Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRI KINH DOANH
NGYỄN THIỆN PHƯỜNG
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ
AN GIANG
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Chuyên Nghành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Long Xuyên, ngày 24 tháng 05 năm 2010
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRI KINH DOANH
Chuyên đề năm 3
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÍ
NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
SVTH: NGUYỄN THIỆN PHƯỜNG MSSV: DKT07320 - DH8KT GVHD: CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO
Long Xuyên, ngày 24 tháng 05 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 0
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
2.1.1 Chi phí sản xuất 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 4
2.1.1.4 Ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình HĐSXKD 4
2.1.2 Giá thành sản phẩm 4
2.1.2.1 Khái niệm 4
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4
2.1.2.3 Đối tượng tập hợp giá thành sản phẩm 5
2.1.2.4 Kỳ tính giá thành 5
2.2 Kế toán chi phí sản xuất 6
2.2.1 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 7
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 8
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 9
2.2.5.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 9
2.2.5.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 10
2.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 11
2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 11
2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương 11
2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch).12 2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 12
2.4.1 Phương pháp trực tiếp 12
2.4.1.1 Phương pháp giản đơn 12
2.4.1.2 Phương pháp hệ số 12
2.4.2 Phương pháp phân bước 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG 14
3.1 Giới thiệu chung về xí nghiệp bao bì An Giang 14
Trang 43.1.1 Sơ lược về công ty Xây Lắp An Giang 14
3.1.2 Tổng quan về xí nghiệp Bao Bì An Giang 15
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.1.2.3 Công tác tổ chức kế toán tại xí nghiệp 17
3.1.2.4 Thuận lợi – khó khăn 18
3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm 18
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG 19
4.1 Tổ chức công tác kế toán 19
4.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán sử dụng 19
4.1.2 Chế độ sổ kế toán 19
4.1.2.1 Hình thức kế toán áp dụng 19
4.1.2.2 Hệ thống sổ kế toán 19
4.2 Kế toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp 20
4.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
4.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu 20
4.1.1.2 Nội dung hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ 20
4.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24
4.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp 24
4.1.2.2 Nội dung hạch toán,hình thức trả lương,trình tự luân chuyển chứng từ 24 4.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 26
4.1.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 26
4.1.3.2 Nội dung hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ 26
4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 30
4.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 30
4.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang: 31
4.3.3 Tính giá thành sản phẩm 31
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 33
5.1 Nhận xét 34
5.1.1 Ưu điểm 34
5.1.2 Các vấn đề tồn tại 34
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí NVL trực tiếp 6
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp CPNC trực tiếp 7
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp CP SXC 9
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên 10
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương phâp kiểm kê định kỳ 11
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp Bao bì 16
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp Bao bì 18
Sơ đồ 4.1: Quy trình ghi sổ 20
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TK: Tài khoản
CPSX: Chi phí sản xuất
NVL: Nguyên vật liệu
NCTT: Nhân công trực tiếp
CPNC: Chi phí nhân công
CP SXC: Chi phí sản xuất chung
CPSXDD ĐK: Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ
CPSXDD CK: Chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ
CPNVL TT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNC TT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSX NVL: Chi phí sản xuất nguyên vật liệu
SXDD: Sản xuất dỡ dang
SX PS: Sản xuất phát sinh
VLXD: Vật liệu xây dựng
CB.CNV: Cán bộ công nhân viên
UBND: Uỷ ban nhân dân
XN: Xí nghiệp
NKCT: Nhật ký chứng từ
Trang 7Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệpluôn phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác Vì thế thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tácquản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chiphí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất.
Thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nên tôi chọn
“kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Bao Bì An Giang ” để
nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tìm hiểu vềphương thức hạch toán chi phí và xác định giá thành tại xí nghiệp bao bì An Giang.Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệpbao bì An Giang để tìm ra những ưu điểm cũng như những vấn đề đang tồn tại trongcách hạch toán, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại xínghiệp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì An Giangtrong quý 3/2008
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp: phóng vấn trực tiếp để tìm một số thông tin như sau:
o Trình tự luân chuyển chứng từ
o Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong xí nghiệp
Trang 8 Số liệu thứ cấp:
Từ các báo cáo và tài liệu kế toán của xí nghiệp bao bì An Giang
- Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Tình hình hoạt động xí nghiệp trong thời gian gần đây
- Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp
- Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp
- Sơ đồ tổ chức kế toán của xí nghiệp
Tham khảo những tài liệu, sách báo, website có liên quan đến đề tàinghiên cứu
- Phương pháp xử lí số liệu: phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1.1 Chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá,
và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Có nhiều hình thức khác nhau để phân loại chi phí sản xuất, việc lựa chọn tiêu thứcphân loại chi phí sản xuất là tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của doanh nghiệp.Cócác hình thức phân loại sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
- Chi phí nguyên liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ TK 621” : Giá trị nguyên vật liệu chính, vât liệuphụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp “TK 622” : những chi phí liên quan đến bộ phận nhâncông trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm như tiền lương, khoản trích theo tiềnlương (BHXH, BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung “TK 627” : là toàn bộ những chi phí khác phát sinh tại phânxưởng, trừ 2 loại chi phí trên
Phân loại chi phí theo giá thành
- Chi phí trong giá thành là những chi phí sản xuất kết tinh trong giá thành
- Chi phí ngoài giá thành là những chi phí sản xuất chưa được tính trong giá thành
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Trang 102.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là tìm nơi phát sinh chi phí và đốitượng chịu chi phí Vì vậy, khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hếtphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí Sau đó, căn cứ vào đại điểm phát sinh chiphí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầuquản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tổ chức tổng hợp số liệu ghi chéptrên tài khoản, sổ chi tiết,
2.1.1.4 Ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác quản lý CPSX có tác dụng phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toánCPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiềnvốn, sử dụng lao động cho kì sau
Công tác quản lý CPSX góp phần cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sảnxuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo
để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kì sau
Công tác quản lý CPSX có tác động lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tíchđiểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tănghiệu quả kinh doanh
2.1.2 Giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượngsản phẩm đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của
xí nghiệp về mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức là cơ sở để định giá bán và tính toán kết quảkinh doanh Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường, cùng với chất lượng sảnphẩm, giá thành sàn phẩm luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất.Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh chomột đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh chotổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
Giữa giá thành định mức và giá thành kế hoạch có mối quan hệ như sau:
Trang 11Giá thành
Kế hoạch = Giá thành
định mức X
Tổng sản phẩmtheo kế hoạch
- Giá thành định mức theo sản lượng thực tế: là chỉ tiêu quan trọng để các nhà quản trịlàm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí để ra quyết định
Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:
Giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc,sản phẩm hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sảnphẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm
Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
Giá thành toàn bộ
(giá thành tiêu thụ) = Giá thành
sản xuất +
Chi phí ngoàisản xuất
2.1.2.3 Đối tượng tập hợp giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành đòihỏi phải tính giá thành Đối tượng đó, có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sảnxuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ vàtiêu thụ sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau về bản chất chung,chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng phục vụ cho công tácquản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhưng, chúng cũng có những điểmkhác nhau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi (nơi ) phát sinh chi phí để tậphợp chi phí phát sinh trong kì
- Xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất(thành phẩm và dịch vụ hoàn thành)
- Một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành
Tuy nhiên, ở nhiều trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể phù hợp vớiđối tượng tính giá thành Do đó, để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào những căn cứ đãnêu trên
2.1.2.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
Trang 12từng doanh nghiệp, vào đặc điểm và chu kì sản xuất kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giáthành cho phù hợp.
Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ thời gian chi phí phát sinh,thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tincho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý theo từng thờikỳ
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.2.1 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Căn cứ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã lựa chọn, tập hợp chi phí sảnxuất thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành
Bước 2: Tổng hợp chi phí phát sinh có liên quan đối tượng cần tính giá thành theophương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn Nếu các chi phí đãđược tập hợp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì phân bổ chúng cho cácđối tượng chịu chi phí theo những phương thức thích hợp
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ theo phương pháp phù hợp
