NÔNG THÔN MỚI- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.. - Tổ chức Lễ công bố địa phương
Trang 1BÁO CÁO KINH TẾ XÃ HỘI, QP – AN NĂM 2016 VÀ NHIỆM VỤ
KẾ HOẠCH NĂM 2017
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Đồng Nai, ngày 03 tháng 01 năm 2017
Trang 2Có 05 chỉ tiêu vượt Kế hoạch
Có 1 chỉ tiêu chưa đạt Kế hoạch
Có 18 chỉ tiêu đạt Kế hoạch
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH
Trang 35 CHỈ TIÊU VƯỢT MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH
5 CHỈ TIÊU VƯỢT MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH
ST
T CHỈ TIÊU TIÊU NQ MỤC KẾT QUẢ TỶ LỆ
1 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi, 9% 8,8% 0,2% NQ Vượt
2 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2016 đạt trên 77,5%, 75% 77,5% 2,5% NQ Vượt
3 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc
Vượt 4% NQ
4 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 20 xã 22 xã Vượt 02 xã
5 Tổng thu ngân sách 42.880 tỷ Vượt 1% NQ
Trang 4STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước cả năm 2016
Đánh giá
I Về kinh tế
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP theo phương pháp mới) % 8-9 8,2 Đạt
2 GRDP bình quân đầu người
Triệu đồng 76 77,3
Đạt USD 3.300-3.350 3.456,0
3 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu % 10-12 7,9 Không đạt
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH
Trang 5STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước cả năm 2016
Đánh giá
42.880 Vượt
6 Xây mới nhà ở xã hội và đưa vào sử dụng Căn 536 536 Đạt
Trang 6STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá
Số huyện đạt chuẩn nông thôn
mới (hoàn thành nhiệm vụ nông
thôn mới) trong năm
Số huyện 2 3
8
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,08% 1,08% Đạt Quy mô dân số trung bình người 2.980 2.980 Đạt Ngàn
Tỷ lệ dân số thành thị % 35% 35% Đạt
Trang 7STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu 2016 năm 2016 Ước cả Đánh giá
II Về xã hội
9 Giảm tỷ lệ hộ nghèo %
1% (theo chuẩn nghèo tại Nghị quyết
số HĐND ngày 26/9/2014 của HĐND tỉnh)
126/2014/NQ-1% (theo chuẩn nghèo tại Nghị quyết số của HĐND tỉnh)
Trang 8STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá
II Về xã hội
10
Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 69 69 Đạt
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tỷ lệ lao động đào tạo từ trung
cấp nghề trở lên % 15-16 15,2 Đạt 11
Số Bác sỹ/ vạn dân Bác sỹ 7,2 7,2 Đạt
Số giường bệnh/vạn dân Giường 26 26 Đạt
12 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm
Trang 9STT Chỉ tiêu ĐVT
Mục tiêu 2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá
II Về xã hội
13
Tỷ lệ lao động tham gia bảo
hiểm xã hội % 42,7 42,7 Đạt
Tỷ lệ lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp % 41,6 41,6 Đạt
14 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ
Vượt
15 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo độ
Trang 10STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá
II Về xã hội
16
Tỷ lệ ấp, khu phố văn hóa % Trên 90 Trên 90 Đạt
Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa % Trên 98 Trên 98 Đạt
Tỷ lệ cơ quan đơn vị đạt chuẩn
nước sạch % Trên 99 Trên 99 Đạt
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng
nước sạch đạt tiêu chuẩn QG. % 56 60 Vượt
Trang 11STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá III Về môi trường
Thu gom và xử lý chất thải
công nghiệp không nguy hại % 100 100 Đạt Thu gom và xử lý chất thải
19 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có trạm xử lý nước thải tập
trung đạt chuẩn môi trường % 100 100 Đạt
Trang 12STT Chỉ tiêu ĐVT
Mục tiêu 2016
Ước
cả năm 2016
Trang 13STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu
2016
Ước
cả năm 2016
Đánh giá
IV Về Quốc phòng – an ninh
22 Hoàn thành chỉ tiêu giao quân Quân khu giao thànhHoàn 5,1 Đạt
23 Giảm số vụ, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông % 5-10 8-10 Đạt
Trang 14Lý do: năm 2016, giá bán và xuất khẩu trên thị trường thế giới
có xu hướng giảm mạnh, một số sản phẩm chủ lực của tỉnh
như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh
về giá cả, chất lượng, đơn hàng;
Có 1 chỉ tiêu không đạt Kế hoạch là Tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu năm 2016 tăng 7,9% so với cùng kỳ ,
(Mục tiêu của Nghị quyết 10-12%)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH
Trang 15II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
STT GRDP (giá so sánh năm 2010) trưởng Tăng
Trang 16II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 77,3 triệu đồng.
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 77,3 triệu đồng.
