Nâng cao nhận thức, năng lực và thay đổi hành vi của cộng đồng về BVMT và ứng phó với BĐKH; Xác lập mối quan hệ đối tác với các ban ngành, tổ chức chuyên ngành liên quan trong thực hiện
Trang 1KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA GEF SGP
GIAI ĐOẠN 6 (2016-2018)
Trang 2KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA GEF SGP
GIAI ĐOẠN 6 (2016-2018)
VIỆT NAM
Là một phần của chương trình GEF, SGP gắn chiến lược của chương trình hoạt động giai đoạn 6 (OP6) với chiến lược của GEF và cung cấp một loạt các dự án trình diễn để tiếp tục mở rộng quy mô, nhân rộng và lồng ghép Hành động ở cấp địa phương của các tổ chức xã hội, xã hội-chính trị, xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là NGO/CSO), các dân tộc thiểu số và cộng đồng địa phương được coi là một thành phần quan trọng của Chiến lược GEF 20/20 (tức là tập hợp các liên minh nhiều bên liên quan để cung cấp lợi ích môi trường toàn cầu và đóng góp vào kế hoạch chiến lược của UNDP và tập trung vào phát triển bền vững) Ở cấp toàn cầu, mục tiêu chương trình OP6 của SGP là
“hỗ trợ hiệu quả những lợi ích môi trường toàn cầu và đảm bảo an toàn cho môi trường toàn cầu thông qua các giải pháp của địa phương và cộng đồng góp phần bổ sung và hỗ trợ thêm các giá trị cho hành động cấp quốc gia và toàn cầu”
Ở Việt Nam, Kế hoạch hành động của SGP cũng tập trung phản ánh những ưu tiên của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (BVMT) và ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH), những yêu cầu của SGP toàn cầu, cũng như những ưu tiên được nêu
ra trong chiến lược của GEF 6 tại Việt Nam
MụC lụC
Trang 3ChươNG TrìNh quốC GIA GEF SGP - TóM TắT bốI CảNh
TóM TắT
bỐI CảNH
1.1 Đóng góp của gEF Sgp Việt nam cho gEF Sgp toàn cầu
(a) Những kết quả đạt được từ khi bắt đầu hoạt động đến hết OP5
Chương trình quốc gia GEF SGP (sau đây gọi là GEF SGP) bắt đầu thực hiện ở Việt Nam từ 1999
Trong giai đoạn 1999-2015, GEF SGP đã tài trợ 215 dự án (trong đó có 141 dự án và 74 khoản hỗ trợ
kinh phí xây dựng dự án) với tổng kinh phí hơn 11,5 triệu USD (trong đó có 6,2 triệu USD do GEF SGP
tài trợ và 5,3 triệu USD vốn đối ứng, xem Bảng 1) Cùng với các nguồn tài trợ chính của SGP CORE
và RAF, nhờ có cơ chế nhanh và hiệu quả, GEF SGP được chọn để thực hiện các dự án cấp vùng và
toàn cầu bao gồm thích ứng dựa vào cộng đồng của UNDP GEF (SPA CBA), thích ứng dựa vào cộng
đồng khu vực sông Mekong Châu Á Thái Bình Dương (MPA CBA), và dự án Biển Đông của UNEP
(UNEP SCSs) Đóng góp nguồn lực của các đối tác địa phương: UBND các tỉnh, huyện, NGO/CSO và
người dân là nguồn tài trợ chiến lược, giúp tăng cường sự tham gia và làm chủ của địa phương, đảm
bảo tính bền vững, thành công và nhân rộng các mô hình dự án SGP
Bảng 1: Các dự án GEF/SGP tại Việt Nam giai đoạn 1999-2015
Nguồn: GEF/SGP-UNDP Việt Nam, 2016
Các lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và ứng phó với BĐKH, kể cả thích ứng với BĐKH1,
chiếm ưu thế trong các giai đoạn hoạt động trước với tỉ lệ tương ứng 43% và 26% Trong khi các lĩnh
vực về hoá chất, chất thải hữu cơ khó phân huỷ (POP) chiếm tỉ lệ ít nhất (dưới 1%) (Xem Hình 1)
Hình 1: Tỉ lệ các dự án SGP giai đoạn 1999-2015 theo lĩnh vực trọng tâm
Nguồn: GEF/SGP-UNDP Việt Nam, 2016
Trong giai đoạn 1999-2015, GEF SGP đã mang lại nhiều kết quả:
( Khôi phục, ổn định và quản lý bền vững các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái núi đá vôi, hệ sinh thái nước lợ, ); Xác định cơ cấu cây trồng hợp lí, sử dụng giống cây trồng phù hợp, áp dụng hệ thống thuỷ nông nội đồng và phương thức luân, xen canh hiệu quả, góp phần hạn chế hoang mạc hoá và thoái hoá đất; Một số mô hình thành công của GEF SGP đã giúp địa phương thu hút được tài trợ của các tổ chức khác
( Nâng cao nhận thức, năng lực và thay đổi hành vi của cộng đồng về BVMT và ứng phó với BĐKH; Xác lập mối quan hệ đối tác với các ban ngành, tổ chức chuyên ngành liên quan trong thực hiện các hoạt động dự án, góp phần thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc; Góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường bình đẳng giới;
( GEF SGP là một trong số ít chương trình tài trợ trực tiếp và lâu dài cho các NGO/CBO trong nước Mặc dù qui mô tài trợ nhỏ so với nhiều chương trình khác hướng tới đối tượng NGO/CBO song nguồn tài chính của SGP rất rõ ràng, minh bạch và tác động trực tiếp đến cộng đồng; là một trong
