Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1
Nghành xây dựng cơ bản là nghành sản xuất cơ sở vật chất có vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia , là nghành kết thúc quá trình tái sản xuất cốđịnh của nền kinh tế quốc dân để trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Songnghành XDCB có mối quan hệ mật thiết với các nghành khác thông qua việc xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật , cung ứng các sản phẩm và tiêu thụ lẫn nhau Do vậy , việc xác địnhchính xác kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết đối với tất cả mọi doanhnghiệp, mọi tổ chức Đó cũng là nội dung của đề tài nghiên cứu
tài nghiên c u g m 5 ch ng:
Đề tài nghiên c u g m 5 ch ứ ồ ươ ng:
• Chương 1: Tổng quan.
• Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
• Chương 3: Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang.
• Chương 4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân sơn
giang
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua năm chương, đề tài chỉ tập chung nghiên cứu cách hạch toán, kế toán và phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản liên quan đến việc xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang Cụ thể:
• Cách hạch toán và kế toán doanh thu trên các tài khoản: 511 – Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ; 512 – Doanh thu nội bộ; 515 – Doanh thu hoạt độngtài chính; 711 – Doanh thu hoạt động khác
• Cách hạch toán và kế toán giảm trừ doanh thu trên các tài khoản: 521 – Doanhthu bán hàng; 531 – Hàng bán bị trả lại; 532 – Giảm giá hàng bán
• Cách hạch toán và kế toán chi phí trên các tài khoản: 632 – Gía vốn hàng bán;
635 – Chi phí hoạt động tài chính; 641 – Chi phí bán hàng; 642 – Chi phí quản
lý doanh nghiệp; 811 – Chi phí khác; 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành
Kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí trên cùng một tài khoản “911 – Xácđịnh kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đề tài dựa trên số liệu thực tế thu thập được từ doanh nghiệp qua quá trình chọn lọclại, tổng hợp và xử lý để có được kết quả kinh doanh cuối cùng cho doanh nghiệp Đồngthời dựa trên kết quả đó đưa ra một số nhận xét, giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệphoạt động và mang lại hiệu quả tốt hơn, nâng cao chỉ tiêu lợi nhuận và mở rộng quy môsản xuất kinh doanh
Trang 2TÓM TẮT 1
Mục Lục 2
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: 2
1.4 Ý NGHĨA: 2
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Ý NGHĨA: 3
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH: 4
2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU 4
2.2.1.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 4
2.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 5
2.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
2.2.1.4 Thu nhập khác 8
2.2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ: 9
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 9
2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 10
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 12
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
2.2.2.5 Chi phí khác 14
2.2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 16
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 19
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 19
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp: 20
3.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty 20
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22
3.4.1 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG25 Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG 26
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH: 26
Trang 34.1.2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
5.1 KẾT LUẬN 36
5.1.1 Công tác kế toán 37
5.1.2 Về cơ cấu tổ chức quản lý 37
5.1.3 Về tình hình hoạt động kinh doanh 37
5 2 Kiến nghị 38
5.2.1 Về công tác kế toán 38
5.2.2 Nâng cao trình độ phẩm chất công nhân viên 39
5.2.3 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 39
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1.Bảng KQHĐKD của DNTN Sơn Giang qua 3 năm 2007 – 2009 ………23
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại DNTN Sơn Giang 2007-2009……… 24
DANH MỤC HÌNH Hình: 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp………19
Hình: 3.2 Sơ đồ ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ……….21
Hình: 3.3 Sơ đồ ghi chép theo hình thức kế toán máy……… 22
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng……… 6
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính……… 7
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác………8
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán……… 10
Trang 4Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác……….15
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh……… 17
Sơ đồ 4.1: Kết chuyển doanh thu sang TK 911………27
Sơ đồ 4.2: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911……….31
