1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG KÊNH TRỤC TIÊU THOÁT LŨ VÀ CUNG CẤP NƯỚC TƯỚI CHO VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

128 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự kiến các tác động lớnbao gồm:- Phiền toái tạm thời liên quan đến công tác thi công gây ảnh hưởng đến người dân và độngvật hoang dã tại VQGTC bao gồm: tiếng ồn, bụi, rung động, và khí

Trang 1

NGÂN HÀNG PHÁT

THÔN

BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI - CPO

DỰ ÁN QUẢN LÝ VÀ GIẢM NHẸ RỦI RO HẠN HÁN VÀ LŨ LỤT

TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG MỞ RỘNG (ADB-GMS1)

TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ TRIỂN KHAI KỸ THUẬT THỦY LỢI

175 Tây Sơn-Đống Đa-Hà Nội ĐT: 043 8528 023; Fax: 043 5631 963

Trang 2

DỰ ÁN QUẢN LÝ VÀ GIẢM NHẸ RỦI RO HẠN HÁN VÀ LŨ LỤT

TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG MỞ RỘNG (ADB-GMS1)

TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ TRIỂN KHAI KỸ THUẬT THỦY LỢI

175 Tây Sơn-Đống Đa-Hà Nội ĐT: 043 8528 023; Fax: 043 5631 963

Trang 3

QUY ĐỔI TIỀN TỆ(tính đến 08/10/2015)

Trang 4

2.3.2 Các hướng dẫn đánh giá môi trường có liên quan của ADB 11

2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 11

2.1 P HẠM VI , MỤC TIÊU CỦA TIỂU DỰ ÁN 11

2.2 M ỤC TIÊU TỔNG THỂ CỦA TIỂU DỰ ÁN 13

2.3 T ÓM TẮT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TIỂU DỰ ÁN 14

2.4 T HÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC NHAU GIỮA GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ BVTC VÀ PPTA 17

2.5 T ÓM TẮT BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TIỂU DỰ ÁN 18

2.6 T IẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ NHÂN CÔNG 22

2.7 T ỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 22

2.8 K INH PHÍ THỰC HIỆN 23

2.9 K Ế HOẠCH TA ́ I ĐI ̣ NH CƯ 23

*GIAI ĐOẠN 1: KHÔNG BAO GỒM KÊNH THỐNG NHẤT 24

3 MỤC TIÊU CỦA EMP 24

4 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TIỂU DỰ ÁN 24

4.1 C ÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 25

4.2 C ÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 26

5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 38

G IAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI CÔNG 39

G IAI ĐOẠN THI CÔNG 40

Môi trường không khí 40

Môi trường nước 42

Môi trường đất 45

Môi trường sinh thái 46

Môi trường xã hội 47

G IAI ĐOẠN VẬN HÀNH 48

C ÁC RỦI RO , SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 49

6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 51

6.1 G IÁM SÁT CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 51

6.2 G IÁM SÁT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 55

6.2.1 Kế hoạch giám sát 55

7 KINH PHÍ MÔI TRƯỜNG 62

8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 63

8.1 T HAM VẤN CỘNG ĐỘNG TRONG THỜI GIAN LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 63

8.1.1 Tham vấn lần thứ nhất 63

8.1.2 Tham vấn lần thứ hai 64

8.1.3 Công bố thông tin và tham vấn cộng đồng trong thời gian thực hiện 65

8.2 C HI PHÍ PHỔ CẬP THÔNG TIN VÀ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRỌNG THỰC HIỆN EMP 65

9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 68

9.1 T RÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 68

9.2 T RÁCH NHIỆM GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO 71

10 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VỀ MÔI TRƯỜNG/TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỂ CHẾ 71

10.1 M ỤC TIÊU ĐÀO TẠO 71

10.2 C ÁC KHOÁ ĐÀO TẠO 72

11 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 72

12 DỰ TOÁN KINH PHÍ 73

Trang 5

12.1 C ĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN 73 12.2 D Ự TOÁN KINH PHÍ 73

13 CƠ CHẾ PHẢN HỒI VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 74

Trang 6

Bảng 2.4 Các thông số kỹ thuật đường giao thông 17

Bảng 2.5 So sánh kết quả thiết kế qua hai giai đoạn 18

Bảng 2.6 Tổng hợp khối lượng xây dựng chính 22

Bảng 2.7 Tác động tái định cư ở kênhTân Công Chí - Đốc Vàng Hạ và kênh Cái Cái 23

Bảng 2.8 Diện tích chiếm đất vĩnh viễn và diện tích đền bù Kênh Thống Nhất 24

và Kháng Chiến 24

Bảng 4.1 Tác động môi trường của tiểu dự án 28

Bảng 5.1 Kế hoạch thực hiện biện pháp giảm thiểu 39

Bảng 6.1 Kế hoạch lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường 51

Bảng 6.2 Thống kê các điểm quan trắc và lấy mẫu 53

Bảng 6.4 Kế hoạch giám sát thực hiện các biện pháp giảm thiểu 56

Bảng 8.1 Dự toán kinh phí cho phổ cập thông tin và tham vấn cộng đồng 66

Bảng 5.2 Tóm tắt các hoạt động tham vấn cộng đồng 67

Bảng 9.1 Trách nhiệm thực hiện quản lý môi trường 68

Bảng 9.2 Báo cáo đánh giá thực hiện các biện pháp giảm thiểu 71

Bảng 10.1: Các hoạt động nâng cao năng lực quản lý 72

Bảng 11.1 Kế hoạch công việc dự thảo cho tiểu dự án 72

Bảng 12.1 Tổng hợp dự toán kinh phí cho Giai đoạn 1 73

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí các tuyến kênh trong dự án 14

Hình 2.2: Biểu đồ phân bố khu nạo vét

Hình 2.3: Biểu đồ khu vực bãi chứa đất trên kênh

Hình A2-1: Mặt cắt đại diện kênh Kháng Chiến 88

Hình A2-2: Mặt cắt đại diện kênh Thống Nhất 89

Hình A2-5: Mặt cắt đại diện kênh Cái Cái 92

Hình A2-6: Mặt cắt đại diện kênh Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ 93

Hình A2-7: Bản đồ khu bãi chứa đất số 3 kênh Cái Cái 94

Hình A2-8: Mặt cắt ngang và dọc của khu chứa đất số 1,2, 3 và mặt cắt ngang đường xả nước kênh Cái Cái 95

Hình A3-1: Bản đồ vị trí lây mẫu hiện trạng môi trường 97

Hình A3-2: Bản đồ vị trí lấy mẫu giám sát môi trường giai đoạn thi công 98

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Tóm tắt hiện trạng môi trường khu vực tiểu dự án

PHỤ LỤC 2: Bản vẽ các hạng mục chính của công trình

PHỤ LỤC 3: Các bản đồ lấy mẫu chất lượng môi trường

PHỤ LỤC 4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường

PHỤ LỤC 5: Biên bản họp tham vấn cộng đồng

PHỤ LỤC 6: Kế hoạch quản lý môi trường chi tiết của nhà thầu

PHỤ LỤC 7: Chi phí giám sát môi trường chi tiết

Trang 8

CPMU – Ban Quản lý Dự án Trung ương

CRA – Trung tâm khoa học và triển khai kỹ thuật thủy lợi

DONRE – Sở Tài Nguyên và Môi Trường

IWRM – Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

MARD

MOF –– Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thônBộ Tài Chính

MONRE – Bộ Tài nguyên và Môi trường

SIEE – Tóm tắt đánh giá sơ bộ môi trường

Trang 9

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

1 GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan về tiểu dự án

Tiểu dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới chovùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” là 1 trong 4 tiểu dự án thuộc Dự án “Quản lý vàgiảm nhẹ rủi ro lũ lụt và hạn hán vùng sông Mê Công mở rộng – GMS1” Mục tiêu của TDA

án là nhằm giải quyết các vấn đề giới hạn liên quan đến lưu lượng nước thoát (vào mùa mưa)

và cung cấp nước ngọt cho bốn kênh trục (vào mùa khô): a) kênh Kháng Chiến; b) ThốngNhất; c) Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ và d) Cái Cái ở các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, TamNông và Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp TDA sẽ giải quyết các vấn đề trên thông qua việc tàitrợ kinh phí cho việc nạo vét các kênh mương, phục hồi/ nâng cấp các công trình chống lũnhư cống, đê, đường nối và cầu TDA được phê duyệt tại quyết định số 839 QD-UBND, ngày

17 tháng 9 năm 2010 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Tháp

Khu vực tiểu dự án thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh Đồng Tháp tại 4 huyệnTân Hồng, Thị xã Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, diện tích tự nhiên1.466km2 Phần lớn diện tích của tiểu dự án là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sảnthường xuyên bị ngập lụt trong mùa mưa, hạn hán về mùa khô Người dân trong khu vực Dự

án thường sinh sống dọc theo các tuyến kênh tôn cao, để tránh lũ trong mùa mưa, mọi sinhhoạt ăn uống cho đến chất thải đều dựa vào dòng nước

Hệ thống đường giao thông nông thôn cũng đã được xây dựng trên đê nối các tuyến đườnghiện hữu thuộc "vùng Đồng Tháp Mười" với các tuyến đường tỉnh và quốc lộ Do hầu hết cáctuyến đê được xây dựng ở cao độ dưới mực nước lũ max, nên các tuyến đường trên đê đều bịngập và làm ngừng trệ giao thông trong khu vực với các vùng lân cận trong mùa lũ

Các đoạn kênh Thống Nhất và Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ nằm trong khu vực ranh giớivườn quốc gia Tràm Chim (VQGTC), đồng thời cũng đóng vai trò cung cấp nước cho khubảo tồn nằm trong Hệ thống đất ngập nước Ramsar quốc tế Lượng nước cấp đầy đủ đóng vaitrò quan trọng trong việc giúp VQGTC có thể duy trì được chức năng sinh thái quan trọng bao

gồm: là nơi trú ẩn và sinh sống của các loài hoang dã như: sếu đầu đỏ (Grus Antigone

sharpie) di trú đến khu vực này kiếm ăn vào mùa khô, thức ăn chủ yếu của sếu là cỏ năng

(thuộc họ Eleocharis ochrostachys) sinh trưởng chủ yếu trong khu vực này Tương tự, lưu

lượng nước trong kênh được các cán bộ quản lý VQG điều tiết, nhằm giữ mức nước ổn địnhtrong khu vực rừng tràm, hạn chế cháy rừng1 Vào mùa khô, nước ở một số khu vực trongvườn bị cạn kiệt Các vật chất hữu cơ trong rừng (như: hoa, lá, nhánh cây, gỗ khô, …) và cỏkhô tích tụ trên bề mặt đất dễ gây nguy cơ cháy rừng trong mùa khô Các loại sinh khối nàynếu không được thu gom và vận chuyển khỏi khu vực vườn trong giai đoạn mùa khô kéo dàihay hạn hán, có thể thể sẽ dẫn đến cháy rừng gây thiệt hại và hệ lụy đến các vấn đề môitrương nghiêm trọng cho VQG Giữ mực nước ổn định trong vườn là biện pháp hữu hiệu2

kiểm soát cháy rừng Tuy nhiên, do các kênh bị phù sa bồi lắng, nên lưu lượng nước dẫn, trữ

và cung cấp cho việc phòng chống nguy cơ cháy rừng trong các tháng mùa khô bị giảm Nhậnthức được vai trò quan trọng của các kênh trục trong việc duy trì và bảo tồn VQG, Tổ chứcBảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã tài trợ phần công trình cho một số cống hiện hữudùng để điều tiết nước ra vào vườn

Do vậy, việc cải tạo, nâng cấp hệ thống 4 kênh trên của tiểu dự án là rất quan trọng trong việctiêu thoát lũ; góp phần bảo vệ tính mạng tài sản cho người dân; tưới tiêu phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp trong mùa khô; kết hợp bố trí dân cư theo lộ giao thông dọc tuyến; giải quyết

1 Chương trình sử dụng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước Mekong (MWBP), phân tích tình huống, ĐTM, Nguyễn Xuân Vinh và Andrew Wyatt, 2006;

2 Chương trình sử dụng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước Mekong (MWBP), phân tích tình huống, ĐTM, Nguyễn Xuân Vinh và Andrew Wyatt, 2006;

Trang 10

dân địa phương ở vùng ĐTM

1.2 Khung thể chế và pháp lý

Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường (EMP) Tiểu dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” sẽ

chi tiết hóa kế hoạch quản lý và giám sát môi trường tóm tắt đã trình bày trong IEE của tiểu

dự án (TDA) nhằm giúp cho việc quản lý và giám sát môi trường của tiểu dự án được chặt chẽ

và giảm thiểu được các tác động môi trường tiêu cực trong quá trình thực hiện trên thực tế EMP được lập dựa trên Chính sách môi trường Chính phủ Việt Nam và của ADB được quyđịnh trong các văn bản pháp lý sau đây:

2.3.1 Các quy định môi trường của chính phủ Việt Nam

Các văn bản pháp quy về môi trường ở Việt Nam bao gồm:

1 Bảo vệ môi trường:

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày phát hành: 23/06/2014

Ngày có hiệu lực: 01/01/ 2015Nghị định số 18/2015/ND-CP Quy định về Quy hoạch bảo

vệ môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá

tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường

Ngày phát hành: 14/02/2015Ngày có hiệu lực: 01/04/2015Nghị định số 35/2014/ND-CP Sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 29/2011/ NĐ-CP ngày 18 tháng 4

năm 2011 của Chính phủ quy định về Đánh giá chiến lược

môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Ngày phát hành: 29/04/2014Ngày có hiệu lực: 15/06/2014

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về Đánh Giá Môi Trường

Chiến Lược, Đánh Giá Tác Động Môi Trường và Kế

Hoạch Bảo Vệ Môi Trường;

Ngày phát hành: 29/05/2015Ngày có hiệu lực: 15/7/2015Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009

của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về

bảo vệ môi trường

Ngày phát hành: 14/11/2013Ngày có hiệu lực: 30/12/2013Nghị định số 03/2015/NĐ-CP Quy định về xác định thiệt

hại đối với môi trường; Ngày phát hành: 06/01/2015Ngày có hiệu lực: 01/3/2015Quyết định số 2920-QĐ/MTG bởi Bộ KHCN & MT về

Ứng dụng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Ngày ban hành: 21/12/1996Ngày có hiệu lực: 21/12/1996Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT của Bộ Trưởng

Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường số 35/2002/

QĐ-BKHCNMT về việc công bố danh mục Tiêu Chuẩn

Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng

Ngày ban hành: 25/06/ 2002Ngày có hiệu lực: 01/01/2003

Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT của Bộ TN & MT về

việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Ngày ban hành: 18/12/2006Ngày có hiệu lực: 16/01/2007Luật Lao Động số 10/2012/QH13 Ngày ban hành: 18 /06/2012

Ngày có hiệu lực: 01/05/2013Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 Ngày ban hành: 27 /11/2007

Ngày có hiệu lực: 01/07/2008

Trang 11

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

2 Tiêu chuẩn về Chất lượng không khí

QCVN 05: 2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về chất

lượng không khí xung quanh, Ngày ban hành: 25/10/2013Ngày có hiệu lực: 01/01/2014QCVN 06: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về chất độc

hại trong không khí xung quanh Ngày ban hành: 07 /10/2009Ngày có hiệu lực: 01/01/2010

3 Tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung

QCVN 27/2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về tiếng

rung Ngày ban hành: 16/12/2010Ngày có hiệu lực: 15/02/2011QCVN 26/2010/BTNMT Quy chuẩn về tiếng ồn; Ngày ban hành: 16/12/2010

Ngày có hiệu lực: 15/02/2011

4 Tiêu chuẩn chất lượng nước

QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về chất

lượng nước mặt Ngày ban hành: 31/12/2008Ngày có hiệu lực: 15/01/2009QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về chất

lượng nước ngầm Ngày ban hành: 31/12/ 2008Ngày có hiệu lực: 15/01/2009QCVN 14: 2008/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Ngày ban hành: 31/12/ 2008Ngày có hiệu lực: 15/01/2009

5 Chất thải

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014 Ngày phát hành: 23/6/2014

Ngày có hiệu lực: 01/01/ 2015Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT Quy định về quản lý

chất thải nguy hại Ngày phát hành: 30/06/2015Ngày có hiệu lực: 01/09/2015Nghị định số 59/2007/ND-CP về Quản lý chất thải rắn Ngày phát hành: 09/04/2007

Ngày có hiệu lực: 24/04/2007QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về ngưỡng

chất thải nguy hại Ngày phát hành: 16/11/2009Ngày có hiệu lực: 01/01/2010

2.3.2 Các hướng dẫn đánh giá môi trường có liên quan của ADB

Các hướng dẫn đánh giá môi trường của ADB liên quan bao gồm:

- Tuyên bố Chính sách Bảo trợ xã hội của ADB (tháng 7/2009);

- Hướng dẫn đánh giá môi trường của ADB (tháng 12/2003);

- Chính sách môi trường của ADB (tháng 11/2002);

- Hướng dẫn môi trường đối với các dự án phát triển tài nguyên và nông nghiệp được lựachọn (tháng 11/1991)

Trang 12

Hiện tại các kênh mương này bị bồi lắng nghiêm trọng, làm giảm lưu lượng xả lũ và trữ lượngnước ngọt vào mùa khô Đa phần người dân sử dụng nước kênh cho các hoạt động hàng ngày,

do đó trữ lượng nước kênh giảm đồng nghĩa với việc người dân sẽ thiếu nước sinh hoạt vàtưới tiêu Việc thiếu hụt nước thường diễn ra vào mùa khô khi mực nước kênh rạch bị giảmthấp Tương tự, nước thải sinh hoạt cũng được xả trực tiếp vào kênh rạch, nên việc xả lũnhanh cũng đồng nghĩa với việc chuyển nhanh nguồn nước thải đi và thay vào nguồn nướcsạch phục vụ sinh hoạt

Hệ thống đê bao hiện hữu (có chiều cao khoảng 3m) được xây dụng dọc kênh trục chính vớimục đích ngăn lũ trong mùa mưa Các cống được xây dựng trên đê bao ở các vị trí kênh trụcchính giao với kênh thứ cấp/phân phối để điều tiết lưu lượng nước ra vào kênh nhánh, đồngthời ngăn lũ, bảo vệ đất nông nghiệp khu dân cư Cầu được xây dựng tại các tuyến đường trên

đê băng qua cống

Hiện tại có nhiều cống đã xuống cấp và cầu xây trên cống có kích thước hẹp và xuống cấp.Các cống này cần được nâng cấp/ cải tạo để tăng cường khả năng phòng chống lũ Nhiệm vụchính của các cống này là trữ nước cho các kênh phân phối trong mùa khô thông qua việcđóng các cửa cống, ngoài ra còn được dùng để xả lũ trong mùa mưa Cầu trên cống cũng cầnđược nâng cấp và /hoặc cải tạo nhằm đảm bảo an toàn cho các phương tiện đi lại, đồng thờităng lưu lượng giao thông trên cầu Ở một số khu vực, các cầu hiện hữu là cầu gỗ chỉ phục vụviệc đi lại cho xe máy và người đi bộ

Cao trình hiện tại của 3 kênh trục vẫn không đảm bảo được việc ngăn lũ Do đó cần tôn cao

bờ đê, vượt đỉnh lũ thiết kế nhằm đảm bảo an toàn cho đất cây trồng và khu vực sinh sống củangười dân Bùn nạo vét kênh sẽ được dùng để tôn cao bờ đê, không sử dụng các vật liệu khác

Do đó chiều cao bờ đê sẽ phụ thuộc vào lượng bùn nạo vét trên kênh

Ngoài rà các tuyến đường trên đê bao sau khi được tôn cao, phải được phục hồi phục vụ nhucầu đi lại của người dân Các tuyến đường này phải được đắp đất và trải đá để việc đi lạiđược thuận tiện Đối với kênh Cái Cái, hiện tại cao trình đỉnh đê (khoảng 5m trên mực nướcbiển) đã trên mức nước lũ thông thường nên không cần tôn cao, vì vậy bùn nạo vét sẽ đượcchuyển đến khu vực trũng gần chân đê, khu vực này sẽ được lập khu dân cư Chủ các khu vựcđất thải sẽ được bồi hoàn cho phần đất và năng suất bị ảnh hưởng của TDA theo khung chínhsách TĐC của dự án GMS

Công tác thi công cống đòi hỏi phải phá vỡ các cống hiện hữu, nên một phần đất trên đê gầnkhu vực cống sẽ bị lấy đi Sau khi thi công xong, phần đất mất đi sẽ được bù lại, bao gồm cảphần đường dẫn lên cầu cũng được thay thế Việc này giúp hoàn thiện hệ thống phòng chống

lũ cho khu vực ĐTM

VQGTC, thuộc hệ thống Hệ thống đất ngập nước Ramsar quốc tế, nằm ở khu vực ĐTM cũng

là khu vực hưởng lợi từ TDA thông qua việc nâng cấp/ cải tạo một số cống trong vườn giúpkiểm soát mực nước trong khu vực bảo tồn Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng đấtngập nước Mekong (MWBP) phối hợp với các tổ chức đa phương quốc tế, các cơ quan chínhphủ và các trường đại học đã thực hiện các nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng mực nướctrong VQG có ảnh hưởng lớn đến độ đa dạng sinh học của vườn đặc biệt là vào mùa khô Khimức nước xuống thấp, một số khu vực trong vườn sẽ bị cạn điều này có thể dẫn đến nguy cơ

cháy rừng trong rừng tràm, nhưng lại tạo điều kiện thuận lợi cho loại cỏ măng (họ Eleocharis

ochrostachys 3 ) phát triển, đây là nguồn thức ăn cho loài đang bị đe dọa, Sếu đầu đỏ (Grus

3 Quỹ động vật hoang dã quốc tế - Việt Nam, kiểm tra Chiến lược quản lý nước hiện tại tại khu vực VQGTC và lập chiến lược mới lồng ghép với vấn đề biến đổi khí hậu, Dương Văn Ni và Lê Anh Tuấn, Đồng Tháp, tháng 1/2015.

Trang 13

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Antigone sharpie) Loài chim này thường đến VQG vào mùa khô để kiếm ăn Nếu mức nước

trong khu bảo tồn (KBT) cao thì sẽ hạn chế được nguy cơ cháy rừng, nhưng lại không phùhợp cho điều kiện sinh trưởng của giống cỏ măng này, điều này sẽ dẫn đến việc sếu đầu đỏ sẽphải di trú đến nơi khác để tìm thức ăn Theo tài liệu khảo sát, mức nước được duy trì hiện tạitrong KBT là nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm số lượng sếu đầu đỏ di trú đến khu vựcnày.*4

VQGTC được quản lý bới BQL trực thuộc DARD, tỉnh Đồng Tháp Đơn vị này có nhiệm vụgiám sát mức nước và kiểm soát các cống để điều tiết mức nước trong VQGTC

Sơ đồ vị trí dự án được thể hiện trong hình 2.1 dưới đây

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí các tuyến kênh trong dự án

2.2 Mục tiêu tổng thể của tiểu dự án

Mục tiêu của Tiểu dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nướctưới cho vùng Đồng Tháp Mười” là cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi làm tăngkhả năng tiêu thoát lũ và cấp nước vào mùa khô cho khu vực 146.600 ha đất sản xuất nôngnghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân địa phương; tôn cao bờ bao và tạo nền khudân cư, nhằm giảm nhẹ rủi ro do lũ lụt, hạn hán, từng bước phát triển kinh tế xã hội và cảithiện môi trường sinh thái trong khu vực

4 Chương trình sử dụng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước Mekong (MWBP), kết hợp với chiến lược quản lý nước và cháy rừng cho khu vực VQGTC, Việt Nam, 2007.

LEGEND

KÊNH THUỘC TIỂU

DỰ ÁN

KÊNH KHÁC, SÔNG

Trang 14

Thoát lũ mưa đầu vụ và cuối vụ bảo đảm an toàn sản xuất.

(2) Đảm bảo tạo nguồn cấp nước cho diện tích 7500 ha trong khu vực hưởng lợi của kênh,

sản xuất an toàn, hiệu quả 2 vụ chính trong năm, cũng như cung cấp nguồn nước sinh hoạtcho người dân

(3) Tôn cao bờ bao hiện hữu, trên mực nước lũ năm 2000, để phòng tránh lũ, từ đó bảo vệ đất

nông nghiệp và khu vực sinh sống của người dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giaothông trên đê

(4) Kết hợp bố trí dân cư (tuyến dân cư và điểm dân cư vượt lũ) với cao trình trên mức lũ

thiết kế năm 2000, sử dụng vật liệu nạo vét từ kênh Cái Cái

2.3 Tóm tắt các hạng mục công trình của tiểu dự án

TDA sẽ tiến thực hiện nạo vét 3 kênh Cái Cái, Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ và Kháng Chiếnđến cao trình thiết kế (-3.00 đến -4.00 so với mực nước biển) và chiều rộng từ 8-20m Việcnạo vét sẽ tối ưu hóa lưu lượng thoát lũ vào mùa mưa Mái kênh được thiết kế với độ dốc từ1,5 đến 2 Bùn nạo vét sẽ được dùng để tôn cao bờ bao, cao nhất có thể Tuyến đường trên đê

sẽ được phục hồi sau khi hoàn thành tuyến đê, với chiều dài từ 12,3 đến 30,3 km Các thông

số kỹ thuật của các kênh được tổng hợp trong bảng 2.1 bên dưới:

Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật chính của các kênh

Thông số kỹ thuật Tên Kênh Cái Cái Tân Công Chí –

Chiều dài tuyến

Đoạn nạo vét Từ kênh Tân

Thành Lò Gạch(K6+650) đếnkênh Hồng Ngự -Vĩnh Hưng

Đoạn 1: Từ Kênh Tân Thành

Lò Gạch đến kênh Hồng NgựVĩnh Hưng dài 7,670m

Đoạn 2: Từ kênh Hậu đếnrạch Cái Tre dài 10,270m

Từ kênh TânThành LòGạch đếnKênh AnBình

Đất nạo vét kênh Đổ lên 4 khu chưa

đất Đoạn 1: Đắp bờ tả; Đoạn 2: Đắp bờ hữu Đắp 2 bờkênh

Nguồn: Theo quyết định số 204/QĐ-SNN ngày 25/12/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Đồng Tháp v/v “Phê duyệt Tiểu dự án: Cải tạo và nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ

và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” giai đoạn thiết kế Bản vẽ thi công

2.3.1 Vị trí đổ đất kênh Cái Cái

Như đã trình bày ở trên, chỉ có phần đất nạo vét từ kênh Cái Cái được sử dụng để đắp nền khudân cư với cao trình trên mức lũ năm 2000 Có bốn khu dân cư, công tác lập kế hoạch thu hồiđất và tái định cư đã được hoàn thiện, báo cáo RP cập nhật cho hai khu trong số 4 khu đãđược hoàn thành, một trong số đó đã được ADB duyệt Trong tổng số 23,4 ha, thì có khoảng4,7 đến 6 ha được sử dụng làm khu dân cư với cao trình từ +4.5 đến +6.0 so mới mực nướcbiển, dọc theo tuyến đường trên kênh Cái Cái Hiện tại các khu đất này là đất trồng lúa Bảng2.2 cung cấp thông tin các khu chứa đất, thông số kỹ thuật và vị trí:

Bảng 2.2 Các vị trí đổ đất kênh Cái Cái

Trang 15

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

TT Khu chứa đất Vị trí Diện tích chiếm đất (m 2 )

Diện tích mặt (m 2 )

Trang 16

hữu đến cao trình đỉnh lũ năm 2000, khu vực đổ đất được miêu tả như sau:

+ Đoạn từ kênh Tân Thành - Lò Gạch (K0+000) đến kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng(K7+670) phía bờ hữu đã có lộ đan mặt 3.5m cao trình đã vượt lũ 2000 Phía bờ tả đêbao còn thấp nên lượng đất nạo vét sẽ tận dụng đắp bờ bao bảo vệ lúa vụ 03 đồng thờilàm nền hạ phát triển giao thông trên tuyến

+ Đoạn từ kênh Hậu (K27+100) đến kênh An Phong – Mỹ Hòa (K35+000) phía bờ tả làđường ĐT 843 Phía bờ hữu đê bao còn thấp nên lượng đất nạo vét sẽ tận dụng đắp bờbao bảo vệ lúa vụ 03 đồng thời làm nền hạ phát triển giao thông trên tuyến

+ Đoạn từ kênh An Phong – Mỹ Hòa (K35+000) đến kênh Cái Tre phía bờ hữu đã có đêbao Phía bờ tả bờ kênh nằm cách xa lộ ĐT 843 từ 500 đến 700m và còn thấp nênlượng đất nạo vét sẽ tận dụng đắp bờ bao bảo vệ lúa vụ 03 đồng thời làm nền hạ pháttriển giao thông trên tuyến

2.3.2 Nâng cấp/ cải tạo các cống tưới tiêu trên kênh

Các cống hiện hữu đã được xây dựng dọc theo các vị trí giao nhua giữa kênh chính và kênhnhánh để kiểm soát dòng chảy sẽ được nâng cấp và cải tạo Có hai loại cống sẽ được lắp thaycho các cống cũ và khu vực bị xuống cấp, đó là cống hở và cống tròn Cống hở có dạng hộp,khẩu độ cống tử 2,5-5m được đúc bằng bê tông cốt thép Cống tròn dạng ống, có đường kính

từ 1-1.5m và cũng đúc bằng bê tông cốt thép Cửa van phẳng được làm bẳng thép không gỉ sẽđược lắp cho các cống này, cửa van được đóng mở tự động vào mùa mưa và vận hành tay vàomùa khô Các cống lớn sẽ được lắp động cơ vận hành cửa, cống nhỏ được vận hành bằng tay.Mái kênh sẽ được gia cố bằng thảm đá sau khi thi công xong phần cống Khu vực bờ baođược lắp cống sẽ được đào lên để thi công cống và cũng sẽ được lắp lại khi hoàn thiện Cáccông trình cầu cũ qua cống cũng sẽ được thay thế bằng cầu bê tông cốt thép và đường dẫn lêncầu cũng sẽ được phục hồi quá trình thi công sẽ có liên quan đến công tác đào đất và phá vỡcống cũ, nên phần lớn thời gian thi công sẽ được tiến hành vào mùa khô khi mực nước kênhxuống thấp và tốc độ dòng chảy yếu Chỉ có kênh Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ giáp ranhVQGTC cụ thể: khu phía đông A1 và A4, khu tây A5 Ngoài ra còn có vùng đệm dài 500ngăn cách kênh, cống và khu bảo tồn Thông tin chi tiết các cống được xây dựng thay thế chocác cống cũ được tóm tắt trong bảng 2.3 bên dưới:

Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuật của cống tưới tiêu nước

Trang 17

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” giai đoạn thiết kế Bản vẽ thi công

và hồ sơ thiết kế của Tiểu dự án.

2.3.3 Các công trình kết hợp phục vụ giao thông nông thôn

Hiện tại, trên đỉnh đê bao hiện hữu là hệ thống đương giao thông chạy dọc tuyến kênh, phục

vụ nhu cầu đi lại của người dân quanh khu vực ĐTM và nối với các tuyến giao thông tỉnh vàcác khu vực khác Như đã trình bày ở các phần trước, hệ thống đê bao sẽ được tôn cao sửdụng vật liệu nạo vét từ kênh, do đó hệ thống đường giao thông sẽ được phục hồi lại sau khithi công xong phần đê bao Ước tính việc đắp đất và chờ đến khi ổn định lún mất khoảng 2năm, sau đó đường mới được thảm đá và các lớp vật liệu phù hợp khác để đảm bảo giao thông

đi lại cho người dân địa phương cả vào mùa mưa Cao trình sẽ được nâng từ +4.0 đến 5.5 –6m Đối với hệ thống đê bao của 4 kênh, chỉ có đê bao trên tuyến kênh Cái Cái là không kếthợp vơi tuyến đường giao thông, do đê bao không cần tôn cao Bảng tóm tắt thông tin tuyếnđường giao thông nông thôn trên đê được trình bày cụ thể như bảng dưới đây:

Bảng 2.4 Các thông số kỹ thuật đường giao thông

Thông số kỹ

thuật

Kênh Cái Cái Kênh Tân Công Chí - Đốc Vàng Hạ Kênh Kháng Chiến

2.3.4 Nâng cấp/ cải tạo cầu trên cống

Trong số các cấu phần của cống có phần cầu giao thông phục vụ cho người đi bộ và phươngtiện giao thông từ các tuyến kênh nhánh/ phân phối Tuy nhiên, các công trình cầu này đãxuống cấp, trong đó có một số hư hỏng được thay thế bằng gỗ ván để đảm bảo giao thôngtrong vùng Các cầu này sẽ được thay thế bằng bê tông cốt thép và nối với tuyến đường trên

đê Chiều rộng cầu là 4m và chiều dài cầu sẽ thay đổi tùy theo khẩu độ cống

Cầu giao thông: 04 cầu giao thông nông thôn kết cấu BTCT vĩnh cửu được xây dựng thuộckênh Cái Cái

- Cầu Long Sơn Ngọc tại Km6+600 có: L = 132,54m, tải trọng 0,5 HL93, mặt nhịp giữarộng 7m, mặt nhịp biên rộng 4.0m

- Cầu Bào Lức tại Km13+960 có: L = 96,54m, tải trọng 0,5 HL93, mặt rộng 7m; mặtnhịp giữa rộng 7m, mặt nhịp biên rộng 4.0m

- Cầu Cả Trấp 2 tại Km16+400 có: L = 33m, tải trọng 0,5 HL93, mặt rộng 4m

- Cầu Cả Trấp 3 tại Km17+700 có: L = 45m, tải trọng 0,5 HL93, mặt rộng 4m

2.4 Thông số kỹ thuật khác nhau giữa giai đoạn thiết kế BVTC và PPTA

Trong giai đoạn thiết kế BVTC, kỹ sư thiết kế đã cập nhật các thông số kỹ thuật của cácTKCS trong PPTA căn cứ vào các kết quả nghiên cứu kỹ thuật Việc thay đổi được thực hiện

Trang 18

Bảng 2.5 So sánh kết quả thiết kế qua hai giai đoạn

T

I Cái Cái + Chiều dài nạo vét kênh;

+ Xây dựng cống tròn;

+ Xây dựng cầu

+16.468m + 05 cống, Ø1000;

+ 03

+13.018m + 05 cống, Ø1000;

+ 17.940m + 22 cống, Ø1000 +

2.5 Tóm tắt biện pháp thi công các hạng mục công trình của tiểu dự án

Do đặc kiểm địa hình (công tác nạo vét) và công trình (các cống cần được nâng cấp) của bốnkênh trục tương tự nhau, nên biện pháp thi công cho các kênh được tóm tắc trong các phầnsau Do các hoạt động thi công được hiện chủ yếu trên kênh, nên phần lớn các công tác thicông sẽ được thực hiện vào mùa khô khi mực nước kênh và dòng chảy thấp Mùa khô sẽ tạođiều kiện cho việc thi công được thuận lợi và hạn chế ảnh hưởng của dòng chảy đối với cáccông trình bê tông trong quá trình ninh kết, đồng thời cũng hạn chế tác động của dòng chảyđối với các sà lan (không neo nếu dòng chảy lớn sẽ trôi đi) và công nhân Một số công việc

dễ bị tác động bởi dòng chảy của kênh như: nạo vét, đào, tạo hình móng cống; đổ bê tôngcống tại chỗ, thả rọ đá/ thảm đá trên mái hay lòng kênh ở thượng và hạ nguồn, v.v

2.5.1 Chuẩn bị mặt bằng công trường

Thi công công trình tạm: thiết bị, vật liệu thi công và nhân công sẽ được chuyển đến côngtrường bằng đường thủy (như: sà lan , tàu, v.v) thông qua hệ thống kênh rạch Nơi ở (lángtrại) và nơi làm việc (nhà kho, bãi tập kết vật liệu, v.v) sẽ được bố trỉ ở cả hai bờ kênh cạnhcông trường Mặt bằng công trường sẽ được chuẩn bị như: di dời nhà cửa, công trình, cây cối,đào rãnh thoát nước, v.v

Thiết bị nạo vét kênh được lắp trên sà lan và mang đến khu vực thi công phải được vệ sinhsạch sẽ: không bùn đất, gạch vỡ, v.v Đối với kênh Cái Cái, sử dụng máy hút bùn để thi công

và các kênh khác sử dụng xáng cạp Hố móng cống được thi công bằng thiết bị nạo vét Đấtđào trên kênh sẽ được đưa lên bờ kênh (đối với kênh Cái Cái đất sẽ được dùng để đắp cho khuvực đất thấp) Đất đào hố móng sẽ được sử dụng lắp hố móng khi kết cấu bê tông đã đượcninh kết

2.5.2 Biện pháp thi công và công nghệ thi công cống

2.5.2.1 Công tác nạo vét và đào đất

a Xáng cạp

Trang 19

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

- Công tác nạo vét và đào hố móng được thực hiện bằng máy nạo vét lắp trên sà lan, với thể tích gàu 1.3m3, cùng với công nhân Ở các khu vực có đường dây trungthế và hạ thế, sẽ sử dụng xe cuốc với thể tích gàu 0.3m3 Các công tác đất khác sẽđược thi công bằng các trang thiết bị phù hợp như: xe xúc lật, xe cuốc, v.v

- Công tác nạo vét sẽ được tiến hành theo từng đoạn kênh Bùn nạo vét sẽ đượcchuyển lên sà lan , khi đầy sẽ được chuyển gần bờ và sử dụng thiết bị đưa đất lên

và chở đến bãi chứa đất bằng xe ben Nếu sà lan đậu gần bờ thì bùn sẽ đượcchuyển trực tiếp lên bờ và để tạm tại khu vực đó

- Khi thi công tại khu vực mái kênh hay bờ kè, đắp cơ kè với kích thước khoảng 1mchiều cao và rộng 0.4m sử dụng máy đào gàu nhỏ - 0.4m3, để tránh hiện tượng sụt

lở làm ảnh hưởng đến khu vực đồng lúa lân cận

- Tốt nhất khi chiều cao khu vực đổ đất tạm khoảng 0,5m, thì nên chuyển dần bùnnào vét đến bãi chứa đất Không để chiều cao bãi chứa đất tạm lên đến 2m Có thểyêu cầu công nhân chuyển đất đến bãi chứa để hạn chế chiều cao bai đất tạm

- Nhà thầu thực hiện công tác nạo vét/ đào đất phải sử dụng các biện pháp phù hợp

để đảm bảo rằng tất cả đất đào và bùn nạo vét trên công trường đều được tái sửdụng Không được chuyển đất ra khỏi công trường

- Sai số đào: đối với bề mặt đất không sử dụng để đổ bê tông, thì sai số cho phép từ-10cm ÷ +30cm so với thiết cao trình thiết kế; và sai số về diện tích cho phép làkhông quá 30% diện tích đào

Hình 2.2 trình bày công tác nạo vét và hình 2.3 trình bày công tác đắp tôn cao bờ bao

sử dụng đất bùn nạo vét

Hình 2.2 Công tác nạo vét

Hình 2.3 Tôn cao bờ bao

b Máy hút bùn

Trang 20

được hút dưới dạng lỏng (hỗn hợp cát và nước) và sẽ được bơm đến một trong số khu bãichứa gần ống bơm nhất Công nhân sẽ di chuyển ống bơm đến khu vực bãi chứa yêu cầu.Khu vực bãi chứa đất sẽ được đóng cừ lá sen vay quanh và neo vào nhau để tào tườngvây cho khu chứa đất Có hai lối thoát nước bãi chứa được lắp ống PVC đen, đường kính114mm và được phủ vật liệu lọc bên trong và bên dưới hệ thống tường để thoát nướcbùn.

Chi tiết quy trình nạo vét được trình bày như sau:

a Đoạn K6+650m đến K10 (3,350m): bùn được bơm đến bãi chứa số 1, nước thải từbãi chứa sẽ được xả vào kênh Cái Cái và Chín Khéo

b Đoạn K10 to K12+750 (2,750m): bùn được bơm đến bãi chứa số 2, nước thải từbãi chứa sẽ được xả vào kênh Cái Cái

c Đoạn K12+750 to K16+050 (3,300m): bùn được bơm đến bãi chứa số 3, nướcthải từ bãi chứa sẽ được xả vào kênh Cái Cái và Bắc Viên

d Đoạn K16+050m to K19+668 (3,618m): bùn được bơm đến bãi chứa số 4, nướcthải từ bãi chứa sẽ được xả vào kênh Cái Cái

Bờ bể lắng được thiết kế với quy mô: Bề rộng mặt 3m, cao trình đỉnh bờ +5.0m, hệ sốmái bờ phía ruộng m=1.5, phía trong khu chứa đất m=1.0 Sử dụng tổ hợp hai máy đàogàu 0.8m3 khai thác đất phía trong khu chứa đất lưu thông tối thiểu từ hố đào đến chân

bờ bể lắng phía trong>=3m, mái hố đào 1.5m, không đào sâu quá 3m Máy đầm, máy ủiđắp bờ bể lắng theo quy mô thiết kế với độ chặt K=0.85

Máy đào đào đường mương xả nước có bề rộng đáy 0.5m, sâu bình quân 0.5m, cách chân

bờ bể lắng 3.5m làm đường nước phục vụ sản xuất sau khu chứa đất Khu chứa đất 4được bố trí 3 cửa xả nước qua đường đan BTCT (phía dưới lắp đặt 3 cống ngầm BTCT lytâm, đường kính 60cm dưới đường đan BTCT thoát về phía kênh Cái Cái) Máy đào santrả mương xả lại hiện trạng cũ sau khi thoát xả nước xong

Sau khi nạo vét kênh xong và chờ đất cô kết chặt sẽ tiến hành san lấp cát cho 03 khu chứađất 1, 2 và 3 tạo điều kiện để bố trí dân vào ở Chiều cao san lấp bình quân là 1m với caotrình san lấp là +6.0m Chủ đầu tư kết hợp với đơn vị giám sát, thiết kế và thi công tổchức đo đạc cao trình hiện trạng của 03 khu chứa đất trước khi san lấp cát để làm cơ sởnghiệm thu thanh quyết toán phần cát san lấp

2.5.2.2 Công tác đắp đất

Đắp mang cống và đắp bờ bao và nền đường giao thông

Vật liệu đắp:

+ Đất đắp bờ bao, đê quay tận dụng từ đất đào trong bãi chứa đất hố móng để đắp

+ Đắt đắp mang cống: tận dụng từ đất đào hố móng cống để đắp lại

+ Đắp đê bao, nền đường phần phạm vi trong thân cống: tận dụng từ đất đào hố móng cống

và đất nạo vét phần kênh dẫn phía sông để đắp

2.5.2.3 Thi công hố móng:

+ Vật liệu phục vụ thi công đê quay được chuyển đến khu vực hố móng bằng cẩu lắp trên sàlan hay cẩu vận hành trên cạn, và được ép bằng máy ép cọc phù hợp Trong quá trình épphải đảm bảo các cọc được ép khít và khóa vào nhau để chống thấm

Trang 21

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

+ Sau khi bơm nước hố móng xong đào đường chuyển máy xuống hố móng Đào trungchuyển tổ hợp 2 máy đào và chuyển lên ô tô để chở ra khu vực tập kết đất

+ Phần đào bằng cơ giới bộ: đào từ cao độ mặt đất tự nhiên đến cao trình thiết kế dùng máyđào kết hợp với ô tô tự đổ cộng máy ủi đẩy đất vào bãi thải

+ Phần còn lại như rãnh thoát nước, san sửa hố móng đào bằng thủ công kết hợp cơ giớibộ: đào móng bằng thủ công, vận chuyển bằng thủ công đến một vị trí thích hợp, sau đódùng máy đào đào xúc đất đổ lên ô tô chuyển ra bãi chứa đất

2.5.2.4 Thi công bê tông:

Biện pháp thi công bê tông chủ yếu bằng các máy chuyên dùng như máy trộn bê tông máyđầm và các máy chuyên dùng khác vv Công tác cốt pha được sử dụng bằng các tấm cốt phakích thước tiêu chuẩn, kết cấu bằng thép Cốt thép sử dụng thi công công trình được gia côngchế tạo sẵn trong xưởng sản xuất, sau đó đem lắp dựng ngoài công trường bằng thủ công kếthợp với máy cẩu hỗ trợ

Tùy vào từng tuyến kênh mà nước dùng để trộn bê tông thì sẽ lấy từ cá nguồn khác nhau:Kênh Cái Cái : lấy nước từ mạng lưới cấp nước nông thôn

Kênh Tân Công Chí –

ĐốcVàng Hạ : lấy nước giếng khoan sau khi được xét nghiệm đạt tiêu chuẩndùng để trộn bê tông.Kênh Kháng Chiến : Chỉ nạo vét kênh, không dùng nước trộn Bê tông

2.5.2.5 Biện pháp đúc cọc

Cọc bê tông đúc sẵn:

Cọc BTCT xử lý nền có thể mua cọc chế tạo sẵn ở các nhà máy bê tông đúc sẵn từ các nhàcung cấp có chứng chỉ được chính phủ cấp Tuy nhiên do khối lượng ít, cự ly vận chuyển từnhà máy đến vị trí xây dựng công trình khá xa cho nên chi phí cao, nên chọn phương án đúccọc tại công trường Biện pháp đúc cọc như sau:

Đúc cọc tại bãi:

- Trộn bê tông bằng máy trộn (400÷500l) không được trộn bằng tay;

- Sử dụng cốp pha và cốt thép phù hợp để đúc cọc Trong quá trình ninh kết, phải bảodưỡng theo như quy đinh của nhà sản xuất;

- Đầm bằng đầm dùi;

- Vận chuyển bằng thủ công hoặc cẩu;

- Lắp đặt cọc vào đúng vị trí và ép bằng máy đến độ sâu thiết kế;

Đúc cọc tại chỗ:

- Trộn bê tông bằng máy trộn (400÷500l) không được trộn bằng tay; đổ BT lót M100 vàláng vữa;

- Lắp cốp pha và cốt thép phù hợp để đúc cọc;

- Đỗ bê tông vào ván khuôn, đầm để tránh bọt khí làm giảm cường độ bê tông;

- Bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

2.5.2.6 Vận chuyển máy móc, vật liệu

- Trong khu vực dự án giao thông thủy bộ đều thuận lợi Về giao thông đường bộ cóQuốc lộ 30, đường 842, 844, 843 Giao thông thủy có sông lớn như sông Tiền, sông Sở

Hạ, các kênh rạch Hồng Ngự-Vĩnh Hưng, Kênh Tân Thành-Lò Gạch, kênh An-Phong MỹHòa,…

Trang 22

trường thi công bằng đường thủy là chính, sau đó vận chuyển đến vị trí công trường thicông

- Lưu thông giữa hai bờ kênh rạch nơi đặt các tuyến cống bằng thuyền máy (chở người)

và xà lan (chở vật liệu, thiết bị)

2.6 Tiến độ thi công và nhân công

Thời gian thi công dao động từ 18 đến 24 tháng

Khối lượng công việc thi công chủ yếu được cơ giới hóa nên số lượng nhân công khôngnhiều Số lượng nhân công phục vụ cho từng kênh sẽ phụ thuộc vào tiến độ thi công ở từnggiai đoạn thi công khác nhau Thông thường khoảng 10 người, lúc cao điểm có thể lên đến 20người

2.7 Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện

Khối lượng chính xây dựng công trình của TDA được tổng hợp ở bảng sau Trong đó baogồm khối lượng vật liệu nạo vét trên kênh, khối lượng vật liệu dùng để đắp bờ bao, san lắp,khối lượng bê tông,

Bảng 2.6 Tổng hợp khối lượng xây dựng chính

Tổng khối lượng nạo vét kênh

Tổng khối lượng đắp bờ bể lắng

Cống tròn ngầm đường kính 1m (1 ống: 3 cống)

Cầu bê tông cốt thép bắc ngang kênh (2 cầu)

Cầu bê tông cốt thép bắc dọc kênh (2 cầu)

m 3

m 3

cống m m

864 595

168 099 6 230,96 79,68

Kênh Tân Công Chí - Đốc Vàng Hạ

Tổng khối lượng đất nạo vét

Tổng khối lượng đất đắp

Tổng diện tích chiếm đất

Cừ Tràm gia cố mái đê

m 3

m 3

ha cây

775.917,86 646.599,88 64,60 46.160

Kênh Kháng Chiến

1

2

3

Tổng khối lượng đất nạo vét

Tổng khối lượng đất đắp

Cừ tràm gia cố mái đê

m 3

m 3

cây

480.120 381.281 46.160

Trang 23

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

dự án sẽ phân kỳ đầu tư theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng 3 kênh: Kênh Cái Cái, Tân Công Chí – Đốc Vàng Hạ, kênh

Kháng Chiến (phần nạo vét) Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 1 là 313.765.131.000 đồng

- Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng: Kênh Thống Nhất, kênh Kháng Chiến (phần cống) Tổng

kinh phí đầu tư giai đoạn 2 là 232.537.442.000 đồng

2.9 Kế hoạch tái định cư

Việc thực hiện TDA sẽ gây ra một số tác động liên quan đến tái định cư bắt buộc như: mấtđất, nhà ở và các công trình nhỏ, mất thu nhập và phải di dời nhà cửa đến khu vực phù hợp.Đối với khu vực kênh Tân Công Chí – Đốc Vàng Hạ và kênh Cái Cái, báo cáo RP đã được Tưvấn Cập nhật Tái định cư 4.8 hoàn thành, trong đó thu hồi khoảng 37,8ha (gồm tạm thời vàvĩnh viễn), và có khoảng 544 hộ bị ảnh hưởng Đối với kênh Thống Nhất (không thuộc giaiđoạn 1) và kênh Kháng Chiến, ước tính thu hồi khoảng 70 ha (trong đó chỉ có 47,4 đất từngười dân và còn lại là đất của chính phủ) Để giảm thiểu các tác động này, báo cáo RP cậpnhật đã được chuẩn bị cho 2 trong số 3 kênh cho TDA này Các tác động TĐC của kênh CáiCái và Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ được tóm tắt trong bảng 2.7 bên dưới Tương tự, các tácđộng đối với kênh Thống Nhất và Kháng Chiến được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.7 Tác động tái định cư ở kênhTân Công Chí - Đốc Vàng Hạ và kênh Cái Cái

IV Cây trồng và hoa màu

Trang 24

*Giai đoạn 1: không bao gồm kênh Thống Nhất

Báo cáo EMP này đươc soạn thảo để làm tài liệu Chủ đầu tư và các bên liên đới tuân thủtrong công tác quản lý môi trường trong giai đoạn tiền thi công, thi công và vận hành củaTDA EMP quy định các biện pháp giảm thiểu đối với các tác động môi trường trườngnghiêm trọng được dự đoán, xác định các bên có trách nhiệm thực hiện công tác giảm thiểu,lập khung thời gian, cũng như dự toán kinh phí cho việc thực hiện EMP

4 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TIỂU DỰ ÁN

Mục đích của phần này là tìm ra các tác động tiềm tang của TDA đối với mồi trương kinh tế

xã hội và sinh học Nhằm phục vụ công tác đánh giá, các chỉ số sau cần được thiết lập:

(i) Tác động thấp/ không đáng kể (tiêu cực hay tích cực): Các tác động tiềm tàng của tiểu

dự án được đánh giá là Thấp hoặc Không đáng kể nếu hoạt động của tiểu dự án đượcloại bỏ về mặt không gian hoặc thời gian từ các thành phần môi trường, hoặc nếu tácđộng rất nhỏ và không thể đo lường được (tức là không đáng kể)

(ii) Tác động trung bình (tiêu cực hay tích cực): Nếu một tác động xảy ra nhưng không

thuộc các tiêu chí tác động lớn, thì sẽ được phân loại tác động ở mức trung bình.(iii) Tác động lớn (tiêu cực hay tích cực): Một tác động được cho là lớn nếu tiểu dự án có

tiềm năng ảnh hưởng đến các nhân tố môi trường Các thông số sau đây được sử dụng

để xác định tác động môi trường lớn:

- Quy mô không gian của tác động (công trường, địa phương, khu vực, quốcgia /quốc tế);

- Thời gian tác động (ngắn, trung bình, hoặc dài hạn);

Trang 25

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

- Mức độ thay đổi các thành phần môi trường do các hoạt động của tiểu dự ángây ra (nhỏ, vừa, lớn);

- Tầm quan trọng đối với cộng đồng địa phương;

- Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn và quy định bảo vệ môi trường quốc tế, cấpquốc gia, tỉnh, hoặc cấp huyện;

- Tuân thủ hướng dẫn, chính sách và quy định của ADB

(iv) Tác động có thể giảm thiểu được: tác động tiềm tàng của tiểu dự án đối với môi trường

được cho là có thể giảm thiểu được đến mức có thể chấp nhận

Để đánh giá tác động môi trường, tư vấn đã cập nhật số liệu về hiện trạng môi trường cơ sởqua điều tra thực địa thực hiện trong tháng 7/2013 và tư vấn IEMC sẽ cập nhật trước khi khởicông công trình Tương tự, thiết kế chi tiết của TDA đã được cung cấp cho tư ván EMP trongquá trình cập nhật Hiện trạng môi trường cơ sở của khu vực tiểu dự án được tóm tắt trongPhụ lục 1

Dựa trên hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực và các hoạt động của tiểu

dự án như đã tóm tắt tại Chương 1 và 2, đánh giá các tác động môi trường như đã trình bàytrong báo cáo đánh giá môi trường ban đầu IEE, có thể tóm tắt các tác động môi trường củatiểu dự án như sau:

4.1 Các tác động tích cực

Tác động chủ yếu đến lợi ích của người dân và kinh tế tỉnh Đồng Tháp Dự án có các tác độngtích cực như sau:

- Dự án khôi phục và nâng cấp hệ thống kênh cấp 1 kết hợp với các dự án điều tiết

lũ khác ở Đồng Tháp để tiêu thoát nước lũ từ biên giới Campuchia đổ về Đồng Tháp Mười ra sông Mê Công để hạ mực nước lũ trong mùa lũ chính vụ nhằm bảo

vệ con người và tài sản của họ

- Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp và tạo nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản bền vững và đời sống nhân dân trong mùa khô

- Cải thiện điều kiện vệ sinh và môi trường cho nhân dân địa phương chịu tác động của lũ ở Đồng Tháp, như tăng lưu lượng xả nước thải sinh hoạt, đặc biệt trong mùa lũ

- Góp phần bảo tồn môi trường nhạy cảm của VQGTC thông qua việc kiểm soát hiệu quả mức nước trong khu bảo tồn Thực tế mức nước ảnh hưởng rất lớn đến

độ đa dạng sinh học của vườn và góp phần vào việc bảo tồn loài sếu đầu đỏ

(Grus Antigone sharpie) (đang bị đe dọa) thường di trú đến vườn vào mùa khô.

- Góp phần cải thiện nguồn nước (sông và kênh trục) và hệ thống giao thông đương bộ (cầu và đường) ở tỉnh Đồng Tháp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ và của người dân, thúc đẩy nền kinh tế;

- Môi trường an toàn và bền vững giúp thúc đẩy đầu tư và cải thiển điều kiện kinh

tế xã hội của địa phương Việc giảm thiểu tối đa rủi ro lũ sẽ khuyến khích người dân cũng như các các đối tượng ngoài tỉnh đầu tư vào khu vực dự án đặt biệt là các lĩnh vực công nghiệp dựa vào nông nghiệp, và du lịch đặt biệt là khu vực VQGTC Các nguồn đầu tư này sẽ góp phần tạo việc làm và sinh kế cho người dân địa phương, tăng thu nhập hộ gia đình, giảm đói nghèo, tăng thu nhập cho chính quyền địa phương, tăng cường dịch vụ xã hội, và cuối cùng là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương tại khu vực dự án Lợi ích thu được từ

dự án rất lớn và ước tính cho 520.000 người dân hiện đang sinh sống ở các vùng

bị ngập lũ.

Trang 26

trong khu vực dự án và các khu vực lân cận, và có thể kiểm soát được được Đơn vị thiết kếTDA đã đưa ra các biện pháp để giảm thiểu các tác động bất lợi Hầu hết các công trình sẽđược thi công vào mùa khô, đây là thời điểm mực nước kênh và tốc độ dòng chảy trên kênh làthấp nhất, việc này sẽ hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra đối với công nhân và người dânđịa phương, đồng thời quá trình vận hành của các thiết bị thi công trên bờ và dưới nước cũnghoạt động tốt hơn (ví dụ: các thiết bị như sà lan và cẩu sẽ phải vận hành nhiều hơn để làmviệc trong điều kiện dòng chảy mạnh và mưa bão, đồng nghĩa với việc nhiên liệu sẽ tốn nhiềuhơn, và sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm, khả năng tràn dầu và rủi ro, v.v), từ đó giảm thiểu đượcrủi ro ô nhiễm môi trường Đồng thời mùa khô không phải là mùa sinh sản của các loài chimbản địa và di trú tại VQGTC (giáp kênh Tân Công Chí Đốc Vàng Hạ), kể cả sếu đầu đỏ (đangbị đe dọa), nên công tác thi công thực hiện bên ngoài khu bảo tồn sẽ không làm ảnh hưởngđến các loài nhạy cảm này (như tiếng ồn, rung, bụi, khí thải, vv.) Dự kiến các tác động lớnbao gồm:

- Phiền toái tạm thời liên quan đến công tác thi công gây ảnh hưởng đến người dân và độngvật hoang dã tại VQGTC bao gồm: tiếng ồn, bụi, rung động, và khí thải từ các thiết bị xâydựng liên quan;

- Chất thải rắn từ việc nạo vét kênh mương, đào đắp đê bao hiện hữu, phá hủy các công trìnhxuống cấp (như: cống, cầu, đường), dọn dẹp công trường, hoạt động của các công trình tạm(như: láng trại công nhân, văn phòng công trường, khu vực bảo dưỡng thiết bị, kho bãi, vv) vàviệc tháo dỡ các công trình xây dựng tạm trong giai đoạn hoàn thiện;

- Chất thải sinh hoạt từ các hoạt động của láng trại công nhân, văn phòng công trường, khuvực bảo dưỡng thiết bị và kho bãi;

- Ô nhiễm môi trường địa phương (ví dụ: không khí, nước và đất) từ chất thải từ các hoạtđộng xây dựng;

- Rủi ro tạm thời đối với sức khỏe và an toàn lao động;

- Các tác động tái định cư vĩnh viễn và tạm thời đối với 544 hộ gia đình bị ảnh hưởng (như:mất đất ở và đất nông nghiệp, mất sinh kế, mất quyền tiếp cận các nguồn tài nguyên thiênnhiên, mất nhà và các công trình nhỏ, di dời, vv) đối với kênh Cái Cái và Tân Công Chí ĐốcVàng Hạ Đến thời điểm lập báo cáo chưa có số liệu các hộ BAH đối với kênh Kháng Chiến

- Tác động xã hội liên quan đến việc công nhân di chuyển đến công trường làm việc (ví dụ:trộm cắp, lây lan của HIV / AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác, sử dụng ma túy bất hợppháp, lao động trẻ em, vv)

- Các rủi ro liên quan đến vấn đề an toàn (tàm thời) do tăng lưu lượng giao thông thủy vàđường bộ ra vào khu vực công trường trong quá trình vận chuyển thiết bị, vật liệu xây dựng

và nhân công

Bảng 4.1 dưới đây tổng hợp các tác động tiêu cực của tiểu dự án đối với các thành phần môitrường tự nhiên và xã hội vùng dự án theo các giai đoạn thực hiện cả Tiểu Dự án

Trang 27

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Bảng 4.1 Tác động môi trường của tiểu dự án

Nhân tố

môi trường

bị tác động Nguồn tác động

Mức độ tác động Các tác động tiêu cực tiềm tàng 2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công

Đất và tài

sản có trên

đất

Hoạt động thu hồi đất

gây ra ảnh hưởng bất lợi

Kênh Cái cái: Tổng diện tích đất bị thu hồi liên quan đến công tác nạo vét và nâng cấp/ cải tạo các cầu

là 234.990 m2, trong đó diện tích đất thu hồi tạm thời là 56.000m2 và vĩnh viễn là 178.990m2 Số hộ bị ảnh hưởng: 218 hộ; trong đó có 200 hộ bị ảnh hưởng đất và 109 hộ mất nhà và công trình nhỏ.

Kênh Tân công Chí-Đốc Vàng Hạ: Tổng số hộ bị ảnh hưởng là 326 hộ Số hộ di dời là 93 Tổng diện

tích đất bị mất là 144.437,4m 2 Di dời mồ mả 11 cái.

Kênh Kháng Chiến: Tổng diện tích bị thu hồi vĩnh viễn là 21,68 ha, trong đó có 11,1 ha là đất của

người dân cần được bồi thường Phần đất bị ảnh hưởng khác thuộc khu vực công trình hiện hữu như cống cầu.

Việc thu hôi đất sẽ ảnh hưởng đến người dân như: bị mất đất sản xuất hoặc mất nhà, đường đi lối lại, nguồn thu nhập.

Hoạt động này có thể gây xáo trộn sinh hoạt; giảm năng suất sản xuất và gây tác hại đến hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái nông nghiệp nối riêng.

2.2.2 Giai đoạn thi công

Môi trường

không khí Ô nhiễm không khí dokhí thải của xe vận

chuyển vật liệu, của máy

móc tham gia thi công

Thấp / cục bộ/ tạm thời

có thể kiểm soát được

Bụi phát sinh do đất đá trong quá trình phá dỡ các cống cũ, đào/đắp kênh, xây dựng các… có thể phát tán ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm môi trường Bụi do các phương tiện vận chuyển hoạt động trên đường, cũng như bụi do các vật liệu chuyên chở không được che chắn

Mức tác động được đánh giá là thấp vì: a) hầu hết các công tác nạo vét được thực hiện dưới kênh đầy nước Vật liệu nạo vét ướt khi vận chuyển kịp thời bãi chứa đất (đê kè) sẽ giảm thiểu được bụi; b) thiết bị, vật tư và nhân viên sẽ được vận chuyển đường thủy; c) khu vực tiểu dự án dân cư thưa thớt, đặc biệt

là khu vực đê bao nơi tập trung vật liệu nạo vét, vì vậy nếu có bụi thì số lượng các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ rất ít; d) bùn nạo vét từ kênh Cái cai sẽ được bơm đến bãi chứa, vì vậy không cần cho xe tải vận chuyển để chuyên chở vật liệu qua những con đường không trải nhựa; và e) các tác động chỉ xuất hiện trong khu công trình xây dựng và các khu vực lân cận trong thời gian xây dựng sẽ kéo dài 18 tháng (liên tục) mà hầu hết các hoạt động sẽ được thực hiện trong suốt mùa khô Các tác động có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng phương pháp xây dựng thích hợp.

Khí thải của xe máy, tàu

thuyền vận chuyển vật Thấp/cục bộ/tạm thời Quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị thi công đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu; quá trình vận chuyểncát san nền, lu đầm mặt bằng, làm đường, xây dựng các hạng mục công trình, v.v sẽ phát sinh một

Trang 28

bị tác động động

liệu và máy,móc thiết bị

thi công trên công

trường

lượng khí thải chủ yếu là các khí SO 2 , NOx, CO, chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) Làm ô nhiễm môi trường không khí

Tác động được đánh giá là thấp vì: a) Hoạt động Giao thông vận tải chủ yếu qua đường thủy có ít dân

cư và người dân không sống gần bờ kênh; b) khu vực xây dựng thuộc khu vực nông thôn mở và thông thoáng, vì vậy lượng khí thải từ công trình có thể dễ dàng được thổi tan theo gió; c) bãi chứa bùn (đê kè) nằm gần / giáp với kênh (khu vực hút bùn), nên khoảng cách xe vận chuyển bùn sẽ ngắn và tốn ít nhiên liệu; d) việc vận chuyển bùn từ kênh Cái Cái được thực hiện thông qua máy bơm, nên chỉ tốn nhiên liệu cho máy bơm bùn; và e) các tác động là tạm thời trong khu vực tiểu dự án chỉ kéo dài trong khoảng thời gian xây dựng 18 tháng Các tác động được giảm thiểu bẳng cách sử dụng biện pháp thi công tiêu chuẩn.

Ô nhiễm tiếng ồn, độ

rung của xe vận chuyển

vật liệu, của máy móc

tham gia thi công

Nhỏ, ngắn hạn và có thể kiểm soát

Tiếng ồn và độ rung trong khu vực thi công được tạo ra do các hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, do các phương tiện máy móc thiết bị thi công trên công trường và máy phát điện do có

sự cố về điện gây ra Độ rung tạo ra lớn nhất là do hoạt động của các loại máy móc xây dựng trong khu mặt bằng công trình như: máy đóng cọc, máy đầm, máy nén, máy khoan, trạm trộn, v.v độ rung và tiếng ồn sẽ làm ảnh hưởng đến khu vực lân cận, và có thể sẽ làm rung và hư hỏng các công trình nhỏ

và nhà cửa được xây dựng bằng các loại vật liệu yếu.

Tiếng ồn cũng có thể làm phiền đến việc ngơi của người dân địa phương, ảnh hưởng đến học sinh ở trường học gần đó, bệnh viện, cơ quan làm việc…

Ngoài ra, tiếng ồn còn làm ảnh hưởng đến đời sống của các động vật hoang dã tại VQGTC, cụ thể là làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản của các loài chim trú ngụ tại khu vực này Chim non (mới nở) rất nhạy cảm với tiếng ồn và tiếng ồn sẽ làm mất phương hướng của loài vật này Do đó tiếng ồn có thể đuổi chim ra khỏi VQG.

Mức tác động được đánh giá là thấp vì những lý do sau đây: a) tiểu dự án nằm ở khu vực dân cư thưa thớt và hầu hết người dân sinh xa công trường và vì vậy có rất ít hộ BAH; b) đất thu hồi phục vụ dự án

đa phần là đât nông nghiệp, do đó tiếng ồn và độ rung từ công trình xây dựng có thể dễ dàng được hấp thụ bởi các thảm thực vật; c) hầu hết các công trình xây dựng sẽ được thực hiện trong mùa khô, đây không phải là mùa sinh sản của các loài chim nhạy cảm (đặc biệt là loài sếu đầu đỏ đang bị đe dọa) Sếu đầu đỏ rời VQGTC và sinh sản tại vườn quốc gia thuộc miền Trung Việt Nam và Campuchia; d) Chỉ có 1 trong số 3 kênh là tiếp giáp VQG, và 500m vùng đệm giữa công trường, kênh ,cống, và VQG,

vì vậy tiếng ồn được tạo ra trong quá trình xây dựng sẽ bị hấp thụ trước khi đến VQG; e) có khoảng 2.994 ha (42,9%) trên tổng số 6.981 ha 5 thảm thực vật trong khu vực là nơi sinh trưởng của loại cỏ

Trang 29

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Nhân tố

môi trường

bị tác động Nguồn tác động

Mức độ tác động Các tác động tiêu cực tiềm tàng

măng (Eleocharis, thức ăn của sếu 6 ), do đó sếu có thể di chuyển và tìm thức ăn xa khu vực công trường

; e) tác động chỉ tạm thời và sẽ chỉ diền ra ở khu vực gần công trình xây dựng, và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian xây dựng 18 tháng.

Môi trường

nước Ô nhiễm nước donước/chất thải sinh hoạt

của công nhân tại lán

trại và các hoạt động thi

công, chất thải từ máy

móc trên công trường

Thấp/ tạm thời, có thể kiểm soát được

Chất thải (như: nước thải, chất thải rắn, dầu, v.v) từ các hoạt động xây dựng và sinh hoạt của công nhân trên công trường và láng trại Nếu rác thải không được thu gom và xử lý, trước khi xả xuống nguồn nước, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt.

Ô nhiễm nước do nước mưa chảy tràn rửa trôi các chất bẩn trên bề mặt xuống kênh rạch Nước rửa trôi

bề mặt, đặc biệt từ các bãi trữ vật liệu, bãi thải và khu vực phụ trợ, khu vực thi công cống, xây cầu mang theo vật chất lơ lửng làm tăng độ đục của nước kênh

Chất thải rắn xây dựng và sinh hoạt không được thu gom hợp lý sẽ làm tắc nghẽn cục bộ dòng chảy, gây ứ đọng và ô nhiễm nguồn nước mặt, làm mất vệ sinh môi trường và cảnh quan khu vực.

Mức tác động có thể được đánh giá là thấp dựa trên tính chất tạm thời của việc ô nhiểm, và tác động chỉ xảy ra trong khu vực xây dựng, chỉ kéo dài trong khoảng thời gian xây dựng ngắn hạn, 18 tháng Tác động này có thể giảm thiểu được bằng cách sử dụng các biện pháp thi công tiêu chuẩn.

Hoạt động thi công và

nạo vét kênh làm tăng

độ đục của nước

Nhỏ/ tạm thời, có thể kiểm soát

Các hoạt động nạo vét sử dụng các thiết bị như xáng cạp hay máy hút bùn lắp trên sà lan sẽ tác động trực tiếp đến đáy kênh, cũng như các hoạt động thi công đóng cọc v.v sẽ làm tăng độ đục trong nước ở khu vực thi công từ đó dẫn đến nước ở hạ nguồn cũng sẽ bị tăng độ đục, điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng nước, và làm hạn chế tính năng sử dụng của nước như: nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu, tắm gội, nước sinh hoạt

Mức tác động có thể được đánh giá là thấp: a) công tác xây dựng sẽ được thực hiện trong mùa khô khi lưu lượng nước trong kênh là thấp, đồng nghĩa chiều cao lắng thấp, do đó vật chất trong nước sẽ lắng nhanh xuống đáy kênh; b) các hoạt động sử dụng nước như: giao thông, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản diễn ra rất hạn chế trong các tháng mùa khô, do đó độ đục không gây khó khăn cho các hoạt động đó; c) công tác nạo vét và đóng cọc chỉ thực hiện trong một thời gian giới hạn không quá 1 tháng Theo kế

5 Sở khoa học kỹ thuật tỉnh Long An, Lê Phất Quới, báo cáo bản đồ thực vật khu vực VQGTC, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam

6 Chương trình sử dụng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước Mekong (MWBP), kết hợp với chiến lược quản lý nước và cháy rừng cho khu vực VQGTC, Việt Nam, 2007.

Trang 30

bị tác động động

hoạch các hoạt động xây dựng khác trong nước không gây ra xáo trộn nhiều đối với bùn lắng trong nước như: lắp thảm đá trên đáy kênh và phía thượng và hạ lưu mái cống; và d) tác động này là tạm thời

và sẽ chỉ kéo dài trong khoảng thời gian thi công 18 tháng.

Hoạt động thi công và

nạo vét kênh gây cản trở

/ thay đổi chế độ dòng

chảy của lũ trên đoạn

kênh thi công

Nhỏ/ tạm thời, có thể kiểm soát

Việc nạo vét các kênh sử dụng các thiết bị nạo vét lắp trên sà lan sẽ phần nào gây cản trở dòng chảy qua kênh Tương tự, việc xây dựng các cống mới sẽ được tiến hành ở đáy kênh, do đó các công trình này cũng sẽ làm thu hẹp diện tích mặt cắt ngang của kênh, và dòng chảy bị thu hẹp lại Quá trình này

sẽ làm thay đổi chế độ dòng chảy (vận tốc, mực nước) của kênh tại công trường xây dựng Do thu hẹp dòng chảy mặt cắt ngang, khả năng thoát nước của kênh trong mùa bão và thủy triều sẽ giảm, dẫn đến gia tăng tình trạng ngập úng cho một số khu vực thấp ở thượng nguồn.

Mức tác động có thể được đánh giá là thấp vì: a) công tác xây dựng sẽ được tiến hành chủ yếu trong mùa khô khi mực nước và lưu lượng xả thấp; b) công tác nạo vét thực tế sẽ làm tăng diện tích mặt cắt ngang của đoạn kênh và các thiết bị sẽ được di dời ngay sau khi thi công xong, do đó lưu lượng dòng chảy sẽ tăng lên ; c) trụ pin của cống lớn và trung bình (có thể gây cản dòng chảy) sẽ được được thi công tuần tự từng hạng mục để giảm thiểu khả năng gây cản trở dòng chảy; d) việc trải vải địa kỹ thuật

và / hoặc thảm đá trên đáy và mái kênh sẽ được thực hiện khi mực nước và lưu lượng dòng chảy thấp

để đảm bảo an toàn cho công nhân thi công Đối với các cống nhỏ, thi công sẽ được tiến hành khi mức nước trong kênh rạch thấp hay cạn; và e) tác động tạm thời chỉ xảy ra ở khu vực đoạn kênh/ cống được thi công, và thời gian thi công chỉ kéo dài trong khoảng thời gian thi công 18 tháng.

Hoạt động của tàu

thuyền vân chuyển

đường thủy dẫn đến suy

giảm chất lượng nước

sông (như tràn dầu,

nước lau rửa tàu thuyền)

Thấp/ tạm thời, có thể kiểm soát

Dầu mỡ của tàu thuyền có thể bị rò rỉ ra sàn tàu cùng với nước rửa sàn chảy vào nước sông/kênh/rạch gây ô nhiễm nước mặt Va chạm của tàu thuyền vân chuyển đường thủy có thể gây ra sự cố tràn dầu làm ô nhiễm nguồn nước mặt

Do hoạt động nạo vét và thi công cống, số lượng tàu thuyền vận chuyển vật liệu và đi lại sẽ gia tăng dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nước kênh do hiện tượng tràn và rỉ dầu có thể xảy ra.

Mức tác động có thể được đánh giá là thấp vì: a) lưu lượng giao thông thủy khá thấp do đa số vật liệu thi công (bùn nạo vét kênh) sẽ được chuyển lên bờ khu vực gần thi nơi thi công, do đó rủi ro tràn dầu

do va chạm tàu thuyền là khá thấp; b) công trình được thi công chủ yếu vào mùa khô khi mực nước kênh và tốc độ dòng chảy thấp, do đó người vận hành có thể dễ dàng điều khiển sà lan hạn chế va

Trang 31

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Nhân tố

môi trường

bị tác động Nguồn tác động

Mức độ tác động Các tác động tiêu cực tiềm tàng

chạm với các tàu thuyền khác; tác động có thể giảm thiểu được bằng cách sử dụng các biện pháp an toàn trong thi công; và e) tác động tạm thời chỉ xảy ra ở khu vực TDA, và thời gian thi công chỉ kéo dài trong khoảng thời gian thi công 18 tháng Tác động cần có biện pháp kiểm soát và giảm thiểu Môi trường

đất Ô nhiễm / suy giảm chấtlượng đất do các chất

thải của thi công

Thấp, có thể kiểm soát Quá trình đào đất làm thay đổi kết cấu của các lớp đất Các tầng đất bị đảo lộn không có lớp bảo vệ khi

mưa xuống sẽ bị rửa trôi lớp đất mầu gây thoái hoá đất, giảm năng suất cây trồng Từ đó ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ nông dân trong khu vực.

Tương tự, quá trình hoạt động thi công có thải ra một lượng chất thải (đất rơi vãi, rác thải, nước thải)ra công trường và khu đất nông nghiệp kế cận gây ra ô nhiễm đất điều này cũng gây ảnh hưởng đến năng suất của vùng đất nông nghiệp lân cận.

Mức tác động được đánh giá là thấp vì những lý do sau đây: a) Do khoảng cách vận chuyển bùn nạo vét và đất đào cống đến bãi chứa đất (đối với trường hợp kênh Cái Cái bãi chứa đất trên bờ kênh) kênh

đê kè và bãi thải trong trường hợp của Cai cai kênh) nên khả năng các vật liệu này rơi vãi nhiều làm ảnh hưởng đất đất nông nghiệp lân cận là rất thấp; b) tổng khối lượng đất nạo vét và đất đào là 36.234 m3 (Xem Bảng 2.6, khối lượng vật liệu thi công chính ước tính) sẽ được sử dụng làm vật liệu đắp đê làm đường dẫn nối cống/cầu với tuyến đê hiện hữu (công tác này được thực hiện bằng nguồn ngân sách địa phương); c) Nhà thầu có thể thu gom rác thải từ khu láng trại và công trường, và xử lý dễ dàng (ví dụ: bao bì, thiết bị phụ tùng bị hỏng, be tông gạch vỡ, vv); và d) tác động này chỉ có diễn ra trong khoảng thời gian thi công ngắn.

Do tầng phủ bị mất nên mỗi khi có mưa một phần lớp mặt bị cuốn theo dòng nước gây nên hiện tượng xói mòn đất Các lớp đất xói sẽ lắng dưới đáy kênh làm giảm lưu lượng xả lũ của kênh.

Hoạt động nạo vét trong thi công không tránh khỏi gây ra sạt lở đất đá xuống lòng kênh và gây bồi lắng trong kênh.

Mức tác động có thể được đánh là thấp, tạm thời và có thể kiểm soát được vì những lý do sau đây: a) hầu hết các hoạt động nạo vét và thi công công trình sẽ được thực hiện trong mùa khô, giai đoạn này hầu như không có mưa, nên khả năng nước chảy bề mặt gây bồi lắng, cũng như làm suy yếu bờ kè trong các hoạt động liên quan đến vận hành thiết bị hạng nặng; b) hầu hết các hoạt động đóng cọc và

Trang 32

bị tác động động

nạo vét được thực hiện trên sông / kênh hay bờ sông/ kênh, và các thiết bị thi công được lắp trên sà lan; c) thi công rọ đá ở đáy và mái kênh chủ yếu thực hiện bằng tay, trừ việc vận chuyển đá to đến công trường sẽ được thực hiện bằng xe ben; và d) tác động mang tính tạm thời và chỉ diễn ra trong khoảng thời gian thi công ngắn hạn, 18 tháng.

