Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi nghiên cứu và phân tích các hoạt động củadoanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, từ qui mô hộ gia đình đến các doanh nghiệp tầm cỡ quốc tếđều cần xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để đánhgiá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả không? Lợi nhuận có đạtmức kế hoạch không? Từ kết quả đó, doanh ghiệp xem xét, đánh giá và so sánh với kếtquả kinh doanh của các năm trước Những thông tin này giúp các nhà quản lý đưa ra nhữngquyết định hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Để thực hiện được đều đó thìbất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có một bộ phận kế toán để hạch toán, xử lý, tập hợpnhững thông số liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như: chi phí, doanh thu, cáckhoản giảm trừ…thành một hệ thống thông tin giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp dễ dangquản lý, đều hành và đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải luôn có kế hoạch hợp lý và phù hợp với tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Bộ phận kế toán của doanh nghiệp, cung cấp một cách cụ thể, đầy đủ và chính xáccác khoản chi phí, doanh thu, lợi nhuận…quan trọng nhất là kết quả hoạt động kinh doanhcuối cùng của doanh nghiệp Dựa trên kết quả đó, giúp doanh nghiệp sớm nhận ra nhữngyếu tố thuận lợi hay bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, phát huy tốt những yếu tốthuận lợi và kịp thời khắc phục những yếu tố bất lợi, điều này rất quan trọng đối với sự ổnđịnh và phát triển của doanh nghiệp Do đó, cần xác định chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Thấy được tầm quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệpnên em chọn đề tài: “KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘN KINH DOANH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NGƯ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tập hợp các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh Kết chuyểncác khoản doanh thu và chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty
1.3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu số liệu tài chính có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
- Các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Các khoản doanh thu có được từ hoạt động kinh doanh của công ty
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập số liệu thông qua bảng báo cáo tài chính, sổ kế toán do công ty cung cấp
- Tham khảo sách, các đề tài nghiên cứu khóa trước có liên quan đến đề tài
- Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của Bộ Tài Chính
Trang 3Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả của hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động san xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốnhàng bán – Chí phí bán hàng – Chi phí QLDN
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính
và chi phí từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – chí phí hoạt độngtài chính
Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Lợi nhuận từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác và chiphí từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
2.2.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ xố tiền thu được
từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhu: bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán(nếu có)
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và sử dụng tài khoản:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào TK 511khi sản lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 khi hàng hóa đượctiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do: doanhnghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại và hạch toán riêng vào các TK 521, TK 532, TK 531
Trang 4TK 511, 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp phải nộp tính trên doanh thu
- Kết chuyển doanh thu vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ kế toán
TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại:
Khái niệm:
Chiết khấu thương mại dùng để phản ánh các khoản chiếtkhấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toáncho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớntheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế hoặc các cam kết mua bán hàng
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận
cho khách hàng được hưởng Kết chuyển số chiết khấu thương mại phátsinh trong kỳ vào Tài khoản 511 để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
2.2.2.2 Hàng bán bị trả lại:
Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại dùng để phản ảnh trị giá của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyênnhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mấthoạc kém phẩm chất, hàng không đúng chuẩn loại hoặc quy cách
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531: hàng bán bị trả lại.
TK 531Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền
cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền
còn nợ
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kỳ vài Tài khoản 511 đểxác định doanh thuần của kỳ hạch toán.Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Trang 5cho khách hàng được hưởng.
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàngbán phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511
để xác định doanh thu thuần của kỳ hạchtoán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Một số phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân gia quyền
Giá nhập trước xuất trước (FIFO)
Giá nhập sau xuất trước (LIFO)
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
TK 632
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa - Giá vốn hàng bán bị trả lại
Đã tiêu thụ trong kỳ - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân tồn kho
công vượt mức bình thường - Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản
- Chi phí sản xuất chung cố định không phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong được phân bổ kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi đã trừ phần bồi thường
Trang 62.2.4.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
o Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
o Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
o Chi phí hoa hồng đại lý
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 642 không có số dư cuối kỳ
2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính:
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
2.3.1.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp
Trang 72.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương ph1p trực tiếp đối với các
khoản doanh thu hoạt động tài chính trong
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài
chính sang bên có Tài khoản 911
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinhtrong kỳ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính:
2.3.2.1 Khái niệm:
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay,chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635: Chi phí tài chính.
TK 635
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản chi phí khác cho hoạt động tài
2.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác:
Trang 82.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711: Thu nhập khác.
