1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

DỰ ÁN XIN TÀI TRỢ QUỸ BẢO TỒN VIỆT NAM - KHU BẢO TỒN LOÀI, SINH CẢNH MÙ CANG CHẢI TỈNH YÊN BÁI

23 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá nhu cầu bảo tồn được thực hiện và kế hoạch hoạt động quản lý củakhu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải được xây dựng vào tháng 7-8/2007với sự giúp đỡ kỹ thuật và tài chính c

Trang 1

KHU BẢO TỒN LOÀI, SINH CẢNH MÙ CANG CHẢI

TỈNH YÊN BÁI

DỰ ÁN XIN TÀI TRỢ QUỸ BẢO TỒN VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2008-2009

THÁNG 12 NĂM 2007

Trang 2

DỰ ÁN TÀI TRỢ QUỸ BẢO TỒN VIỆT NAM

Tên dự án:

Tăng cường quản lý Khu

bảo tồn Loài và sinh cảnh

Mù Cang Chải, tỉnh Yên

3 Triển khai các chương trình giáo dục bảo tồn vànâng cao nhận thức về mục tiêu và các giá trị của Khubảo tồn cho Chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chứcđoàn thể và cộng đồng địa phương sống tại vùng đệm,khuyến khích sự tham gia của họ trong các sáng kiếnbảo tồn

4 Huy động sự hợp tác của các cấp chính quyền, Hộiđồng bảo vệ rừng, các cơ quan đoàn thể liên quantrong việc phối hợp xây dựng và thực hiện các hoạtđộng bảo tồn làm giảm các tác động tiêu cực đến Khubảo tồn do các nguyên nhân săn bắn, bẫy bắt động vậtrừng, khai thác gỗ trái phép, cháy rừng, phá rừngtrồng Thảo quả, xâm hại đất rừng từ bên ngoài

5 Thu hút người dân tham gia tích cực vào các hoạtđộng bảo vệ rừng, đóng góp ý kiến, xây dựng kếhoạch quản lí và trực tiếp tham gia vào các hoạt độngbảo tồn

Trang 3

- Vàng A Lử: Phó Giám đốc BQL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh

- Steven : Giám đốc Dự án Hoàng Liên Sơn- FFI Việt Nam.

- Hoàng Văn Lâm: Điều phối viên Dự án Hoàng Liên Sơn.

- Nguyễn Trọng Hải: Cán bộ Dự án Hoàng Liên Sơn.

- Nguyễn Thị Thuỷ: Cán bộ Dự án Hoàng Liên Sơn.

Huyện : Mù Cang Chải

Đánh giá nhu cầu bảo tồn:

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh thuộc huyện Mù Cang Chải, ở phía Tây củatỉnh Yên Bái Khu BTL/SC có địa hình núi cao Có thể hình dung Khu BTL/SC

Mù Cang Chải là một vòng cung được tạo thành bởi một hệ thống núi cao từ1.700m - 2.500 m, bao quanh xã Chế Tạo và vùng đầu nguồn của Sông NậmChải, lần lượt từ Tây Bắc sang phía Đông và Nam có các định núi sau: Phu Ba(2.200m), Tà Lĩnh (2.150m), Phu Tiên Van (2.298m) Đỉnh Tà Sùa 2.443m Từđây dãy núi cao, hạ dần độ cao theo một dông núi xuống đến 300m ở bên bờ NậmChải.Đây là khu vực rừng phòng hộ lưu vực hệ thống Sông Đà Toạ độ địa lý củaKhu BTL/SC Mù Cang Chải là 21°38'16'' – 21°47'55'' vĩ độ Bắc và 103°55'58'' –104°10'05'' kinh độ Đông

Khu BTL/SC Mù Cang Chải được thành lập theo Quyết định số

513/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên bái Tổng diện tíchcủa Khu BTL/SC Mù Cang Chải là 20.293,3 ha và có một vùng đệm rộng94.325,1 ha Dự án đầu tư cho Khu BTL/SC Mù Cang Chải đã được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) thẩm định và UBND tỉnh YênBái phê duyệt tại Quyết định số 12/QĐ-UB ngày 09/1/2004

Thảm thực vật trong Khu BTL/SC Mù Cang Chải bao gồm chủ yếu là cácloài cây lá rộng thường xanh Một vài nơi còn sót lại rải rác cây lá kim như:Pơmu (Fokienia hodginsii), Thông tre ( Podocarpus neriifonius) Đặc biệt trênphần đỉnh của hệ thống núi phía Đông có thung lũng nhỏ khoảng >1 Km2, rấtbằng phẳng có xuất hiện kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kinh á nhiệt đới với một sốloài cây ưu thế như: Thiết sam ( Tsuga dumosa ), Bông sứ (Michelia hypolamra),

Re hương (Cinnamomun iners), Sồi lào (Lithocapus laoticus) và một số loài khác.Diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh ít bị tác động chiếm 44% Loại rừng này chủyếu phân bố ở nơi cao, dốc, xa khu dân cư, khó có thể tiếp cận, do đó chỉ có một

Trang 4

số hoạt động khai thác gỗ lẻ loi hoặc thu hái những sản phẩm lâm sản phụ khácnhư mật ông, cây thuốc Chính vì vậy cấu trúc rừng còn tương đối đồng nhất, tánrừng thường phẳng, chiều cao cây khá đồng đều Tuy nhiên gần 33% diện tíchthảm thực vật trong Khu BTL/SC đã bị tàn phá bởi nhiều hoạt động của conngười, tán rừng bị phá vỡ, chất lượng rừng đẫ bị suy giảm nghiêm trọng KhuBTL/SC Mù Cang Chải có tính đa dạng và đặng hữu cao về thực vật, qua kết quả

3 đợt điều tra của tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế (FFI) năm 2000, 2002 vàtrung tâm tài nguyên môi trường năm 2002 bước đầu đã thống kê được 788 loàithực vật bậc cao có mạch thuộc 488 chi, 147 họ và 5 ngành Trong số 788 loài ghinhận được có 33 loài thuộc diện quí hiếm được ghi vào sách đỏ Việt nam và thếgiới Trong đó có 2 loài thuộc cấp nguy cấp, 4 loài thuộc cấp bị đe doạ; 7 loàithuộc cấp hiếm

Động vật của Khu BTL/SC Mù Cang Chải cũng rất phong phú và cho thấytính đặc hữu cao Khu hệ động vật xương sống được khảo sát sơ lược từ năm

1980 đến năm 2000 -2001 và 2002 tổ chức bảo tồn động vật rừng Quốc tế (FFI)

đã có nhiều đợt khảo sát hệ Động vật có xường sống ở Mù Cang Chải, và đánhgiá tình trạng quần thể của loài động vật quí hiếm, trong đó đặc biệt chú trọng đếnloài Vượn đen tuyền Vì vậy đến nay đã thống kê 241 loài, 74 họ, 24 bộ động vậtxương sống Trong đó có 54 loài thú, 132 loài chim, 26 loài bò sát, 26 loài lưỡngthể Riêng về cá, do suối nhỏ, có độ dốc lớn, chỉ sưu tầm được 3 loài cá bám đã, ít

có giá trị kinh tế Có 42 loài quí hiếm cho Việt nam và 28 loài ở mức độ bị đe doạtoàn cầu Đặc biệt có 4 loài: Niệc cổ hung, Gà lôi tía, Vượn đen, Voọc xám đang

có nguy cơ bị đe doạ tiêu diệt ở mức toàn cầu

Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải thuộc địa phận 5 xã: Chế Tạo,Nậm Khắt, Púng Luông, Lao Chải, Dế Su Phình, không có cụm dân cư nào sốngtrong KBT, dân tộc thiểu số ở vùng đệm Khu BTL/SC Mù Cang Chải chủ yếu làngười Mông chiếm 95,2% và chỉ có một vài dân tộc khác xen cư như Kinh(3,54%), Thái (1,26%) Diện tích đất giành cho sản xuất nông nghiệp là rất ít vìvậy hàng năm lương thực sản xuất tại chỗ không đủ đề cung cấp phục vụ nhu cầuđời sống của nhân dân, việc sản xuất nương rãy còn xảy ra và khai thác, thu háilâm sản phụ đã làm tăng áp lực lên tài nguyên thiên nhiên của Khu bảo tồn

