1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang

48 339 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Tác giả Đinh Quốc Phong
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

Như ta đã biết, nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, nóthường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, giá trị của vật liệu tiêu hao choquá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí, hạ thấp giáthành sản phẩm.

Để quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau,nhưng trong đó kế toán được xem là một công cụ hiệu quả Vì kế toán về bản chấtchính là một hệ thống đo lường, xử lý các hoạt động kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ,

sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu thì đòi hỏi kế toán vật liệu phải đưa ra các thông tinchính xác kịp thời Việc tổ chức kế toán vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ýnghĩa rất lớn trong việc quản lý vật liệu, làm cho tình hình cung cấp, sử dụng nguyênvật liệu được hợp lý, dẫn đến giảm chi phí và hạ thấp giá thành của sản phẩm

Vì vậy nếu muốn gia tăng lợi nhuận thì phải quản lý sát sao, chặt chẽ tình hình thumua, sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu sao cho hợp lý, đúng đắn, đạt hiệu quả caotrong sản xuất

Xí nghiệp Bao bì An Giang là một xí nghiệp đã hình thành nhiều năm, trải qua biếtbao thăng trầm trong kinh doanh sản xuất đã tích lũy được một số kinh nghiệm trongsản xuất kinh doanh cũng như trong việc sử dụng hiệu quả nguyên, vật liệu

Từ những nguyên nhân trên, tôi chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệpBao bì An Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

_ Tìm hiểu hoạt động của Xí nghiệp

_ Đánh giá về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh tại nơithu thập số liệu

Trang 2

_ Tìm hiểu cách tính toán, ghi chép, kế toán NVL từ đó phân tích hiệuquả sử dụng NVL.

_ So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn về công tác kế toán tại Xí nghiệp

để bổ sung thêm kiến thức cho mình

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

_ Chuyên đề được nghiên cứu tại Xí nghiệp Bao bì An Giang

_ Nghiên cứu cách tính giá, hạch toán, quản lý NVL

_ Số liệu sử dụng để thực hiện đề tài là số liệu trong tháng 3 của năm

2010, do bộ phận kế toán tại Xí nghiệp Bao bì An Giang cung cấp

1.5 Bố cục đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm 5 chương, bố cục như sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Bao bì An Giang

Chương 4: Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Bao bì An Giang

Chương 5: Nhận xét, kiến nghị

Trang 3

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1 Khái quát về nguyên vật liệu

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệuVật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, thamgia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

Nguyên vật liệu có đặc điểm là khi tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hìnhdáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sảnphẩm được sản xuất ra

Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong cấu tạo của giá thànhsản phẩm nên việc sử dụng hiệu quả vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấpgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

2.1.2.1 Căn cứ theo tính năng sử dụng:

Nguyên, vật liệu chính: gồm các loại nguyên, vật liệu tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất, cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm

Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà kết hợp với nguyên, vật liệu chính đểnâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm

Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng cho quá trìnhsản xuất của các loại máy móc, thiết bị

Phụ tùng thay thế: là những vật tư sản phẩm dùng để thay thế thay thế sửa chữa máymóc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải…

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xâydựng cơ bản như gạch, cát đá xi măng, sắt thép, bột trét tường, sơn,…

Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.1 Căn cứ vào nguồn cung cấp:

Nguyên, vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có,thông thường mua của các nhà cung cấp

Vật liệu tự chế biến là những vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như lànguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm

Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũngkhông phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công

Trang 4

Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên doanhgóp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.

Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định

2.1.2.3 Căn cứ theo tính năng hoạt động:

Kế toán có thể phân loại chi tiết hơn nữa nguyên, vật liệu thành các loại khác nhau,mỗi loại nguyên, vật liệu có thể được nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau làm cơ sở

để doanh nghiệp thiết lập sổ danh điểm nguyên vật liệu

2.1.3 Xác định giá trị nguyên vật liệuTính giá nguyên, vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tìnhhình tài sản cũng như chi phí SXKD

Tính giá nguyên, vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán nguyên,vật liệu: phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên có đặc điểm là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệuđều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quátrình phát sinh Đây cũng là phương pháp áp dụng phổ biến hiện nay

Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán

và ghi chép các nghiệp vụ nhập liệu, còn giá trị nguyên, vật liệu xuất kho chỉ đượcxác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê nguyên, vật liệu hiện còn cuốikỳ

