1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang

47 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang
Tác giả Nguyễn Thị Thúy An
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 699 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu:

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển ngày càng cao thì nền kinh tếViệt Nam cũng đang dần phát triển để hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và quốc tế.Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòihỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu củanền kinh tế phát triển

Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và ngày càng hoàn thiện vềmặt nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngàycàng cao của nền sản xuất ra sản phẩm – dịch vụ cho xã hội Và lợi nhuận luôn là yếu tốsống còn mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển luôn cần phải quan tâm Dođó nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp luôn cần phải có hệthống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khách quan, khoa học và rõ ràng.Hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp luôn gắn với môi trường và thị trườngnhất định Do vậy, doanh nghiệp cần phải có kiến thức về thị trường, giá cả và đặc biệt là cácchi phí đầu vào và đầu ra nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh Do đó việc tínhđúng, tính đủ, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành là nội dung quan trọng hàng đầutrong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm, loại trừ được những chi phíbất hợp lý nhưng vẫn không ngừng cho ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầukhách hàng với giá cả cạnh tranh Do đó, muốn “đứng vững” thì vấn đề quản lý chi phí vàxác định chính xác giá thành sản phẩm của doanh nghiệp phải được tìm hiểu và giải quyếtngay từ bây giờ

Từ những nhận định trên, cho thấy đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang” là cần thiết, nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về cách

xác định chi phí sản xuất, từ đó tính được giá thành sản phẩm, sao cho tiết kiệm được chi phí(thấp nhất có thể), từ đó giá thành sản phẩm ở một mức ổn định, nhằm giúp Xí Nghiệp đạtđược hiệu quả kinh doanh như mong muốn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành để hiểu được cách thứchạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang, phế liệuthu hồi, cũng như trị giá sản phẩm phụ…để tính giá thành sản phẩm

- Phân tích, đánh giá chung sự biến động của các khoản mục giá thành đơn vị

- Xem xét giữa lý thuyết và thực tế có gì khác nhau

- Rút ra ưu, khuyết điểm để từ đó có thể đưa ra một số kiến nghị

Từ đó, có thể đưa ra một số nhận xét và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp Xí Nghiệp sử dụng tốt cáctiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn… trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Đề tại được thực hiện tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang.

- Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu là số liệu tháng 02 năm 2009 do Xí Nghiệpcung cấp

- Đối tượng nghiên cứu:

Trang 2

+ Các khoản chi phí sản xuất để sản xuất ra sản phẩm tại Xí Nghiệp Bao Bì AnGiang (CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC).

+ Cách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của Xí Nghiệp

+ Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các tài khoản có liênquan đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp

+ Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề kế toán có liên quan đến chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Thu thập số liệu:

- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, nhân viên phòng kế toán, các nhânviên ở phân xưởng sản xuất, các công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

- Số liệu thứ cấp:

+ Tham khảo các tài liệu, đề tài nghiên cứu trước đó, sách báo, từ Internet… về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Thu thập thống kê số liệu từ các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán do

Xí Nghiệp cung cấp…

1.4.2 Phân tích số liệu:

Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá các chi phí có liên quan đếnviệc tính giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp

 Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,các sổ chi tiết về chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC…để tiến hành tập hợp chi phisản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Phương pháp phân tích: từ các số liệu, thông tin có được, tiến hành phân tích quytrình sản xuất và các chi phí sản xuất trực tiếp

 Phương pháp đánh giá: sau khi phân tích, tiến hành đánh giá các khoản chi phísản xuất phát sinh biến động qua các năm như thế nào Từ đó có thể đề ra một sốkiến nghị cho Xí nghiệp

1.5 Ý nghĩa:

Đề tài nghiên cứu, phản ánh tổng quát về tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của Xí Nghiệp Bao Bì An Giang Kết quả nghiên cứu có được của đề tàigiúp Xí Nghiệp đúc kết được những kinh nghiệm về công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm hiện tại ở Xí Nghiệp

Bên cạnh đó, đề tài còn giúp cho các Doanh Nghiệp sản xuất thấy được tầm quan trọngvà sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Từ đó, bộ phận kế toán của Xí Nghiệp sẽ có những giải pháp để giúp công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Xí Nghiệp ngày càng tốt hơn

Trang 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHỆP

Sản xuất công nghiệp là một ngành sản xuất vật chất tạo ra các sản phẩm hàng hóa đápứng cho nhu cầu tiêu dùng, trong sinh hoạt, trong sản xuất… Doanh nghiệp sản xuất ra cácsản phẩm công nghiệp là hoạt động chính, đây là những sản phẩm đã đăng ký sản xuất kinhdoanh

Sản xuất công nghiệp thường ổn định, do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệpthường có những qui trình công nghệ sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất tương đối ổn định,sản xuất thường tập trung theo phân xưởng, chủng loại vật tư và nguồn lực sử dụng cũngthường ổn định theo từng quá trình sản xuất Đây chính là đặc điểm của sản xuất côngnghiệp giúp phân biệt với những ngành sản xuất khác như: Xây lắp, nông nghiệp và cũnggiúp cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có điều kiện thuận lợi hơn trong công việcđầu tư, đổi mới và tự động hóa trong quá trình sản xuất, phương pháp lập dự toán và quản lýchi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm công nghiệp

