Kết quả nghiên cứu: Bảng đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và nước thải tại KCN Trà Nóc.Bản đồ chất lượng nước được tạo ra từ việc sử dụng công cụ QGIS lập CSDL, xâydựng các bản đồ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TSV2014-38
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 4 (KT4)
Cần Thơ, 12/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TSV2014-38
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 4 (KT4)
Sinh viên thực hiện: Trương Hiệp Hào Nam, Nữ: Nam
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
1 Trương Hiệp Hào 3113791
Lớp: Quản lý tài nguyên và môi trườngK37
Bộ môn quản lý môi trường và tàinguyên thiên nhiên - Khoa môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
I.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1
I.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2
I.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu 4
I.4 Tổng quan tài liệu về GIS 6
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 10
III MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 12
III.1 Mục tiêu tổng quát 12
III.2 Mục tiêu cụ thể 12
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
IV.1 Nội dung 1 12
IV.3 Nội dung 2 13
IV.4 Nội dung 3 13
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
V.1 Tiến trình thực hiện đề tài 14
V.2 Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN II KẾT QUẢ THẢO LUẬN 18
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP 18
1.1 Hiện trạng môi trường nước thải 18
1.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 21
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 25
2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 25
2.2 Xây dựng bản đồ 27
2.3 Truy vấn cơ sở dữ liệu 30
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 34
3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường 37
3.2 Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về BVMT KCN 38
3.3 Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của KCN 39
3.4 Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường 40
3.5 Một số giải pháp khuyến khích 40
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
III.1 KẾT LUẬN 41
III.2 KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 45
Trang 5DANH MỤC BẢNG
I.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT 17
II.1 Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp thông tin doanh nghiệp 25II.2 Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp quan trắc chất lượng nước thải 26II.3 Tổng lưu lượng xả thải của doanh nghiệp theo từng ngành nghề 31II.4 Tổng lượng phát thải KCN Trà Nóc 32II.5 Bảng phân tích ma trận SWOT 36
Trang 6II.11 Bảng thuộc tính về lớp quan trắc chất lượng nước thải 27II.12 Bản đồ hệ thống thu gom nước thải tại KCN Trà Nóc, TPCT 28II.13 Bản đồ chất lượng nước mặt năm 2013 tại KCN Trà Nóc 29II.14 Bản đồ chất lượng nước thải năm 2013 tại KCN Trà Nóc 30II.15 Kết quả truy vấn tổng lưu lượng xả thải ngành chế biến, phụ
II.18 Ảnh nhà máy xử lý nước thải được thể hiện trên bản đồ 33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
CP Chính phủ
CSDL CSDL
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GIS Geographic Information System
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KKT Khu kinh tế
NDĐ Nước dưới đất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TNN Tài nguyên nước
TPCT Thành phố Cần Thơ
TT Thông tin
VBPL Văn bản pháp luật
iv
Trang 8BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nước thải khu công nghiệp Trà
Nóc, Thành phố Cần Thơ
- Sinh viên thực hiện: Trương Hiệp Hào
- Lớp: MT11X7A1 Khoa: Môi trường và TNTN Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: PGs.Ts.Nguyễn Hiếu Trung
2 Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu tông quát
Xây dựng CSDL quản lý nguồn nước thải khu công nghiệp bằng công cụ QGIS giúpngười quản lý trong việc cập nhật, truy xuất và quản lý thông tin nhanh và chính xác ở hiện tại
và trong tương lai
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước KCN Trà Nóc
- Ứng dụng QGIS xây dựng CSDL quản lý nguồn nước thải tại KCN Trà Nóc
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc
3 Tính mới và sáng tạo:
Đề tài đã xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý nguồn nước thải nhằm nâng cao công tácquản lý môi trường và đề xuất các giải pháp nhằm quản lý hiệu quả môi trường tại vùngnghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu:
Bảng đánh giá hiện trạng môi trường (nước mặt và nước thải) tại KCN Trà Nóc.Bản đồ chất lượng nước được tạo ra từ việc sử dụng công cụ QGIS lập CSDL, xâydựng các bản đồ chuyên đề nhằm hỗ trợ quản lý môi trường nước tại KCN Trà Nóc
Bảng đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng quản lý môi trường nước tại KCN TràNóc thông qua phân tích ma trận SWOT
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương vàngười dân về những tác động tiêu cực của Khu công nghiệp đến đời sống, sức khỏe của cộngđồng dân cư xung quanh Từ đó, góp phần quản lý và kiểm soát các nguồn thải tốt hơn, giảmthiểu tác động tiêu cực của Khu công nghiệp đến môi trường và cộng đồng, giảm dần cáckhiếu kiện của người dân, đảm bảo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu
có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Trang 9Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:
Xác nhận của Trường Đại học Cần Thơ Ngày tháng nămNgười hướng dẫn
Nguyễn Hiếu Trung
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Trương Hiệp Hào
Sinh ngày: 21 tháng 02 năm 1993
Nơi sinh: Rạch Giá, Kiên Giang
Lớp: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Khóa: 37
Khoa: Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên
Địa chỉ liên hệ: 125 Nguyễn Gia Thiều, phường Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá, Kiên GiangĐiện thoại: 01258463548 Email: hao113791@student.ctu.edu.vn
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang
học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Khoa: Môi trường và TNTN
Kết quả xếp loại học tập: giỏi
Sơ lược thành tích: Điểm trung bình học kỳ 1: 3.64, điểm rèn luyện: 85; Điểm trung bìnhhọc kỳ 2: 3.09, điểm rèn luyện: 84
* Năm thứ 2:
Ngành học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Khoa: Môi trường và TNTN
Kết quả xếp loại học tập: xuất sắc
Sơ lược thành tích: Điểm trung bình học kỳ 1: 3.72, điểm rèn luyện: 96; Điểm trung bìnhhọc kỳ 2: 3.45, điểm rèn luyện: 78
* Năm thứ 3:
Ngành học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Khoa: Môi trường và TNTN
Kết quả xếp loại học tập: giỏi
Sơ lược thành tích: Điểm trung bình học kỳ 1: 3.55, điểm rèn luyện: 83; Điểm trung bìnhhọc kỳ 2: 3.33, điểm rèn luyện: 90
Xác nhận của Trường Đại học Cần Thơ Sinh viên chịu trách nhiệm chínhNgày tháng năm
thực hiện đề tài
Trương Hiệp Hào
Ảnh 4x6
Trang 11PHẦN I MỞ ĐẦU
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
I.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
GIS ra đời vào những năm 1960 từ một sáng kiến bản đồ hóa công tác quản lýrừng của người Canada GIS tiếp tục được phát triển thông qua việc tìm kiếm của cácnhà nghiên cứu ở các trường đại học và chính phủ Canada, Mỹ và các quốc gia khácnhằm mục đích giới thiệu các yếu tố địa lý của Trái Đất bằng cách sử dụng một hệCSDL máy tính, hiển thị nó trên thiết bị đầu cuối của máy tính và vẽ bản đồ ra giấy
Việc tổ chức, phân tích, phân phối và chia sẽ dữ liệu không gian được ứng dụngrộng rãi nhằm mục đích cải thiện cuộc sống Đặc biệt GIS được ứng dụng nhiều tronglĩnh vực quản lý nguồn nước và phân tích dữ liệu trên các lưu vực sông Việc sử dụng
kỹ thuật GIS để xử lý và phân tích dữ liệu trên các lưu vực sông ở các thung lũng vùngTennessee vào những năm 1970, được xem là một trong những nghiên cứu thành côngđầu tiên trong việc ứng dụng GIS vào việc quản lý nguồn nước Từ đó về sau GIS bắtđầu được sử dụng trong quản lý thủy văn và TNN Sau những năm 1980 với sự pháttriển nhanh chóng của công nghệ máy tính, GIS, thủy văn và môi trường được kết hợpmột cách rộng rãi
Quản lý nguồn nước yêu cầu một số lượng lớn dữ liệu không gian Sự kết hợpcủa GIS với mô hình mô phỏng (HEC, MODFLOW, SHE, SWAT, MIKE BASIN,WEAP) là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này Trong mối liên kết này, GISđóng vai trò mở rộng khả năng hiển thị thông tin, qua đó mở rộng khả năng xử lýchúng GIS tác động đến sự phát triển, hoạt động của các mô hình thủy văn, mô hìnhcân bằng nước ở nhiều cấp độ khác nhau như cung cấp dữ liệu đầu vào, thiết lập giaodiện cho phép mô hình mô phỏng chạy trong môi trường GIS (Orzol, L.L and T.S.McGrath, 1992; Wilson J.P., 1999) Bên cạnh đó, GIS cũng được dùng để chỉnh sửa
dữ liệu đầu vào của mô hình và so sánh kết quả mô phỏng của mô hình với dữ liệuthực đo (Wilson J.P et al., 1993, 1996)
Ngoài ra, GIS còn được ứng dụng trong việc xây dựng các bản đồ rủi ro vềngập lụt và độ mặn trên các lưu vực sông Các nghiên cứu tiến hành xây dựng các bản
đồ kết hợp với nguồn dữ liệu để đưa ra các giải pháp ngăn chặn ngập lụt và xâm nhậpmặn
Trang 12Thiết lập bản đồ rủi ro do ngập trên lưu vực sông Kankai, Nepal bằng ảnh viễnthám và công cụ GIS kết hợp chồng ghép bản đồ diễn biến ngập với các bản đồ sửdụng đất, bản đồ nông nghiệp, kết hợp các yếu tố kinh tế xã hội của cũng đã đánh giáđược mức tổn thương do lũ lụt gây ra cho người dân trong vùng nghiên cứu (ShantoshKarki và ctv, 2011) Tuy nhiên do thiếu kỹ thuật số hóa có độ phân giải cao về dữ liệuđịa hình đã dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá tính chính xác kết quả rủi ro do ngậpgây ra Nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở một vùng nhỏ – lưu vực sông Kankai, nênkhông mang tính đại diện cho vùng hay khu vực cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để
có những đánh giá tổng quát, đại diện hơn
Trên cơ sở số liệu về nồng độ mặn của nước (nước mặt và nước dưới đất(NDĐ)) theo không gian và thời gian nghiên cứu xây dựng phương pháp thiết lập bản
đồ rủi ro do mặn bằng phương pháp nội suy Kriging của công cụ Vertical Mappertrong MapInfo để xác định giá trị mặn tại các vị trí khác nhau trong vùng nghiên cứu
để từ đó tạo ra bản đồ đường đẳng mặn (Daniella Csaky & Patty Please, 2003) Bản đồ
độ cao địa hình DEM cũng được thiết lập cho các vùng nhiễm mặn, khô hạn theo từngkhu vực của Australia Các dữ liệu được nghiên cứu sử dụng là bản đồ về nguồn gâymặn từ địa phương, số liệu về độ sâu trung bình mực NDĐ, mối liên hệ giữa độ sâumực NDĐ với địa hình và hệ thống sử dụng đất đai của vùng Hạn chế trong nghiêncứu là khó khăn để chọn lựa phương pháp luận sao cho phù hợp vì dữ liệu theo thờigian rất hạn chế
