Bệnh mới nổi và tái nổi Bệnh mới nổi: Bệnh mới nổi là bệnh mới xuất hiện ở một địa phương có tỷ lệ mới mắc tăng lên hoặc sẽ tăng lên trong một khoảng thời gian xác định.. HIV, Ebola,
Trang 1TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG
BỆNH NHIỄM TRÙNG HIỆN NAY
BSCKII Ths Nguyễn Hồng Hà PGĐ Bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương
PCT Hội truyền nhiễm Việt Nam
Bình Định– tháng 3/2015
Trang 4Bệnh truyền nhiễm
sang người hoặc từ động vật sang người bằng con đường trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 6Bệnh nhiễm trùng
Bệnh truyền nhiễm Bệnh dịch
Bệnh nhiệt đới
Trang 7Bệnh gây dịch
địa phương, có nhiều người cùng mắc
Trang 8Bệnh lưu hành địa phương
do điều kiện khí hậu-sinh thái, tập quán
Trang 9Bệnh mới nổi và tái nổi
Bệnh mới nổi: Bệnh mới nổi là bệnh mới xuất
hiện ở một địa phương có tỷ lệ mới mắc tăng
lên hoặc sẽ tăng lên trong một khoảng thời gian xác định
HIV, Ebola, SARS, MERS-coronavirus, cúm (H1N1, H5N1, H7N9), chân tay miệng, liên cầu lợn
Bệnh tái nổi: là bệnh đã có trước với tỷ lệ mới mắc giảm xuống, hoặc không còn, nay xuất hiện lại với tỷ lệ mới mắc tăng lên trong một thời gian xác định
Tả, sốt mò, sởi, rubella, lao
Trang 10Xu thế bệnh truyền nhiễm
Bệnh dịch
Thách thức song hành cùng chiến tranh và đói nghèo
Đại dịch kết thúc các nền văn minh
Dịch hạch với văn minh Hy Lạp
Cái chết Đen thế kỷ 14: 50 triệu tử vong
Dịch đậu mùa với văn minh Aztec-Mexico
1520-1521: chết 10-15 triệu người
Dịch cúm 1918 với Thế chiến I
Ngày tận thế và diệt chủng???
Trang 13Xu thế bệnh truyền nhiễm
Bốn hiện tượng dẫn đến gia tăng bệnh
nhiễm trùng:
Quần thể dân cư ngày càng già
Số bệnh nhân suy giảm miễn dịch ngày càng tăng
Tăng tính di biến động của quần thể
Thích nghi và biến đổi của mầm bệnh:
Các vi khuẩn đa kháng thuốc
Virus vượt hàng rào loài lây truyền từ đồng vật sang người
Trang 14 Ra đời nhiều loại vắc-xin và thuốc kháng sinh
Tham vọng thanh toán bệnh truyền nhiễm
Vũ khí: kháng sinh + vắc-xin
Ví dụ: bệnh đậu mùa, bệnh bại liệt
Trang 15Xu thế bệnh truyền nhiễm
Những năm 1980-2000
Đại dịch HIV/AIDS và nhiều bệnh dịch khác
Trên 25% các trường hợp tử vong toàn cầu là trực tiếp do bệnh nhiễm trùng
Mỗi năm có 3 triệu trẻ chết chỉ vì sốt rét và tiêu
chảy
Chuyển từ xu thế “thanh toán” sang “kiểm soát”
Khái niệm: bệnh nhiễm trùng mới xuất hiện và tái xuất hiện “emerging and re-emerging infectious
diseases”
Trang 16Phân bố toàn cầu nguy cơ tương đối bệnh nhiễm trùng
Động vật hoang dã truyền Động vật không hoang dã
truyền
Mầm bệnh kháng thuốc Do vector truyền
Trang 17Gánh nặng kinh tế của một số
dịch bệnh 1990-2003
Trang 18Các yếu tố thúc đẩy xuất hiện/tái xuất
hiện bệnh nhiễm trùng
Sự thích nghi và thay đổi của mầm bệnh
Tính cảm thụ của con người với nhiễm trùng
Khí hậu và thời tiết; thay đổi hệ sinh thái
Nhân khẩu học và hành vi con người
Phát triển kinh tế và sử dụng đất
Lữ hành và thương mại quốc tế
Công nghệ và công nghiệp
Phá vỡ các biện pháp y tế công cộng
Đói nghèo, chiến tranh và mất công bằng xã hội
Thiếu thiện chí chính trị
Cố ý gây hại
Trang 19Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
hiện
Trên 60 triệu người nhiễm
Bệnh không thể lan rộng nếu không có sự tạo thuận của:
Trang 20Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
hiện
Nhóm bệnh động vật truyền và lây truyền qua vector
Sốt xuất huyết do arenavirus (sốt XH Lassa)
Bệnh Lyme
Hội chứng phổi do Hantavirus
Dịch virus Nipah – Malaysia 1998-1999
Bệnh Creutzfeldt–Jakob biến thể (bệnh bò điên)
Trang 21Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
hiện
Legionella pneumophila (1976) không chỉ liên quan đến môi trường điều hoà nhiệt độ
Campylobacter jejuni và Escherichia coli sinh độc tố Shiga (E coli O157:H7 và các tác nhân khác của HC tán huyết tăng urê máu)
Tả nhóm huyết thanh O1 và O139
Đơn bào từ động vật Cryptosporidium parvum
và Cyclospora cayetanensis
Trang 22Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
hiện
viêm hoại tử mạc ngang, sốt thấp
Virus viêm gan B, C và xơ gan, ung thư gan
HPV và ung thư cổ tử cung
EBV và u lympho, u vòm
HSV-8 và sarcoma Kaposi
Trang 23Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
hiện
Mầm bệnh kháng thuốc điều trị đặc hiệu
Sốt rét có xu hướng kém nhạy cảm với artemisinin
Lao đa kháng thuốc
Các vi khuẩn kháng thuốc:
Phế cầu kháng penicillin (> 60%)
Thương hàn và lỵ kháng chloramphenicol và ampicillin, TMP-SMX
Tụ cầu kháng methicillin (>40%) và kém nhạy cảm vancomycin
Enterococcus kháng vancomycin (~15%)
Enterobacteriacea sinh ESBL (30-40%)
K pneumonia sinh carbapenamase và NDM-1
A baumanii và trực khuẩn mủ xanh đa kháng
Trang 24Bệnh mới xuất hiện/tái xuất
Trang 25SARS: 1/11/2002-31/7/2003
774 chết/8.096 mắc (9,6%)
Trang 26N.T.N 15.3
Trang 30nhẹ ở người, lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với chất tiết và thông qua các giọt nhỏ
coronavirus mới: 1 bệnh nhân nam, 60 tuổi ở Jeddah, Saudi Arabia và 1 bệnh nhân nam 49 tuổi người Qata
có du lịch tới Saudi Arabbia
MERS-coronavirus và 208 ca tử vong tỷ lệ 31% tại 20 quốc gia: Jordan, Qatar, tiểu vương quốc Ả rập xê út, Pháp, Đức, Italia, Tunisi, Anh
người sang người khi có tiếp xúc gần, đặc biệt trong nhân viên y tế
Trang 31Bệnh Ebola
Đến năm 2014, sự bùng phát trở lại và lây lan
nhanh chóng của bệnh dịch Ebola tại Tây Phi
Ca bệnh đầu tiên được ghi nhận vào tháng
12/2013 tại Guinea (49/29) và sau đó lan sang các quốc gia Tây Phi khác, bao gồm Sierra Leone,
Liberia và Nigeria
Theo CDC tính đến ngày 19/3/2015, bệnh Ebola
đã khiến hơn 24.770 người mắc 10.231 trường
hợp tử vong chiếm tỷ lệ: 41.3%, trong 9 nước
nhưng tập chung là 4 nước : Tây Phi, Liberia,
Sierra Leone, Guinea, Nigeria
Trang 34Bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện - tái xuất hiện
Trang 35KHOẢNG CÁCH CỦA CÁC VỤ ĐẠI
DỊCH CÚM
H1
H3 H2
1968
Cúm Hong Kong H3N2
1915 1925 1935 1945 1955 1965 1975 1985 1995
H7 H5
H9
H1
1968
Cúm Hong Kong H3N2
H5N1
2009
Cúm H1N1