Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Trong bất cứ xã hội nào con người đều phải lao động, đó là vấn đề không thểthiếu, lao động là một yếu tố cơ bản trong bất cứ công ty, doanh nghiệp hay cơ quanNhà Nước Những người lao động đều được trả công, hay nói cách khác đó chính là thùlao mà người lao động được hưởng khi họ bỏ ra sức lao động của mình
Đối với Nhà Nước, trả lương cho người lao động hay công nhân viên chức là mộtvấn đề luôn được chú trọng Việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hìnhthức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao độngđảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần, vừa là động lực thúc đẩy người lao động làmviệc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc
Đối với người lao động hay công nhân viên chức, tiền lương có một ý nghĩa vôcùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bảnthân và gia đình Do đó, tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động làm việctích cực hơn nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, ngược lại công việc
sẽ bị trì trệ nếu người lao động không được trả đúng theo sức lao động mà họ đã bỏ ra
Đó là vấn đề mà cả Nhà Nước và công nhân viên chức luôn quan tâm Và em
chọn đề tài “KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG – TIỀN GIANG” nhằm
tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu về cách tính lương và các khoản trích theo lương tại Đài Truyền Thanh
Từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Đài.Phản ánh một số công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiĐài
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương tại Đài Truyền Thanhhuyện Gò Công Đông – Tiền Giang tháng 1 – 2010
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp cán bộ CNV tại đài
Trang 21.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Qua kết quả nghiên cứu cho em thấy công tác kế toán tiền lương tại Đài như thếnào, có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành không và có khác gì nhiều so với lýthuyết đã học không
Trang 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
2.1 Khát quát về tiền lương:
* Khái niệm:
Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp hay Nhà Nước trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khốilượng, chất lượng công việc của họ Như vậy về bản chất, tiền lương là biểu hiện bằngtiền của giá cả sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất – kinhdoanh
Quỹ tiền lương bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áođồng phục…) phải trả cho người lao động
- Quỹ lương chính: tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làmviệc thực tế của người lao động tại cơ quan doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian,tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp…
- Quỹ lương phụ: trả cho thời gian người lao động không làm việc nhưng vẫnđược hưởng lương theo quy định của Luật Lao Động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ,nghỉ trong thời gian máy hỏng…
* Ý nghĩa:
Tiền lương là phần thu nhập chính của người lao động để bù đắp sức lao động vàtái tạo những giá trị về kiến thức, tinh thần Vì vậy, việc trả lương hợp lý là đòn bẫykích thích họ hăng say hoạt động và có trách nhiệm cao với công việc
2.2 Các hình thức tính lương:
2.2.1 Lương trả theo thời gian: (theo tháng)
Lương trả theo thời gian áp dụng đối với những người làm công tác quản lý,chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; những người làm các công việc theo dây chuyền côngnghệ, máy móc thiết bị và những người làm các công việc khác mà trả lương theo thờigian có hiệu quả hơn các hình thức trả lương khác
Việc trả lương được căn cứ vào 2 yếu tố: thời gian lao động và trình độ kỹ thuậtnghiệp vụ của người lao động
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán
+ Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn tiền lương với kếtquả lao động cuối cùng, do đó không kích thích người lao động nâng cao năng suất, chấtlượng và hiệu quả công việc
Công thức:
Lương tháng = Mức lương cơ bản * ( 1 + hệ số phụ cấp)Lương tuần = ( Lương tháng * 12) / 52
Trang 4Lương ngày = Lương tháng / 26Lương giờ = Lương ngày / 8Ngoài ra còn áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng (lương cơ bảncộng với phần chi trả vượt mức sản lượng được giao hoặc giảm tỷ trọng sản phẩmhỏng…)
Các hình thức tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp như:
+ Tiền thưởng làm thêm giờ
+ Tiền thưởng làm việc vào ban đêm
+ Trợ cấp chức vụ
+ Tiền thưởng tăng doanh thu
+ Tiền trợ cấp độc hại
2.3 Các khoản trích theo lương:
Ngoài tiền lương phải trả theo quy định, người lao động làm việc trong các doanhnghiệp, cơ quan, tổ chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội
2.3.1 Bảo hiểm xã hội: (3321)
- Nguồn hình thành: được hình thành do việc trích theo tỷ lệ phần trăm theo tiền
lương thực tế của CNV
- Mục đích sử dụng: trợ cấp cho cán bộ, CNV khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động…
- Mức trích nộp: toàn bộ số tiền BHXH được nộp lên cơ quan quản lý theo quy
định hiện hành Tổng trích bằng 20% tiền lương, trong đó cơ quan doanh nghiệp chịu15% tính vào chi phí phát sinh trong kỳ, CNV chịu 5% trừ vào lương
2.3.2 Bảo hiểm y tế: (3322)
- Nguồn hình thành: trích theo tỷ lệ tiền lương của CNV trong cơ quan
- Mục đích sử dụng: chi trả cho CNV có tham gia đóng quỹ BHYT trong hoạt
động khám chữa bệnh
- Mức trích nộp: nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho CNV
thông qua mạng lưới y tế Tổng trích 3% trên tiền lương, trong đó cơ quan chịu 2% tínhvào chi phí trong kỳ, người lao động chịu 1% trừ vào lương
2.3.3 Kinh phí công đoàn: (3323)
Trang 5- Mục đích sử dụng: chi cho các hoạt động công đoàn tại cơ sở và công đoàn cấp
trên
- Mức trích nộp: cơ quan chịu 2% tính vào chi phí trong kỳ
2.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp:
- Nguồn hình thành: trích từ quỹ lương hàng kỳ.
- Mục đích sử dụng: thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi họ bị thất nghiệp
- Mức trích nộp: CNV chịu 1% trừ vào lương, cơ quan tính 1% trừ vào chi phí
trong kỳ
* Tỷ lệ các khoản trích theo lương:
Nội dung Mức trích Tính vào chi phí Trừ lương
* Tài khoản sử dụng: TK 334 “ Phải trả người lao động”
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho CNV, người lao động trong cơ quan doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 334
ĐK: các khoản còn phải trả + Tiền lương, thưởng, các khoản + Tiền lương, thưởng, các khoản
khác đã ứng cho CNV, người lao phải trả khác cho CNV
Trang 6* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công.
- Giấy đi đường
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê trích nộp các khoản lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
2.4.2 Các khoản trích theo lương:
* Tài khoản sử dụng: TK 332 “Các khoản phải trả, phải nộp theo lương”
Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 332
ĐK: Các khoản còn phải nộp
+ BHXH phải trả CNV + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí
+ KPCĐ đã chi tại đơn vị + Khấu trừ BHXH, BHYT vào tiền lương
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ + Các khoản vượt chi được cấp bù
đã nộp cho cơ quan chức năng
CK: Số đã trả hay tạm ứng CK: Các khoản còn phải trả
Trang 8Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 334
Sơ đồ 2.2 SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 332
TK 332
TK 111, 46121 TK 66121 Đơn vị chuyển tiền nộp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp tính vào chi phí
BHXH phải trả CNV phần BHXH, BHYT mà CNV
phải nộp trừ vào lương
TK 111
nhận được tiền cơ quan BHXH
thanh toán về số BHXH phải
chi cho CNV
TK 111 KPCĐ chi vượt được bù đắp
Trang 9CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ
CƠ QUAN ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN
GÒ CÔNG ĐÔNG – TIỀN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Đài Truyền Thanh được thành lập theo QĐ số 01/UBND ngày 04/01/1989 của
Uỷ Ban Nhân Dân huyện Gò Công Đông tách tổ chức Đài Truyền Thanh ra khỏi PhòngVăn Hoá Thông Tin Là một trong những cơ quan có chức năng hoạt động báo chí,xung kích trên mặt trận tư tưởng văn hoá của Tỉnh Nội dung hoạt động luôn bám sátvào định hướng của Đảng, nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địa phương
Tên đài: Đài Truyền Thanh huyện Gò Công Đông – Tiền Giang.
Địa chỉ: đường Nguyễn Văn Côn – thị trấn Tân Hoà – huyện Gò Công Đông – Tiền Giang.
Số điện thoại: (073)3 846 303
Từ ngày thành lập đến nay, Đài truyền thanh huyện Gò Công Đông không ngừngđổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động, biên soạn các chương trình phát thanh phù hợpyêu cầu công tác tuyên truyền của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho đài cơ sởthực hiện tiếng nói 04 cấp… đã có nhiều đóng góp xuất sắc cho công tác thông tin tuyêntruyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến các tầnglớp nhân dân, góp phần động viên phong trào hành động cách mạng ở cơ sở, vận độngnhân dân tích cực tham gia thực hiện và hoàn thành tốt các chỉ tiêu phát triển kinh tế,văn hoá xã hội, quốc phòng an ninh ở địa phương
3.2 Chức năng – nhiệm vụ:
3.2.1 Vị trí chức năng:
Đài Truyền Thanh huyện Gò Công Đông là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBNDhuyện có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và NhàNước, quản lý kỹ thuật truyền thanh cơ sở
Đài do UBND huyện trực tiếp quản lý, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn
kỹ thuật của Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Tiền Giang
- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội, là diễn đàn thực hiện quyền tự do ngônluận của nhân dân
- Phát hiện biểu dương gương tốt, nhân tố mới, đấu tranh chống hành vi vi phạmpháp luật và các hành vi tiêu cực khác
Trang 10- Hướng dẫn và quản lý kỹ thuật truyền thanh cơ sở.
- Quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản của Đài theo quy định của Nhà Nước
3.3 Cơ cấu tổ chức – quản lý của đài:
3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của đài
Nguồn: Phòng kế toán thủ quỹ
- Phòng biên tập – phóng viên: thu thập thông tin, biên soạn nội dung chươngtrình phát thanh hằng ngày
- Phòng kế toán thủ quỹ: theo dõi, ghi chép, phản ánh các khoản thu chi hằngngày và tính toán các khoản phải thu phải trả vào cuối kỳ
- Tổ quay phim: phụ trách cộng tác quay phim với các đài Tỉnh
- Tổ thu phát chương trình: thu âm và phát thanh các chuơng trình phát thanhhằng ngày
- Tổ phóng viên: phụ trách viết tin, bài
PHÒNG TRƯỞNG ĐÀI
Phòngkỹthuậtquayphim
Phòngkếtoánthủquỹ
Phòngbiêntậpphóngviên
Tổ
quay
phim
Tổ thuphátchươngtrình
Tổphóngviên
Trang 11Nhật ký chung
Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Nguồn: Phòng kế toán thủ quỹGhi hằng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
3.5 Phương thức hoạt động của đài:
- Đài Truyền Thanh có chế độ lập chương trình công tác:
+ Đài có các loại chương trình công tác sau: biên soạn nội dung chương trìnhphát thanh, thu chương trình phát thanh phát sóng hằng ngày trên sóng FM
+ Tất cả nội dung của các loại chương trình công tác khi có ý kiến củaTrưởng đài mới được triển khai thực hiện
- Đài không phải là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm mà sử dụng nguồn kinh phí
sự nghiệp truyền thanh do ngân sách Huyện cấp:
+ Đài không có nguồn thu riêng
+ Các nguồn chi như:
Trang 12 Chi con người: tiền lương và các khoản đóng góp
Chi hoạt động phí: điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm…
Chi phí nghiệp vụ: chi mua sắm, sửa chữa máy móc, thiết bị, nhuậnbút, bồi dưỡng trực máy…
Ngoài ra còn có chế độ hội họp, sinh hoạt; chế độ thông tin báo cáo, bảo mật cơquan và chế độ giải quyết công văn đi đến
Trang 13CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG – TIỀN
GIANG
4.1 Cách tính lương và hình thức trả lương:
Lương tính cho CNV là tính lương theo tháng và theo cấp bậc cùng các hệ sốtương ứng Lương tương ứng được tính theo quy định của Luật Lao Động áp dụng đốivới CNV Mức lương cơ bản năm 2008 là 540.000đ/tháng, năm 2009 là650.000đ/tháng, 4 tháng đầu năm 2010 vẫn là 650.000đ/tháng và dự kiến tháng 5 năm
2010 sẽ tăng lên 730.000đ/tháng
Thực hiện theo qui định mới, từ đầu năm 2010 các khoản trích nộp BHXH,BHYT tăng lên Và do cơ quan là đơn vị hành chính sự nghiệp, số lượng CNV dưới 10người nên không trích đóng bảo hiểm thất nghiệp, tỷ lệ các khoản trích, cụ thể là:
Nội dung Mức trích Tính vào chi phí Trừ lương
Lương 1 CNV = Lương cơ bản * (hệ số lương + hệ số phụ cấp)
* Đối với Trưởng đài Văn Công Hùng:
Tổng 176.800đ
Lương thực lãnh = 2.080.000 – 176.800 = 1.903.200đ
* Đối với CNV Nguyễn Tiên Long (phòng kỹ thuật – quay phim)
- Mức lương cơ bản : 650.000
Trang 14Tổng 187.265
Lương thực lãnh = 2.249.000 – 187.265 = 2.061.735đ
* CNV Trần Thị Mỹ Trang và Huỳnh Thị Thu Hồng có thêm phần truy lãnh tiềnlương (phần lương tăng thêm do nâng lương trong năm 2009 nhưng chưa được lãnh,đến tháng 1/2010 mới được xét duyệt) Các CNV còn lại tính tương tự
Trang 15Bảng 4.1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Lương hệ số Thành
Tiền
Các khoản phải nộp Tổng
lương thực lãnh HS
PCCV
HS PCVK
Tổng HS
BHXH 6%
BHYT 1,5%
KPCĐ 1%
Tổng
Nguyễn Tiên Long 650.000 3,63 3,63*6% 3,8478 2.501.070 150.064 37.516 25.010 212.590 2.288.480
TỔNG 28,64 0,2 0,2178 29,0578 18.887.570 1.133.254 283.314 188.876 1.605.424 17.282.127
Trang 17Bảng 4.2 B NG TRUY LÃNH TI N LẢNG TRUY LÃNH TIỀN LƯƠNG ỀN LƯƠNG ƯƠNGNG
Họ và tên HS cũ HS
mới Chênh lệch
HS
Số tháng truy lãnh
Thành Tiền Các khoản trừ vào lương số tiến Tổng
lương
BHXH 5%
BHYT 1%
KPCĐ 1%
Trang 19Bảng 4.3: Sổ cái 334
UBND huyện Gò Công Đông
Đài Truyền Thanh
SỔ CÁI
Tháng 01/2010 Tên tài khoản: 334, phải trả CNV
khoản đối ứng
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ04/01/2010 Tổng tiền lương còn lại 1111 17.723.412
04/01/2010 Lương CNV thuộc hợp đồng trong
biên chế và ngoài biên chế
Tổng cộng phát sinh 19.362.070 19.362.070 Lũy kế đến cuối kỳ 19.362.070 19.362.070
Nguồn: Phòng kế toán thủ quỹ
* Lương CNV trong biên chế: những CNV có đủ bằng cấp chuyên môn nghiệp vụtheo quy định (bằng đại học)
* Lương CNV thuộc hợp đồng trong biên chế: những CNVcó bằng cấp nhưngchưa đúng theo quy định (bằng trung cấp)
* Lương CNV hợp đồng ngoài biên chế: những CNV không có bằng cấp chuyênmôn theo quy định được hợp đồng theo vụ việc do UBND Huyện ký quyết địnhhợp đồng
4.2 Các khoản trích theo lương:
4.2.1 Trích BHXH (3321)
Trang 20Mức trích: 22% trên lương trả CNV, trong đó:
+ Cơ quan trả 16% tính vào chi phí trong kỳ
+ CNV chịu 6% trừ vào lương
4.2.2 Trích BHYT (3322)
Mức trích: 4,5% trên tổng lương phải trả CNV, trong đó:
+ Cơ quan trừ 3% vào chi phí
+ CNV chịu 1,5% tính vào lương
4.2.3 Trích KPCĐ (3323)
Mức trích: 3% trên tỷ lệ tiền lương, trong đó:
+ Cơ quan tính 2% vào chi phí
+ CNV chịu 1% trừ vào lương
4.2.4 Quá trình tính các khoản trích theo lương:
- Đối với Trưởng đài Văn Công Hùng:
Tổng 630.425đ
- Đối với CNV Huỳnh Thị Thu Hồng (phòng biên tập – phóng viên)
+ Tổng lương 2.249.000
+ Trích 16% BHXH ={(650.000 *3,06) *16%}+(260.000* 15%)= 357.240đ+ Trích 3% BHYT = {(650.000 *4,32) *3%} + (260.000* 2%) = 64.870đ+ Trích 2% KPCĐ = {(650.000 *4,32) *2%} + (260.000* 2%) = 44.980đ
Tổng 467.090đ