Sử dụng công cụ GIS (phần mềm ArcView) để thiết lập bản đồ rủi ro về mặncho vùng lưu vực sông Payab (sông Mond và sông Shur) thuộc miền nam Iran(Masoud Masoudi và ctv, 2006) Nghiên cứu cũng cho thấy được sự biến động củamặn theo cao trình của vùng, so sánh được sự khác biệt giữa mặn tiềm tàng và độ mặnthực tế bằng chỉ số EC Tuy nhiên các thông số sử dụng trong nghiên cứu để đánh giárủi ro do mặn gây ra cũng chỉ dừng lại ở chỉ số đặc tính nước, đặc tính đất, địa hình,đặc điểm địa chất và các yếu tố khí hậu, chưa đánh giá tác động đến các yếu tố conngười, xã hội, kinh tế do sự nhiễm mặn gây ra cho vùng nghiên cứu
I.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX, GIS đã trở nên phổ biến trong các lĩnhvực thương mại, khoa học và quản lý (Nguyễn Hiếu Trung và Trương Ngọc Phương,2011) Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã có những nghiên cứu về ứng dụng GIS và
Trang 13đạt được kết quả cao khi áp dụng vào thực tế Tại TP Cần Thơ, việc ứng dụng côngnghệ GIS phục vụ cho công tác quản lý ở một số đơn vị đã thực hiện và đem lại hiệuquả cao khi sử dụng Việc đưa GIS vào quản lý tài nguyên và môi trường đã khá phổbiến, dưới đây là các nghiên cứu điển hình trong việc ứng dụng GIS vào quản lý tàinguyên thiên nhiên.
GIS và vấn đề quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bềnvững (Ngô An, 2001): những ứng dụng của GIS tỏ ra rất hiệu quả và mang lại nhiềutiện ích bằng việc thể hiện bằng trực quan và cho cái nhìn toàn thể về đối tượng quản
lý, giúp nhà quản lý có những đánh giá phù hợp và có chính sách rõ ràng, cụ thể trongviệc quy hoạch phát triển nguồn tài nguyên Tuy nhiên, nghiên cứu chưa cụ thể chotừng loại tài nguyên
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý loại đất ngập triều và xâmnhập mặn phục vụ cho quy hoạch đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Lê Mỹ Hạnh,2006) Nghiên cứu xây dựng CSDL về đất, nước và xâm nhập mặn phục vụ công tácquy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với điều kiện tự nhiên Nghiên cứu chưa xét đếncác công trình đê, cống vùng ven biển có thể hạn chế được xâm nhập mặn vào sâutrong nội đồng
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý môi trường Thành phốCần Thơ (Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường TPCT, 2007) Xây dựngcông cụ quản lý môi trường thành phố Cần Thơ một cách khoa học và bằng công nghệtiên tiến; tích hợp toàn bộ dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước
về mặt môi trường; ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin để xây dựng CSDL đểđánh giá hiện trạng và dự báo môi trường của Thành phố Cần Thơ
Xây dựng Hệ thống thông tin địa lý quản lý tổng hợp TNN Đồng bằng sôngCửu Long (Nguyễn Hiếu Trung, 2007) Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng HệThống Thông Tin Địa Lý (GIS) nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho công tác nghiêncứu, quy hoạch quản lý tổng hợp TNN ở Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống khiđược xây dựng hoàn chỉnh sẽ rất hữu dụng trong công tác quy hoạch quản lý TNN củaĐồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao sự phát triển bền vững của vùng.Ngoài ra, hệ thống có thể hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác đào tạo các chuyên ngành vềtài nguyên, môi trường của Trường ĐHCT Cấu trúc dữ liệu của hệ thống hợp lý, đi từtổng quan (cấp vùng) đến chi tiết (cấp tỉnh, dự án) Tuy nhiên, do giới hạn về tài chính
Trang 14và thời gian, chỉ một số tỉnh như An Giang và Bạc Liêu có dữ liệu chi tiết, các tỉnh cònlại chỉ có bản đồ hành chính Để nâng cao độ tin cậy của dữ liệu, cần phải có nhữngbản đồ chính xác và cập nhật hơn
Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tạiđịa phương (Đinh Việt Sơn, 2010): nghiên cứu xây dựng CSDL nhằm quản lý thôngtin liên quan đến doanh nghiệp, quản lý công tác sau đánh giá tác động môi trường,…
từ đó đưa ra được mức độ gây ảnh hưởng lên môi trường của từng đơn vị sản xuất kinhdoanh Nghiên cứu xây dựng được CSDL giúp nhà quản lý có công cụ quản lý hiệuquả nhưng nghiên cứu chưa xét đến các hoạt động nông nghiệp, giao thông có thể gâyảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực
Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên NDĐ tại KCN Trà Nóc, TPCT (Lê VănTiến, 2013): nghiên cứu đã tiến hành đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng nguồnTNN dưới đất tại khu vực nghiên cứu và xây dựng CSDL nhằm giúp nhà quản lý cậpnhật, truy xuất, quản lý thông tin nhanh và chính xác liên quan đến nguồn TNN dướiđất tại KCN
I.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu
Khu công nghiệp Trà Nóc được bao bọc xung quanh là các sông rạch chằngchịt, vùng lân cận KCN chủ yếu là các khu dân cư (Hình I.1), vị trí tiếp giáp của KCNTrà Nóc được mô tả như sau:
- Phía Bắc và phía Đông giáp với sông Hậu;
- Phía Nam giáp với QL91A đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang;
- Phía Tây giáp với rạch Cái Chôm
Địa hình: khu vực nghiên cứu nằm trên vùng đồng bằng phù sa có bề mặt địahình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía Tây Nam Cao độ mặt đất phổ biến từ0,8 m - 1,0 m Do địa hình thấp nên thường hay ngập về mùa lũ
Chế độ khí tượng: vùng nghiên cứu bị ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khíhậu nóng ẩm; có hai rõ rệt gồm mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từtháng 12 đến tháng 4 năm sau) Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28oC, số giờ nắngtrung bình cả năm khoảng 2.249,2 giờ, lượng mưa trung bình đạt 1600 mm/năm Độ
ẩm trung bình năm dao động 82 – 87%
Chế độ thủy văn: đoạn sông Hậu chảy qua với lượng nước ngọt dồi dào với lưulượng trung bình vào mùa kiệt là 2.000 m3/s, vào mùa lũ là 40.000 m3/s thuận lợi cho
Trang 15việc cấp nước và giao thông thủy Ngoài ra trong khu vực có nhiều kênh rạch lớn nhỏkhác Đáng chú ý là Rạch Sang Trắng, Rạch Cái Chôm, Rạch Chùm Hồi với nguồnnước ngọt quanh năm Mực nước dao động theo chế độ bán nhật triều không đều.
Hình I.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố Cần Thơ
(Nguồn: Lê Văn Tiến, 2013)
Các lĩnh vực sản xuất tại KCN Trà Nóc chủ yếu: chế biến thủy, hải sản (chiếm27,13%); chế biến thức ăn chăn nuôi (10,85%); chế biến lương thực, thực phẩm(10,08%) và các ngành công nghiệp cơ khí (7,75%) (Hình I.2)
Hình I.2 Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Trà Nóc,
năm 2013
(Nguồn: Nguyễn Thị Thùy Trang, 2014)
Trang 16I.4 Tổng quan tài liệu về GIS
I.4.1 Định nghĩa về GIS
Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học có những định nghĩa khácnhau về GIS: (i) GIS ra đời là kế tục ý tưởng trong ngành địa lý mà trước hết là ngànhđịa lý bản đồ trong thời đại công nghệ thông tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ địnhlượng mới và có khả năng thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằng phươngpháp định lượng mới (Trần Minh, 2000); (ii) GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tindựa vào máy vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử
lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau(Võ Quang Minh, 2005); (iii) GIS là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụngtrong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể hoặc hiện tượng tồn tại trên trái đất GIStổng hợp các chức năng chung về quản lý dữ liệu như chức năng hỏi đáp và chức năngphân tích thống kê, cùng với khả năng thể hiện trực quan và khả năng phân tích các vậtthể trong bản đồ Sự khác biệt giữa GIS và các hệ thống thông tin khác là khả năngquản lý và khả năng phân tích dữ liệu không gian rất mạnh (Nguyễn Hiếu Trung vàTrương Ngọc Phương, 2011)
Tuy nhiên ở mức độ tương đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định nghĩa củaNitin Kumar Tripathi (2000) học viện Công Nghệ Châu Á: "Hệ thống thông tin địa lý(GIS) là một hệ thống các thông tin được sử dụng để thu thập, lưu trữ, xây dựng lại,thao tác, phân tích, biểu diễn các dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác quy hoạch hoặclập các quyết định về sử dụng đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trường, giaothông, đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác"
I.4.2 Cấu trúc của GIS
Có các kiểu phân chia khác nhau về thành phần của GIS: (i) mô hình hệ thống 3thành phần: phần cứng, phần mềm và con người; (ii) mô hình hệ thống 4 thành phần:
kỹ thuật (phần cứng, phần mềm), thông tin, tổ chức, con người; (iii) mô hình hệ thống
5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, con người; (iv) mô hình hệthống 6 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, tổ chức, con người.Theo Võ Quang Minh (2005), GIS gồm các thành phần:
(1) Phần cứng (Hardware): phần cứng của hệ thống thông tin địa lý bao gồmcác hợp phần sau: hệ thống máy tính (gồm màn hình, chuột điều khiển, main, bàn
Trang 17phím, đồ đọc đĩa, ổ cứng); hệ thống mạng (LAN, WAN, Internet); các thiết bị ngoạivi: máy quét, máy in, bản số hóa, GPS;
(2) Phần mềm (Software): là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phầncứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa
lý có thể là một hoặc tổ hợp phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong Hệthống thông tin địa lý (GIS) bao gồm các tính năng: nhập và kiểm tra dữ liệu, lưu trữ
và quản lý CSDL, xuất dữ liệu, biến đổi dữ liệu, tương tác với người dùng Phần mềmGIS được phân ra hai nhóm: phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở Các phầnmềm sử dụng phổ biến trong GIS: MapInfo, ArcGIS, Grass GIS, ArcVIEW, QuantumGIS;
(3) Con người: Con người trong thành phần GIS gồm ba nhóm người: (i) nhàphân tích toán thực tế: nhóm người này có nhiệm vụ tìm hiểu, phân tích tìm ra các bàitoán thực tế giải quyết các vấn đề trong quản lý thông tin địa lý, nhóm này chiếm số ít;(ii) nhóm chuyên viên kỹ thuật, quản trị hệ thống GIS: thực hiện chức năng chuyên về
kỹ thuật trong hệ thống; (iii) nhóm người sử dụng GIS phục vụ các tác nghiệp hằngngày, chiếm số lượng nhiều trong thành phần này
Hình I.3 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý GIS
(4) Số liệu, dữ liệu địa lý: số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệuđịa lý riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL Những thông tin địa lý sẽbao gồm vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối quan hệ không gian của các thông
tin và thời gian.
Có hai dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS: (i) CSDL bản đồ: lànhững mô tả hình ảnh bản đồ được số hóa theo một khuôn dạng nhất định mà máy tínhhiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng CSDL này xuất ra các bản đồ trên màn hình
Trang 18hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ; (ii) số liệu Vector: được trìnhbày dưới dạng điểm, đường và diện tích, mỗi dạng có liên quan đến một số liệu thuộctính được lưu trữ trong CSDL; (iii) số liệu Raster: được trình bày dưới dạng lưới ôvuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ được chỉ định giá trịthuộc tính; (iv) số liệu thuộc tính: được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số hoặc kýhiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý.
(5) Chính sách và quản lý: đây là hợp phần đóng vai trò rất quan trọng đảm bảokhả năng hoạt động của hệ thống Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải đượcđặt trong một khung tổ chức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thuthập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển hệ thống GIS theoyêu cầu Hệ thống GIS phải được điều hành bởi một hệ thống quản lý một cách cóhiệu quả phục vụ nhu cầu người sử dụng thông tin Ngoài ra, cần phối hợp với cơ quanchức năng có liên quan nhằm làm gia tăng tính hiệu quả sử dụng của GIS cũng như cácnguồn số liệu hiện có
I.4.3 Một số khả năng của GIS
GIS có rất nhiều khả năng khác nhau, việc phát huy và liên kết những khả năngcủa GIS phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: khả năng của người sử dụng, dữ liệu đượccung cấp, phần mềm được sử dụng Theo Võ Quang Minh (2005), GIS có các khảnăng sau:
b Khả năng phân loại thuộc tính
Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việcphân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loạicác thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộctính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang một giá trịmới mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trongnhững điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẫu đó Đó là nhữngvùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyểnsang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên một hoặcnhiều bản đồ
Trang 19c Khả năng phân tích
Tìm kiếm
Nếu dữ liệu được mã hóa trong hệ vector sử dụng cấu trúc lớp hoặc lớp phủ, thì
dữ liệu được nhóm lại với nhau sao cho có thể tìm kiếm một lớp nào đó một cách dễdàng
Trong GIS phương pháp này khó khăn khi mỗi một thành phần có nhiều thuộctính Một hệ lớp đơn giản yêu cầu dữ liệu đối với mỗi lớp phải được phân lớp trướckhi đưa vào
Vùng đệm
Là một vùng trong đó đường biên bên trong gọi là lõi còn đường biên bên ngoàigọi là vùng đệm Vùng đệm sử dụng nhiều thao tác phân tích và mô hình hóa khônggian
Nội suy
Trong tình huống thông tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suyhay ngoại suy phải sử dụng để có nhiều thông tin hơn Nghĩa là phải giải đoán giá trịhay tập giá trị mới, phần này mô tả nội suy hướng điểm, có nghĩa một hay nhiều điểmtrong không gian được sử dụng để phát sinh giá trị mới cho giá trị khác nơi không đogiá trị trực tiếp được
Tính diện tích
Phương pháp thủ công: (i) đếm ô; (ii) cân trọng lượng; (iii) đo tỷ lệ
Phương pháp GIS: (i) dữ liệu Vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác; (ii) dữ liệuRaster: tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với số lượng ô của bản đồ
Ở mức độ tương đối, GIS có một số khả năng cơ bản: (i) GIS cho phép người
sử dụng có nhiều cách thu thập dữ liệu từ bàn phím, từ việc quét ảnh, các file dữ liệu,bàn số hóa, tập văn bản để biến chúng thành các dữ liệu số; (ii) GIS có khả năng lưutrữ và quản lý một khối lượng lớn các thông tin, do đó cho phép người sử dụng thiếtlập những hệ thống thông tin thống nhất từ vi mô đến vĩ mô; (iii) GIS có khả năng liênkết các dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính của các đối tượng; (iv) GIScho phép người sử dụng truy xuất thông tin (giao diện với người sử dụng) một cáchnhanh chóng về các thông tin xuất ra ở nhiều dạng như bản đồ, biểu đồ, dạng chữ; (v)GIS có khả năng xây dựng các mô hình mô tả các diễn biến của các hiện tượng trong
tự nhiên cũng như trong đời sống (như mô phỏng các khu vực ngập lụt trong mùamưa)
Trang 20II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc thuộc thành phố Cần Thơ (TPCT), có tổngdiện tích quy hoạch là 300 ha, bao gồm KCN Trà Nóc 1 thuộc phường Trà Nóc, quậnBình Thủy và KCN Trà Nóc 2 thuộc phường Phước Thới, quận Ô Môn (Hình I.4).KCN Trà Nóc nằm trên quốc lộ 91, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 10 km
về phía Bắc và nằm dọc bờ sông Hậu đoạn chảy qua KCN Trà Nóc với độ dài là 3,5
km (Võ Thanh Hùng, 2012)
Hình I.4 Vị trí khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2
(Nguồn: Lê Văn Tiến, 2013)
Khu công nghiệp Trà Nóc được thành lập sớm nhất tại TPCT từ thập niên 90.KCN Trà Nóc 1 chính thức hoạt động vào năm 1995 và KCN Trà Nóc 2 năm 1998.Đến hiện nay (2013), KCN Trà Nóc chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nướcthải của 129 doanh nghiệp đang hoạt động sau khi được xử lý cục bộ được thải trựctiếp ra 14 cửa xả sông Hậu, rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng (Hình II.1) Tuy nhiên,hiện chỉ có khoảng 38 doanh nghiệp có công trình xử lý sơ bộ riêng Do thiếu sự kiểmsoát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng nước thải ra sông, phầnlớn nước thải qua xử lý sơ bộ không đạt mức xả thải loại B theo Quy chuẩn Việt Nam
về chất lượng nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) (CIPCO, 2012)
Ngoài vấn đề xả thải trái phép không qua quá trình xử lý thì chất lượng nướcthải tại các cống xả của KCN cũng là vấn đề quan trọng Theo Bùi Thị Nga và ctv(2008), chất lượng nước tại các cống thải khu công nghiệp Trà Nóc không đạt tiêu
Trang 21chuẩn nước thải công nghiệp (TCVN 5945-2005) xả thải vào môi trường lân cận thểhiện ở các chỉ tiêu đạm tổng, lân tổng và sắt tổng Mức độ ô nhiễm nước mặt đặc biệtnghiêm trọng tại thủy vực tiếp nhận trực tiếp (rạch Sang Trắng 1), ít hơn ở thủy vựclân cận (rạch Sang Trắng 2) và thủy vực đối chứng (Sông Hậu) vượt tiêu chuẩn chấtlượng nước mặt của Việt Nam (TCVN 5942-1995) Chế độ triều đã có ảnh hưởngđáng kể đến nồng độ của các chất ô nhiễm ở thủy vực tiếp nhận, thủy vực lân cận vàthủy vực đối chứng.
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước trên sông Hậu và các phụ lưu ở Thànhphố Cần Thơ trong 10 năm trên của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường(2009) chỉ ra rằng, chỉ có hai chỉ tiêu có giá trị trung bình nằm trong tiêu chuẩn chophép: pH, NO3—N; còn lại các chỉ tiêu có giá trị trung bình vượt mức quy chuẩn chophép: BOD, COD, Chất rắn lơ lửng (SS), Sắt tổng số (Fetc), Nitrit (NO2-N), Amoni(NH4+-N), Coliform Dựa vào mục đích sử dụng nước chủ yếu cho cấp nước sinh hoạtnên nghiên cứu tiến hành so sánh chỉ tiêu BOD quan trắc với chỉ tiêu BOD quy địnhtại QCVN 08:2008 cột A2 Các vị trí quan trắc nằm gần với khu vực nghiên cứu nhưvàm Sang Trắng, Vàm Trà Nóc, Vàm Ô Môn và Họng nhà máy nước 2 (nằm sau KCNTrà Nóc về hạ lưu và lấy nước sông Hậu để cấp nước cho toàn TPCT)
Hình I.5 Diễn biến nồng độ BOD trong nước mặt tại TPCT (1999 – 2009)
(Nguồn số liệu: Trung tâm Quan trắc TN&MT TPCT, 2009)
Hình I.5 thể hiện diễn biến nồng độ BOD trong nước mặt tại TPCT trong 10năm, trung bình có xu hướng tăng lên nhanh từ 4,2mg/L tăng lên gấp 3 lần và đạt12.5mg/L Từ năm 1999 – 2003, nồng độ BOD có xu hướng tăng dần qua các nămnhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Tuy nhiên, giai đoạn 2003 –
2008, nồng độ BOD có xu hướng tăng nhanh và vượt QCVN 08:2008, cột A2 Cụ thểtại vàm Sang Trắng nồng độ BOD trung bình năm 2008 tăng 3,5 lần so với năm 1999,
Trang 22trung bình qua các năm (2004 – 2008) vượt chuẩn cho phép 1,47 lần (Trung tâm Quantrắc TN&MT TPCT, 2009).
Vì vậy, việc quản lý môi trường chặt chẽ tại KCN Trà Nóc trở thành một vấn đềcần thiết Công tác quản lý bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau như quản lý thông quacác văn bản pháp lý, quản lý các số liệu quan trắc bằng mạng lưới quan trắc Với nhiềukhía cạnh quản lý như thế nên hàng năm các cơ quan quản lý phải xử lý một số lượnglớn các hồ sơ và số liệu khác nhau cũng như gặp nhiều khó khăn trong việc truy xuất
số liệu Trong những năm gần đây, công cụ QGIS ngày càng trở nên phổ biến và được
áp dụng tại các cơ quan quản lý tại địa phương trong quản lý môi trường Do đó, việc
áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường trở thành vấn đề vô cùng cấpthiết giúp cho việc quản lý thuận lợi và hiệu quả hơn (Ban quản lý KCN Trà Nóc,2013)
Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệuquản lý nước thải tại khu công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ” có ý nghĩa nhằmgiúp người quản lý cập nhật, truy xuất thông tin liên quan đến môi trường tại KCN TràNóc nhanh chóng và hiệu quả Qua đó, người dùng có thể kiểm soát hiện trạng, chấtlượng môi trường; dự đoán khả năng gây ô nhiễm môi trường của các hoạt động sảnxuất tại KCN Trà Nóc; hỗ trợ cho công tác định hướng quy hoạch, quản lý môi trườngmột cách hợp lý tại KCN Trà Nóc trong tương lai
III MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
III.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng CSDL quản lý nguồn nước thải khu công nghiệp bằng công cụ QGISgiúp người quản lý trong việc cập nhật, truy xuất và quản lý thông tin nhanh và chínhxác ở hiện tại và trong tương lai
III.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước khu công nghiệp Trà Nóc;
- Ứng dụng QGIS xây dựng CSDL quản lý nguồn nước thải tại khu công nghiệp TràNóc;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu côngnghiệp Trà Nóc
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
IV.1 Nội dung 1
Nghiên cứu đã tiến hành thu thập:
- Thu thập số liệu sơ cấp về vị trí cống xả, lưu lượng xả thải từ các cống thải thuộc
khu công nghiệp
Trang 23- Thu thập số liệu thứ cấp về
+ Hiện trạng môi trường (nước mặt, nước thải) từ báo cáo giám sát môi trườngKCN của Ban Quản lý KCN; các số liệu quan trắc về chất lượng môi trường tạiKCN Trà Nóc
+ Cơ sở dữ liệu các bản đồ nền: (i) bản đồ ranh giới hành chính; (ii) bản đồ hiệntrạng sử dụng đất; (iii) bản đồ sông ngòi trong vùng nghiên cứu từ Sở Tài nguyên
và Môi trường TPCT và (iv) bản đồ phân bố cống xả thải từ Ban Quản lý KCN;+ Thông tin về chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu từ các bài báo cáo, cáctạp chí khoa học trong và ngoài nước
IV.3 Nội dung 2
Ứng dụng QGIS xây dựng CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính cho khucông nghiệp Trà Nóc
IV.4 Nội dung 3
Phân tích SWOT tìm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm đề xuấtcác giải pháp nâng cao khả năng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 24Phương pháp nghiên
cứu
Định hướng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên
cứu
Báo cáo
- Sử dụng các hàm toán học thống kê (Avegate, Min, Max)
- Chuẩn hóa dữ liệu không gian (số hóa, nắn chỉnh, chuyển đổi
Hiện trạng môi trường, các số liệu quan trắc về chất lượng môi trường nước tại KCN Trà Nóc
Thu thập số liệu sơ
cấp
Thu thập số liệu
Phương pháp khảo sát thực địa: sử dụng tàu thuyền và máy định vị GPS
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
V.1 Tiến trình thực hiện đề tài
Để đạt những mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện theo sơ đồ Hình I.6
Hình I.6 Sơ đồ tiến trình thực hiện đề tài
Trang 25V.2 Phương pháp nghiên cứu
V.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp lược khảo tài liệu: lược khảo các tài liệu từ các bài báo trong và
ngoài nước, các báo cáo khoa học trong các kỷ yếu có liên quan đến vùng nghiên cứu
và nội dung nghiên cứu cần triển khai
Phương pháp kế thừa số liệu: số liệu quan trắc về (i) mực nước dưới đất tại
KCN Trà Nóc; (ii) chất lượng nước mặt tại TPCT được kế thừa từ các báo cáo củaTrung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường TPCT; (iii) các báo cáo giám sát môitrường về đánh giá hiện trạng môi trường KCN Trà Nóc từ Ban Quản lý KCN TràNóc;
Thu thập số liệu thứ cấp:
Đến trực tiếp Phòng Quy hoạch Kế hoạch thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường TPCT xin các bản đồ ranh giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụngđất và bản đồ hệ thống sông ngòi tại KCN Trà Nóc; bản đồ phân bố vị trícống xả/nhà máy từ Ban quản lý KCN Trà Nóc, TPCT;
Các số liệu quan trắc về chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước dướiđất, nước thải) của KCN Trà Nóc từ Ban Quản lý KCN Trà Nóc
Khảo sát thực địa: sử dụng tàu thuyền đi dọc theo sông Hậu (đoạn qua KCN
Trà Nóc), rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng, đo đạc và thu mẫu các vị trí cống xảtrên sông, rạch; sử dụng máy định vị GPS để xác định tọa độ tại các vị trí cống xả/nhàmáy trong KCN
V.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các hàm toán học như: Average, Min,
Max để xử lý các số liệu đã thu thập, từ đó vẽ các dạng biểu đồ thích hợp nhằm thểhiện xu thế hiện trạng môi trường nước KCN;
Chuẩn hóa dữ liệu không gian trên phần mềm QGIS (số hóa, nắn chỉnh và
chuyển các lớp bản đồ không cùng hệ quy chiếu về một hệ quy chiếu với lưới chiếuUniversal Transverse Mercator (WGS84) và vùng lưới chiếu là UTM Zone 48 –Northern Hemisphere (WGS84));
Sử dụng công cụ QGIS xây dựng các bản đồ chuyên đề về (i) thông tin về
các doanh nghiệp trong KCN (tên doanh nghiệp, ngành nghề, diện tích, số người laođộng, lưu lượng nước thải); (ii) bản đồ phân bố vị trí các điểm xả thải; (iii) Bản đồ chấtlượng nước (chỉ tiêu BOD, COD, SS)
Trang 26V.2.3 Xây dựng CSDL
Thu thập các CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính về các thông tin không gian và
môi trường có liên quan (Hình I.7).
