1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KINH TẾ XÃ HỘI, QP – AN NĂM 2016 VÀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2017

65 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÔNG THÔN MỚI- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.. - Tổ chức Lễ công bố địa phương

Trang 1

BÁO CÁO KINH TẾ XÃ HỘI, QP – AN NĂM 2016 VÀ NHIỆM VỤ

KẾ HOẠCH NĂM 2017

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Đồng Nai, ngày 03 tháng 01 năm 2017

Trang 2

Có 05 chỉ tiêu vượt Kế hoạch

Có 1 chỉ tiêu chưa đạt Kế hoạch

Có 18 chỉ tiêu đạt Kế hoạch

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH

Trang 3

5 CHỈ TIÊU VƯỢT MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH

5 CHỈ TIÊU VƯỢT MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH

ST

T CHỈ TIÊU TIÊU NQ MỤC KẾT QUẢ TỶ LỆ

1 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi, 9% 8,8% 0,2% NQ Vượt

2 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2016 đạt trên 77,5%, 75% 77,5% 2,5% NQ Vượt

3 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc

Vượt 4% NQ

4 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 20 xã 22 xã Vượt 02 xã

5 Tổng thu ngân sách 42.880 tỷ Vượt 1% NQ

Trang 4

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước cả năm 2016

Đánh giá

I Về kinh tế

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP theo phương pháp mới) % 8-9 8,2 Đạt

2 GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng 76 77,3

Đạt USD 3.300-3.350 3.456,0

3 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu % 10-12 7,9 Không đạt

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH

Trang 5

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước cả năm 2016

Đánh giá

42.880 Vượt

6 Xây mới nhà ở xã hội và đưa vào sử dụng Căn 536 536 Đạt

Trang 6

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá

Số huyện đạt chuẩn nông thôn

mới (hoàn thành nhiệm vụ nông

thôn mới) trong năm

Số huyện 2 3

8

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,08% 1,08% Đạt Quy mô dân số trung bình người 2.980 2.980 Đạt Ngàn

Tỷ lệ dân số thành thị % 35% 35% Đạt

Trang 7

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu 2016 năm 2016 Ước cả Đánh giá

II Về xã hội

9 Giảm tỷ lệ hộ nghèo %

1% (theo chuẩn nghèo tại Nghị quyết

số HĐND ngày 26/9/2014 của HĐND tỉnh)

126/2014/NQ-1% (theo chuẩn nghèo tại Nghị quyết số của HĐND tỉnh)

Trang 8

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá

II Về xã hội

10

Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 69 69 Đạt

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Tỷ lệ lao động đào tạo từ trung

cấp nghề trở lên % 15-16 15,2 Đạt 11

Số Bác sỹ/ vạn dân Bác sỹ 7,2 7,2 Đạt

Số giường bệnh/vạn dân Giường 26 26 Đạt

12 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm

Trang 9

STT Chỉ tiêu ĐVT

Mục tiêu 2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá

II Về xã hội

13

Tỷ lệ lao động tham gia bảo

hiểm xã hội % 42,7 42,7 Đạt

Tỷ lệ lao động tham gia

bảo hiểm thất nghiệp % 41,6 41,6 Đạt

14 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ

Vượt

15 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo độ

Trang 10

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá

II Về xã hội

16

Tỷ lệ ấp, khu phố văn hóa % Trên 90 Trên 90 Đạt

Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa % Trên 98 Trên 98 Đạt

Tỷ lệ cơ quan đơn vị đạt chuẩn

nước sạch % Trên 99 Trên 99 Đạt

Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng

nước sạch đạt tiêu chuẩn QG. % 56 60 Vượt

Trang 11

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá III Về môi trường

Thu gom và xử lý chất thải

công nghiệp không nguy hại % 100 100 Đạt Thu gom và xử lý chất thải

19 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có trạm xử lý nước thải tập

trung đạt chuẩn môi trường % 100 100 Đạt

Trang 12

STT Chỉ tiêu ĐVT

Mục tiêu 2016

Ước

cả năm 2016

Trang 13

STT Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu

2016

Ước

cả năm 2016

Đánh giá

IV Về Quốc phòng – an ninh

22 Hoàn thành chỉ tiêu giao quân Quân khu giao thànhHoàn 5,1 Đạt

23 Giảm số vụ, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông % 5-10 8-10 Đạt

Trang 14

Lý do: năm 2016, giá bán và xuất khẩu trên thị trường thế giới

có xu hướng giảm mạnh, một số sản phẩm chủ lực của tỉnh

như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh

về giá cả, chất lượng, đơn hàng;

Có 1 chỉ tiêu không đạt Kế hoạch là Tốc độ tăng trưởng kim

ngạch xuất khẩu năm 2016 tăng 7,9% so với cùng kỳ ,

(Mục tiêu của Nghị quyết 10-12%)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NQ HĐND TỈNH

Trang 15

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

STT GRDP (giá so sánh năm 2010) trưởng Tăng

Trang 16

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 77,3 triệu đồng.

Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 77,3 triệu đồng.