Sơ đồ 4.3: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911………33
Sơ đồ 4.4: Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911……….34
Sơ đồ 4.5: Kết chuyển chi phí thuế TNDN tạm nộp sang TK 911……… 34
Sơ đồ 4.6: XÁC ĐỊNHK KẾT QUẢ KINH DOANH……… 36
Trang 5GTGT……….……… Giá trị gia tăng.KC
KC……….……… Kết chuyển.QLDN
QLDN……… Quản lý doanh nghiệp.TNDN
TNDN……… Thu nhập doanh nghiệp.GVHB
GVHB……….………Giá vốn hàng bán.QLDN
QLDN……….……….Quản lý doanh nghiệp.HH
HH……….……… Hàng hóa.TP
TP……….……… Thành phẩm.CP
CP……… Chi phí TSCĐ
TSCĐ……….Tài sản cố định
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
- -Nền kinh tế thị trường hoạt động cùng với sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó cócác quy luật kinh tế đặc trưng như: Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giátrị, đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhưng cũng không ít những rủi
ro và không kém phần khốc liệt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải biếtcách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến hai yếu tố: Doanh thu và chi phí Đểkinh doanh có lãi thì cần phải tăng doanh thu và giảm chi phí Đây là vấn đề mà doanhnghiệp cần phải tính toán kĩ lưỡng để cuối kỳ doanh nghiệp bảo tồn được vốn và có cơhội mở rộng quy mô kinh doanh Sự cần thiết này đều tồn tại trong bất cứ doanh nghiệpnào dù lớn hay nhỏ Do đó việc xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rấtthiết thực trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Kế toán không chỉ giúp họ xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp họ tính toán để cắt giảm nhữngkhoản chi phí không cần thiết trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp nào cũng cần một bộ phận kế toán để:ghi chép, phân tích, xử lý, tổng hợp… thành một hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, giúp cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp quản lý, điều hành và đưa rachiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Khi nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động của một doanh nghiệp thì cácthông số tài chính là một yếu tố không thể bỏ qua Trong đó, kế toán xác định kết quảkinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nó còn giúp chủ doanh nghiệp có thể xác địnhđược vị thế trên thị trường, tạo thế và lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, có điềukiện đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đề sống cho người lao động, gópphần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Đó cũng là lý do em chọn đề tài “ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TẠI DNTN SƠN GIANG” Với hy vọng học tập và góp phần nhỏ vào việc
mang lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
M c tiêu chung ụ
M c tiêu chung ụ : Đề ra giải pháp nhằm khai thác những khả năng tiềm tàng
của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc kiểm tra, đánh giá mọihoạt động của doanh nghiệp một cách thường xuyên để biết được những nhân tố ảnhhưởng, từ đó đề ra những phương pháp hữu hiệu và kịp thời nhất để đem lại hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp
M c tiêu riêng ụ
M c tiêu riêng ụ : Đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như:
Tổng doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu, chi phí sản xuất, trên cơ sở đó ta so sánhvới những năm trước xem cao hơn hay thấp hơn so với những năm trước là bao nhiêu vàdoanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu đó đến mức độ nào, tìm ra nguyên nhân chủ quan haykhách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của
Trang 71.3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.1 Phạm vi về không gian
1.3.1.1 Phạm vi về không gian: Chỉ nghiên cứu những số liệu tài chính có
liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang
1.3.1.2 Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu là số liệu năm 2007,
2008, 2009 do công ty cung cấp
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu : Số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách
kế toán do công ty cung cấp
Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của
Bộ Tài Chính
Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan đến
đề tài em nghiên cứu
1.4 Ý NGHĨA:
Việc tổ chức công tác kế toán , kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phốikết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương
án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính,chính sách thuế… Trong đó việc xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọngtrong việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì thông quacác số liệu tài chính có liên quan đến lợi nhuận sẽ phản ánh được tình hình hoạt động củadoanh nghiệp (lãi, lỗ ra sau), có nên tiếp tục hoạt động hay dừng lại)
Xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp Doanh Nghiệp biết được, so sánh được tìnhhình hoạt động qua các năm để Doanh Nghiệp sớm nhận ra những nguyên nhân, yếu tốảnh hưởng bất lợi hay thuận lợi đến hoạt động kinh doanh và sớm đưa ra được các giảipháp khắc phục tình trạng có thể đi xuống của doanh nghiệp hay phát huy một cách kịpthời những mặc có lợi cho doanh nghiệp, điều này là rất cần thiết cho Doanh Nghiệp pháttriển ổn định, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát và cắt giảm được những khoản chi phíkhông cần thiết để đem lại lợi nhuận cao hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 8Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- -2.1.1 Khái niệm
K t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh ế ả ạ ộ ả ấ
K t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh ế ả ạ ộ ả ấ : Là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
K t qu đ ng tài chính: ế ả ộ
K t qu đ ng tài chính: ế ả ộ Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính vàchi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí:
khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2 Ý NGHĨA:
Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì lợi nhuận được xem là mục tiêu quan trọnghàng đầu Kết quả hoạt động kinh doanh không phải chỉ để đưa ra lợi nhuận sau cùng củadoanh nghiệp mà nó còn phản ánh được các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trongquá trình hoạt động Do vậy, nó còn đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triểncủa doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác sẽ giúp cho chủdoanh nghiệp có được một cái nhìn tổng thể về hoạt động của doanh nghiệp mình Từ đó
có cơ sở để quản lý, điều hành doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu manglại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Thu nhập hoạt động tài chính
= - Chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất
kinh doanh = thu thuần Doanh - Gía vốn
hàng bán
Chi phí bán hàng
quản lý DN_
Trang 92.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH:
2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU
2.2.1.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
• Doanh thu cung ứng dịch vụ
a/ Khái ni m: ệ
a/ Khái ni m: ệ Là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch và nghiệp vụphát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàngbao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b/ Nguyên t c ghi nh n doanh thu và ph n ánh lên s ắ ậ ả ơ
b/ Nguyên t c ghi nh n doanh thu và ph n ánh lên s ắ ậ ả ơ
đ tài kho n ồ ả
đ tài kho n ồ ả
Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh số bán hàng cho đơn
vị nội bộ
Doanh thu c a giao d ch và cung ng d ch v đ ủ ị ứ ị ụ ượ c xác
Doanh thu c a giao d ch và cung ng d ch v đ ủ ị ứ ị ụ ượ c xác
đ nh khi th a mãn đ ng th i 4 đi u ki n sau: ị ỏ ồ ờ ề ệ
đ nh khi th a mãn đ ng th i 4 đi u ki n sau: ị ỏ ồ ờ ề ệ
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ít kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
• Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ.
TK 511, 512
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
theo phương thức trực tiếp phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế và đã được xác định là tiêu
thụ trong kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Trang 102.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
a/ Khái ni m: ệ
a/ Khái ni m: ệ Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp
b/ Nguyên t c ghi nh n lên doanh thu và s đ tài ắ ậ ơ ồ
b/ Nguyên t c ghi nh n lên doanh thu và s đ tài ắ ậ ơ ồ kho n ả
kho n ả
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiệnsau:
o Có khả năng thu được lợi ít kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
o Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 11 S đ tài kho n S đ tài kho n ơ ồ ơ ồ ả ả
TK 515 không có số dư cuối kỳ.
2.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
• Chiết khấu thương mại
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần vào TK
911 – Xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
Trang 12Số tiền chiết khấu thương mại đã
trả lại cho người mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại số
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bị trả lại
- Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531
Trang 132.2.1.4 Thu nhập khác
a/ Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quàbiếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanhnghiệp…
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ vào TK 911 – Xác
định kết quả hoạt động kinh
doanh
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 142.2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ:
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa ( gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho
số hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực
tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã xác định là đã tiêu thụ,được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
Các ph ươ ng pháp tính giá xu t kho: ấ
Các ph ươ ng pháp tính giá xu t kho: ấ
Gía thực tế đích doanh
Gía bình quân gia quyền
Gía nhập trước xuất trước (FIFO)
Gía nhập sau xuất trước (LIFO)
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán.
