1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)

160 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 605,58 KB
File đính kèm Luận văn Full.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI BÌNH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN

CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN

ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC

Đồng Nai, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI BÌNH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN

CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN

ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC

MÃ SỐ: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG BÌNH

Đồng Nai, 2017

Trang 4

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Bình Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lắp với bất kỳ nội dung nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Đồng Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2017

Người cam đoan

Thái Bình

Trang 5

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện của, Ban giám hiệu, Phong Khoa hoc & HTQT, Trường Đại học lâm nghiệp và khoa sau đại học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Bình, người

Thầy đã hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Văn Huy – giáo viên trường Đại Học Lâm nghiệp, ThS Lê Mạnh Tuấn - Viện điều tra quy hoạch rừng đã góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ

hỗ trợ của các cơ quan: Vườn Quốc gia Cát Tiên, Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp La Ngà và Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai Đồng thời tôi cũng nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo và đồng nghiệp

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tời những người bạn, người thân trong gia đình đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiêp

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái Bình

Trang 6

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới 2

1.1.2 Quản lý Bảo tồn Voi hoang dã 4

1.2 Nghiên cứu về tình trạng bảo tồn và phân bố của Voi Châu Á tại Việt Nam 6 1.3 Nghiên cứu bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai giai đoạn 1990 - 2016 9

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Vườn Quốc Gia Cát Tiên 14

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà20

Trang 7

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.3.1 Xác định các dạng sinh cảnh voi hoang dã Châu Á tại Đồng Nai 29

3.3.2 Xác định các loài thực vật làm thức ăn cho Voi Châu Á 29

3.3.3 Đề xuất định hướng các giải pháp bảo vệ rừng khu vực có các loài cây thức

3.3.2 Phương pháp chuyên ngành 29

3.3.2.1 Điều tra cây voi ăn theo tuyến voi kiếm ăn 29

3.3.2.2 Phương pháp chuyên gia 31

3.3.2.3 Đánh giá cấu trúc rừng 31

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Các loài cây làm thức ăn của voi 34 4.1.1 Thành phần các loài cây làm thức ăn của voi có trên các tuyến điều tra trực

4.1.2 Cây thức ăn của voi do người được phỏng vấn cung cấp 37

4.1.3 Cây thức ăn của voi ghi nhận qua tài liệu hướng dẫn nuôi voi 40

4.1.4 Các loài cây thức ăn làm thuốc của voi và thuốc chữa bệnh cho voi 44

4.1.4.1 Cây rừng voi ăn là cây thuốc chữa bệnh: 44

4.1.4.2 Cây rừng dùng báo chế thuốc chữa bệnh cho voi: 45

Trang 8

v

4.3 Đặc điểm các sinh cảnh sống của Voi tại khu vực nghiên cứu 48 4.3.1 Sinh cảnh rừng gỗ cây lá rộng thường xanh/bán thường xanh 49

4.3.1.1 Sinh cảnh rừng trung bình: 49

4.3.1.2 Sinh cảnh rừng phục hồi: 54

4.3.2 Sinh cảnh rừng tre nứa và hỗn giao gỗ-nứa 59

4.3.2.1 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ-nứa: 60

4.3.2.2 Sinh cảnh rừng tre nứa: 65

4.3.4 Sinh cảnh đất trống, cây bụi , cây gỗ rải rác 68

4.3.5 Sinh cảnh Đất khác trong lâm nghiêp 69

Trang 9

IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên

KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

WWF: Tổ chức quốc tế về bảo vệ động vật hoang dã

Trang 10

4.8 Cây thuốc voi ăn chữa bệnh và cây bào chế thuốc chữa bệnh

4.9 Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu 46 4.10 Thống kê diện tích các loài sinh cảnh sống của voi 48 4.11 Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng trung bình (ÔTC10) 49 4.12 Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng trung bình (ÔTC11) 50 4.13 Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC3) 55 4.14 Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC8) 56 4.15 Chỉ tiêu định lượng rừng hỗn giao Tre nứa-gỗ và rừng tre nứa 59 4.16 Tổ thành thưc vật cây gỗ các ÔTC rừng hỗn giao gỗ-lồ ô 61

4.19 Tổ thành thực vật rừng hỗn giao gỗ - lồ ô (ÔTC15) 63 4.20 Tổ thành thưc vật cây gỗ các ÔTC rừng lồ ô 65

Trang 11

4.1 Bản đồ các tuyến điều tra cây voi ăn tại khu vực nghiên cứu 34

4.3 Phẫu đồ lát cắt dọc và ngang rừng trung bình tại OTC 11 52 4.4 Phẫu đồ Lát cắt dọc và ngang rừng phục hồi 57

4.6 Ảnh dấu vết Voi ăn sinh cảnh rừng hỗn giao 63

4.8 Phẫu đồ lát cắt dọc và ngang rừng hỗ giao ÔTC 02 64 4.9 Phẫu đồ Lát cắt dọc và ngang rừng tre nứa ÔTC 06 66

4.11 Dấu vết voi ăn để lại sinh cảnh rừng tre nứa 67

4.13 Vườn điều và xoài Voi kiếm ăn mùa quả chín 71

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Voi Châu á (Elephas maximus) thuộc họ có vòi (Proboscidea), bộ có vòi

(Proboscide) là loài thú lớn quý hiếm của thế giới và Việt Nam Sách đỏ Việt Nam

2007 xếp mức [CR], Danh lục IUCN (2017) ở mức [EN], thuộc phụ lục I của Công ước CITES, nhóm IB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, và có tên trong Nghị định 160/2013/NĐ-CP

Voi Châu á (Elephas maximus) đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng

cũng như sinh cảnh sống của loài Đây là loài ưu tiên bảo tồn đặc biệt, nhận được sự quan tâm của các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước Điều này được thể hiện thông qua Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2014-2020” Trong đó có kế hoạch khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn voi ở Việt Nam

Sự suy giảm kích thước quần thể Voi ngoài tự nhiên có thể do nhiều nguyên nhân như săn bắn, mất sinh cảnh, buôn bán động vật trái phép … Trong đó mất và chia cắt sinh cảnh là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng nhất

Chính vì vậy, việc nghiên cứu thức ăn của voi sẽ giúp chúng ta năng cao hiểu biết về sinh thái thức ăn của loài, là cơ sở khoa học giúp phục hồi các sinh cảnh bị mất và chia cắt Tất cả những yếu tố trên là những nguy cơ ảnh hưởng đến bảo tồn Voi Do vậy, để góp phần vào công tác bảo tồn Voi và hướng tới các mục tiêu hành

động Quốc gia nói trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài cây làm thức ăn của Voi Châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, Tân Phú tỉnh Đồng Nai” Đề tài sau khi hoàn thành sẽ là cơ sở quan trọng cho công tác bảo tồn

và phát triển các loài thực vật làm thức ăn cho Voi hoang dã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 13

2

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới

1.1.1 Đặc điểm và tình trạng

Bộ Voi (Proboscidea) hiện nay chỉ có một họ Voi (Elephantiae) với 2 giống: giống Loxodonta ở Châu Phi có 2 loài (Loxodonta africana và Loxodonta cyclotis)

và giống Elephas ở Châu Á có 1 loài (Elephas maximus) Voi Châu Phi (Loxodonta

sp) có ngà ở cả Voi đực và Voi cái, tai rất lớn Voi Châu Á (Elephas maximus) chỉ

con đực mới có ngà (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009 [11])

Voi Châu Á có thân cỡ rất lớn, có thể dài tới 6m Môi trên và mũi phát triển kéo dài thành vòi dài chấm đất Hai răng cửa lớn phát triển thành ngà Voi đực có hai ngà, mỗi ngà dài tới 150 cm, nặng 15-20 kg Có 12 răng hàm, các răng mọc sít nhau gần như một khối Da dày, lông thưa, dài, cứng màu nâu xám (đôi khi trắng) Voi Châu Á sống ở rừng thưa, rừng thứ sinh pha tre nứa, xen lẫn các trảng cỏ trong các thung lũng hay các vùng đồi thấp Độ cao phân bố lên tới 1500 – 1600 m