Trang 17CÔNG NGHIỆP
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2016 tăng 8,3% so với cùng kỳ, trong đó:
- Sản xuất trang phục tăng 8,8%; Sản xuất
da và các sản phẩm có liên quan tăng 11%; Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12%; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 13,5%; Sản xuất
xe có động cơ tăng 16,5%
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2016 tăng 8,3% so với cùng kỳ, trong đó:
- Sản xuất trang phục tăng 8,8%; Sản xuất
da và các sản phẩm có liên quan tăng 11%; Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12%; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 13,5%; Sản xuất
xe có động cơ tăng 16,5%
Trang 18II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
STT Chỉ số sản xuất công nghiệp trưởng Tăng
Trang 19- Ban hành Chương trình Phát triển đô thị
thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-
- Ban hành Chương trình Phát triển đô thị
thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-
2030
Trang 20- Tập trung rà soát các cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm hoạt động không có giấy phép, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Xây dựng lộ trình và giải pháp di dời các cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung.
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) tăng
- Tập trung rà soát các cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm hoạt động không có giấy phép, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Xây dựng lộ trình và giải pháp di dời các cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung.
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) tăng
4,1% so cùng kỳ
Trang 21NÔNG THÔN MỚI
- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.
- Tổ chức Lễ công bố địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới năm 2016 cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch.
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 113/133 xã đạt
chuẩn nông thôn mới, chiếm 85% và 05 huyện nông thôn mới (Xuân Lộc, thị xã Long Khánh, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch ) và 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.
- Tổ chức Lễ công bố địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới năm 2016 cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch.
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 113/133 xã đạt
chuẩn nông thôn mới, chiếm 85% và 05 huyện nông thôn mới (Xuân Lộc, thị xã Long Khánh, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch ) và 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
Trang 22II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ST
1 Đồng Nai 113/133 xã, 05 huyện
2 Cả nước 2.235 xã, 30 huyện
Trang 23CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
- Có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia
đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung theo hình thức xã hội hóa tại các địa bàn: Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Thị xã Long Khánh, Vĩnh Cửu và Cẩm Mỹ
- Các dự án đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh
cũng đang tập trung thực hiện, kết quả đến cuối năm 2016, có 60% tỷ lệ dân nông thôn
sử dụng nước sạch đạt chuẩn quốc gia
- Có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia
đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung theo hình thức xã hội hóa tại các địa bàn: Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Thị xã Long Khánh, Vĩnh Cửu và Cẩm Mỹ
- Các dự án đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh
cũng đang tập trung thực hiện, kết quả đến cuối năm 2016, có 60% tỷ lệ dân nông thôn
sử dụng nước sạch đạt chuẩn quốc gia
Trang 24-Tổng mức bán lẻ hàng hoá dự ước cả năm 2016,
đạt 136.047,7 tỷ đồng, tăng 11,06% so với năm
2015, trong đó: ngành thương nghiệp tăng 11%, ngành dịch vụ tăng 12,08%, ngành khách sạn - nhà hàng tăng 10,02%, ngành du lịch tăng 7,16%.
- Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 12 tháng tăng
3,98% so cùng kỳ, có 8/11 nhóm hàng hoá có chỉ
số tăng giá, 03 nhóm hàng hóa giảm là: Giao thông giảm 0,86%; Bưu chính viễn thông giảm 0,72%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,2%.
-Tổng mức bán lẻ hàng hoá dự ước cả năm 2016,
đạt 136.047,7 tỷ đồng, tăng 11,06% so với năm
2015, trong đó: ngành thương nghiệp tăng 11%, ngành dịch vụ tăng 12,08%, ngành khách sạn - nhà hàng tăng 10,02%, ngành du lịch tăng 7,16%.