ít các chương trình làm trực tiếp với cộng đồng, mang lại hiệu quả cụ thể cho cộng đồng;
( Là chương trình do UNDP quản lý nên SGP có ưu thế trong việc gắn kết chặt chẽ với chương trình, dự án của UNDP Các tác động tích cực của dự án SGP ở cấp cộng đồng, thông qua đó, có thể tác động đến chính sách của chính phủ
Số dự án Tổng tiền tài trợ Đồng tài trợ (tiền mặt) Đồng tài trợ (hiện vật) Tổng đồng tài trợ
Trang 4ChươNG TrìNh quốC GIA GEF SGP - TóM TắT bốI CảNh ChươNG TrìNh quốC GIA GEF SGP - TóM TắT bốI CảNh
(b) Mối liên kết của những kết quả trên với lợi ích môi trường toàn cầu
Hầu hết các hoạt động của dự án đều là thí điểm và trình diễn dựa vào cộng đồng, thử nghiệm các
chiến lược cấp cộng đồng và áp dụng các công nghệ sử dụng tài nguyên thiên nhiên (ĐDSH, đất và
nước) phục vụ sinh kế bền vững Trong số các dự án SGP Việt Nam có ba hợp phần chủ yếu là nâng
cao nhận thức, phát triển năng lực và xây dựng mô hình trình diễn thí điểm Các dự án của SGP đã
được mở rộng qui mô và nhân rộng ở cấp tỉnh, các cán bộ tham gia dự án đã được nâng cao nhận
thức, năng lực, trưởng thành và được phân công công tác ở các vị trí cao hơn trong hệ thống chính
trị, góp phần lan toả nhận thức, tư duy hoạch định chính sách, lồng ghép các vấn đề về bảo vệ môi
trường, thích ứng với BĐKH ở qui mô rộng hơn, góp phần mang lại lợi ích thiết thực cho quốc gia
và quốc tế
Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực hiện chương trình gồm:
Chọn địa điểm, vấn đề cần giải quyết phù hợp với thực tiễn, với Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
(KH PTKT-XH) của địa phương, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cộng đồng;
Quan hệ đối tác tốt với chính quyền và các cơ quan, đoàn thể các cấp tại địa phương, giúp thu hút
vốn đối ứng và nhân rộng kết quả tốt của dự án, đưa ý kiến của cộng đồng lên các cấp cao hơn trong
hệ thống thể chế của Việt Nam;
Sự tham gia tích cực và đồng thuận cao của cộng đồng trong xây dựng và thực hiện dự án;
Lựa chọn đúng cán bộ tham gia trong ban điều hành dự án sẽ giúp dự án thực hiện tốt hơn;
Kết hợp kinh nghiệm truyền thống với khoa học-kỹ thuật khi thực hiện các dự án ở cộng đồng
Những kết quả và bài học kinh nghiệm thu được trong quá trình thực hiện các dự án SGP góp phần
xây dựng nhận thức, năng lực cho người dân và cán bộ các cấp, các NGO/CBO, góp phần hoàn thiện
chính sách môi trường trong các lĩnh vực ĐDHS, ứng phó với BĐKH, chống thoái hoá đất, góp phần
BVMT của Việt Nam, một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn của thế giới và một trong các
nước chịu nhiều ảnh hưởng từ nước biển dâng GEF SGP Việt Nam đóng góp cho khu vực và toàn
cầu bài học kinh nghiệm trong các lĩnh vực trọng tâm của GEF mà Việt Nam đang thực hiện như đã
nêu ở phần trên
1.2 Khái quát tình hình chương trình quốc gia Sgp trong giai Đoạn op6
Với đặc điểm là dự án có nguồn vốn nhỏ và tổ chức thực hiện dự án, trực tiếp là các tổ chức chính
trị-xã hội (các hội KHKT các cấp và các tổ chức trực thuộc liên hiệp các hội KHKT, hội nông dân, phụ
nữ, chức xã hội-nghề thanh niên, cựu chiến binh, v.v ), các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài
công lập, dự án GEF SGP có tiềm năng là một kênh quan trọng để hỗ trợ các dự án lớn của GEF hay các chương trình/dự án của Chính phủ về các lĩnh vực liên quan ở cấp cơ sở, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân và tiết kiệm chi phí Một số chương trình lớn có tiềm năng của Chính phủ
có thể kể đến là chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình ứng phó với BĐKH, kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH và chương trình năng lượng tái tạo, hay các chương trình GEF như chia
sẻ lợi ích, v.v Như vậy, bằng cách trực tiếp hay gián tiếp, GEF SGP đóng góp cho những mục tiêu chung của các dự án GEF lớn hay chương trình/dự án của Chính phủ, cơ chế GEF SGP có thể được
sử dụng để thực hiện những hợp phần liên quan đến cộng đồng và do NGO/CBO trực tiếp thực hiện trong các chương trình/dự án đó
1.3 phát huy thành quả của các giai Đoạn trước cho giai Đoạn op6
