1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG

46 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Sơn Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1



Nghành xây dựng cơ bản là nghành sản xuất cơ sở vật chất có vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia , là nghành kết thúc quá trình tái sản xuất cốđịnh của nền kinh tế quốc dân để trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Songnghành XDCB có mối quan hệ mật thiết với các nghành khác thông qua việc xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật , cung ứng các sản phẩm và tiêu thụ lẫn nhau Do vậy , việc xác địnhchính xác kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết đối với tất cả mọi doanhnghiệp, mọi tổ chức Đó cũng là nội dung của đề tài nghiên cứu

tài nghiên c u g m 5 ch ng:

Đề tài nghiên c u g m 5 ch ứ ồ ươ ng:

Chương 1: Tổng quan.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết.

Chương 3: Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang.

Chương 4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân sơn

giang

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua năm chương, đề tài chỉ tập chung nghiên cứu cách hạch toán, kế toán và phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản liên quan đến việc xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang Cụ thể:

• Cách hạch toán và kế toán doanh thu trên các tài khoản: 511 – Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ; 512 – Doanh thu nội bộ; 515 – Doanh thu hoạt độngtài chính; 711 – Doanh thu hoạt động khác

• Cách hạch toán và kế toán giảm trừ doanh thu trên các tài khoản: 521 – Doanhthu bán hàng; 531 – Hàng bán bị trả lại; 532 – Giảm giá hàng bán

• Cách hạch toán và kế toán chi phí trên các tài khoản: 632 – Gía vốn hàng bán;

635 – Chi phí hoạt động tài chính; 641 – Chi phí bán hàng; 642 – Chi phí quản

lý doanh nghiệp; 811 – Chi phí khác; 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành

 Kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí trên cùng một tài khoản “911 – Xácđịnh kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đề tài dựa trên số liệu thực tế thu thập được từ doanh nghiệp qua quá trình chọn lọclại, tổng hợp và xử lý để có được kết quả kinh doanh cuối cùng cho doanh nghiệp Đồngthời dựa trên kết quả đó đưa ra một số nhận xét, giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệphoạt động và mang lại hiệu quả tốt hơn, nâng cao chỉ tiêu lợi nhuận và mở rộng quy môsản xuất kinh doanh

Trang 2

TÓM TẮT 1

Mục Lục 2

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: 2

1.4 Ý NGHĨA: 2

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Ý NGHĨA: 3

2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH: 4

2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU 4

2.2.1.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 4

2.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 5

2.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6

2.2.1.4 Thu nhập khác 8

2.2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ: 9

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 9

2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 10

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 12

2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13

2.2.2.5 Chi phí khác 14

2.2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 16

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG 18

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 18

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 19

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 19

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp: 20

3.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty 20

3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22

3.4.1 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG25 Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG 26

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH: 26

Trang 3

4.1.2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 34

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

5.1 KẾT LUẬN 36

5.1.1 Công tác kế toán 37

5.1.2 Về cơ cấu tổ chức quản lý 37

5.1.3 Về tình hình hoạt động kinh doanh 37

5 2 Kiến nghị 38

5.2.1 Về công tác kế toán 38

5.2.2 Nâng cao trình độ phẩm chất công nhân viên 39

5.2.3 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 39

DANH MỤC BIỂU BẢNG 

Trang DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1.Bảng KQHĐKD của DNTN Sơn Giang qua 3 năm 2007 – 2009 ………23

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại DNTN Sơn Giang 2007-2009……… 24

DANH MỤC HÌNH Hình: 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp………19

Hình: 3.2 Sơ đồ ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ……….21

Hình: 3.3 Sơ đồ ghi chép theo hình thức kế toán máy……… 22

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng……… 6

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính……… 7

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác………8

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán……… 10

Trang 4

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác……….15

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh……… 17

Sơ đồ 4.1: Kết chuyển doanh thu sang TK 911………27

Sơ đồ 4.2: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911……….31

Sơ đồ 4.3: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911………33

Sơ đồ 4.4: Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911……….34

Sơ đồ 4.5: Kết chuyển chi phí thuế TNDN tạm nộp sang TK 911……… 34

Sơ đồ 4.6: XÁC ĐỊNHK KẾT QUẢ KINH DOANH……… 36

Trang 5

GTGT……….……… Giá trị gia tăng.KC

KC……….……… Kết chuyển.QLDN

QLDN……… Quản lý doanh nghiệp.TNDN

TNDN……… Thu nhập doanh nghiệp.GVHB

GVHB……….………Giá vốn hàng bán.QLDN

QLDN……….……….Quản lý doanh nghiệp.HH

HH……….……… Hàng hóa.TP

TP……….……… Thành phẩm.CP

CP……… Chi phí TSCĐ

TSCĐ……….Tài sản cố định

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

- -Nền kinh tế thị trường hoạt động cùng với sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó cócác quy luật kinh tế đặc trưng như: Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giátrị, đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhưng cũng không ít những rủi