Ngoài ra, sản xuất công nghiệp cũng rất phong phú và đa dạng Quá trình sản xuất cóthể bao gồm nhiều qui trình công nghệ chế biến khác nhau và mỗi doanh nghiệp có nhữngqui trình công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất khác biệt Đặc điểm này chi phối sự khác biệttrong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từng bộ phận, từng doanh nghiệp.Qua tìm hiểu trên đã giúp ta có thể hình dung một cách khái quát về đặc điểm côngnghệ, đặc điểm về sản phẩm của sản xuất công nghiệp Sau đây, chúng ta đi vào tìm hiểmsâu hơn về các đặc trưng về chi phí sản xuất cũng như cách tính giá thành sản phẩm của cácdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung

2.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.2.1 Chi phí sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm

Trong mọi hoạt động của mọi doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vậtliệu, tài sản cố định, lao động,… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh trên gọi là chiphí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phi khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…Đối với người quản lý thì chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợinhuận thu nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra

Chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các loại chi phí Nhậndiện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát tốt được các khoảnchi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để đáp ứng được yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí là một nội dung quan trọng, nhằm để phục vụ cho việc hạch toán,theo dõi, quản lý chặt chẽ các loại chi phí phát sinh cũng như việc tập hợp chi phí sản xuấtđể tính giá thành sản phẩm

Trang 4

Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, tuy nhiên có ba cách phân loại được sử dụngđể phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:

Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế)để phân loại, không phân loại chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanhnào Cách phân loại này cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch vàkiểm soát chi phí theo yếu tố… Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ các giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lươngnhư: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công Đoàn (KPCĐ) và cáckhoản phải trả khách cho công nhân viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): là phần giá trị hao mòn của tài sản cố địnhchuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm những chi phí mua từ bên ngoài dùng cho sảnxuất của doanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

- Chi phí bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánhtrong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị,…

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

Theo qui định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm 3 khoản mụcchi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là biểu hiện bằng tiền những nguyênvật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi,… Ngoài ra,trong quá trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nókết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sảnphẩm, tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn chu trình sản phẩm… Chi phínguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là tiền lương chính, tiền lương phụ, cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhântrực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí sản xuất ra sản phẩm nhưngkhông kể CPNVLTT và CPNCTT Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệugián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sảnxuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận:

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành hai loại:

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩmhoặc mua hàng hóa

Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúngđược sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm hàng hóa tồn kho chờ bán

Trang 5

và kho sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinhdoanh.

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết vào phítổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp Đối với vác doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳkhông có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh

2.2.2 Giá thành sản phẩm

2.2.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng các hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành.Giá thành sản phẩm là chi tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của xínghiệp về mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức là cơ sở để định giá bán và tính toán kết quả kinhdoanh Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường, cùng với chất lượng sản phẩm, giáthành sàn phẩm luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất Phấn đấu hạgiá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

2.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:

Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh chomột đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh chotổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

Giữa giá thành định mức và giá thành kế hoạch có mối quan hệ như sau:

Giá thành

Tổng sản phẩm theo kế hoạch

Giá thành định mức theo sản lượng thực tế: là chỉ tiêu quan trọng để các nhà quản trịlàm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí để ra quyết định

Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:

Giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc,sản phẩm hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sảnphẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm Giá thành toàn bộ còn gọilà giá thành đầy đủ

Trang 6

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.3.1 Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Để đạt được mục tiêu kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần phải xácđịnh được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực tế, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giáthành của sản phẩm

2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sảnxuất

Để xác định được đối tượng chi phí sản xuất, cần phải dựa vào những căn cứ nhất địnhnhư: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất qui trình công nghệ sản xuất, loạihình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Cácđối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là phân xưởng sản xuất, đơn đặthàng, qui trình công nghệ, sản phẩm, công trường thi công,…

Trong công tác kế toán, xác định đối tượng chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thốngchứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ chi tiết về chi phí sản xuất, xâydựng qui trình kế toán chi phí sản xuất

2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành,bán thành phẩm mà đơn vị cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, bán thànhphẩm

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợpchi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng để tính giá thành sản phẩmphải dựa vào những căn cứ như đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủng loạivà đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Lựa chọnđối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác

Giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mối quan hệnhư sau: một đối tượng chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành, một đối tượngtập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành hay nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành

Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí với đối tượng tính giá thànhgiúp kế toán thiết lập qui trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.1.3 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹthuật sản xuất và nhu cầu thông tin, kỳ tính giá thành có thể được xác định hàng tháng, hàngquý, hàng năm hoặc có thể xác định theo từng mùa vụ

Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ thời gian chi phí phát sinh,thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin choviệc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý theo từng thời kỳ

2.3.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm

Trong sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục:

Trang 7

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệuliên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm công nghiệp như chi phí vật liệu chính,chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu.

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản trích theo lươngvào chi phí như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuấtsản phẩm công nghiệp

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm công nghiệpkhông thuộc hai khoản mục chi phí trên như tiền lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế của nhân viên phục vụ, quản lý sản xuất, chi phí nguyên vật liệu dùngtrong phục vụ sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, nhàxưởng, tài sản cố định khác ở phạm vi phân xưởng, chi phí dịch vụ thuê ngoài dùng trongphục vụ, quản lý sản xuất như chi phí điện, chi phí nước, chi phí sửa chữa, các khoản thuếđược tính vào chi phí sản xuất, chi phí bằng tiền khác…

Trên cơ sở các kết cấu chi phí nêu trên kế toán có thể tiến hành tập hợp các chi phí sảnxuất như sau:

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Bao gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

- Nguyên vật liệu chính sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xácđịnh thực tế mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toántiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng như định mức tiêuhao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được qui định tỷ lệ với trọng lượng sản phẩmđược sản xuất,…

* Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

- Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.

- Bên Có:

+ Giá trị của nguyên vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152 TK 621 TK 152

Giá trị nguyên vật liệu xuất kho Giá trị nguyên vật liệu chưa

dùng sản xuất sản phẩm sử dụng nhập lại kho

Giá trị nguyên vật liệu mua Kết chuyển chi phí sản xuất

giao thẳng cho sản xuất vào đối tượng tính giá thành

Trang 8

2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tuy nhiên, nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theonhững tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đốitượng, hệ số phân bổ được qui định theo số giờ sản xuất hoặc ngày công tiêu chuẩn…, mứcphân bổ được xác định như sau:

Mức phân bổ tiền lương Tổng tiền lương NCTT Khối lượng

của nhân công trực tiếp = X phân bổ của từng

cho từng đối tượng Tổng khối lượng phân bổ đối tượng

Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệqui định và chi phí

* Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

- Bên Nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ (gồm tiền lương vàcác khoàn trích theo lương)

- Bên Có: phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương, phụ cấp phải Kết chuyển chi phí nhân công

trả cho công nhân vào đối tượng tính giá thành

TK 338

Trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo tỷ lệ qui định

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân

2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phânxưởng sản xuất, gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụsản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiềndùng ở phân xưởng…

Trang 9

- Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và theo dõi riêng chi phí cho từngsản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kếtchuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm và có thể sử dụng các tiêu thức phân bổ như: tỷ lệ tiềnlương công nhân sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máychạy,… Để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm) sửdụng công thức phân bổ giống công thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

* Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

- Bên Nợ: tập hợp các chi phí như: tiền lương, vác khỏan trích theo lương cho nhânviên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ xuất dùng, trích khấu hao tài sản cốđịnh, phân bổ chi phí trả trước, chi phí bằng tiền khác

- Bên Có: tập hợp các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sảnxuất vào đối tượng tính giá thành

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có 6 TK cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 334,338 TK 627 TK 111,152

Tiền lương và các khoản trích Khoản giảm chi phí sản xuất

theo lương

TK 152,153

Giá trị vật liệu gián tiếp, TK 154

công cụ dụng cụ xuất dùng

Chi phí bằng tiền khác

Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành

Trang 10

2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.4.1.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tất cả các chi phí có liên quan đến đối tượng tính giá thành sản phẩm đều được ghivào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- TK 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ,…

+ Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung

+ Bên Có:

 Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho

 Các khoản giảm chi phí sản xuất

+ Số dư Nợ: thể hiện chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo

Không phải tất cả chi phí đều được tính vào giá thành sản phẩm mà cần căn cứ vàochứng từ gốc có liên quan để loại trừ bớt các chi phí sau:

- Giá trị nguyên vật liệu phân xưởng nhập về chưa dùng hết trả lại kho

- Giá trị phế liệu nhập kho hoặc bán trực tiếp

- Giá trị các sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ k ế toán tổng hợp TK 154

TK 621 TK154 TK 152

Kết chuyển chi phí nguyên vật Giá trị phế liệu thu

liệu trực tiếp nhập kho

TK622 TK138(8)

Kết chuyển chi phí nhân công Giá trị sản phẩm hỏng

trực tiếp không sửa chữa được

Phân bổ và kết chuyển chi phí Giá thành thực tế thành phẩm

sản xuất chung nhập kho trong kỳ

TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm chuyển cho người bán

2.4.1.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Kế toán sử dụng tài khoản 631 “Giá thành sản phẩm” để tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

- Nội dung và kết cấu tài khoản 631 như sau:

Trang 11

+ Bên Nợ:

 Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ

 Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 631

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ

Sản phẩm dở dang là sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thanh chưa hoàn thành về mặt

kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn, ở các quy trình công nghệ chế biến sảnphẩm Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đang còn trên qui trình công nghệ chếbiến hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng Đánh giá sản phẩm dở dang làxác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phísản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cần quản lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sảnphẩm dở dang bằng một trong những phương pháp sau:

2.5.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính)

Phương pháp này được vận dụng phù hợp nhất đối với những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm chiềm tỷ trọng cao, thôngthường chi phí nguyên vật liệu chính chiếm cao hơn 70% trong giá thành sản phẩm

154 631 154

Kết chuyển CPSXDD đk Kết chuyển CPSXDD ck

621 611

Kết chuyển CP NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi

622 138

Kết chuyển CP NCTT Giá trị phế liệu thu hồi

622 138 Kết chuyển CP NCTT Giá trị phế liệu thu hồi

627 632

Kết chuyển CP SXC Giá thành sản phẩm

Trang 12

Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phínguyên vật liệu chính, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ,có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽ không có trong cấu thành giá trị sảnphẩm dở dang Đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu chính dùng cho đơn vị sản phẩmhoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau.

2.5.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này vận dụng phù hợp với hầu hết các loại doanh nghiệp nhưng phải gắnvới điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sảnphẩm

Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm đầy đủ các khoản mụcchi phí trong cấu thành của chi phí sản xuất

2.5.3 Phương pháp định mức

Phương pháp này việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tương tự như những phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nêu trên Tuy nhiên, điểm cần chú ý ở đây là chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức Vì vậy phương pháp này chỉphát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao

2.5.4 Phương pháp 50% chi phí chế biến

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sản phẩm hoànthành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chếbiến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%

2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Phương pháp tính giá thành là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị sàn phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xácđịnh chi từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào các đặc điểm sản xuất, đặc điểm sảnphẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thànhthích hợp Dưới đây là những phương pháp tính giá thành cơ bản trong tính giá thành sảnphẩm theo chi phí thực tế

2.6.1 Phương pháp trực tiếp có loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất vừa tạo

ra sản phẩm chính vừa cho sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giáthành và được định giá theo mục đích tận thu) Do vậy để tính được giá thành của sản phẩmchính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một qui trình công nghệsản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất… nhưng kết quả tạo

ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ (có thể qui đổitương ứng), đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm gắn liềnvới qui trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm

2.6.2 Phương pháp tỷ lệ

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Giá trị Giá trị

sản phẩm hoàn = dở dang + phát sinh - dở dang - phế liệu -

sản phẩm

thành trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu hồi phụ

Trang 13

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một qui trình công nghệsản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khácnhau Các sản phẩm này không có quan hệ tương ứng tỷ lệ để qui đổi tương ứng Đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thường là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quycách sản phẩm.

2.6.3 Phương pháp phân bước

Phương pháp này được áp dụng đối với những qui trình công nghệ sản xuất phức tạpgồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Sản phẩm của giai đoạn trước (còn gọi là bánthành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tượng tính giá thành là thànhphẩm và bán thành phẩm

* Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí song

song)

Quá trình tính giá thành theo phương án này khái quát theo sơ đồ sau:

** Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần tự).

Quá trình tính giá thành theo phương án này khái quát theo sơ đồ sau:

Chi phí sản

xuất phát sinh

ở giai đoạn 1

Chi phí sản xuất phát sinh

ở giai đoạn 2

Chi phí sản xuất phát sinh

CPSX của giai đoạn n trong thành phẩm

Giá thành thực tế thành phẩm

Chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp

Chi phí chế biến

Chi phí chế biến giai đoạn n

Giá thành thành phẩm GĐ n

Trang 14

2.6.4 Phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này được áp dụng để tính giá thành sản phẩm cùa các quá trình sản xuấttheo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tínhgiá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng

Phương pháp này thường được áp dụng tính giá thành ở những doanh nghiệp chuyênthực hiện gia công, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ

NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Bao bì An Giang:

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

- Địa chỉ: 297 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An

Giang

- Điện thoại: 0763.853459 – 0763.857571

- Fax: 0763.853459

- Vốn điều lệ: 27.900.000.000 đ, trong đó vốn cổ đông sáng lập chiếm tỉ lệ 56% vốn

điều lệ là 15.624.000.000 đ, vốn huy động chiếm 44% vốn điều lệ là 12.636.000 đ

Thành lập năm 1989 bởi Xí nghiệp nhôm nhựa 3/2 thuộc ban Tài chính Tỉnh ủy AnGiang, bước đầu chỉ với công nghệ hoàn toàn bằng thủ công, sản phẩm tham gia thị trườngkhông đáng kể, nhà xưởng, nơi làm việc được xây dựng tạm thời bằng vật liệu tre lá

Năm 1991 thành lập Xí nghiệp Bao bì là doanh nghiệp đoàn thể, trực thuộc Công tyThắng Lợi An Giang và sau đó thuộc công ty Thoại Hà An Giang 1999

