1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng

97 471 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Kim Thương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 647 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi và quá trình pháttriển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam và sự đổi mới sâu sắc của bộmáy kế toán Việt Nam đã và đang nắm được những ý kiến mới sáng tạohơn nhằm mục đích nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản

lý Doanh nghiệp ngày càng vững chắc

Với cơ chế thị trường hiện nay cũng như muốn sản xuất kinh doanhthì bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng cần nắm được ba yếu tố đó là: Tưliệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong đó tư liệu laođộng là một trong những công cụ cần thiết nhất của Doanh nghiệp, mà nóiđến tư liệu lao động là nói đến tài sản cố định Đây là yếu tố cần thiết đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản cố định là tư liệu lao độnghội đủ hai điều kiện đó là giá trị và giá trị sử dụng Tài sản cố định thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh một cách trực tiếp hay gián tiếp.Nói tóm lại Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong bất cứ mộtDoanh nghiệp nào Vì nó là cơ sở vật chất của doanh nghiệp Một Doanhnghiệp muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào Tàisản cố định cụ thể như máy móc, trong quá trình sử dụng nào đó nếu bị hưhỏng hay hiệu xuất sử dụng bị giảm đi thì ta mới thay đổi, mặt khác Tàisản cố định là biểu hiện của sự phát triển về khoa học kỹ thuật, máy mócthiết bị nếu máy móc càng hiện đại thì Doanh nghiệp có điều kiện thuậnlợi để tăng năng xuất cũng như chất lượng của mình để phát triển sản xuấtcao về chất lượng thì Doanh nghiệp phải quan tâm đến việc sử dụng Tàisản cố định làm sao cho có hiệu quả nhất trong đó vấn đề công tác quản lý

và sử dụng Tài sản cố định ngày càng cao phải tổ chức công tác hạch toántheo giỏi thường xuyên tình hình tăng giảm, sử dụng và hao mòn Tài sản

cố định

Từ nhận thức trên nên em chọn và trình bày đề tài: " Kế toán Tài sản

cố định tại trung Tâm Ứng Dụng Công Nghệ Mới và Xây Dựng CôngTrình 768 Đà Nẵng"

Trang 2

Ngoài phần mở đầu và kết luận về kế toán Tài sản cố định tại trungtâm Phần mục lục báo cáo gồm có 3 chương.

Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của trung tâm ứng dụng công nghệ

mới và xây dựng công trình 768

Chương 2: Thực tế công tác kế toán Tài sản cố định tại trung tâm ứng

dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại

trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768

Trong thời gian thực tập tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới vàxây dựng công trình 768 Bản thân em được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tìnhcủa ban giám đốc, các cô chú và các anh, chị trong bộ phận kế toán và giáoviên hướng dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt báo cáotốt nghiệp này Mặt dầu bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do do kiếnthức còn hạn chế cộng với thời gian thực tế chưa nhiều, hơn nữa đây là lầnđầu tiên em được tiếp xúc với thực tế nên có nhiều bở ngỡ, vì thế báo cáocủa em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn nhiệt tìnhcủa các cô, chú và các anh, chị trong phòng kế toán để báo cáo của Emđược hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Học viên thực hiện

NGUYỄN THỊ KIM THƯƠNG

Trang 3

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TRUNG TÂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 768

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768.

- Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựng cơ bản cầnthiết phải có những chuyển biến về khoa học, kỹ thuật công nghệ thi công

để có thể đảm bảo có được những công trình có qui mô lớn cũng như chấtlượng công nghệ cao

Chính vì vậy tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 dãquyết định thành lập trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng côngtrình 768 theo quyết định số 2150/TCCB- LĐ ngày 01/10/2000 ban hànhkèm theo qui chế hoạt động nội bộ số 2154 /TCCB - LĐ để có sự giámsoát chặc chẽ hơn và quản lý tài chính nhân sự, khoa học kỹ thuật….Tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 5 ra quyết định số 357/TCCB- LĐbàn giao nguyên trang: Nguồn vốn, tài sản, thiết bị, tổ chức cán bộ, côngnhân lao động và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trung tâm ứng dụng côngnghệ mới và xây dựng công trình 768 trực thuộc công ty xây dựng côngtrình 507, trụ sở trung tâm đặc tại 322 Ngũ Hành Sơn

Từ khi thành lập đến nay trung tâm là một Doanh nghiệp nhà nướccòn non trẻ Trung tâm gặp nhiều khó khăn về tài chính và chịu sự cạnhtranh quyết liệt trong việc tìm đối tác kinh doanh và mở rộng thị trường,nhưng với sự nổ lực vược bật của toàn thể công nhân và cán bộ nhân viên,đến nay công ty đã đứng vững trên thị trường Các công trình mà công ty

đã xây dựng như: Kè Cù Lao Xanh, Kè chắn sóng, đường trục hai Tây Bắcthành phố Đã Nẵng, Cầu Ry Ninh ở Gia Lai … Hiện nay công ty đang xâydựng các công trình như: Sông do ở Bình Thuận, Cầu rẽ tại Kiên Giang vàCầu Vân Đồn ở Quảng ninh, Cầu Mân Quang tại Sơn Trà…

1.2: Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm:

Chức năng:

- Xây dựng các công trình giao thông công cộng, cầu đường…

Trang 4

- Xây dựng công trình dân dụng.

