Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc tìm ra các cơ hội kinh doanhsao cho đạt được lợi nhuận cao nhất và giảm thiểu được rủi ro Thật vậy, xét về mặt tổng thểcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà cònchịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệphoàn thành và được thị trường chấp nhận, thì lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoảntiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu mà doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộchi phí bỏ ra thì phần còn lại được gọi là lợi nhuận Một khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả thì sẽ đứng vững được trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.Vìthế, việc thực hiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọngtrong việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hơn nữa, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải biết cách nắm bắtthông tin một cách nhanh chóng và chính xác, đặc biệt là thông tin kế toán của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán có vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuậnthông qua việc ghi chép, xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách cụ thểđầy đủ, chính xác và kịp thời để cuối kỳ kết chuyển đưa vào xác định kết quả hoạt động kinhdoanh Kế toán xác định được kết quả kinh doanh chính xác không những giúp chúng ta biếtđược doanh nghiệp đang làm ăn lãi hay lỗ mà còn, đảm bảo đời sống cho người lao động,giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ và thuận tiện hơn
Từ những lý do trên, cho thấy đề tài: “ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TICCO
AN GIANG” là cần thiết giúp công ty biết thêm thông tin chính xác về kết quả hoạt động
kinh doanh đáp ứng nhu cầu thông tin cho việc thực hiện các mục tiêu của công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
+/ Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp nắm rõ hơn về công tác hạch toán kế toán tạicông ty Từ đó tìm ra những khác biệt so với những kiến thức đã học để bổ sung thêm chokiến thức thực tiễn
+/ Bên cạnh đó, tìm hiểu những ưu khuyết điểm của công tác kế toán xác định kết quảkinh doanh tại công ty và đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán
về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quảhơn
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do công tycung cấp
Thông qua việc phỏng vấn các đơn vị lãnh đạo và các bộ phận trong công ty
Trang 2 Tham khảo các sách chuyên ngành kế toán, thông tin trên Internet và các đềtài nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các chuẩn mực kế toán, một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
Phương pháp xử lý số liệu:
Áp dụng nguyên tắc hạch toán và kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí
để cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh
Sử dụng phương pháp chọn lọc, so sánh, tổng hợp và xử lý các số liệu đã thuthập được năm 2008- 2009 để đưa ra kết quả hoạt động kinh doanh của côngty
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng TICCO An Giang
Phạm vi về thời gian: Số liệu của năm 2008, 2009 do công ty cung cấp
Đối tượng nghiên cứu:
Các khoản chi phí và doanh thu liên quan đến việc xác định kết kinh doanhcủa công ty
Phương pháp hạch toán kế toán các tài khoản liên quan đến việc xác định kếtquả kinh doanh
1.5 Ý NGHĨA:
Kế toán tài chính là một trong những bộ phận cấu thành nên những công cụ kinh tế-tàichính Nó có vai trò trong việc điều hành, quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế cũngnhư các nguồn lực tài chính Kế toán tài chính sẽ cung cấp các thông tin kinh tế và thông tintài chính cần thiết cho tất cả các đối tượng có nhu cầu để đưa ra quyết định kinh tế
Trong đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh cũng là một phần quan trọng của kếtoán tài chính và được các nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, nhà đầu tư quan tâm.Bởi vì, việc xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra được cácquyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp mình Từ đó, doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đảm bảo đời sống cho người lao động và làm trònnghĩa vụ đối với Nhà nước
Qua đó, đề tài này giúp em hiểu biết thêm về kiến thức thực tế, học hỏi quá trình thựchiện công tác kế toán tại công ty nói riêng và kế toán xác định kinh doanh ở nhiều doanhnghiệp nói chung
Trang 3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, hàng hóa dịch vụ củacác ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thuthuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp
Lợi nhuận hoạt động tài chính:
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,dài hạn với mục đích kiếm lời
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, gópvốn liên doanh…
Lợi nhuận hoạt động khác:
- Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dựtính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khácnhư: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế…
- Lợi nhuận hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác,chi phí khác
2.1.2 Ý nghĩa:
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng luôn quan tâm đến mục tiêu lợinhuận là hàng đầu Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần
_
-Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
-Lợi nhuận hoạt
động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác
= Thu nhập hoạt động khác
Chi phí hoạtđộng khác-
Trang 4phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánhtình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh đóng vai tròquan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp,làm cho doanh nghiệp thấy được thực trạng kinh doanh, đánh giá đầy đủ đúng đắn nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh Để các chủdoanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinhdoanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất nhằm tiết kiệm được chi phí và nâng cao lợi nhuận.
2.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH:
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.2.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộChỉ được ghi nhận là doanh thu vào TK 511 khi sản lượng hàng hóa đã xác định làtiêu thụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không cần nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênhlệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.1.3 Kết cấu và nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 52.2.1.4 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán của TK 511,512
2.2.2 Kế toán khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại:
Số tiền chiết khấu thương mại đã trả
lại cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán
Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào bên nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
333
TK 511,512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế và
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để
Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511,512 không có số dư cuối kỳ
TK 3331
111,112,131 511,512
521,531,532
911
K/C CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
Thuế XK, TTĐB,GTGT(trực
tiếp) phải nộp Doanh thu phát sinh
Thuế GTGT
Trang 6Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại số
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu của khách hàng về số sản phẩm,
hàng hóa đã bị trả lại
- Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531
TK 532
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng được
Trang 7- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước (FIFO)
- Giá nhập sau xuất trước (LIFO)
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ đi phần bồi thường
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trị giá hàng tồn kho hao hụt, mất đi tinh vào giá vốn hàng bán(sau khi đã trừ khoãn bồi thường)
154,241
Sản phẩm SX xong tiêu thụ ngay, hoặc phản ánh chi phí tự xây dựng
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 8Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán TK 641
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong lỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
Các khoản thu hồi giảm chi phí bán hàng
911
Kết chuyển chi phí bán hàng
641
Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên
bán hàng
111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài cho BPBH
Trang 9khác như: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý,chi phí cho văn phòng, chi phi dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền….
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Sơ đồ hạch toán:
2.2.5.3 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán TK 642
2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
911
Kết chuyển quản lý doanh nghiệp
139
Trích lập dự phòng phải thu kho đòi
Trang 10Kế toán sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
2.3.2.1 Kết cấu và nội dung TK 515:
2.3.2.2 Kết cấu và nội dung TK 635:
2.3.3 Nguyên tắc hạch toán:
TK 515 và 635 chỉ dùng để phản ánh các khoản thu nhập và chi phí hoạt động tàichính bao gồm các hoạt động như: cho vay, mua bán hàng trả chậm, mua bán chi chứngkhoán, cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh và các khoản thuộc đầu tư tàichính khác
2.3.4 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
tài chính vào TK 911 để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
TK 635
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản chi phí khác cho hoạt động tài
chính
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu,
cổ phiếu, chiết khấu thanh toán
Trang 11Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁC:
2.4.1 Khái niệm:
Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quàbiếu, quà tặng…
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp (bao gồm khoản lỗ) gồm:Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị nộp thuế, truy nộp thuế…
2.4.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
2.4.2.1 Kết cấu và nội dung của TK 711:
2.4.2.2 Kết cấu và nội dung TK 811:
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK
911 để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh
lý TSCĐ
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
TK 635
Các khoản lỗ về bán chứng khoán, lỗ hoạt động liên doanh bị trừ vào vốn
Chi phí cho hoạt động đầu tư chứng khoán, hoạt động cho vay vốn
TK 111,112
Trang 122.4.2.2 Kết cấu và nội dung của TK 811:
2.4.3 Nguyên tắc hạch toán:
TK 711 và TK 811 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác và chi phí khác xảy rakhông thường xuyên trong doanh nghiệp ngoài các khoản thu nhập, chi phí đã phản ánh ở cáctài khoản sản xuất kinh doanh và các tài khoản hoạt động tài chính như: nhượng bán, thanh lýTSCĐ, các khoản vi phạm hợp đồng…
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH:
2.5.1 Khái niệm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành
2.5.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
2.6.1 Khái niệm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giávốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phíquản lí doanh nghiệp
2.6.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 811
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
TK 8211
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính vào thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
- Số thuế thu nhập thực té phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp
- K/c chi phí thuế TNDN hiện hành vào
TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ
Trang 13- Chi phí tài chính, chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động khác
- Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển các khoản CKTM
Kết chuyển hàng bán
bị trả lạiK/c giảm giá hàng bán
Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Trang 14Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG TICCO AN GIANG3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
3.1.1 Giới thiệu về công ty:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TICCO An giang tiền thân là công ty xây dựngThủy lợi An Giang Cuối năm 2007, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Giang mualại công ty xây dựng Thủy lợi An Giang và thành lập công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựngTICCO An Giang với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng (trong đó công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng Tiền Giang nắm cổ phần chi phối 51%) và công ty bắt đầu thành lập chính thức ngày16/02/2008
Loại hình: Công ty cổ phần
Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG TICCO AN GIANG
Tên công ty viết bằng Tiếng nước ngoài: AN GIANG TICCO INVESTMENT
AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
Tên công ty viết tắt: AG.TICCO
Địa chỉ trụ sở chính: Số 03 Lê Lợi, P.Mỹ Bình, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.852059 Fax: 076.854134
Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng thi công, gia công và sữa chữa thiết bị
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
Trang 15Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TICCO An Giang
(Nguồn: phòng Kế toán- tài vụ)
Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số nhiệm vụ đã được
giám đốc phân công hoặc được uỷ nhiệm khi giám đốc đi vắng và sẽ chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc đã được phân công hoặc uỷ nhiệm
thuật
Trang 16- Tổ chức quản lý và điều hành mọi hoạt động về tài chính- kế toán của công ty, để
sử dụng tiền vốn một cách hợp lý và tiết kiệm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Phòng Kế hoạch- kỷ thuật:
- Xây dựng các kế hoạch, chiến lược và các biện pháp khả thi nhằm đạt hiệu quảtối ưu trong kinh doanh.Quản lý về xây dựng cơ bản và đầu tư trang máy mócthiết bị
- Tổ chức theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết, quản
lý các loại tài sản đảm bảo đủ phục vụ cho yêu cầu công tác trên tinh thần tiếtkiệm, tránh lãng phí không cần thiết
Phòng Quản lý xe máy: tập hợp những thông tin về số lượng, chất lượng, giá
thành của các nhà cung cấp qua các thông tin nhà quảng cáo, bán giá chào hànghoặc các thông tin khác
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Ký duyệt các chứng từ thanh toán, nhập xuất vật tư, hàng hóa; trực tiếp hoặc giántiếp kiểm tra công tác của các kế toán viên Tính toán lương, trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Sau đó, lập bảng tổng hợp tiền lương
Kế toán Công nợ
Kế toán Tài sảnCCDC
Kế toán Tổng hợp
Kế toán kho
Trang 17- Phản ánh các khoản thuế phải nộp, đã nộp trên hệ thống bản kê khai Kê khaiđúng và nộp đầy đủ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thuế khác cho cơquan Nhà nước một cách chính xác.
- Mở sổ chi tiết cho từng khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp, đã nộp Lập bảng báo
cáo thuế
Kế toán thanh toán:
- Theo dõi thu chi tại công ty, tập hợp tất cả các chứng từ thu chi, lập chứng từ ghi
sổ; sau đó đưa qua kế toán tổng hợp Các phiếu chi, phiếu thu gồm có 3 liên : 1liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu cùi, 1 liên lưu chứng từ gốc
- Lập các báo cáo thu chi hàng ngày và định kỳ
Kế toán Tài sản - CCDC:
- Ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐ của công ty, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ Theo dõi chi phí sữa chữa, tínhgiá thành các hạng mục công trình sữa chữa
- Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị sử dụng và bảoquản TSCĐ
Kế toán kho: Thực hiện việc theo dõi hàng mua vào bán ra của công ty và phản
ánh chính xác tình hình xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu của công ty
3.3.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Trang 18o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
o Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo giá đích danh
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập
chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toánchi tiết
- Cuối kỳ, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có
và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán