Luận văn, khóa luận, chuyên đề, tiểu luận, bài tập, đề tài, nông nghiệp, công nghiệp
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứcnhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) là một trong những nộidung quan trọng của công tác cải cách hành chính Vì vậy, trong chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong bảy chương trình hànhđộng có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng một nền hành chính dân chủ,trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máynhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng luôn quan tâm, chăm lo xây dựng cấp xã,
đã tổng kết và rút ra bài học có ý nghĩa cực kỳ quan trọng “cấp xã là gần gũidân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi công việcđều xong xuôi” Thấm nhuần tư tưởng của Người, trong quá trình hoạt độngcủa mình, Đảng ta luôn quan tâm đến vai trò quan trọng của cán bộ, công táccán bộ và đánh giá cao vai trò của cơ sở Nhất là từ Nghị quyết Trung ương 8(khoá VII), Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 6 (khoá VIII).Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) đã ra nghịquyết "về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã,phường, thị trấn"
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng
ta xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là khâu đột phá vì thế đội ngũcán bộ chủ chốt cấp xã lại càng có vai trò quan trọng Bởi lẽ đội ngũ cán bộchủ chốt cấp xã là lực lượng giữ vai trò nòng cốt, điều hành hoạt động của bộmáy tổ chức xã Vì vậy, đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị các xã
có tầm quan trọng đặc biệt về nhiều mặt và là một trong những nhân tố có ý
Trang 2nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và pháttriển nông thôn mới.
Đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bao gồm nhiều cấp; tuy nhiên, cán
bộ cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã) có tầm quantrọng bậc nhất Lý do là mặc dù cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhấtnhưng lại là nơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sáchcủa Đảng, Nhà nước trực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thunhững ý kiến của dân để phản ánh lại cho đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp Trên thực tế, cán bộ cấp xã hàng ngày phải giải quyếtmột khối lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến tất cảmọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng;
vì vậy, nếu đội ngũ này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây những hậu quảtức thời và nghiêm trọng về nhiều mặt cho các địa phương nói riêng và cho cảnước nói chung Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề trên tôi
chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản
lý cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch - Tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
Trang 3- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý cấp xã đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là cán bộ, công chứccấp xã, bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức
- Phạm vi nghiên cứu:
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đề tài không đi sâu phân tích quá trìnhphát triển của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch mà tập trungđánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạchtrong thời kỳ đổi mới Đề tài không đi vào đánh giá chất lượng cán bộ, côngchức cấp xã qua chỉ tiêu về sức khoẻ
4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Tổng hợp lý luận về đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, côngchức cấp xã nói chung
- Đề xuất các giải pháp thích hợp, nhằm góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực cán bộ quản lý cấp xã trên địa bàn Cùng với những kiến nghịcho việc triển khai thực hiện các giải pháp đã đề xuất
5 Kết cấu của luận văn
Với đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu như vậy, ngoài phần
mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được
bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
huyện Bố Trạch trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Mục tiêu, giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2009 - 2015
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực với tư cách là nơi cung cấp sức lao động cho xã hội, nóbao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếmkhuyết hoặc dị tật bẩm sinh)
Nguồn nhân lực có thể với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triểnkinh tế - xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹphơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động [2 ]
Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân nhữngcon người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thểchất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu nàynguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trởlên có tham gia vào nền sản xuất xã hội [2 ]
Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhânlực, song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng Sốlượng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồnnhân lực Các chỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy
mô và tốc độ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càngcao dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại.Tuy nhiên, mối quan hệ dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện sau mộtthời gian khoảng 15 năm (vì đến lúc đó con người mới bước vào độ tuổi lao
Trang 5động) Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: tình trạngsức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất,…
Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượngnguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vậtchất và văn hóa cho xã hội
Phân loại nguồn nhân lực: tùy theo giác độ nghiên cứu mà người taphân loại nguồn nhân lực
* Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư
Bao gồm toàn bộ những người nằm trong độ tuổi lao động, có khả nănglao động, không kể đến trạng thái có làm việc hay không làm việc Theothống kê của Liên hợp quốc, khái niệm này gọi là dân cư hoạt động(Population active), có nghĩa là tất cả những người có khả năng làm việctrong dân cư tính theo độ tuổi lao động quy định Độ tuổi lao động là giới hạn
về những điều kiện cơ thể, tâm lý - sinh lý xã hội mà con người tham gia vàoquá trình lao động Giới hạn độ tuổi lao động được quy định tùy thuộc vàođiều kiện kinh tế - xã hội của từng nước và trong từng thời kỳ Giới hạn độtuổi lao động bao gồm:
Giới hạn dưới: quy định số tuổi thanh niên bước vào độ tuổi lao động, ởnước ta hiện nay là 15 tuổi
Giới hạn trên: quy định độ tuổi về hưu, ở nước ta quy định độ tuổi này
là 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư chiếm một tỷ lệ tương đối lớntrong dân số, thường từ 50% hoặc hơn nữa, tùy theo đặc điểm dân số và nhânlực từng nước
Theo những tài liệu nghiên cứu gần đây cho thấy, số người trong độtuổi lao động ở các nước kinh tế chậm phát triển chiếm tỷ lệ thấp (khoảng55% đến 57%) so với các nước công nghiệp phát triển (khoảng 64% đến
Trang 666%), chính vì thế gánh nặng về số người không lao động ở các nước nghèocàng nặng hơn.
Những người trong độ tuổi từ 16- 60 (đối với nam) và 16-55 (đối vớinữ), theo quy định ở Việt Nam, đều thuộc vào nguồn nhân lực trong độ tuổilao động Đây là nguồn nhân lực chính có khả năng tham gia vào hoạt độngkinh tế
* Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế
Hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế Đây là số người có công ănviệc làm, đang hoạt động trong các ngành kinh tế và văn hóa của xã hội
Như vậy, giữa nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lựctham gia vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau Sự khác nhau này là do cómột bộ phận những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, nhưng
vì nhiều nguyên nhân khác nhau, chưa tham gia vào hoạt động kinh tế (thấtnghiệp, có việc làm nhưng không muốn làm việc, còn đang học tập, có nguồnthu nhập khác không cần đi làm,…)
* Nguồn nhân lực dự trữ
Các nguồn nhân lực dự trữ trong nền kinh tế bao gồm những ngườitrong độ tuổi lao động, nhưng vì các lý do khác nhau, họ chưa có việc làmngoài xã hội Số người này đóng vai trò của một nguồn dự trữ về nhân lực,gồm có:
- Những người làm việc nội trợ trong gia đình: khi điều kiện kinh tế của
xã hội thuận lợi, nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội, họ cóthể nhanh chóng rời bỏ công việc nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xãhội Đây là nguồn nhân lực đáng kể và đại bộ phận là phụ nữ, hàng ngày vẫnđảm nhiệm những chức năng duy trì, bảo vệ, phát triển gia đình về nhiều mặt,
đó là những hoạt động có ích và cần thiết Công việc nội trợ gia đình đa dạng,vất vả với phụ nữ ở các nước chậm phát triển (do chủ yếu là lao động chân
Trang 7tay), dẫn đến năng suất lao động thấp so với những công việc tương tự được
tổ chức ở quy mô lớn hơn, có trang bị kỹ thuật cao hơn
- Những người tốt nghiệp ở các trường phổ thông và các trường chuyênnghiệp được coi là nguồn nhân lực dự trữ quan trọng và có chất lượng Đây lànguồn nhân lực ở độ tuổi thanh niên, có học vấn, có trình độ chuyên môn (nếuđược đào tạo ở các trường dạy nghề và các trường trung cấp, đại học) Tuynhiên, khi nghiên cứu nguồn nhân lực này cần phân chia tỷ mỷ hơn:
+ Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động, tốt nghiệp trung học phổ thông,không tiếp tục học nữa, muốn tìm công việc làm
+ Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động, chưa học hết trung học phổthông, không tiếp tục học nữa, muốn tìm việc làm
+ Nguồn nhân lực ở độ tuổi lao động đã tốt nghiệp ở các trường chuyênnghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học) thuộc các chuyên môn khác nhau tìmviệc làm
- Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự cũng thuộc nguồn nhânlực dự trữ, có khả năng tham gia vào hoạt động kinh tế Số người thuộc nguồnnhân lực dự trữ này cũng cần phân loại để biết rõ có nghề hay không có nghề,trình độ văn hóa, sức khỏe,…từ đó tạo công việc làm thích hợp
- Những người trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp (có nghềhoặc không có nghề) muốn tìm việc làm, cũng là nguồn nhân lực dự trữ, sẵnsàng tham gia vào hoạt động kinh tế
1.1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, và là một trong những nguồnlực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó bắt nguồn từvai trò của yếu tố con người
1.1.2.1 Con người là động lực của sự phát triển
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy
Trang 8Phát triển kinh tế - xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lựccon người), vật lực (nguồn lực vật chất: công cụ lao động, đối tượng lao động,tài nguyên thiên nhiên,…), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ),…song chỉ
có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồnlực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực conngười Từ thời kỳ xa xưa con người bằng công cụ lao động thủ công và nguồnlực do chính bản thân mình tạo ra để sản xuất ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầucủa bản thân Sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động ngày càngchi tiết, hợp tác ngày càng chặt chẽ tạo cơ hội để chuyển dần hoạt động củacon người cho máy móc thiết bị thực hiện (các động cơ phát lực), làm thayđổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và laođộng trí tuệ Nhưng ngay cả trong điều kiện đạt được tiến độ khoa học kỹthuật hiện đại như hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực con ngườibởi lẽ:
- Chính con người đã tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó Điều
đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người
- Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển,kiểm tra của con người (tức là tác động của con người) thì chúng chỉ là vậtchất Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vàohoạt động
Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực (cơ năng vàtrí năng) của con người được huy động vào quá trình sản xuất, thì năng lực đó
là nội lực con người Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nộilực quan trọng cho sự phát triển Đặc biệt đối với những nước có nền kinh tếđang phát triển như nước ta dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thànhmột nguồn nội lực quan trọng nhất Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một độnglực to lớn cho sự phát triển
Trang 91.1.2.2 Con người là mục tiêu của sự phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội suy cho cùng là nhằm mục tiêu phục vụ conngười, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng vănminh Nói khác đi, con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinhthần của xã hội và như vậy nó thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất
và tiêu dùng Mặc dù mức độ phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêudùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người lại tác động mạnh mẽ tới sảnxuất, định hướng phát triển sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóatrên thị trường Nếu trên thị trường nhu cầu tiêu dùng của một loại hàng hóanào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
và ngược lại
Nhu cầu con người vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tănglên, nó bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, về số lượng và chủngloại hàng hóa càng ngày càng phong phú và đa dạng, điều đó tác động tới quátrình phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.3 Yếu tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội
Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiệnmức độ chế ngự thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còntạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người
Lịch sự phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trìnhlao động hàng triệu năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá trình
đó, mỗi giai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chếngự tự nhiên, tăng thêm động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Như vậy động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự pháttriển tới bản thân con người cũng nằm trong chính bản thân con người Điều
đó lý giải tại sao con người được coi là nhân tố năng động nhất, quyết địnhnhất của sự phát triển
Trang 101.1.2.4 Vai trò cuả đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (cấp xã) là đội ngũ gầndân nhất, là cầu nối giữa Đảng với dân Đội ngũ này có vị trí, vai trò quantrọng vừa phải thực thi các chủ trương chính sách, pháp luật từ cấp trên, vừaphản ánh nguyện vọng của quần chúng nhân dân đối với cấp trên, đồng thờicán bộ cấp xã phải giải quyết các công việc hàng ngày có tính chất quản lý, tựquản mọi mặt ở địa phương Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cán bộ, côngchức cấp xã phải chịu sự giám sát trực tiếp, hàng ngày của nhân dân
Vai trò của cán bộ cơ sở là rất quan trọng; an ninh, chính trị, kinh tế
-xã hội của địa phương như thế nào là hoàn toàn phụ thuộc đội ngũ cán bộ, đặcbiệt là cán bộ chủ chốt
Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước bao gồm 4 cấp; tuy nhiên cán bộcấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cán bộ cấp xã) có tầm quan trọng bậcnhất Lý do là mặc dù cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại lànơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhànước trực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến củadân để phản ánh lại cho Đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phùhợp Cán bộ, công chức cấp xã hàng ngày phải giải quyết một khối lượngcông việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến tất cả mọi mặt của đờisống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng; vì vậy, nếu độingũ này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây những hậu quả tức thời vànghiêm trọng về nhiều mặt cho địa phương nói riêng và cả nước nói chung
1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lựcthể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
Trang 11nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánhtrình độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển vềmặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lựcmạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là một nguồn lực của sự phát triển, màcòn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định [2 ].
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua một hệ thống các chỉtiêu, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.1.1 Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của người lao động
Sức khỏe là tình trạng thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứkhông phải đơn thuần là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tốtạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần Có nhiều chỉtiêu biểu hiện trạng thái về sức khỏe Bộ Y tế nước ta quy định có 3 loại:
A: thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì
B: trung bình
C: yếu, không có khả năng lao động
1.2.1.2 Chỉ tiêu phản ánh trình độ văn hóa của người lao động
Trình độ văn hóa của người lao động là sự hiểu biết của người lao độngđối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội Trong chừng mựcnhất định, trình độ văn hóa của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia
đó Trình độ văn hóa được biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ như:
- Số lượng người biết chữ và chưa biết chữ
- Số người có trình độ tiểu học
- Số người có trình độ phổ thông cơ sở
- Số người có trình độ phổ thông trung học
- Số người có trình độ đại học và trên đại học,…
Trình độ văn hóa của dân số hay của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hếtsức quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và có tác động mạnh
Trang 12mẽ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trình độ văn hóa cao tạo khả năngtiếp thu và vận dụng một cách nhanh chống những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào thực tiễn.
1.2.1.3 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyênmôn nào đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lýmột công việc thuộc một chuyên môn nhất định Do đó trình độ chuyên môncủa nguồn nhân lực được đo bằng:
Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng để chỉ trình độ củangười được đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức nhất định,những kỹ năng thực hành về công việc nhất định Trình độ kỹ thuật được biểuhiện thông qua các chỉ tiêu:
- Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
- Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng
- Trình độ tay nghề theo bậc thợ
Trình độ chuyên môn và kỹ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau,thông qua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong từngtập thể nguồn nhân lực
Trang 131.2.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực còn được thể hiện thông qua chỉ số phát triển con người (HDI - Human Development Index)
Chỉ số này được tính bởi ba chỉ tiêu chủ yếu:
- Tuổi thọ bình quân
- Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người)
- Trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ,số năm đi học trung bình của dân cư).Như vậy, chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con người về mặtkinh tế, mà còn nhấn mạnh đến chất lượng cuộc sống và sự công bằng, tiến bộ
- Truyền thống dân tộc bảo vệ Tổ quốc
- Truyền thồng về văn hóa văn minh dân tộc
- Phong tục tập quán, lối sống,…
Nhìn chung chỉ tiêu này nhấn mạnh đến ý chí, năng lực tinh thần củangười lao động
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch
Vấn đề mấu chốt và mang ý nghĩa quyết định sự thành công hay thấtbại của sự phát triển đất nước nói chung và công tác cải cách hành chính nóiriêng là vấn đề con người, là chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức
Nhìn chung, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứngkịp yêu cầu của quá trình phát triển nhanh, bền vững và yêu cầu của kinh tếthị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa(HĐH) đất nước Chúng tôi thấy việc sắp xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ
Trang 14cán bộ, công chức là hai vấn đề có mối quan hệ mật thiết với nhau, xác định
rà soát và lựa chọn là một trong những nhân tố để góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước
Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một đòi hỏi khách quanbởi lẽ:
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, nhu cầu của con người ngàycàng phong phú và đa dạng, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều hơn vàchất lượng càng cao hơn Điều đó chỉ có thể có được do loại lao động có trình
độ cao sản xuất ra, nên không thể không chăm lo tới việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực
Nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống: tăng cường sức khỏe, mở rộngtri thức, nâng cao trình độ tay nghề không chỉ do kết quả của sự phát triển sảnxuất, mà nó xuất phát từ nhu cầu của chính bản thân con người muốn nângcao chất lượng cuộc sống Do vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lựckhông chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất, mà còn xuất phát từ chính nhu cầucủa con người, điều đó tạo ra điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực hiện nay
Quá trình CNH, HĐH đất nước là một xu hướng tất yếu của lịch sử, làquá trình trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại cho nền kinh tế quốc dân.Trong lĩnh vực nguồn nhân lực đã tạo ra sự chuyển biến về chất: từ lao độngthủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ
Nước ta tiến hành CNH, HĐH từ một mặt bằng kinh tế thấp kém và độingũ lao động chất lượng thấp, vì vậy để tiến hành CNH, HĐH, một đòi hỏicấp bách là không thể không nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làcấp xã) là bộ phận nồng cốt của hệ thống chính trị ở cơ sở, trực tiếp giải quyếtcông việc cụ thể của dân, gắn bó với đời sống nhân dân Năng lực, hiệu quả
Trang 15công tác của cán bộ, công chức cấp xã, tác động trực tiếp đến sự phát triểnkinh tế - văn hóa - xã hội - an ninh - quốc phòng của huyện nhà nói riêng, củađất nước nói chung Thực tiễn cho thấy ở đâu có đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã có năng lực, trình độ, đạo đức thì ở đó phát triển tốt.