Trị giá vật liệu

xuất trong kỳ = hiện còn đầu kỳTrị giá vật liệu + Trị giá vật liệunhập trong kỳ - hiện còn cuối kỳTrị giá vật liệu

2.1.3.1 Xác định giá trị vật liệu nhập kho

 Nguyên, vật liệu mua ngoài:

Giá nhập kho = Giá mua (chưa thuế GTGT) – Các khoản giảm giá – Các khoản chiếtkhấu thương mại – Giá trị hàng mua đem trả lại + Chi phí thu mua

 Vật liệu tự sản xuất

Giá nhập kho = Giá thành thực tế sản xuất vật liệu

 Vật liệu thuê ngoài chế biến

Giá nhập kho = Giá nguyên, vật liệu đem chế biến + tiền chế biến + chi phí vậnchuyển

 Vật liệu nhận góp vốn:

Giá nhập kho = giá do hội đồng định giá xác định (được sự chấp nhận của các bên cóliên quan)

 Vật liệu được cấp

Giá nhập kho = Giá đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển bốc dỡ

 Vật liệu được biếu tặng

Giá nhập kho = giá được báo, hoặc theo đánh giá của hội đồng, hoặc căn cứ giá thực

tế trên thị trường

Trang 5

2.1.3.2 Xác định giá trị vật liệu xuất kho

Doanh nghiệp sử dụng một trong bốn phương pháp sau để tính giá trị xuất kho

 Phương pháp thực tế đích danh: xác định giá trị xuất kho cho từng loại vậtliệu theo giá thực tế từng lần nhập, nguồn nhập cụ thể, phương pháp này dùngcho doanh nghiệp có ích mặt hàng hoặc mặt hàng có giá trị lớn

 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): áp dụng dựa trên giả định hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này giá trị hàng hóa xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ

 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn khocòn lai cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó, giá trị hànghóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giátrị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ còn tồn kho

 Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về tùy vàotình hình của doanh nghiệp

Đơn giá bình quân = Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

- Phiếu đề xuất vật tư sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

2.1.4.3 Chứng từ theo dõi quản lý:

- Thẻ kho

Trang 6

- Phiếu báo vật tự còn lại cuối kỳ.

- Biên bảng kiểm kê hàng tồn kho

2.1

5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệuPhản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu trên cácmặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp

Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị gía vật liệu xuất dùng cho các đối tượngkhác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện vàngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dự trữ định mức vật liệu, phát hiện kịp thờicác loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng

để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại

Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vật liệu

2.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu

2.2.1 Phương pháp thẻ song songĐặc điểm: phương pháp này sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liêntục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị

Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập,xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của từngloại vật liệu trên thẻ kho

Ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồncủa từng loại vật liệu về số lượng và giá trị

Hàng ngày hoặc đinh kỳ, khi nhận chứng từ tại kho kế toán tiến hành việc kiểm tra,ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị

Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổ chitiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải

xử lý kịp thời Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiếnhành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn vật liệu

Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất tồn nguyên, vật liệu được dùng để đốichiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trong sổ cái

Ưu điểm: đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu Hiện nay phương pháp này được

áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp vì tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việcbằng máy tính

Nhược điểm: Việc ghi chép ở kho và phòng kế toán còn trùng lắp về chi tiêu, sốlượng Công việc kiểm tra thường dồn vào cuối tháng do đó cung cấp thông tin làmhạn chế chức năng của kế toán

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp thẻ song song

Trang 7

Chú thích:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyểnĐặc điểm: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi từng mặt hàng tồn kho cả về

Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luânchuyển với số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với

số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải xử lýkịp thời

Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giánguyên, vật liệu nhập, xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Số liệu này dùng để đốichiếu với số liệu trên TK 152 “Nguyên, vật liệu” trong sổ cái

Ưu điểm: đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu

Nhược điểm: khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnhhưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng có nhucầu sử dụng khác nhau

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Chứng từ nhập

Sổ chi tiết vật liệu

Chứng từ xuất

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cáiThẻ kho

Trang 8

Chú thích:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ2.2.3 Phương pháp sổ số dưĐặc điểm: Ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng, còn ở phòng kế toán theo dõi vềgiá trị (theo giá hạch toán)

Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho, để ghi chép số lượng vật liệu nhập, xuất, tồn trên

cơ sở các chừng từ nhập, xuất Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số tồn của vật liệutrện thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư do phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủkho và ngày cuối tháng để ghi sổ Các chứng từ nhập, xuất khi đã ghi vào thẻ khophải được thủ kho phân loại theo chứng từ nhập

Ở phòng kế toán: nhân viên kế toán vật liệu định kỳ xuống kho để kiểm tra, hướngdẫn việc ghi chép và xem xét các chứng từ được thủ kho phân loại, sau đó ký nhận

và giữ phiếu giao nhận chứng từ kèm các chứng từ nhập xuất có liên quan Kế toánđối chiếu với các chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang

sử dụng để ghi giá vào các chứng từ và cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ, từphiếu này ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu Bảng lũy kế nhập, xuất, tồnđược mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu được ghi trên một dòng Cuốitháng kế toán tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng chotừng loại vật liệu trên bảng lũy kế Số liệu trên bảng lũy kế phải khớp số tiền được kếtoán xác định trên sổ số dư do thủ kho chuyển về

Ưu điểm: Hạn chế việc ghi chép trùng lắp công việc giữa thủ kho và nhân viên kếtoán, cho phép kiểm tra thường xuyên công việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kếtoán được chính xác và kịp thời

Nhược điểm: Khó kiểm tra nếu sai sót, nhầm lẫn

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

Thẻ kho

Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Sổ đối chiếu

Trang 9

2.3.1.1 Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã

về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Tài khoản 151

- Giá trị hàng hóa, vật tư đã mua

đang đi trên đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của

hàng hóa, vật tư mua đang đi trên

đường cuối kỳ (trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn

kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ)

- Giá trị hàng hóa, vật tư đã muađang đi trên đường đã về nhậpkho hoặc đã chuyển giao thẳngcho khách hàng

- Kết chuyển trị giá thực tế củahàng hóa, vật tư mua đang đi trênđường đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê địnhkỳ)

Số dư: Giá trị hàng hóa, vật tư đã mua

nhưng còn đang đi trên đường, chưa về

Phiếu giao nhận chứng từ

Sổ cái

Trang 10

Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhậpkho bao gồm:

Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền (đã chấp nhận thanh toán) nhưng còn

để ở kho, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển

Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhập kho.Hàng ngày khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toánchưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ

sơ riêng “Hàng mua đang đi trên đường”

Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơnmua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu”, 156 “Hàng hóa”.Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn mua hàng ghi vào tài khoản

151 “Hàng mua đang đi trên đường”

Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi trên đường theo từng chủngloại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

2.3.1.2 Tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu”

Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loạinguyên, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Trong kế toán, nguyên, vật liệu phảnánh vào tài khoản 152 được phân loại theo tính năng sử dụng, bao gồm:

 Nội dung và kết cấu tài khoản

Tài khoản 152

- Trị giá thực tế nguyên, vật liệu

nhập kho do mua ngoài, tự chế,

thuê ngoài gia công, chế biến,

nhận góp vốn liên doanh hoặc từ

các nguồn khác

- Trị giá nguyên, vật liệu thừa phát

hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế của nguyên, vậtliệu xuất dùng vào sản xuất, kinhdoanh, để bán, thuê ngoài giacông, chế biến hoặc góp vốn liêndoanh

- Trị giá nguyên, vật liệu trả lạingười bán hoặc được giảm giá

Trang 11

- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên,

vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường

hợp doanh nghiệp hạch toán hàng

tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

Số dư: Trị giá của nguyên, vật liệu tồn

kho cuối kỳ

 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

Kế toán nguyên, vật liệu lựa chọn một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ và phải bảo đảm tính nhất quán trongniên độ kế toán

Kế toán nhập, xuất, tôn kho nguyên, vật liệu được phản ánh theo giá trị thực tế, đượcquy định cụ thể cho từng loại nguyên, vật liệu theo nguồn hình thành và thời điểmtính giá

Doanh nghiệp áp dụng một trong bốn phương pháp sau để tính giá trị thực tế củanguyên, vật liệu xuất kho để đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán

 Giá thực tế đích danh

 Giá thực tế nhập trước - xuất trước

 Giá thực tế nhập sau xuất trước

 Giá thực tế bình quân gia quyền thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ

Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm,thứ nguyên, vật liệu Cần thực hiện đồng thời kế toán tổng hợp và kế toán chi tiếtnguyên, vật liệu

2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.4.1 Tài khoản sử dụng

2.4.1.1 Tài khoản 611 “Mua hàng”

Dùng để phản ánh trị giá nguyên, vật liệu hàng hóa mua vào trong kỳ

Nội dung và kết cấu tài khoản

Tài khoản 611

- Kết chuyển trị giá thực tế của

hàng hóa, nguyên, vật liệu tồn

kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm

kê)

- Kết chuyển trị giá thực tế củahàng hóa, nguyên, vật liệu tồnkho cuối kỳ (theo kết quả kiểmkê)

Trang 12

- Trị giá thực tế của hàng hóa,

nguyên, vật liệu mua vào trong

kỳ đã bán bị trả lại

- Trị giá thực tế của hàng hóanguyên, vật liệu xuất sử dụngtrong kỳ, hoặc trị giá thực tế hànghóa xuất bán (chưa được xác định

là tiêu thụ trong kỳ)

Số dư: Không có

Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

Tài khoản 611 “Mua hàng” chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá trị hàng hóa nguyên, vật liệu mua vào phản ánh trên tài khoản 611 “Mua hàng”phải thực hiện theo nguyên tắc trị giá thực tế (giá gốc)

Khi mua vào, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để ghi nhận trị giá thực tế hàngmua vào, khi xuất sử dụng hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứvào kết quả kiểm kê thực tế

Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi trị giá thực tế hàng mua vào theo từng loạihành hóa, nguyên, vật liệu

Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì tài khoản

151, 152, chỉ sử dụng ở đầu kỳ và cuối kỳ để ghi nhận trị giá nguyên, vật liệu tồnkho

2.4.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.4.2.1 Đầu kỳ

Kết chuyển số dư bên Nợ tài khoản 151, 152 sang Nợ tài khoản 611

Nợ TK 611 trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu kỳ

Có TK 151, 152 trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu kỳ

Nợ TK 111; 112; 311 số tiền được giảm

Có TK 111 trị giá nguyên, vật liệu nhập kho được giảm

Có TK 133 thuế GTGT được khấu trừNếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán trong thời hạn được hưởng ghi

Nợ 113 số tiền phải thanh toán

Có 111; 112 số tiền thực tế phải trả

Trang 13

Có 515 doanh thu hoạt động tài chính

2.4.2.3 Cuối kỳ

Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ phản ánh kếtquả kiểm kê

Nợ TK 511, 512 Trị giá nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Có TK 611 Trị giá nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Trị giá nguyên, vật liệu xuất kho trong kỳ được xác định theo công thức:

Trị giá xuất kho

trong kỳ =

trị giá tồn kho

trị giá nhập khotrong kỳ -

trị giá nvl tồnkho cuối kỳ

Chương 3

GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

3.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp Bao bì An Giang

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Bao bì An Giang

Xí nghiệp An Giang được thành lập theo quyết định số 5560/QĐ.UB ngày26/06/1997 của UBND tỉnh An Giang, là một doanh nghiệp của Đoàn thể trực thuộcban Tài chính – Quản trị tỉnh An Giang Nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị là thực hiệnsản xuất kinh doanh tạo nguồn thu cho ngân sách Đảng

Đến năm 1999, theo chủ trương của UBND tỉnh An Giang là sắp xếp các đơn vị lớnmạnh, không riêng lẻ tập trung vào các đầu mối chính để cạnh tranh ở ngoài tỉnh vàthành phố Hồ Chí Minh Đơn vị là một trong những doanh nghiệp sắp xếp lại vàđược quyết định số 164/QĐ.UB ngày 31/07/1999 của UBND tỉnh An Giang trựcthuộc ban tài chính quản trị An Giang

Sau đó theo chủ trương của Đảng và nhà nước thì Đảng viên không được làm kinh tế

mà trọng tâm là chính trị Do đó UNBD tỉnh An Giang ra quyết định số 105/QĐ.UBngày 16/05/2000 về việc chuyển doanh nghiệp Đoàn thể thành doanh nghiệp Nhànước Như vậy đến thời điểm này Xí nghiệp Bao bì An Giang trực thuộc Công tyThoại Hà An Giang được sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh An Giang

Sau một thời gian hoạt động không hiệu quả, Công ty Thoại Hà An Giang làm ănthua lỗ, không hiệu quả UBND tỉnh ra quyết định sáp nhập Công ty Thoại Hà AnGiang cùng các Xí nghiệp trực thuộc và các đơn vị khác làm ăn có hiệu quả và cócùng ngành nghề để hổ trợ thành mạng lưới liên hoàn trực thuộc tỉnh, trong đó có Xínghiệp Bao bì An Giang được UBND tỉnh ra quyết định số 2575/ QĐ về việc chuyển

Xí nghiệp Bao bì An Giang thuộc Công ty Thoại Hà An Giang về trực thuộc Công tyXây lắp tỉnh An Giang

Trang 14

Ngành nghề của Xí nghiệp Bao bì An Giang chuyên sản xuất các loại bao bì đựnggạo, xi măng mà chủ yếu các đơn vị sản xuất bao xi măng chiếm khoảng 70% côngsuất của Xí nghiệp Sản phẩm làm ra giao cho nhà máy xi măng An Giang, mà đơn vịnày cũng trực thuộc Công ty Xây lắp An Giang.