ro và không kém phần khốc liệt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải biếtcách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến hai yếu tố: Doanh thu và chi phí Đểkinh doanh có lãi thì cần phải tăng doanh thu và giảm chi phí Đây là vấn đề mà doanhnghiệp cần phải tính toán kĩ lưỡng để cuối kỳ doanh nghiệp bảo tồn được vốn và có cơhội mở rộng quy mô kinh doanh Sự cần thiết này đều tồn tại trong bất cứ doanh nghiệpnào dù lớn hay nhỏ Do đó việc xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rấtthiết thực trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Kế toán không chỉ giúp họ xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp họ tính toán để cắt giảm nhữngkhoản chi phí không cần thiết trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp nào cũng cần một bộ phận kế toán để:ghi chép, phân tích, xử lý, tổng hợp… thành một hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, giúp cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp quản lý, điều hành và đưa rachiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Khi nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động của một doanh nghiệp thì cácthông số tài chính là một yếu tố không thể bỏ qua Trong đó, kế toán xác định kết quảkinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nó còn giúp chủ doanh nghiệp có thể xác địnhđược vị thế trên thị trường, tạo thế và lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, có điềukiện đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đề sống cho người lao động, gópphần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Đó cũng là lý do em chọn đề tài “ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TẠI DNTN SƠN GIANG” Với hy vọng học tập và góp phần nhỏ vào việc

mang lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

M c tiêu chung ụ

M c tiêu chung ụ : Đề ra giải pháp nhằm khai thác những khả năng tiềm tàng

của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc kiểm tra, đánh giá mọihoạt động của doanh nghiệp một cách thường xuyên để biết được những nhân tố ảnhhưởng, từ đó đề ra những phương pháp hữu hiệu và kịp thời nhất để đem lại hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp

M c tiêu riêng ụ

M c tiêu riêng ụ : Đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như:

Tổng doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu, chi phí sản xuất, trên cơ sở đó ta so sánhvới những năm trước xem cao hơn hay thấp hơn so với những năm trước là bao nhiêu vàdoanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu đó đến mức độ nào, tìm ra nguyên nhân chủ quan haykhách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của

Trang 7

1.3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1.1 Phạm vi về không gian

1.3.1.1 Phạm vi về không gian: Chỉ nghiên cứu những số liệu tài chính có

liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang

1.3.1.2 Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu là số liệu năm 2007,

2008, 2009 do công ty cung cấp

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu : Số liệu thứ cấp

 Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách

kế toán do công ty cung cấp

 Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của

Bộ Tài Chính

 Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan đến

đề tài em nghiên cứu

1.4 Ý NGHĨA:

Việc tổ chức công tác kế toán , kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phốikết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương

án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính,chính sách thuế… Trong đó việc xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọngtrong việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì thông quacác số liệu tài chính có liên quan đến lợi nhuận sẽ phản ánh được tình hình hoạt động củadoanh nghiệp (lãi, lỗ ra sau), có nên tiếp tục hoạt động hay dừng lại)

Xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp Doanh Nghiệp biết được, so sánh được tìnhhình hoạt động qua các năm để Doanh Nghiệp sớm nhận ra những nguyên nhân, yếu tốảnh hưởng bất lợi hay thuận lợi đến hoạt động kinh doanh và sớm đưa ra được các giảipháp khắc phục tình trạng có thể đi xuống của doanh nghiệp hay phát huy một cách kịpthời những mặc có lợi cho doanh nghiệp, điều này là rất cần thiết cho Doanh Nghiệp pháttriển ổn định, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát và cắt giảm được những khoản chi phíkhông cần thiết để đem lại lợi nhuận cao hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 8

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- -2.1.1 Khái niệm

K t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh ế ả ạ ộ ả ấ

K t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh ế ả ạ ộ ả ấ : Là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

K t qu đ ng tài chính: ế ả ộ

K t qu đ ng tài chính: ế ả ộ Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính vàchi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí:

khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.2 Ý NGHĨA:

Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì lợi nhuận được xem là mục tiêu quan trọnghàng đầu Kết quả hoạt động kinh doanh không phải chỉ để đưa ra lợi nhuận sau cùng củadoanh nghiệp mà nó còn phản ánh được các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trongquá trình hoạt động Do vậy, nó còn đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triểncủa doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác sẽ giúp cho chủdoanh nghiệp có được một cái nhìn tổng thể về hoạt động của doanh nghiệp mình Từ đó

có cơ sở để quản lý, điều hành doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu manglại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Lợi nhuận hoạt

động tài chính

Thu nhập hoạt động tài chính

= - Chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt

động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động sản xuất

kinh doanh = thu thuần Doanh - Gía vốn

hàng bán

Chi phí bán hàng

quản lý DN_

Trang 9

2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH:

2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU

2.2.1.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu cung ứng dịch vụ

a/ Khái ni m: ệ

a/ Khái ni m: ệ Là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch và nghiệp vụphát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàngbao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

b/ Nguyên t c ghi nh n doanh thu và ph n ánh lên s ắ ậ ả ơ

b/ Nguyên t c ghi nh n doanh thu và ph n ánh lên s ắ ậ ả ơ

đ tài kho n ồ ả

đ tài kho n ồ ả

Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh số bán hàng cho đơn

vị nội bộ

Doanh thu c a giao d ch và cung ng d ch v đ ủ ị ứ ị ụ ượ c xác

Doanh thu c a giao d ch và cung ng d ch v đ ủ ị ứ ị ụ ượ c xác

đ nh khi th a mãn đ ng th i 4 đi u ki n sau: ị ỏ ồ ờ ề ệ

đ nh khi th a mãn đ ng th i 4 đi u ki n sau: ị ỏ ồ ờ ề ệ

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ít kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ.

TK 511, 512

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng

theo phương thức trực tiếp phải

nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế và đã được xác định là tiêu

thụ trong kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản giảm giá hàng bán

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh

Trang 10

2.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính

a/ Khái ni m: ệ

a/ Khái ni m: ệ Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi,

tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp

b/ Nguyên t c ghi nh n lên doanh thu và s đ tài ắ ậ ơ ồ

b/ Nguyên t c ghi nh n lên doanh thu và s đ tài ắ ậ ơ ồ kho n ả

kho n ả

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiệnsau:

o Có khả năng thu được lợi ít kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

o Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 11

S đ tài kho n S đ tài kho n ơ ồ ơ ồ ả ả

TK 515 không có số dư cuối kỳ.

2.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

• Chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần vào TK

911 – Xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

Trang 12

Số tiền chiết khấu thương mại đã

trả lại cho người mua hoặc tính

trừ vào nợ phải thu của khách

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại số

tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

nợ phải thu của khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bị trả lại

- Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

TK 531

Trang 13

2.2.1.4 Thu nhập khác

a/ Khái niệm

Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quàbiếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanhnghiệp…

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản thu nhập khác phát sinh

trong kỳ vào TK 911 – Xác

định kết quả hoạt động kinh

doanh

Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản

cố định

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 14

2.2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ:

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa ( gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho

số hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực

tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã xác định là đã tiêu thụ,được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

Các ph ươ ng pháp tính giá xu t kho: ấ

Các ph ươ ng pháp tính giá xu t kho: ấ

 Gía thực tế đích doanh

 Gía bình quân gia quyền

 Gía nhập trước xuất trước (FIFO)

 Gía nhập sau xuất trước (LIFO)

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán.

- Phản ánh chi phí NVL, nhân công

vượt trên mức bình thường và

CPSXC cố định không phân bổ,

không được tính vào giá trị hàng tồn

kho mà tính vào GVHB trong kỳ

- Phản ánh hao hụt, mất mát hàng tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh GVHB bị trả lại

- Khoản ánh khoản hoàn nhập

dự phòng giảm giá cuối nămtài chính

- Kết chuyển GVHB trong kỳvào TK 911 – Xác định kếtquả hoạt động kinh doanh

Trang 15

2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính

a/ Khái niệm

Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp vốn liêndoanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn

Trang 16

b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ

b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ

Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính

TK 635 không có số dư cuối kỳ

TK 635

Chi phí hoạt động chính

Khoản lỗ do thanh lý khoản đầu tư

ngắn hạn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,

chuyển nhượng báo cáo tài chính của

hoạt động ở nước ngoài và chi phí tài

Trang 17

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

a/ Khái ni m a/ Khái ni m ệ ệ

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị khitiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bao gồm: Chi phí bảo quản, chi phí quảngcáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…

b/ Tài kho n s d ng b/ Tài kho n s d ng ả ả ử ụ ử ụ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Hoặc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “ Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

- Tập hợp chi phí bán hàng thực

tế phát sinh trong kỳ

Trang 18

2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a/ Khái ni m ệ

a/ Khái ni m ệ

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung củadoanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khácnhư: Chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vănphòng…

b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ

b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Về cơ bản chi phí

quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng

TK 642 không có số dư cuối kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Hoặc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “ Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

Trang 19

2.2.2.5 Chi phí khác

a/ Khái ni m ệ

Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bị phạt thuế, truy nộp thuế, tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế,

Trang 20

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn

bộ chi phí tài chính vào bên

Nợ TK 911

Trang 21

2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

a/ Tài kho n s d ng 8211 – Chi phí thu thu nh p doanh ả ử ụ ế ậ

a/ Tài kho n s d ng 8211 – Chi phí thu thu nh p doanh ả ử ụ ế ậ nghi p hi n hành ệ ệ

nghi p hi n hành ệ ệ

b/ Nguyên t c h ch toán: ắ ạ

b/ Nguyên t c h ch toán: ắ ạ

• Hàng quý, kế toán xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý

• Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, kế toán xácđịnh và ghi nhận số thuế phải nộp trong năm

2.2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

 Kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 8211

- Thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp tính vào

thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành

- Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn

số thuế tạm phải nộp

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành vào bên Nợ

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Số lãi trước thuế về hoạt động sản

xuất kinh doanh trong kỳ

Doan thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Doanh thu hoạt động tài chínhDoanh thu hoạt động khác

Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 22

Sơ đồ : 2.9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 23

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG - -

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang, tiền thân hoạt động bởi một số kiến trúc sư, kỹ

sư xây dựng làm việc nhiều năm tại các công ty, doanh nghiệp nhà nước Để đáp ứng nhucầu công việc và phù hợp với xu thế phát triển, năm 2001 Doanh Nghiệp Sơn Giangchính thức đi vào hoạt động

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế DNTN số: 1400391381đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 04/08/2009 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp

 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

 Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân sơn giang

 Năm thành lập Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động năm 2001

Trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính: Số 265, khóm 2, thị trấn Lai

Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 067.3849477 DĐ: 0913.740465 Fax: 067.3848787

Vốn đầu tư: 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng)

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông

(cầu, đường, cống), thủy lợi San lắp mặt bằng Trang trí

nội thất Sản xuất, lắp ráp các loại cửa nhôm, sắt và

khung nhà tiền chế Mua bán vật liệu xây dựng, cho liệu

xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Xây dựng công trình

điện dưới 35 KV Ép cọc các công trình xây dựng,

tháo dỡ các công trình xây dựng Vận chuyển hàng hóa

đường bộ bằng xe tải, vận chuyển hàng hóa đường

thủy bằng xà lan, ghe Bốc xếp hàng hóa bằng xe cẩu

Mã ngành ( theo Phân ngành kinh Tế quốc doanh)

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : 2.9  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
2.9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 22)
Hình: 3.2  Sơ đồ ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
nh 3.2 Sơ đồ ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 26)
Sơ đồ 4.1: Kết chuyển doanh thu sang TK 911 - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
Sơ đồ 4.1 Kết chuyển doanh thu sang TK 911 (Trang 32)
Sơ đồ 4.2: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang  TK  911 - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
Sơ đồ 4.2 Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 (Trang 35)
Sơ đồ 4.3: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK  911 - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
Sơ đồ 4.3 Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 (Trang 37)
Sơ đồ 4.4: Kết chuyển chi phí tài chính sang TK  911 - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
Sơ đồ 4.4 Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 (Trang 38)
Sơ đồ 4.6:  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết qủa KINH DOANH tại DNTN sơn GIANG
Sơ đồ 4.6 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w