Trong nhiều năm gần đây Huyện ủy, UBND (Ủy ban nhân dân) huyện
và các địa phương đã tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển,
bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã theo hướng nâng cao chất lượng, tuynhiên phần lớn các địa phương chưa thực hiện đồng bộ, triệt để công tác đàotạo, bồi dưỡng gắn với công tác quy hoạch cán bộ, nên hiện nay phần lớn cán
bộ chủ chốt cấp xã chưa được đào tạo một cách cơ bản các kiến thức về tổchức Nhà nước, pháp luật, quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ Do đó,nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, chương trình, kế hoạch của Nhà nướcchưa được triển khai sâu rộng ra dân, hiệu quả đem lại còn hạn chế
Trước yêu cầu ngày càng phát triển, tổ chức bộ máy và phương thứchoạt động của chính quyền cơ sở; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đangngày càng bộc lộ rõ hơn những hạn chế, yếu kém về năng lực, hiệu quả quản
lý hành chính Nhà nước ở cấp cơ sở
Trên cơ sở các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh
ủy, UBND tỉnh, Huyện ủy, UBND huyện và từ thực tiễn đặt ra sự cần thiếtphải tập trung đổi mới, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chấtlượng chính quyền cơ sở Tuy nhiên, luận văn này, chủ yếu tập trung vào việcnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là nội lực cơ bản nhất cần được khai thác vàphát huy để tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Thế kỷ XXI
là thế kỷ của trí tuệ và tri thức, các sáng tạo khoa học và công nghệ sẽ tácđộng đến toàn nhân loại Con đường để các doanh nghiệp có thể đi lên và hòa
Trang 16nhập là nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Khâu đột phá quantrọng là phải làm tốt công tác đào tạo, nhằm đổi mới, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là những quốc gia đang trong quátrình CNH, HĐH như Việt Nam, những đổi mới công nghệ diễn ra rất phổbiến và nhanh chóng đòi hỏi mỗi người làm việc phải ứng phó linh hoạt với
sự thay đổi đó để thích ứng Để làm được điều này, người lao động đòi hỏiphải có một nền tảng kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn tốt, các kiếnthức này chỉ có thể có được nhờ qúa trình học tập và đào tạo trong đó đặc biệt
là đào tạo đại học
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có một ý nghĩa hết sức quan trọngtrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đó là việc sử dụng nguồn nhânlực hiệu quả trong việc áp dụng các phương pháp sản xuất công nghiệp, cácphương tiện kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất kinh doanh Sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu cao đối với sự phát triển nguồnnhân lực, trên các phương diện về thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý
Về thể lực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi sức khỏe và thể lựccường tráng của người lao động trên các khía cạnh; có sức chịu đựng dẻo daiđáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài; có các thông số nhânchủng học đáp ứng các hệ thống thiết bị công nghệ được sản xuất; luôn có sựtỉnh táo, sảng khoái tinh thần, điều này lại phụ thuộc chủ yếu vào trạng tháisức khỏe của người lao động
Về trí lực, CNH, HĐH đòi hỏi người lao động phải có trình độ văn hóa,chuyên môn, kỹ thuật cao, nhất là lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tự độnghóa, công nghệ sinh học hiện đại,…Vì vậy, đòi hỏi đại bộ phận nguồn nhânlực xã hội phải được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật, đó là: Đội ngũ ngàycàng đông đảo lao động trí tuệ có trình độ quản lý ngày càng phức tạp và
Trang 17phương pháp quản lý tiên tiến, nắm bắt và phát triển các công nghệ hiện đạitrong tất cả các lĩnh vực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là cơ sở tốt cho việc tổ chức sửdụng lao động, phát huy trí tuệ, óc sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc
áp dụng khoa học, công nghệ nhằm làm tăng năng suất, chất lượng và hiệuquả sản xuất kinh doanh Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là laođộng trí tuệ có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Một
cơ chế sử dụng lao động từ chế độ tuyển chọn, bố trí, đánh giá đến đãi ngộđúng đắn và sự chú ý đúng mức giải quyết những vấn đề xã hội của lao động
là nhân tố nâng cao tính tích cực, óc sáng tạo, tạo ra những bước thần kỳ cho
Phát triển nguồn nhân lực, giúp lãnh đạo có cách nhìn mới trong việc:Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo có đầy đủ tầm nhìn Xây dựng chiến lượcquy hoạch, bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên có trình độ Bố trí sử dụng người đúng trình độ, năng lực Xử phạtcông minh đúng người, đúng tội, không phân biệt đối xử Xây dựng các chế
độ chính sách và tạo nên sự công bằng lao động “làm theo năng lực, hưởngtheo lao động, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít, người có sức laođộng khôg làm thì không được hưởng”
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.3.1 Tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm:
Trang 18Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân (HĐND&UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc(UBMTTQ), Hội Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựuchiến binh (HCCB), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh(ĐTNCSHCM).
- Về cơ cấu chức danh cán bộ, công chức trong bộ máy cấp xã:
Khối Đảng gồm 7 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy
(nơi chưa có Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểmtra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy
Khối Nhà nước:
+ Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, PhóChủ tịch HĐND Trong đó một số xã Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêmChủ tịch HĐND
+ Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:
Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch
và các Ủy viên UBND (theo quy định của Chính phủ xã trên 8.000 dân, xãbiên giới, phường, thị trấn được bố trí 02 Phó Chủ tịch UBND, các xã còn lại
bố trí 01 Phó Chủ tịch UBND)
Bộ phận công chức chuyên môn: có 7 chức danh công chức, gồm:
Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Thống kê, Tư pháp
-Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội Bìnhquân mỗi chức danh bố trí từ 01 đến 02 công chức thực hiện công việc theolĩnh vực quy định quản lý nhà nước ở địa phương
Khối Đoàn thể: gồm 05 Trưởng đoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh)
- Về phân loại cán bộ, công chức cấp xã, gồm 03 loại: Cán bộ chuyên
Trang 19trách, công chức và cán bộ không chuyên trách Trong đó: Cán bộ chuyêntrách có 12 chức danh, công chức có 7 chức danh, cán bộ không chuyên trách
có 25 chức danh
1.3.2 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1.3.2.1 Tiêu chuẩn chung
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kếtquả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ vớidân Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ýthức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mậtthiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyênmôn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao
1.3.2.2 Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách
Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:
* Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy, Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ(nơi chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo,chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ, cùngtập thể đảng uỷ, chi uỷ lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sởtrong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng vàNhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Bí thư:
Trang 20+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên
và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụtrọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tìnhhình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịutrách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ
+ Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việcchuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạtđộng và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đốivới các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết củacấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ
- Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:
+ Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghịquyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Đảng bộ
+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành,Ban thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấptrên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ
* Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trị trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độtrung cấp chuyên môn trở lên Ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến
Trang 21thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữchức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên Đã qua bồidưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhànước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.
* Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; chịutrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quyđịnh của điều lệ của tổ chức đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước
- Nhiệm vụ:
+ Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họp của tổ chức mình.+ Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc), BanThường trực (4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch công tác,hướng dẫn hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ởthôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố
+ Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướngdẫn cán bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham giathực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, hiệp thươngbầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ tại xã, phường, thịtrấn và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo chương trình, nghị quyếtcủa tổ chức chính trị - xã hội cấp trên tương ứng đề ra
+ Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng và pháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghị quyết đối với đoàn viên,hội viên của tổ chức mình
Trang 22+ Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phíhoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấpđối với tổ chức mình.
+ Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thị trấn trong việc xâydựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình
+ Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá
và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoàn thể cấp trên về hoạt độngcủa tổ chức mình
+ Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, BanChấp hành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban Thường vụ,Ban Chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng
- Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định) của cán
bộ chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị - xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại Các tiêu chuẩnquy định này được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá
55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụlần đầu
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổi khi tham gia giữchức vụ
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ở khu vực
Trang 23đồng bằng, tốt nghiệp tiểu học trở lên ở khu vực miền núi.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ
sơ cấp trở lên
* Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách của HĐND xã, phường, thị trấn,chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaHội đồng nhân dân cấp xã, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND:
+ Triệu tập, chủ toạ các kỳ họp của HĐND, phối hợp với UBND trongviệc chuẩn bị kỳ họp HĐND; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyếtcủa HĐND
+ Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của HĐND.+ Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị,khiếu nại, tố cáo của nhân dân
+ Giữ mối quan hệ với đại biểu HĐND, phối hợp công tác vớiUBMTTQ Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của HĐND vớiUBMTTQ Việt Nam
+ Báo cáo hoạt động lên HĐND và UBND cấp huyện
+ Chủ trì và phối hợp với UBND trong việc quyết định đưa ra bãinhiệm đại biểu HĐND theo đề nghị của UBMTTQ Việt Nam cùng cấp
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch HĐND:
Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tổchức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐND phân công cụ thể và thaymặt Chủ tịch HĐND giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐND vắng mặt
Trang 24- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND do Chủtịch UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phươngnhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khuvực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tươngđương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lênđối với khu vực đồng bằng Với khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiếnthức chuyên môn tương đương trình độ sơ cấp trở lên Ngành chuyên mônphù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước,nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồngnhân dân cấp xã
* Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo UBND cấp xã, chịutrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND và hoạt độngquản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
đã được phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Lãnh đạo phân công công tác của UBND, các thành viên UBND, côngtác chuyên môn thuộc UBND cấp xã, gồm:
+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên mônthuộc UBND trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhànước cấp trên, nghị quyết của HĐND và các quyết định của UBND xã,phường, thị trấn
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ
Trang 25UBND cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể UBND.
+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành
bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ côngchức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét
và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định củapháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của UBMTTQ Việt Nam và cácđoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn
+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy địnhcủa pháp luật
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dânphố theo quy định của pháp luật
+ Báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của UBND xã, phường, thị trấn
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, côngchức cơ sở theo sự phân cấp quản lý
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trường thôn và tổdân phố
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khốikinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội ) của UBND do Chủ tịch UBNDphân công và những công việc do Chủ tịch UBND ủy nhiệm khi Chủ tịchUBND đi vắng
- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND do Chủtịch UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phươngnhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
Trang 26+ Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khuvực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tươngđương trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, có trình độ trung cấpchuyên môn trở lên Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn(tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình
độ trung cấp chuyên môn trở lên Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặcđiểm kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thịtrấn Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lýkinh tế
1.3.2.3 Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã
+ Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại
xã, phường, thị trấn theo quy định
+ Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu, thực hiệncác hoạt động tài chính ngân sách đúng quy định của pháp luật
+ Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định, tổchức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên
+ Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy định về
Trang 27quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.