- Sản xuất cầu kiện đúc sẵn, vật liệu xây dựng

- Tăng cường liên doanh liên kết trong quá trình thi công, tổ chứcchặc chẽ việc lập kế hoạch đấu thầu và tham gia đấu thầu các côngtrình trong phạm vi cả nước, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhânviên để khuyến khích tăng năng suất lao động

1.3: Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768:

Những chỉ tiêu sau đây sẽ chứng minh được năng lực và hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm

(%)

-Tài sản cố định 206.186.017 2.909.779.509 2.703.593.438 +13,1%

- Nguồn vốn KD 2.147.124.274 2.614.000.000 493.875.726 +235 -Tổng doanh thu 24.220.260.099 38.305.883.099 14.055.623.844 +58%

- Chi phí 24.105.862.849 38.118.094.426 14.012.231.577 +58%

- Qua bảng tổng hợp trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 5

+ Số lao động: Năm 2003 tăng lên 68 người so với năm 2002 và

ứng với tỷ lệ là 0,29% Như vậy chứng tỏ số lao động của trung tâmhằng năm luôn được bảo sung thêm

+ Tài sản cố định: Năm 2003 tăng so với năm 2002

là2.705.593.438 đồng và mức độ tăng trưởng ứng là 13,1% như vậychứng tỏ Tài sản cố định của trung tâm ngày càng có qui mô và pháttriển

+ Nguồn vốn kinh doanh: Hàng năm tăng lên và năm 2003 tăng so

với năm 2002 là 493.875.726 đồng với mức độ tăng tương ứng là23% qua đó ta thấy nguồn vốn của trung tâm ngày càng cải thiện

+ Tổng doanh thu: Năm 2003 so với năm 2002 tăng

14.085.623.844 đòng với mức độ tăng trưởng là 58% việc tăngdoanh thu như vậy chứng tỏ trung tâm làm ăn có thu nhập, luônnhạy bén trong công việc tìm kiếm đối tác và thị trường kinh doanh.Đây là một biểu hiện tốt chứng tỏ sản phẩm xây dựng của trung tâm

đã được thị trường chấp nhận và có chổ đứng trên thị trường

+ Chi phí: Hằng năm trung tâm luôn thực hiện tốt nhiệm vụ đối với

nhà nước và phấn đấu vược mức chỉ tiêu đề ra Chi phí tăng chứng

tỏ trung tâm luôn đầu tư và mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh

+ Lợi nhuận: Năm2003 so với 2002 là 73.410.263 đồng và mức độ

tăng 64% Từ kết quả đó cho thấy lợi nhuận của trung tâm tăngthêm Chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm ngàycàng có hiệu quả và không ngừng phát triển vược mức chỉ tiêu Điềunày đạt được là nhờ vào cán bộ công nhân viên có trình đạo và kinhnghiệm lãnh đạo, trung tâm năm 2003 tăng lên so với năm 2003

1.4: Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tâm động của trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768.

Thuận lợi:

Trung tâm ra đời chưa được 5 năm, Nhưng hiện nay trung tâm

đã có chổ đứng trên thị trường nhờ uy tín chất lượng của cáccông trình thi công mà trung tâm đã xây dựng

Trang 6

- Ban lãnh đạo của trung tâm đã có hướng đi đúng đắn, từngbước đưa hoạ động sản xuất trung tâm kinh doanh phát triển theonền kinh tế đất nước.

- Cán bộ công nhân viên của trung tâm luôn chịu khó học hỏinâng cao trình đạo chuyên môn

- Được sự quan tâm ủng hộ, chỉ đạo của lãnh đạo Trung tâm vàcác ban ngành có liên quan

- Với độ ngũ cán bộ trẻ năng động, cùng với sự đồng tâm hợp lựccủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công Ty đã đưa Công

Ty vược qua những khó khăn và thử thách trong những ngàyCông Ty mới thành lập

- Mô hình quản lý gọn nhẹ và linh hoạt trong sản xuất kinh doanh

từ đó luôn tìm ra hướng đi đúng và mô hình quản lý phù hợp

- Bộ máy sản xuất kinh doanh năng động, các phòng ban chứcnăng hoạt động có hiệu quả phục vụ đắc lực cho lãnh đạo Bộmáy kế toán có năng lực nhiệt tình trong công việc, lại bố trí hợp

lý với trình độ và khả năng của từng người

- Trong kinh doanh luôn giữ niềm tin đối với khách hàng

Khó khăn:

- Do trung tâm được thành lập chưa lâu, vì thế ban đầu trung tâm

đã gặp phải một số khó khăn như: Nguồn vốn, mộ trung tâm sốcán bộ công nhân viên vừa mới ra trường chưa có kinh nghiệmthực tiễn…

1.5: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768:

- Là một doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng và kinh doanh thiết

bị trung tâm đã đề ra kế hoạch trong thời gian tới là:

+ Mở rộng thị trường cần phải đi đôi với việc giữ vững pháttriển thị phần, cũng cố các đội thi công

+ Cần phải có biện pháp cụ thể đối với một số công trình cóchất lượng không đảm bảo, chưa quản lý chặc chẽ giá thành…

Trang 7

+ Phải ký kết được nhiều hợp đồng hơn nữa và tiếp tục triểnkhai thực hiện dự án đầu tư thiết bị, đổi mới dây chuyền côngnghệ, dự án vay ngoại tệ, vây vốn từ quỹ hổ trợ đầu tư ưu đãiquốc gia Và các nguồn tín dụng khác.Để đầu tư những trangthiết bị hiện đại tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cóquy mô kỹ thuật phức tạp.

- Xây dựng mạnh về vốn: Với thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại,

đa ngành nghề trên cơ sở hạ tầng là chính, trong đó sản phẩm mũinhọn là xây dựng cầu, đường bộ Tiến tới xin thí điểm xây dựng tậpđoàn kinh tế đa ngành nghề, có sự tham gia của các thành phần kinh tếkhác nhau

1.6: Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Đặc điểm sản phẩm:

Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 vớichức năng theo giấy phép 1810, bao gồm nhiều loại hoạt động, tuynhiên hoạt động chủ yếu của trung tâm là xây dựng cầu, đường giaothông Do đó sản phẩm của trung tâm là có những đặc điểm sau:

- Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công dài:

- Chủ đầu tư chủ yếu là nhà nước

- Sản phẩm của trung tâm nằm rải rác trên nhiều tỉnh, thành,các địa bàn khác nhau Môi trường thi công độc hai do san lấp

hồ, mở đường, làm cống…Đặc biệt là trong công tác rải nhựađường và thảm bê tông

Quy trình công nghệ:

- Do đặc điểm của sản phẩm cũng như tình hình chung của ngànhcông nghiệp xây dựng, trung tâm không tổ chức quy trình công nghệnhất định cho quá trình thi công công trình, tuy nhiên do sản phẩmchủ yếu của trung tâm là xây dựng các công trình giao thông có cấutạo gần giống nhau Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật mà có thể thêm, bớtmột số bước nào đó