Trang 17

CÔNG NGHIỆP

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2016 tăng 8,3% so với cùng kỳ, trong đó:

- Sản xuất trang phục tăng 8,8%; Sản xuất

da và các sản phẩm có liên quan tăng 11%; Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12%; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 13,5%; Sản xuất

xe có động cơ tăng 16,5%

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2016 tăng 8,3% so với cùng kỳ, trong đó:

- Sản xuất trang phục tăng 8,8%; Sản xuất

da và các sản phẩm có liên quan tăng 11%; Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12%; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 13,5%; Sản xuất

xe có động cơ tăng 16,5%

Trang 18

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

STT Chỉ số sản xuất công nghiệp trưởng Tăng

Trang 19

- Ban hành Chương trình Phát triển đô thị

thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-

- Ban hành Chương trình Phát triển đô thị

thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-

2030

Trang 20

- Tập trung rà soát các cơ sở giết mổ gia súc, gia

cầm hoạt động không có giấy phép, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng lộ trình và giải pháp di dời các cơ sở

chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung.

- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) tăng

- Tập trung rà soát các cơ sở giết mổ gia súc, gia

cầm hoạt động không có giấy phép, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng lộ trình và giải pháp di dời các cơ sở

chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung.

- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) tăng

4,1% so cùng kỳ

Trang 21

NÔNG THÔN MỚI

- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện

Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.

- Tổ chức Lễ công bố địa phương đạt chuẩn nông

thôn mới năm 2016 cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch.

- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 113/133 xã đạt

chuẩn nông thôn mới, chiếm 85% và 05 huyện nông thôn mới (Xuân Lộc, thị xã Long Khánh, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch ) và 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện

Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.

- Tổ chức Lễ công bố địa phương đạt chuẩn nông

thôn mới năm 2016 cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch.

- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 113/133 xã đạt

chuẩn nông thôn mới, chiếm 85% và 05 huyện nông thôn mới (Xuân Lộc, thị xã Long Khánh, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch ) và 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

Trang 22

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

ST

1 Đồng Nai 113/133 xã, 05 huyện

2 Cả nước 2.235 xã, 30 huyện

Trang 23

CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN

- Có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia

đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung theo hình thức xã hội hóa tại các địa bàn: Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Thị xã Long Khánh, Vĩnh Cửu và Cẩm Mỹ

- Các dự án đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh

cũng đang tập trung thực hiện, kết quả đến cuối năm 2016, có 60% tỷ lệ dân nông thôn

sử dụng nước sạch đạt chuẩn quốc gia

- Có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia

đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung theo hình thức xã hội hóa tại các địa bàn: Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Thị xã Long Khánh, Vĩnh Cửu và Cẩm Mỹ

- Các dự án đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh

cũng đang tập trung thực hiện, kết quả đến cuối năm 2016, có 60% tỷ lệ dân nông thôn

sử dụng nước sạch đạt chuẩn quốc gia

Trang 24

-Tổng mức bán lẻ hàng hoá dự ước cả năm 2016,

đạt 136.047,7 tỷ đồng, tăng 11,06% so với năm

2015, trong đó: ngành thương nghiệp tăng 11%, ngành dịch vụ tăng 12,08%, ngành khách sạn - nhà hàng tăng 10,02%, ngành du lịch tăng 7,16%.

- Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 12 tháng tăng

3,98% so cùng kỳ, có 8/11 nhóm hàng hoá có chỉ

số tăng giá, 03 nhóm hàng hóa giảm là: Giao thông giảm 0,86%; Bưu chính viễn thông giảm 0,72%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,2%.

-Tổng mức bán lẻ hàng hoá dự ước cả năm 2016,

đạt 136.047,7 tỷ đồng, tăng 11,06% so với năm

2015, trong đó: ngành thương nghiệp tăng 11%, ngành dịch vụ tăng 12,08%, ngành khách sạn - nhà hàng tăng 10,02%, ngành du lịch tăng 7,16%.

Trang 25

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 15.234 triệu USD,

tăng 7,9% so với cùng kỳ, không đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu nghị quyết tăng 10- 12%)

Lý do: Năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị

trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong

đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3%

so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 15.234 triệu USD,

tăng 7,9% so với cùng kỳ, không đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu nghị quyết tăng 10- 12%)

Lý do: Năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị

trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong

đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3%

so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng

Trang 26

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, THU, CHI NGÂN SÁCH

ST

T Thu ngân sách Đơn vị (tỷ đồng)

So dự toán (%)

Trang 27

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, THU, CHI NGÂN SÁCH

Thu ngân sách 42.880 tỷ đồng, tăng

11% so với cùng kỳ

Chi địa phương 17,366 tỷ đồng, đạt

100% dự toán, tăng 10% so với cùng

kỳ

Hoạt động tài chính tín dụng: đạt

153.535 tỷ đồng, tăng 22,87% so với cùng kỳ năm 2015;

Thu ngân sách 42.880 tỷ đồng, tăng

11% so với cùng kỳ

Chi địa phương 17,366 tỷ đồng, đạt

100% dự toán, tăng 10% so với cùng

kỳ

Hoạt động tài chính tín dụng: đạt

153.535 tỷ đồng, tăng 22,87% so với cùng kỳ năm 2015;