so với mặt nước biển Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, măng tre nứa, cây chuối rừng Chu kỳ sinh sản 4-5 năm 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con, thời gian mang thai 21-22 tháng Voi sơ sinh nặng 90-100 kg, có thể cao tới 1m Tuổi sinh sản khoảng 15-50 tuổi Tuổi thọ 80-90 năm hoặc hơn Là loài thú lớn quý hiếm, Voi được thuần hóa để phục vụ cho đời sống: kéo gỗ, thồ hàng, dùng trong chiến trận, nuôi trong vườn thú, làm xiếc, Ngà Voi có giá trị xuất khẩu và làm hàng mỹ nghệ Những nghiên cứu về loài Voi Châu Á ngoài tự nhiên chủ yếu tập trung ở lĩnh vực điều tra, đánh giá tình trạng và xác định vùng phân bố của loài Tiêu biểu là các công trình: Alongkot Chukaew & Prawad Whohandee (2005) [32]; Li Zhang (2007) [39]; Sukumar và cộng sự (2001), Tuy nhiên, những điều tra đánh giá này mới tập trung ở một số Quốc gia có số lượng cá thể Voi nhiều như; Sri- Lanka, Thái Lan,

Ấn Độ, CamPuchia Do phạm vi nghiên cứu rộng (lãnh thổ toàn quốc) nên hầu như các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc ước lượng số cá thể Voi trong từng vùng phân

Trang 14

Bảng 1.1 : Số lƣợng Voi tự nhiên và thuần dƣỡng ở Châu Á

TT Quốc gia

Diện tích phân bố (km2)

Voi hoang dã (cá thế)

Voi nuôi dƣỡng (cá thế)

Trang 15

4

76 – 94 cá thể Cũng theo số liệu này, số lượng Voi Châu Á thuần dưỡng tập trung

ở Ấn Độ, Srilanka, Bangladesh, Nepal và các nước Đông Nam Á như Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia và Việt Nam Trong đó số lượng Voi thuần dưỡng tập trung nhiều nhất ở Myanmar, Thái Lan, Ấn Độ, Lào, Campuchia, Sri Lanka Ngoài ra, một số lượng Voi Châu Á hiện đang được nuôi dưỡng và chăm sóc trong các vườn thú ở nhiều quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ Theo thông tin của AZA/TAG/SSP Elephant (Association of Zoo & Aquarium/Taxon Advisory Group/ Special Survival Plan), tổ chức này hiện đang nuôi giữ và chăm sóc tổng số 139 cá thể Voi Châu Á (27 đực, 112 cái), tại 40 cơ sở của AZA [16]

1.1.2 Quản lý Bảo tồn Voi hoang dã

Hiện nay môi trường sống của Voi hoang dã đang bị suy giảm nghiêm trọng ở các Quốc gia hiện còn loài này Việc môi trường sống thu hẹp hoặc chia cắt, nơi sinh sống bị mất; Nguồn thức ăn khan hiếm, nhiều loài thức ăn Voi ưa thích không còn; Hành lang di chuyển bị chia cắt, thay đổi hay bị mất từ đó việc gặp gỡ giữa những cá thể riêng biệt gặp khó khăn ảnh hưởng đến việc sinh sản tự nhiên của quần thể; Nạn phá rừng làm rẫy, canh tác nông nghiệp đã hủy diệt nhiều loài thức

ăn của voi, làm thay đổi sinh cảnh của Voi Môi trường sống bị ảnh hưởng kéo theo việc Voi trở lên hung dữ hơn, xung đột giữa Voi và Người xảy ra thường xuyên và hậu quả ngày càng nghiêm trọng hơn, có nhiều người bị Voi giết và Voi bị người dân xua đuổi nhiều hơn để bảo vệ mùa màng

Các nước có voi tự nhiên đều nhận thức được việc bảo tồn Voi và vấn đề hạn chế xung đột giữa Voi và Người Tuy nhiên, nhiều nước không có đủ nguồn lực thực hiện Một số nước khác đã triển khai những nghiên cứu về Voi, nhưng chưa có chính sách hợp lý cho Bảo tồn Voi nên tính hiệu quả chưa cao, còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết thỏa đáng Vì vậy, tính cấp thiết hiện này là đòi hỏi cần có những hỗ trợ về mặt phương pháp, kỹ thuật, tài chính từ các tổ chức Bảo tồn Quốc

tế, Chính phủ và phi Chính phủ để xây dựng chiến lược lâu dài, ổn định, bền vững cho các nước đang phát triển như Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam

Trang 16

Luận văn đủ ở file: Luận văn full

Ngày đăng: 16/05/2018, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w