1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÀI GIẢNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

109 1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quy hoạch sản xuất nông nghiệp được biên soạn dùng cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai, nhằm trang bị cho người học cơ sở khoa học bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng cơ cấu sản xuất hợp lý để phát triển nông nghiệp bền vững.Môn học nghiên cứu cơ sở khoa học của quy hoạch sản xuất nông nghiệp; Phương pháp tiếp cận sử dụng đất nông nghiệp thích hợp; Quy hoạch bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi; Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp (giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ sản xuất nông nghiệp).Bài giảng Quy hoạch sản xuất nông nghiệp được biên soạn theo đề cương chương trình khung đào tạo ngành quản lý đất đai đã được phê duyệt.Nội dung của bài giảng gồm 4 chương Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoạch sản xuất nông nghiệpChương 2: Nội dung quy hoạch sản xuất nông nghiệpChương 3: Quy hoạch sản xuất một số ngànhChương 4: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp ở một số địa phươngNhững kiến thức mà sinh viên cần phải nắm được khi nghiên cứu môn học Quy hoạch sản xuất nông nghiệp là cơ sở khoa học của quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phương pháp tiếp cận sử dụng đất thích hợp và xây dựng được phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; Bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp;

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BỘ MÔN QUY HOACH VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÀI GIẢNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI BIÊN SOẠN: PHẠM THANH QUẾ

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

MỞ ĐẦU

Bài giảng Quy hoạch sản xuất nông nghiệp được biên soạn dùng cho sinh viênngành Quản lý Đất đai, nhằm trang bị cho người học cơ sở khoa học bố trí cơ cấu cây trồng,vật nuôi, xây dựng cơ cấu sản xuất hợp lý để phát triển nông nghiệp bền vững Môn họcnghiên cứu cơ sở khoa học của quy hoạch sản xuất nông nghiệp; Phương pháp tiếp cận sửdụng đất nông nghiệp thích hợp; Quy hoạch bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi; Quy hoạch cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp (giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ sản xuất nôngnghiệp)

Bài giảng Quy hoạch sản xuất nông nghiệp được biên soạn theo đề cương chươngtrình khung đào tạo ngành quản lý đất đai đã được phê duyệt

Nội dung của bài giảng gồm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Chương 2: Nội dung quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Chương 3: Quy hoạch sản xuất một số ngành

Chương 4: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp ở một số địa phương

Những kiến thức mà sinh viên cần phải nắm được khi nghiên cứu môn học Quyhoạch sản xuất nông nghiệp là cơ sở khoa học của quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phươngpháp tiếp cận sử dụng đất thích hợp và xây dựng được phương án quy hoạch phát triển sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; Bố trí sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp và Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,diêm nghiệp;

Tuy đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng khó tránh khỏi những thiếusót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc trong quá trình sử dụng để bàigiảng tiếp tục được hoàn chỉnh ở các lần biên soạn tiếp theo

Hà Nội, ngày… tháng… năm 20…

Người biên soạn

ThS Phạm Thanh Quế

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Vị trí và vai trò của ngành nông nghiệp

1.1.1 Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

1.1.1.1 Một số chức năng của đất đai

a Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấpmôi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và cơ thểsống cả trên và dưới mặt đất

b Điều kiện cho sản xuất

Đất đai là điều kiện đầu tiên và là nền tảng của bất kỳ một quá trình sản xuất nào:mặt đất, lớp phủ thổ nhưỡng, lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt quan trọngtrong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống con người.Không có đất thì không thể sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Là tưliệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu không gì thay thế được

c Góp phần cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh hình thành một cân bằngnăng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời vàcủa tuần hoàn khí quyển địa cầu

d Dự trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tài nguyên dự trữ và cung cấp nước, khoáng sản cung cấp cho mọi nhucầu sử dụng của con người

e Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người,

là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đấttrong quá khứ

1.1.1.2 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu

a Đất đai và sự phát triển kinh tế - xã hội

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồnnội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninhquốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống củacon người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm

vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sảnxuất nào

Trang 4

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệulao động, vật chất và vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩacủa đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng đinh: “Lao động không phải là nguồnduy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - Như William Petti đã nói – Lao độngchỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”.

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sựtồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tạingoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên

Chúng ta có thể sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau:

+ Có thể dùng đất để làm nơi sinh sống, cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động.+ Có thể dùng đất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt để thỏa mãn nhu cầu sinhtồn và phát triển

+ Có thể dùng đất để cung cấp môi trường cảnh quan cho mục đích tinh thần

b Đất đai là một tư liêu sản xuất

Đất đai là điều kiện chung nhất của lao động, là đối tượng của lao động Song khiđứng ngoài quá trình lao động, đất không phải là một tư liệu sản xuất Chỉ khi tham gia vàoquá trình lao động, khi kết hợp với lao động sống và lao động quá khứ (lao động vật hóa) thìđất mới trở thành một tư liệu sản xuất

Trong bất kỳ chế động xã hội nào thì quá trình lao động cũng bao gồm 3 yếu tố:

+ Là hoạt động có mục đích của con người

+ Là đối tượng chịu tác động của lao động

+ Là công cụ mà con người dùng để tác động lên đối tượng lao động

Đối tượng chịu tác động của lao động được gọi là đối tượng lao động, công cụ mà conngười dùng để tác động lên đối tượng lao động được gọi là công cụ lao động (hay tư liệu laođộng) Cả đối tượng lao động và tư liệu lao động đều được gọi là tư liệu sản xuất

Như vậy, để có một quá trình sản xuất cần phải có con người, có đối tượng lao động và

có công cụ lao động Trong quá trình sản xuất, đất luôn luôn là đối tượng chịu sự tác độngcủa con người Đo đó nó được coi là một tư liệu sản xuất

c Vai trò đặc biệt của đất trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào(Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ) nhưng trong mỗi ngành nó lại có vai tròkhông giống nhau

Trong các ngành công nghiệp (chế tạo, chế biến ) đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ

sở không gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất và hình thành sản phẩmkhông phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất

Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò không gian đất còn là kho tàng

Trang 5

cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người Nhưng quá trình sản xuất và chất lượngsản phẩm tạo ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất.

Riêng trong nông nghiệp đất đai có vai trò khác hẳn, đất không chỉ là cơ sở khônggian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này mà còn

là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặtchẽ đến đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất, vào quá trình sinh học tự nhiên + Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, không khí và các chấtdinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Năng suất và chất lượng sảnphẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất Trong số tất cả các tư liệu dùng trongsản xuất nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này

Chính vì vậy, có thể nói rằng: Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong nôngnghiệp

d Sự khác biệt của đất so với các tư liệu sản xuất khác

- Đặc tính quan trọng nhất của đất là độ phì nhiêu Đây là đặc tính khiến nó khác hẳn vớicác tư liệu sản xuất khác Độ phì là khả năng của đất có thể cung cấp thức ăn, nước vànhững điều kiện khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

- Mọi tư liệu sản xuất khác đều là sản phẩm của lao động, còn riêng đất là sản phẩm của tựnhiên Đất có trước lao động và là điều kiện thiên nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vàoquá trình lao động, đất mới trở thành tư liệu sản xuất

- Cùng với sự phát triển của sức sản xuất, các tư liệu sản xuất khác tăng lên về số lượng vàtốt lên về chất lượng, riêng đất chỉ có số lượng giới hạn trong phạm vi ranh giới lục địa

- Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian Đây là tính chất rấtđặc thù của đất, làm cho các vị trí đất khác nhau có giá trị khác nhau

- Trong quá trình sản xuất người ta có thể thay thế tư liệu sản xuất bằng các tư liệu sản xuấtkhác, nhưng với đất thì không thể thay thế

- Trong quá trình sản xuất mọi tư liệu sản xuất khác đều có thể bị hao mòn, hư hỏng riêngvới đất nếu xét về mặt không gian thì đất là tư liệu vĩnh cửu, không chịu sự phá hủy của thờigian Hơn nữa nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngày càng tốt lên

1.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

1.1.2.1 Yếu tố tự nhiên

a Điều kiện khí hậu

Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điềukiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sựsai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp,thời gian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát

Trang 6

triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thờigian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trưởng, phát dục và quátrình quang hợp của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vậnchuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượngmưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ

ẩm của đất cùng khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của động thực vật.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các đặc trưng rất khác biệt giữa các mùatrong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau

b Điều kiện địa hình

Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nôngnghiệp và phi nông nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình, địamạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xóimòn thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất vàphân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳngđứng đối với nông nghiệp Bên cạnh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sửdụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa chođồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất là cao nhất

Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá trị công trình

và gây khó khăn cho thi công

c Điều kiện thổ nhưỡng

Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi đó mỗi mụcđích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡngquyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng

về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinhtrưởng của cây trồng

d Điều kiện thủy văn

Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao hồ vớicác chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất

e Vị trí địa lý

Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí của vùng với sựkhác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽquyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng đất đai Vì vậy, trongthực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt đượchiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế

1.1.2.2 Yếu tố kinh tế - xã hội

Trang 7

a Điều kiện dân số và lao động

b Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội

c Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất

d Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

e Chế độ kinh tế, xã hội

1.1.3 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

[Bộ NN & PTNT (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030]

1.1.3.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Ngành nông nghiệp nuôi sống trên 70% dân số cả nước sống ở nông thôn.

- Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến

lương thực thực phẩm

- Cung cấp đất đai và lao động giá rẻ và ổn định cho các ngành kinh tế khác phát triển.

- Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp năm

2010 chiếm khoảng 48,7% lao động trong cả nước

- Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước:

năm 2010 kim ngạch xuất khẩu nông sản 19,15 tỷ USD, chiếm 26,5% tổng kim ngạch xuấtkhẩu cả nước (năm 2000 chiếm 29%)

- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia góp phần đảm bảo an ninh quốc gia.

- Góp phần quan trọng vào thực hiện thành công trong chương trình xoá đói giảm nghèo của

cả nước

- Góp phần phát triển bền vững và tạo ổn định chính trị, kinh tế xã hội.

- Góp phần tạo vị thế chính trị của Việt Nam trên trường Quốc tế.

- Có vai trò lớn trong việc cải thiện môi trường sinh thái thông qua việc khai hoang phục

hoá đất, phủ xanh đất trồng đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng, chống xói mòn, thoái hoáđất

- Có vai trò quan trọng trong việc giúp nền kinh tế vượt khó khăn, năm 2009 dù nền kinh tế

gặp khá nhiều khó khăn nhưng ngành nông nghiệp vẫn gặt hái được nhiều thành công

Bảng: Tỷ trọng kim ngạch XK nông sản trong kim ngạch XK chung

Trang 8

[Bộ NN & PTNT (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030]

1.1.3.2 Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất liên tục xuất siêu với tốc độ tăng kim ngạch

xuất khẩu cao kể cả trong những giai đoạn kinh tế gặp khó khăn

- Nông nghiệp đóng góp 20,6% trong tổng GDP cả nước (năm 2000: 24,5%).

- Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc đảm bảo ổn định chính trị, xã hội

và an ninh quốc gia

- Ngành nông nghiệp đảm bảo ổn định cuộc sống cho số lượng dân số lớn nhất so với các

ngành trong cả nước (trên 70% dân số)

- Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.

- Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc tạo việc làm cho lao động toàn xã

hội (tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 48,7% lao động xã hội)

1.1.4 Vai trò, vị trí của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới

1.1.4.1 Vai trò của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới

Nông nghiệp Việt Nam có vai trò quan trọng góp phầm đảm bảo an ninh lương thựcthế giới, kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm tỷ trọng cao:

- Về khối lượng xuất khẩu của Việt Nam so với khối lượng xuất khẩu của thế giới: gạo 5,95

triệu tấn, chiếm 21,7%, cao su 731,4 ngàn tấn, chiếm 11,4%, cà phê 1.183,5 ngàn tấn chiếm19,2%, điều 177,2 ngàn tấn, chiếm 46,3%, hồ tiêu 134,3 ngàn tấn, chiếm 44,2%, chè 134ngàn tấn, chiếm 7,9%

- Về giá trị xuất khẩu của Việt Nam so với giá trị xuất khẩu của thế giới: gạo 2.663,9 triệu

USD, chiếm 23,8%, cao su 1.227 triệu USD, chiếm 10,2%, cà phê 1.730,6 triệu USD, chiếm12,7%, điều 846,7 triệu USD chiếm 50,1%, hồ tiêu 348 triệu USD chiếm 33,5%, chè 178triệu USD chiếm 4,4%

Bảng: Tỷ trọng nông sản xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới 2009

Đơn vị: 1.000 tấn, 1.000 USD

Trang 9

Nguồn: FAOSTAT, Niên giám thống kê

[Bộ NN & PTNT (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030]

1.1.4.2 Vị trí của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới

- Về diện tích Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng thứ 3; điều và cao su đứng thứ 4; cà

phê và chè đứng thứ 5; nuôi trồng thuỷ sản đứng thứ 6; lúa đứng thứ 7

- Về sản lượng sản xuất Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng đầu; cà phê đứng thứ 2 (sau

Braxin); điều đứng thứ 4; lúa gạo và cao su đứng thứ 5; chè đứng thứ 6; nuôi trồng thuỷ sảnđứng thứ 3; khai thác hải sản đứng thứ 13

- Về kim ngạch xuất khẩu Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu và điều đứng đầu; cà phê đứng

thứ 2; gạo đứng thứ 3; thuỷ sản đứng thứ 5; chè đứng thứ 8 và cao su đứng thứ 11

Bảng: Vị trí của một số nông sản Việt Nam trên thế giới

Nguồn: FAOSTAT, Niên giám thống kê

[Bộ NN & PTNT (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030]

Trang 10

1.2 Khái niệm quy hoạch sản xuất nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các tiểu ngành: nông nghiệp (trồngtrọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp

- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp bao gồm: việc xác định phương án sản xuất nôngnghiệp theo từng giai đoạn trong tương lai, bố trí không gian và hạ tầng kỹ thuật phù hợp

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: bao gồm việc xác định hướng, tuyến, vịtrí và quy hoạch phát triển các công trình giao thông, thủy lợi, điện phục vụ quy hoạch sảnxuất nông nghiệp

- Quy hoạch bố trí sử dụng đất nông nghiệp: bao gồm việc bố trí quỹ đất cho các loạihình phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

và môi trường của địa phương

1.3 Cơ sở khoa học của quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Về thực chất quy hoạch sử dụng đất chính là quá trình hình thành các quyết địnhnhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất đồng thờithực hiện việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một tư liệusản xuất đặc biệt Để hình thành được các quyết định đúng đắn, quy hoạch sử dụng đất phảidựa vào 2 nhóm căn cứ chủ yếu là yêu cầu chủ quan và điều kiện thực tế khách quan

1.3.1.Yêu cầu chủ quan

Là yêu cầu chung yêu cầu của xã hội, của nên kinh tế quốc dân (hoặc của địa

phương) đối với các ngành kinh tế khác nhau có liên quan đến việc sử dụng đất Yêu cầucủa xã hội và nền kinh tế luôn thay đổi tùy theo sự phát triển, do vậy khi quy hoạch sử dụngđất phải nắm bắt được các yêu cầu này Yêu cầu chủ quan được thể hiện thông qua nhómcăn cứ cụ thể gồm:

- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Nhu cầu sử dụng đất đai

- Quy hoạch phát triển các ngành và địa phương

- Định mức sử dụng đất đai

- Yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắngcảnh

1.3.2 Điều kiện thực tế khách quan

Điều kiện thực tế khách quan là căn cứ rất quan trọng, quyết định tính thực tiễn và

khoa học của quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên: Địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết, thủy văn, khoáng sản

- Điều kiện xã hội: Hiện trạng sử dụng quỹ đất, thực trạng phát triển sản xuất, khả năng đầu

tư, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai kỳ trước

Trang 11

1.4 Phương pháp luận trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu quy hoạch phải sử dụng hai nhóm phương pháp làphương pháp luận trong nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể

1.4.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu

Cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu quy hoạch đất đai dựa trên phép biện chứng

duy vật về nhận thức, thể hiện ở các điểm sau:

- Nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, phạm trù xã hội trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau

ở trạng thái vận động

- Nhìn nhận sự phát triển như là sự chuyển hóa từ lượng thành chất

- Xem xét các sự kiện và hiện tượng trên quan điểm thống nhất các mặt đối lập nhau

- Phát hiện những cái mới, tiến bộ trong quá trình chuyển động và phát triển

Về phương pháp luận, trong quy hoạch sử dụng đất còn sử dụng phương pháp tiếp cận hệthống như là cơ sở phương pháp luận đồng thời cũng là phương pháp cụ thể trong quá trìnhthực hiện

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể

- Phương pháp điều tra khảo sát: Đây là phương pháp được ứng dụng để điều tra thu thập

các số liệu, dữ kiện thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu Trong thực tế, cóthể sử dụng phương pháp điều tra nội nghiệp, điều tra ngoại nghiệp, điều tra nông thôn có

sự tham gia của người dân

- Phương pháp minh họa trên bản đồ: Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch

đất đai Mọi thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tậpbản đồ gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch đất đai, bản đồ thổ nhưỡngnông hóa, bản đồ khảo sát hoặc quy hoạch giao thông, thủy lợi, bản đồ cây trồng, bản đồ địahình, chế độ nước

- Phương pháp thống kê: Mục đích của việc sử dụng phương pháp thống kê là nhằm phân

nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉtiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố Về đối tượng nghiên cứu, phương pháp thống kê

đề cập đến các vấn đề sau:

+ Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cơ cấu đất, các đặc tính về lượng và chất

+ Phân tích đánh giá về diện tích, vị trí và khoảng cách

+ Đánh giá các mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Phương pháp này có nhược điểm cơ bản là do số lượng đối tượng nghiên cứu lớn nênkết quả thu được đôi khi không phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của các sự kiện vàhiện tượng

- Phương pháp nghiên cứu điểm: Đây là phương pháp được áp dụng nhằm bổ sung cho

phương pháp thống kê Nó nghiên cứu từng sự kiện mang tính điển hình Phương pháp này

Trang 12

có ưu điểm là cho phép phân tích cụ thể tình trạng quá khứ và hiện tại của các sự kiện, hiệntượng, song cũng có nhược điểm là khi xuất hiện các điều kiện và các mối quan hệ mới thìkết quả nghiên cứu cũ của nó không thể áp dụng trong tương lai

- Phương pháp nghiên cứu mẫu:

Theo phương pháp này, người ta lựa chọn những mẫu đại diện cho từng sự kiện và hiện tượng để nghiên cứu Khi ứng dụng phương pháp này đòi hỏi phải rất thận trọng trong quá trình chọn mẫu và quy mô mẫu cũng như đặc điểm của sự kiện và hiện tượng có liên quan đến mẫu

- Phương pháp phương án (phương pháp tính toán theo định mức): Đây là phương pháp áp

dụng nhiều trong quy hoạch đất đai để dự đoán và tạo ra các hình thức lãnh thổ mới dựa vàocác định mức tính toán về thời gian, chi phí vật chất, lao động, vốn, nhiên liệu Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống định mức trên cơ sở khoa học vì nó ảnh hưởng quyết định đến kết quả, phải xây dựng được các phương án quy hoạch đất đai sơ bộ theo định mức, phải phân tích, so sánh, đánh giá và lựa chọn phương án hợp lý và kinh tế nhất theo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ngoài ra, cần phải kết hợp phương pháp này với phương pháp tư duy trừu tượng Phương pháp phương án cũng có một số hạn chế cụ thể là nó bị giớihạn về số lượng phương án (thường chỉ xây dựng từ 2-3 phương án) và việc lựa chọn

phương án là kết quả so sánh tương đối giữa các phương án với nhau chứ chưa tìm được phương án thực sự tối ưu

- Phương pháp mô hình toán kinh tế sử dụng máy vi tính: Đây là phương pháp có ứng dụng

rộng rãi Phương án tối ưu được tìm ra trên cơ sở xây dựng các mô hình toán kinh tế dưới dạng các bài toán vận tải, các bài toán tương quan hồi quy và quy hoạch tuyến tính, lập và giải trên máy tính điện tử Phương pháp này đòi hỏi phải định lượng được các yếu tố cần biểu thị và các điều kiện hạn chế phải trình bày được bằng ngôn ngữ toán học Do đó, nó có hạn chế cơ bản là khó áp dụng cho các điều kiện văn hóa - xã hội và sinh thái Trong lĩnh vực quy hoạch đất đai, một số vấn đề có thể giải quyết bằng phương pháp mô hình hóa toán học như:

+ Vấn đề chuyển loại đất sử dụng

+ Xác định quy mô sản xuất hợp lý các ngành

+ Phân bố hợp lý các điểm dân cư

+ Xác định cơ cấu diện tích gieo trồng

+ Bố trí dất đai và cây trồng theo điều kiện xói mòn đất

+ Xác định năng suất cây trồng

+ Tổ chức hệ thống luân canh hợp lý

+ Tổ chức sử dụng hợp lý thức ăn gia súc

Một ứng dụng quan trọng của tin học trong quy hoạch sử dụng đất là hệ thống thông

Trang 13

tin đại lý Đây là phương pháp biểu diễn số hóa các dữ liệu không gian và phi không gian,

có khả năng cập nhật các biến đổi thực tế rất hữu dụng cho công tác quy hoạch sử dụng đất

- Phương pháp dự báo: Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học,

phương pháp chuyên gia

- Ngoài ra, trong thực tế đôi khi người ta còn sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp điển hình: Chọn đối tượng có các chỉ tiêu đạt được cao nhất để nghiên cứu

các sự kiện Hiện tượng làm điển hình chung cho các đối tượng có cùng điều kiện

+ Phương pháp thực nghiệm: Bố trí thực nghiệm để phát hiện các quy luật khác nhau

1.5 Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp

1.5.1 Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc này là cơ sở cho mọi hoạt động và biện pháp có liên quan tới quyền sửdụng đất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất Nó khôngchỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là một vấn đề chính trị quan trọng Bởi vì tài nguyên đấtđai đã được quốc hữu hóa là đối tượng sở hữu Nhà nước, đồng thời là một căn cứ quantrọng để phát triển sức sản xuất, để củng cố và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủnghĩa trong tất cả các ngành, đặc biệt là nông nghiệp Do vậy, trong quá trình quy hoạch sửdụng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật, củng cố quan hệ đất đai xã hội chủnghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, chấp hành triệt đểquyền sở hữu đất đai của Nhà nước Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sửdụng đất và tính ổn định của mỗi đơn vị sử dụng đất vì đó là cơ sở quan trọng nhất để pháttriển sản xuất Quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành

vi xâm phạm xự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất Khi quy hoạch sử dụng đất,người ta đã lập nên đường ranh giới giữa các đơn vị sử dụng đất, giữa đất sản xuất nôngnghiệp với khu dân cư, giữa các chủ sử dụng đất với nhau, tức là đã xác định phạm vi quyềnlợi của mỗi chủ sử dụng đất Nhà nước cho phép các chủ sử dụng đất có quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền

sử dụng đất Quyền sử dụng đất của các chủ đất được xác định bằng các văn bản cụ thể vàđược pháp luật bảo hộ

1.5.2 Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên

Đất đai có một đặc điểm rất quan trọng là nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chấtlượng đất sẽ ngày càng tốt lên Tính chất đặc biệt này của đất đòi hỏi phải hết sức chú ýtrong việc sử dụng đất Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng nhất là ngăn ngừa vàdập tắt quá trình xói mòn do nước và gió gây nên Các quá trình xói mòn có tác hại rất lớnđến sản xuất nông nghiệp Do hậu quả của quá trình xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt màhàng năm một lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị nước cuốn ra sông, rồi ra biển Quá trìnhxói mòn tầng nền đất tạo thành các khe xói, làm tăng tốc độ dòng chảy bề mặt của nước

Trang 14

mưa và lượng đất bị cuốn trôi sẽ bồi đắp gây hiện tượng bị tắc nghẽn dòng sông, gây sụt lở

ở những triền sông lớn thuộc vùng hạ lưu Nạn xói mòn do gió gây ra cũng mang lại hậuquả không nhỏ Những trận bão gây ra những cơn lốc bụi, cát cuốn đi lớp đất màu mỡ trên

bề mặt , phá hoại hoa màu Ở ven biển, lốc cát tấn công làng mạc, đồng ruộng làm thay đổiđịa hình, thay đổi các tính chất đất, đe dọa mùa màng, vùi lấp các nguồn nước, đường giaothông Xói mòn đất là một quá trình diễn ra mạnh mẽ và liên tục Nếu không có các biệnpháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó ngày càng lớn Xói mòn sẽlàm mất đi lớp đất mặt màu mỡ nhất Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính đếncác đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng Tổ hợp các biện pháp chống xóimòn sẽ được giải quyết trong một đồ án quy hoạch có luận chứng khoa học Ngày nayngười ta ứng dụng các biện pháp chống xói mòn sau:

Biện pháp kinh tế tổ chức Biện pháp kỹ thuật canh tác; Biện pháp trồng rừng cải tạo Biện pháp kỹ thuật thủy lợi - Biện pháp khoa học Trong lĩnh vực bảo vệ đất, quy hoạch sửdụng đất không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn mà còn phải chống các quá trình ô nhiễmđất, bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên Ô nhiễm đất cũng là một vấn đề đángquan tâm Đất có thể bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải từnhà máy, nước thải sinh hoạt từ những đô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng xạ Do vậy,trong các đồ án quy hoạch sử dụng đất cần dự kiến các biện pháp chống ô nhiễm đất Bảo vệ

-và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch sử dụngđất Thảm thực vật tự nhiên đặc biệt là rừng được coi là lá phổi của trái đất với chức nănglọc sạch không khí, điều tiết nước, nhiệt độ, độ ẩm Ngoài ra, nó còn là nguồn cung cấpnguyên liệu công nghiệp, cung cấp các lâm sản quý hiếm và là nguồn thức ăn cho chăn nuôigia súc Các hồ chứa nước cũng là đối tượng cần được bảo vệ Các hồ lớn nằm giữa mộtvùng đất nông lâm nghiệp có khả năng làm dịu bớt những đột biến của tiểu khí hậu trongvùng, điều tiết chuyển động của các dòng không khí quanh khu vực hồ Các hồ lớn và đẹpcòn là nơi nghỉ mát, an dưỡng, du lịch cho nhân dân, làm tăng vẻ đẹp cho các khu dân cưven hồ Để tránh lãng phí, khi cấp đất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các đồ án quyhoạch sử dụng đất phải bô trí hợp lý các công trình nhà ở và phục vụ sản xuất theo tinh thầnhết sức tiết kiệm đất

1.5.3 Tổ chức phân bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành

Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành cần đảm bảo phù hợp với lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đất đai cho quá trình pháttriển kinh tế xã hội Do vậy, trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đấtphải căn cứ vào định hướng phát triển của nền kinh tế quốc dân, tổng hợp và cân đối nhucầu sử dụng đất để phát triển của các ngành Nhờ vậy, sẽ đảm bảo đạt được những chỉ tiêu

Trang 15

phát triển kinh tế xã hội được đề ra cho thời kỳ quy hoạch và xa hơn của nền kinh tế quốcdân nói chung và từng ngành nói riêng

Thực chất của việc thành lập một đơn vị sử dụng đất phi nông nghiệp chính là việclấy một khoảnh đất nào đó từ đất dự trữ quốc gia hoặc lấy từ đất nông lâm nghiệp để bố trímột công trình phi nông nghiệp nào đó Do ngành nông nghiệp có những yêu cầu rất đặc thùtrong quá trình sử dụng đất, vì vậy, trong quá trình phân bổ đất đai, trên cơ sở cân đối quỹđất cho quá trình phát triển, phải ưu tiên đất cho ngành nông nghiệp Những diện tích đấtcấp cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng có hiệuquả kém trong nông nghiệp

1.5.4 Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý

Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân xác định phương hướng và nhiệm vụ sản xuấtcho từng địa phương, từng ngành và từng đơn vị sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế, xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra những điều kiện lãnh thổ hợp lý

để thực hiện nhưng nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và củatừng đơn vị sản xuất cụ thể Trên cơ sở đó, có thể áp dụng các hình thức quản lý tiên tiến,ứng dụng công nghệ mới, các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sửdụng đất và hiệu quả lao động Không thể tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuấttrong nông nghiệp nếu như không tính đến quá trình lao động và không gắn nó với quá trìnhsản xuất Quy hoạch sử dụng đất phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức các ngànhtrồng trọt, chăn nuôi trong xí nghiệp để tạo ra những điều kiện tốt nhất cho những ngành đóphát triển để nâng cao năng suất lao động Khi giải quyết mỗi nội dung của đồ án quy hoạch

sử dụng đất phải căn cứ vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất Ví dụ như khi tổ chức và bố trí

sử dụng đất nông nghiệp và luân canh, trước hết cần dựa vào cơ cấu, quy mô và hướngchuyên môn hóa của các ngành đã được xác định trước trong kế hoạch phát triển tương lai

và phải tính đến các tổ hợp nông - công nghiệp, các đơn vị sản xuất và chế biến nông sản.Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng các tư liệu sản xuấtkhác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung Bên cạnh đó, việc sử dụng đất có ảnh hưởngđến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, đến việc tổ chức lao động và tăng năng suất laođộng, đến hiệu quả sử dụng các tư liệu sản xuất Như vậy, đất đai chỉ có thể được tổ chức sửdụng đúng và hợp lý trong trường hợp gắn nó với việc tổ chức sử dụng các tư liệu sản xuấtkhác, với tổ chức lao động và quản lý đơn vị sản xuất

Quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra các điều kiện để áp dụng các biện pháp kỹ thuậtnông nghiệp mới tiên tiến, có hiệu quả cao để nâng cao độ màu mỡ của đất và trình độ kỹthuật canh tác Khi giải quyết nội dung của quy hoạch sử dụng đất cần dựa trên các hìnhthức tổ chức lao động tiến bộ nhất, cơ giới hóa sản xuất tổng hợp, ứng dụng có hiệu quảmáy móc thiết bị, điện khí hóa nông nghiệp

Trang 16

1.5.5 Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ

Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều có những đặc điểm khác biệt về điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội Nếu không tính đến điều đó thì không thể tổ chức sử dụng hợp lý đấtđai Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện để sử dụng có hiệu quả từng tấc đất Đểđạt được mục tiêu đó cần nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên như đặc điểm thổ nhưỡng,đặc điểm địa hình, đặc điểm tiểu khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên, đặc điểm hệthống thủy văn, các điều kiện xã hội như dân số và lao động, mức độ trang bị về vốn và cơ

sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, mức độ phát triển khoa học kỹ thuật, khả năng áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng đất vì các nhân tố này có ảnh hưởng rất lớnđến việc sử dụng đất của vùng lãnh thổ, do chúng có khả năng xác định được công dụng củađất cũng như có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng đất vào mục đích cụ thể

Trang 17

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.1 Khái quát về phát triển nông nghiệp bền vững

2.1.1 Phát triển và phát triển nông nghiệp bền vững

- Khái niệm phát triển

Phát triển được định nghĩa khái quát trong Từ điển Oxford là: “Sự gia tăng dần củamột sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn ” Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam,phát triển được định nghĩa là: “Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đangdiễn ra trong thế giới” Con người và mọi sự vật đều thay đổi theo thời gian, nhưng sự pháttriển được bao hàm cả khía cạnh thay đổi theo hướng đi lên, hướng tốt hơn tương đối (Sựphát triển theo hướng đi lên như vậy, trong Sinh học được gọi đó là phát triển tiến bộ haytiến hóa, và ngược lại là phát triển thoái bộ - thoái hóa)

- Khái niệm phát triển bền vững

Theo Khoản 4, điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2005: Phát triển bền vững là phát triểnđáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhucầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

- Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnhvực khác nhau quan tâm, như: nông học, sinh thái học, xã hội học… Hiện có nhiều địnhnghĩa khác nhau, trong đó đáng quan tâm là định nghĩa của tổ chức sinh thái và môi trườngthế giới (WORD) bởi tính tổng hợp và khái quát cao: nông nghiệp bền vững là nền nôngnghiệp thoả mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối vớicác thế hệ mai sau

Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiện nay khaithác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các thế hệmai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nông nghiệp là khả năng duy trìhay tăng thêm năng suất và sản lượng nông sản trong một thời gian dài mà không ảnhhưởng xấu đến điều kiện sinh thái

Như vậy, phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà trong đó có sựràng buộc giữa bền vững về kinh tế hay sự tăng trưởng của nông nghiệp với môi trường tựnhiên, sự nghèo đói, môi trường con người của nông dân và người dân nông thôn Tức làphải bền vững trên cả 3 khía cạnh: Bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững vềmôi trường

2.1.2 Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Diện tích đất nông nghiệp

DT nhóm đất NN năm 2015 là 26.791,58 nghìn ha; bao gồm: Đất SXNN 10.305,44

Trang 18

nghìn ha, chiếm 38,46%, trong đó đất trồng CHN 6.379,00 nghìn ha, chiếm 23,81%; đấttrồng CLN 3.926,68 nghìn ha, chiếm 14,65%; Đất NTTS 749,11 nghìn ha, chiếm 2,26%;Đất làm muối 16,70 nghìn ha, chiếm 0,62%; Đất NN khác 20,63 nghìn ha, chiếm 0,06%;Đất LN 15.700,14 nghìn ha, chiếm 58,60%;

Bảng: Diện tích một số loại đất nông nghiệp

ĐVT: nghìn ha

Chỉ tiêu SDĐ

Năm 2000

Năm

2010

Năm 2015

So sánh (2015/2000) DT

- DT đất trồng CHN tăng từ 6.167 nghìn ha (2000) lên 6.379 nghìn ha (2015), tăng+212 nghìn ha, tăng +3,44%; DT đất trồng lúa giảm từ 4.468 ha xuống còn 4.030,75 ha,giảm 437,25 nghìn ha, giảm 9,79%

- Đất trồng CLN tăng từ 2.259 nghìn (2000) ha lên 3.926,68 nghìn ha, tăng +1.667,68 nghìn ha, tăng +73,82%

- DT đất LN tăng từ 11.575 nghìn ha (2000) lên 15.700,14 nghìn ha (2015), tăng+4.125,14 nghìn ha, tăng +35,64%, trong đó đất rừng SX tăng từ 4.734 nghìn ha lên7.840,91 nghìn ha, tăng +3.106,91 nghìn ha, tăng +65,63%; đất rừng phòng hộ tăng từ 5.398nghìn ha lên 5.648,99 nghìn ha, tăng + 250,99 nghìn ha, tăng +4,65%; đất rừng đặc dụngtăng từ 1.443 nghìn ha lên 2.210,25 nghìn ha, tăng +767,25 nghìn ha, tăng +53,17%

- Nguyên nhân tăng:

+ Do khai hoang mở rộng diện tích chủ yếu là ở các vùng Đồng Bằng Sông CửuLong để trồng lúa, ở Đông Nam Bộ (ĐNB), ở Tây Nguyên (TN) để trồng các loại cây côngnghiệp như cà phê, cao su, hoa màu lương thực, ở các tỉnh Trung Du Miền Núi Bắc Bộ đểtrồng chè, cây ăn quả

+ Diện tích đất lâm nghiệp tăng chủ yếu do khoanh nuôi, bảo vệ rừng tốt hơn và dothay đổi chỉ tiêu thống kê một số loại đất trước đây là đất chưa sử dụng

Trang 19

- Nguyên nhân giảm:

+ Đất lúa có xu hướng giảm do chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn

quả có hiệu quả kinh tế cao hơn Hiện nay đất lúa cả nước là 4.030,75 triệu ha, đủ đảm bảo

an ninh lương thực cho cả nước và xuất khẩu gạo hàng năm từ 3 - 5 triệu tấn

+ Đất làm muối giảm do: chuyển sang nuôi trồng thủy sản và bị ngập

2.2.2.2.Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

a Tăng trưởng

Nông nghiệp Việt Nam bắt đầu đổi mới cơ chế quản lý kể từ sau Nghị quyết 10, vớimốc cải cách quan trọng là Khoán 10 (1988) nhằm vực dậy một nền nông nghiệp tự cung, tựcấp, các nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển đều bị trói chặt, quan hệ sở hữu, quản lý vàphân phối không phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Giai đoạn sau đổi mới 1989 – 2010 đã ghi nhận thành tựu kinh tế - xã hội vượt bậccủa ngành nông nghiệp, thành công lớn nhất trong sự nghiệp đổi mới kinh tế Việt Nam

Ba mươi năm qua, nông nghiệp, nông thôn vẫn đang và tiếp tục đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế Đến nay, khoảng 70,4% dân số Việt Nam sinh sống tại khu vựcnông thôn, trên 60% số hộ gia đình dựa vào nông nghiệp làm hoạt động kinh tế chính vàtrên 53% lao động thuộc khu vực nông nghiệp

Sản xuất nông, lâm, thủy sản thời gian qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao,giai đoạn 2000 - 2010 GDP ngành nông lâm thuỷ sản tăng bình quân 3,58%/năm, trong đónông lâm nghiệp tăng 3,08%, thuỷ sản tăng 7,16%/năm

Bảng: Tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2015 (Giá cố

định)

Nguồn: Bộ NNPTNT, 2011

b Chuyển dịch cơ cấu

Cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp

và lâm nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu GTSX ngành nông lâm thủy sản Năm 2000 cơ cấu ngành nông lâmthủy sản là: Nông nghiệp 79,1%, lâm nghiệp 4,7%, thủy sản 16,2% Năm 2010 cơ cấu tươngứng là: nông nghiệp 76,3%, lâm nghiệp 2,6%, thủy sản 21,1% GTSX nông lâm thuỷ sản(giá TT) năm 2010 đạt 692.956,8 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp 528.738,9 tỷ đồng, lâmnghiệp 18.244,9 tỷ đồng, thuỷ sản 145.973 tỷ đồng

Trang 20

Bảng: Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2010

- Ngành trồng trọt, cơ cấu GTSX chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng GTSX rau

đậu, cây ăn quả, cây công nghiệp, giảm tỷ trọng GTSX cây lương thực

- Ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng GTSX chăn nuôi gia súc,

giảm tỷ trọng GTSX gia cầm và sản phẩm không qua giết thịt

- Ngành dịch vụ nông nghiệp: giá trị sản xuất dịch vụ nông nghiệp năm 2010 là 8.292

tỷ đồng (năm 2000 là 3.136 tỷ đồng), chiếm 1,6% trong cơ cấu GTSX nông nghiệp, tốc độtăng 2,77%/năm thời kỳ 2000 - 2010 Tham gia hoạt động dịch vụ chủ yếu là các HTX nôngnghiệp ngoài ra còn có các hộ gia đình, doanh nghiệp tham gia dịch vụ cung cấp vật tư nôngnghiệp, thu mua, chế biến nông, lâm sản Trong những năm gần đây, hoạt động dịch vụnông nghiệp đã phát triển về số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng yêucầu của sản xuất trong cơ chế thị trường Ngoài dịch vụ thuỷ nông, vật tư kỹ thuật cung cấpgiống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc thú y, đã xuất hiện dịch vụ làm đất, tuốt lúa, cấythuê… ở nhiều địa phương

Bảng: Chuyển dịch cơ cấu GTSX nội ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2010 (Giá

thị trường)

Trang 21

Nguồn: Bộ NNPTNT, 2011

b Ngành lâm nghiệp

Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 có chuyển dịch không rõ néttheo hướng giảm tỷ trọng trồng và nuôi rừng và khai thác lâm sản, tăng nhẹ tỷ trọng dịch vụlâm nghiệp, cơ cấu GTSX năm 2000: trồng và nuôi rừng 14,7%; khai thác lâm sản 81,3%,dịch vụ 4%, năm 2010 cơ cấu tương ứng là 14,5%; 74,9% và 5,6%

Bảng: Chuyển dịch cơ cấu GTSX lâm nghiệp giai đoạn 2000 – 2010 (Giá thị

2000 là khai thác 55,6%, nuôi trồng 44,4%, năm 2010 cơ cấu tương ứng là 42,4% và 57,6%

Bảng: Chuyển dịch cơ cấu GTSX chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2010 (Giá thị trường)

(Giá thị trường)

Trang 22

Nguồn: Bộ NNPTNT, 2011

2.1.3 Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững

2.1.3.1 Quan điểm phân bổ quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Trong phương án Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm

2020 và tầm nhìn đến 2030 việc phân bổ quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sảnphải quán triệt các quan điểm sau:

1) Phát triển sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản) nâng caochất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp

2) Phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường, kếthợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyênđất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinhthái, để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương.3) Phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến

và thị trường tiêu thụ, tiếp tục hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung

4) Phát triển sản xuất nghiệp phải gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp,nông thôn, điều chỉnh dân cư, cùng với nguồn nhân lực được đào tạo, đáp ứng yêu cầu sảnxuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao

5) Phát triển sản xuất nông nghiệp phải có hệ thống chính sách đảm bảo huy động cao cácnguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, rừng và biển, phát huy sức mạnh hội nhậpquốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước

2.1.3.2 Định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp

a Định hướng chung

Sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững theo hướng phát huy lợithế so sánh, tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng giá trị gia tăng, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu ngày càng

tăng của nhân dân (Bộ NN và PTNT, 2009).

Duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt khoảng từ 2,5 - 3%/năm, trong đógiai đoạn 2011 - 2015 là khoảng 2,7%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là khoảng 2,6%/năm

Trang 23

bằng các giải pháp tăng năng suất, tăng chất lượng, giảm giá thành, điều chỉnh cơ cấu phùhợp xu hướng biến đổi nhu cầu tiêu dùng theo mức tăng thu nhập của nhân dân (giảm tỷ lệtiêu thụ lương thực, tăng rau hoa quả, tăng nông sản tiêu dùng từ cây công nghiệp, tăng câytrồng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cây trồng làm nhiên liệu sinh học, nguyên liệucông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dược liệu ), duy trì quy mô sản xuất lương thực hợp

lý, đảm bảo nhu cầu an ninh lương thực cho mức dân số ổn định tương lai Tập trung pháttriển các cây trồng nhiệt đới mà Việt Nam có lợi thế và thị trường thế giới phát triển trongtương lai có nhu cầu (lúa, cà phê, cao su, điều, tiêu, chè, rau hoa quả nhiệt đới,…), giảmthiểu những cây trồng kém lợi thế, chấp nhận nhập khẩu với quy mô hợp lý phục vụ chế

biến và nhu cầu tiêu dùng trong nước (bông, thuốc lá, rau hoa quả ôn đới, đỗ tương…) (Bộ

NN và PTNT, 2009).

Phát triển chăn nuôi theo lợi thế của từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường trong nước theo hướng sản xuất tập trung công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường Đẩy mạnh mức tăng trưởng của ngànhchăn nuôi đạt khoảng 6 - 7% trong giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 5 - 6% trong giai đoạn

2016 - 2020 đáp ứng nhu cầu trong nước với mức thu nhập ngày càng tăng (tăng thịt đỏ,tăng gia cầm, tăng trứng sữa, tăng sản phẩm đặc sản,…), theo hướng phát triển sản xuấtthâm canh công nghiệp quy mô lớn, tăng nhanh hiệu quả sản xuất, giảm giá thành thức ănchăn nuôi phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, làm tốt công tác vệ sinh an toàn và kiểmdịch động vật Tập trung phát triển những ngành hàng có lợi thế ở từng địa phương Xácđịnh rõ quy mô tự túc tối ưu và mức độ nhập khẩu cần thiết những sản phẩm mà nước ngoài

có lợi thế hơn (sữa, bò, gà, sản phẩm chăn nuôi ôn đới,…) để tập trung đầu tư và phát triển

công nghiệp chế biến (Bộ NN và PTNT, 2009)

Tạo bước phát triển đột phá, tăng tỷ trọng của ngành thủy sản trong cơ cấu ngành.Tập trung phát triển nuôi trồng, nhất là nuôi thủy sản nước lợ và sau đó là nước ngọt, mởrộng nuôi trồng trên biển theo hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, tăng hiệu quả, đảmbảo vệ sinh an toàn và duy trì cân bằng sinh thái môi trường Chuyển sang đánh bắt biển xatheo hướng khai thác bền vững, kết hợp kinh tế - quốc phòng Tốc độ tăng giá trị sản xuấtngành Thủy sản đạt khoảng 10,5%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 11-12%/năm giaiđoạn 2016 - 2020 Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo bằng các loài hải sản

có giá trị thương mại cao (cá biển, tôm hùm, bào ngư,…), phát triển nuôi trồng thủy sảnnước ngọt với đối tượng nuôi chính là cá tra, rô phi đơn tính, tôm càng xanh; nuôi trồngthủy sản nước lợ chủ yếu là tôm sú và tôm chân trắng Phát triển khai thác hải sản xa bờ,viễn dương, xây dựng đội tàu hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp đánh bắt với dulịch, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội tại các vùng ven biển, hải đảo… bảo vệ nguồn lợi

tự nhiên và cân bằng sinh thái môi trường Tổ chức lại hệ thống nhà máy chế biến đạt trình

Trang 24

độ công nghệ tương đương các nước phát triển, theo hướng đảm bảo vệ sinh an toàn, đa

dạng hóa sản phẩm, tăng giá trị gia tăng, gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung (Bộ

NN và PTNT, 2009).

Ổn định cơ cấu rừng sản xuất, phòng hộ và đặc dụng Quản lý, sử dụng bền vữngdiện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất hiện có, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằngrừng trồng có năng suất cao, tạo vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh có quy mô vừa vàlớn, đáp ứng tiêu chí vững bền, cung cấp phần quan trọng nguyên liệu gỗ cho công nghiệpchế biến và nhu cầu của ngành tiểu thủ công nghiệp, đưa lâm nghiệp thực sự trở thànhngành kinh tế có hiệu quả cao Cải thiện tốc độ phát triển và mở rộng tỷ trọng của ngànhlâm nghiệp trong tăng trưởng ngành, phấn đấu đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất lâm nghiệp đạt khoảng 3,5 - 4%, tỷ trọng GDP lâm nghiệp trong tổng GDP đạt khoảng

2 - 3%; từng bước tạo ra thu nhập từ rừng cho các đối tượng trồng và bảo vệ rừng Tậptrung ưu tiên phát triển sản xuất lâm sản ngoài gỗ Phát triển trồng cây phân tán phục vụ nhucầu đa dạng ngày càng tăng Đầu tư phát triển rừng phòng hộ trên địa bàn đầu nguồn, nhạycảm môi trường ở miền núi phía Bắc, miền Trung, ở các vùng ven biển Củng cố, phát triểnhệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn nguyên trạng đa dạng sinh học, phát triển hệ sinh thái đápứng mục tiêu hàng đầu về môi trường và thực hiện các nhiệm vụ phối hợp như du lịch,

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất có lợi thế nhất về lúa gạo cần ưu tiên đầu tưphát triển sản xuất lúa hàng hóa quy mô lớn Hình thành hệ thống các trang trại sản xuất lúa,tạo nên vùng chuyên canh sản xuất lúa nguyên liệu phục vụ các trung tâm chế biến lớn ở Tứgiác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, Bán đảo Cà Mau… Xác định diện tích có khả năngthích nghi cao nhất với sản xuất lúa, quy hoạch cố định để chuyên canh lúa đảm bảo an ninhlương thực quốc gia Áp dụng hệ thống chính sách bù đắp thu nhập cho vùng này nhằmhoàn toàn đảm bảo nhu cầu trong nước (ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sôngHồng)

Những khu vực có khả năng thích nghi cao, ngoài diện tích tối thiểu cần duy trì cho anninh lương thực, được ưu tiên xây dựng thành vùng chuyên canh phục vụ xuất khẩu Cố

Trang 25

định quy hoạch cho vùng chuyên canh nhưng quy mô sản xuất hàng năm có thể thay đổi tùythuộc vào hiệu quả sản xuất lúa trên thị trường nhằm sản xuất lượng gạo xuất khẩu từ 3,5đến 4,5 triệu tấn/năm Người sản xuất tại các vùng này được hỗ trợ để chủ động áp dụng cácgiải pháp thay thế hệ thống canh tác (mà không làm biến đổi lớn đến cơ sở hạ tầng và tínhchất đất lúa) khi thị trường lúa thu hẹp như nuôi trồng thủy sản, luân canh với cây trồngkhác, hoặc tăng vụ khi thị trường lúa gạo mở rộng

Giống lúa và biện pháp canh tác phải đáp ứng nhu cầu trong nước và các thị trường xuấtkhẩu chính Đảm bảo nâng cao chất lượng và hạ giá thành để tạo sức cạnh tranh Ưu tiênxây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất lúa tại các vùng chuyên canh: hệ thốngphơi sấy, xay xát có đủ công suất chế biến và kho tàng dự trữ lúa gạo đủ lớn để tạm trữ phục

vụ kinh doanh, sàn giao dịch lúa gạo cho vùng, hệ thống cung cấp giống và các dịch vụphục vụ sản xuất, kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu chủ động.Phát triển Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long thành Viện Nghiên cứu lúa gạo Việt Nam.Nâng cấp cảng Cái Lân (Cần Thơ) để vận chuyển lúa trực tiếp ra tàu biển

Quy hoạch các vùng chuyên canh phục vụ nhu cầu trong nước tại các vùng sản xuất cólợi thế so sánh cao về trồng lúa nhưng mật độ dân số cao hơn, quy mô sản xuất nhỏ hơn ởĐồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung Giống và giải pháp kỹ thuật hướng vào đảmbảo chất lượng cao, phù hợp thị hiếu của người Việt Nam Ưu tiên khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư sản xuất lúa ưu thế lai trong nước có chất lượng cao và giá thành hạ với hệthống phân phối lúa giống thương phẩm ổn định đến người sản xuất Phát triển hệ thốngphân phối lưu thông để ưu tiên phục vụ thị trường trong nước Cải tiến công tác dự báogiám sát, điều hành thị trường và tổ chức xuất khẩu lúa gạo theo hướng phát huy cơ chế thịtrường Xây dựng thương hiệu mũi nhọn và thị trường chiến lược cho lúa gạo Việt Nam.Gắn nhà máy chế biến với các vùng chuyên canh lúa, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục

vụ sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, quản lý thị trường để đảmbảo phát triển sản xuất với quy mô và công nghệ hợp lý nhất

- Phát triển cây trồng hàng hóa có khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Dựa trên cơ sở cân đối cung cầu, phát huy lợi thế của địa phương, tập trung xây dựngcác chương trình phát triển ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam với các thương hiệu quốcgia cho các cây trồng Việt Nam hiện đang có lợi thế so sánh và thị trường có nhu cầu (càphê, hạt điều, hạt tiêu, cao su, rau, chè ) và những mặt hàng có lợi thế tiềm năng (cây ănquả, cây dược liệu,…) Có cơ chế tài chính để hình thành quỹ triển khai các chương trìnhphát triển ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam cho các đối tượng thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau tham gia chương trình

Hình thành hệ thống giám sát cung và chính sách điều tiết để duy trì sản lượng trong

Trang 26

phạm vi cân đối với thị trường trong và ngoài nước (cà phê với sản lượng 1,1 triệu tấn, cao

su đạt sản lượng mủ 1,5 triệu tấn, hồ tiêu đạt sản lượng 120 ngàn tấn, điều 600 ngàn tấn, chèbúp tươi 1 triệu tấn, cây ăn quả 12 triệu tấn…) Xây dựng một số vùng chuyên canh với cáctrang trại và doanh nghiệp sản xuất tập trung quy mô lớn gắn với nhà máy chế biến và hệthống cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiếp thị (kho tàng, bến bãi, cầu cảng, ) Xây dựng và tăngcường đầu tư phát triển các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ cho các ngànhhàng mũi nhọn (cà phê, hạt điều, cao su, hạt tiêu,…), thống nhất áp dụng các tiêu chuẩn kỹthuật của các thị trường quốc tế chính, có chính sách thu hút đầu tư phát triển công nghiệpchế biến cho các ngành hàng này Nghiên cứu những vấn đề phải giải quyết để mở rộng thịtrường (thị hiếu, chính sách bảo hộ, tiêu chuẩn kỹ thuật, kênh phân phối, đối thủ cạnhtranh), xây dựng chương trình xúc tiến thương mại và phát triển thị trường, phối hợp giữanhà nước và các thành phần kinh tế (thông tin thị trường, triển lãm, hội thảo, quảng cáo, xâydựng thương hiệu,…) tạo ra mũi nhọn xuất khẩu chiến lược của Việt Nam trên thị trườngthế giới có hiệu quả kinh tế và uy tín cao Hình thành hệ thống sàn giao dịch nông sản để kếtnối trực tiếp các vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu của Việt Nam với hoạt động thươngmại tại các thị trường quốc tế chính

Đối với cây ăn quả, rau, hoa, tiến hành nghiên cứu tiếp thu khoa học công nghệ để hìnhthành tập đoàn giống và hệ thống biện pháp kỹ thuật để tạo bước đột phá mở rộng sản xuấtcác loại cây ăn quả đặc sản của Việt Nam và một số giống tốt của quốc tế, nâng sản lượngrau lên 15 triệu tấn vào năm 2015 và 18 triệu tấn vào năm 2020; sản lượng quả đạt vào năm

2015 và 12 triệu tấn vào năm 2020

Áp dụng các quy trình sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn, áp dụng tiêu chuẩn giám sátxuất xứ sản xuất Tổ chức chế biến, xây dựng hệ thống tiếp thị hiệu quả để phát triển mạnhthị trường cây ăn quả, rau, hoa trong nước và phục vụ xuất khẩu, phấn đấu đạt sản lượngxuất khẩu rau từ 200 - 300 ngàn tấn/năm trong giai đoạn 2010 - 2015 và 350 - 400 ngàn tấn/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; sản lượng xuất khẩu quả các loại từ 400 - 500 ngàntấn/năm trong giai đoạn 2010 - 2015 và từ 600 - 800 ngàn tấn/năm trong giai đoạn 2016 -

2020 Trên cơ sở quy hoạch cân đối lại diện tích, chuyển những vùng sản xuất lúa kém hiệuquả ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông CửuLong sang phát triển các cây trồng có giá trị cao như rau hoa quả, cây cảnh, cây dược liệu.Hình thành hệ thống chợ bán buôn, bán đấu giá, các kênh tiếp thị hiệu quả để gắn kết sảnxuất với thị trường Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tiếp thị, nhất

là giao thông vận tải để giảm chi phí giao dịch đến mức thấp nhất

- Phát triển hợp lý các loại cây trồng có lợi thế cạnh tranh trung bình hoặc thấp, thay thế nhập khẩu

Trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế hợp lý, xác định địa bàn và quy mô sản xuất tối ưu

Trang 27

cho những mặt hàng này Ví dụ, mía đường đạt sản lượng 25 triệu tấn mía cây, lạc 1 triệutấn, duy trì sản lượng tối đa hơn 6,5 triệu tấn ngô hạt năm 2015 và 7,2 triệu tấn năm 2020,đậu tương 740 ngàn tấn năm 2015 và gần 1,1 triệu tấn năm 2020, Với bông, thuốc lá, cóthể phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi nhất với quy mô hợp lý Việc phát triểncác cây trồng thay thế nhập khẩu phải trên cơ sở phân tích mức độ thích nghi sinh học, xácđịnh rõ những nơi có điều kiện thuận lợi nhất có thể sản xuất các cây trồng trên với mức độcạnh tranh được với thị trường quốc tế nhằm chủ động tự túc một phần nguyên liệu cho sảnxuất và công nghiệp chế biến Ngoài phạm vi tự cân đối trên, kiên quyết áp dụng cơ chế thịtrường trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuấtthức ăn chăn nuôi với giá thấp nhất, hoặc chủ động tổ chức đầu tư sản xuất nông nghiệp ranước ngoài những mặt hàng Việt Nam không có lợi thế

Đối với cây trồng áp dụng công nghệ biến đổi gen, tiến hành thử nghiệm và chuyển đổi

cơ cấu sản xuất ở những nơi thích hợp, trước hết áp dụng với cây trồng không trực tiếp sửdụng làm thực phẩm cho người như cây có sợi, cây lấy dầu công nghiệp, cây trồng làmnguyên liệu thức ăn gia súc mà thế giới đã áp dụng rộng rãi Đối với những cây trồng mớitrong tương lai mà thị trường có nhu cầu như cây trồng làm nguyên liệu sản xuất nhiên liệusinh học (chú trọng diesel sinh học), cây trồng làm vật liệu xây dựng, làm giấy, gỗ và lâmsản, cây dược liệu cần tiến hành trồng khảo nghiệm và sản xuất thử Nếu có triển vọng thì

mở rộng sản xuất hướng vào những vùng kém thích nghi với các cây trồng cổ truyền hiệnnay (các vùng đất trống đồi núi trọc, vùng ven biển, vùng khô hạn,…)

Trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế hợp lý, quy hoạch diện tích đất thích hợp ở một sốvùng chuyên canh địa phương để tổ chức sản xuất một số loại cây thay thế nhập khẩu nhưngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, dầu ăn,

Ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ đẩy mạnh chăn nuôi lợn, gà theo hìnhthức trang trại công nghiệp, gia trại tập trung, ở Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển chănnuôi vịt, chuyển từ hình thức nuôi vịt chạy đồng quảng canh sang tập trung thâm canh Pháttriển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò thịt, bò sữa ở Trung du miền núi và Tây Nguyên, dê ở

Trang 28

miền núi phía Bắc và miền Trung, cừu ở miền Trung) có chất lượng cao, đáp ứng một phầnnhu cầu trong nước Trên cơ sở tính toán cân đối, hợp lý giữa khả năng tự túc và hiệu quảcủa nhập khẩu, ở các vùng có điều kiện chăn thả hoặc phát triển đồng cỏ áp dụng các biệnpháp thâm canh và bán thâm canh để hình thành các khu chuyên chăn nuôi gia súc ăn cỏ vớiquy mô trang trại lớn

Trong hoàn cảnh diễn biến dịch bệnh gia súc gia cầm ngày càng phức tạp, phải quyhoạch tách các khu vực chăn nuôi tập trung khỏi khu dân cư, gắn giữa vùng nguyên liệu vớinhà máy chế biến với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc gia cầm vệ sinh Khuyến khíchphát triển phương thức giết mổ, chế biến công nghiệp Tăng cường năng lực, hình thành hệthống dịch vụ thú y, kiểm soát dịch bệnh, nhất là cấp cơ sở Tập trung lực lượng đảm bảocông tác kiểm dịch tại các cửa khẩu và cửa ngõ các thị trường quan trọng, đảm bảo an toànsinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm Xây dựng các vùng an toàn trong mọi tình huốngdịch bệnh

Để tạo chuyển biến rõ rệt về sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi, phải tạo ra thay đổi lớntrong ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Phát triển chế biến thức ăn chăn nuôitheo hướng quy mô lớn, chất lượng cao, giá thành hạ, nâng tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôicông nghiệp lên hơn 67% (khoảng 16,3 triệu tấn) vào năm 2015 và hơn 70% (khoảng 19,2triệu tấn) vào năm 2020

Trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống văn bản pháp

lý phù hợp với các quy định quốc tế, tiến hành thử nghiệm, nhân rộng các mô hình để lựachọn áp dụng việc thuần hóa tổ chức sản xuất trên quy mô rộng một số động vật hoang dã

có nhu cầu trên thị trường và có khả năng nhân giống nhân tạo (trước hết là những loài đã

có thị trường và được phép nuôi như hươu nai, cá sấu, trăn, rắn, rùa ) Phát triển các ngànhchế biến thuốc, thuộc da, lông, dịch vụ du lịch để tăng giá trị của hàng hóa

Đến năm 2020, tập trung đầu tư theo chiều sâu, đi lên từ phương thức quảng canh cảitiến, mở rộng qui mô bán thâm canh, thâm canh, giữ ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản ởmức 1,1-1,2 triệu ha Trong đó, nuôi trồng thủy sản nước ngọt 550.000 nghìn ha Trong đókhoảng 12.000 ha nuôi thâm canh, công nghiệp (3-5% diện tích) với đối tượng nuôi chính là cá

Trang 29

tra, rô phi đơn tính, tôm càng xanh); nuôi hải sản nước lợ: 600-650 nghìn ha Trong đó60.000 ha nuôi hải sản theo phương thức nuôi thâm canh, công nghiệp với hai đối tượngnuôi chính là tôm sú và tôm thẻ chân trắng (10-12%); Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng hảisản trên biển, đảo từ với diện tích 60-70 nghìn ha tập trung (trong đó chủ yếu nuôi các loàihải sản có giá trị thương mại cao như cá biển, tôm hùm, bào ngư, tu hài,…) Phát triển cácđối tượng nuôi chủ lực như cá tra, tôm sú, tôm chân trắng, nhuyễn thể phục vụ xuất khẩu.Bảo tồn và phát triển các giống loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế cao Đẩymạnh nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phốihợp sản xuất với du lịch, gắn kết hoạt động kinh tế và an ninh quốc phòng

Ở những vùng có lợi thế, quy hoạch rõ diện tích đất và mặt nước, xây dựng thành vùngchuyên canh nuôi trồng thủy sản, đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi và cơ sở hạ tầng phục vụnuôi trồng thủy sản, áp dụng tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,đáp ứng các yêu cầu quốc tế về xuất xứ, nguồn gốc của xuất khẩu thủy sản Gắn quy hoạchvùng nguyên liệu chuyên canh với các khu công nghiệp chế biến thủy hải sản, khôi phục vàbảo tồn các làng nghề chế biến thủy sản đi đôi với bảo vệ môi trường và vệ sinh an toànthực phẩm Xây dựng cảng tập kết tàu đánh bắt, cảng trực tiếp xuất khẩu thủy sản từ nhữngvùng đánh bắt và chuyên canh nuôi trồng tập trung

Đa dạng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động xúc tiến thương mạithủy sản Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; Đadạng hóa các mặt hang thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa, xuất khẩu Hìnhthành các sàn giao dịch thủy sản ở các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung có quy mô lớn.Tiến hành nghiên cứu thị trường, làm tốt công tác thông tin, dự báo để sản xuất cân đối vớitiêu thụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao của thị trường

Áp dụng rộng rãi công nghệ sinh sản nhân tạo, di nhập các giống có năng suất cao, phùhợp điều kiện sinh thái và có thị trường Xây dựng hệ thống thú y thủy sản, kiểm dịch, giámsát tình hình dịch bệnh thủy sản; đảm bảo chủ động về nguồn giống sạch bệnh, kiểm soátchặt chẽ chất lượng giống, thức ăn, môi trường nuôi gắn với cơ sở sản xuất nuôi trồng thủysản, hiện đại hóa cơ sở chế biến và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ tiếp thị đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm

Thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp chế biến thủy sản và xúctiến thương mại hiện đại tương đương với trình độ công nghệ của các nước phát triển và trởthành một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, nâng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sảnlên khoảng 7 tỷ USD vào năm 2015 và gần 8,6 tỷ USD vào năm 2020 Thu hút lao độngnông thôn vào công nghiệp chế biến thủy sản, phấn đấu đến năm 2020 sẽ tạo việc làm chokhoảng 5 triệu lao động

Trang 30

- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Hướng ngành khai thác hải sản ra xa bờ và viễn dương trên cơ sở xây dựng đội tàu hiện đại,kết hợp đánh bắt dài ngày và sơ chế theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển dịch vụ hậu cần trênbiển đảo (nơi trú đậu tránh bão, cung cấp dịch vụ hậu cần, hệ thống thông tin liên lạc, xưởngsửa chữa, cầu cảng ), đẩy mạnh nghiên cứu điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, phòngchống và cảnh báo thiên tai, cứu hộ cứu nạn, đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trênbiển

So với hiện nay, cơ cấu sản lượng đánh bắt cá sẽ giảm khoảng 10% là cá tạp khai thácven bờ, mực và tôm tăng 8 - 10%, hải sản khác tăng từ 10 - 12% sản lượng hải sản khaithác Đến năm 2010 và 2015, ổn định sản lượng khai thác hải sản ở mức 2,2 triệu tấn Trong

đó, khai thác biển 2 triệu tấn, khai thác thủy sản nội địa 200.000 tấn Đến năm 2020, hợp tácquốc tế, mở rộng hoạt động khai thác viễn dương đạt sản lượng khai thác 2,4-2,5 triệu tấn.Tập trung xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá gồm cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bãocho tầu cá, cơ sở đóng sửa tầu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ phục vụ đánh bắt, xây dựng cácnhà máy chế biến hải sản và dịch vụ xuất khẩu trực tiếp gắn với phát triển kinh tế và quốcphòng trên các đảo xa, từng bước xây dựng các khu đô thị nghề cá ven biển và hải đảo Xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống khu bảo tồn biển và bảo tồn thủy sản nội địakết hợp với các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng Xây dựng lực lượng kiểmngư mạnh để kết hợp bảo vệ nguồn lợi với bảo vệ ngư dân và an ninh quốc phòng Chấmdứt hoàn toàn việc sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện khai thác hải sản và các nghề khaithác mang tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản Quản lý chặt nguồn lợi thủy sản để giảm thiểu,khống chế mức độ đánh bắt ven bờ, nội địa trong phạm vi đảm bảo bền vững và tái tạonguồn lợi, gắn với hoạt động du lịch Quy hoạch và quản lý một số vùng cấm khai thác,khai thác có giới hạn và khu bảo tồn biển, bảo tồn thủy sản tại các vùng nước nội địa, giảm

số lượng tàu thuyền khai thác ven bờ phù hợp với khả năng khai thác cho phép tại các ngưtrường Tiến đến phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản Khai thác nội địa ổn định ở mức200.000 tấn Hỗ trợ để chuyển phần lớn cư dân sống bằng đánh bắt ven bờ sang đánh bắtbiển xa, nuôi trồng, chế biến thủy sản và các ngành nghề khác

e Ngành lâm nghiệp

- Phát triển 3 loại rừng theo quy hoạch hợp lý

Sắp xếp, ổn định lại hệ thống 3 loại rừng bao gồm: 8,4 triệu ha rừng sản xuất, 5,68triệu ha rừng phòng hộ và 2,16 ha rừng đặc dụng Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản

lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trườngcho du lịch sinh thái Có cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện, khuyến khích các tổchức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng

Cho phép khai thác lợi ích kinh tế từ rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo nguyên tắc bền

Trang 31

vững, lấy nguồn thu từ rừng để bảo vệ, phát triển rừng và làm giàu từ rừng Khuyến khích

và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trồng rừng thâm canh, hiện đại hoá công nghệ khai thác, chếbiến nhằm nâng cao giá trị lâm sản, chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ Xây dựng cácvùng rừng sản xuất nguyên liệu gỗ ở Tây Bắc (giấy, ván nhân tạo), Đông Bắc (giấy, dăm,trụ mỏ, đồ mộc), Bắc Trung Bộ (dăm giấy, nhựa thông, tre, mây), Nam Trung Bộ (ván nhântạo, bột giấy), Đông Nam Bộ (nguyên liệu giấy), Đồng bằng sông Cửu Long (bột giấy, vánnhân tạo, đồ mộc)

Nhà nước tập trung đầu tư phát triển rừng phòng hộ ở những vùng đầu nguồn nhạycảm về môi trường tại Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ; rừng phòng hộven biển ở các vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằngsông Cửu Long nhằm đảm bảo duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ đất, môi trường nước vàkhí hậu, phòng chống thiên tai, hạn chế những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Củng cố và phát triển hệ thống rừng đặc dụng theo hướng bảo tồn nguyên trạng, tạo điềukiện tốt nhất để phát triển các hệ sinh thái đặc thù, bảo tồn qũy gen và bảo tồn giá trị đadạng sinh học

- Đổi mới phương thức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng

Quy hoạch lâm phận quốc gia ổn định cho 16,24 triệu ha rừng và đất lâm nghiệp Gắnchi phí đầu tư với hiệu quả kinh tế và giá trị môi trường, gắn và chia sẻ lợi ích giữa chủ rừngvới cộng đồng Xây dựng nhận thức bảo vệ rừng để bảo vệ hệ sinh thái, lấy phát triển rừng

để bảo vệ Phối hợp hoạt động bảo vệ giữa chủ rừng, cộng đồng dân cư, chính quyền địaphương, cơ quan quản lý nhà nước Giao rừng và đất rừng cho đối tượng quản lý thuộc cácthành phần kinh tế theo quy hoạch được phê duyệt Ưu tiên hỗ trợ hình thức kinh doanh của

hộ gia đình, trang trại, cộng đồng và kinh tế hợp tác, phát triển liên doanh liên kết; sắp xếplại công ty lâm nghiệp, đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước; Kết hợp bảo vệ rừng, khai thác rừng với phát triển gây nuôi động thực vật và lâm sản ngoài

gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học Kết hợp bảo tồn, phòng hộ, khai thác với phát triển du lịchsinh thái, các dịch vụ môi trường khác và sản xuất nông ngư nghiệp Kết hợp cải tạo, làmgiàu rừng tự nhiên với khai thác vững bền để vừa bảo vệ tài nguyên rừng, vừa có nguồn thuhợp lý nhằm tái sản xuất mở rộng cho các tổ chức, cá nhân làm lâm nghiệp theo nguyên tắc

“khai thác rừng giàu dựa trên lượng tăng trưởng bình quân” Đối với rừng nghèo kiệt và mớiphục hồi, phải “khoanh nuôi, cải tạo, làm giàu” hoặc thay thế bằng rừng trồng có năng suấtcao nếu cần Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn trồng cây bóng mát và chắn gió kết hợp lấy gỗdọc theo các công trình giao thông, thủy lợi, trong đô thị, trong khu dân cư Xây dựng chínhsách khuyến khích trồng phân tán cây lấy gỗ có giá trị Áp dụng khoa học công nghệ đểgiám sát, quản lý diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, cải tạo giống cây rừng vàbiện pháp lâm sinh Phát triển nghề trồng rừng sản xuất thành một ngành kinh tế có vị thế

Trang 32

quan trọng, đem lại việc làm, thu nhập cho số đông cư dân nông thôn, nhất là đồng bào dântộc miền núi

Xây dựng các khu công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản, làng nghề truyềnthống gắn với vùng nguyên liệu thành mũi nhọn kinh tế cho ngành lâm nghiệp, đáp ứng nhucầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, phấn đấu đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu lâm sảnđạt trên 7,8 tỷ USD Thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực có thếmạnh như đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ mộc mỹ nghệ và sản phẩm mây tre và trồngrừng nguyên liệu Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, bột giấy, giảm chế biến dăm giấy xuấtkhẩu Trên cơ sở xác định tỷ lệ gỗ nhập khẩu phục vụ công nghiệp chế biến có hiệu quảnhất, quy hoạch các vùng nguyên liệu trong nước cân đối với nguồn cung cấp nguyên liệunhập khẩu ổn định

Tạo ra bước đột phá về chính sách để hình thành động lực khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Nhanhchóng xóa bỏ tình trạng quản lý lỏng lẻo đất rừng, rà soát lại các văn bản giao đất, giaorừng, tiến hành thanh lý, bồi hoàn để thu hồi đất, hình thành quỹ đất công tập trung để chothuê, tổ chức sản xuất rừng trên quy mô hàng hóa lớn

f Công nghiệp phục vụ nông nghiệp và ngành nghề nông thôn

- Sản xuất cung ứng phần lớn vật tư phục vụ nông nghiệp

Nghiên cứu lợi thế của việc sản xuất vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp để xác định lượngvật tư sản xuất trong nước – vật tư cần nhập khẩu cân đối có hiệu quả nhất, làm căn cứ đề rachính sách thương mại và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển côngnghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và các loại vắc xin phòng bệnh, thuốc bảo vệthực vật, phân đạm, lân và phân tổng hợp đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất trong nước.Song song với tăng cường sản xuất, đẩy mạnh việc quản lý tiêu chuẩn chất lượng các loạivật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, kể cả sản xuất trong nước và nhập khẩu Cải tiến hệthống quản lý thị trường, phân phối lưu thông các vật tư nông nghiệp chiến lược theo hướngchuyển từ vai trò của các doanh nghiệp lớn sang cho các tổ chức đại diện cho người nôngdân và người sản xuất

- Cơ khí hóa sản xuất nông lâm ngư

Cùng với quá trình tập trung hóa đất đai, mở rộng quy mô sản xuất và rút dần lao động

ra khỏi nông nghiệp, tạo điều kiện tiến hành cơ khí hóa, áp dụng công nghệ tin học vào sảnxuất nông lâm ngư nghiệp, trước hết ở những vùng chuyên canh sản xuất lớn tại Đồng bằngsông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và từ những khâu sử dụng nhiều lao động nhưlàm đất, tưới nước, trừ cỏ, trừ sâu, thu hoạch, vận chuyển, chế biến thức ăn gia súc, nuôitrồng, đánh bắt thủy sản, nghề muối,… tiến đến cơ giới hóa cho các trang trại, gia trại, ápdụng công thức sản xuất công nghiệp, bán công nghiệp Nâng cao chất lượng và sản lượng

Trang 33

điện để sử dụng năng lượng điện rộng rãi cho sản xuất nông nghiệp, thay thế cho động cơ

nổ Trước hết, trong bơm tưới thủy lợi và công nghiệp chế biến Tăng tỷ lệ nội địa hóa trangthiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp Đi theo mức độ tăng quy mô sản xuất từng bướcnâng cao chất lượng và công suất cơ giới hóa sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Trên cơ sở nghiên cứu lợi thế, xác định rõ cân đối hợp lý giữa nhập khẩu máy móc thiết

bị và sản xuất trong nước để đáp ứng yêu cầu phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp Áp dụngchính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước phát triển ngành cơ khí sản xuất, sửa chữamáy móc nông nghiệp, tàu thuyền phục vụ thủy sản Đặc biệt ưu tiên hỗ trợ những ngành ápdụng công nghệ cao, có tỷ lệ nội địa hóa cao, thu hút đầu tư trong nước, phù hợp với điềukiện Việt Nam Đặc biệt hỗ trợ cho các làng nghề, các hộ chuyên ở nông thôn, tham gia tổchức sản xuất và làm dịch vụ bảo dưỡng, nâng cấp các công cụ sản xuất tại địa phương

Tổ chức nghiên cứu khảo kiểm nghiệm máy, hình thành hàng rào kỹ thuật và giải pháp thựchiện kiên quyết để ngăn chặn máy móc rẻ, chất lượng thấp, không an toàn, ô nhiễm môitrường nhập khẩu vào Việt Nam Công khai tiêu chuẩn về kỹ thuật sử dụng, an toàn giaothông, bảo vệ môi trường để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc

mà trong nước sản xuất không có hiệu quả

Hỗ trợ nhân dân kinh phí và kỹ thuật, tổ chức dịch vụ chăm sóc bảo dưỡng, tổ chứcthông tin thị trường giới thiệu sản phẩm, tổ chức sàn giao dịch máy móc thiết bị Hỗ trợ đàotạo công nhân kỹ thuật, có chính sách trợ cấp nhiên liệu cho nông dân, ngư dân, chính sáchcho nông dân vay mua máy móc thiết bị, khuyến khích đầu tư dịch vụ duy trì bảo dưỡngmáy móc thiết bị phục vụ nông lâm ngư nghiệp ở nông thôn

- Phát triển công nghiệp chế biến

Áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt (hỗ trợ tiền thuê đất, hỗ trợ đào tạo lao động, chovay vốn ưu đãi, hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, đơn giản hóa thủ tục, miễn giảmthuế doanh nghiệp ở mức cao nhất, ) để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong vàngoài nước phát triển công nghiệp chế biến Đặc biệt khuyến khích các ngành công nghiệpchế biến tinh, chế biến sâu, áp dụng công nghệ hiện đại, làm ra các sản phẩm có giá trị cao,

mở ra hướng mới về phát triển thị trường Hình thành một số đề án phát triển để tập trungđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề chomột số khu công nghiệp chế biến tại các vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp lớn ở Đồngbằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên Tăng đáng kể tỷtrọng đóng góp của công nghiệp chế biến nông sản trong cơ cấu kinh tế của ngành côngnghiệp nhằm tạo việc làm và thu nhập cho cư dân nông thôn, nâng cao giá trị hàng hóa nôngsản

Trước hết, phát triển các ngành công nghiệp chế biến mà Việt Nam có lợi thế sản xuất,

có nguyên liệu và thu hút nhiều lao động (chế biến gỗ, hạt điều, thủy sản, đồ thủ công mỹ

Trang 34

nghệ, ) kết hợp với tổ chức sản xuất nguyên liệu, quy hoạch các vùng nguyên liệu chuyêncanh có cơ sở hạ tầng và hình thức tổ chức sản xuất gắn bó với nhà máy chế biến hoặc cáckênh nhập khẩu nguyên liệu ổn định để đảm bảo quy mô sản xuất lâu dài Phát triển từ sơchế đến chế biến sâu đối với những ngành hàng cho đến nay vẫn xuất khẩu nguyên liệu thô(lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, chè,…) Nghiên cứu khả năng đầu tư những ngành côngnghiệp chế biến có giá trị cao mà Việt Nam có tiềm năng phát triển và có thị trường (rauquả, sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, dược phẩm, đồ uống…).

- Phát triển làng nghề và ngành nghề nông thôn

Tiến hành chương trình nghiên cứu xác định lợi thế và thị trường cho các sản phẩm làngnghề Xác định quan hệ phối hợp giữa kinh tế làng nghề với cơ cấu kinh tế chung của cảnước, gắn với công nghiệp và kinh tế đô thị, gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề vớihoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống Trên cơ sở đó xâydựng quy hoạch làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sứccạnh tranh, đảm bảo môi trường bền vững và thích hợp với điều kiện của từng vùng sinhthái Hỗ trợ cho các làng đã có nghề xây dựng chương trình phát triển nghề của làng, hỗ trợcác làng nghề phát triển thị trường, tiếp thu công nghệ, đào tạo nghề để nâng cao chất lượng

và khả năng cạnh tranh của hàng hóa Xây dựng triển khai chương trình “bảo tồn và pháttriển mỗi làng một nghề”

Trên cơ sở nghiên cứu lợi thế so sánh và truyền thống của các địa phương gắn với dựbáo thị trường tương lai, tổ chức quy hoạch để thu hút mọi thành phần kinh tế đầu tư pháttriển các làng nghề, làng dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long,Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, phát huy vai trò cộng đồng, các tổ chức dân sự,

để gắn giữa sản xuất và dịch vụ nghề với du lịch nông thôn, du lịch văn hóa

Phối hợp với chiến lược phát triển công nghiệp, quy hoạch đưa các nhà máy, khu côngnghiệp đô thị về nông thôn Trước hết, trong giai đoạn 2010-2015, đưa hết các khu côngnghiệp và xí nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày,chế biến thủy sản…) và côngnghiệp chế biến nông lâm thủy sản ra xa địa bàn đô thị, định hướng vào các vùng đồng bằngtập trung nhiều dân cư và các vùng nguyên liệu nông nghiệp Tiếp theo đó là các côngnghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế tạo, lắp ráp,… Từng bước phát triển các nhàmáy, xí nghiệp công nghiệp nông thôn trở thành vệ tinh sản xuất gia công phục vụ nhà máycông nghiệp lớn Giảm bớt tình trạng di cư của đội ngũ lao động về các thành phố lớn

f Nghề muối

Qui hoạch phát triển sản xuất muối ở những vùng có lợi thế so sánh nhất ở vùng duyênhải Nam Trung Bộ, có khả năng cạnh tranh với các vùng sản xuất muối trên thế giới (lượngmưa thấp, số giờ nắng cao, nồng độ muối trong nước biển cao) Tập trung mở rộng diệntích, đầu tư phát triển nghề muối công nghiệp, hiện đại, quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên

Trang 35

tiến, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa, tự động hóa, nâng cao năng suất vàchất lượng chế biến phục vụ tiêu dùng, công nghiệp tại các vùng này Đến năm 2020, đảmbảo sản lượng muối cả nước đạt 1.350.000 tấn trên tổng diện tích muối công nghiệp là8.500ha

Thu hẹp sản xuất muối thủ công ở những vùng sản xuất quy mô nhỏ, kém hiệu quả ởmiền Bắc và miền Nam (số ngày nắng thấp, lượng mưa cao, nồng độ muối trong nước biểnthấp), hỗ trợ để chuyển dần người làm muối sang nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp và lao động phi nông nghiệp Cải thiện hệ thống kinh doanh phân phối, huyđộng cơ chế thị trường giải quyết hiệu quả việc xuất, nhập và phát triển thị trường đảm bảonhu cầu trong nước và lợi ích của người sản xuất

2.1.3.3 Định hướng phát triển dịch vụ công phục vụ nông nghiệp

Cùng với mức tăng thu nhập và trình độ áp dụng khoa học của nông dân, từng bước xãhội hóa việc cung cấp các dịch vụ công cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo

cả hai hướng Đối với vùng khó khăn, trợ cấp trực tiếp cho người sử dụng nắm quyền chủđộng lựa chọn, chi trả dịch vụ do các tổ chức của nhà nước cung cấp Đối với vùng thuậnlợi, nhà nước hỗ trợ các thành phần kinh tế cùng tham gia cung cấp dịch vụ kỹ thuật có thuphí

Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các loại dịch vụ hiện nay chưa phát triển nhưng đang trởnên cần thiết như: phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại;quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng; bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiêntai; bảo vệ môi trường, Đáp ứng những yêu cầu của sản xuất kinh doanh nông nghiệptương lai với chất lượng cao,

Sắp xếp lại các tổ chức dịch vụ công phục vụ sản xuất trong tương lai có thể phân cấpcho các tổ chức sản xuất và cộng đồng trực tiếp thực hiện để dành lực lượng và ngân sáchcho các loại hình dịch vụ công mới Cần tổ chức bổ sung các cục và đơn vị sự nghiệp đápứng nhu cầu mới, tiến hành đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo đội ngũ cán bộ tiếp thu công nghệmới để các loại hình dịch vụ công mới nhanh chóng đi vào hoạt động hiệu quả, tương đươngtiêu chuẩn các nước tiên tiến trong khu vực

Khuyến nông

Tiến hành phân cấp, phân quyền từ Trung ương xuống địa phương, từ chính quyền sangcác tổ chức cộng đồng và đoàn thể quần chúng, để từng bước chuyển việc quản lý sử dụngnguồn kinh phí khuyến nông cho các đối tượng sản xuất trực tiếp điều hành nhằm đáp ứngkịp thời và thiết thực cho nhu cầu sản xuất Chuyển hình thức khuyến nông theo các chươngtrình, ra quyết định từ cấp trên sang khuyến nông trực tiếp đáp ứng các yêu cầu của sản xuất

từ người dân

Từng bước xã hội hóa, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông phục vụ các mục tiêu phát triển

Trang 36

sinh kế cho cư dân nông thôn (nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, chế biến, ngànhnghề, ) Nhà nước tập trung vào hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thôngtin, trợ cấp kinh phí Tiến tới chuyển lực lượng cán bộ khuyến nông và hoạt động khuyếnnông sang cho cộng đồng địa phương, cơ sở sản xuất, các hợp tác xã, hội nông dân và cáchiệp hội trực tiếp quản lý nhằm tạo điều kiện để lực lượng này thực sự đáp ứng được nhucầu thiết thực của sản xuất Dần hình thành hệ thống khuyến nông do dân tổ chức và quản

lý, được nhà nước hỗ trợ

Bảo vệ thực vật

Tổ chức đồng bộ hệ thống bảo vệ thực vật từ trung ương đến địa phương Tập trung vàocông tác dự tính, dự báo, cảnh báo và tư vấn để mọi đối tượng sản xuất cùng tham giaphòng chống dịch bệnh Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp, kết hợp phòng chốngsâu bệnh với bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn thực phẩm

Ở những vùng có điều kiện thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cungcấp dịch vụ bảo vệ thực vật có thu phí, hỗ trợ hình thành hoạt động bảo hiểm dịch bệnh củacác tổ chức nông dân, tổ chức kinh tế hợp tác và các tổ chức tài chính chuyên nghiệp

Tập trung đầu tư để nâng cao trình độ hoạt động của các tổ chức quản lý hoạt động vệsinh dịch tễ lên ngang tiêu chuẩn các nước tiên tiến trong vùng, cả về trang bị, kiến thức, kỹnăng, cơ sở hạ tầng, điều kiện làm việc để có thể đàm phán, xử lý, bảo vệ quyền lợi củangười sản xuất kinh doanh Việt Nam tương đương với các nước đối tác và hình thành hàngrào bảo vệ kỹ thuật hiệu quả

Thú y

Để chủ động phòng chống dịch bệnh, tập trung nguồn lực thú y vào tăng cường công táckiểm dịch tại các cửa khẩu, biên giới, vùng giáp ranh giữa các địa phương, cửa ngõ cácthành phố lớn, các vùng sản xuất hàng hóa chăn nuôi lớn Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thốngthú y, kiểm dịch phòng trừ dịch bệnh cho gia súc gia cầm, tổ chức đồng bộ hệ thống thú ynhất là ở cấp cơ sở Xây dựng các vùng an toàn dịch bệnh, tách sản xuất chăn nuôi khỏi cáckhu dân cư tập trung, làm tốt công tác thông tin kiểm soát dịch Huy động toàn dân tham giaphòng chống dịch bệnh Công tác thú y có thu phí và hoạt động bảo hiểm dịch bệnh đượckhuyến khích như đối với hoạt động bảo vệ thực vật

Quản lý chất lượng

Xây dựng đồng bộ hệ thống quản lý chất lượng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp vàchất lượng sản phẩm từ hệ thống các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm đến lấy mẫu, giám sátthị trường, cấp phép, chứng nhận Đảm bảo bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và ngườitiêu dùng Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cho các mặt hàng

Hình thành chế độ tự đăng ký, tự kiểm tra và trách nhiệm công bố thông tin về tiêu chuẩnchất lượng trên bao bì vật tư và nông sản hàng hóa Hình thành hệ thống thanh tra kỹ thuật

Trang 37

chuyên ngành kết hợp với mạng lưới thanh tra ngoài nhà nước được cấp phép để giám sátchất lượng vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra của nông nghiệp Khuyến khích các tổ chứchiệp hội sản xuất kinh doanh chủ động ban hành và kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng vật tưhàng hóa của tổ chức mình.