Hằng năm Xí nghiệp Bao bì An Giang đã góp phần rất lớn trong thu nhập quốc dân,cung cấp các loại Bao bì như: bao đựng gạo xuất khẩu, bao đựng thức ăn gia súc…Đơn vị góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 120 công nhân có việc làm vàthu nhập ổn định

Đơn vị sản xuất tiêu thụ cho Công ty xuất nhập khẩu An Giang, Công ty liên doanhKITOUKU, công ty du lịch và phát triển miền núi, nhà máy thức ăn gia súc AnGiang, nhà máy xi măng An Giang

3.1.2 Ngành nghề hoạt độngLoại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

Sản xuất kinh doanh các loại bao bì dệt bằng sợi nhựa PP, có tráng màng PE, lồnghoặc ghép giấy Kraft

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 307702 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở

Kế hoạch Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 15/03/2001

3.1.3 Năng lực sản xuất kinh doanh

3.1.3.1 Thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất:

_ Máy in cuồn: 01 máy

_ Máy in rời: 02 máy

_ Máy tái chế phế liệu: 01 máy

_ Các thiết bị phụ trợ cho dây chuyền sản xuất

Với các thiết bị và lực lượng lao động hiện có, đảm bảo năng lực sản xuất trên 1200tấn/năm

3.1.3.2 Các sản phẩm chính: có 04 sản phẩm

_ Bao đựng gạo xuất khẩu, đựng lúa

_ Bao xi măng PP lồng giấy Kraft

_ Bao vôi các loại

_ Bao tráng màng đựng thức ăn gia súc – thủy sản

Sản phẩm của Xí nghiệp Bao bì An Giang chỉ mới chiếm 30% thị trường trong tỉnh

và 5% thị trường các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trong nhiều năm qua Chính vì

Trang 15

thế sản phẩm bao bì dệt PP của Xí nghiệp chỉ chiếm một thị phần không đáng kểtrong thị trường tiêu thụ nội địa.

3.1.3.3 Nguồn vốn:

Qua nhiều năm duy trì sản xuất, tích lũy nguồn vốn từ hiệu quả sản xuất kinh doanhmang lại, Xí nghiệp đã đầu tư công nghệ, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đáp ứngyêu cầu sản xuất và thị trường Đến nay vốn kinh doanh của Xí nghiệp đã đạt 35 tỷđồng tăng 233% so với năm 2000 Đủ khả năng phục vụ yêu cầu sản xuất kinhdoanh, đảm bảo thanh toán với khách hàng, không nợ vay ngân hàng quá hạn

3.1.4 Thành tích đạt được trong những năm vừa qua

3.1.4.1 Về chuyên môn:

_ Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang liên tục các năm 1996 đến 2000,

2006 đến 2009 về việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh._ Cùng nhiều bằng khen, giấy khen khác của BHXH, BHYT, Liên đoàn Lao độngtỉnh An Giang

3.2.1.1 Quản lý doanh nghiệp

_ Ban giám đốc: gồm 3 người (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc)

_ Kế toán trưởng: 1 người

+ Phân xưởng I gồm có: tổ dệt, tổ chỉ, tổ kỹ thuật

+ Phân xưởng II gồm có: tổ xi măng, tổ tráng, tổ in máy, tổ cắt may, tổ

kỹ thuật_ Tổ Kỹ thuật – Cơ điện

_ Tổ bảo vệ

Trang 16

3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận

3.2.2.1 Quản lý doanh nghiệp

Giám đốc:

Là người có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý, đứng đầu Xínghiệp, có quyền điều hành Xí nghiệp, có trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, chịutrách nhiệm trước pháp luật

Phó Giám đốc sản xuất:

_ Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với nhu cầu thực tế

_ Điều hành, giám sát mọi hoạt động sản xuất, quản lý nhân sự, máy móc, thiết bị,vật tư, hàng lưu kho, xây dựng định mức lao động, năng xuất lao động để đạthiệu quả tối ưu

_ Tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân

_ Tham mưu cho lãnh đạo trong việc phân tích các hoạt động kinh tế: chi phí vật

tư, nhân công, các chỉ số, tiêu chí đánh giá kết quả công việc

Phó Giám đốc kinh doanh:

_ Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai và báo các kết quả kinh doanh hàng thánghằng năm, hàng quý, đảm bảo doanh số bán hàng và phát triển thị trường

_ Trực tiếp tham gia bán hàng và phối hợp với giám đốc trong những giao dịchmua bán quan trọng

_ Nghiên cứu thị trường, xây dựng các tài liệu bán hàng, cung cấp các thông tinphản hồi về chất lượng hàng hóa của công ty

Phó Giám Đốc Sản xuất

Phòng

Trang 17

_ Tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toáncho doanh nghiệp

 Bộ phận Cung ứng – Kế hoạch:

_ Dự báo, lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, mua hàng hóa, vậntải, phân phối cho từng đơn vị trong dây chuyền sản xuất, lựa chọn, làm việc,thương thuyết với các nhà cung cấp về giá cả nguyên vật liệu

_ Điều phối hoạt động của từng bộ phận và truyền thông trong hệ thống, theo dõi,cải tiến hệ thống thông tin (báo cáo, kế hoạch…) và quản lý rủi ro

 Bộ phận Tài chính – Kế toán:

o Chức năng:

_ Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính

và hạch toán kế toán

_ Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính

_ Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chitrả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty

_ Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh vàchi phí đầu tư các dự án theo quy định

o Nhiệm vụ:

_ Thực hiện công tác Tài chính trong Công ty:

+ Lập và xúc tiến kế hoạch huy động tài chính, đầu tư tài chính, cân đối cácnguồn vốn phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty trong từng thờikỳ

+ Xây dựng, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy chế tàichính và những quy định khác về chi phí áp dụng trong nội bộ Công ty.+ Chủ trì và phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng quy chế

về quản lý và chi tiêu các quỹ đúng quy định

_ Thực hiện công tác Kế toán thống kê:

+ Theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác tìnhhình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn, quá trình vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Trang 18

+ Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, các chế độ chính sáchcho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của Xí nghiệp.Lập sổ theo dõi thu nhập cá nhân và tính thu nộp thuế thu nhập cá nhân.+ Tính toán, trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụthuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo luật định Giao dịchthanh quyết toán mua bán điện năng Tổ chức thực hiện các nghiệp vụgiải ngân, thanh toán.

+ Chủ trì công tác quyết toán, kiểm toán đúng kỳ hạn Chủ trì công tác kiểm

kê tài sản, CCDC Tổng hợp, lập báo cáo thống kê về tài chính, kế toán._ Các công tác khác:

+ Bảo quản, lữu trữ các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá, giữ bímật các tài liệu và số liệu này, cung cấp khi có yêu cầu của Giám đốc.+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Xínghiệp

Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS):

_ Kiểm soát chất lượng các sản phẩm được sản xuất trong Xí nghiệp, đảm bảo chấtlượng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết hợp đồng với khách hàng _ Lập kế hoạch, quản lý và thực hiện công tác kiểm tra các sản phẩm ở khâu sảnxuất và sản phẩm cuối cùng giao cho khách hàng

_ Phối hợp với tổ Kỹ thuật – Cơ điện áp dụng các biện pháp và cơ chế tốt nhất đểquản lý chất lượng sản phẩm

Tổ Kỹ thuật – Cơ điện:

_ Sửa chữa, quản lý, điều hành; bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc, thiết bị._ Lắp ráp đưa vào sử dụng các loại máy phù hợp với quá trình sản xuất

_ Không ngừng cải tiến, cập nhật công nghệ mới nhất để đưa vào sản xuất nhằmđạt hiệu xuất cao

_ Hỗ trợ tổ KCS trong khâu quản lý chất lượng sản phẩm

Tổ Bảo vệ:

_ Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của Xí nghiệp, đảm bảo công tác an ninh trong

Xí nghiệp để các bộ phận còn lại an tâm hoạt động sản xuất

_ Hỗ trợ với nhân viên thủ kho trong việc theo dõi tài sản vật tư hàng hóa xuất rahay nhập vào công ty

_ Giúp đỡ khách và công nhân viên đưa xe vào đúng vị trí và giữ xe cho họ

Trang 19

_ Thực hiện những công việc khác do bộ phận Tổ chức – Hành chính phân công.

3.3 Tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Bao bì An Giang

Chú thích:

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ hỗ trợ3.3.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

Kế toán trưởng:

_ Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những côngviệc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất

_ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán,

tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán

_ Lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính của công ty

Kế toán tổng hợp:

_ Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp, cácđịnh khoản các nghiệp vụ phát sinh, sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết._ Tính giá thành sản phẩm, tổng hợp thuế, hạch toán tài sản cố định và khấu hao tàisản cố định, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính tạm

_ Lập báo cáo tài chính theo từng tháng và các báo cáo giải trình chi tiết

_ Tham gia phối hợp kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở

_ Thống kê tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

_ Cung cấp số liệu cho Ban Giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu_ Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanhtra kiểm tra

Kế toán chi tiết:

_ Theo dõi các sổ kế toán chi tiết, kết hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu,ghi chép cập nhật các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của Xínghiệp

_ Hỗ trợ kế toán tổng hợp hoặc làm những công việc khác khi có sự chỉ phân côngcủa kế toán trưởng

Trang 20

3.3.3.1 Hình thức kế toán áp dụng

Xí nghiệp Bao bì An Giang là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, cơ cấu tổ chức bộmáy kế toán đơn giản tập trung, để giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, đồngthời nâng cao chất lượng công tác kế toán, nhằm cung cấp thông tin, tình hình tàichính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất công tác của bộ máy kế toán, tạo điềukiện cho việc kiểm tra được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả nên Xí nghiệp Bao bì

An Giang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán

Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Chú thích:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

3.3.3.2 Diễn giải sơ đồ

_ Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ, ghi vào các thẻ, sổ kế toán, cácnghiệp vụ tiền mặt phải lập bảng kê và ghi vào nhật ký chứng từ

_ Từ thẻ và sổ kế toán các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết sẽ ghi vào bảng tổng hợpchi tiết, cuối tháng cộng sổ đối chiếu với số liệu ở sổ cái

_ Đối chiếu số liệu bảng kê với nhật ký chứng từ có liên quan

_ Căn cứ các bảng kê nhât ký chứng từ, sổ cái và các bảng tổng hợp để lập bảngcân đối kế toán và báo cáo kế toán

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bao bì An Giang qua 3 năm 2007, 2008 và 2009

Trang 21

Đơn vị tính: Đồng

CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 22.591.223.084 29.712.258.227 33.814.501.598

2 Các khoản giảm trừ 2

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 22.591.223.084 29.712.258.227 33.814.501.598

4 Giá vốn hàng bán 11 21.182.983.385 27.335.283.668 31.266.542.248

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 1.408.239.699 2.376.974.559 2.547.959.350

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 6.140.000

7 Chi phí tài chính 22 811.781.325 1.481.360.387 481.486.563

- Trong đó chi phí lãi vay 23 808.293.825 1.479.675.387 481.486.563

8 Chi phí bán hàng 24 180.303.822 262.175.674 270.697.945

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 445.640.664 530.258.701 898.126.041

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20+(21-22)-(24+25)} 30 -29.486.112 109.319.797 897.648.801

11 Thu nhập khác 31 60.000.000 1.035.000

12 Chi phí khác 32 82.080.497

13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 0 -22.080.497 1.035.000

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 -29.486.112 87.239.300 898.683.801

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 -29.486.112 87.239.300 898.683.801

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất năm 2007, 2008, 2009 của Xí

nghiệp Bao bì An Giang)

0 5.000.000.000

Trang 22

Nhìn chung trong 3 năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ngàycàng đi lên Năm 2007 Xí nghiệp Bao bì An Giang hoạt động kém hiệu quả vì nhữngchi phí đầu vào lớn hơn doanh thu thu về Đến năm 2008, Ban Giám Đốc phát độngphong trào thi đua lao động sản xuất, thi đua giảm hao hụt, tiết kiệm chi phí; mạnhdạng loại bỏ những máy móc hư hỏng, công nghệ cũ, hiệu suất không cao và thaybằng những máy móc hiện đại, tiến tiến hơn Ngoài ra còn mở rộng thị trường trong

và ngoài tỉnh… Cuối cùng những nỗ lực của Xí nghiệp đã mang lại kết quả sản xuấttốt hơn năm cũ, tuy lời ít nhưng cơ bản Xí nghiệp đã có những thay đổi phù hợp hơntrong cơ cấu quản lý cũng như trong sản xuất Năm 2009 Xí nghiệp sản xuất đa dạngmặt hàng là bao xi măng, bao thức ăn thủy sản, bao lúa giống, bao gạo xuất khẩu vàchủ yếu giữ ổn định khách hàng truyền thống, một phần nhờ chính phủ đã có nhữngchính sách kinh tế hợp lý nhằm giảm lạm phát, bình ổn giá cả thị trường nên lợinhuận đã tăng gấp 10 lần năm 2008

3.5 Phương hướng hoạt động trong tương lai của Xí nghiệp

Từ những kết quả đạt được trong năm 2008 và 2009 Xí nghiệp đã mạnh dạng đề ramột số chỉ tiêu phải đạt được trong năm 2010, 2011, 2012:

3.6 Những thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi:

_ Ban Giám Đốc luôn kết hợp chặt chẽ với 3 đoàn thể động viên, nhắc nhở cán bộ,công nhân viên cố gắng vượt qua mọi khó khăn luôn giữ vững và ổn định sảnxuất kinh doanh

_ Xí nghiệp có đội ngũ công nhân kỹ thuật nhiệt huyết, luôn nghiên cứu cải tiếnmáy móc thiết bị vốn đã quá cũ, thường xuyên hư hỏng để tăng năng suất, giảmhao hụt, tiết kiệm chi phí sửa chữa, tiết kiệm tiêu hao điện… đạt chỉ tiêu doanhthu, sản lượng và lợi nhuận cao

Khó khăn:

_ Giá nguyên liệu biến động thất thường, hầu hết chi phí đầu vào không ổn định và

có chiều hướng tăng

_ Hiện nay với sự xuất hiện của các Xí nghiệp Bao bì khác trong thành phố làmcho thị phần của Xí nghiệp Bao bì An Giang giảm, áp lực cạnh tranh ngày càngcao

Trang 23

Chương 4

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

4.1 Một số vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

4.1.1 Đặc điểm

Xí nghiệp Bao bì An Giang chuyên sản xuất các loại bao bì đựng gạo, thức ăn giasúc, bao đựng xi măng, … nên nguyên vật liệu chủ yếu là các hạt nhựa, trong dâychuyền sản xuất bao bì không có phế phẩm vì Xí nghiệp có máy tái chế để nấu lạiphế phẩm, tạo ra hạt tái sinh giống như hạt nhựa mua, góp phần giảm bớt chi phínguyên vật liệu đầu vào

4.1.2 Phân loại

Nguyên vật liệu chính: Hạt nhựa PP, hạt tái sinh, hạt PP tráng, hạt Sika (MC 900),

nẹp giấy, giấy cuồn (kraft)

Các nguyên vật liệu phụ khác như: dây màu vàng, băng keo 2 mặt, túi nilon (65

105), dầu Ko, dầu Do, chỉ may bóng (PP), chỉ may cotton (PE), chỉ màu (PE) maybao, dung môi SP, nhớt 40, nhớt 10 (68), xăng A92, xăng A95

4.1.3 Quy trình sản xuất của Xí nghiệp

Bao không in mark

Trang 24

(Nguồn: Phòng Nghiệp vụ - Xí nghiệp Bao bì An Giang)

4.1.4 Quá trình hạch toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệuChứng từ và tài khoản sử dụng

_ Biên bản kiểm kê

Tài khoản sử dụng: các tài khoản sử dụng tại Xí nghiệp được ký hiệu như sau:

_ TK 1331: ”Thuế GTGT được khấu trừ”

_ TK 1521: “Nguyên vật liệu chính”

_ TK1522: “Nguyên vật liệu phụ”

_ TK 331: “Phải trả cho người bán”

_ TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

4.2 Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

Xí nghiệp Bao bì An Giang kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương phápbình quân gia quyền

4.2.1 Kế toán nguyên vật liệu chính tại Xí nghiệp Bao bì An Giang:Đơn vị tính: Đồng

Số dư đầu tháng 3/2010 của nguyên vật liệu chính như sau:

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 7)
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư (Trang 8)
Sơ đồ 4:  SƠ ĐỒ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG (Trang 16)
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Bao bì An Giang - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Bao bì An Giang (Trang 19)
Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 20)
SƠ ĐỒ 7: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP BAO BÌ - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
SƠ ĐỒ 7 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP BAO BÌ (Trang 23)
Sơ đồ 8:     Sơ đồ tài khoản chữ T TK 1521 - Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 8 Sơ đồ tài khoản chữ T TK 1521 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w