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để phản ánh chiphí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
Giá trị của nguyên vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Trang 132.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp” phản ánh chi phí lao độngtrực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí vàkhông xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theonhững tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của cácđối tượng, hệ số phân bổ được qui định theo số giờ sản xuất hoặc ngày công tiêuchuẩn…, mức phân bổ được xác định như sau:
Mức phân bổ tiền lương Tổng tiền lương NCTT Khối lượng
của nhân công trực tiếp = X phân bổ của từng
cho từng đối tượng Tổng khối lượng phân bổ đối tượng
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ
lệ qui định và chi phí
Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ (gồm tiền lương vàcác khoàn trích theo lương)
- Bên Có: phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp CPNC trực tiếp
Trang 142.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: TK 627 “ chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí phục
vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng,… phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ.Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và theo dõi riêng chi phí cho từngsản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kếtchuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm và có thể sử dụng các tiêu thức phân bổ như: tỷ lệtiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với số giờmáy chạy,… Để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sảnphẩm) sử dụng công thức phân bổ giống công thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.Phương thức phân bổ chi phí sản xuất chung căn cứ vào tiền lương công nhân trựctiếp:
Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: tập hợp các chi phí như: tiền lương, vác khoản trích theo lương cho nhânviên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ xuất dùng, trích khấu hao tàisản cố định, phân bổ chi phí trả trước, chi phí bằng tiền khác
- Bên Có: tập hợp các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sảnxuất vào đối tượng tính giá thành
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
trực tiếp sản xuất sản phẩm tương ứng
Trang 15Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp CP SXC
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.2.5.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ” dùng để tập hợpchi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…
Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
- Bên Có:
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
Các khoản giảm chi phí sản xuất
Số dư Nợ: thể hiện chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo
Các khoản làm giảm chi phí
- Giá trị nguyên vật liệu phân xưởng nhập về chưa dùng hết trả lại kho
- Giá trị phế liệu nhập kho hoặc bán trực tiếp
- Giá trị các sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá trị vật liệu gián tiếp,
Trích khấu hao tài sản cố định
Phân bổ chi phí trả trước
Khoản giảm chi phí sản xuất
công cụ dụng cụ xuất dùng
Trang 162.2.5.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 631 “giá thành sản xuất” để tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm
Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:
Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển chi phí nguyên vật
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Giá thành thực tế sản phẩm chuyển cho người bán
Giá trị sản phẩm hỏng không sủa chưa được
Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung phẩm nhập kho trong kỳGiá thành thực tế thành
Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho
liệu trực tiếp
Trang 172.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỠ DANG CUỐI
KỲ
Sản phẩm dỡ dang là những sản phẩm chưa hoàn tất quy trình công nghệ chế biến
Chi phí sản xuất dở dang là những chi phí sản xuất đã kết tinh trong sản phẩm dởdang
Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất dở dang tươngứng với khối lượng sản phẩm dỡ dang cuối kỳ
2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Phương pháp này thường được áp dụng nếu chi phí nguyên vật liệu chính (chi phínguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn (thông thường từ 80% trở lên) trong giáthành sản phẩm
2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này thường được áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọnglớn hơn trong giá thành sản phẩm
Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mụcchi phí tính gía thành
Tuỳ thuộc vào thời điểm phát sinh chi phí mà kế toán lựa chọn công thức xác định chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ cho phù hợp
154 631 154
Kết chuyển CPSXDD ĐK Kết chuyển CPSXDD CK
621 611
Kết chuyển CP NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi
622 138
Kết chuyển CP NCTT Giá trị phế liệu thu hồi
dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
CPSX NVL phát sinh trong kỳ+
+
Trang 182.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch)
Phương pháp này được áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu haocho từng loại sản phẩm và các định mức này ít biến động
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang tồn tại tất cả các khoản mục chi phí
2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Phương pháp tính giá thành là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị sàn phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đãxác định chi từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào các đặc điểm sản xuất, đặc điểmsản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giáthành thích hợp
2.4.1 Phương pháp trực tiếp
Thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơngiản, khép kín bắt đầu từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi sản phẩm hoànthành
2.4.1.1 Phương pháp giản đơn
Áp dụng khi doanh nghiệp có thể tập hợp được chi phí phát sinh riêng cho từng sảnphẩm
Khi phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm ta xác định giá thành sản phẩmtheo công thức:
Khi phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm thì ta tính như công thức trên nhưng
ta trừ thêm phần trị giá sản phẩm phụ
2.4.1.2 Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công nghệsản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Doanh nghiệp không thể tập hợp chi phí sảnxuất riêng cho từng loại sản phẩm, nhưng giữa các sản phẩm có hệ số quy đổi để tính giáthành
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất theo định mức
Tỷ lệ hoàn thành
Chi phí
SX PS trong kỳ
Chi phí SXDD cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi
Trang 19-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ,đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm.
2.4.2 Phương pháp phân bước
Áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo dạng chế biếnliên tục
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là các công đoạn, đối tượngtính giá thành có thể là bán thành phẩm của từng công đoạn và thành phẩm ở công đoạncuối hoặc là thành phẩm cuối cùng
Chi phí chế biếngiai đoạn 2
Giá thành bánthành phẩm 1
Giá thành bán thànhphẩm GĐ n-1
Chi phí chế biến giai đoạn n
Thành phẩm
Trang 20CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN
GIANG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG
3.1.1 Sơ lược về công ty Xây Lắp An Giang
Công ty Xây Lắp An Giang được thành lập năm 1977 với chức năng thi công xây lắp.Đến năm 1992 UBND Tỉnh An Giang quyết định tái thành lập và được xếp doanhnghiệp loại I Gồm các đơn vị như sau:
- Năm 1998 : Thành lập Xí Nghiệp Xây Dựng
Xí Nghiệp Bao Bì(Thuộc Công ty Thoại Hà) sáp nhập vào Công ty Công suất1.500 tấn sản phẩm/năm, sản xuất theo công nghệ của NewLong- Nhật Bản
- Năm 2002 : Sáp nhập Xí Nghiệp Khai Thác & Chế Biến Đá Xuất Khẩu vào Công ty
- Năm 2005 :
Thành lập Xí Nghiệp Ván Okal Sinh Thái, Công suất 80.000 tấm ván/năm
Xí Nghiệp Đầu Tư Hạ Tầng & Kinh Doanh Nhà ở (hợp nhất trạm trộn Bêtôngtươi và Đội thi công cầu đường)
Ngoài ra năm 2004 : Công ty Góp vốn liên doanh thành lập Công ty Cổ Phần FicoTây Ninh(TAFICO)
Đến nay Công ty Xây Lắp An Giang có 10 đơn vị thành viên, 04 chi nhánh và Bộphận kinh doanh VLXD; Đội Vận Tải thuỷ nội điạ trực thuộc Công ty Với tổng sốCB.CNV hơn 1.500 người Doanh số hàng năm của Công ty đạt trên 530 tỷ đồng
(Nguồn http://ctyxl.angiang.com.vn/)
Trang 213.1.2 Tổng quan về xí nghiệp Bao Bì An Giang
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp Bao Bì An Giang được thành lập theo quyết định số 5560/QĐ.UB ngày 26tháng 06 năm 1997 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang, đơn vị là một doanh nghiệpđoàn thể trực thuộc Ban Tài Chính Quản Trị Tỉnh Ủy An Giang, nhiệm vụ trọng tâm củađơn vị là thực hiện sản xuất kinh doanh tạo nguồn thu cho ngân sách Đảng
Tên giao dịch: xí nghiệp Bao Bì An Giang
Trụ sở chính của đơn vị đặt tại Số 297 đường Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh,
TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Ngành nghề của xí nghiệp Bao bì là chuyên sản xuất bao đựng, đựng thức ăn gia súc,đựng xi măng, các loại túi xốp, màng phức hợp
Năm 1999 theo chủ trương của UBND Tỉnh An Giang là sắp lại các doanh nghiệpthành đơn vị lớn mạnh, không riêng lẽ tập trung vào đầu mối chính để cạnh tranh ởngoài tỉnh, đơn vị là một trong những doanh nghiệp được sắp xếp lại và được quyết đinh
số 1647/QĐ.UB ngày 31 tháng 07 năm 1999 của UBND Tỉnh An Giang về việc sápnhập xí nghiệp bao bì và công tuy Thoại Hà An Giang được sự quản lý trực tiếp củaUBND tỉnh An Giang
Sau một thời gian do công ty Thoại Hà An Giang hoạt động không hiệu quả, UBNDtỉnh An Giang ra quyết định sáp nhập công ty Thoại Hà cùng các xí nghiệp trực thuộcvào các đơn vị khác mà làm ăn có hiệu quả và cùng ngành nghề để hỗ trợ thành mạnglưới liên hoàn của tỉnh Trong đó, Xí nghiệp Bao Bì An Giang được UBND tỉnh AnGiang ra quyết định số 2575/QĐ.UB.TC ngày 22 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển xínghiệp Bao Bì thuộc công ty Thoại Hà An Giang về trực thuộc là thành viên của công tyXây Lắp An Giang
Hằng năm, xí nghiệp đã đóng góp một phần trong nền thu nhập quốc dân cung cấpsản phẩm là mặt hàng bao bì các loại Bên cạnh đó xí nghiệp góp phần tạo công ăn việclàm và thu nhập ổn định cho khoảng hơn 130 người lao đông
Khách hàng thường xuyên của xí nghiệp: công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang, công tyliên doanh KITOUKU, công ty Du lịch và Phát triển miền núi An Giang, … Sản phẩm
do xí nghiệp sản xuất được thị trường chấp nhận do mẫu mà đẹp và có chất lượng tốt.Đồng thời, nhờ sự nổ lực của cán bộ công nhân viên nhiệt tình năng nổ không ngừngphấn đấu cải tiến kỹ thuật đã đem lại thành công cho xí nghiệp trong các năm vừa qua
(Nguồn Bộ phận kế toán của Xí Nghiệp Bao Bì)