Đánh giá nhu cầu bảo tồn được thực hiện và kế hoạch hoạt động quản lý củakhu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải được xây dựng vào tháng 7-8/2007với sự giúp đỡ kỹ thuật và tài chính của dự án Hoàng Liên Sơn - FFI Chươngtrình Việt Nam, tuân theo tài liệu hướng dẫn của Quỹ Bảo tồn việt nam Quá trìnhđánh giá nhu cầu bảo tồn có sự tham gia tư vấn rộng rãi của các cộng đồng địaphương (xem báo có đánh giá nhu cầu bảo tồn và kế hoạch hoạt động quản lýkèm theo)

4

Trang 5

Đoàn đánh giá gồm 4 cán bộ của Ban quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh,

2 cán bộ Chi cục kiểm lâm Yên bái, 2 cán bộ Hạt kiểm lâm Mù Cang Chải, 4 đạidiện của HĐBVR và cộng đồng địa phương, 3 cán bộ tư vấn kỹ thuật, 1 Điềuphối viên FFI:

Stt Họ và tên Chức vụ, cơ quan

1 Vũ Ngọc Tạo Giám đốc BQL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù cang Chải

2 Vàng A Lử Phó Giám đốc BQL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù cang Chải

3 Trần Bá Thăng Thành viên BQL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù cang Chải

4 Nông Dương Sông Thành viên BQL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù cang Chải

5 Nguyễn Tiến Thành Trưởng Phòng QLBVR- Chi cục kiểm lâm

6 Trần Văn Tuyển Cán bộ Phòng QLBVR- Chi cục kiểm lâm

7 Nguyễn Anh Tuấn Phó Hạt trưởng hạt kiểm lâm huyện Mù Cang Chải

8 Dương Anh Tuấn Cán bộ kĩ thuật Hạt kiểm lâm Mù Cang Chải

9 Hoàng Văn Lâm Điều phối viên Dự án Hoàng Liên Sơn- FFI Việt Nam

10 Steven Giám đốc Dự án Hoàng Liên Sơn- FFI Việt Nam

11 Nguyễn Trọng Hải Cán bộ Dự án Hoàng Liên Sơn- FFI Việt Nam

12 Nguyễn Thị Thuỷ Cán bộ Dự án Hoàng Liên Sơn- FFI Việt Nam

13 Hoàng Văn Thông Phó chủ tịch huyện Mù Cang Chải - Chủ tịch HĐBVR

14 Sùng A Chu Chủ tịch UBND xã Chế Tạo - Thành viên HĐBVR

15 Giàng Pàng Tủa Bí thư Đảng uỷ xã Chế Tạo - Thành viên HĐBVR

16 Vàng A Của Phó chủ tịch UBND xã Nậm Khắt - Thành viên HĐBVR

Kết quả đánh giá nhu cầu bảo tồn và kế hoạch hoạt động quản lý của Khubảo tồn Loài & Sinh cảnh Mù Cang Chải ( Yên Bái) đã xác định các vấn đề quản

lý và các đe doạ đối với tài nguyên đa dạng sinh học của khu bảo tồn như sau:

 Các vấn đề quản lí:

- Ranh giới của Khu bảo tồn chưa được xác định rõ và cắm mốc trên thựcđịa

- Năng lực của Ban quản lí Khu bảo tồn còn hạn chế

- Kinh phí cấp hàng năm cho hoạt động quản lí, đặc biệt cho các hoạtđộng bảo tồn rất hạn chế

- Các thông tin, tư liệu mới về tài nguyên thiên nhiên của Khu bảo tồnchưa đầy đủ và không cập nhật

 Các mối đe doạ đối với tài nguyên đa dạng sinh học:

- Săn bắn, bắt, bẫy trái phép động vật hoang dã

- Khai thác lâm sản trái phép

- Phá rừng trồng cây Thảo quả

- Cháy rừng

- Xâm hại đất và tài nguyên rừng từ bên ngoài

- Phá rừng làm nương rẫy

- Tác động của Dự án phát triển cơ sở hạ tầng

- Chăn thả gia súc tự do

Trang 6

Các hoạt động quản lý đề xuất bao gồm:

1 Nâng cao năng lực quản lý và giám sát đa dạng sinh học cho Ban quản líKhu bảo tồn

2 Xây dựng những cam kết sử dụng tài nguyên cho các thôn vùng đêm khubảo tồn Thu hút người dân tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ rừng,đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch quản lí và trực tiếp tham gia vào các hoạtđộng bảo tồn

3 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục tiêu và các giá trị của Khu bảotồn cho Chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức đoàn thể và cộng đồng địaphương sống tại vùng đệm

4 Kế hoạch quản lý và giám sát

5 Cung cấp các trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho tập huấn và cáchoạt động bảo tồn

Dự án này nhằm mục đích tìm kiếm sự tài trợ của Quỹ VCF cho Ban quản

lý Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Mù Cang Chải ( Yên Bái) để thực hiện một sốhoạt động ưu tiên được đề xuất trong quá trình đánh giá nhu cầu bảo tồn và trong

kế hoạch hoạt động quản lý của Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Mù Cang Chải( Yên Bái)

Các vấn đề xã hội quan trọng trong thực hiện dự án ( Kèm theo báo cáo thamvấn xã hội ):

Trong quá trình đánh giá nhu cầu bảo tồn, các hoạt động được đề xuất sau đây

có hạn chế sự tiếp cận của cộng đồng địa phương đến tài nguyên thiên nhiên:

- Cấm săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã:

Săn bắt và đánh bẫy động vật là hoạt động truyền thống của các người dânđịa phương Qua điều tra, nghiên cứu của tổ chức FFI tại Việt Nam cho rằng tìnhtrạng săn, bắn, bắt, bẫy động vật hoang dã ở Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù CangChải hiện nay đang xẩy ra ở mức độ cao và nhằm mục đích cả để bổ xung khẩuphần ăn tại chỗ và đáp ứng nhu cầu của thị trường, theo khảo sát điều tra tại các

xã cho thấy các loài như lợn rừng, Khỉ, Gấu, Nai là mục tiêu săn bắt của họ, nhất

là thực phẩm của các loài này có giá trị kinh tế cao và để ngăn ngừa các loài nàyphá hoại mùa màng Họ còn cho biết người từ huyện Mường La ( Sơn La ), ThanUyên ( Lai Châu ) cũng đến Khu bảo tồn để săn và đặt bẫy động vật để bán Mùasăn bắn và đặt bẫy là mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 Trong các cuộc họp vớicộng đồng địa phương ở 5 xã vùng đệm, người dân cho biết hoạt động săn bắn vàđặt bẫy trong Khu bảo tồn đã giảm đi đáng kể từ năm 2004 cho đến nay là nhờhoạt động của nhóm tuần tra bảo vệ rừng và qui định thu hồi súng săn của UBNDtỉnh Yên Bái, UBND huyện Mù Cang Chải, sự phối hợp chặt chẽ của các ngànhCông An, Quân đội

6

Trang 7

Đoàn đánh giá đã thảo luận và đạt được sự thống nhất của cộng đồng địaphương là cần chấm dứt việc săn bắn động vật hoang dã bên trong ranh giới khubảo tồn Cộng đồng địa phương cần phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm để bổsung nguồn Prôtein thiếu hụt hiện nay.

- Cấm khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

Khai thác Gỗ trái phép do người dân sống gần Khu bảo tồn thực hiện nhằmđáp ứng nhu càu tiêu dùng bức thiết tại địa phương ( dựng nhà, đồ gia dụng )hoặc bán cho đầu nậu địa phương Theo điều tra gỗ khai thác chủ yếu là Pơ Muthuộc diện tích rừng đang được Nhà nước giao khoán bảo vệ cho hộ gia đình.Hiện nay, tình trạng khai thác gỗ chưa đến mức gây tổn hại lớn cho tài nguyên đadạng sinh học của Khu bảo tồn, nhưng xảy ra trên diện rộng ( hầu hết các khu vựcgần dân cư ) và với cường độ tương đối cao Trong tương lai nếu không quản lítốt, thì nhu cầu thị trường về gỗ sẽ là động lực thúc đẩy gia tăng đáng kể tìnhtrạng này Để khắc phục tình trạng này, Đoàn đánh giá đã thảo luận và đạt được