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản doanh thu hoạt động tài chính trong
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài
chính sang bên có Tài khoản 911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trongkỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
2.4.2 Kế toán chí phí khác:
2.4.2.1 Khái niệm:
Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sựliện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanhnghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trướcgồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, bị phạt thuế, tuy nộp thuế…
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811: Chi phí khác.
TK 811Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào
bên nợ Tài khoản 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
- Hàng quý, kế toán xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, kế toán xác định và ghinhận số thuế phải nộp trong năm
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Tài khoản 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Số lãi trước thuế về hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động khác
- Số lỗ về hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Trang 9Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
911 511.512
Trang 10Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NGƯ
3.1 Lịch sử hình thành:
Công ty được thành lập tháng 3 năm 2007, đến tháng 7 năm 2008 công ty đi vàohoạt động với tổng số vốn là 27 tỷ đồng Là đơn vị mới được thành lập và còn non trẻnhưng Việt Ngư đang là thành viên của hiệp hội xuất khẩu nghề cá tỉnh An Giang, hiệp hộichế biến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
VINAFISH luôn làm hài lòng quý khách hàng bằng các sản phẩm chất lượng cao.Sản phẩm của VINAFISH được xuất khẩu sang Malaysia, Thái Lan, Nga, Rumani, TâyBan Nha, Đức, Italia và một số nước Châu Âu, châu Á khác Đối với thị trường nội địa, cácsản phẩm cá Tra được tiêu thụ rộng rãi Mặt hàng chủ yếu của công ty là cá tra fillet đônglạnh xuất khẩu Với công suất 100tấn/ngày
3.2 Tổng quan về công ty:
Loại hình: Công ty cổ phần
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư:
Tên giao dịch: Vinafish
Trụ sở: khóm Trung Hưng, P Mỹ Thới, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam.Điện thoại: (8476)258121
Fax:(8476)934059
Mã số thuế: 1600884673
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
3.3.1.1Chức năng:
Tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, chế biến cá tra fillet đông lạnh, tiêuthụ trong và ngoài nước
3.3.1.2 Nhiệm vụ:
Tạo nguồn ngoại tệ cho công ty
Chủ động quan hệ, tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng ngoại thương trong chứcnăng
Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước
Tạo công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tận dụng tìm năng củacông ty và thế mạnh về thuỷ sản trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách hiệu quả, thực hiện các chỉ tiêu vàđịnh hướng được giao (công ty xét duyệt và thông qua cấp có thẩm quyền ) về kim nghạch,lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách
Được mở rộng và phát triển các cửa hàng chi nhánh,… để giới thiệu và mua bán cácmặt hàng sản phẩm của công ty ở trong và ngoài nước, được phép mời các cá nhân hoặc
Trang 11đơn vị nước ngoài vào hoặc cử cán bộ ra nước ngoài ký hợp đồng, hợp tác khảo xác thịtrường, trao đổi nghiệp vụ kỹ thuật.
3.3.2 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty.
(Nguồn: phòng kế toán)
3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
Giám đốc: là người được Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm có quyền hành tổ
chức quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước HộiĐồng Quản Trị Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban và toàn bộ hoạt động của công
ty
Phòng Tài chính – Kế toán: tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động về
tài chính – kế toán, công tác hạch toán, thống kê, báo cáo tài chính – kế toán, thuế, tiêu thụsản phẩm, theo dõi thu chi, thanh quyết toán và các vấn đề khác liên quan lĩnh vực tài chính– kế toán
Phòng Nhân sự: nghiên cứu và xây dựng phương pháp, tổ chức bộ máy, tổ
chức sản xuất và tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên Thực hiện công tác hành chính tổhợp, văn thư lưu trữ hồ sơ, công tác hành chính quản lý nhân sự, xây dựng kế hoạch cungứng vật tư, tuyển lao động, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên, lên kế hoạch sảnxuất, kế hoạch tài vụ, tổ chức công tác xuất nhập vật tư, theo dõi các hợp đồng kinh tế, tiêuthụ sản phẩm, thống kê cập nhật chứng từ
Phòng Kế hoạch: xây dựng chiến lược, kế hoạch, phát triển kinh doanh cho
Công ty Đồng thời, tổ chức, quản lý, theo dõi, điều hành hoạt động kinh doanh; kiểm tra,giám sát, đôn đốc việc thực hiện các loại hợp đồng đã ký kết, việc đầu tư mua sắm, quản lýcác loại tài sản đảm bảo đủ phục vụ cho yêu cầu công tác trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãngphí không cần thiết; phối hợp các phòng chức năng, phân xưởng tại xí nghiệp về các vấn đềliên quan đến công tác kế hoạch – kinh doanh
P CÔNG NGHỆ
XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN P NHÂN SỰ TOÁN & P KẾ
XNK
P KỸ THUẬT HOẠCHP KẾ CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC
Trang 123.4 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty:
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty:
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chúc bộ máy kế toán công ty.
Hướng dẫn, kiểm tra công việc các nhân viên phần hành
Giữ sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản của công ty
Theo dõi việc tăng, giảm, sử dụng tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao tàisản cố định Theo dõi chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, tính giá thành các hạnmục công trình sửa chữa
Tham gia tất cả mọi công việc liên quan đến tài sản cố định, lập thẻ tài sản cốđịnh, giữ các sổ có liên quan đến tài sản cố định
Lập các báo cáo kế toán, thống kê về tài sản cố định theo yêu cầu của Nhà nước
và công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN LƯƠNG HÀNG HÓA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN THU CHI THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 13(3)Kế toán thu chi:
Theo dõi kiểm tra hồ sơ thanh toán
Theo dõi các khoản tạm ứng, ký quỹ của cán bộ công nhân viên
Lập kế hoạch thu chi hàng tuần
(4)Kế toán ngân hàng:
Theo dõi số dư tại các tài khoản tiền gửi
Lập hồ sơ giải ngân
Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ tại các phòng ban
(5)Kế toán hàng hóa:
Nhập số liệu thành phẩm hàng ngày
Theo dõi hàng hóa xuất gửi kho
Theo dõi công nợ bán hàng
Xuất hợp đồng giá trị gia tăng, hợp đồng xuất khẩu
Đôn đốc thu nợ khách hàng nội địa
Theo dõi hàng hóa tồn kho tại các kho, báo cáo Ban Giám đốc
Theo dõi doanh thu bán hàng bao cáo Ban Giám đốc
(6)Kế toán lương:
Cập nhật tính năng suất công nhân các đội
Tính lương bộ phận phân xưởng
Lập thủ tục mở thẻ ATM cho cán bộ công nhân viên, liên hệ ngân hàng mở thẻ
(7) Kế toán thuế - kho vật tư:
Theo dõi, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN, tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý
Theo dõi, đối chiếu số liệu cá nguyên liệu mua vào với các chủ hầm
Lập báo cáo kết quả chế biến, tính các định mức chế biến tại các khâu, giai đoạnchế biến
Tính giá thành nhanh của từng lô nguyên liệu
Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư
(8)Thủ quỹ:
Bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền và chứng từ có giá như:Vàng, bạc, đá quí, ngân phiếu…
Gửi các sổ thu chi quỹ
Lập báo cáo quỹ từng loại vốn bằng tiền theo quy định của công ty
Tính và phân bổ tiền lương
Trang 143.4.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại Công ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo chế độ kế toán của doanh nghiệpnhỏ và vừa
Do cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty đơn giản, tập trung và để giảmnhẹ khối lượng công việc hạch toán, đồng thời nâng cao khối lượng công tác kế toán nhằmcung cấp thông tin tình hình tài chính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất công tác củacán bộ kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra công tác kế toán nên công ty đã ápdụng hình thức kế toán nhật kýchung
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán của công ty
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng , cuối quý hoặc ghi định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng kê chứng từ gốc
kế toán
Sổ cáiNhật ký chung
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 15 Hàng ngày tập hợp chứng từ gốc thành bảng tổng hợp làm căn cứ lập chứng từghi sổ, sau đó lên thẻ và sổ kế toán chi tiết đồng thời lên sổ đăng ký chứng từ.Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ ghi vào các nhật ký có liên quannhư nhật ký chung…
Căn cứ vào số liệu trên chứng từ ghi sổ để vào sổ cái, các nghiệp vụ tiền mặt phảighi sổ quỹ sau đó lập bảng kê ghi vào nhật ký chứng từ Các nghiệp vụ cần ghi
sổ chi tiết thì căn cứ chứng từ gốc để ghi sổ chi tiết cuối tháng tổng cộng sổ chitiết đối chiếu với tài khoản tổng hợp trong sổ kép
Đối chiếu với số liệu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ có liên quan giữa cácnhật ký chứng từ có liên quan với nhau
Định kỳ, kế toán tổng hợp số liệu ghi sổ cái và sổ sách liên quan lên bảng cân đốiphát sinh
Cuối tháng căn cứ số liệu đã tổng hợp ở các chứng từ để lần lượt ghi vào các tàikhoản có liên quan sổ cái một lần
Căn cứ các bảng kê, nhật ký chứng từ sổ cái và các bảng tổng hợp để tổng hợp đểlập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán
Cuối quý, căn cứ số liệu bảng kê cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chứng từ để lập báocáo tài chính
3.5 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty năm 2008-2009:
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư
Trang 166 Doanh thu hoạt động tài chính 274,178,486 3,471,000,526 1266%
-Trong đó lãi vay phải trả 5,866,842,079 10,955,452,045 187%
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,795,789,499 4,734,176,491 169%
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,094,432,986 8,275,531,350 756%
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 1,439,711,171 8,984,530,994 624%
(Nguồn: Phòng kế toán)Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ tháng 7/2008 đến năm 2009cho thấy được tình hoạt động của công ty đang trên đà phát triển tốt, mức lợi nhuận sauthuế năm 2009 cao hơn năm 2008 cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 cao gấp 4 lần 6 tháng cuốinăm 2008 cho thấy công ty đang làm ăn có lãi
- Bên cạnh doanh thu cho thấy giá vốn hàng bán cũng tăng cao năm 2009 gấp 4lần 6 tháng cuối năm 2008
- Chi phí bán hàng cũng tăng cao năm 2009 tăng gấp 3 lần 6 tháng cuối năm 2008
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các loại chi phí khác cũngtăng vừa phải trong năm 2009: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.69 lần, chi phí tài chínhtăng 1.87 lần và các loại chi phí khác tăng 3.39 lần
Kết quả trên cho thấy công ty muốn đạt lợi nhuận ổn định và bền vững thì cần phải
có chiến lược phát triển phù hợp, hạ giá thành sản xuất, giảm chi phí đến mức tối thiểu.Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm tạo uy tín thương hiệu, xâm nhập thị trườngmới…nhằm tạo điều kiện để công ty phát triển trong tương lai
3.6 Thuận lợi và khó khăn:
3.6.1 Thuận lợi:
Nằm trong vùng cá Tra, cá Basa nguyên liệu dồi dào
Trang 17 Từng bước có kinh nghiệm trong môi trường hoạt động của cơ chế thịtrường.
Bước đàu công ty đã tạo được uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng
Mạng lưới qui mô kinh doanh được mở rộng khắp các huyện thị xã, các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long, có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh
Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ tương đốiđồng đều, đoàn kết nội bộ tốt
Có thị trường xuất khẩu ổn định ở các nước Châu Á, Châu Âu và một vàinước Châu Phi
Quy trình công nghệ và máy móc hiện đại
3.6.2 Khó khăn:
Nhà máy hoạt động chưa hết công suất, không liên tục và chưa tận dụng triệt
để công suất của các tủ đông Block
Công nhân sản xuất thường có biến động gây ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất của công ty
Nguồn vốn lưu động của công ty hạn chế, hầu hết là vốn vay ngân hàng.Vìthế khi có biến động kinh tế công ty sẽ gặp nhiều khó khăn-không chủ độngđược nguồn vốn
Chấp nhận sự cạnh tranh rất mạnh của các đơn vị cùng ngành ở trong vàngoài tỉnh
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ
4.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
Trang 18Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn, kế toán sẽ ghi nhận từng loại doanh thuriêng vào sổ nhật ký chung Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi nhậnvào sổ cái theo tài khoản: Tài khoản 5112 – Doanh thu thành phẩm Và kết chuyển vào tàikhoản “911 – Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh.
Công ty sử dụng các chứng từ sau để ghi nhận doanh thu:
Phiếu xuất kho
Hóa đơn
Doanh thu thành phẩm:
Ngày 13/12/2008 xuất bán 155 kg phụ phẩm vụn có thuốc với đơn giá bán 1904,76đồng/kg (chưa bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0079 và chưa thu tiềnkhách hàng
Có TK 33311 14.762Ngày 14/12/2008 xuất bán 10,944 kg phụ phẩm đầu xương với đơn giá bán 2000đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0080 và chưa thu tiền kháchhàng
Nợ TK 131 255.200.000
Có TK 5112 232.000.000
Có TK 33311 23.200.000Ngày 27/12/2008 xuất bán 31,6 kg Fille đông lạnh với đơn giá bán 7.269 đồng/kg(chưa bao gồm 5% thuế VAT) theo hóa đơn số KTK–D0097, khách hàng chưa thanh toán
Có TK 33311 11.485Ngày 31/12/2008 kết chuyển sang tài khoản “911 – Xác đinh kết quả hoạt độngkinh doanh”