V.2.4 Phân tích SWOT
Xây dựng CSDL
Tọa độ cống xả
Vị trí doanh nghiệp
Giao thông Sông, kênh, rạch Ranh giới hành chính
QGIS
QGIS
Lập bản đồ chuyên đề
Bản đồ chất lượng môi
trường
Bản đồ vị trí quan trắc
Bản đồ phân bố vị trí các cống xả thải
Hỗ trợ quản lý môi trường
Đề xuất giải pháp quản lý
Hình I.7 Sơ đồ tiến trình xây dựng CSDL
Trang 27Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia để tìm ra các điểmmạnh, điểm yếu , cơ hội và thách thức trong công tác quản lý môi trường Sau đó sửdụng mô hình phân tích SWOT (Bảng I.1) để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý môi trường tại KCN Trà Nóc.
Bảng I.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT
Cơ hội(Opportunities)
Thách thức(Threat)Điểm mạnh
(Strenghs)
Dùng mặt mạnh để sử dụng các
cơ hội (Chiến lược công kích)
Dùng mặt mạnh để tránh rủi
ro (Chiến lược thích ứng)Điểm yếu
(Weakness)
Loại bỏ, khống chế mặt yếu để
sử dụng các cơ hội (Chiến lược điều chỉnh)
Loại bỏ, khống chế mặt yếu
để tránh rủi ro (Chiến lược phòng thủ)
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, 2009)
Trang 28PHẦN II KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở 3 phần sau: (i) Bảng đánh giá hiện trạngmôi trường nước (nước mặt, nước thải) tại KCN Trà Nóc, TPCT; (ii) Bản đồ chấtlượng nước được tạo ra từ việc sử dụng công cụ QGIS lập CSDL, xây dựng bản đồchuyên đề nhằm hỗ trợ quản lý môi trường nước tại KCN Trà Nóc; (iii) Bảng đề xuấtcác giải pháp nâng cao khả năng quản lý môi trường nước tại KCN Trà Nóc thông quaphân tích ma trận SWOT
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Hiện trạng môi trường nước thải
Các doanh nghiệp tại KCN Trà Nóc tập trung xả thải vào 14 cống xả nằm trênSông Hậu (đoạn qua KCN Trà Nóc), rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng Tuy nhiên,chỉ quan trắc tại 12 vị trí, gồm 06 vị trí ở KCN Trà Nóc 1 được ký hiệu từ X1 – X6 và
06 vị trí ở KCN Trà Nóc 2 ký hiệu từ Y1 – Y6 (Hình II.1)
Hình II.1 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước thải tại KCN Trà Nóc
Nồng độ BOD5 trung bình năm trong nước thải qua các năm (2009 – 2013) biếnthiên liên tục (Hình II.2)
Trang 29Hình II.2 Diễn biến nồng độ BOD 5 trong nước thải tại KCN TN1 (2009 – 2013)
Hầu hết nồng độ BOD5 tại các vị trí quan trắc qua các năm đều cao hơn quyđịnh của QCVN 40:2011 Điển hình tại vị trí X5 nồng độ BOD5 năm 2009 đạt 155 mg/
L đến năm 2013 tăng 7,7 lần và đạt giá trị nồng độ BOD5 1207,5 mg/L Nguyên nhân
có thể là do tại vị trí X5 tập trung các doanh nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm,thức uống (Cty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ, Cty TNHH Bột mì Đại Phong,Cty CP Bia Sài Gòn – Miền Tây) và phân bón, hóa chất (Cty TNHH Bio Việt Nam)
Hình II.3 Diễn biến nồng độ COD trong nước thải tại KCN TN2 (2009 – 2013)
Hầu hết các giá trị nồng độ COD trong nước thải qua các năm đều vượt quychuẩn cho phép QCVN 40:2011 (Hình II.3) Riêng năm 2011, nồng độ COD có xu
Trang 30hướng đạt giá trị cao nhất tại các vị trí Y1, Y4 và Y5, trong đó vị trí Y4 đạt giá trịnồng độ COD cao nhất là 3.805 mg/L và cao gấp hơn 50 lần giá trị cho phép củaQCVN 40:2011 Nguyên nhân có thể là do tại vị trí cống xả Y4 tập trung các doanhnghiệp chế biến, phụ phẩm thủy sản lớn như Cty CP Thủy sản Bình An, Cty TNHHThủy sản Biển Đông và Cty TNHH Phương Duy Ngoài ra, năm 2011 sản lượng sảnxuất của các công ty đều tăng cao, gấp 2,6 lần so với trung bình các năm khác Ở các
vị trí Y2, Y3, Y6 nồng độ COD chỉ dao động nhỏ quanh giá trị cho phép của Quychuẩn (QCVN 40:2011)
Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích chỉ tiêu Nitơ tổng và Phospho tổng trongnước thải tại KCN Trà Nóc Đây cũng là 02 chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước
và có nồng độ khá cao được thải ra các cống xả
Hình II.4 Diễn biến nồng độ Phospho tổng nước thải tại KCN TN1 (2009-2013)
Hình II.4 thể hiện diễn biến nồng độ Phospho tổng qua các năm biến thiên liêntục Hầu hết các giá trị đều vượt quy định cho phép của Quy chuẩn, nồng độ Phosphotổng trung bình đạt 16,4 mg/L, cao gấp 4,1 lần Quy chuẩn (QCVN40:2011) Nồng độPhospho tổng đạt giá trị cao nhất tại vị trí X2 là 54,7 mg/L (2011), cao gấp 13,7 lầncho phép của Quy chuẩn