Tiếp tục phát huy kinh nghiệm và thành quả của các giai đoạn trước, nhất là ở những nơi có quan hệ đối tác chặt chẽ với chính quyền địa phương và đã giúp cộng đồng cũng như các NGO/CBO xây dựng năng lực thực hiện dự án, chương trình quốc gia 6 (OP6) của GEF SGP sẽ hỗ trợ tổng kết, tài liệu hoá các bài học kinh nghiệm giúp lồng ghép với các chương trình phát triển KT-XH, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT), bảo vệ môi trường (BVMT), xây dựng nông thôn mới với nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn xã hội hoá, và các nguồn tín dụng nhỏ xoay vòng của các dự án SGP còn lại; tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, chia sẻ kinh nghiệm và kêu gọi nguồn vốn từ các dự án mới thuộc các chương trình, dự án ODA lớn hơn có các hợp phần liên quan để mở rộng qui mô hay nhân rộng sang các địa bàn khác
Từ bài học kinh nghiệm của các giai đoạn trước, việc thực hiện chương trình OP6 sẽ chú ý tới tính gắn kết nhiều dự án trong cùng một địa bàn đã lựa chọn và khả năng nhân rộng kết quả của các dự án Ngoài ra, một phần kinh phí sẽ được bố trí thử nghiệm:
Tham gia đối thoại với các cấp hoạch định chính sách có liên quan;
Vận động, thu hút sự tham gia của thanh niên, phụ nữ, dân tộc thiếu số, v.v
Trang 5Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học; và Nghị
định thư bổ sung Nagoya- Kualar Lumpur vể nghĩa vụ
pháp lý và bồi thường đối với Nghị định thư Cartagena về
an toàn sinh học
19/4/2004 12/02/2014
Chiến lược quốc gia về Công ước ĐDSH và Kế hoạch
Nghị định thư Nagoya về tiếp cận và chia sẻ lợi ích (ABS) 23/4/2014
Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô zôn 26/4/1994
Các công ước Rio + khung kế hoạch quốc gia Thời gian phê chuẩn/hoàn thành
Thông báo quốc gia trình Công ước khung LHQ về BĐKH (UNFCCC)
1: 02/12/2003 2: 07/12/2007 (2010?)
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu 05/12/2011
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 25/9/2012
Báo cáo cập nhật hai năm lần thứ nhất trình UNFCCC 2014
Công ước LHQ về chống hoang mạc hóa 23/11/1998
Chương trình Hành động quốc gia thực hiện Công ước
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) thích ứng với BĐKH (3 giai đoạn: khởi động 2009-2010; triển khai 2011-2015 và phát triển sau 2015)
02/12/2008
Chương trình MTQG ứng phó với BĐKH 2012-2015 05/12/2011
Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm khó phân huỷ 22/7/2002
Kế hoạch quốc gia triển khai Công ước Stockholm 10/8/2006
Văn kiện Chiến lược giảm nghèo của Ngân hàng thế giới (PRSP)
4/2002 hoàn thành, 5/2002 phê chuẩn
Công ước Minamata về thuỷ ngân Ký 11/10/2013, chưa phê chuẩn
Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (gọi tắt là Chương trình nông thôn mới)
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày
08/10/2012
Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định 2068/QĐ - TTg ngày 25/11/2015
Bảng 2 Danh mục các công ước quốc tế và chương trình/kế hoạch có liên quan của Việt Nam
Chương trình SGP OP6 sẽ tiếp tục hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên của quốc gia được thể
hiện qua các công ước quốc tế, chương trình/dự án như ghi trong Bảng 2
Trang 6NhữNG lĩNh VựC NGáCh ChO SGP NhữNG lĩNh VựC NGáCh ChO SGP
2.3.
2.2. Việt Nam là nước nông nghiệp với 66,9% số dân sống tại các vùng nông thôn Cùng với sự phát
triển kinh tế của cả nước, sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh và đời sống của nông dân được nâng
cao Do đó khối lượng chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi và sinh hoạt gia đình của nông dân cũng tăng
nhanh, vượt quá tầm kiểm soát của địa phương, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ
người dân và môi trường Trong giai đoạn từ 2015 trở về trước, các lĩnh vực bảo tồn ĐDSH và ứng
phó với BĐKH được chú ý nhiều trong các dự án SGP, chiếm gần 70% tổng số các dự án cũng như
tổng số tiền, trong khi các vấn đề liên quan đến POP và quản lý hoá chất chỉ chiếm 1% tổng các dự
án cũng như tiền phân bổ cho lĩnh vực này như chỉ ra trong Hình 1 ở trên Vì thế, trong giai đoạn OP6
tới đây các tiêu chí lựa chọn vấn đề cần ưu tiên bao gồm:
○ Vấn đề môi trường nổi cộm, bức xúc, ít được quan tâm, song lại ảnh hưởng đến đa số dân tại cấp cộng
đồng nhất;
○ Có khả năng lồng ghép với các chương trình/dự án của Nhà nước;
○ Thuộc lĩnh vực mà GEF/SGP có thế mạnh;
○ Phù hợp với nguồn lực GEF/SGP cung cấp cũng như đặc điểm của SGP (cấp cộng đồng).
Do vậy, chương trình OP6 của SGP sắp tới sẽ tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên sau đây:
w Quản lý, sử dụng tổng hợp tài nguyên đất, nước, ĐDSH nhằm duy trì, cải thiện và phát triển sinh
kế góp phần bảo tồn, quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái biển/ven biển và đất liền
thông qua các tiếp cận cộng đồng nhằm thích ứng với nước biển dâng/ hạn/mặn do tác động
của BĐKH đặc biệt tại đồng bằng sông Cửu Long Thúc đẩy tiến trình thể chế hóa và hoàn thiện
mô hình quản lý các khu bảo tồn cấp cộng đồng duy trì các giá trị đa dạng sinh học, các hệ sinh
thái, gìn giữ kiến thức bản địa và bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể của các DTTS và cộng
đồng địa phương
w Thực hiện canh tác nông nghiệp thông minh khí hậu (CSA) ở cấp cộng đồng trên cơ sở kết hợp
kinh nghiệm truyền thống (TK) với áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến, kết hợp bảo tồn và sử
dụng bền vững ĐDSH với quản lý đất bền vững (SLM) trong CSA nhằm đảm bảo sản xuất hiệu
quả/bền vững, thích ứng với BĐKH, chống suy thoái đất và giảm tác động xấu đến môi trường
w Phát triển năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời Tăng cường sử
dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp góp phần giảm ô nhiễm môi trường
w Quản lý rác thải rắn sinh hoạt nông thôn đồng bằng Sông Hồng bao gồm nâng cao nhận thức về
phân loại rác tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý đúng cách, qua đó giảm được lượng rác
thải cần vận chuyển, chôn lấp hay đưa vào lò đốt đủ tiêu chuẩn Đối với ô nhiễm làng nghề, tuỳ
vào tình hình cụ thể và năng lực của mỗi địa phương sẽ xem xét vận động cộng đồng phối hợp
với các chương trình của nhà nước
Những lĩnh vực này đều gắn bó chặt chẽ với đời sống của cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và cuộc sống của người dân nên để thành công cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng cũng như các tổ chức NGO/CSO Việc lựa chọn những lĩnh vực nêu trên vừa tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia tích cực trong các hoạt động của GEF SGP, vừa đáp ứng các ưu tiên của Việt Nam như nêu trong Bảng 2 Hơn nữa, để đảm bảo các dự án có thể tạo ra các kết quả tích cực, cần tăng cường năng lực, thay đổi nhận thức, thói quen của người dân và cộng đồng thông qua các tổ chức NGO/CSO, mạng lưới liên hiệp các hội KHKT ở địa phương và qua đó giúp cộng đồng tham gia tích cực trong việc đề ra các chủ trương, chính sách phù hợp và có tiếng nói trong quá trình lập kế hoạch cũng như
ra quyết định liên quan đến cuộc sống của họ
SGP là một chương trình với số tiền tài trợ nhỏ so với phần lớn các chương trình đang thực hiện tại Việt Nam nên việc lựa chọn các ưu tiên như trình bày ở trên là một cách để có thể gắn chương trình với các hoạt động và ưu tiên của các dự án và chương trình do Chính phủ, các tổ chức của LHQ, các nhà tài trợ quốc tế và các tổ chức NGOs khác đang và sẽ thực hiện như sẽ trình bày trong Bảng
3 dưới đây:
Bảng 3 Đóng góp của SGP cho các ưu tiên của quốc gia/vào kết quả chung của GEF-6
① Sáng kiến chiến lược của SGP OP6
② Kết quả chung của GEF-6 theo từng lĩnh vực trọng tâm
③ Mô tả ngắn gọn các lĩnh vực
ưu tiên của Chương trình Quốc gia SGP có liên quan đến các ưu tiên quốc gia/tổ chức khác
④ Mô tả ngắn gọn sự
bổ sung lẫn nhau giữa chương trình Quốc gia SGP và lập chương trình của VP UNDP
Bảo tồn cảnh quan đất/
biển cấp cộng đồng
Giữ ĐDSH quan trọng tầm toàn cầu, hàng hoá và dịch vụ HST cung cấp cho xã hội
Quản lý, sử dụng tổng hợp tài nguyên đất, nước, ĐDSH nhằm duy trì, cải thiện và phát triển sinh kế góp phần bảo tồn, quản
lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái biển/ven biển và đất liền thông qua các tiếp cận cộng đồng nhằm thích ứng với nước biển dâng/ hạn/mặn
- Bản tồn các KBT đất ngập nước quan trọng
và sinh cảnh kết nối
- Xây dựng năng lực thực thi Nghị định thư Nagoya về tiếp cận và chia sẻ lợi ích
Trang 7NhữNG lĩNh VựC NGáCh ChO SGP NhữNG lĩNh VựC NGáCh ChO SGP
① Sáng kiến chiến lược của SGP OP6 ② Kết quả chung của GEF-6 theo từng lĩnh vực
trọng tâm ③ Mô tả ngắn gọn các lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Quốc gia SGP có liên quan đến các ưu tiên quốc gia/tổ
chức khác
④ Mô tả ngắn gọn sự bổ sung lẫn nhau giữa chương trình Quốc gia SGP và lập chương trình của VP UNDP
Nông nghiệp sinh thái thông minh
sáng tạo, thích ứng với BĐKH; bảo
Bảo tồn cảnh quan đất/biển cấp
cộng đồng Xúc tiến quản lý tập thể các hệ thống nước xuyên biên giới và thực thi đầy đủ các cải cách chính sách,
luật pháp và thể chế, và đầu tư góp phần sử dụng bền vững và duy trì các dịch vụ sinh thái
Thúc đẩy tiến trình thể chế hóa và hoàn thiện mô hình quản
lý các khu bảo tồn cấp cộng đồng duy trì các giá trị đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, gìn giữ kiến thức bản địa và bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể của các DTTS và cộng đồng địa phương
Đồng lợi ích trong tiếp cận năng
lượng Hỗ trợ chuyển dịch hướng tới con đường phát triển có sức chống chịu và các bon thấp Phát triển năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời Tăng cường sử dụng hiệu quả
phụ phẩm nông nghiệp góp phần giảm ô nhiễm môi trường
Các mục tiêu phát triển bền vững của LHQ
Liên minh hoá chất từ cơ sở đến toàn
cầu Đẩy nhanh việc chấm dứt, loại bỏ và giảm sử dụng các chất POP, ODS, thuỷ ngân và các hoá chất khác
thuộc mối lo ngại toàn
Quản lý rác thải rắn sinh hoạt nông thôn đồng bằng Sông Hồng - Cập nhật Kế hoạch QG của
VN thực hiện công ước holm về POPs;
Stock Xây dựng năng lực loại bỏ các kho thuốc trừ sâu có chứa POP;
- Quản lý đúng cách các hoá chất độc hại và POP ở VN
Cơ chế đối thoại giữa chính phủ và
các tổ chức xã hội dân sự Tăng cường năng lực xã hội dân sự nhằm góp phần thực hiện các thoả thuận môi trường đa phương và
các khung pháp lý, kế hoạch và chính sách của địa phương và quốc gia
Đối thoại giữa các NGO/CBO và chính phủ về nông nghiệp khí hậu thông minh, các sáng kiến hạn chế hoang mạc hoá đất, thoái hoá đất, quản lý chất thải rắn sinh hoạt Đưa tiếng nói của DTTS và cộng đồng địa phương đến các hội nghị các bên về các công ước môi trường, luật lâm nghiệpHoà nhập xã hội (giới, thanh niên,
người dân tộc thiểu số) Kế hoạch hành động bình đẳng giới và chính sách lồng ghép giới của GEF và các nguyên tắc vì sự tham
gia của dân tộc thiểu số của GEF
Chú trọng lôi cuốn phụ nữ, thanh niên, người dân tộc thiểu
số, người khuyết tật tham gia trong các hoạt động của các
dự án SGP
Chính sách của UNDP về bình đẳng giới, SES, FPIC
Đóng góp cho cơ chế quản lý tri thức
toàn cầu Đóng góp cho các nỗ lực quản lý tri thức của GEF Bài học kinh nghiệm tác động đến các chính sách về REDD+, quản lý các khu bảo tồn biển, đồng quản lý nguồn lợi thuỷ
sản hệ sinh thái ven bờ, quản lý chất thải rắn sinh hoạt dựa vào cộng đồng, phát triển năng lượng sinh khối và năng lượng mặt trời, sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp
Trang 8Kế hOẠCh hàNh ĐộNG
Kế hOẠCh
HÀNH ĐỘNG
3.1 Kế hoạch thu hút tài trợ cho các lĩnh Vực Đan xEn Khác
trong giai Đoạn op6
Từ những sáng kiến đã nêu trong Bảng 3 ở trên, dựa vào kinh nghiệm thu được từ các dự án trong
các giai đoạn hoạt động trước tại Việt Nam, các dự án đan xen/xuyên suốt các lĩnh vực trọng tâm đã
nêu trên bao gồm:
w Tổng hợp kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án, kể cả tổ chức hội thảo đánh giá các mô hình
thích ứng với BĐKH, REDD+, quản lý khu bảo tồn biển, nguồn tài nguyên hệ sinh thái, thủy sản, vùng
bờ, quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng, sinh khối và năng lượng mặt trời, sử dụng có hiệu quả
các chất thải nông nghiệp, quỹ quay vòng, v.v ; phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, thu thập
tài liệu, thông tin, số liệu, hình ảnh để minh hoạ và cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước những
bài học kinh nghiệm để có thể mở rộng quy mô, nhân rộng, tạo lập chính sách chung;
w Thử nghiệm các sáng kiến, cách làm mới, ý tưởng mới góp phần xây dựng các chính sách có liên quan;
thúc đẩy đối thoại CSO-Chính phủ, ví dụ như trong xây dựng luật lâm nghiệp mới liên quan đến rừng
cộng đồng, vận động chính sách, giám định phản biện xã hội, v.v
w Tăng cường nhận thức, năng lực cho cộng đồng địa phương, nhất là thanh niên, phụ nữ, người dân
tộc thiểu số tại các vùng dự án và khuyến khích họ tham gia tích cực trong công tác qui hoạch, lập kế
hoạch, quản lý, sử dụng và chia sẻ lợi ích trong bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên, thu thập
và chia sẻ tri thức bản địa thông qua hội chợ kiến thức; và
w Đẩy mạnh chia sẻ kinh nghiệm, bài học giữa các dự án cũng như nhân rộng điển hình và mở rộng qui
mô của dự án, trước mắt trong các địa phương cùng khu vực địa lý; tăng cường năng lực xây dựng
dự án, quản lý dự án, giám sát-đánh giá, truyền thông vận động chính sách, bình đẳng giới chú trọng
lôi cuốn phụ nữ, thanh niên, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật tham gia trong các hoạt động của các dự án SGP (sử dụng phương pháp: đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, được cung cấp đủ thông tin (FPIC)).
Các dự án này nên được lồng ghép với các dự án đã có của chính phủ, các hội KH-KT hay tổ chức quần chúng ở địa phương và qua mạng lưới của VUSTA phổ biến đến các địa phương khác Ngoài ra cũng có thể thông qua mạng lưới của VUSTA để tham gia ý kiến với các cấp ra quyết định, chính sách
có liên quan, mang tiếng nói của cộng đồng địa phương đến với Chính phủ
3.2 Kế hoạch thu hút tài trợ dựa Vào Sinh cảnh Đất/biển trong op6
Qua nghiên cứu (i) rà soát các dự án đã thực hiện từ OP2 đến OP5 tại Việt Nam, các lĩnh vực trọng tâm mà các dự án nói trên đã đề cập, (ii) các ưu tiên của Chính phủ Việt Nam thể hiện qua các chiến lược, chương trình hành động, chương trình mục tiêu quốc gia, (iii) những vấn đề môi trường nổi cộm thông qua các báo cáo của Bộ TNMT, Bộ NNPTNT và các phương tiện thông tin đại chúng, và (iv) kết quả tham vấn các bên có liên quan, môi trường nông thôn là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay mà GEF SGP ở các giai đoạn trước chưa chú trọng Môi trường nông thôn đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người và môi trường ở vùng đồng bằng, nơi tập trung dân cư đông và mật độ dân cư cao, canh tác thâm canh nông nghiệp, các trang trại trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm hay nuôi trồng thuỷ sản tập trung lớn, địa hình trũng, khả năng hấp thụ, đồng hoá chất ô nhiễm thấp Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là hai đồng bằng lớn nhất trong cả nước Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nếu mực nước biển dâng thêm 1m vào cuối thế kỉ 21 thì 49% diện tích hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long sẽ có nguy cơ bị ngập Thực tiễn này yêu cầu cần có ngay các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu như canh tác nông nghiệp khí hậu thông minh, chống chịu với nước biển dâng và xâm nhập mặn ở khu vực này
Để giảm thiểu ô nhiễm hoá chất do thâm canh, tăng năng suất, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học, các biện pháp canh tác truyền thống, nông nghiệp sinh thái cần được nghiên cứu, sưu tầm và phổ cập trong dân, khuyến khích dân áp dụng, cũng như chia sẻ kiến thức bản địa giữa các địa phương có cùng điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác nông nghiệp Công tác truyền thông,
số hoá, tài liệu hoá và truyền bá kiến thức này có thể
sử dụng một phần nguồn tiền ngoài nguồn phân bổ cho các dự án trong vùng cảnh quan được lựa chọn
Qua hội thảo tham vấn các bên có liên quan về các vấn đề môi trường nổi cộm ở địa phương được tổ chức cho các tỉnh đồng bằng sông Hồng và đồng
Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nếu mực nước biển dâng thêm 1m vào cuối thế kỉ 21 thì 49% diện tích hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long sẽ có nguy cơ bị ngập.
Trang 9Kế hOẠCh hàNh ĐộNG
Kế hOẠCh hàNh ĐộNG
bằng sông Cửu Long, khẳng định sự cần thiết phải giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất và nước, cũng như thế mạnh của chương trình GEF SGP khi
thực hiện dự án tại các vùng nông thôn đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long Bản đồ hai
vùng đồng bằng được chỉ ra trong Hình 2 và 3 dưới đây:
Hình 2: Lược đồ tự nhiên Đồng bằng sông Hồng Nguồn: Thư viện tư liệu giáo dục - http://tulieu.violet.vn/document/show/entry_id/119769
Hình 3: PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nguồn: TS Lê Tuấn Anh, Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu – Đại học Cần Thơ
GEF SGP ưu tiên tài trợ các vấn đề sau đây:
○ Quản lý, sử dụng tổng hợp tài nguyên đất, nước, ĐDSH nhằm duy trì, cải thiện và phát triển sinh
kế góp phần bảo tồn, quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái biển/ven biển và đất liền thông qua các tiếp cận cộng đồng nhằm thích ứng với nước biển dâng/ hạn/mặn do tác động của BĐKH đặc biệt tại đồng bằng sông Cửu Long Thúc đẩy tiến trình thể chế hóa và hoàn thiện
mô hình quản lý các khu bảo tồn cấp cộng đồng duy trì các giá trị đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, gìn giữ kiến thức bản địa và bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể của các DTTS và cộng đồng địa phương
○ Thực hiện canh tác nông nghiệp thông minh khí hậu (CSA) ở cấp cộng đồng trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm truyền thống (TK) với áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến (chuyển đổi hệ thống canh tác, cơ cấu cây trống/vật nuôi; sử dụng giống chống chịu/ giống chất lượng; kỹ thuật canh tác phù hợp; IPM; INM; IWM; kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch), kết hợp bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH với quản lý đất bền vững (SLM) trong CSA nhằm đảm bảo sản xuất hiệu quả/bền vững, thích ứng với BĐKH, chống suy thoái đất và giảm tác động xấu đến môi trường
○ Phát triển năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời Tăng cường sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp góp phần giảm ô nhiễm môi trường
○ Quản lý rác thải rắn sinh hoạt nông thôn đồng bằng Sông Hồng bao gồm nâng cao nhận thức về phân loại rác tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý đúng cách, qua đó giảm được lượng rác thải cần vận chuyển, chôn lấp hay đưa vào lò đốt đủ tiêu chuẩn Đối với ô nhiễm làng nghề, tuỳ vào tình hình cụ thể và năng lực của mỗi địa phương sẽ xem xét vận động cộng đồng phối hợp với các chương trình của nhà nước
3.3 Kế hoạch tài trợ
3.3.1 Diễn đàn đối thoại CSO-Chính phủ
GEF SGP chú trọng thúc đẩy đối thoại giữa các NGO/CBO và chính phủ về nông nghiệp khí hậu thông minh, các sáng kiến về hoang mạc hoá đất, thoái hoá đất, quản lý chất thải rắn sinh hoạt Chương trình
sẽ tiếp tục hỗ trợ đưa tiếng nói của DTTS đến các hội nghị các bên về các công ước môi trường, luật lâm nghiệp với sự hỗ trợ của các dự án ICCA về quản lý tài nguyên rừng và biển
Các cuộc đối thoại sẽ giúp tăng cường vai trò của các NGO/CBO, làm cầu nối giữa các cấp xây dựng chính sách, các nhà lập pháp với cấp cơ sở, vận dụng các bài học kinh nghiệm tốt vào xây dựng chính sách và tăng cường truyền thông
Trang 10Kế hOẠCh hàNh ĐộNG
Kế hOẠCh hàNh ĐộNG
3.3.2 Tác động chính sách
Bên cạnh các cuộc đối thoại giữa NGO/CBO và chính phủ, GEF SGP sẽ sử dụng bài học kinh nghiệm
để tác động đến các chính sách về REDD+ (thực hiện các kế hoạch hành động REDD+); quản lý các
khu bảo tồn biển, đồng quản lý nguồn lợi thuỷ sản hệ sinh thái ven bờ, quản lý chất thải rắn sinh hoạt
dựa vào cộng đồng và năng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời và sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông
nghiệp GEF SGP sẽ là cầu nối với các nhà tài trợ tiềm năng như UNDP/GCF, IUCN/MFF, USAID, các
dự án lớn và vừa của GEF về đất ngập nước, tiếp cận nguồn gien chia sẻ lợi ích và thuốc bảo vệ thực
vật POPs và dự án rừng và đồng bằng do USAID tài trợ
GEF SGP cũng sẽ tăng cường chia sẻ kinh nghiệm cộng đồng thông qua các mạng lưới NGO, mạng
lưới của ĐPV/BCĐ tại các cuộc hội thảo quốc gia GEF SGP cung cấp các dự án tốt, các bài học tốt
cho các chương trình dự án lớn thông qua quan hệ đối tác với các dự án UN/DP mà đối tượng chính
là các dự án lớn và vừa của GEF SGP sẽ chắt lọc các bài học kinh nghiệm, tổng hợp các kết quả, xây
dựng ấn phẩm nhằm thúc đẩy việc nâng cấp và nhân rộng, tích hợp, lồng ghép với các chương trình,
dự án lớn
3.3.3 Thúc đẩy hòa nhập xã hội
Việt Nam có các thống kê tổng hợp tương đối tốt về bình đẳng giới Các chính sách về bình đẳng giới
đã được cải thiện trong vài năm qua, mặc dù vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện chính
sách Ở cấp độ hộ gia đình, sự chia sẻ trách nhiệm giữa phụ nữ và nam giới vẫn chưa công bằng, và
điều này tiếp tục đặt gánh nặng lên người phụ nữ trong việc cân bằng giữa gia đình và công việc Sự
thoái hóa nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học thường gây ra tác động lớn đến phụ nữ,
vì phụ nữ và trẻ em phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các nhu
cầu của gia đình
Theo truyền thống, phụ nữ trong vùng dự án thường làm việc trên các cánh đồng, chăn nuôi gia súc,
đánh bắt động vật thân mềm và loài thủy sản khác, chăm sóc người cao tuổi, trẻ nhỏ, các thành viên
trong gia đình và công việc nhà khác Họ thường có vai trò rất hạn chế trong việc đưa ra quyết định
liên quan đến lựa chọn sinh kế cũng như các vấn đề quan trọng của gia đình Họ cũng không được
thường xuyên tham gia vào các khóa đào tạo, các tổ chức xã hội (trừ Hội Liên Hiệp Phụ Nữ), các cuộc
họp địa phương hoặc các chương trình cho vay tín dụng Vì vậy họ bị hạn chế trong việc tiếp cận với
kiến thức, kỹ năng hay các điều kiện nhằm giúp cho việc thích nghi và cải thiện cách thức sinh kế để
đảm bảo phúc lợi cho gia đình
Các nỗ lực bảo tồn mà không lưu ý tới sự khác biệt về giới trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên
về lâu dài có thể sẽ không bền vững và thậm chí có thể làm tăng nạn đói nghèo, bất bình đẳng, và
suy thoái tài nguyên
Chương trình sẽ phát triển năng lực cộng đồng và tăng khả năng thích ứng của địa phương Nhận thức được những bất lợi của người phụ nữ, chương trình sẽ phối hợp các nỗ lực để đảm bảo rằng phụ nữ có thể tham gia hiệu quả vào các hoạt động dự án, bao gồm việc tiếp cận khoá đào tạo và được tham gia
Chương trình sẽ tạo điều kiện cho cả nam giới và phụ nữ tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động ở cấp xã và thôn
Đặc biệt trong đó, việc đào tạo sinh kế bền vững sẽ lồng ghép vấn
đề giới, nhằm đảm bảo xem xét các nhu cầu của phụ nữ, những người thường xuyên bị xếp vào nhóm thiệt thòi, cũng như thúc đẩy bình đẳng giới Như vậy, việc hưởng lợi của các hộ gia đình và cộng đồng phải bao gồm các biện pháp để đảm bảo bình đẳng giới
Chương trình sẽ làm việc với cả hai nhóm để tăng cường sự tham gia của họ vào các hoạt động của
dự án cũng như để thúc đẩy bình đẳng giới, từ đó:
w Nâng cao vai trò của phụ nữ trong các hoạt động nhận thức và giáo dục;
w Tạo điều kiện cho phụ nữ áp dụng các tập tục thói quen thân thiện với môi trường hơn;
w Nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai cho phụ nữ
Dự án sẽ đưa ra mục tiêu tỉ lệ sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động Các hoạt động tín dụng xoay vòng thường do hội phụ nữ quản lý GEF SGP thu hút chuyên gia tư vấn là nữ giới hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án GEF SGP cũng sẽ chú trọng tới các dự án có đối tượng hưởng lợi chính là DTTS thông qua việc thúc đẩy ICCA, thí điểm ABS và tư liệu hoá và sử dụng tri thức truyền thống trong quản lý tài nguyên thiên nhiên GEF SGP sẽ thu hút sự tham gia của thanh niên, học sinh, trẻ em trong các hoạt động tập huấn, nâng cao nhận thức, các cuộc thi về môi trường Một số dự án do Đoàn thanh niên trực tiếp quản lý Áp dụng cách tiếp cận/qui trình FPIC trong xây dựng và thực hiện dự án GEF SGP sẽ tuân thủ chính sách về đảm bảo an toàn của UNDP (SES) GEF SGP sẽ xây dựng bảng rà soát mức độ tuân thủ SES trước khi xét duyệt dự án mới
3.3.4 Kế hoạch quản lý tri thức
Thu thập và chia sẻ tri thức, kinh nghiệm là một trong mục tiêu quan trọng của GEF SGP Tất cả các
dự án sẽ có hợp phần về thu thập và chia sẻ tri thức, kinh nghiệm ngay từ khi xây dựng dự án Các dự
án sẽ phải xây dựng và giao nộp các sản phẩm trong đó có cả bảng tóm tắt các hoạt động và kết quả đạt được của dự án và sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu toàn cầu GEF SGP sẽ tối đa hoá các hoạt động học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm cấp địa phương và cấp quốc gia thông qua các cuộc giao lưu, chia
Các nỗ lực bảo tồn mà không lưu ý tới sự khác biệt về giới trong việc
sử dụng và quản lý tài nguyên về lâu dài có thể sẽ không bền vững
và thậm chí có thể làm tăng nạn đói nghèo, bất bình đẳng, và suy thoái tài nguyên.