Thể chế hóa hoạt động của các tổ chức đại diện cho người tiêu dùng, khách hàng để chủ động giám sát, đánh giá, kiểm tra, công bố khách quan và thông qua hệ thống tư pháp để xử lýcác sai phạm và tranh chấp về tiêu chuẩn chất lượng của vật tư nông nghiệp, máy móc thiết bịnông nghiệp, hàng hóa nông sản

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững

2.2.1 Tăng trưởng dân số

Quy mô dân số Việt Nam lớn,

đứng thứ ba ở Đông Nam Á, thứ 13

trên thế giới và là một trong những

nước có mật độ dân số cao trên thế

giới Trong thời gian qua nước ta đã

phần nào khống chế được tốc độ tăng

dân số quá nhanh

Nguồn: Tổng cục thống kê (2014)

Trong những năm qua, dân số Việt Nam luôn xếp hạng cao trên toàn thế giới tuy nhiêntốc độ tăng dân số của Việt Nam tương đối ổn định và thấp hơn mức tăng chung của cả khuvực ASEAN Nhưng những năm gần đây, tỷ lệ tăng dân số có chiều hướng gia tăng và mật độdân số cũng ngày cằng tăng Nguy cơ tái bùng nổ dân số đang đe dọa sự phát triển bền vữngcủa đất nước Dân số cả nước theo kết quả được công bố năm 2014 là 90,7 người và hàngnăm tiếp tục tăng thêm khoảng 1 triệu người Đây là áp lực rất lớn đối với những nỗ lực giảiquyết việc làm, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môitrường

Trang 38

Tỷ lệ tăng dân số các nước ASEAN 2014

Nguồn: Tổng cục thống kê (2014)

2.1.2.2 Đô thị hóa mạnh mẽ

Toàn quốc hiện có trên 700 trung tâm đô thị lớn nhỏ Riêng Hà Nội dự kiến tỉ lệ đôthị hoá đạt 55-62,5% trong năm 2020 và dân số đô thị đến năm 2020 là 7,9 - 8,5 triệu người.Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là nước có tốc độ đô thị hóa cao nhấtĐông Nam Á Nếu năm 1986, tỷ lệ dân cư sống tại đô thị Việt Nam mới là 19% (khoảng11,8 triệu người) thì đến năm 2010 đã tăng lên 30,5% (khoảng 26,3 triệu người)

Trước quá trình đô thị hóa, đặc biệt là tại các vùng ven đô, nông nghiệp, nông thôn

và nông dân Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, như dân số tăng nhanh trongkhi khả năng đáp ứng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đô thị, mạng lưới giao thôngchưa đủ khả năng phục vụ nhu cầu, lãng phí việc sử dụng đất; đô thị hóa làm giảm đi diệntích đất nông nghiệp ở các vùng ven đô, mất dần các làng nghề truyền thống, nảy sinh hàngloạt vấn đề do chênh lệch chất lượng sống giữa người dân ở nội thị và ngoại thị

Điều đáng lo ngại hơn là việc đất nông nghiệp giảm sút khiến lĩnh vực nông nghiệp

bị thu hẹp dần Điều này làm giảm nguồn cung về lương thực, thực phẩm, đồng nghĩa vớiviệc đô thị không thể chủ động nguồn cung cho mình

Gần đây, có một thực trạng đáng buồn là diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng giảmnhanh và rõ rệt Đặc biệt, vào những năm đầu Thế kỷ 21, đô thị hóa kéo theo việc mở rộngcác khu phố trung tâm Các khu sản xuất và khu dân cư ven đô mọc lên dọc theo các tuyếnđường mới xây dựng; thành phố không ngừng mở rộng Dự kiến, giai đoạn 2010 - 2020,trong phạm vi vành đai gần, diện tích nông nghiệp sẽ giảm tới 30% Dưới tác động của quátrình đô thị hóa, các hoạt động sản xuất có giá trị thặng dư cao như rau quả, hoa, trái cây,thủy canh, chăn nuôi có xu hướng giảm dần

Nguyên nhân được các chuyên gia chỉ ra là do người trồng rau đối mặt với tình trạngđất canh tác bị thu hẹp dần, nhu cầu về sản phẩm có chất lượng vẫn chưa cao và chăn nuôi

bị đẩy ra xa ngoại vi thành phố Theo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triểnHệ thống nông nghiệp (CASRAD), từ năm 2002 đến năm 2011, khu vực cung cấp thựcphẩm của Hà Nội đã mở rộng Mối liên hệ giữa trung tâm thành phố với khu vực ven đôtrong bán kính gần nhất đã giãn ra Tuy nhiên, các mặt hàng nông sản đang dịch chuyển dần

ra xa Hà Nội, đến các tỉnh lân cận chuyên môn hóa

Trang 39

Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2005 do Bộ Tài nguyên và môi trường thực

hiện, diện tích đất đô thị toàn quốc ở thời điểm này là 1.153.548,94 ha chiếm 3,48% so với

diện tích đất đai tự nhiên toàn quốc (33.121.129 ha) So với số lượng đất đô thị đã kiểm kênăm 2000 (990.276 ha) do Tổng cục Địa chính thực hiện, thì đất đô thị sau 5 năm đã tănglên 163.272 ha; trung bình mỗi năm tăng 32.654,4 ha

Theo báo cáo QHSDĐ đến năm 2010 của Chính phủ trình Quốc hội Khoá 9, kỳ họpthứ 10 năm 1996, thì vào thời điểm 1996 đất đô thị cả nước mới có 66.208 ha bằng 0,2% sovới đất tự nhiên toàn quốc

con số dự báo, theo số liệu

thống kê năm 2000 diện

tích đất đô thị đã là

990.276 ha chiếm 3% diện

tích đất tự nhiên, năm 2005

diện tích đất đô thị là

1.153.548 ha chiếm 3,5%

tổng diện tích tự nhiên toàn

quốc và đến năm 2008 diện tích đất đô thị cả nước đã là 1.429.000ha chiếm 4,3% tổng diệntích tự nhiên cả nước

* Những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa

- Đất đai canh tác bị xâm lấn, thu hẹp

Quá trình đô thị hoá cần có đất để xây dựng nhà máy, khu dân cư đô thị, xây dựnggiao thông, khu du lịch dịch vụ Mặt khác do sự phát triển đô thị thường tập trung ở khuvực đông dân cư, nơi sản xuất nông nghiệp, do đó đất đai nông nghiệp bị xâm lấn, giảmdần

- Phát triển đô thị làm suy giảm sinh thái rừng

Do nhu cầu nguyên liệu gỗ, tài nguyên rừng khác, do lấy đất rừng để phát triển đôthị, giao thông, do nhu cầu nhu cầu dịch vụ, vui chơi giải trí mà rừng bị khai thác, bị suythoái

Tốc độ phá rừng ở các nước đang phát triển trong quá trình phát triển đô thị tăngnhanh do còn nguyên nhân xuất khẩu gỗ cho các nước phát triển để có nguồn vốn đầu tưcho phát triển sản xuất ở nước ta, cùng với sự phát triển giao thông miền núi là sự gia tăng

3,0%

3,5%

4,3%

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 %

Năm

Hình: Sự thay đổi tỷ lệ đất đô thị so với diện tích đất

tự nhiên qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2000, 2005, 2008

Trang 40

tốc độ khai thác phá rừng Diện tích rừng che phủ không ngừng giảm xuống từ năm 1943 là40,7% xuống còn 28,6% năm 1975-1976, đến năm 1982 chỉ còn 23,6%, hiện nay chắc còngiảm nữa

- Nguồn tài nguyên nước có nguy cơ ô nhiễm

Do nhu cầu cấp nước sinh hoạt, công nghiệp ở các khu đô thị mà lượng nước mặt,nước ngầm bị khai thác ngày một nhiều Mặt khác do nguồn phế thải công nghiệp, sinh hoạt

đổ thẳng vào môi trường là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm

Ở Việt Nam tuy nguồn nước mặt, nước ngầm tương đối phong phú nhưng nếu không biếtquản lý và khai thác hợp lý, đặc biệt quản lý phế thải gây ô nhiễm nguồn nước thì nguy cơthiếu nước sạch trong tương lai là không tránh khỏi

- Sự phát triển đô thị làm mất thăng bằng hệ sinh thái đô thị

Hệ sinh thái đô thị theo quan điểm nhân văn lấy mục tiêu cao nhất là hệ sinh thái đưalại điều kiện sống tốt nhất cho người dân đô thị Sự phát triển đô thị làm thay đổi cơ cấu laođộng, số lao động nông nghiệp không tiếp cận được lao động công nghiệp sẽ trở nên thấtnghiệp Do sự phát triển sản xuất ngày càng cao nên đòi hỏi chất lượng lao động cũng ngàycàng cao Lao động không đáp ứng được yêu cầu phát triển sẽ bị loại thải Vì vậy quá trìnhphát triển đô thị vừa thu hút lao động song cũng đẩy ra lao động không đáp ứng được yêucầu, gây sự mất thăng bằng về lao động

Hiện tượng dịch cư từ nông thôn ra thành thị, sự quá tải về cơ sở hạ tầng như giaothông, nhà ở, cấp thoát nước đã gây nên sức ép vào môi trường sinh thái đô thị mà hậu quảcủa nó là: ô nhiễm môi trường; tệ nạn xã hội tăng lên; làm giảm sút chất lượng cuộc sốngcon người đô thị

- Sự phát triển đô thị không đồng bộ gây quá tải dẫn đến làm mất cân bằng cho hệ sinh thái

đô thị

Ở Việt Nam các đô thị đều trong tình trạng cơ sở hạ tầng yếu kém, cơ sở hạ tầngkhông đáp ứng được quy mô dân số đô thị, gây hiện tượng quá tải Hiện tượng tắc nghẽngiao thông, úng ngập đường phố, thiếu nước sinh hoạt, thiếu và chất lượng cấp điện kém là

sự biểu hiện của sự quá tải của đô thị

2.1.2.3 Gia tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu

* Đối với việc sử dụng phân bón hóa học

Việc sử dụng các chế phẩm hóa học để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, phát triểnkinh tế nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đã gây sức ép đối với môi trườngnói chung và môi trường đất nông nghiệp nói riêng ở nước ta Hiện nay, môi trường nôngthôn, sinh thái đồng ruộng chịu sức ép lớn của hóa học hóa nông nghiệp - sử dụng phân bónhóa học và hóa chất bảo vệ thực vật

Phân bón là hợp chất nhân tạo hay tự nhiên đưa vào hệ sinh thái nông nghiệp để nâng

Ngày đăng: 16/05/2018, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế, (2009), QCVN 02/2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác
2. Bộ tài nguyên và Môi trường, (2005), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2005 Khác
3. Bộ tài nguyên và Môi trường, (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008 Khác
4. Niên giám thống kê năm 2000, (2000), NXB thống kê 5. Niên giám thống kê năm 2005, (2005), NXB thống kê 6. Niên giám thống kê năm 2008, (2008), NXB thống kê Khác
7. Hội Phân bón quốc tế (1998), Cẩm nang sử dụng phân bón Khác
8. Nguyễn Quang Học (2011), bài giảng Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Khác
9. Nguyễn Hữu Ngữ (2010), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, trường đại học Nông Lâm Huế Khác
10. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám, (2006), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, NXB nông nghiệp Khác
11. UBND xã Tiến Thắng (2011), Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Tiến Thắng, huyện Mê Linh, TP Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2020 Khác
12. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2012), Báo cáo Chỉ số GDP xanh: Nghiên cứu phát triển khung phương pháp Khác
13. www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/sinh-thai-hoc/2324-xoi-mon-va-sa-mac-hoa.html Khác
14. www.samachoa.vn/en/desertification-in-vietnam/35-sa-mac-hoa-viet-nam/141-sa-mac-hoa-o-vn-bien-phap-khac-phuc.html Khác
15. www.climategis.com/2011/03/su-dung-bao-ve-va-cai-tao-at-bi-xoi-mon.html Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w