1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp sinh học trong điều kiện việt nam (TT)

27 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận án “Nghiên cứu xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp sinh học trong điều kiện Việt Nam” tập trung đi sâu nghiên cứu áp dụng phương pháp kỵ khí xử lý phân bùn bể tự hoại,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hoàng Lê Phương

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công nghệ môi trường chất thải rắn

Mã số: 62.52.03.20-1

Hà Nội- Năm 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Lều Thọ Bách

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Lâm Quảng

Phản biện 3: TS Nguyễn Thu Huyền

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại trường Đại học Xây dựng, 55 đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện Trường Đại học Xây dựng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài luận án

Phân bùn bể tự hoại có nguồn gốc từ sản phẩm bài tiết của con người, do đó nó có thể chứa một lượng lớn chất ô nhiễm và các sinh vật gây bệnh Theo một số nghiên cứu thành phần chất hữu cơ, tổng nitơ, tổng photpho, trứng giun sán trong phân bùn bể tự hoại thường cao hơn trong nước thải gấp 10 lần hoặc hơn Do đó nếu việc xử lý phân bùn không được thực hiện đúng cách sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người

Đề tài luận án “Nghiên cứu xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp sinh học trong điều kiện Việt Nam” tập trung đi sâu nghiên cứu áp dụng phương pháp kỵ khí xử lý phân bùn bể tự hoại,

đưa ra một số thông số vận hành chính trên mô hình thực tế để mang lại hiệu quả cao nhất, đáp ứng được nhu cầu trong xử lý phân bùn bể

tự hoại cho các đô thị vừa và nhỏ của Việt Nam hiện nay Đặc biệt khi nhu cầu này đã được thể hiện rõ trong Nghị định số 80/2014/NĐ-

CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải trong đó điều 25 đã đưa ra yêu cầu thông hút định kỳ phân bùn bể tự hoại, nghiêm cấm việc xả thẳng phân bùn bể tự hoại vào hệ thống thoát nước cũng như môi trường xung quanh

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án

- Xác định một số thông số vận hành trong xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp phân hủy kỵ khí trong điều kiện lên men ấm

để đạt được hiệu quả thu khí sinh học cao nhất

- Xác định một số thông số động học điển hình nhằm tối ưu hóa công nghệ xử lý kỵ khí phân bùn bể tự hoại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ rau củ quả hỏng từ chợ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Công nghệ xử lý phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ bằng phương pháp kỵ khí ấm trong điều kiện khí hậu miền bắc Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án

- Phương pháp tổng quan tài liệu

- Phương pháp khảo sát thực tế

- Phương pháp nghiên cứu phân tích thực nghiệm

- Phương pháp phân tích thống kê

Trang 4

- Phương pháp đối chiếu so sánh

- Phương pháp cân bằng vật chất

- Phương pháp phân tích tổng hợp

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã đưa ra được một số thông số vận hành quan trọng trong

xử lý kỵ khí phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ cụ thể:

 Tỷ lệ phối trộn thích hợp giữa phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ là PB:RC = 3:1 về khối lượng

 Liều lượng nạp bổ sung hàng ngày phù hợp cho xử lý kỵ khí hỗn hợp phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ ở tỷ lệ PB:RC = 3:1 trong điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam là 1,5±0,1kgVS/m3.ngày (tương đương 13kg hỗn hợp nguyên liệu/m3.ngày) Ở liều lượng nạp này, nghiên cứu đã xác định được phương trình động học tính toán lượng khí sinh ra theo mô hình Gompertz cải tiến: 𝑦 = 549,67 𝑒𝑥𝑝 −𝑒𝑥𝑝 29,81.𝑒

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI VÀ

CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ TỪ CHỢ

1.1 Tổng quan về phân bùn bể tự hoại

“Phân bùn” được định nghĩa là hỗn hợp bùn, phân và chất lỏng được hình thành trong các hệ thống vệ sinh tại chỗ, riêng lẻ như: xí đào, xí dội nước, xí công cộng, xí nối với bể tự hoại

Các thông số thường được xem xét cho thành phần phân bùn bể

tự hoại cũng bao gồm tổng lượng chất rắn (TS), hàm lượng COD, BOD, các chất dinh dưỡng, tác nhân gây bệnh và kim loại nặng giống với các thông số của nước thải sinh hoạt Tuy nhiên thành phần chất hữu cơ, chất rắn, NH4-N, tổng photpho, trứng giun sán trong phân bùn bể tự hoại thường cao hơn trong bùn từ hệ thống xử lý nước thải gấp 10 lần hoặc hơn