- Để có thể thấy rõ đặc điểm đó ta có thể xem xét cấu tạo đường bêtông nhựa như sau:

Trang 8

- Xây dựng cầu cống, cầu kiện bê tông cũng là công việc thường xuyêncủa trung tâm trong quá trình xây dựng này có khác hơn đường giaothông, bởi vì chúng có kết cấu sắt thép Có thể khái quát như sau:

+ Bước làm đường bê tông nhựa:

- Đắp bờ vây ngăn nước để làm mố trụ cầu

- Đóng cọc bê tông móng mố trụ cầu

- Đổ bê tông móng mố trụ cầu

- Lao dầm cầu

- Dọn sạch lòng sông, đổ mặt cầu

- Làm đường hai bên đầu cầu, sơn cầu, đặt biển báo…

- Thử tải trọng và bàn giao cầu

Tổ chức sản xuất của trung tâm:

- Hoạt động chủ yếu của trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xâydựng công trình 768 chủ yếu là xây dựng, nâng cấp các tuyến đườnggiao thông, cầu cống vì vậy ngoài các bộ phận trực tiếp hoạt động cho

Bê tông nhựa

Lớp cấp phối đá dầm

Lớp cấp phối

Lớp cát

Trang 9

thi công công trình dưới hình thức là các đội công trình nhận khoán,công ty đã thành lập thêm hai xí nghiệp sản xuất đá là Xí nghiệp 12.6

và Xí Nghiệp Thành Vinh Trạm trộn bê tông để phục vụ đắc lực choquá trình kinh doanh của trung tâm

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI TRUNG TÂM ỨNG DỤNGTHƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 768

- Đội xe: Làm nhiệm vụ chuyên chở nguyên vật liệu, máy móc thiết

bị phục vụ trực tiếp cho thi công công trình và hoạt động kinh doanh củađơn vị

- 9 Đội thi công: Trực tiếp nhận nhiệm vụ thi công các công trình

giao thông mà công ty giao khoán dưới hình thức khoán gọn

- Trạm trộn bê tông nhựa: Là trạm trọn bê tông nhựa phục vụ các

công trình thẩm bê tông nhựa của công ty, đồng thời là trạm sửa chữa máymóc thi công trong trung tâm

- Xí nghiệp 12.6 : Tổ chức thi công các công trình thảm bê tông

nhựa và làm các công trình thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêngnhưng chưa đủ tư cách pháp nhân

1.7: Đặc điểm tổ chức quản lý tại Trung Tâm ứng dụng công nghệ mới

và xây dựng công trình 768

TRUNG TÂM

Đội xe 9 đội thi

công Trạm trộn bê tông

Xí nghiệp đá Thành Vinh Xí nghiệp

12.6 Quế SơnMỏ đá

Trang 10

Cơ cấu tổ chức quản lý tại trung tâm :

- Là một Doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợpcác bộ phận khác nhưng có mối quan hệ phụ thuộc chặc chẽ, đượcchuyên môn hoá và có quyền tự chủ nhất định, đảm bảo tính phát huy

và năng động sáng tạo, tham mưu trong sản xuất kinh doanh bộ máyquản lý tại trung tâm được khái quát qua sơ đồ sau

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM

Trang 11

Qua sơ đồ trên ta thấy tổ chức bộ máy của trung tâm thuộc kiểu trựctuyến chức năng và phối hợp Đặc điểm của sơ đồ này là người chỉ huytrực tiếp (Giám Đốc) có toàn quyền quyết định các hoạt động sản xuất kinhdoanh với sự giúp đỡ của tham mưu gồm có hai phó giám đốc và cácphòng chức năng Những quyết định, quản lý do các phòng ban chức năngnghiên cứu, đề xuất được trình bày Giám đốc trung tâm cân nhắc để tiếnhành ra quyết định truyền đạt từ trên xuống theo tuyến đã định

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám Đốc: Là người cao nhất, là người lãnh đạo hoạt động sản xuất

kinh doanh của toàn công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trướctổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, công ty 507 và ngườilao động về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Các phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, tham mưu cho

giám đốc trong công việc chung của công ty Được giám đốc phâncông phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác trong quản lí, điềuhành một số hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thay mặtgiám đốc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu tráchnhiệm trước giám đốc về những quyết định đó

- Các phòng ban của công ty:

+ Phòng tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho giám đốc trung tâm

về các công tác như: Bố trí nhân sự, chế độ chính sách, tiền lương, tiềnthưởng thanh tra pháp chế thủ tục ban hành văn bản, lưu trữ sổ sáchhành chính, quản trị nội vụ cơ quan Xây dựng đề án, sắp xép tổ chức,chuẩn bị thủ tục hội đồng cán bộ công nhân viên theo yêu cầu sản xuất,thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ theo chủ trương cửGiám Đốc và hướng dẫn các ngành

+ Phòng tài chính - Kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo trung tâm và

báo cáo cho Giám Đốc kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanh củatrung tâm, đề xuất các biện pháp xử lý Đồng thời lập và quản lý các

Trang 12

thủ tục chứng từ, hoá đơn về công tác tài chính theo đúng pháp lệnh kếtoán hiện hành, của nhà nước và cấp trên.

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Với chức năng tham mưu cho lãnh

đạo trung tâm trong công tác kinh tê kế hoạch, lập dự án đầu tư, thamgia đấu thầu soạn thảo hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự toán, thanh toán,quyết toán công trình, quản lý kỹ thuật, chất lượng và tổ chức thi côngcác công trình đồng thời quản lý vật tư, thiết bị máy móc đơn vị, theophân cấp

+ Các đội thi công: Là đơn vị tổ chức ổn định, đội thi công tổ chức

điều hành sản xuất, thực hiện kế hoạch trung tâm giao Đội trưởng làngười trực tiếp chịu trách nhiệm và giám đốc trong lĩnh vực thuộcphạm vi đội quản lý

1.8: Một số nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768

Trang 13

Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc trung

tâm, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra nghiệp vụ của cơ quan chứcnăng, bộ phận chủ quản và cơ quan tài chính

Thực hiện tổ chức và chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán phù hợp vớiyêu cầu quản lý của trung tâm Tham gia trực tiếp vào công việc chỉđạo sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế với tư cách làngười chịu trách nhiệm về tài chính

