Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công việc vô cùng quan trọng đốivới kế toán nói riêng và công ty nói chung, bởi nó đánh giá được hiệu quả hoạt động củacông ty một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác, phù hợp với hoạt động của công tytrong một giai đoạn nhất định Để biết rõ hơn về tầm quan trọng đó, do đó tôi chọn đề tài
“Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH PHÚC GIÀU”.
Trong giai đoạn hiện nay, chỉ nói riêng ở nền kinh tế nước ta, một nền kinh tế năngđộng, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng sự phát triển nhanh chóng của các công ty cũng như
sự xuất hiện của những công ty mới Đó là thách thức và cơ hội cho công ty phát triển,nhưng để có thể đứng vững trên thị trường và để có thể cạnh tranh với các công ty cùngngành thì đó là một thách thức lớn
Thách thức đó không chỉ từ phía các công ty cùng ngành mà còn từ phía Nhà nước,bởi Chính phủ đã có chỉ thị cho đến ngày 01/07/2010, tất cả các doanh nghiệp 100% vốnnhà nước hiện có đều chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp dưới hình thức công
ty cổ phần hoặc công ty TNHH1, do đó sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn và vấn đề cạnhtranh giữa các công ty ngày càng khốc liệt hơn
Và vấn đề tồn tại trên thị trường luôn được công ty chú trọng và bây giờ nó càng cấpthiết hơn, nhiệm vụ của kế toán ngày càng quan trọng hơn và việc xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh là việc không thể thiếu đối với công ty Việc xác định kết quả hoạt độngkinh doanh không chỉ được thực hiện khi kết thúc năm tài chính mà đó là việc làm phảithường xuyên để công ty có những định hướng, chiến lược phát triển Để công ty có kếhoạch tăng doanh thu và cắt giảm bớt những chi phí không cần thiết, việc đó đồng nghĩavới việc gia tăng lợi nhuận cho công ty giúp công ty ngày càng đứng vững trên thị trường
và cạnh tranh hiệu quả với đối thủ
Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty không chỉ giúp công ty giatăng lợi nhuận mà thông qua đó còn thu hút được các nhà đầu tư bởi đó là căn cứ để cácnhà đầu tư thấy được sự hoạt động hiệu quả cũng như sự tăng trưởng bền vững của công ty
Do đó họ sẽ sẵn sàng đầu tư vào công ty, việc này rất có ý nghĩa với công ty bởi công ty cóthể mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển
Vì thế việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh mang tính chất vô cùng quan trọngđến sự phát triển và tồn tại của công ty đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
1 Chỉ thị 854/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài là một trải nghiệm để hiểu sâu hơn kế toán về mặt lýthuyết, biết được cách hạch toán mà công ty đang áp dụng để so sánh giữa lý thuyết và thựctiễn Bên cạnh đó, thông qua việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đểhiểu rõ hơn về hoạt động của công ty, cũng như hoạt động của bộ phận kế toán, đồng thờirút ra những ưu điểm hay khuyết điểm của bộ phận kế toán trong công ty Cuối cùng, đưa
ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống kế toán trong việc xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty TNHH Phúc Giàu
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/03/2010 đến ngày 24/05/2010.
- Không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu về vấn đề xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại bộphận kế toán công ty TNHH Phúc Giàu trong tháng 03/2010
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Quá trình thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua việchỏi trực tiếp từ nhân viên bộ phận kế toán của công ty về những vấn đề liên quan đến công
ty, tình hình hoạt động của công ty, định hướng phát triển của công ty, những thuận lợi vàkhó khăn của công ty, cách hạch toán của bộ phận kế toán…
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty như: Bảng kết quả hoạt động kinh doanhtrong hai năm 2008 và 2009, sổ cái các tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quảhoạt động kinh doanh…
+ Bên cạnh đó, tham khảo các chuyên đề báo cáo được hoàn thành tại Khoa Kinh tế
- Quản trị kinh doanh, trường Đại học An Giang của những năm trước
Trang 3CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Những vấn đề chung về kết quả hoạt động kinh doanh
Hiện nay đa số các công ty ở Việt Nam là những công ty nhỏ và vừa, theo báo cáocủa Bộ Kế hoạch - Đầu tư hiện nay cả nước có khoảng 460 nghìn công ty nhỏ và vừa,chiếm tới 97% Đó là những công ty có quy mô nhỏ bé về mặt vốn cũng như lao động.Công ty TNHH Phúc Giàu cũng là một trong những công ty nhỏ và vừa đó được thành lậptheo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính Do đó hoạt động củacông ty cũng như việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện theo những qui địnhriêng của Bộ Tài Chính
Kết quả kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt động của công ty Nó đánh giáhiệu quả hoạt động của công ty trong một kỳ kế toán Kết quả kinh doanh luôn được công
ty mong đợi là phần lợi nhuận sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí hợp lý
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình tổng hợp doanh thu mà công tyđạt được trong quá trình hoạt động cùng với việc tập hợp chi phí mà công ty đã bỏ ra Mụctiêu của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty hướng đến là lợi nhuận.Nếu doanh thu cao hơn chi phí thì công ty đạt lợi nhuận và ngược lại Việc xác định kết quảhoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối tháng, quý hay năm tùy thuộc vàoyêu cầu quản lý của công ty
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị về mặt kinh tế mà công ty thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
2.2.2 Chứng từ và thủ tục
Khi xuất thành phẩm để bán, trao đổi, khuyến mãi, quảng cáo, trả thay lương, thưởngcho người lao động… công ty đều phải lập hóa đơn để người mua làm căn cứ ghi sổ vàchứng từ đi đường, người bán làm căn cứ ghi nhận doanh thu và sổ sách kế toán Trong một
số trường hợp, khi sản phẩm xuất kho mà chưa xác định là tiêu thụ, công ty phải xuất Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hay Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý Ngoài ra, trongtrường hợp nếu công ty tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồngthì để theo dõi quá trình bán hàng và thanh toán, cần thiết phải có Bảng thanh toán hàng đại
lý, ký gửi…
Trang 4Hóa đơn GTGT cần ghi: Giá bán (chưa thuế GTGT), các khoản phụ thu (nếu có),thuế GTGT, tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).
2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của công ty thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu đượctiền, sau khi công ty đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng vàđược khách hàng chấp thuận thanh toán
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong
kỳ kế toán
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kếtchuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công
ty đã thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- 5118: Doanh thu khác
Trang 52.2.4 Sơ đồ hạch toán
2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại
2.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng muahàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng màkhách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng
đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thươngmại của công ty
2.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà công ty đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người muahàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
Doanh thu chưa thu tiền
Doanh thu thu bằng hàng
Doanh thu thuần
Các khoản thuế tính trên DT (thuế TTĐB, thuế XK)
Khoản giảm giá hàng bán và CKTM kết chuyển
Trang 6Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho khách hàng được
hưởng
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hoạch toán
Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại bởi các nguyên nhân trên
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc
tính trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào Tài
khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.
Trang 7Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất,không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được
hưởng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
vào Tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.
Nhập lại số hàng bị trả
Hoàn trả thuế GTGTcho số hàng bị trả lại
155, 156 632
Doanh thu của hàng bán bị trả lại
(trả lại tiền hoặc ghi giảm nợ)
Trang 8Các phương pháp tính xuất kho
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa, dịch vụ
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
3331
111, 112, 131
Sơ đồ 2.4 Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 92.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” dùng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty và các chi phíquản lý chung của công ty
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty và chi phí quản lý chung của công ty
Bên Có:
- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào Tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ, hoặc
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”
để chờ phân bổ
Sơ đồ 2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
KC sản phẩm gửi bán được trong kỳ
1381 154
Nhập lại hàng bán bị trả lại
Gửi bán Xuất kho bán trực tiếp Gửi bán
Phản ánh khoản hao hụt thành phẩm
Kết chuyển giá vốn sản phẩm
đã bán trong kỳ
155, 156
632 Sản phẩm sản xuất xong bán ngay
157
911
Trang 10 Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.5.3 Sơ đồ hạch toán
2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.6.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tất cả các khoản thu nhập liên quan đến việc huyđộng, khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty nhằm tăng thu nhập, nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty
2.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
và doanh thu các hoạt động tài chính khác của công ty
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911
Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh
Kết chuyển xác định kết quả
kinh doanh
911 642
334, 338, 241, 152
Sơ đồ 2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 112.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.6.2.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ vềchênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
2.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính” dùng để phản ánh các hoạt động tài chính như
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắnhạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Các khoản chi phí khác của hoạt động tài chính
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí tài chính và các khoản lỗ phát
sinh trong kỳ vào Tài khoản 911
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
2.7 Kế toán thu nhập khác và kế toán chi phí khác
2.7.1 Kế toán thu nhập khác
2.7.1.1 Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu mà công ty không dự tính trước được hoặc có dự tínhtrước nhưng ít có khả năng thực hiện được
2.7.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác” dùng để phản ánh các khoản thu nhập từ các hoạt
động xảy ra không thường xuyên trong công ty
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Trang 12 Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
2.7.2 Kế toán chi phí khác
2.7.2.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạtđộng thông thường của công ty gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ nhữngnăm trước
2.7.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác” dùng để phản ánh các khoản chi phí khác từ các sự
kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của công ty gây ra
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào
Tài khoản 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.8.1 Khái niệm chung
- Lợi nhuận kế toán: Lợi nhuận kế toán là tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
và hoạt động khác của công ty, được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại)khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
- Thuế thu nhập hiện hành: Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp (hoặc thu hồi được) tính trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp của năm hiện hành
2.8.2 Kế toán chi phí thuế TNDN
2.8.2.1 Khái niệm
Thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập công ty phải nộp (hoặc thu hồiđược) tính trên lợi nhuận kế toán trước thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm hiện hành
2.8.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN” dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện
hành phát sinh trong năm của công ty
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 13- Thuế TNDN phải nộp của các năm trước phải nộp bổ sung.
- Kết chuyển thuế TNDN hiện hành vào bên Có Tài khoản 911
- Kết chuyển thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911
Tài khoản 821 không tồn tại số dư.
Tài khoản 3334 “Thuế TNDN” dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp
và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế TNDN đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Số thuế TNDN giảm do số thuế TNDN phải nộp cho năm đó nhỏ hơn số thuếtạm nộp trong năm
- Số thuế TNDN giảm do số thuế TNDN hiện hành của năm trước được ghigiảm khi phát hiện sai sót
Bên Có:
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm hiện tại
- Số thuế TNDN tăng do số thuế TNDN hiện hành của những năm trước nộp bổsung khi phát hiện sai sót
Số dư bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp nhiều hơn số thuế phải nộp.
Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.
hiện sai sót của các năm trước
3334 821
3334
911
Sơ đồ 2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN
Trang 142.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.9.1 Khái niệm chung
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính
- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
2.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty trong một kỳ hạch toán, bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận khác
Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng 14
Trang 15Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí quản lý
kinh doanh
Kết chuyển chi phí hoạt động khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
911 Kết chuyển giá vốn của hàng đã
Trang 16CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC GIÀU
3.1 Sơ lược về công ty TNHH Phúc Giàu
Tên công ty: Công ty TNHH Phúc Giàu
Tên giao dịch: Công ty TNHH Phúc Giàu
Trụ sở giao dịch: 65E Nguyễn Trường Tộ, Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang.Người đại diện pháp luật: Ông Đặng Văn Giàu
Thành viên góp vốn: Ông Đặng Thành Phước
- Tổng số công nhân viên và người lao động: 62 người
- Đặc điểm hoạt động của công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Tiền đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ TàiChính
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “chứng từ ghi sổ” và đượcthực hiện ghi chép trên máy
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân cuối kỳ
+ Phương pháo hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng
Trang 173.4 Bộ máy tổ chức của công ty
3.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty
3.4.2 Chức năng của các bộ phận
- Ban Giám đốc: Chức năng của Ban Giám đốc là điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty, tổ chức thực hiện các quyếtđịnh, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí cơcấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chứccác chức danh quản lý trong công ty Và một trong những chức năng quan trọng của BanGiám đốc là điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
- Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất: Chức năng của Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất là chịu
trách nhiệm quản lý các bộ phận như bộ phận bảo trì kỹ thuật hay các tổ chuyên sản xuấtnhôm, inox và cửa
- Phó Giám đốc nội chính: Chức năng của Phó Giám đốc nội chính là chịu trách nhiệm
quản lý các phòng ban như: phòng kinh doanh, phòng kế toán hay phòng tổ chức hànhchính
+ Phòng Kinh doanh: Chức năng của phòng Kinh doanh là chịu trách nhiệm thực
hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng củacông ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, lợi nhuận, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh…
+ Phòng Kế toán: Chức năng của phòng Kế toán là ghi chép và hạch toán đúng, đầy
đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Kiểmtra tính hợp lý hợp lệ của các loại chứng từ, phân tích các thông tin kế toán, theo dõi nguồnvốn, quyết toán các loại thuế, theo dõi lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy
đủ nhanh chóng, lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan có thẩmquyền, tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện của công ty
P.Giám đốc
Kỹ thuật sản xuất
Ban Giám Đốc
P.Giám đốc Nội chính
Bộ phận
bảo trì
kỹ thuật
Tổ Nhôm
Tổ Inox
Tổ Cửa
Kinh doanh
Kế toán
Tổ chức hành chính
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phúc Giàu