1.2 Tổng quan về quản lý và xử lý phân bùn bể tự hoại

1.2.1 Quản lý và xử lý phân bùn tại các đô thị trên thế giới

Tại đô thị của các nước phát triển như ở châu Âu và Bắc Mỹ phần lớn nhà vệ sinh thường được đấu nối trực tiếp với hệ thống thoát nước và được đưa đến trạm xử lý nước thải Tại đô thị các nước đang phát triển như ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ Latinh phần lớn các hộ gia đình sử dụng hệ thống vệ sinh tại chỗ điển hình là bể tự hoại dẫn đến sự tích tụ phân bùn Tuy nhiên tại các nước đang phát triển hệ thống quản lý phân bùn bể tự hoại thường chưa đầy đủ, hoạt động kém hiệu quả Tại các nước này phần lớn lượng phân bùn thu gom được đổ ra sông, hồ, kênh, rạch hoặc sử dụng trực tiếp cho nông nghiệp, chỉ lượng nhỏ phân bùn được đưa đến hệ thống xử lý Do đó phân bùn bể tự hoại đã đang gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường như: gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, phát tán vi sinh vật gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Nhiều chuyên gia cho rằng tại các nước đang phát triển nên áp dụng các phương pháp xử lý có chi phi thấp tức là chi phí đầu tư và vận hành thấp, đồng thời cũng tương thích với trình độ công nghệ sẵn

có trong nước Các phương pháp đã được sử dụng gồm có bể lắng bùn hoạt động gián đoạn, ao ổn định kỵ khí, sân phơi bùn, bãi lọc trồng cây, kết hợp ủ sinh học với chất thải rắn hữu cơ…Công nghệ

xử lý bùn có thể kết hợp hai hay nhiều phương pháp xử lý khác nhau phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu xử lý của từng vùng

Trang 6

Hình 1.2 Sơ đồ các phương án xử lý phân bùn có chi phí thấp và vừa 1.2.2 Quản lý và xử lý phân bùn tại Việt Nam

1.2.2.1 Văn bản pháp lý liên quan tới quản lý và xử lý phân bùn

bể tự hoại tại Việt Nam

1.2.2.2 Hiện trạng quản lý và xử lý phân bùn bể tự hoại tại các đô thị của Việt Nam

Ở Việt Nam tại các đô thị phần lớn các hô ̣ gia đình sử dụng hê ̣ thống vê ̣ sinh ta ̣i chỗ và chủ yếu là các bể tự hoa ̣i nhờ tính đơn giản

và ổn định Ở một số khu vực hay trên một số đường phố có bố trí các nhà vệ sinh công cộng Khoảng trên 77% hộ gia đình ở các thành phố và thị xã cấp tỉnh, 40% thị trấn cấp huyện và 19% hộ dân ở khu vực nông thôn sử dụng bể tự hoại [17] Phần lớn nước thải từ hệ thống vệ sinh này được thải vào hệ thống thoát nước công cộng, còn phần bùn được thông hút, thu gom vận chuyển và đổ thải Các đơn vị

tư nhân thu gom thường đổ bùn thải nhà vệ sinh trái phép vào đường ống thoát nước, sông hồ Các đơn vị công ích thu gom thường chôn bùn thải ở bãi chôn lấp Do đó bùn thải nhà vệ sinh ở Việt Nam vẫn

là nhân tố gây ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát

1.3 Tổng quan về chất thải hữu cơ từ chợ

Theo báo cáo môi trường quốc gia về chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học Tại các đô thị cùng với sự gia tăng dân số và mức sống, lượng chất thải rắn sinh hoạt cũng ngày càng gia tăng, ước tính mức gia tăng giai đoạn 2010 – 2014 trung bình 12%

Xử lý chất thải rắn

Xử lý phối trộn compost Bãi lọc có trồng cây Sân phơi bùn

Xử lý phối trộn nước thải

Bể ổn định bùn Cánh đồng ngập nước Các kỹ thuật khác

Trang 7

mỗi năm, trong đó chất thải rắn từ các chợ chiếm tỷ trọng khoảng 13% tổng khối lượng [3] Thành phần chất thải rắn sinh hoạt khá đa dạng bao gồm các thành phần: Chất hữu cơ dễ phân hủy: rau, củ quả thối, thực phẩm thừa, thành phần này có tỷ lệ cao từ 54 - 77%; Chất thải tái chế được: giấy, nilon, kim loại, nhựa, thủy tinh; Chất thải vô

cơ như đất, cát, xỉ than [3] Theo khảo sát tại các chợ các loại chất thải thực phẩm thừa như thịt, cá, tôm, thực phẩm đã qua chế biến đều được bán cho các hộ chăn nuôi, phần chất thải hữu cơ như rau, củ quả thối, hỏng được thu gom và xử lý cùng các loại chất thải đô thị khác Những năm gần đây công tác thu gom chất thải rắn đô thị đã được quan tâm hơn và Do đó tỷ lệ thu gom trung bình tại các đô thị