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi số liệu kiêm nhiệm vụ tính giá thành,

phụ trách công tác tổng hợp Quyết toán và lập báo cáo tài chính vàocuối quý (năm) cho toàn bộ công ty

- Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm hoạch toán các khoản vốn

bằng tiền liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng vớicác đơn vị mua bán có quan hệ với trung tâm, với cơ quan thuế, tàichính

- Thủ quỹ: Theo dõi và bảo quản tiền mặt tại trung tâm, thực hiện và

hoạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở của phiếu thu,phiếu chi, ghi chép sổ quỹ theo các chứng từ hợp lệ trong ngày

- Kế toán vật tư và Tài sản cố định: Có nhiệm vụ hoạch toán tăng,

giảm vật tư, Tài sản cố định, khấu hao Tài sản cố định, trích khấu haoTài sản cố định, sửa chữa Tài sản cố định

- Kế toán thanh toán: Theo dõi lương của cán bộ công nhân viên, các

sổ đội và theo dõi tạm ứng cho công trình

Trang 14

1.8.2: Một số nội dung cơ bản của công tác kế toán:

Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho:

 Để theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống vềtình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtrong sổ kế toán nên phòng kế toán tài chính xây dựng hệ thốnghạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Vìvậy giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên sổ kế toán có thểxác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Phương pháp tính thuế Giá Trị Gia Tăng tại trung tâm:

Trung tâm tính thuế vat theo phương pháp khấu trừ thuế Nên tronggiá thực tế Nguyên Vật Liệu - Công Cụ Dụng Cụ mua vào không cóthuế vat

1.8.3: Hình thức kế toán áp dụng tại Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 :

Xuất phát từ chất lượng công tác kế toán, kết hợp với yêu cầu quản

lý và trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên ở trung tâm màhình thức sổ kế toán trung tâm áp dụng hiện nay là hình thức "Chứng

từ ghi sổ" để thuận lợi cho việc ghi chép theo hình thức này Trình tựghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 15

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNCỦA HÌNH THỨC CHỨC TỪ GHI SỔ

- Chứng từ gốc: Là các chứng từ, các tài liệu phát sinh ở khâu đầu tiên

của một nghiệp vụ kinh tế, là cơ sở pháp lý để xác minh tính hợp lýcủa nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, là căn cứ để kiểm tra, kiểmsoát việc chấp hành chế độ, thể lệ và quản lý kinh tế tài chính yêu cầu

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bản tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bản cân đối TK

Báo cáo tài chính

Trang 16

của việc lập chứng từ là phải phản ánh kịp thời chính xác và trung thựcvới nội dung của nghiệp vụ kinh tế.

- Sổ quỹ, thẻ kho: Hàng ngày khi phát sinh đến các chứng từ gốc liên

quan đến thu, chi, thanh toán bằng tiền mặt kế toán ghi vào sổ quỹ còncác nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu sẽđược ghi vào thẻ kho

- Sổ kế toán chi tiết: Được mở để theo dõi chi tiết cho các đối tượng kế

toán đã được phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầuthông tin chi tiết cho công tác quản lý Tài sản, quản lý các quá trìnhkinh doanh của đơn vị.Các sổ hoạch toán chi tiết thường được sử dụng

để phản ánh các đối tượng cần hoạch toán chi tiết như: Sổ kế toán chitiết vật liệu, công cụ dụng cụ, Sổ Tài sản cố định, Sổ chi phí sản xuất,

Sổ chi tiết tiêu thụ, Sổ chi tiết thanh toán…

- Chứng từ ghi sổ: Thực chất là sổ định khoản theo kiểu tờ rời để tập

hợp các chứng từ gốc cùng loại Chứng từ ghi sổ sau khi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ mới được dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái

- Số đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn

bộ chứng từ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặc chẽ chứng

từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trong sổ cái Mọi chứng

từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu

và ngày tháng Số liệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầutháng đến cuối tháng, ngày tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngàyghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi vào sổ

- Sổ cái: Là sổ phân loại theo hệ thống dùng để hạch toán tổng hợp

mỗi tài khoản được phản ánh trên một sổ cái

- Bảng cân đối tài khoản: Là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ.

Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ của tấc cả các tài khoản tổng hợp

Trang 17

- Báo cáo kế toán: Cuối quý và cuối năm, căn cứ vào số dư Tài Khoản

ở bảng cân đối tài khoản Đối chiếu với bảng tổng hợp các chi tiết tiếnhành lập các báo cáo kế toán

Trình tự và phương pháp ghi sổ:

- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn

cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết

- Cuối tháng (Quý) tiến hành khoá sổ và tính ra tổng tiền của cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ Tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư củatừng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

- Cuối tháng (Quý) tiến hành tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiếtrồi lập bảng tổng hợp chi tiết

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được sử dụng để lập báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính của trung tâm gồm có:

 Bảng cân đối tài khoản

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Thuyết minh báo cáo tài chính

1.8.4: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại trung tâm:

- Hầu hết những tài khoản của Bộ tài chính ban hành trung tâm đềuvận dụng, Tuy nhiên hệ thống tài khoản quá nhiều nên ở đây chỉ trình bàynhững tài khoản liên quan đến chuyên đề thực tập

112 Tiền gửi ngân hàng

133 Thuế VAt được khấu trừ

Trang 18

Số TK Tên Tài khoản

414 Quỹ Đầu tư phát triễn

623 Chi phí máy thi công

Trang 19

2.1.1: Đặc điểm Tài sản cố định tại trung tâm:

Trung tâm là một đơn vị chuyên xây dựng và sản xuất kinh doanhnên Tài sản cố định của trung tâm đủ đảm bảo cho việc trang trải cho việcphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình quản lý của trung tâm.Những năm đầu mới hình thành Tài sản cố định cũng rất đơn giản chủ yếu

là Tài sản cố định hữu hình như: Nhà cửa, máy móc, phương tiện vậntải….nguồn hình thành bắt nguồn từ vốn vay Ngân Sách là đa số Nhưngcùng với sự phát triển của Đất Nước Trung tâm đã từng bước nâng caosản phẩm để phục vụ ngày càng tốt hơn và nâng cao uy tín của khách hàngvới chức năng của mình, đồng thời nâng cao lợi nhuận Để làm được điều

đó trung tâm luôn đầu tư thêm trang thiết bị mới, tăng thêm máy móc vàcải cách quản lý nên Tài sản cố định tại trung tâm dần dần được tăng thêm

và các nguồn vốn cũng được bổ sung thêm như: Nguồn vốn về Ngân Sách,vay vsf nguồn tự có mà công ty đã tích luỹ được

2.1.2: Phương thức quản lý Tài sản cố định hữu hình tại trung tâm:

Trung tâm tổ chức theo dõi Tài sản cố định riêng cho từng bộ phận

sử dụng Tài sản cố định Bên cạnh đó kế toán Tài sản cố định phải theo dõitổng hợp Tài sản cố định của toàn trung tâm Để tiện theo dõi Tài sản cốđịnh tại phòng kế toán đã lập bảng kê Tài sản cố định, một năm trung tâmkiểm kê hai lần Đó là 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm Vì thếkhông thể lấy số liệu năm 2004 mà phải lấy số liệu năm 2003 Dưới đây làbiên bảng kiểm kê Tài sản cố định 06 tháng cuối năm 2003

Trang 20

Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Xây dựng công trình 768 Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

1 Lưu Văn Lâm: Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật: Tổ Trưởng

2 Phan Văn Hoà: Chức vụ: Trưởng phòng VTTB: Tổ phó

3 Nguyễn Thị Sang: Chức vụ: Nhân viên phong tài vụ: Tổ viên

4 Nguyễn đình Long: Chức vụ: Nhân viên phòng kỹ thuật: Tổ viên

5 Đội xe

Cùng nhau tiến hành kiểm kê Tài sản cố định hiện có tại trung tâm ứngdụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 Đến ngày 31/12/2003như sau (Danh mục tài sản kèm theo)

- Tài sản cố định mua sắm mới: 01 chiếc xe ủi Komatsu

- Tài sản cố định đang dùng: 35 danh mục

(Trong đó 01 xe xúc nhận của công ty đang sử dụng nhưng chưa tríchkhấu hao)

-Tài sản cố định không sử dụng: 03 chi tiết trong dây chuyền ximăng

- Về mặt giá trị:

+ Nguyên giá Tài sản cố định: 17.462.356.841 đồng

+ Hao mòn luỹ kế đến 31/12/2003: 6.131.634.141 đồng

Biên bản kết thúc cùng ngày Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và

Trang 21

Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và BẢNG KIỂM KÊ TSCĐ 06 THÁNG CUỐI NĂM 2003

và trích khấu hao

Thời gian sử dụng còn lại

Số sổ sách đến 31/12/2003 Sổ kiểm kê đến 31/12/2003 Chênh lệch KK/SS

NV

31/12/2003

GTCL 31/12/2003 Ngiá

HMLK 31/12/2003

GTCL 31/12/2003

Trang 22

2.2: Phân loại và đánh giá Tài sản cố định:

2.2.1: Phân loại Tài sản cố định tại Công Ty:

Phân loại theo nguồn hình thành: Theo nguồn hình thành thì Tài

sản cố định tại Công Ty được phân thành các loại sau đây:

- Tài sản cố định mua bằng vốn tự có

- Tài sản cố định mua bằng vốn ngân sách

- Tài sản cố định mua bằng vốn vay

Theo cách này ta có thể tổng hợp Tài sản cố định tại Công Ty qua bảng sau:

( Theo số liệu tính đến ngày 31/12/2003)

90.9%2.7%6.1%

+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Trang 23

2.2.2: Đánh giá Tài sản cố định tại Công Ty:

- Đánh giá Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của Tài sản cố địnhtheo nguyên giá nhất định

- Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý Tài sản cố định, trong quá trình

sử dụng Tài sản cố định được đáng giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

Đánh giá theo nguyên giá Tài sản cố định hữu hình:

+ Đánh giá Tài sản cố định theo Nguyên giá:

Nguyên giá Tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để cóTài sản cố định cho tới khi đưa Tài sản cố định vào sử dụng Việc đánhgiá Tài sản cố định căn cứ vào những của chế độ quản lý hiện hành

- Đánh giá theo nguyên giá Tài sản cố định hữu hình: Có nhiều loại đánhgiá Tài sản cố định theo nguyên giá như sau:

+ Nguyên giá Tài sản cố định loại xây dựng cơ bản: Nguyên giá

hữu hình được cấp, Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình loại nhận vốngóp liên doanh, nhưng ở đây chỉ đề cập đến nguyên giá Tài sản cố địnhhữu hình loại mua sắm

+ Nguyên giá Tài sản cố định loại mua sắm bao gồm giá mua (Trừ

các khoản chiếc khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bịmặt bằng, chi phí vận chuyển, bóc xép ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế phẩm do chạy thử) Chi phíchuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Trang 24

Đánh giá Tài sản cố định theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên Giá - Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ Trường hợp các quyết định đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của

TSCĐ phải được điều chỉnh theo công thức

Giá trị còn lại

- Đánh giá theo giá trị còn lại cho biết hiện trạng của TSCĐ để doanh nghiệp

có phương hướng đầu tư Tài sản cố định

2.3: Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768:

2.3.1: Chứng từ kế toán sử dụng, trình tự lập, luân chuyển và xử lý

chứng từ.

Chứng từ kế toán sử dụng:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì tài sản của trung tâm luôn biếnđộng Do đó để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và quản lý Để phản ánhđúng nhu cầu tăng giảm Tài sản cố định tại Trung tâm ứng dụng côngnghệ mới và xây dựng công trình 768 sử dụng các chứng từ ban đầunhư sau:

- Mua Tài sản cố định có hoá đơn của người bán

- Biên bản giao nhận Tài sản cố định

- Phiếu chi giấy báo nợ ngân hàng

- Các chứng từ vận chuyển bóc dỡ

- Biên bản thanh lý Tài sản cố định

- Các chứng từ khác liên quan……

Trang 25

Trình tự lập, luân chuyển và xử lý chứng từ tại Trung tâm:

- Hằng ngày sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thànhthì kế toán tiến hành ghi chép và xử lý đưa vào sổ sách có liên quan đểtheo dõi Hình thức sổ sách mà trung tâm áp dụng để theo dõi đó là hìnhthức "Chứng từ ghi sổ"

2.3.2: Tài khoản kế toán sử dụng:

- Tài sản cố định tại trung tâm được đổi mới và bảo sung cùng với sựphát triển của sản xuất kinh doanh Qua quá trình đổi mới Tài sản cốđịnh dẫn đến sự thay đổi tài sản cố định Mặt khác quá trình sử dụng Tàisản cố định dẫn đến sự hao mòn hư hỏng phải sửa chữ chúng Tất cả cácnghiệp vụ trên đều được phản ánh trên chứng từ kế toán một cách kịpthời và chính xác Đồng thời phản ảnh vào các tài khoản và số kế toánthích hợp

- Do tính chất của Tài sản cố định và để đáp ứng yêu cầu quản lý Tài sản

cố định phải phản ánh 3 chỉ tiêu đó là: Nguyên giá, Giá trị hao mòn vàGiá trị còn lại, tương ứng với 3 chỉ tiêu trên kế toán tổng hợp Tài sản cốđịnh sử dụng một số tài khoản sau đây:

+ Tài khoản 211: "Tài sản cố định hữu hình"

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, biến

động tăng giảm của toàn bộ Tài sản cố định hữu hình thuộc quyền

sở hữu của Doanh nghiệp theo Nguyên lại

Nội dung và kết cấu:

- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng Tài sản cố định hữu hình

theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng…) Chênh lệch đánh giá tăng

do xây lắm hoặc cải tạo, nâng cấp

- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm Tài sản cố định hữu hình

theo nguyên giá (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển…)

- Dư nợ: Nguyên giá Tài sản cố định hiện có của Doanh nghiệp.

Trang 26

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 2112: Nhà cửa vật kiến trúc

- Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị

- Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Tài khoản 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

- Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác.

Tài khoản 212 : Tài sản cố định thuê tài chính

Tài khoản 213 : Tài sản cố định vô hình

Tài khoản 214 : Hao mòn Tài sản cố định

Tài khoản 241 : Xây dựng cơ bản dở dang

Tài khoản 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (VAT)

Tài khoản 342 : Nợ dài hạn

Tài khoản 411 : Nguồn vốn kinh doanh

Tài khoản 222 : Góp vốn liên doanh

Tài khoản 228 : Đầu tư dài hạn khác

Tài khoản 412 : Chênh lệch đánh gía lại Tài sản cố định

2.3.3: Sổ kế toán sử dụng và trình tự phương pháp ghi sổ:

+ Sổ kế toán sử dụng: Tại trung tâm sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và thực sự hoàn thành thì kế toán tiến hành ghi chép và xử lý để đưavào số sách có liên quan để theo dõi Trung tâm đang áp dụng hình thức kếtoán đó là "Chứng từ ghi sổ" Do đó hệ thông sổ sách bao gồm:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Sổ hoặc thẻ chi tiết

Trình tự và phương pháp ghi sổ:

- Sổ chi tiết: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (Biên bản giao nhận Tài

sản cố định )mà ghi tăng hoặc giảm Tài sản cố định, trong các sổ kế toán

Trang 27

như: Thẻ Tài sản cố định, sổ đăng ký thẻ Tài sản cố định, sổ Tài sản cốđịnh, bảng tăng, giảm Tài sản cố định…

- Sổ tổng hợp: Gồm có chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ

cái, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán như sau:

Căn cứ vào chứng từ gốc như: Biên bản giao nhận, thẻ Tài sản cốđịnh, hoá đơn mua Tài sản cố định, hoá đơn vận chuyển …kế toán ghivào chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ Sau khi căn cứ vào số liệu trong chứng từ ghi sổ và sổ cái tàikhoản 211

2.3.4: Kế toán chi tiết tăng, giảm Tài sản cố định:

Kế toán tăng Tài sản cố định:

- Hằng quý căn cứ vào chứng từ liên quan đến tăng Tài sản cố định (trongtrường hợp liên quan đến giao nhận Tài sản cố định thì bên giao phảichuyển hồ sơ Tài sản cố định, các số liệu về chi phí, mua, chí phí trang bịthêm và số khấu hao đã tính) Tiến hành hoạch toán vào các tài khoản liênquan theo quy định

- Tài sản cố định mua vào sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ thuế Căn cứ vào đó kế toán ghi

Có TK 111,112,141: Chi phí mua sắmĐồng thời tuỳ thuộc vào nguồn vốn sử dụng đã mua sắm Tài sản cố định

mà kế toán ghi kết chuyển nguồn

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Nợ Tk 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Trang 28

- Tăng Tài sản cố định do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao kế toánghi:

Nợ TK 211

Có TK 241Đồng thời ghi Nợ TK 441

Có TkK411

- Cụ thể: Số liệu và sổ sách liên quan đến tăng Tài sản cố định quýIV/2003 tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768:

Biên bản giao nhận Tài sản cố định:

Công dụng: Biên bản nhằm xác định việc giao nhận Tài sản cố địnhsau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp trên cấp phát, biếu tặng,căn cứ vào đó kế toán ghi sổ, thẻ Tài sản cố định và kế toán có liên quan

+ Mẫu biểu và số liệu:

Ví dụ 1: Biên bản giao nhận Tài sản cố định (Xe ủi Komatsu)

Ngày 15/10/2003 Trung tâm mua một xe ủi Komatsu của Công Ty VĩnhNguyên về dùng, chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế Có giá trịtheo hoá đơn VÁT và gí chưa có thuế là 460.000.000 đồng thuế suất thuếVAT là 5% đã thanh toán bằng tiền mặt ( phiếu ghi số 429 ngày 15/10/2003)

Biên bản giao được lập như sau (trang bên):

Trang 29

Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Xây dựng công trình 768 Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Biên bản giao nhận gồm có:

Ông: Phạm Quốc Tuấn Chức vụ: Giám đốc đại diện bên nhận

Ông: Lương Xuân Bình Chức vụ: Giám đốc đại diện bên giao

Ông: Phan Xuân Hoà Chức vụ: Trưởng phòng vật tư thiết bị

Địa điểm giao nhận Tài sản cố định tại đội sản xuất 682.

Xác nhận việc giao nhận như sau:

(Ký, họ và tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên, ) (Ký, họ và tên)

Trang 30

- Hoá đơn do đơn vị bán lập:

Ta có thể biểu mẫu và số liệu như sau:

Hoá đơn GTGT

Đơn vị bán: Công Ty Vĩnh Nguyên

Địa chỉ: P12 Nguyễn Thị Minh Khai TPHCM Số tài khoản: 42111011573

Họ tên người mua: Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng côngtrình 768

 Ngày 28/10/2003 trung tâm đã mua một máy Photocopy, giá muachưa có thuế là 14.000.000 đồng, trong đó thuế giá trị gia tăng là

Trang 31

chi phí lắp đặt chạy thử 200.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt (phiếuchi số 726 ngày 28/10/2003) Tấc cả trả bằng vốn quỹ đầu tư pháttriển, chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi

Ng = 12.600.000 + 200.000 =12.800.000

a) Nợ TK 211: 12.600.000

Nợ TK 133: 1.400.000

Có TK112: 14.000.000b) Nợ TK 211: 200.000

Có TK111: 200.000c) Đồng thời thực hiện bút toán kết chuyển nguồn

Nợ TK 414: 14.200.000

Có TK411: 14.200.000

 Ngày 10/11/2003 trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựngcông trình 768 đã xây dựng hoàn thành một công trình phục vụ chođội sản xuất 685 nguyên giá là 202.100.000 đồng, đã được duyệt toán

- Căn cứ vào biên bản giao nhận Tài sản cố định hợp đồng xây dựng

hồ sơ tài liệu kỹ thuật kế toán ghi

Nợ TK 211: 202.100.000

Có TK241: 202.100.000

Đồng thời ghi Nợ TK 441: 202.100.000

Có TK 411: 202.100.000

Kế toán giảm Tài sản cố định:

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ quản lý tốt, nâng cao hiệu quảthì phải đầu tư trang thiết bị mới, thay đổi cách quản lý, bên cạnh đónên loại dần những tài sản củ, lạc hậu không phù hợp hay kém hiệuquả, bằng cách nhượng bán hay thanh lý để đảm bảo cho đầu tư trongquá trình sản xuất kinh doanh, ngày càng nâng cao hơn; Tài sản cốđịnh tại trung tâm giảm đi chủ yếu là do nhượng bán và được tiếnhành như nhau ở từng trạm, từng độ sản xuất Khi thấy máy móc quá

củ, lạc hậu thì lập tờ trình xin nhượng bán và chuyển lên giám đốc ký

Trang 32

- Giảm Tài sản cố định do nhượng bán: Kế toán ghi giảm tài sản trên

Nợ TK 111: 9.300.000

Có TK 711: 9.300.000

- Trường hợp Tài sản cố định tại trung tâm giảm do thanh lý thì chứng từ

sử dụng là "Biên bản thanh lý Tài sản cố định" và các chứng từ khác nhưhoá đơn…

 Ngày 20/12/2003 Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựngcông trình 768 tiến hành thanh lý một nhà kho nguyên giá là100.000.000 đồng , giá trị hao mòn là 93.000.000, chi phí thanh lýbằng tiền mặt 1.500.000 đồng (phiếu chi số 72 ngày 20/12/20003) trịgiá vật liệu thu hồi được do tháo dỡ là 10.000.000 đồng đã nhập khotheo phiếu nhập kho số 28, ngày 20/12/2003 và thuế VAT 10%

- Căn cứ vào biên bản thanh lý Tài sản cố định kế toán hạch toán nhưsau:

+ Ghi giảm Tài sản cố định đã thanh lý

Nợ TK 811: 7.000.000

Nợ TK 214: 93.000.000

Trang 33

+ Phản ánh số thu về thanh lý

Nợ TK 152: 10.000.000

Có TK 333(1): 1.000.000+ Phản ánh chi phí thanh lý Tài sản cố định (nhà kho)

Sau đây là một trường hợp hạch toán giảm và quá trình luân chuyểncủa chúng khi quyết định thanh lý Tài sản cố định của Giám đốc trungtâm ban thanh lý Tài sản cố định Cụ thể lấy số liệu ngày 20/11/2003 (sốliệu ở trên)

Trang 34

Mẫu BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH như sau:

Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Xây dựng công trình 768 Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ngày 20/11/2003) Căn cứ quyết định 346 ngày 20/11/2003 của Giám đốc Trung tâm

I Ban thanh lý gồm có:

Ông: Phạm Quốc Tuấn Chức vụ: Giám đốc làm trưởng ban

Ông: Trần Vũ Bảo Anh Chức vụ: Trưởng phòng TCKT làm uỷ viên Ông: Phan Quang Hoà Chức vụ: Trưởng phòng VTTB làm uỷ viên.

II Tiến hành thanh lý Tài sản cố định.

Tên, mã hiệu Tài sản cố định: 009

nứơc sản xuất:

Năm sản xuất: 1996

Năm đưa vào sử dụng: 1997

Nguyên giá tài sản: 100.000.000 đồng.

Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý là: 93.000.000 đồng Giá trị còn lại: 7.000.000 đồng.

III Kết luận của ban thanh lý:

……….

IV: Kết quả thanh lý:

Chi phí thanh lý: 1.500.000 đồng

Giá trị thu hồi: 9.000.000 đồng

Đã ghi giảm số thu ngày 20/11/2003

(đã ký) Trưởng ban thanh lý

(đã ký)

Kế toán trưởng (đã ký)

Trang 35

KẾ TOÁN PHẢN ÁNH TRÊN SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(QUÝ IV/2003)

cách

Nhãn hiệu

Năm bắt đầu sử dụng

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị đã trích KH

Giá trị còn lại

Thời gian

sử dụng

Khấu hao năm

II Phương tiện vận tải, truyền dẫn 676.500.000 666.749.550 9.750.450 9 75.166.667

Trang 36

- Sau khi vào sổ chi tiết, căn cứ vào chứng từ gốc (Biên bản giao nhận Tàisản cố định, hoá đơn…) kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổđược đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ rồi sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổvào sổ cái TK211

111111112112111

……

460.000.00023.000.00012.600.0001.400.000200.000

211211211211

19.144.83971.622.5687.000.00093.000.000

…………

Trang 37

- Từ chứng từ ghi sổ ta vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau:

Phương pháp ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

Cột 1 : Ghi số liệu của chứng từ ghi sổ

Cột 2 : Ghi ngày tháng năm lập chứng từ ghi sổ

Cột 3 : Ghi tổng số tiền của chứng từ ghi sổ

Cuối quý : Kết toán tồng cộng số tiền trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái Tài khoản 211

699.300.100190.767.407

Phương pháp ghi sổ cái : Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi

vào sổ cái Tk 211

Cột ngày tháng ghi sổ : Không ghi

Cột chứng từ ghi sổ, ghi số hiệu và ngày tháng chứng từ ghi sổCột diễn giãi : diễn giãi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinhCột TK đối ứng : Ghi số hiệu tài khoản đối ứng TK 211

Cột số tiền Nợ - Có tài khoản 211

Trang 38

112 133 111

12.600.000 1.400.000 200.000

72 20/12/2003 Thanh lý 01 nhà kho 811

214

7.000.000 9.300.000.000

2.4: Kế toán khấu hao Tài sản cố định tại Trung tâm:

- Tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đang

áp dụng phương pháp tuyến tính để tính khấu hao Theo phương thức nàymức khấu hao được trích bằng nhau qua các năm sử dụng, tỷ lệ khấu haođược tính theo quý hoặc năm

Trang 39

2.4.1: Nguyên tắc và phương pháp trích khấu hao Tài sản cố định:

Nguyên tắc trích khấu hao:

- Tại Trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768việc tính khấu hao Tài sản cố định được tính vào hàng tháng (theonguyên tắc tròn tháng)

+ Những Tài sản cố định tăng trong tháng này thì tháng sau mới tínhkhấu hao

+ Những Tài sản cố định giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi tínhkhấu hao

Những quy định về việc trích khấu hao:

- Doanh nghiệp được tăng mức khấu hao cơ bản theo qui định của nhànước trong điều kiện sau với trường hợp không bị lỗ

+ Những Tài sản cố định tiến độ nhanh (hao mòn vô hình quá nhanh)+ Những Tài sản cố định sử dụng cao hơn mức bình thường

- Tài sản cố định đầu tư bằng vốn vay hay các hình thức hợp pháp khác

mà thời gian thanh toán nợ nhanh hơn thời gian khấu hao theo quy củanhà nước và thoả thuận giữa bên vay và bên cho vay

- Đối với những Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:Với những tài sản này Doanh nghiệp không cần trích khấu hao, bên cạnh

đó toàn bộ số khấu hao cơ bản của Tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngânsách được để lại cho Doanh nghiệp có quyền huy động nguồn vốn khấuhao cơ bản trong phạm vi ngành mình Trên nguyên tắc vay có trả lãithực tế Nhưng phải mở sổ theo dõi riêng

- Đối với Tài sản cố định khi nguyên giá Tài sản cố định thay đổi trongtrường hợp

+ Mức khấu hao:

Mức khấu hao trung bình Giá trị còn lại của Tài sản cố định của Tài sản cố định = Thời gian sử dụng theo đánh giá

Trang 40

+ Mức khấu hao:

 Tài sản cố định vào cuối năm: Được đánh giá bằng cách lấynguyên giá của Tài sản cố định trừ đi số hao mòn luỹ kế của Tàisản cố định

 Những Tài sản cố định không phải trích khấu hao: Những Tài sản

cố định không cần dùng, chưa cần dùng, đã có cơ quan thẩm quyềncho phép Doanh nghiệp đưa vào cất trữ, bảo quản điều động chocác Doanh nghiệp khác

 Tài sản cố định thuộc dự trữ nhà nước giao cho Doanh nghiệpquản lý, giữ hộ

 Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong Doanhnghiệp như: nhà trẻ, nhà truyền thống, câu lạc bộ…

 Trong trường hợp Tài sản cố định tăng hoặc giảm thì phải tríchkhấu hao thêm hoặc không trích khấu hao

Phương pháp tính khấu hao:

- Theo phương pháp này căn cứ vào nguyên giá Tài sản cố định vàthời gian sử dụng của Tài sản cố định để xác định mức trích khấu haobình quân hàng năm cho Tài sản cố định theo công thức sau:

Mức trích khấu hao Nguyên giá (1)Bình quân năm của TSCĐ Thời gian sử dụng

- Thời gian sử dụng Tài sản cố định là thời gian Doanh nghiệp dự kiến

sử dụng Tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh trong điều kiệnbình thường phù hợp với các thông số kỹ thuật của Tài sản cố định vàcác yếu tố có liên quan đến sự hoạt động của Tài sản cố định

- Đối với Doanh nghiệp nhà nước quy định tỷ lệ khấu hao cho từngloại tài sản cố định cho nên hàng năm Doanh nghiệp dựa vào nguyêngiá Tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao của từng loại Tài sản cố định đểtính ra mức khấu hao Tài sản cố định hàng năm theo công thức sau:

=

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ  CHỨC  SẢN XUẤT TẠI TRUNG  TÂM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 768 - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
768 (Trang 9)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM (Trang 10)
BẢNG CHI TIẾT KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ định QUÍ IV NĂM 2003 - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
nh QUÍ IV NĂM 2003 (Trang 44)
1. Hình thức kế toán - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
1. Hình thức kế toán (Trang 80)
3. Hình thức kế toán - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
3. Hình thức kế toán (Trang 81)
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình quí  I/2000 - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán tăng TSCĐ hữu hình quí I/2000 (Trang 89)
Sơ đồ hạch toán thu nhập, chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ hữu hình quý I nàm 2000 - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán thu nhập, chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ hữu hình quý I nàm 2000 (Trang 92)
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình quý I năm 2000 - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán giảm TSCĐ hữu hình quý I năm 2000 (Trang 92)
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Kế toán tài sản cố định tại trung tâm ứng dụng công nghệ mới và xây dựng công trình 768 đà nẵng
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w