+ Báo cáo tài chính, ngân sách đúng quy định
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấpTài chính Kế toán trở lên Với công chức đang công tác ở khu vực miền núihiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Tài chính - Kế toán;nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trungcấp Tài chính - Kếtoán trở lên Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi tuyểndụng ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụngđược kỹ thuật tin học trongcông tác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tư pháp - Hộ tịch
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theoquy định của pháp luật; giúp UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đốivới dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND cấp xã và hướng dẫn của
cơ quan chuyên môn cấp trên; giúp UBND cấp xã phổ biến, giáo dục phápluật trong nhân dân xã, phường, thị trấn
+ Giúp UBND cấp xã chỉ đạo cộng đồng dân cư tự quản xây dựnghương ước, quy ước, kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiệntrợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định củapháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứupháp luật; phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với tổ hoà giải Phối hợp vớitrưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sơ kết, tổng kếtcông tác hoà giải, báo cáo
Trang 28với UBND cấp xã và cơ quan tư pháp cấp trên.
+ Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thểđược phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao
+ Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việcthuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện một số công việc về quốctịch theo quy định của pháp luật
+ Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp ở xã, phường, thị trấn.+ Giúp Uỷ ban nhân dân xã về công tác thi hành ánh theo nhiệm vụ cụthể được phân cấp
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc phối hợp với các cơ quan, tổchức liên quan quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
+ Giúp UBND cấp xã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền
sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
+ Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơtài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy định của pháp luật
- Tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị; tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấpLuật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi đượctuyển dụng Với công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tốithiểu được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tư pháp cấp xã; nếu mới đượctuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp luật trở lên Phải qua bồi dưỡng
Trang 29quản lý hành chính Nhà nước sau khi được tuyểndụng ở khu vực đồng bằng
và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Địa chính - Xây dựng
sổ và bản đồ địa chính đã được phê duyệt
+ Thẩm tra, lập văn bản để UBND cấp xã, UBND cấp trên quyết định
về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân và tổ chức thựchiện quyết định đó
+ Thu thập tài liệu số liệu về số lượng đất đai; tham gia xây dựng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quyđịnh
+ Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới địa chính, bản đồchuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch -
kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốc địa giới
+ Tham mưu cho UBND cấp xã quản lý công tác xây dựng, giám sát về
kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương
+ Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơnthư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp UBND cấp có thẩm quyền
Trang 30giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đấtđai để kiến nghị UBND cấp xã xử lý.
+ Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng
+ Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai
- Tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấpĐịa chính hoặc trung cấp Xây dựng trở lên Với công chức đang công tác ởkhu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên mônĐịa chính hoặc xây dựng; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độtrung cấp Địa chính hoặc xây dựng trở lên Sau khi đượctuyển dụng phải quabồi dưỡng về quản lý đất đai, đo đạc bản đồ, quản lý hành chính Nhà nước Ởkhu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong côngtác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc vàtheo dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hìnhkinh tế - xã hội, tham mưu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện
+ Giúp UBND dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáogửi lên cấp trên
+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ,biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công
Trang 31chức cấp xã.
+ Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếpkhách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặclên cấp trên có thẩm quyền giải quyết
+ Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND chocông việc của UBND
+ Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở xã, phường, thị trấn.+ Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểuHĐND và UBND theo quy định của pháp luật và công tác được giao
+ Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơquan, tổ chức và công dân theo cơ chế "một cửa"
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấpVăn thư, lưu trữ hoặc trung cấp Hành chính, trung cấp Luật trở lên Với côngchức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡngkiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếu mớiđược tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp của một trong ba ngànhchuyên môn trên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hànhchính Nhà nước (nếu chưa qua trung cấp hành chính) Ở khu vực đồng bằng
và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học phục vụ công tác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn hoá - Xã hội
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về
Trang 32đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế chính trị ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại củađịch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường vănhoá ở địa phương lên Chủ tịch UBND cấp xã.
-+ Giúp UBND trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, vănhoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các ditích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí
và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá
tư tưởng phản động, đồi truỵ dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn
xã hội khác ở địa phương
+ Giúp UBND trong việc tổ chức vận động để xã hội hoá các nguồn lựcnhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệcác di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương
+ Hướng dẫn, kiểm tra đồi với tổ chức và công dân chấp hành pháp luậttrong hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao
+ Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyêntruyền, thể dục thể thao, công tác lao động, thương binh và xã hội trình Uỷ bannhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt
+ Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địabàn; nắm số lượng và tình hình các đối tượng chính sách lao động - thươngbinh và xã hội
+ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm,người được hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình UBND xã giảiquyết theo thẩm quyền
+ Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởngchính sách lao động, thương binh và xã hội
+ Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượngchính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và bảo
Trang 33trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội ở cộng đồng.
+ Theo dõi thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo côngtác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác laođộng - thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trung cấp vềvăn hoá nghệ thuật (chuyên ngành) hoặc trung cấp quản lý Văn hoá - Thôngtin hoặc trung cấp nghiệp vụ Lao động - Thương binh và xã hộit rở lên Vớicông chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồidưỡng kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếumới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp trở lên về một trongcác ngành chuyên môn nêu trên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡngquản lý hành chính Nhà nước và ngành chuyên môn còn thiếu liên quan tớinhiệm vụ được giao Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngànhchuyên môn Ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tinhọc trong công tác
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Trưởng Công an xã
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trênđịa bàn; tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng, UBND xã, thị trấn và cơ quancông an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tựtrên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 34+ Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luậtliên quan tới an ninh trật tự cho nhân dân, hướng dẫn tổ chức quần chúng làmcông tác an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý.
+ Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xãhội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật vàtheo hướng dẫn của công an cấp trên
+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, giữ trật tự côngcộng và an toàn giao thông, quản lý vũ khí, chất nổ dễ cháy; quản lý hộ khẩu,kiểm tra các quy định về an ninh trật tự trên địa bàn theo thẩm quyền
+ Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định; tổ chức việcquản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật
+ Chỉ đạo việc bảo vệ môi trường, bắt người phạm tội quả tang, tổ chứcbắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy tìm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên công an cấp trên; cấp cứungười bị nạn
+ Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh,quốc phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của Công an cấp trên
+ Xây dựng nội bộ lực lượng công an xã, trong sạch, vững mạnh vàthực hiện một số nội dung nhiệm vụ khác do cấp uỷ đảng, UBND xã, công ancấp trên giao
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng,tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải có trình độ trung cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực đồng bằng, có trình độ tương đương sơ cấp
lý luận chính trí trở lên ở khu vực miền núi
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trình độ
Trang 35tương đương trung cấp chuyên môn ngành công an trở lên Với côngchứcđang công tác ỏ khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiếnthức chuyên môn ngành công an, nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải đượcbồi dưỡng chương trình huấn luyện trưởng công an xã theo quy định củaCông an cấp trên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hànhchính Nhà nước Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngànhchuyên môn.
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự
- Nhiệm vụ:
+ Tham mưu đề xuất với cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã về chủtrương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thựchiện nhiệm vụquốc phòng, quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên
+ Xây dựng kế hoạch xây dựng lực lượng, giáo dục chínhtrị và phápluật, huấn luyện quân sự, hoạt động chiến đấu, trị an của lực lượng dân quân;xây dựng kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huyđộng lực lượng
dự bị động viên và các kế hoạch khác liên quan tới nhiệm vụ quốc phòng,quân sự; phối hợp với các đoàn thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ liênquan tới công tác quốc phòng, quân sự trên địa bàn
+ Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bàn huấn luyện quân dự bịtheo quy định
+ Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa
vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quy định của pháp luật; thựchiện công tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ
+ Chỉ đạo dân quân phối hợp với công an và lực lượng khác thườngxuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu
và tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn
+ Phối hợp với các đoàn thể trên địa bàn được giáo dục toàn dân ý thứcquốc phòng quân sự và các văn bản pháp luật liên quan tới quốc phòng, quân sự
Trang 36+ Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội thựchiện nền quốc phòng gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàndân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
+ Thực hiện chính sách hậu phương quân đội; các tiêu chuẩn, chế độ,chính sách cho dân quân, tự vệ, quân nhân dự bị theo quy định
+ Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khítrang bị, sẵn sàng chiến đấu; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp;thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng,quân sự ở xã, phường, thị trấn
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải có trình độ trung cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực đồng bằng, có trình độ tương đương sơ cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực miền núi
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trình độ tươngđương trung cấp về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên Đối vớicông chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay,tối thiểu được bồi dưỡngkiến thức chuyên môn ngành quân sự; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phảitương đương trung cấp quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên Sau khiđược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý Nhà nước về quốc phòng cấp xã
Sử dụng thành thạo trang, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã
T
Tiêu chuẩn cụ thể Tuổi đời Học vấn LLCT CM, NV QLNN
I C bộ chuyên trách
1 Bí thư Đảng ủy <45 giữ chức vụlần đầu THPT trở lênTC trở lênTC Chứngchỉ
2 Phó Bí thư Đảng ủy <45 giữ chức vụ THPT TC TC Chứng
Trang 37lần đầu trở lên trở lên chỉ
3 Chủ tịch UBND giữ chức vụ lần đầu<50 nam, <45 nữ THPT trở lênTC trở lênTC Chứngchỉ
4 Phó Chủ tịch UBND giữ chức vụ lần đầu<50 nam, <45 nữ THPT trở lênTC trở lênTC Chứngchỉ
5 Chủ tịch HĐND giữ chức vụ lần đầu<50 nam, <45 nữ THPT trở lênTC trở lênTC Chứngchỉ
6 Phó Chủ tịch HĐND giữ chức vụ lần đầu<50 nam, <45 nữ THPT trở lênTC trở lênTC Chứngchỉ
7 Chủ tịch Hội phụ nữ giữ chức vụ lần đầu<55 nam, <50 nữ trở lênTHCS trở lênSC trở lênSC Chứngchỉ
8 Chủ tịch UB MT TQ giữ chức vụ lần đầu<60 nam, <55 nữ trở lênTHCS trở lênSC trở lênSC Chứngchỉ
9 Chủ tịch Hội N.dân giữ chức vụ lần đầu<55 nam, <50 nữ trở lênTHCS trở lênSC trở lênSC Chứngchỉ
10 Bí thư Đoàn <30 giữ chức vụlần đầu trở lênTHCS trở lênSC trở lênSC Chứngchỉ
11 Chủ tịch Hội CC binh <65 giữ chức vụlần đầu trở lênTHCS trở lênSC trở lênSC Chứngchỉ
II Cán bộ công chức
1 Văn phòng-Thống kê <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
2 Địa chính-Xây dựng <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
3 Tư pháp - Hộ tịch <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
4 Tài chính - Kế toán <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
5 Văn hóa - Xã hội <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
6 Trưởng Công an <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
7 CHT Quân sự <35 tuổi khi tuyểndụng trở lênTHPT trở lênSC TC trởlên Chứngchỉ