Tháng 12/2000 chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Xây Lắp

An Giang theo quyết định số 2575/QĐ ngày 22/12/2000 của UBND tỉnh An Giang

Xí nghiệp Bao Bì An Giang được thành lập theo quyết định số 5560/QĐ.UB ngày26/06/1997 của UBND tỉnh An Giang, là một doanh nghiệp của Đoàn thể trực thuộc ban Tàichính – Quản trị tỉnh An Giang Nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị là thực hiện sản xuất kinhdoanh tạo nguồn thu cho ngân sách Đảng

Đến năm 1999, theo chủ trương của UBND tỉnh An Giang là sắp xếp các đơn vị lớnmạnh, không riêng lẻ tập trung vào các đầu mối chính để cạnh tranh ở ngoài tỉnh và thànhphố Hồ Chí Minh Đơn vị là một trong những doanh nghiệp sắp xếp lại và được quyết địnhsố 164/QĐ.UB ngày 31/07/1999 của UBND tỉnh An Giang trực thuộc ban tài chính quản trị

An Giang

Sau đó theo chủ trương của Đảng và nhà nước thì Đảng viên không được làm kinh tếmà trọng tâm là chính trị Do đó UNBD tỉnh An Giang ra quyết định số 105/QĐ.UB ngày16/05/2000 về việc chuyển doanh nghiệp Đoàn thể thành doanh nghiệp Nhà nước Như vậyđến thời điểm này Xí nghiệp Bao bì An Giang trực thuộc Công ty Thoại Hà An Giang đượcsự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh An Giang

Sau một thời gian hoạt động không hiệu quả, Công ty Thoại Hà An Giang làm ăn thua

lỗ, không hiệu quả UBND tỉnh ra quyết định sáp nhập Công ty Thoại Hà An Giang cùng cácKế Toán Trưởng kiêm

Kế Toán Tổng Hợp

Trang 15

Xí nghiệp trực thuộc và các đơn vị khác làm ăn có hiệu quả và có cùng ngành nghề để hổ trợthành mạng lưới liên hoàn trực thuộc tỉnh, trong đó có Xí nghiệp Bao bì An Giang đượcUBND tỉnh ra quyết định số 2575/ QĐ về việc chuyển Xí nghiệp Bao bì An Giang thuộcCông ty Thoại Hà An Giang về trực thuộc Công ty Xây lắp tỉnh An Giang.

Ngành nghề của Xí nghiệp Bao bì An Giang chuyên sản xuất các loại bao bì đựng gạo,

xi măng mà chủ yếu các đơn vị sản xuất bao xi măng chiếm khoảng 70% công suất của Xínghiệp Sản phẩm làm ra giao cho nhà máy xi măng An Giang, mà đơn vị này cũng trựcthuộc Công ty Xây lắp An Giang

Hằng năm Xí nghiệp Bao bì An Giang đã góp phần rất lớn trong thu nhập quốc dân,cung cấp các loại Bao bì như: bao đựng gạo xuất khẩu, bao đựng thức ăn gia súc… Đơn vịgóp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 120 công nhân có việc làm và thu nhập ổnđịnh, nộp ngân sách đầy đủ

Thị trường tiêu thụ:

Đơn vị sản xuất tiêu thụ cho Công ty xuất nhập khẩu An Giang, Công ty liên doanhKITOUKU, công ty du lịch và phát triển miền núi, nhà máy thức ăn gia súc An Giang, nhàmáy xi măng An Giang…

Ngành nghề hoạt động:

Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì giấy phục vụ quá trình đóng gói sản phẩm, đápứng nhu cầu bao bì của Công ty Xây Lắp An Giang và các doanh nghiệp trên địa bàn AnGiang và các tỉnh lân cận

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 307702 do Phòng đăng ký kinh doanh – SởKế hoạch Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 15/03/2001

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp Bao Bì An Giang:

Xí nghiệp Bao Bì An Giang là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo năng lực quản lý.

3.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Quản lý doanh nghiệp:

- Ban giám đốc: gồm 3 người (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc)

- Kế toán trưởng: 1 người

Phòng – Ban chức năng:

- Phòng nghiệp vụ gồm các bộ phận:

+ Bộ phận Tổ chức – Hành chính

+ Bộ phận Cung ứng – Kế hoạch

+ Bộ phận Tài chính – Kế toán

- Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

- Tổ Kỹ thuật – Cơ điện

- Phân xưởng (gồm phân xưởng I và phân xưởng II)

- Tổ bảo vệ Xí nghiệp

Tổ chức đoàn thể:

Trang 16

- Chi bộ có 15 Đảng viên, trực thuộc Đảng ủy Công ty Xây Lắp An Giang.

- Công đoàn cơ sở có 106 đoàn viên, trực thuộc Công đoàn Cơ sở Công ty Xây Lắp AnGiang

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Xí nghiệp Bao Bì An Giang

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý, là người đứng đầu

Xí nghiệp, tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp Đồng thời có trách nhiệmkiểm tra, đôn đốc các bộ phận hoàn thành tốt công việc

- Phó Giám đốc: là người giúp cho Giám đốc trong công tác lãnh đạo Xí nghiệp, có

trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được Giám đốc giao Là người thay mặt Gíam đốc quảntrị điều hành mọi công tác khi Giám đốc đi vắng

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu cho

Gíam đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các phần hành kếtoán trong nội bộ Xí nghiệp, chịu trách nhiệm pháp lý về các số liệu kế toán trước cơ quan

BP.