Trang 25THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 15.234 triệu USD,
tăng 7,9% so với cùng kỳ, không đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu nghị quyết tăng 10- 12%)
Lý do: Năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị
trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong
đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3%
so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 15.234 triệu USD,
tăng 7,9% so với cùng kỳ, không đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu nghị quyết tăng 10- 12%)
Lý do: Năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị
trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong
đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3%
so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng
Trang 26HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, THU, CHI NGÂN SÁCH
ST
T Thu ngân sách Đơn vị (tỷ đồng)
So dự toán (%)
Trang 27HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, THU, CHI NGÂN SÁCH
Thu ngân sách 42.880 tỷ đồng, tăng
11% so với cùng kỳ
Chi địa phương 17,366 tỷ đồng, đạt
100% dự toán, tăng 10% so với cùng
kỳ
Hoạt động tài chính tín dụng: đạt
153.535 tỷ đồng, tăng 22,87% so với cùng kỳ năm 2015;
Thu ngân sách 42.880 tỷ đồng, tăng
11% so với cùng kỳ
Chi địa phương 17,366 tỷ đồng, đạt
100% dự toán, tăng 10% so với cùng
kỳ
Hoạt động tài chính tín dụng: đạt
153.535 tỷ đồng, tăng 22,87% so với cùng kỳ năm 2015;
Trang 28THU HÚT ĐẦU TƯ
Huy động vốn đầu tư phát triển đạt
75.292,7 tỷ đồng;
Thu hút đầu tư nước ngoài: 2 tỷ USD,
vốn giải ngân đạt khoảng 1 tỷ USD dự kiến giải ngân cả năm
Thu hút đầu tư trong nước: 12.800 tỷ
đồng
Trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới, tăng 11,2% so cùng kỳ, tổng vốn đăng
ký trên 19.000 tỷ đồng
Huy động vốn đầu tư phát triển đạt
75.292,7 tỷ đồng;
Thu hút đầu tư nước ngoài : 2 tỷ USD,
vốn giải ngân đạt khoảng 1 tỷ USD dự kiến giải ngân cả năm
Thu hút đầu tư trong nước : 12.800 tỷ
đồng
Trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới, tăng 11,2% so cùng kỳ, tổng vốn đăng
ký trên 19.000 tỷ đồng
Trang 29GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
Giáo dục, đào tạo: Thực hiện tốt Chương trình
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,
Đã tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc
gia năm 2016 đảm bảo an toàn, đúng quy chế Tỷ
lệ thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt khoảng 91,7% (so với cùng kỳ năm trước giảm 0,16%).
Giáo dục, đào tạo: Thực hiện tốt Chương trình
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,
Đã tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc
gia năm 2016 đảm bảo an toàn, đúng quy chế Tỷ
lệ thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt khoảng 91,7% (so với cùng kỳ năm trước giảm 0,16%).
Trang 30KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Đã được Thủ tướng cho thành
lập Khu công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016.
Đã được Thủ tướng cho thành
lập Khu công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016.
Trang 31 Công tác y tế: Công tác phòng chống
dịch bệnh thường xảy ra theo mùa được tăng cường thực hiện ở các cấp Năm
2016, tỉnh tổ chức khánh thành Bệnh viện đa khoa Khu vực Long Khánh, đưa Bệnh viện Long Khánh mới vào phục vụ bệnh nhân trên địa bàn
Trang 32VIỆC LÀM, GIẢM NGHÈO
Công tác giải quyết việc làm, hỗ trợ giảm
nghèo: Năm 2016 giải quyết việc làm cho
90.192 lượt lao động, đạt 106,11% kế hoạch năm, tăng 3,55% so với cùng kỳ; Tuyển mới đào tạo nghề cho 67.400 người, đạt 100% kế hoạch năm; hỗ trợ cho 11.936 lượt
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo vay mới, số tiền 260.310 triệu đồng, đạt 99,5% lượt hộ vay
Công tác giải quyết việc làm, hỗ trợ giảm
nghèo: Năm 2016 giải quyết việc làm cho
90.192 lượt lao động, đạt 106,11% kế hoạch năm, tăng 3,55% so với cùng kỳ; Tuyển mới đào tạo nghề cho 67.400 người, đạt 100% kế hoạch năm; hỗ trợ cho 11.936 lượt
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo vay mới, số tiền 260.310 triệu đồng, đạt 99,5% lượt hộ vay
Trang 33BẢO HIỂM XÃ HỘI, Y TẾ
Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao
phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh đạt trên 77,5%, vượt mục tiêu nghị quyết đề ra (Mục tiêu Nghị quyết là 75%); tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội là 42,7%; tỷ
lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 41,6%
Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao
phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh đạt trên 77,5%, vượt mục tiêu nghị quyết đề ra (Mục tiêu Nghị quyết là 75%); tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội là 42,7%; tỷ
lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 41,6%
Trang 34CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
- Triển khai, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng trên địa bàn;
- Ban hành Chương trình hành động số UBND ngày 28/6/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ;
- Xây dựng Kế hoạch hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
- Đồng Nai đạt kết quả xếp hạng chỉ số cải cách hành chính năm 2015 là 92,53%, xếp thứ 3 cả nước và tăng tới 4 điểm% so với năm 2014.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng trên địa bàn;
- Ban hành Chương trình hành động số UBND ngày 28/6/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ;
- Xây dựng Kế hoạch hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
- Đồng Nai đạt kết quả xếp hạng chỉ số cải cách hành chính năm 2015 là 92,53%, xếp thứ 3 cả nước và tăng tới 4 điểm% so với năm 2014.
Trang 35QUỐC PHÒNG – AN NINH
- Công tác quốc phòng an ninh trên địa bàn, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Tỉnh đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân, chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) Tình hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt giảm ở cả 3 tiêu chí nhưng tai nạn giao thông đường thủy tăng.
- Công tác quốc phòng an ninh trên địa bàn, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Tỉnh đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân, chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) Tình hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt giảm ở cả 3 tiêu chí nhưng tai nạn giao thông đường thủy tăng.