Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1là doanh thu Nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể trang trải những chi phí bỏ ratrong quá trình sản xuất và trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế cho Nhà Nước Doanhthu sau khi trừ các khoản chi phí còn lại là lợi nhuận Theo ta biết thì mục tiêu của kinhdoanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro, để có được thành công đòi hỏi cácnhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị trường nhằm tạo ra giá trị lao động thặng
dư, nghĩa là thu được lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, có lợi nhuậndoanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh đầu tư theo chiều sâu, nâng cao cải thiện đời sống vật chất tinh thần củangười lao động nói riêng và toàn doanh nghiệp nói chung
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải thường xuyên theodõi những hoạt động kinh doanh hằng ngày Phải biết cách nắm bắt thông tin chính xác,khách quan, cụ thể Kết quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng vì nếu doanhnghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bùđắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh sẽ có điềukiện tồn tại và phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hànghoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả,
lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã vàđang cho thấy rõ điều đó
Và để có thể bắt kịp xu thế phát triển của thời đại, để tồn tại trong thị trườngcạnh tranh khốc liệt cần xác định kết quả hoạt động kinh doanh với yêu cầu chính xác vàkịp thời Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trên Vì thế em quyết
định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tổ chức biểu diễn ca nhạc Thanh Hải” vì theo em đây là đề tài cần thiết để giúp cho doanh
nghiệp đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch chotương lai phù hợp vói chiến lược và sách lược kinh doanh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Phản ánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
- Từ đó tìm ra những nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh hưởng trực tiếp haygián tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, và đưa ra một số biện pháp nâng cao lợi nhuận
Trang 21.3 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:
- Kế toán xác định doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán tập hợp chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập những thông tin, số liệu cần thiết từ các sổ có liên quan đến đề tài (cả sổ chitiết và sổ tổng hợp)
- Tham khảo các sách kế toán tài chính, các đề tài nghiên cứu trước đó về xác định kếtquả hoạt động kinh doanh
- Xử lý số liệu một cách chọn lọc để đưa ra những nhận xét về kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tạicông ty TNHH TCBDCN Thanh Hải trong tháng 11 năm 2009
Trang 3Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Khái niệm cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính và hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là con số còn lại của doanh thu thuần saukhi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả củahoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
* Kết quả hoạt động sản xuất, chế biến
* Kết quả của hoạt động thương mại
* Kết quả của hoạt động lao vụ, dịch vụ
Chi phíQLDN
Kết quả của hoạt động tài chính: là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạtđộng tài chính sau khi trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứngkhoán, cho vay, góp vốn liên doanh…
hoạt động khác: là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanhthu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác như: nhượng bán thanh lý tàisản…
để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác Do vậy việc xácđịnh và phân tích kết quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiếtgiúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn
Trang 4các phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc vàothông tin kế toán cung cấp và phải đảm bảo tính trung thực, tin cậy.
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
2.2.1 Kế toán doanh thu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.2.1.1 Khái niệm:
- Bán hàng: là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
- Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kì,hoặc nhiều kì như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theophương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa và cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm các khoản phải thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
* Tầm quan trọng của doanh thu: thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
mục tiêu hết sức quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào vì nhờ có doanh thu doanhnghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước;đồng thời chia lợi cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên doanh, tiếp tục tái sảnxuất mở rộng…
2.2.1.2 Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng…
2.2.1.3 Kế toán chi tiết:
- Kế toán sẽ mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động: bán hàng hóa,bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ và chi tiết theo từng loại hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện
Trang 52.2.1.4 Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
511
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế và đã được xác định là tiêu thụ
trong kì
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kì kế toán
- Chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào bên có
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- TK 511 không có số dư cuối kì và có 4 TK cấp 2:
+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112: “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114” “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Trang 6Theo phương pháp khấu trừThuế GTGT phải nộp
TK 111, 112, 131, 311
TK 3331
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
theo phương pháp trực tiếp
Kết chuyển chiết khấu
Chiết khấu thương mại
TK 521
hàng bánKết chuyển giảm giá
Trang 72.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại.