Trang 28

THU HÚT ĐẦU TƯ

Huy động vốn đầu tư phát triển đạt

75.292,7 tỷ đồng;

Thu hút đầu tư nước ngoài: 2 tỷ USD,

vốn giải ngân đạt khoảng 1 tỷ USD dự kiến giải ngân cả năm

Thu hút đầu tư trong nước: 12.800 tỷ

đồng

 Trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập

mới, tăng 11,2% so cùng kỳ, tổng vốn đăng

ký trên 19.000 tỷ đồng

Huy động vốn đầu tư phát triển đạt

75.292,7 tỷ đồng;

Thu hút đầu tư nước ngoài : 2 tỷ USD,

vốn giải ngân đạt khoảng 1 tỷ USD dự kiến giải ngân cả năm

Thu hút đầu tư trong nước : 12.800 tỷ

đồng

 Trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập

mới, tăng 11,2% so cùng kỳ, tổng vốn đăng

ký trên 19.000 tỷ đồng

Trang 29

GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

Giáo dục, đào tạo: Thực hiện tốt Chương trình

phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,

 Đã tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc

gia năm 2016 đảm bảo an toàn, đúng quy chế Tỷ

lệ thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt khoảng 91,7% (so với cùng kỳ năm trước giảm 0,16%).

Giáo dục, đào tạo: Thực hiện tốt Chương trình

phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,

 Đã tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc

gia năm 2016 đảm bảo an toàn, đúng quy chế Tỷ

lệ thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt khoảng 91,7% (so với cùng kỳ năm trước giảm 0,16%).

Trang 30

KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

 Đã được Thủ tướng cho thành

lập Khu công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016.

 Đã được Thủ tướng cho thành

lập Khu công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016.

Trang 31

Công tác y tế: Công tác phòng chống

dịch bệnh thường xảy ra theo mùa được tăng cường thực hiện ở các cấp Năm

2016, tỉnh tổ chức khánh thành Bệnh viện đa khoa Khu vực Long Khánh, đưa Bệnh viện Long Khánh mới vào phục vụ bệnh nhân trên địa bàn

Trang 32

VIỆC LÀM, GIẢM NGHÈO

Công tác giải quyết việc làm, hỗ trợ giảm

nghèo: Năm 2016 giải quyết việc làm cho

90.192 lượt lao động, đạt 106,11% kế hoạch năm, tăng 3,55% so với cùng kỳ; Tuyển mới đào tạo nghề cho 67.400 người, đạt 100% kế hoạch năm; hỗ trợ cho 11.936 lượt

hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo vay mới, số tiền 260.310 triệu đồng, đạt 99,5% lượt hộ vay

Công tác giải quyết việc làm, hỗ trợ giảm

nghèo: Năm 2016 giải quyết việc làm cho

90.192 lượt lao động, đạt 106,11% kế hoạch năm, tăng 3,55% so với cùng kỳ; Tuyển mới đào tạo nghề cho 67.400 người, đạt 100% kế hoạch năm; hỗ trợ cho 11.936 lượt

hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo vay mới, số tiền 260.310 triệu đồng, đạt 99,5% lượt hộ vay

Trang 33

BẢO HIỂM XÃ HỘI, Y TẾ

Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao

phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh đạt trên 77,5%, vượt mục tiêu nghị quyết đề ra (Mục tiêu Nghị quyết là 75%); tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội là 42,7%; tỷ

lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 41,6%

Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao

phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh đạt trên 77,5%, vượt mục tiêu nghị quyết đề ra (Mục tiêu Nghị quyết là 75%); tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội là 42,7%; tỷ

lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 41,6%

Trang 34

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

- Triển khai, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng trên địa bàn;

- Ban hành Chương trình hành động số UBND ngày 28/6/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ;

- Xây dựng Kế hoạch hiện Nghị quyết 35/NQ-CP

ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

- Đồng Nai đạt kết quả xếp hạng chỉ số cải cách hành chính năm 2015 là 92,53%, xếp thứ 3 cả nước và tăng tới 4 điểm% so với năm 2014.

- Triển khai, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng trên địa bàn;

- Ban hành Chương trình hành động số UBND ngày 28/6/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ;

- Xây dựng Kế hoạch hiện Nghị quyết 35/NQ-CP

ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

- Đồng Nai đạt kết quả xếp hạng chỉ số cải cách hành chính năm 2015 là 92,53%, xếp thứ 3 cả nước và tăng tới 4 điểm% so với năm 2014.

Trang 35

QUỐC PHÒNG – AN NINH

- Công tác quốc phòng an ninh trên địa bàn, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Tỉnh đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân, chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) Tình hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt giảm ở cả 3 tiêu chí nhưng tai nạn giao thông đường thủy tăng.

- Công tác quốc phòng an ninh trên địa bàn, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Tỉnh đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân, chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) Tình hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt giảm ở cả 3 tiêu chí nhưng tai nạn giao thông đường thủy tăng.

Ngày đăng: 15/05/2018, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w