Theo Quyết định số 04/QĐ-BNV
1.4 NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Đặc thù cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, đặc biệt là xã cho thấyhầu hết đội ngũ này đều là người địa phương, sinh sống tại địa phương, cóquan hệ dòng tộc và gắn bó với dân làng
Ngoài ra, cán bộ, công chức cấp xã còn có những đặc thù khác và khi
đề cập tới những đặc thù này cũng chính là nói đến sự khác nhau giữa cán bộ,công chức cấp xã so với cán bộ, công chức nói chung, cụ thể là:
Trang 38- Tính ổn định, liên tục công tác của cán bộ, công chức cấp xã khônggiống như cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên đến trung ương Cán bộ chủchốt được bầu cử ở xã như tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, đoàn thể, Hộiđồng nhân dân hết nhiệm kỳ nếu không trúng cử thì việc sắp xếp, bố trí côngtác khác về cơ bản không giống như cán bộ, công chức khác Cũng chính vìthế khi được bầu giữ chức danh chủ chốt theo nhiệm kỳ số cán bộ này đượcxác định là cán bộ chuyên trách và được hưởng chế độ như công chức, khi hếtnhiệm kỳ thôi không đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua đàotạo, có chuyên môn nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vịtrí khác, được chuyển hưởng theo chế độ công chức; số còn lại, do không đủtiêu chuẩn thì đương nhiên thôi không là cán bộ chuyên trách và không cònđược hưởng chế độ như công chức nữa
- Qua tổng kết thực tiễn hoạt động của chính quyền cơ sở đó cho thấy,những công việc thuộc nội dung quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân cấp
xã đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên, chuyên nghiệp và do đó trongđội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có một bộ phận cần phải chuyên sâu,chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đó là công chức cấp xã(gồm có 7 chức danh)
- Bên cạnh 2 đối tượng nêu trên còn đối tượng cán bộ cơ sở được xácđịnh là cán bộ không chuyên trách chiếm số đông và được hưởng phụ cấptheo chức danh không chuyên trách
1.5 QUÁ TRÌNH BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) lànhững người gần dân nhất, trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước vào cuộc sống, vừa là người thi hành pháp luật, thực thi công vụ,
Trang 39đồng thời cũng là người trực tiếp phục vụ nhân dân, tổ chức, vận động nhândân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một bộphận của chế độ chính sách cán bộ nói chung Đây luôn luôn là vấn đề mangtính chất chiến lược của sự nghiệp cách mạng, nó quy định và chi phối khảnăng thành công hay thất bại các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước Bởi vì xét đến cùng thì mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước đều phải thực hiện ở cơ sở và thông qua hoạt động tác nghiệpcủa đội ngũ cán bộ này
Lịch sử phát triển của làng, xã Việt Nam từ trước đến nay cho thấy, đểquản lý làng xã, chính quyền nhà nước trung ương bao giờ cũng nắm rất chắccác chức sắc chủ chốt trong xã như: chánh lệnh trưởng, quản giáp (thời họKhúc), xã chính (thời Trần), xã trưởng (thời Lê), lý trưởng (thời Nguyễn), xãtrưởng, lý trưởng (thời Pháp thuộc), thông qua các chức sắc chủ chốt này đểthực hiện quyền quản lý, cai trị của chính quyền cấp trên đối với cấp xã.Chính quyền cấp trên có nắm và quản lý, vươn tới được cơ sở hay không phụthuộc vào việc có nắm được các chức sắc chủ chốt của xã hay không Cũngchính vì vậy chính quyền cấp trên thường rất quan tâm đến đội ngũ cán bộ xã,đặc biệt là các chức danh chủ chốt trong việc tuyển dụng, bổ nhiệm và đặt rachế độ, chính sách đãi ngộ, thưởng, phạt…
Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ cấp xã trước đây và cán bộ,công chức cấp xã hiện nay đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.Ngay sau cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Namdân chủ cộng hoà ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn nhưngĐảng và Nhà nước ta đã đề ra chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ cấp
xã Nếu tính từ năm 1975, tức sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủnhân dân, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, đến nay các chế độ,
Trang 40chính sách đãi ngộ đối với cán bộ cấp xã ở nước ta có thể chia thành 4 giaiđoạn cơ bản được đánh dấu bởi các Nghị định của Chính phủ Đó là:
* Giai đoạn 1975-1992: Quyết định số 130/CP ngày 30/6/1975 của Hội
đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã; tiếptheo là Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng
“Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã,phường” Ra đời trong điều kiện sau khi đất nước thống nhất, chúng ta đangtiến hành công cuộc tái thiết sau chiến tranh và tiến lên chủ nghĩa xã hội với
cơ chế kinh tế tập trung kế hoạch hoá, những quy định của Quyết định nàyphù hợp với tình hình thực tiễn lúc đó Các chức danh trong bộ máy hànhchính chỉ có chức năng quản lý hành chính, còn trách nhiệm quản lý, điềuhành các lĩnh vực kinh tế, xã hội giao cho các hợp tác xã (HTX), phù hợp vớikhối lượng công việc, chế độ phụ cấp sinh hoạt phí cho cán bộ bình quân,đồng đều theo chế độ cấp thóc và tiêu chuẩn mua hàng Cán bộ có đủ 15 nămcông tác liên tục khi nghỉ việc đều có chế độ bảo hiểm, do đó cán bộ yên tâmcông tác, việc điều động, thuyên chuyển không gặp khó khăn
Từ cuối năm 1986, Đảng và Nhà nước thực hiện chủ trương đổi mớikinh tế, xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, xây dựng nền kinh tế nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường Năm 1989, nông dân được giaoquyền sử dụng đất, hợp tác xã giao lại chức năng quản lý kinh tế - xã hội cho
ủy ban nhân dân Trước những yêu cầu thực tiễn mới đặt ra, thì những quyđịnh của Quyết định số 130/CP và quyết định số 111/HĐBT tỏ ra bất cập, cần
có một chính sách mới đối với đội ngũ cán bộ cơ sở
* Giai đọan 1993-1997: Chính phủ ban hành Nghị định số 46-CP ngày
26/3/1993 “về chế độ sinh họat phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinhphí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn”
Nghị định này có nhiều ưu điểm, góp phần tạo động lực cho sự pháttriển của đời sống kinh tế - xã hội Trong đó phải kể đến việc áp dụng chế độ