đã tăng lên 83 – 85% vào năm 2010, tuy nhiên vẫn có khoảng 15 – 17% chất thải rắn đô thị bị thải ra môi trường một cách bừa bãi [3] Chất thải rắn đô thị thu gom chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và không hợp vệ sinh chiếm khoảng 76 – 82% Như vậy có thể thấy phần lớn chất thải hữu cơ từ chợ chủ yếu là rau, củ quả thối hiện được chôn lấp cùng các loại chất thải đô thị khác, trong khi nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

từ các bãi chôn lấp là rất cao Do đó cần tăng cường thu hồi loại chất thải này tạo sản phẩm khác như phân bón hoặc xử lý kỵ khí kết hợp với chất thải khác thu khí sinh học

1.4 Đánh giá lựa chọn nghiên cứu phương pháp xử lý phân bùn

bể tự hoại thích hợp với điều kiện Việt Nam

1.4.1 Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn công nghệ xử lý

Đặc điểm của phân bùn; Mục đích thu sản phẩm cuối cùng; Hoạt động của hệ thống xử lý; Chi phí xử lý

1.4.2 Đánh giá lựa chọn phương pháp sinh học xử lý phân bùn bể

tự hoại

Phương pháp xử lý kỵ khí phân bùn bể tự hoại phối trộn với chất thải rắn hữu cơ thu khí sinh học mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn, yêu cầu về vận hành nghiêm ngặt hơn Nhưng lại có một số ưu điểm vượt trội: yêu cầu diện tích đất thấp, phù hợp với chất thải có

độ ẩm cao như phân bùn bể tự hoại và đặc biệt có thể thu hồi được khí sinh học sử dụng như nguồn năng lượng Trong bối cảnh nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt thì việc thu hồi được năng lượng khí sinh học từ chất thải sẽ có ý nghĩa rất lớn Bên cạnh đó

Trang 8

phương pháp xử lý kỵ khí phân bùn bể tự hoại không phát sinh mùi

và khí thải ra môi trường xung quanh như phương pháp ủ hiếu khí

1.5 Một số nghiên cứu có liên quan đến phân bùn bể tự hoại và công nghệ kỳ khí

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về phân bùn bể tự hoại, tuy nhiên còn hạn chế [71] Hiện nay những nghiên cứu về phân bùn bể

tự hoại đang được đẩy mạnh, đặc biệt dưới sự hỗ trợ của một số tổ chức cộng đồng như quỹ Bill & Melinda Gate nhiều nghiên cứu đang được triển khai tại các nước đang phát triển

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Đã có những nghiên cứu đề xuất những giải pháp quản lý và xử

lý chất thải bùn cặn nói chung và phân bùn bể tự hoại nói riêng Những nghiên cứu này đã có những đóng góp quý báu, là nguồn kiến thức khoa học quan trọng cho những nghiên cứu tiếp sau Tuy nhiên một số nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức khảo sát, đánh giá, đề xuất giải pháp quản lý và xử lý mà chưa tiến hành nghiên cứu cụ thể các yếu tố ảnh hưởng, các thông số vận hành của phương pháp xử lý trong thực tế Một số nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu trên mô hình xử lý phân bùn bể tự hoại theo phương pháp hiếu khí và kỵ khí

và đưa ra một số thông số vận hành quan trọng Tuy nhiên để triển khai vào thực tế còn gặp nhiều hạn chế do gặp phải những vấn đề trong vận hành như phải tách nước khỏi phân bùn bể tự hoại, phải cấp khí và phát sinh mùi đối với phương pháp hiếu khí, phải cấp nhiệt cho quá trình lên men đối với phương pháp lên men nóng Phương pháp xử lý kỵ khí trong điều kiện lên men ấm ngoài những