- Phản ánh chi phí NVL, nhân công
vượt trên mức bình thường và
CPSXC cố định không phân bổ,
không được tính vào giá trị hàng tồn
kho mà tính vào GVHB trong kỳ
- Phản ánh hao hụt, mất mát hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh GVHB bị trả lại
- Khoản ánh khoản hoàn nhập
dự phòng giảm giá cuối nămtài chính
- Kết chuyển GVHB trong kỳvào TK 911 – Xác định kếtquả hoạt động kinh doanh
Trang 152.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính
a/ Khái niệm
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp vốn liêndoanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn
Trang 16b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ
b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ
Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính
TK 635 không có số dư cuối kỳ
TK 635
Chi phí hoạt động chính
Khoản lỗ do thanh lý khoản đầu tư
ngắn hạn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,
chuyển nhượng báo cáo tài chính của
hoạt động ở nước ngoài và chi phí tài
Trang 172.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
a/ Khái ni m a/ Khái ni m ệ ệ
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị khitiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bao gồm: Chi phí bảo quản, chi phí quảngcáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…
b/ Tài kho n s d ng b/ Tài kho n s d ng ả ả ử ụ ử ụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào
TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Hoặc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “ Chi phí trả trước” để chờ phân bổ
- Tập hợp chi phí bán hàng thực
tế phát sinh trong kỳ
Trang 182.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a/ Khái ni m ệ
a/ Khái ni m ệ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung củadoanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khácnhư: Chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vănphòng…
b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ
b/ Tài kho n s d ng ả ử ụ
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Về cơ bản chi phí
quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng
TK 642 không có số dư cuối kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Hoặc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “ Chi phí trả trước” để chờ phân bổ
Trang 192.2.2.5 Chi phí khác
a/ Khái ni m ệ
Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bị phạt thuế, truy nộp thuế, tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế,
Trang 20- Cuối kỳ, kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính vào bên
Nợ TK 911
Trang 212.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
a/ Tài kho n s d ng 8211 – Chi phí thu thu nh p doanh ả ử ụ ế ậ
a/ Tài kho n s d ng 8211 – Chi phí thu thu nh p doanh ả ử ụ ế ậ nghi p hi n hành ệ ệ
nghi p hi n hành ệ ệ
b/ Nguyên t c h ch toán: ắ ạ
b/ Nguyên t c h ch toán: ắ ạ
• Hàng quý, kế toán xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý
• Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, kế toán xácđịnh và ghi nhận số thuế phải nộp trong năm
2.2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 8211
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính vào
thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
- Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế tạm phải nộp
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành vào bên Nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Số lãi trước thuế về hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ
Doan thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Doanh thu hoạt động tài chínhDoanh thu hoạt động khác
Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 22Sơ đồ : 2.9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 23Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN GIANG - -
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Doanh nghiệp tư nhân Sơn Giang, tiền thân hoạt động bởi một số kiến trúc sư, kỹ
sư xây dựng làm việc nhiều năm tại các công ty, doanh nghiệp nhà nước Để đáp ứng nhucầu công việc và phù hợp với xu thế phát triển, năm 2001 Doanh Nghiệp Sơn Giangchính thức đi vào hoạt động
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế DNTN số: 1400391381đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 04/08/2009 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân sơn giang
Năm thành lập Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động năm 2001
Trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính: Số 265, khóm 2, thị trấn Lai
Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 067.3849477 DĐ: 0913.740465 Fax: 067.3848787
Vốn đầu tư: 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng)
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
(cầu, đường, cống), thủy lợi San lắp mặt bằng Trang trí
nội thất Sản xuất, lắp ráp các loại cửa nhôm, sắt và
khung nhà tiền chế Mua bán vật liệu xây dựng, cho liệu
xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Xây dựng công trình
điện dưới 35 KV Ép cọc các công trình xây dựng,
tháo dỡ các công trình xây dựng Vận chuyển hàng hóa
đường bộ bằng xe tải, vận chuyển hàng hóa đường
thủy bằng xà lan, ghe Bốc xếp hàng hóa bằng xe cẩu
Mã ngành ( theo Phân ngành kinh Tế quốc doanh)