cứu giải quyết ở trên Xây dựng các tập tin mẫu cho format với từng vấn đề cần nghiên cứu từ đó năm bắt được phân nảo cách thức lưu trữ và khai thác của chúng
Đối với vấn đề về sai số, cẦn tạo ra các dữ liệu ở những vùng khác nhau để
xác định tính sai số nhằm xây dựng nên phương pháp khử sai
Đối với vấn đề lưu trữ số/chuỗi cần tạo ra các bộ đữ liệu mẫu giống hệt nhau
nhưng lưu trữ trên các format nhăm tìm ra thứ tự cũng như cách thức chuyển
đôi các dạng dữ liệu cơ bản, Tạo ra các bảng ánh xạ đôi một độc lập thể hiện sự giống và khác biệt của từng loại nội dung cia cdc format dé họa Cách tiếp cận này thuận lợi khi bổ
sung thêm chuyển đổi format khác
Tạo ra các mẫu đữ liệu với các số, chuỗi cực lớn hay nhỏ nhằm tìm ra cận
trên/dưới của các kiểu dữ liệu không gian lẫn thuộc tính
Viết các đoạn chương trình nhỏ có định hướng đề chứng minh tính đúng cho
từng nội dung nghiên cứu trước khi triển khai đồng loạt Các kết quả chứng
minh sẽ được sử dụng lại khi triển khai thực hiện
: Công ty Tìn học Dolsoft
19
Trang 20
Dy dn SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng mội số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIS
ChươngHIL - NOI DUNG THUC HIEN
1 Kết quả dé tài đã thực hiện được
1.1 Phân hệ DGN — Switch o_ Đầu vào: Format File: DGN
o Daura: Format File: SHP, MIF, GLB
o Chuyén déi dit liéu qua lại bao gồm:
& Toa độ
Lì Thẻ hiện hình học: màu sắc, kiểu đường, kiểu symbol, pattern
L1 Dữ liệu thuộc tính: tất cả
1.2 Phân hệ SHP - Switch
o Bau vao: Format File: SHP
o Daura: Format File: DGN, MIF, GLB
o Chuyén déi dit liéu qua lại bao gồm:
o Daura: Format File: SHP, DGN, GLB
o_ Chuyến đổi dữ liệu qua lại bao gồm:
{1 Toa dé
Cong ty Tin hoc Dolsoft " " 20
Trang 21Duy dn SAGOGIS Báo cáo Đ tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một so Module chuyên đối đữ liệu giữa các Format GIS
(1 Thẻ hiện hình học: màu sắc, kiểu đường, kiéu symbol, pattern
T Dữ liệu thuộc tính: tất cá
2 Sản phẩm được tạo ra theo các yêu cầu khoa học
ị Cho phép chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các Format GIS cơ bản và thông
dụng hiện nay ở Việt nam nói chung và SAGOGIS nói riêng là DGN, MIF,
GLB và SHP được thực hiện thành các sản phẩm khoa học sau:
Bảng 1: Mô tả yêu cẩu khoa học, kinh tế của sản phẩm
Stt | Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học, kinh tế Chú thích
1 Phan hé Cho phép chuyén déi hai chiều giữa format
! DGN-Switch DƠN và và các format khác: SHP, MIF,
ị GLB
2 Phan hé Cho phép chuyển đổi hai chiều giữa format
| SHP-Switch SHP và và các format khac: DGN, MIF,
GLB
| 3 Phan hé Cho phép chuyển đổi hai chiều giữa format
| MIF-Switch MIF va và các format khác: DGN, SHP,
GLB
o Cac tiêu chuẩn của phân hệ chuyển đổi dữ liệu:
+ Bảo đảm định nghĩa đối tượng và kiểu đối tượng điểm, đường, vùng,
text :
® Bảo đảm thông tin tọa độ hình học
® Bảo đảm thông tin thuộc tính thể hiện màu sắc và pattern, linestyle co bản (không xét các kiểu phức hợp, hay do người dùng định nghĩa thêm)
® Bảo đảm dữ liệu phí không gian và mối quan hệ với dữ liệu không gian
Trang 22
Du dn SAGOGIS Báo cáo Dé tai nghién cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Formal GIS
- 3 Các chỉ tiêu và tính chất kỹ thuật của sản phẩm
Sản phẩm thử nghiệm trên dữ liệu bản đồ địa chính của một phường thành phố Hồ Chí Minh với các chỉ tiêu và mức chất lượng cho từng module như
1 DGN Switch | Sai số tọa độ khi chuyển đổi thấp nhất | 98%
theo khả năng lưu trữ của các format
Số lượng đối tượng 98%
"_ | Kiểu đối tượng cơ bản 90%
Màu sắc thể hiện và kiểu thể hiện cơbản | 95%
Quan hệ với dữ liệu thuộc tính 98%
2 | SHP Switch | Sai số tọa độ khi chuyển đổi thấp nhất | 98%
theo khả năng lưu trữ của các format
Số lượng đối tượng 98%
Màu sắc thẻ hiện và kiểu thể hiện cơ bản | 95%
Quan hệ với dữ liệu thuộc tính 98%
3 |JMIFSwich | Sai số tọa độ khi chuyển đổi thấp nhất | 99%
theo khả năng lưu trữ của các format
Số lượng đối tượng 98%
Màu sắc thé hiện và kiểu thể hiện cơbản | 98%
Quan hệ với dữ liệu thuộc tính 99%
2
Trang 23Nghiên Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
cứu xây dựng mội số Module chuyên đải đữ liéu giita cdc Format GIS
o Hệ thống chuyển đổi dữ liệu giữa 04 format được xây dựng và đóng gói
thành một phần mềm với tên Bọi SAGOGIS-FORMATSWITCH chứa 04
module GLBSwitch, MiFSwitch, DGNSwitch, ARVSwitch Chi tiết các
tập tin của phần mềm như sau:
Bảng 3: Chỉ tiết các tập tin của phần mêm
Thu vién doc va ghi tap tin dang DGN
SHPLib DLL Thư viện đọc và ghi tập tin dạng SHP và DBE
Thu vién doc va ghi thông tin thuộc tính lưu trữ
trong SQLServer/Access hay thông qua ODBC
Hl | IMExportLib | DLL Thư viện chính chứa các hàm chuyển đổi
| Céng ty Tin hoc Doisoft
23
Trang 24Bao cdo Dé tai nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIý
Du an SAGOGIS
o Hé thống chạy ôn định và thích hợp trên các hệ điều hành Windows 98,
Windows2000, NT va Windows XP ctia MicroSoft
4.2 Thông số kỹ thuật các format dữ liệu
o Sản phẩm được xây dựng cho phép chuyển đổi trên các Format với các thông số kỹ thuật sau:
| Bang 4: Thông số kỹ thuật cho phép chuyển đổi trên các ƒormat khác của sản
Integraph Su dung format được
công bố trong tài liệu Integraph Standard
File Formats
MicroStation
Reference Guide
Format này được hỗ
trợ trong mọi phiên ban MicroStation
2 | MIF
Interchange 3.0
MID MapInfo Su dung format được
công bồ trong tài liệu MapInfo
Professional User’s Guide - MapInfo Data Interhange Format (673-693)
Format được hỗ trợ
trong tất cả các phiên ban MapInfo
3 | GLB GLB 6.0 MDB DolSoft Hỗ trợ trong tất cả
các sản phâm GIS cua DolSoft
4 | SHP SHP 3.0 DBF ESRI Su dung format được
Công ty Tin hoc Dalsoft” 24
Trang 25Dy én SAGOGIS Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa hoc va phat triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyển đôi dữ liệu giữa các Format GIS
phải tìm hiểu và khai
o_ Với đữ liệu đồ họa và thê hiện của các đối tượng được lưu trữ hòan tòan
trong GLB Format GLB 6.0 sử dụng trong các sản phẩm của DolSoft, khả năng đọc/ghi của sản phẩm trên format này là đầy đủ
D Dữ liệu đồ họa
Bang 5: Dữ liệu đô hoạ của loại dữ liệu khai thác được trong format GLB
Trang 26
Du an SAGOGIS Bao cdo Dé tai nghiên cứu Khoa học và ì phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyển đổi dữ liệu giữa các Formai GIS
GLB_ Text
GLB_ Color Màu sắc Số nguyên mô tả màu RGB
GLB PointStyle | Thể hiện điểm TrueType Symbol, BMP image
GLB_LineStyle | Thể hiện đường Sử dụng số nguyên xác định kiểu
trong thư viện kiểu đường
sử dụng công nghệ chuẩn ADO tir MicroSoft nén việc truy xuất MDB là bảo đảm
Bang 6: Dữ liệu thuộc tính của loại dữ liệu khai thác được trong format GLB
O Dir ligu dé hoa
Bang 7: Dit liéu dé hoa cia logi dit ligu khai thac duoc trong format MIF
Mô ta
Trang 27
LÍ
Du dn SAGOGIS Bao cdo Dé tai nghién cttu Khoa hoc va phat trién Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Moduie chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
MIF _PointStyle Mau sac Luu theo dang BGR
Thẻ hiện điểm TrueType Symbol, BMP image
MIF _LineStyle Thể hiện đường Sử dụng số nguyên xác định kiểu
trong thư viện kiểu đường
MIF _RegionStyle
Thể hiện vùng Sử dụng số nguyên xác định kiểu trong
L1 Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính trong format MIF được lưu trữ trong tập tin
MID tương ứng Đây là tập tin dạng văn bản lưu trữ các record liên kết với đối tượng hình học (thông qua sự tương ứng thứ tự) lưu trong MIF Các phân hệ hòan tòan chu
sang các DBMS khác và ngược lại
c) DGN
yến đổi tốt từ MID
Dữ liệu đỗ họa và thể hiện được lưu trữ hòan tòan trong DGN San phẩm sử
dụng tải liệu Integraph Standard File Formats MicroStation95 Reference Guide mô tả hầu hết các đối tượng hình học thường sử dụng trong GIS lẫn CAD Sản phẩm không hỗ trợ cho các kiểu đối tượng không được công bố, tuy nhiên các lọai này hầu như không
GIS Bảng sau đây mô tả các lọai dữ li thác trong sản phẩm này
Ì Dữ liệu đồ họa
được sử dụng trong khai thác dữ liệu
ệu cùng tính năng của chúng khi khai
Bảng 8: Dữ liệu đồ họa của loại đữ liệu khai thác được trong format DGN
DGN_MultiPoint Chuỗi một hay nhiều điểm
DGN Line Doan tháng chứa hai điểm
DGN_LineString Polyline
DGN_Curve * Duong cong
DGN_ComplexChain PolyPolyline DGN_ComplexShape PolyPolygon
Công ty Tìn hoc Dolsoft
27
Trang 28Du an SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Format GIS
DGN Arc
DGN Bspline
DGN Text
DGN_Cell Cell Header, thuéng duge str dung thay cho symbol
DGN_Color Màu sắc Chỉ mục trong bảng màu chứa 256 màu xác
các hệ MicroStation cho phép kết nối đến nhiều hệ DBMS khác
nhau dé khai thác Ngòai ra, MicroStation cũng hỗ trợ phần dữ
liệu thuộc tính được lưu trữ một phần trong DGN thông qua
kiểu TagElement được dùng cho dữ liệu đơn giản Sản phẩm
được viết hòan chỉnh để khai thác dữ liệu thuộc tính trong
“ TagElement của DGN và các liên kết sử dụng giá trị 04 byte
giữa dữ liệu hình học và thuộc tính trong các DBMS như MSAccess, SQLServer, DBF, Oracle, và thông qua ODBC, v.v Bảng sau đây liệt kê các hệ DBMS khai thác được trong
sản phẩm
Trang 29
tagElement_ | Dữ liệu thuộc tính liên kết với đối tượng nhưng lưu trữ trong tập tin DGN
MSAcces | Kết nối với MicroStation thông qua chuỗi kết nối và khai thác
nhờ driver DBM§S thích hợp thích hợp Index kết nối thuộc lọai
4 byte lưu trữ trong DGN Liên kết với dữ liệu hình học thông qua bảng MSCATALOG trong CSDL, va field MSLINK trong
Trang 30Dự án SAGOGIS Báo cáo Để lài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đôi dữ liệu giữa các Formai GIS
SHP_PolylineZ SHP_ Polygon SHP_PolygonM SHP PolygonZ
SHP_Color Không có SHP_PointStyle Không có SHP LineStyle Không có SHP RegionStyle | Không có
L] Dữ liệu thuộc tính
Vì format SHP không chửa thể hiện cho các đối tượng, do đó sản phẩm hỗ
trg format APR str dung trong Arciew Day la: tập tin project (chứa các lớp
bản đồ), và kể cả hầu hết dé lưu dữ liệu đối tượng có thể hiện và các lọai đối
tượng cần thiết khác Tóm tắt một số chỉ tiết cơ bản của format APR như sau:
o_ Các cấu trúc mô tả thuộc tính project
o Các cấu trúc mô tả các thành phần quản lý đối tượng: các bản đồ, các
lớp vector,các ảnh nhúng vào, cơ sở dữ liệu, các câu truy vấn, các kiểu
report thematic, biéu d6, projection, mối liên kết của các đối tượng
nhúng vào như các shp, đbf, các connect đến các hệ DBMS khác như SQL server, MDB
o Các đối tượng hình hoc GIS don gian: Point, Line, Area, Text
o Các đối tượng thuộc tính hình học: như linestyle, point style, area style,
Trang 31Du dn SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứa Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIS
o_ Các đối tượng mô tả trạng thái hoạt động của project
©_ Các đoạn chương trình viết bằng ngôn ngữ kịch bản Avenue (Avenue Script Langue): Các đoạn chương trình này do người dùng viết cho nhu
cầu khai thác của họ Nó có thể lập trình theo yêu cầu rất mạnh như
những ngôn ngữ kịch bản khác Điều nay nam trong chién luge cho hé thống có tính mở của AcrView
Đây là cấu trúc mở, do đó khả năng khai thác đầy đủ sẽ có nhiều khó
khăn Tuy vậy, sản phẩm đã thực hiện được chuyển đổi tốt các lọai dữ liệu cơ bản lưu trữ trong format này Bảng dưới đây mô tả các lọai đữ
liệu thể hiện có thể khai thác tốt trong phân hệ Phần dữ liệu thuộc tính
vẫn sử dụng DBF làm nền tảng, do đó sẽ không được nhắc lại Tính chất các đối tượng hình học lưu trữ trong APR tương tự như SHP Chúng tôi chỉ nêu các đặc trưng lưu trữ cho dữ liệu thể hiện trong APR khai thác được trong sản phẩm Trong phần còn lại của tài liệu này, chúng tôi sử dụng khái niệm SHP/APR thay cho SHP
Bang 11: Dữ liệu đỏ họa của loại dữ liệu khai thác dugc trong format APR
Céng ty Tin hoc Dolsoft 3/
Trang 32
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIS
©_ Simple“Type (Color, Point Style, Line Style, Region Style)
o Graduate Type (Color, Point Style, Line Style, Region Style)
o Unique Type (Color, Point Style, Line Style, Region Style)
5 Mô tả chi tiết nội dung thực hiện của từng phân hệ
5.1 MIF Switch
| Module cho phép chuyén tir MIF sang GLB, DGN va SHP/APR Dưới đây
là tỉ lệ tương thích khi chuyên từ MIF sang các format khác
a) Chuyển đổi tir MIF sang GLB
Loai Dữ liệu gốc Đñ liệu đích | Ti lệ
Lọai đối tượng MIE_ Point GLB_Point 100%
MIF _Line GLB _ Polyline
MIF _Ellipse GLB _ Ellipse
MIF Rectangle | GLB_Rectangle
MIF _Pline GLB _Polyline
Trang 33Thé hién | TrueType Symbol | TrueType font 100%
diém Anh bitmap : Anh Bitmap
Kiểu đường |Số nguyên thé | Số nguyên thể hiện | 98%
hiện kiểu đường _ | kiểu đường Một số
kiểu đường có màu
bên trong chưa tồn tai trong GLB
Kiểu tô vùng |Số nguyên thê | Pattern 8x8 98%
hiện kiểu tô vùng
Kiểu chữ TrueType Font TrueType Font 100%
1 Dữ liệu thuộc tính Cho phép chuyển 100% dữ liệu từ MID sang MDB
b) Chuyển từ MIF sang SHP/APR
QO Dir ligu Toa độ hình học
Bảng 14: Dữ liệu toa độ hình học và tỉ lệ sau khi chuyển đổi từ MIF sang
SHP/APR
Tọa độ Double Double 100%
Loai _déi | MIF_Point SHP_Point 100%
Trang 34Báo cáo Đề tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyên đổi dữ liệu giữa các Format GIŠ
MIF_ Rectangle SHP_Polyline
Số lượng 100%
Ö Dữ liệu thê hiện
Bảng 15: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ MIF sang SHP/APR
Thé hién | TrueType Symbol | TrueType font 95%
Kiểu đường |Số nguyên thể|08 kiểu đường cơ |95%
hiện kiểu đường | bản khai thác được
Kiểu tô vũng |Sô nguyên thể | Pattern Custom | 98%
hiện kiểu tô vùng | Binary data
Kiểu chữ TrueType Font TrueType Font 100%
Trang 35Loai Dữ liệu gốc Dữ liệu đích | Ti lệ
Tọa độ Double Integer 95%
Loai déi | MIF_Point DGN Line 100%
MIF _ Ellipse DGN_Ellipse MIF _Rectangle DGN _LineString
Bảng 17: Dữ liệu thể hiện sau khi chuyển đổi từ MIF sang DGN
Loai Dữ liệu gốc Dữ liệu đích Tỉ lệ Màu sắc RGB RGB 100%
Thể hiện | TrueType Symbol | Màu sắc Không có điểm Ảnh bitmap ; các lọai khác _ 95%
Kiểu đường | Số nguyên thể Số nguyên thể hiện | 95%
hiện kiểu đường |kiểu đường DGN
Trang 36
Deu an SAGOGIS Báo cáo Để tài nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ
Nghiên cứu xây dựng một số Module chuyến đổi dữ liệu Siita cdc Format GIS
chữ
Cl Dữ liệu thuộc tính Cho phép chuyển 100% dữ liệu từ MID sang MDB thỏa mãn tính chất dữ liệu thuộc tính của DGN Sau đó người dùng xác
lập DGN MDB tương ứng thông qua chuỗi kết nói
5.2 Glb Switch
Module cho phép chuyển từ GLB sang MIF, DGN và SHP/APR Dưới đây
là tỉ lệ tương thích khi chuyén tir GLB sang cac format khac
a) Chuyén déi tir GLB sang MIF
CQ) Dé ligu Toa d6 hinh hoc
Bảng 18: Dữ liệu toa độ hình học sau khi chuyển doi tir GLB sang MIF
Tọa độ Double Double
100%
GLB_Polyline MIF_ Polyline GLB_Polygon MIF_Polygon
GLB Text MIF Text `
| Lọai Dữ liệu gốc Dữ liệu đích | Ti ie |
Công ty Tin hoc Dolsoft
36
Trang 37
Ảnh bitmap Anh Bitmap
Kiểu đường |Số nguyên thể | Số nguyên thể hiện | 98%
hiện kiểu đường | kiểu đường Một số
kiểu đường có trong GLB nhưng không tồn tại trong MIF
Kiểu tô vùng | Pattern 8x8 Sô nguyên thê hiện | 98%
kiểu tô vùng
Kiểu chữ TrueType Font TrueType Font 100%
L1 Dữ liệu thuộc tính:
Cho phép chuyển 100% dữ liệu từ MDB sang MID
b) Chuyên từ GLB sang SHP/APR
C1 Dữ liệu Tọa độ hình học
Bảng 20: Dữ liệu toạ độ hình học sau khi chuyển đối từ GLB sang SHP/APR
Lọai Dữ liệu gốc Dữ liệu đích Tỉ lệ
Tọa độ Double Double 100%
Lọai đối | GLB_Point SHP_Point 100%
GLB_ Rectangle SHP Polyline GLB_Polyline SHP_Polyline GLB_Polygon SHP_Polygon