Cung ứng – Kế hoạch

Tổ

Có 7 cán

bộ gồm 1 kỹ sư và 6 kỹ thuật viên Kế toán

XN thủ

kho, kế

toán

Cán bộ, LĐTL, lái xe…

Cán bộ KHKT in

Phân Xưởng I

Phân Xưởng II

Trang 17

thuế Các bộ phận kế toán tại Phòng Nghiệp vụ của Xí nghiệp chịu sự chỉ đạo trực tiếp vàchịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng.

- Phòng Tài chính – Kế toán: có trách nhiệm phản ánh, ghi chép một cách kịp thời,

chính xác toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Xí nghiệp, thiết kế, quản lý về mặt giá trịtoàn bộ tài sản của Xí nghiệp Chịu trách nhiệm về tình hình thu, chi tài chính, quản lý và sửdụng vốn trong Xí nghiệp

- Phòng Tổ chức – Hành chính: phụ trách nghiên cứu sắp xếp bộ máy Xí nghiệp, theo

dõi lao động, lập kế hoạch tiền lương, nhân sự, quỹ BHXH, BHYT, tổ chức đời sống vănhoá cho toàn Xí nghiệp

- Phòng Cung ứng – Kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch, theo dõi thực hiện và tổng

hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Lập và phân tích, đánh giá cáchợp đồng kinh tế, tham mưu cho Giám đốc về vấn đề thị trường tiêu thụ và khách hàng

- Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): có trách nhiệm giám sát sản phẩm trong

quy trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm nhập kho, phát hiện kịp thời những sai sót, mất mátcủa sản phẩm trước khi giao cho khách hàng

- Tổ Kỹ thuật: quản lý về mặt kỹ thuật, đào tạo công nghệ cho toàn Xí nghiệp Đề

xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, tham gia xây dựng, tổ chức thiết kế các dự án chotoàn Xí nghiệp

- Phân xưởng: gồm có tổ trưởng và các nhân viên sản xuất, chịu trách nhiệm sản xuất

ra các sản phẩm theo kế hoạch của Xí nghiệp

- Tổ bảo vệ: chịu trách nhiệm trông coi, bảo vệ tài sản của Xí nghiệp.

3.3 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Bao Bì An Giang:

3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Chú thích:

: Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu

Được tổ chức tập trung giúp công tác quản lý tài chính kế toán được chặt chẽ.

- Kế toán tiền lương: thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các

khoản trợ cấp cho toàn thể nhân viên Xí nghiệp, theo dõi bậc lương công nhân viên, đồngthời kiểm kê phụ trách việc lập báo cáo thống kê theo quy định

Kế Toán Trưởng kiêm Kế Toán Tổng Hợp

Kế toán

Tiền lương

Kế toán Thanh toán

Kế toán Sản xuất

Kế toán Công nợ

Thủ quỹ

Trang 18

SỔ CHI TIẾT BẢNG KÊ

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ (1’)

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng

tiền khi có chỉ đạo của cấp trên

- Kế toán sản xuất: có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh do sản

xuất ở phân xưởng

- Kế toán công nợ: theo dõi số phát sinh và số dư trên tiền gửi ngân hàng, theo dõi

khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng

- Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền mặt,

phát lương, ghi chép sổ và lập báo cáo quỹ thường xuyên

3.3.2 Hình thức kế toán:

Hình thức kế toán áp dụng:

- Xí nghiệp Bao bì An Giang có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đơn giản tập trung, để

giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, đồng thời nâng cao chất lượng công tác kế toán,nhằm cung cấp thông tin, tình hình tài chính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất côngtác của cán bộ kế toán, tạo điều kiện cho việc kiểm tra được tiến hành thuận lợi và có hiệuquả, nên Xí nghiệp Bao bì An Giang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán.Các loại sổ chủ yếu: Nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, sổ quỹ…

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

(5)

Trang 19

: Đối chiếu kiểm tra

Trình tự ghi sổ:

(1): Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc các bảng phân bổ để ghi vào Nhật Ký Chứng Từ.

Đối với những nghiệp vụ không thể ghi trực tiếp vào Nhật Ký Chứng Từ thì chứng từ gốchoặc các bảng phân bổ sẽ ghi vào Bảng kê cuối tháng, sau đó ghi vào Nhật Ký Chứng Từ

(1’): Đối với những nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết thì ghi vào Sổ Chi tiết hoặc Sổ quỹ

tiền mặt

(2): Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa Nhật ký – Sổ cái với Bảng kê.