sự thống nhất với cộng đồng địa phương ngoài việc tăng cường các hoạt độngtuần tra và thi hành luật, tìm kiếm các hoạt động thay thế có thu nhập cho ngườidân ( thực hiện các chương trình phát triển kinh tế bền vững, giao khoán bảo vệrừng, phát triển khuyến nông, khuyến lâm, phát triển ngành nghề mới, đẩy mạnhchăn nuôi trong các hộ gia đình ), là chấm dứt việc khai thác gỗ trong khu bảotồn Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ sẽ được giảm dần và cuối cùng sẽ chấm dứtkhi người dân xây dựng các vườn rừng và vườn rừng làng bản, đủ cung cấp nhucầu thiết yếu của họ

- Phá rừng trồng Thảo quả:

Dân cư các xã nằm trong và gần Khu bảo tồn chủ yếu là đồng bào dân tộcthiểu số ( Mông ) Phát rừng làm rẫy và trồng Thảo quả là truyền thống lâu đờicủa họ Do phương thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp, nên họ cầnnhiều diện tích để canh tác Địa hình dốc nên diện tích nương rẫy đặc biệt đất đểtrồng Thảo quả cần nhiều, ban đầu họ phát phá tán rừng ở dưới để trồng Thảoquả, sau đó khi cây Thảo quả phát triển họ tiếp tục phá tán rừng ở trên Dân số giatăng, thiếu đất sản xuất nông nghiệp và tập quán du canh trên sườn đồi luôn là áplực gây ra tình trạng xâm lấn đất rừng của Khu bảo tồn Hiện nay, tình trạng phátrừng trồng cây Thảo quả của Khu bảo tồn đang diễn ra với cường độ cao và phạm

vi tương đối rộng ở hầu hết các khu vực gần dân cư ở đai rừng có độ cao dưới1000m Để khắc phục tình trạng này, ngoài việc tăng cường các hoạt động kiểmtra và thi hành luật cần phải tìm kiếm các hoạt động thay thế có thu nhập chongười dân

- Cháy rừng:

Phòng cháy rừng là mối quan tâm hàng đầu của Ban quản lý Khu bảo tồn

Trang 8

vì rừng lá kim chiếm hơn 40% (10.000 ha) tổng diện tích và tác động trực tiếp tớiquần xã rừng lá kim: Nguy cơ cháy cao có thể chuyển từ rừng thường xanh sangdạng rừng lá kim có độ che phủ thấp hơn, vì hầu hết các loài có liên quan đến bảotồn của Khu bảo tồn nằm trong rừng thường xanh, nên nếu không kiểm soát lửarừng có thể làm giảm giá trị ĐDSH chung của Khu bảo tồn Nguyên nhân cháyrừng là do người dân đốt rừng làm nương rẫy và các hoạt động dùng lửa bất cẩnkhác của họ như: Nấu ăn, hút thuốc trong rừng, lấy mật ong…, mặt khác địa hìnhkhó tiếp cận để dập lửa khi đám cháy xảy ra và năng lực phòng cháy chữa cháyrừng còn kém của cán bộ Khu bảo tồn, cả về đào tạo và trang thiết bị Mặc dù cónguy cơ cao như vậy nhưng cho đến nay Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù CangChải chưa có một đám cháy lớn nào ảnh hưởng tới rừng và tính ĐDSH, phần lớn

là nhờ công tác phòng cháy rừng trong mùa khô có hiệu quả Các xã trong Khubảo tồn đều đã thành lập nhóm bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, hàngnăm kí cam kết bảo vệ rừng và PCCCR với từng hộ gia đình Hoạt động này hiệnnay thực hiện có hiệu quả cần được duy trì và nhân rộng

- Xâm hại đất và tài nguyên rừng từ bên ngoài:

Do tập quán canh tác nông nghiệp truyền thống của người dân tộc thiểu sốbản địa là du canh trên sườn đồi Vì tập quán này mang lại năng suất thấp, thiếuđất trồng lúa nước và do tăng dân số tự nhiên và di dân đã làm tăng áp lực trongviệc chuyển đổi rừng thành đất nông nghiệp Vấn đề này trở lên càng gia tăng hơnkhi làm thuỷ điện Sơn La họ không muốn ở những vùng qui hoạch tái định cư

mà họ muốn đi khai khẩn vùng đất mới

- Chăn thả gia súc tự do:

Chăn thả gia súc ( Trâu, bò, dê ) là nghề truyền thống của người dân địaphương và là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ gia đình Mỗi gia đìnhthường nuôi từ 1-5 con Hiện tại gia súc vẫn được thả tự do trong Khu bảo tồn, docác xã chưa qui hoạch được vùng chăn thả Thực tế cho thấy chăn thả gia súc sẽlàm cản trở tái sinh tự nhiên của rừng, đẩy lùi xa các loài động vật hoang dã ăn cỏnhư : Nai, hươu…, thêm vào đó người nuôi Trâu, Bò thường đốt các thảm cỏtrong rừng để tạo nên nguồn cỏ non cung cấp thức ăn cho chúng, vì thế đã xảy ranguy cơ cháy rừng

Mô tả tóm tắt mục tiêu dự án:

Mục đích của dự án này là nhằm tăng cường quản lý Khu bảo tồn Loài &Sinh cảnh Mù Cang Chải ( Yên Bái), các mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:

Môc tiªu dµi h¹n

N©ng cao n¨ng lùc qu¶n lý b¶o tån ®a d¹ng sinh häc vµ duy tr× sù ®a d¹ng sinhhäc trong Khu loài và sinh cảnh Mù Cang Chải

8

Trang 9

Việc nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý Khu bảo tồn Loài & Sinhcảnh Mù Cang Chải sẽ được thực hiện thông qua các khoá đào tạo kỹ năng chocác cán bộ của khu bảo tồn, cung cấp các trang thiết bị cần thiết cho việc tuần tra,thi hành Pháp luật và nâng cao hiểu biết của họ về các giá trị đa dạng sinh họccủa khu bảo tồn Một loạt các khoá đào tạo sẽ được thực hiện như khoá đào tạo vềquản lý động vật hoang dã, về kỹ thuật tuần tra kiểm soát, kỹ thuật điều tra giámsát đa dạng sinh học…các khoá đào tạo sẽ được tổ chức ngay Khu bảo tồn Loài &Sinh cảnh Mù Cang Chải để tăng cường sự tham gia tối đa của cán bộ khu bảotồn và tạo cơ hội cho các học viên được tham gia trực tiếp vào các hoạt động hiệntrường.

Để kiểm soát tình trạng, săn bắn động vật rừng, khai thác gỗ, phá rừngtrồng Thảo quả, xâm hại đất rừng từ bên ngoài, chăn thả gia súc trong khu bảo tồnmột loạt các phương pháp sẽ được tiến hành như tăng cường sự hợp tác của cáccấp chính quyền địa phương, Hội đồng bảo vệ rừng, các cơ quan đoàn thể liênquan tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các vụ vi phạm, tịch thu súng săn và cácloại bẫy, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân, xác định vàđóng cọc mốc ranh giới có sự tham gia của cộng đồng địa phương, thành lập các

tổ đội phối hợp tuần tra rừng, vận động người dân ký cam kết không săn bắnđộng vật hoang dã, không khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, không chăn thả gia súctrong khu bảo tồn

Để nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về các lợi ích phát triểnkinh tế của khu bảo tồn và sự cần thiết phải bảo vệ nó, các hoạt động sau đây sẽđược thực hiện như tổ chức họp dân bản để giới thiệu về tầm quan trọng của khubảo tồn, các mục tiêu và qui chế của khu bảo tồn, luật Pháp quốc gia về bảo vệrừng và bảo tồn đa dạng sinh học, thực hiện giáo dục môi trường cho học sinh cáctrường phổ thông của các xã nằm bên trong khu vùng đệm của khu bảo tồn, xâydựng các bảng quy ước, biển báo, in và phát các tờ rơi, áp phích tuyên truyềnnâng cao nhận thức, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo,truyền hình,… để tuyên truyền giáo dục

Các giải pháp đồng quản lý có sự tham gia của cộng đồng địa phương có ýnghĩa quan trọng đối với sự thành công của việc bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạngsinh học Sự đồng quản lý sẽ được thực hiện thông qua các hoạt động khác nhau

Trang 10

như thường xuyên tổ chức các cuộc họp đa phương các bên liên quan để trao đổithông tin và phối hợp hành động, thành lập các đội lâm nghiệp xã, đội phòngchống cháy rừng xã, tăng cường các hợp đồng bảo vệ rừng với các hộ gia đình vànhóm xã hội.…

Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Mù Cang Chải ( Yên Bái) đang cần nhiềuloại trang thiết bị khác nhau để có thể thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản

lý của mình Việc mua sắm các trang thiết bị đắt tiền và xây dựng các Trạm bảo

vệ rừng sẽ được thực hiện bằng nguồn kinh phí của nhà nước Việt Nam Dự ánnày tìm kiếm sự tài trợ của quỹ VCF cho một số trang thiết bị không quá đắt vàrất cần thiết như máy định vị GPS, ống nhòm, máy ảnh, thiết bị thông tin liên lạc,một số dụng cụ phục vụ công tác PCCCR…

Điều tra bổ sung đa dạng sinh học của khu bảo tồn cần được tiến hành đốivới các nhóm động vật quan trọng mà còn ít được nghiên cứu như Chim, Linhtrưởng, Bò sát, Ếch nhái và Cá để có được thông tin đầy đủ hơn về giá trị đa dạngsinh học của khu bảo tồn và xác định cá sinh cảnh và các loài quan trọng để ưutiên bảo vệ và bảo tồn Một số cán bộ của Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh MùCang Chải ( Yên Bái) sẽ được tham gia vào quá trình điều tra và phân tích sốliệu, qua đó nâng cao năng lực của họ Các kiến nghị rút ra từ kết quả điều tra sẽđược thể hiện trong kế hoạch quản lý của khu bảo tồn

3 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục tiêu và các giá trị của Khu bảo tồncho Chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức đoàn thể và cộng đồng địa phươngsống tại vùng đệm - Hạt kiểm lâm cũng đã thực hiện nhưng kết quả đạt được chưacao

4 Kế hoạch quản lý và giám sát - Hoạt động mới ở Khu bảo tồn loài, sinh cảnh

Mù Cang Chải

5 Cung cấp các trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho tập huấn và các hoạtđộng bảo tồn - Khu bảo tồn chưa có kinh phí để thực hiện

.Các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án:

Với số lượng của Ban quản lí Khu bảo tồn và sự phối hợp chặt chẽ củaHĐBVR, Hạt kiểm lâm huyện Mù Cang Chải sẽ là nguồn lực tổ chức thực hiệntốt các hoạt động nếu được VCF đầu tư về trang thiết bị và các kỹ năng trong các

10

Trang 11

hoạt động bảo tồn Trong khi đó khu bảo tồn được chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ tạo động lực cho sự thành công trong các hoạt động của VCF đầu tư, hỗ trợ

Tổ chức thực hiện:

Ban QL Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải phối hợp cùng Nhóm

tư vấn vùng miền Bắc và VCF tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động đã được phê duyệt dựa trên cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tài chính đầu tư hỗ trợ theo đúng mục tiêu dự án đề ra Đồng thời trong quá trình thực hiện dự án, việc đầu tư dựa trên nguyên tắc “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, VCF hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư, Ban QL Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải cung cấp nhân lực, điều kiện vật chất hiện có, chính quyền và nhân dân địa phương sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu sẵn có…để thực hiện dự án

Tổng giá trị của dự án ( Kèm theo bản

kinh phí chi tiết ) :

USD 54,415.0 Các nguồn kinh phí khác bao gồm cả kinh phí nhà nước: USD 4,480.0 Kinh phí yêu cầu từ quỹ VCF: USD 49,935.0 Thời gian, thời hạn và Kế hoạch thực hiện (kèm theo các hoạt động đề xuất và đính thêm tờ kèm) 2 năm: 2008 và 2009 (xem tờ chi tiết kèm theo) Các ý kiến và đề xuất liên quan về Dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh: ………

………

………

………

………

………

………

Chữ ký Của đại diện Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Mù Cang Chải ( Yên Bái) ngày / 12/2007

Ngày đăng: 15/05/2018, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w