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 531: “Hàng bán bị trả lại”
TK 531
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền
cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền
khách hàng còn nợ
- Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kì vào TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kì hạch toán
- TK 531 không có số dư cuối kì
2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán:
Số tiền chiết khấu thương mại
đã trả lại cho người mua hoặc
tính trừ vào nợ để thu của
khách hàng về số sản phẩm và
hàng hóa để bán
Kết chuyển toàn bộ số tiềnchiết khấu thương mại phátsinh trong kỳ vào bên nợ TK
511 để xác định doanh thuthuần trong kỳ
Trang 8* Khái niệm:
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lí do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng qui cách hoặc không đúng thời hạn đã ghitrong hợp đồng
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 532: “Giảm giá hàng bán”
TK 532
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho khách hàng được hưởng - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàngbán phát sinh trong kì vào TK 511 để xác
định doanh thu thuần của kì hạch toán
- TK 532 không có số dư cuối kì
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.2.3.1 Khái niệm:
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì - đối với doanhnghiệp thương mại), hoặc là giá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã đượcxác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kếtquả kinh doanh trong kì
- Giá xuất kho hàng hóa được tính theo 4 phương pháp:
+ Giá thực tế đích danh
+ Giá nhập trước xuất trước
+ Giá nhập sau xuất trước
+ Giá bình quân gia quyền
2.2.3.2 Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 632: “Giá vốn hàng bán”
TK 632
Trang 9- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được - Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kì vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Hao hục, mất mát của hàng tồn kho sau
khi đã trừ phần bồi thường
- Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố
định vượt trên mức bình thường
- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn
Xuất khẩu thành phẩmtiêu thụ trực tiếp Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hạch toán TK 632
Trang 10Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thì việc xác định kết quả kinhdoanh là điều cần thiết đối với hầu hết tất cả các doanh nghiệp hiện nay, trong
đó giá vốn hàng bán cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả kinhdoanh Nếu giá vốn hàng bán trên một đơn vị sản phẩm thấp sẽ làm cho doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí, từ đó sẽ làm tăng nhịêm vụ kiếm được từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp, đồng thời tăng tính cạnh tranh củadoanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay
Vì vậy, khi doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán tốt sẽ giúp cho nhà quản
lý có những quyết định đúng trong chiến lược kinh doanh
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng:
2.2.4.1 Khái niệm:
- Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản
và tiến hành hoạt động bán hàng gồm có:
+ Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
+ Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
+ Chi phí hoa hồng đại lí
+ Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chứng từ hạch toán:
+ Hóa đơn thuế GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ khác liên quan…
2.2.4.2 Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 641: “Chi phí bán hàng”
TK 641
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa dịch vụ của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phátsinh trong kì hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh trong kì;hoặc
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142
“Chi phí trả trước” để chờ phân bổ
- TK 641 không có số dư cuối kì
* Ý nghĩa:
Trang 11Chi phí bán hàng không những là một trong những chi phí dùng để xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là cộng cụ giúp cho nhà quản
lý đưa ra những chiến lược nhằm tăng doanh số, tạo thêm lợi nhuận cho công
ty như: tăng chi phí quảng cáo, đa dạng hoá bao bì, mẫu mã, Vì vậy việc xácđịnh chi phí bán hàng một cách chính xác sẽ rất có lợi cho các doanh nghiệphiện nay
2.2.5 Chi phí quản lí doanh nghiệp:
2.2.5.1 Khái niệm:
- Chi phí quản lí doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung đến toàn hoạtđộng quản lí điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hànhchính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…
- Chứng từ hạch toán:
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ khác có liên quan…
2.2.5.2 Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu; TK sử dụng 642: “Chi phí quản lí doanh nghiệp”
- Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệpvào TK 142 “Chi phí trả trước” đê chờphân bổ
- TK 642 không có số dư cuối kì
Trang 12* Ý nghĩa:
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như chi phí bán hàng vì đều là mộttrong những chi phí xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra nó còn là yếu tố quan trọng quyết định quá trình tồn tại của doanhnghiệp vì khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cần phải có bộ phận quản lý doanhnghiệp để đưa ra những hoạch định, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, nếuchúng ta chi tiêu nhiều hay thuê mướn bộ phận quản lý không tốt sẽ làm lãng phícủa cải, tài sản cảu doanh nghiệp và sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Vì vậy việc xác định chi phí quản lý doanh nghiệp một cách đúngđắn sẽ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính:
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
* Khái niệm:
- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp và thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấpdịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang TK 911 xác định kết quả kinh
doanh
- TK 515 không có số dư cuối kì
2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
* Khái niệm:
- Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp như: chi phí tiền lãi, và những chi phí liên quan đếnhoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 635: “Chi phí hoạt động tài chính”
Trang 13TK 635
- Các chi phí của hoạt động tài chính - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán
- Các khoản lỗ do thanh lí các khoản đầu
tư ngắn hạn - Cuối kì kế toán kết chuyển toàn bộ chiphí tài chính và các khoản lỗ phát sinh
trong kì để xác định kết quả hoạt độngkinh doanh
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
2.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác:
2.4.1 Kế toán thu nhập khác:
* Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoảnthu không mang tính thường xuyên
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
Kết cấu: TK sử dụng 711: “Thu nhập khác”
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có)
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trongkì
- Cuối kì kết chuyển các khoản thu nhập
khác sang TK 911
- TK 711 không có số dư cuối kì.
Trang 142.4.2 Kế toán chi phí khác:
* Khái niệm:
- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là nhữngkhoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 811: “Chi phí khác”
TK 811
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kì kế toán kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kì vào
TK 911
- TK 811 không có số dư cuối kì
2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
* Khái niệm:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành
và thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kì
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 8211: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập hiện hành phát sinh
trong năm - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phíthuế thu nhập hiện hành phát sinh trong
năm lớn hơn khoản ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp trong năm vào bên
nợ TK 911
- TK 8211 không có số dư cuối kì
Trang 152.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
* Khái niệm:
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng bao gồm doanh thu của hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
* Kết cấu và sơ đồ hạch toán:
- Kết cấu: TK sử dụng 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
- Chi phí tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
- Thu nhập khác
- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh
doanh trong kì - Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kì.