Môi trường

sinh thái Ảnh hưởng đến thủysinh vật và hệ sinh thái

khi thi công

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Nạo vét kênh, phá bỏ các cống đổ xuống cấp và đào đất hố móng (cống) nền tảng hố của nó, sẽ dẫn đến việc mất một phần môi trường sống cho sinh vật đáy sống trong cát và phù sa lắng dọc theo đáy kênh Việc mất đi các sinh vật đáy có thể làm thay đổi độ đa dạng sinh học của thủy sản trong các kênh rạch được nạo vét Tương tự, hiện tượng tăng độ đục sẽ gây trở ngại cho hoạt động quang hợp của thực vật thủy sinh dẫn đến việc giảm các lượng thảm thực vật trong khu vực; cũng như những động vật mà phụ thuộc vào nguồn thực vật đó.

Mức tác động có thể được đánh giá là trung bình với những lý do sau đây: a) sau khi nạo vét, đáy kênh vẫn có thể là môi trường sống phù hợp cho các sinh vật đáy, cá và các động vật thủy sinh khác, quan trọng là cho các loài này quay lại khu vực này sinh sống; b) không có sinh vật đáy, cá và các loài thủy sinh khác bị đe dọa nằm trong sách đỏ Việt Nam, được tìm thấy ở khu vực bốn kênh được nạo vét và nâng cấp; c) loại cỏ yêu thích (Eleocharis ochrastachys) của sếu đầu đỏ và các động vật hoang dã nhạy cảm đang bị đe dọa khác trong VQGTC không sinh trưởng trên vùng đất kênh được nạo vét, mà chỉ tập trung ở khu vực đất nước nông trong khu bảo tồn; và d) tác động chỉ mang tính tạm thời và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian thi công là 18 tháng.

Thay đổi cảnh quan môi

trường do hoạt động thi

công

Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Việc san lấp tạo mặt bằng thi công, hoạt động nạo vét lòng kênh, đắp, bờ kênh làm đường giao thông

có thể phá vỡ cảnh quan hiện có của khu vực, làm mất cây trồng hai bên bờ kênh để đắp kênh gây thiệt hại cho hệ sinh thái của khu vực.

Mức tác động được đánh giá là thấp với những lý do sau: a) kênh, cống, đê bao và đường trên đê hiện

có trong khu vực TDA, nên mục tiêu của dự án là làm cho các công trình hiện hữu trở nên tốt hơn; b) các công trình tạm sẽ được dỡ bỏ và mặt bằng công trường sẽ được hoàn trả lại như ban đầu sau khi công công trình được hoàn thiện; c) các cây hiện tại trên bờ kênh đa phần là cây dại mọc xen lẫn với vơi cây trồng của người dân, nên nếu có mất các cây này cũng không làm ảnh hưởng đến độ đa dạng

Trang 33

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Nhân tố

môi trường

bị tác động Nguồn tác động

Mức độ tác động Các tác động tiêu cực tiềm tàng

sinh học của khu vực; d) tất cả các công trình tạm sẽ được tháo dỡ và mặt bằng công trường sẽ được hoàn trả lại sau khi thi công xong; và e) tác động được đánh giá là tạm thời và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian thi công 18 tháng

Môi trường

xã hội Xe, tàu bè vận chuyểnvật liệu tác động tới

giao thông bộ/thủy thiệt

hại về đường, ách tắc

bến phà

Nhỏ, tạm thời, có thể kiểm soát

Hệ thống giao thông trong khu vực dự án chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân địa phương Do vậy, khi một lượng các thiết bị vận chuyển tập trung đến để thi công thì hiện tượng ùn tắc giao thông, hư hỏng đường xá có thể xảy ra, tạm thời tăng áp lực giao thông tại địa phương do yêu cầu vận chuyển tăng.

Mức tác động được đánh giá là thấp với các lý do sau: a) việc vận chuyển vật liệu và nhân sự đến công trường chủ yếu bằng đường thủy, nhờ đó giảm được lưu lượng xe trên đường bộ; b) hầu hết vật liệu vận chuyển là bùn nạo vét dùng để tôn cao bờ bao, phương tiện vận chuyển không làm ảnh hưởng đến giao thông trong vùng; c) khoảng cách vận chuyển không xa do 4 bãi chứa đều nằm gần khu vực nạo vét (khoảng 30m), do đó không cần xe ben để chuyển; và d) mức tác động chỉ là tạm thời và chỉ diễn ra trong khoảng thời giant hi công 18 tháng.

Chất thải, bụi, khí thải,

tiếng ồn của hoạt động

thi công tác động tới

sức khỏe của công

nhân và cộng đồng dân

cư địa phương

Thấp, có thể kiểm soát Trong quá trình thi công, khí thải từ máy móc trên công trường, chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn

sinh hoạt đổ không đúng nơi qui định, nước thải sinh hoạt của công nhân, nước rửa máy móc… xử lý chưa tốt thải ra môi trường gây mất vệ sinh môi trường, tăng khả năng lây lan các bệnh truyền nhiễm Mức tác động do hoạt động thi công gây ra được đánh giá là thấp đối với cộng đồng với các lý do sau: a) công trường được đặt tại khu vực vắng vẻ và ít dân cư, nên số lượng người dân có khả năng bị phơi nhiễm các loại bệnh mới là rất hạn thấp; b) khả năng gây phiền toái và ảnh hưởng đến giao thông địa phương do các phương tiện thi công đi lại hay phương tiện vận chuyển vật liệu qua khu dân cư đông đúc là rất thấp do việc vận chuyển chủ yếu bằng đường thủy (tàu, sà lan); c) công trường, láng trại công nhân và những công trình tạm khác được xây dựng gần nhau việc đi lại của công nhân và vận chuyển vật liệu không làm ảnh hướng đến người dân địa phương.

Các vấn đề trật tự xã

hội, mâu thuẫn giữa dân

địa phương và công

Thấp, tạm thời, có thể kiểm soát

Việc tập trung công nhân từ nơi khác đến có thể làm nảy sinh tệ nạn xã hội (như mại dâm, lạo động trẻ

em, ma túy, buôn bán phụ nữ…) Các mâu thuẫn trong sinh hoạt và đời sống của người dân và công

Trang 34

bị tác động động

nhân nhân có thể nảy sinh có thể ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư địa phương.

Việc công nhân tập trung đông nơi công trường thi công có thể gây ra các tác động bất lọi, tuy nhiên các tác động được đánh giá là thấp với những lý do sau: a) công trường được đặt tại khu vực vắng vẻ

và ít dân cư, nên các mâu thuẫn phát sinh trong sinh hoạt và đời sống của người dân và công nhân là rất thấp; b) tổng số công nhân / nhân viên được huy động làm việc tại các công trình xây lắp của TDA giao động trong khoảng 10-20 người mỗi kênh (tối đa 80 người cho 4 kênh) dàn trải trên diện tích hưởng lợi của dự án là 1.466 km2, nên mật độ công nhân rất thấp; c) tác động xã hội có thể được quản

lý thông qua việc sử dụng các tiêu chuẩn quản lý nhân sự; và tác động chỉ là tạm thời, giới hạn trong khu vực thi công hay lân cận; và chỉ diễn ra trong khoảng thời gian xây dựng.

Nếu chất lượng xây dựng cống, kè và nền khu dân cư không đảm bảo có thể dẫn đến sạt lở đất hay sụt lún công trình gây nguy hiểm cho tính mạng của người dân và các công trình phía trên.

Mức tác động có thể được coi là thấp vì những lý do sau đây: a) sau khi công trình được hoàn tất, nhà thầu sẽ tiến hành bảo hành công trình trong khoảng thời gian một năm để khắc phục và sửa chửa các gây ra do công nhân thi công không đảm bảo hay do tác động của thiên nhiên; b) PPMU có thuê TVGS

để giám sát các công trình xây dựng nhằm đảm bảo công tác thi công đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam; c) ngoài ra một đơn vị quản lý vận hành sẽ được thuê để quản lý hoạt động của công trình,

do đó đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo quy trình vận hành và bảo dưỡng được thực hiện đúng

và tuân thủ các hướng dẫn an toàn, nên sẽ tránh được việc người dân địa phương các hoạt động không phù hợp làm ảnh hưởng đến công trình.

Nếu việc đóng mở cống không phù hợp trong mùa mưa hay mùa khô, việc này có thể ảnh hưởng đến TDA như: a) năng suất cây trồng thấp; b) làm giảm độ đa dạng sinh học trong VQGTC; c) an toàn vệ sinh và sức khỏe của người dân trong khu vực dự án; và d) làm giảm điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.

Mức tác động được đánh giá là cao vì những lý do sau đây: a) nếu lưu lượng xả lũ đầu mùa mưa thấp

sẽ gây gây ra việc chuẩn bị đất trồng lúa phải được thực hiện ở vùng nước sâu làm cho nó khó khăn và không hiệu khó khăn cho việc chuẩn bị đống án, do đất bị ngập sâu trong nước; tương tự nếu lưu lượng

xả lũ cuối mùa chậm sẽ gây ngập lúa chưa kịp thu hoạch, điều này dẫn đến sản lượng nông nghiệp bị giảm mạnh; b) việc vận hành cống không hiệu quả trong mùa khô cũng có thể làm giảm năng suất cây

Trang 35

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Nhân tố

môi trường

bị tác động Nguồn tác động

Mức độ tác động Các tác động tiêu cực tiềm tàng

trồng và nước ngọt trữ trong các kênh sẽ không đủ phục vụ tưới tiêu trên đồng và không đủ cung cấp nước sinh hoạt, từ đó có thể dẫn đến xung đột quyền lợi trong việc dùng nước, hơn thế nữa sản lượng nông nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, điều kiện an toàn vệ sinh và sức khỏe ở khu vực dân cư sinh sống dựa vào nguồn nước kênh, sẽ bị ảnh hưởng; c) mất độ đa dạng sinh học ở VQGTC, vì độ đa dạng sinh học

ở khu vực này phụ thuộc lượng nước do các kênh cung cấp, đặc biệt là trong mùa khô; và d) tình hình kinh tế xã hội trong vùng Đồng Tháp Mười sẽ xấu đi, người dân trong vùng chủ yếu sinh sống dựa vào nền nông nghiệp và du lịch.

Các nghiên cứu do MWBP thực hiện đã chỉ ra rằng mức nước trong VQGTC, đặc biệt là trong mùa khô, tác động đến độ đa dạng sinh học tỏng vườn Quá nhiều nước sẽ hạn chế được nguy cơ cháy rừng

tram, nhưng ảnh hưởng đến loại cỏ măng (Eleocharis ochrostachys), là nguồn thức ăn của loài sếu đầu

đỏ đang bị đe dọa, từ đó dẫn đến việc giảm mật độ các loài chim quý hiếm di trú đến vườn vào mùa khô Quá ít nước sẽ làm tăng nguy cơ cháy rừng tràm, do có nhiều vật liệu khô dễ cháy trên đất Tuy nhiên, cỏ măng sẽ sinh trưởng tốt trong điều kiện này, nên sẽ thu hút được sếu trở về vườn kiếm ăn Do

đó mức nước tối ưu trong vườn cần được điều tiết cẩn thận nhằm đảm bảo độ đa dạng sinh học trong vườn phục vụ cho công tác bảo tồn các loài quý hiếm và bị đe dọa bản địa hay di trú.

Mặc dù việc vận hành cống không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến vườn, nhưng tác động này có thể kiểm soát được

Đa dạng

sinh học Việc vận hành đóng mởcống ảnh hưởng đến

nguồn thủy sản và cá

Nhỏ/ có thể giảm thiểu Việc vận hành đóng/ mở cống có thể ảnh hưởng đến việc di chuyển của cá ra vào sông và đồng Nên

điều này cũng ảnh hưởng đến ảnh hưởng hoặc làm cạn kiệt các nguồn lợi thủy sản trong khu vực Từ

đó sẽ ảnh hưởng đến dòng đời di chuyển của các loài cá ra vào VQGTC Lượng cá trong các kênh mương giảm là một trong những tác động dẫn đến việc người dân địa phương chuyển sang đánh bắt trái phép trong VQGTC.

Mức tác động có thể được đánh giá là thấp vì những lý do sau đây: a) người dân địa phương không phụ thuộc hoàn toàn vào nghề đánh bắt cá và do đó lượng cá và nguồn lợi thủy sản không bị giảm nhiều khi cống đóng tạm thời; b) mặc dù các cống lớn và vừa đóng mở tự động, những vẫn có thể vận hành bằng tay khi cần thiết để cá ra vào; và c) không có các loài cá và nguồn lợi thủy sản thuộc nhóm bị đe dọa, quý hiếm hay trong sách đỏ Việt Nam trong VQGTC

2.2.4 Các rủi ro, sự cố môi trường

Xe quá tải và tàu thuyển vận chuyển Thấp, có thể Hệ thống giao thông hiện tại chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân địa phương Do vậy, khi lượng

Trang 36

bị tác động động

vật liệu xây dựng, phương tiện và con

người có thể làm hư hỏng đường hiện

hữu, kênh và các công trình xã hội

khác

kiểm soát phương tiện giao thông tăng đột biến với các loại xe có tải trọng cao có thể gây hư hỏng đường, ảnh

hưởng đến sự đi lại của nhân dân, gây mất an toàn giao thông.

Các rủi ro môi trường được đánh giá là thấp vì những lý do sau đây: a) hầu hết vật liệu xây dựng, thiết bị và nhân sự được vận chuyển chủ yếu bằng đường thủy do đó giảm được lượng lưu phương tiện đường bộ; b) đa phần vật liệu vận chuyển là đất đào và bùn nạo vét phục vụ công tác tôn cao bờ bao,

do đó không ảnh hưởng việc đi lại trên đê của người dân địa phương; c) khoảng cách vận chuyển bùn đất đến bãi chứa khá ngắn (khoảng 30m) và vì vậy xe tải ben; và d) tác động chỉ tạm thời và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian xây dựng 18 tháng.

Vấn đề an toàn lao động và sức khỏe Thấp, có thể

kiểm soát Do thiếu trình độ hiểu biết về công tác an toàn cũng như thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động cho côngnhân có thể dẫn đến những vụ tai nạn lao động đáng tiếc xảy ra như: đuối nước, cháy nổ, các vật nặng

rơi vào người trong quá trình cẩu lắp thiết bị, do xe chở quá tải trọng, chở vật liệu thi công cồng kềnh, hay do công nhân không tuân thủ về an toàn lao động,…

Các rủi ro môi trường đánh giá là thấp vì: a) các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động có thể dễ dàng quản lý dựa vào thủ tục quản lý xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành; b) các điều khoản tham chiếu đính kèm trong hồ sơ thầu và hợp đồng yêu cầu nhà thầu tuân thủ các biện pháp y tế và an toàn lao động thích hợp tại nơi làm việc; và c) PPMU sẽ tuyển chọn Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện công trình xây dựng và cả việc tuân thủ quy định về sức khỏe và an toàn lao động của các nhà thầu.

Sự cố về điện (chập điện, cháy nổ) Thấp, có thể

kiểm soát Cháy nổ tại khu vực thi công, nơi chứa dầu mỡ, tại lán trại công nhân… có thể dẫn tới tai nạn trực tiếpcho người thực hiện và hủy hoại hệ động thực vật tại khu vực xảy ra sự cố Tương tư, việc sự dụng

điện trên công trường quá tải mạng lưới điện cung cấp hiện tại cũng có thể gây mất điện cục bộ trong khu vực, hay toàn tỉnh Đồng Tháp.

Các rủi ro được đánh là thấp vì những lý do sau đây: a) công trường được bố trí gần hoặc trên kênh, do

đó, trong trường hợp xảy ra cháy nổ, công tác dập lửa có thể được tiến hành dễ dàng; b) Ngoài xăng và dầu thì công trình xây dựng không sử dụng các hoá chất rất dễ cháy, ăn mòn hay gây nổ nên khả năng cháy nổ là thấp; và c) các thiết bị sử dụng trong hoạt đông công trình và động cơ vận hành cống không

có đấu nối phức tạp cũng không tiêu thuj nhiều điện, nên khả năng cháy nổ liên quan đến việc sử dụng điện quả tải hay chập mạch ở TDA là rất thấp

Trang 37

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

5.1 Tổng quan

Việc chuẩn bị mặt bằng, thi công và vận hành công trình sẽ gây ra những tác động tiêu cực đếnmôi trường và đời sống của nhân dân Tuy nhiên các tác động tiêu cực này có thể khắc phục dựavào cacsquy định quản lý trong xây dựng tiêu chuẩn cho các công trình thủy lợi và kiểm soát lũ Quá trình nạo vét kênh hay xây dựng cống phải được thực hiện vào mùa khô; đặc biệt đối vớinhững công trình thi công gần khu vực vườn Quốc Gia Tràm Chim như Tân Công Chí – ĐốcVàng Hạ và xây dựng các cống tưới tiêu ở con kênh này (giai đoạn 1), cũng sẽ phải được tiếnhành vào mùa khô, để những tác động xấu ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học ở khu vực VườnQuốc Gia Tràm Chim là thấp nhất Trường hợp Nhà thầu muốn tiến hành thực hiện một số côngviệc trong mùa mưa, nhà thầu cần chuẩn bị các biện pháp giảm thiểu chi tiết để đưa vào SEMP.Việc bổ sung này cần được tư vấn và DONRE Đồng Tháp phê duyệt

5.2 Các công trình thi công ở khu vực gần Vườn Quốc Gia:

Dù thi công vào mùa khô, các máy móc thiết bị cũng cần phải được chọn lọc, tránh gây ồn hoặcrung để hạn chế tối đa ảnh hưởng của xây dựng đến hoạt động sống của các giống loài trongVườn Quốc Gia này Ngoài ra, cần tiến hành các bố trí đặc biệt để duy trì được độ đa dạng sinhhoạc trong khu bảo tồn Việc bố trí bao gồm: lựa chon các biện pháp thi công phù hợp và ít gâytiệt hại cẩn thận lựa chọn các thiết bị thi công ít gây ồn, rung và khói bụi, cũng như định hướngcho công nhân đặc biệt là về vấn đề bảo tồn môi trường, vệ sinh, sức khỏe và an toàn lao động;

và sử dụng thiết bị bảo hộ Cán bộ điịnh hướng an toàn môi trường cho công nhân có thể là cán

bộ BQL VQGTC hay cán bộ từ MWBP

Tránh xây dụng láng trại thi công tạm gần VQGTC và các công nhân phải được phổ biến thôngtin về việc cấm săn bắt và khai thác nguồn tài nguyên vủa vườn Nhà thầu cũng cần phải địnhhướng cho công nhân và nhà thầu phụ trong cách sinh hoạt cộng đồng với người dân địa phương

để tránh các vấn đề không hay xảy ra

PPMU Đồng Tháp, TVTK và Tư vấn an toàn đã làm việc với BQL VQGTC trong giai đoạn thiết

kế về các biện pháp giám sát và quản lý môi trường nhà phòng tránh và giảm thiểu các tác độngmôi trường tiềm tàng Các đề xuất thích hợp do BQL đưa ra đã được lồng ghép vào EMP, và nhàthầu phải tuân thủ theo tài liệu này như là một phần phạm vi công việc của họ

Các biện pháp chung nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực được đề xuất cho TDA được tổng hợptrong bảng 5.1 như sau:

Trang 38

trường bị

tác động

Các tác động môi trường tiểm tàng Biện pháp giảm thiểu

Trách nhiệm thực hiện Ghi chú Giai đoạn chuẩn bị thi công

- Lập Kế hoạch đền bù và tái định cư chi tiết của tiểu dự án dựa vào khung pháp lý hiện có của Chính phủ Việt Nam và các quy định của Công Bố Chính Sách An Toàn năm 2009 của ADB và có sự tham vấn và tham gia của các hộ bị ảnh hưởng và di dời.

- Thực hiện kế hoạch CARP đã được duyệt Cung cấp thông tin liên quan về dự án để người dân trong vùng được rõ; tổ chức các cuộc họp để giải thích và thương lượng nhằm đạt được

sự nhất trí cao trong công tác đền bù Phổ biến thông tin có thể được tiến hành thông qua hệ thống truyển thông của địa phương, tổ chức họp và đăng bảng kế hoạch tái định cư và CARP trên bảng thông tin của UBND.

- Công tác đền bù đất đai và thiệt hại tài sản của những người bị ảnh hưởng sẽ phải hoàn thành trước khi công trình xây dụng và phải được giám sát theo RP cập nhật và CARP được duyệt.

Ban Quản lý

dự án tỉnh và TTPTQĐ kết hợp với chính quyền địa phương

Như đã quy định trong báo cáo kế hoạch tái định cư của TDA 7

Phát sinh rác thải, bụi, tiếng

ồn, ô nhiễm nước

Trong hợp đồng với các đơn vị/cá nhân chặt cây có yêu cầu thu dọn mặt bằng sau khi cắt cành, mang cây đi Chính quyền địa phương có tuyên truyền về việc giữ gìn vệ sinh cảnh quan, phối hợp với đội vệ sinh thôn, xã kiểm tra đảm bảo các hộ dân thu dọn mặt bằng sau khi phá dỡ công trình

7 Chi phí tái định cư sẽ có khi RP cập nhật cho ba kênh của ĐTM được hoàn thành và được ADB duyệt

Trang 39

Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh trục tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới cho vùng Đồng Tháp Mười

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

Trách nhiệm thực hiện Ghi chú Giai đoạn thi công

M

ôi trường

không khí

Ô nhiễm không khí do bụi - Phun sương tưới ẩm trong khoảng 100 m từ ranh giới khu vực thi công ra phía ngoài hoặcdọc tuyến đường qua khu đông dân cư trong những ngày có điều kiện thời tiết khô nóng, có

gió Số lần phun nước xác định tùy theo đoạn đường bụi nhiều hay ít nhưng tối thiểu là 2 lần/ ngày.

- Che bạt kín các phương tiện vận chuyển vật liệu rời, dễ rơi vãi, gây bụi trên đường vận chuyển.

- Thu dọn đất đá vương vãi trên đường trong quá trình vận chuyển vất liệu đào cống làm cầu.

Nhà thầu thi công Tướiđường:

60.000.000 đồng Mua bạt phủ:

18.144.000 đồng Bảo dưỡng phương tiện/ thiết bị:

12.000.000 đồng

Ô nhiễm không khí do khí thải của xe máy móc tham gia thi công, tầu thuyền,

xà lan vận chuyển vật liệu, xáng cạp hút bùn

- Sử dụng các loại nhiên liệu có hàm lượng các chất gây ô nhiễm thấp, các phương tiện lưu thông phải đạt tiêu chuẩn của ngành giao thông đường bộ, TCVN 6438-2001.

- Không sử dụng các loại máy móc quá cũ, các phương tiện phải có giấy phép đăng kiểm còn thời hạn.

- Duy tu bảo dưỡng định kỳ 6 tháng/lần xe máy và phương tiện tham gia vận chuyển.

Nhà thầu thi công

Ô nhiễm tiếng

ồn, rung của các máy móc tham gia thi công, xáng cạp hút bùn

- Nhắc nhở, khuyến khích tài xế xe chở nguyên vật liệu (nếu có) không lạm dụng còi xe, đặc biệt khi đi qua các khu vực trường học, bệnh viện hay khu vực hành chính.

- Sử dụng loại máy móc, thiết bị thi công đào, đắp đất có tiếng ồn dưới mức giới hạn cho phép để đảm bảo QCVN 26: 2010 và QCVN 27: 2010 cho khu dân cư xung quanh

Duy tu bảo dưỡng định kỳ 6 tháng/lần xe máy và máy móc thi công, khuyến khích việc sử dụng các phương tiện, máy móc, công nghệ tiên tiến, hiện đại ít gây tiếng ồn.

- Các phương tiện, máy móc phục vụ thi công phải có giấy phép đăng kiểm còn thời hạn hạn sử dụng,đảm bảo tiêu chuẩn quy định về khí thải

- Hạn chế thi công gây ồn vào ban đêm tại khu vực công trường gần dân cư (từ 12h đêm đến 5h sáng) Trong trường hợp cần thiết, phải tiến hành tham vấn cộng đồng địa phương

và chỉ tiến hành thi công vào ban đêm khi được cộng đồng cho phép.

- Trong trường hợp có thể, các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như máy đóng cọc, máy phát điện

Nhà thầu thi công Bảo dưỡngphương

tiện/ thiết bị:

12.000.000 đồng;

An toàn & sức khỏe: 73.350.000 đồng

Trang 40

trường bị

sẽ được bố trí cách các đối tượng nhạy cảm từ 200 đến 300m.

- Người lao động tại công trường cần được trang bị đồ bảo hộ lao động, khẩu trang, nút tai chống ồn… theo quy định Việt Nam số QCVN 18: 2014 / BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng (hướng dẫn IFC, WB)

- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật trong thi công để giảm rung tại các khu vực gần khu dân cư.

- Khi thi công nạo vét hay lắp cống gần khu vực Tràm Chim (kênh Tân Công Chí) cần hạn chế gây ra tiếng ồn: a) chỉ sử dụng thiết bị hạng nặng theo tiêu chuẩn tiếng ồn của Việt Nam (QCVN 26:2010 và QCVN 27:2010) lắp trên sà lan; b) vận chuyển vật liệu nạo vét đến bãi chứa tạm bằng đường thủy; c) bảo dưỡng phương tiện và thiết bị 6 tháng một lần;

d) tránh thi công vào chiều tối và ban đêm (từ 6 đến 5 giờ sáng hôm sau); hướng dẫn công nhân và nhà thầu vận hành phương tiện hạn chế tốc độ , đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương kiểm soát việc thực hiện các quy định này; lắp biển báo nhắc nhở công nhân tuân thủ quy tắc hạn chế tiếng ồn.

Ngày đăng: 15/05/2018, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w