ưu điểm của phương pháp kỵ khí còn có lợi thế là phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, không cân cấp nhiệt cho quá trình Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp này cũng như đưa ra thông số vận hành trong điều kiện khí hậu mùa đông và mùa hè ở miền bắc Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SINH HỌC KỲ KHÍ CHẤT HỮU CƠ THU KHÍ SINH HỌC 2.1 Cơ sở lý thuyết cơ bản về quá trình chuyển hóa sinh học kỳ khí chất hữu cơ

2.1.1 Khái niệm quá trình chuyển hóa sinh học kỳ khí

Quá trình chuyển hóa sinh học kỵ khí mô tả theo phương trình:

2.1.2 Cơ chế quá trình chuyển hóa sinh học kỳ khí chất hữu cơ

Cơ chế quá trình chuyển hóa sinh học kỵ khí được miêu tả qua hình 2.1

Hình 2.1 Quá trình chuyển hóa sinh học kỳ khí chất hữu cơ

Chất hữu cơ phức tạp (Cacbonhydrat, protein, chất béo)

Chất hữu cơ hòa tan (Đường đơn giản, amino axit, axit béo)

Axit béo bay hơi, rượu

Trang 10

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sinh học

kỳ khí chất hữu cơ

Quá trình chuyển hóa sinh học kỵ khí chất hữ u cơ bị ảnh bởi các yếu tố: ảnh hưởng của nhiệt độ; ảnh hưởng của pH và độ kiềm; Đặc điểm của chất thải; Axit béo bay hơi (VFA); Thời gian lưu và tải lượng hữu cơ; Điều kiện khuấy trộn; Ammoni và các yếu tố gây độc

2.1.4 Thiết lập cân bằng vật chất và phân tích động học quá trình phân hủy kỳ khí chất thải rắn hữu cơ

2.1.4.1 Thiết lập cân bằng vật chất

Sự chuyển hóa chất rắn bay hơi trong quá trình phân hủy kỵ khí tuân theo sơ đồ sau:

Hình 2.2 Sơ đồ cân bằng hàm lượng VS bể phản ứng kỳ khí 2.1.4.2 Mô hình động học sự phát triển của vi sinh vật và tỷ lệ sinh khí biogas

Với giả thiết lượng khí biogas sinh ra tại thời điểm t tuân theo sự phát triển của vi sinh vật tại thời điểm đó Khi đó tốc độ sinh khí biogas tuân theo phương trình (2.2):

𝑦 = 𝐴 𝑒𝑥𝑝 −𝑒𝑥𝑝 𝜇𝑚 𝑒

𝐴 λ − 𝑡 + 1 (2.2) Trong đó:

y: lượng khí sinh học tích lũy ở thời điểm t, l/kgVS A: tiềm năng sinh khí, l/kgVS

µm: tốc độ sinh khí cực đại, l/kgVS.ngày λ: thời gian tối thiểu để sinh khí, ngày e: hệ số = 2.718282

Các thông số A, µm và λ được xác định bằng phân tích thống kê

sử dụng phương pháp phân tích hồi quy phi tuyến

Trang 11

Mô hình Gompertz cải tiến đã được kiếm chứng bởi rất nhiều nghiên cứu về sự phân hủy kỵ khí chất thải rắn hữu cơ và đã được công nhận đây là mô hình tốt để xác định lượng khí sinh học sinh ra

2.1.4.3 Động học sự phân hủy chất hữu cơ

Giả thiết sự phân hủy chất hữu cơ tạo khí sinh học là phản ứng bậc 1, chất hữu cơ ký hiệu là C được chuyển hóa thành khí sinh học

ký hiệu là B theo phương trình phản ứng:

CHC (C) → khí biogas (B) (2.3) Quá trình biến đổi xác định được:

𝑦𝑡 = 𝑦𝑚(1 − exp⁡(−𝑘𝑡)) (2.4) Trong phương trình (2.4):

mx + c với: x = 1/t; m = lnym + lnk; c = -k

Hằng số phân hủy k thể hiện khả năng phân hủy chất hữu cơ tạo khí sinh học Giá trị k càng nhỏ thì tỷ lệ phân hủy chất hữu cơ càng nhanh, ngược lại giá trị k càng lớn thể hiện tỷ lệ phân hủy chất hữu

cơ càng chậm Dựa vào hằng số k có thể tính toán kích thước bể phân hủy hoặc lượng nguyên liệu nạp

2.1.4.4 Tính toán thể tích bể chứa nguyên liệu phân hủy

𝑉𝑛𝑙 = 3𝑦𝑚 1 − exp −𝑘𝑡 𝑚 (2.6) Với ym: tỷ lệ sinh khí cực đại (Nl/kgVS) ym chính bằng tiềm năng sinh khí A xác định được từ mô hình Gompertz cải tiến