(3): Cuối tháng khoá sổ Nhật Ký Chứng Từ sau khi đã kiểm tra, đối chiếu ghi vào Sổ

cái

(4): Từ các Sổ Chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Sổ cái, đồng thời đối

chiếu với Tài khoản tiền mặt (111) trên Sổ cái

(5): Các số liệu trên Sổ cái sau khi đã đối chiếu xong được dùng để lập Báo cáo tài

chính

3.3.3 Chính sách kế toán:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chứng Từ.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

3.3.4 Các báo cáo tài chính mà Xí nghiệp sử dụng:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh)

- Báo cáo kế quả hoạt động sản xuất – kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

3.3.5 Các chứng từ, sổ sách có liên quan:

- Hệ thống tài khoản kế toán Xí nghiệp sử dụng theo đúng Quy định của Bộ Tài chính

- Các chứng từ Xí nghiệp sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn GTGT…

3.4 Tổng quan tình hình kinh doanh của Xí nghiệp Bao Bì An Giang 3 năm

2007, 2008, 2009:

Trang 20

Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

của Xí nghiệp Bao Bì An Giang

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch 2008/2007 Chênh lệch 2009/2008

01 Doanh thu BH và

04 Giá vốn hàng bán 21.182.983.385 27.335.283.668 31.266.542.248 29% 14,4%

07 Chi phí tài chính

- Trong đó: chi phí lãi

vay

811.781.235808.293.825

1.481.360.3871.479.675.387

481.486.563481.486.563

82,5%

83,1%

-67,5%-67,5%

10 Lợi nhuận thuần từ

-14 Tổng lợi nhuận kế

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trang 21

Nhận xét:

Hoạt động chính của Xí nghiệp là sản xuất, kinh doanh bao bì Đây là hoạt động tạonên nguồn thu chính của Xí nghiệp Ngoài ra Xí nghiệp cũng có những khoản thu tài chínhkhác từ: tiền gửi ngân hàng, phạt nộp chậm (do quá hạn thanh toán), và một số dịch vụkhác…Tuy nhiên Xí nghiệp chỉ phát sinh khoản thu tài chính trong năm 2008

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm liền của Xí nghiệp cho thấyrằng tình hình hoạt động của Xí nghiệp đang rất tốt, đặc biệt là trong 2 năm 2008, 2009 Dùtrong năm 2007 Xí nghiệp có lợi nhuận âm (- 29.486.112), nhưng qua năm 2008 lợi nhuậnđạt dương rất đáng kể, đặc biệt lợi nhuận tăng cao vượt bậc trong năm 2009 (898.683.801),với tốc độ tăng là 930,1% so với năm 2008 Cho thấy hoạt động kinh doanh của Xí nghiệpngày càng đạt hiệu quả cao

Trong 3 năm Xí nghiệp không có bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào, giá vốn hàngbán ngày càng tăng chậm hơn trước (14,4% so với 29%), chứng tỏ Xí nghiệp đã thành côngtrong việc cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất

Chi phí tài chính (chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lãi tiền vay ngân hàng, giaohàng chậm bị phạt…) dù tăng rất cao trong năm 2008 (tăng 82,5%), nhưng sang năm 2009đã giảm vô cùng đáng kể (giảm 67,5% so với năm 2008) Điều đó có nghĩa Xí nghiệp ngàycàng thành công trong ciệc cắt giảm khoản chi phí tài chính (chiếm một phần rất cao trongtổng chi phí của Xí nghiệp) CP BH tăng chậm (tất yếu), chỉ tăng 3,3% trong năm 2009 sovới 45,4% năm 2008 Tuy nhiên CP QLDN tăng cao trong năm 2009 (tăng 69,4%), so vớinăm 2008 thì CP QLDN chỉ tăng 19%, mức tăng đột biến như vậy là do trong năm 2009, Xínghiệp đổi mới trang thiết bị văn phòng như: hệ thống máy tính các phòng ban, cùng với đầu

tư thêm đồ dùng văn phòng như: máy in, máy fax, điện thoại…

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng rất cao (tăng 721,1%) so với

2008 vì Xí nghiệp có thêm các khách hàng mới ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

 Tóm lại qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2007, 2008, 2009cho thấy Xí nghiệp đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều Tuy lợi nhuận tăng và chi phí cũng tăngnhưng tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng chi phí Đây là một dấuhiệu rất tốt lành cho Xí nghiệp Xí nghiệp cần cố gắng hơn nữa trong việc tăng doanh số bán,phấn đấu hạ giá thành sản xuất có hiệu quả, tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí QLDN hơnnữa Đồng thời phải từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín với khách hàng,xâm nhập vào những thị trường mới…Có như vậy mới tạo được thế đứng vững chắc cho Xínghiệp trên thương trường trong tương lai

3.5 Những thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển trong thời gian tới của Xí Nghiệp Bao Bì An Giang:

3.5.1 Thuận lợi:

Được sự quan tâm sâu sắc của Công ty Xây Lắp và lãnh đạo tỉnh đã hỗ trợ nhiều mặtvề vốn, cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi dễ dàng cho công ty phát triển Sản xuất đangtrong giai đoạn ổn định

Xí nghiệp kêu gọi được nhiều chuyên gia về kỹ thuật sản xuất bao bì Và không ngừngnâng cao công nghệ thiết bị sản xuất

Trang 22

Sự nhiệt tình tham gia của các đoàn thể cán bộ công nhân viên trong lao động sản xuất,thực hiện tiết kiệm kinh doanh có hiệu quả, mở rộng thị trường kinh doanh và được đơn vịtiêu thụ tin cậy cho là thùng giấy có chất lượng.

Trong quá trình vận chuyển thùng giấy không bị rách và không bị ẩm Đội ngũ cán bộcó trình độ quản lý hệ thống đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia, dây chuyền côngnghệ hiện đại

Xí nghiệp được tổ chức QUACERT chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn TCVN ISO 9000 – 2000

Đội ngũ Công nhân viên chức – Lao động có đủ trình độ chuyên môn, bản lĩnh chínhtrị đáp ứng yêu cầu công tác, đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh mang lại hiệuquả cao, bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn, làm nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và pháttriển bền vững của đơn vị, góp phần ổn định kinh tế xã hội địa phương và thực hiện thắng lợisự nghiệp “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước”

3.5.2 Khó khăn:

Số lượng công nhân chưa đáp ứng nhu cầu của nhà máy, một số ít cán bộ còn thiếukinh nghiệm trong giao dịch, sự cạnh tranh giữa các nhà máy có chung tiềm năng của khuvực Đồng Bằng Sông Cửu Long

Sản phẩm chưa được tiêu thụ nhiều ở các tỉnh Công tác tiếp thị tiêu thụ sản phẩm đôilúc chưa được thực hiện tốt khắp khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh.Giá nguyên liệu đầu vào (bột giấy) tăng liên tục, bình quân trên 2.000.000 đ/tấn so vớiđầu năm, nhưng giá bán giấy hầu như không tăng Chưa làm chủ được công nghệ và thịtrường tiêu thụ sản phẩm ngoài tỉnh chưa ổn định

Quảng bá thương hiệu chưa được đẩy mạnh

3.5.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới:

Về nhân sự: Bộ máy nhân sự được giữ nguyên nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu phát

triển của Xí Nghiệp trong hiện tại và tương lai

Đảm bảo đời sống cho công nhân viên, giải quyết việc làm cho một phần lớn lao độngthừa ở địa phương

Về máy móc thiết bị: Các máy móc thiệt bị hiện có sẽ được cải tiến, sửa chữa theo

hướng phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng do khách hàng đặt ra.Thực hiện tốt theo quy trình QUACERT, ISO 9001 – 2000 để đưa sản phẩm làm ra đạtchất lượng cao, đáng tin cậy nhằm mở rộng thương hiệu

Về thị trường: Phấn đấu đạt lợi nhuận cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, mở

rộng giới thiệu sản phẩm ở trong tỉnh An Giang và các tỉnh khắp khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long và TP Hồ Chí Minh

Về khách hàng: Củng cố khách hàng hiện có và từng bước tìm thêm khách hàng mới,

tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Các nhu cầu của khách hàng được xác định đầy đủvà rõ ràng

Xí nghiệp cũng tiến hành phân khúc khách hàng một cách cụ thể để có những chínhsách kinh doanh thích hợp cho từng nhóm khách hàng

Trang 23

Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP

BAO BÌ AN GIANG

4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG:

4.1.1 Quy trình sản xuất các loại bao bì:

Xí nghiệp Bao bì An Giang chuyên sản xuất ra bao bì các loại, có thể phân thành 3 loại

bao bì chính sau: Bao các loại không in mark, Bao in mark, Bao xi măng Ta có thể thấy quy

trình công nghệ sản xuất như sau:

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp Bao bì An Giang

(Nguồn: Xí nghiệp Bao bì An Giang)

4.1.2 Năng lực sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:

Thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất:

 Xe tải 3,5 tấn: 01 chiếc

 Máy kéo chỉ: 02 máy

Bao Xi măng

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 7)
Sơ đồ 2.2:  Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 8)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 9)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ k ế toán tổng hợp TK 154 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ k ế toán tổng hợp TK 154 (Trang 10)
Sơ đồ 2.5: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 2.5 (Trang 11)
3.3.2. Hình thức kế toán: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
3.3.2. Hình thức kế toán: (Trang 18)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp Bao bì An Giang - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp Bao bì An Giang (Trang 23)
BẢNG 4.1: BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA XÍ NGHIỆP BAO BÌ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
BẢNG 4.1 BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA XÍ NGHIỆP BAO BÌ (Trang 35)
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ tổng hợp TK 154 tháng 02/2009 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp TK 154 tháng 02/2009 (Trang 39)
BẢNG 4.2: BẢNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BAO CÁC LOẠI THÁNG 02 NĂM 2009 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp bao bì an giang
BẢNG 4.2 BẢNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BAO CÁC LOẠI THÁNG 02 NĂM 2009 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w