Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUNG THỊ THU THỦY
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DNTN
2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DNTN MỸ NGỌC
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Họ và tên: CHUNG THỊ THU THỦY Giáo Viên Hướng dẫn:
2010
Trang 31 .2
Trang 41
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
Trang 6QLDN: Quản lý doanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Với thực trạng nền kinh tế thị trường như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, pháttriển và đạt được lợi nhuận là không dễ dàng Do đó muốn đạt được lợi nhuận doanh nghiệpcần tăng doanh thu và giảm chi phí, cả hai yếu tố này đều phụ thuộc vào các yếu tố kháchquan : quan hệ cung cầu , mặt bằng giá cả ,… Đây là thông tin mà bất cứ nhà quản trị doanhnghiệp nào cũng quan tâm để có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp phải luôn đối đầu với nhiều vấn đề trong kinh doanh,và để quản lý tốtcác vấn đề đó mỗi doanh nghiệp phải nắm vững khâu hạch toán kế toán Qua những số liệu kếtoán, họ mới thấy rõ quá trình kinh doanh diễn ra và từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn.Trong đó hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng của bất kỳquá trình hạch toán của doanh nghiệp nào
Qua việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh thì doanhnghiệp xác định được kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình như thế nào: lãi hay lỗ?Ngoài ra, sản xuất kinh doanh còn phải làm sao tích lũy để tiếp tục tái đầu tư, làm cho quy môngày càng phát triển lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Mỹ Ngọc ” làm chuyên
đề năm 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ hơn về cách hạch toán kế toán để hoàn thiện hơn bộ máy kế toán , cách xác địnhkết quả hoat động kinh doanh của doanh nghiệp và nhận ra từ thực tiển những điểm khác biệtgì? Trong cách hạch toán trên thực tế so với lý thuyết đã học
Tìm hiểu tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 2 năm 2008_ 2009
Rút ra một số yếu kém cần khắc phục và những mặt cần phát huy giúp cho doanh nghiệptận dụng hết nguồn lực sẵn có và phát triển bền nền kinh tế hiện nay
1.3 Ý nghĩa
Đề tài chủ yếu dựa vào nguyên tắc hạch toán của kế toán tài chính Qua đây ta thấy đượccách ghi chép hệ thống kế toán của doanh nghiệp trên thực tế , xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong 2 năm làm cho việc tìm ra những khó khăn và thuận lợi củadoanh nghiệp Để từ đó đua ra giải pháp tốt hơn cho doanh nghiệp trong những năm tới
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: doanh nghiệp tư nhân Mỹ Ngọc.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Số liệu thu thập trong 2 năm 2008 - 2009
+ Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân MỹNgọc
Trang 81.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa vào lý thuyết của kế toán tài chính về kế toán xác định kết quả hoạt độngkinh doanh
Thu thập số liệu của DNTN Mỹ Ngọc bao gồm:
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009
+ Sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phí gồm : tài khoản 511, 632, 642, 911
Thu thập, thống kê tổng hợp, phân tích số liệu của doanh nghiệp
Tham khảo một số văn bản quy định về chế độ kế toán tài chính hiện nay
1.6 Những đóng góp khoa học của chuyên đề
Về mặt lý luận: chuyên đề đã hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Mỹ Ngọc
Về mặt thực tiển: chuyên đề đã tim hiểu hệ thống công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại DNTN Mỹ Ngọc và đưa ra những biện pháp để thực hiện
Trang 9CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1 Khái niệm :
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt
được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanhthường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hoặc năm tùy thuộc vào đặc điểmsản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh :
Là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
• Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ đi các khoản chiphí hoạt động tài chính: mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh…
• Lợi nhuận hoạt động khác :
Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh) saukhi trừ đi các khoản chi phí : nhượng bán ,thanh lý tài sản…
Kết quả
kinh
doanh
Doanh thu bán hàng thuần
bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh = Doanh thuthuần - hàng bánGiá vốn - bán hàngChi phí - Chi phí
QLDN
Lợi nhuận hoạt
đông tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính -
Chi phí tài chính
Trang 102.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Phản ánh và ghi chép đầy đủ , kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng , chất lượng và chỉ tiêu giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu , các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời, theo dõi vàđôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tíchhoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bá hàng, xác định và phân phối kết quả
2.1.3 Mục tiêu và ý nghĩa
Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc xác định một cáchchính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho các bên quantâm, thu hút đầu tư vào công ty, uy tín công ty, giữ vững mối quan hệ với bên ngoài
2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động chính
2.2.1.1 Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giábán ( nếu có ) Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT ), hóa đơn bán hàng, hoặc trêncác chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa ngời mua và ngườibán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần ( hay còn gọi là doanh thu thuần )
có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bánhàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu và sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 112.2.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu:
Cơ sở dồn tích : doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân
biệt đã thu hay chưa thu tiền
Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.2.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng
• Tài khoản: Doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản 511 –
“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu tài khoản như sau:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2.
• Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu
xuất kho
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu :
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 2.2.2 Doanh thu hoạt động tài chính :
2.2.2.1 Khái niệm :
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốnkhác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm góp vốn của cổđông hoặc chủ sở hữu
-Doanh thu bán hàng trong kỳ
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
Trang 12Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trong kỳ.
Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giá bán vàgiá mua
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào vàgiá ngoại tệ bán ra
Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các kỳ mà doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư này
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do bán bấtđộng sản
Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyểngiao theo giá trả ngay
2.2.2.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng :
• Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu hoạt
động tài chính” có kết cấu và nội dung như sau:
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
• Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan.
2.2.3 Thu nhập khác :
2.2.3.1 Khái niệm :
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thườngxuyên
2.2.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng :
• Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 “thu nhập khác” có kết cấu và nội dung như
sau:
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
• Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan….
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
sang tài khoản 911 – “xác định kết quả
Trang 132.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán :
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánh cáckhoản chi phí Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7 được phản ánh bên có, cuối kỳđược kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Chiết khấu thương mại
2.3.1.1 Khái niệm :
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn
2.3.1.2 Nguyên tắc, Kết cấu và nội dung tài khoản 521
Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 521:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đãthực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết thương mại của doanh nghiệp qui định
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấuthương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hóa đơnGTGT ” hoặc “ Hóa đơn bán hàng ”
- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khố lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại)
thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàngphản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung TK 521:
TK 521 không có số dư cuối kỳ.
2.3.2 Hàng bán bị trả lại
2.3.2.1 Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, sốlượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản saohóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp
số hàng nói trên
2.3.2.2 Kết cấu tài khoản 531:
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK
511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Trang 14
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
2.3.3 Giảm giá hàng bán
2.3.3.1 Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên
giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách theo quy định trong hợpđồng
2.3.3.2 Kết cấu tài khoản 532
Chỉ phản ánh TK 532 câc khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn,tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
2.4 Kế toán chi phí
2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.4.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giáthành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khácđược tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.4.1.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
2.4.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
• Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán giá vốn trên tài khoản 632-“giá vốn hàng
bán” có kết cấu và nội dung như sau:
Trang 15Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
• Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt
2.4.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.4.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí chào hàng,giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm
2.4.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng:
• Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 641-“chi phí bán hàng”có nội dung và kết
cấu như sau:
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
• Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT; phiếu thu, phiếu chi; bảng kê thanh
toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan
2.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.3.1 Khái niệm chi phí quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động
quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chiphí văn phòng
2.4.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
TK 632
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí
tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ
trong kỳ
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng năm trước )
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Tập hợp các chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ
TK 641
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau
Trang 16• Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 642–“chi phí quản lý doanh nghiệp” có
kết cấu và nội dung phản ánh như sau:
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
• Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu,
phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từkhác có liên quan
2.4.4 Kế toán chi phí tài chính
2.4.4.1 Khái niệm :
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạngtiền và các khoản tương đương tiền
Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
TK 642
nợ phải thu khó đòi cuối năm tài chính của năm nay nhỏ hơn dự phòng của năm trước
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau
- Các chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