Trường hợp đã biết trước thể tích chứa nguyên liệu Vnl, thời gian lưu t từ công thức (2.6) xác định được lượng nguyên liệu nạp vào m theo công thức:

Trang 12

Những loại chất thải rắn được xử lý bằng phương pháp kỵ khí thường là: phân động vật, phân người, bùn thải từ quá trình xử lý nước thải, chất thải nông nghiệp, chất thải từ quá trình sản xuất thực phẩm, chất thải rắn đô thị đã được phân loại hoặc có thể kết hợp những loại chất thải hữu cơ này với nhau Sản phẩm của quá trình gồm khí sinh học được sử dụng như nguồn năng lượng và phân mùn được sử dụng trong nông nghiệp

2.3 Các phương pháp phân hủy kỳ khí chất thải rắn hữu cơ

Phân loại theo môi trường phản ứng: Phương pháp phân hủy kỵ khí ướt, Phương pháp phân hủy kỵ khí khô Phân loại theo chế độ làm việc: Phương pháp làm việc theo mẻ, Phương pháp làm việc liên tục

2.4 Lựa chọn hướng nghiên cứu xử lý kỳ khí phân bùn bể tự hoại

- Phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ ở điều kiện lên men ấm không phải cấp năng lượng mà hiệu quả sinh khí cũng tương đối cao đồng thời vận hành đơn giản, chi phí đầu tư thấp phù hợp với các nước đang phát triển và phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam

- Với đặc điểm phân bùn bể tự hoại đã được trình bày tại chương

1, có hàm lượng TS thấp, độ ẩm cao >90% do đó luận án chọn nghiên cứu xử lý phân bùn bể tự hoại theo phương pháp lên men ướt

- Hàm lượng chất hữu cơ trong phân bùn bể tự hoại khá cao tuy nhiên tỷ lệ C/N thấp do đó cần phối trộn phân bùn với chất thải hữu

cơ có tỷ lệ C/N cao Luận án chọn nghiên cứu xử lý phối trộn phân bùn bể tự hoại với chất thải hữu cơ từ chợ

Kết luận chương 2

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, các kết quả nghiên cứu đã có và điều kiện thực tế của Việt Nam luận án chọn nghiên cứu xử lý sinh học kỵ khí phân bùn bể tự hoại phối trộn với chất thải hữu cơ từ chợ trong điều kiện lên men ấm

Trang 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ

từ chợ, trong đó:

- Phân bùn bể tự hoại được hút tại các nhà vệ sinh công cộng và nhà dân trên địa bàn Hà Nội được tập kết vào bể chứa bùn tại Nhà máy chế biến phân Cầu Diễn Hà Nội, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được tập kết vào khu xử lý chất thải rắn Tân Cương Phân bùn bể tự hoại được đảo đều trước khi lấy mẫu nghiên cứu

- Chất thải rắn hữu cơ được lấy tại vị trí tập kết rác của hai chợ đầu mối trên địa bàn Hà Nội là chợ Đồng Xuân và chợ Long Biên, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên là chợ Thái và chợ Túc Duyên Đây là loại chất thải hữu cơ điển hình không được thu hồi tại các chợ thành phần là rau, củ quả thối, hỏng Thời gian lấy mẫu chất thải rắn hữu cơ

từ 6 – 7h sáng Chất thải rắn hữu cơ lấy tại các chợ được đổ lên 1 tấm bạt lớn trộn đều, chia hình côn, lấy 2 phần chéo nhau đưa đi phân loại

sơ bộ để loại bỏ các tạp chất Chất thải rắn thu được sau phân loại dùng làm thí nghiệm được băm, chặt nhỏ kích thước thích hợp từ 1- 3

cm và trộn đều

3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

3.2.1 Thực nghiệm khảo sát đặc tính phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ

Để đánh giá phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ từ chợ có phù hợp với xử lý bằng phương pháp kỵ khí ấm hay không, đề tài đã thực hiện phân tích đặc tính, thành phần của phân bùn bể tự hoại với tần suất 3 ngày/lần liên tục trong 1 tháng Nguyên liệu đầu vào phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ tại mỗi đợt thí nghiệm cũng được lấy mẫu phân tích đặc tính, thành phần

3.2.2 Thực nghiệm xác định tỷ lệ phối trộn thích hợp giữa phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ trong phòng thí nghiệm

Ngày đăng: 16/05/2018, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm