1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dan bai tom tat DAMH THI CONG 2 phần công trình đất đá ngành TL CTN n

16 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng chảy lũ: với các tần suất chủ yếu 5%;10% Bảng lưu lượng lũ lớn nhất theo tần suất của các tuyến Tổng lượng lũ thiết kế với các tần suất Lưu lượng lũ lớn nhất thời kỳ mùa cạn v

Trang 1

DÀN BÀI TÓM TẮT PHẦN THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG 2 - CT ĐẤT ĐÁ

NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH – KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

-CẤP THOÁT NƯỚC ĐẠI HỌC THỦY LỢI

( Chú ý: - Các phần tô màu abcd là các số liệu ví dụ để giải thích cách lập, tính, viết để

điền số thuộc ĐA đang thực hiện và các giá trị nêu ở đây không có giá trị sử dụng)

- Phần chữ màu đỏ là các chú ý - tham khảo - áp dụng tùy theo từng trường hợp)

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Thể hiện ngắn gọn, có phân tích đầy đủ những tài liệu liên quan đến thi công công trình

1.1 Giới thiệu công trình

1.1.1 Vị trí công trình 1.1.2 Nhiệm vụ công trình

1.1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình

1.1.3.1 Hồ chứa

1.1.3.2 Đập dâng

1.1.3.3 Đập tràn

1.1.3.4 Cống lấy nước [chú ý nêu rõ Qthiết kế; Qthiết kế dẫn dòng (nếu có)]

1.1.3.5 Cống xả đáy (nếu có)

Ví dụ:

a Hồ chứa

b Đập dâng: (Đập đất; đập đá đổ; đập bê tong đầm lăn; đập bê tông trọng lực )

- Loại đập: Kiểu – dạng kết cấu

c Tràn xả lũ:

- Kiểu tràn :

- Tổng chiều dài đường tràn: m

- Chiều rộng ngưỡng tràn: m

Trang 2

- Chiều dài dốc nước và mũi phun: m

d Cống lấy nước dưới đập:

e Cống xả đáy :

1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.2.1 Điều kiện địa hình

vực xây dựng công trình” cùng với “Bình đồ khu vực xây dựng”

1.2.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy

1.2.2.1 Khí tượng:

+ Độ ẩm

+ Nhiệt độ

+ Mưa: Lượng mưa thực đo lớn nhất

Lượng mưa bình quân lưu vực công trình (từng tháng - năm)

Lượng mưa thời đoạn 1 ngày lớn nhất thiết kế (theo tần suất).

+ Bốc hơi và tổn thất bốc hơi mặt nước

+ Gió: (Tốc độ gió lớn nhất tám hướng)

1.2.2.2 Đặc điểm thuỷ văn:

+ Chế độ dòng chảy khu vực:

Lưu lượng bình quân thời kỳ với tần suất p (chủ yếu 5%;10%) Chuẩn dòng chảy năm tại các tuyến đập hồ.

Dòng chảy năm thiết kế.

Dòng chảy lũ: với các tần suất (chủ yếu 5%;10%) Bảng lưu lượng lũ lớn nhất theo tần suất của các tuyến

Tổng lượng lũ thiết kế với các tần suất Lưu lượng lũ lớn nhất thời kỳ mùa cạn với các tần suất

Quá trình lũ lưu vực (Q ~ t) với các tần suất

Dòng chảy mùa kiệt: ứng với các tần suất (chủ yếu 5%;10%) Lưu lượng lớn nhất các tháng với các tần suất

Lưu lượng trung bình ngày của các tháng mùa kiệt với các tần suất + Đường quan hệ Q ~ Zhạlưu tại tuyến đập; các tuyến liên quan (nếu có) + Đặc tính hồ chứa : Các quan hệ mực nước Z ~ V (Dung tích hồ);

Z ~ F (Diện tích mặt hồ)

1.2.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn

1.2.3.1 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khu vực xây dựng các hạng mục

công trình

1.2.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng phục vụ cho thi công công trình (Đất; Đá;

Cát; Sỏi và các chỉ tiêu cơ lý của chúng các mỏ vật liệu)

1.3 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực

Trang 3

1.3.1 Điều kiện dân sinh kinh tế.

1.3.2 Điều kiên giao thông

1.4 Nguồn cung cấp vật lỉệu, điện, nước

1.5 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực

1.6 Thời gian thi công được phê duyệt

1.7 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

Chương 2: THIẾT KẾ DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn

dòng thi công.

Vận dụng, phân tích các điều kiện cụ thể của công trình theo các nội dung cơ bản đã nêu (không nhắc lại một cách máy móc)

2.2 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công (Tần suất; Thời

đoạn dẫn dòng; Lưu lượng trên cơ sở các tài liệu thủy văn: Cách xác định)

2.2.1 Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế

2.2.2 Chọn thời đoạn dẫn dòng thiết kế

2.2.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

Cần khẳng định rõ thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công là thời gian thiết kế phục vụ dẫn dòng của công trình dẫn dòng cụ thể (Thời gian đó

có thể là 1 tháng, 1 tháng, , một mùa hoặc cả 1 năm)

Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công của tài liệu thủy văn dòng chảy ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng thi công đã chọn

2.3 Đề xuất, lựa chọn phương án dẫn dòng

2.2.1 Nêu và thể hiện (trong bảng) các phương án dẫn dòng khả thi :Tên phương án; Thời đoạn dẫn dòng; Công trình dẫn dòng; Lưu lượng thiết

kế dẫn dòng; Các công việc thực hiện trong thời đoạn này – các mốc khống chế thi công; Thời điểm chặn dòng (nếu có)

Ví dụ:

Phương án 1: Dẫn dòng qua

(Bảng ) Năm

thi

công

Thời gian Công trìnhdẫn dòng Lưu lượngdẫn dòng

(m3/s)

Công việc phải làm và các mốc khống chế thi công

Mùa khô (từ

tháng đến tháng

.)

Dẫn dòng qua Thi công Thi công

Mùa lũ (từ

tháng đến

tháng )

dẫn dòng qua .m3/s Thi công

2.2.2 Chọn phương án dẫn dòng (Phân tích ưu nhược điểm của từng

Trang 4

Chương 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH: ĐẬP

ĐẤT ĐÂM NÉN

3.1 Công tác hố móng

3.1.1 Thiết kế tổ chức đào móng

3.1.1.1 Xác định phạm vi mở móng

- Mục đích: Xác định hình dạng và kích thước hố móng, trên cơ sở đó tính toán khối lượng đất đá cần đào và chọn biện pháp thi công hiệu quả

- Nguyên tắc thiết kế hố móng: Phải đảm bảo hình dạng, kích thước khi tiến hành xây lắp công trình Hố móng phải đủ rộng để thuận tiện cho việc xe máy, công nhân làm việc, tiêu nước hố móng…

- Vẽ và xác định phạm vi miệng hố móng trên bản vẽ và thực hiện trên thực tế tại mặt bằng thi công

3.1.1.2 Tính khối lượng và cường độ đào móng

a – Tính khối lượng đào móng (theo từng đợt đắp đập): tính cụ thể cho từng loại đất, đá (cấp đất) theo mặt cắt địa chất và lập thành bảng.

Theo các mặt cắt ngang của móng cần đào:

Có: 1

2

i i

 

Tổng V i+n = Σ ΔVVi → i+n

Với ΔVL là khoảng cách từ mặt cắt i tới mặt cắt (i+1)

Fi; Fi+1 là diện tích mặt cắt tại mặt cắt i; (i+1)

b – Tính cường độ đào móng

Căn cứ vào thời gian dự kiến đào móng (số tháng, số ngày trong tháng, số ca trong ngày) theo tiến độ và phương án phân chia các đợt

đắp đập Cường độ đào đất tính theo công thức :

Qđào=

*

V

n T ( m3/ca) V: Tổng khối lượng phải đào

n: số ca trong 1 ngày T: tổng số ngày đào móng 3.1.1.3 Chọn phương án đào móng Đề xuất; phân tích và chọn phương án đào móng hợp lý với tổ hợp

xe máy phù hợp với công trình

3.1.1.4 Tính toán xe máy đào bóc móng theo phương án chọn (tương

tự như phần “Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn” ở phần sau).

a – Chọn loại xe máy

b – Xác định năng suất của các máy thi công (Chú ý cách sử dụng, tra định mức cho công tác đào móng)

c – Tính toán số lượng xe máy

d – Kiểm tra sự phối hợp xe máy

3.2 Thiết kế tổ chức đắp đập: Phân chia các đợt, giai đoạn đắp đập và xác

định cường độ đắp đập

3.2.1 Phân chia các đợt, giai đoạn đắp đập.

a – Cơ sở:

- Theo phương án dẫn dòng và các mốc cao trình khống chế đã được tính toán trong phần dẫn dòng

Trang 5

+ Chú ý: Z đắp đập cuối đợt n (giai đoạn dẫn dòng thứ i) ≥ Z nước thượng lưu (giai đoạn dẫn dòng thứ i+1) + δ (độ cao an toàn)

+ Chú ý xét tới thời kỳ thi công theo thời tiết: mùa khô, mùa mưa và Trường hợp đắp đập theo mặt cắt kinh tế trong giai đoạn cần đắp đập vượt lũ – nếu có)

- Cấu tạo, kết cấu đập (chú ý khi đập có cấu tạo nhiều khối)

- Điều kiện địa hình và phương pháp đắp đập

- Khả năng sử dụng thiết bị cao nhất

-Tốc độ đắp đập lên cao không được vượt quá tốc độ do cơ quan thiết kế yêu cầu hoặc theo quy phạm quy định

b – Thể hiện trên mặt cắt dọc đập (cắt ngang song) và một vài mặt cắt ngang đập điển hình

3.2.2 Tính khối lượng đắp đập của từng đợt, giai đoạn

a – Lập bảng tính khối lượng đắp đập V (V lũy tích) và diện tích mặt đập F của từng giai đoạn, từng đợt đắp đập và toàn bộ đập

+ Chú ý tính theo cao trình – các mặt cắt song song với mặt đập; không tính theo mặt cắt ngang: để tiện sử dụng cho tổ chức thi công

Với ΔVH là khoảng cách từ cao trình i tới cao trình (i+1)

Fi; Fi+1 là diện tích mặt đập tại cao trình i; (i+1)

2

i i

 

Vlũytích i+1 = Vlũytích i+1 + ΔVVi → i+1

Cách xác định Fi: Cắt một mặt cắt song song với mặt đập ( mặt phẳng tại cao trình i): từ các Mặt cắt ngang đập; Mặt cắt dọc đập và Mặt bằng đập tại cao trình i: Ta xác định được hình phẳng mặt đập tại cao trình đó với các kích thước dài, rộng Có thể đo diện tích hình này bằng AutoCAD; hoặc chia nhỏ

nó thành các hình cơ bản (chữ nhật ; vuông; hình thang; tam giác) và áp dụng công thức tính diện tích để tính; sau đó cộng tất cả lại

khác nhau khi kết cấu đập có dạng nhiều khối; có tường nghiêng, lõi chống thấm

b – Vẽ biểu đồ quan hệ Z~ F; Z~ Vlũy tích ( để sử dụng cho việc thiết kế tồ

chức thi công trên từng cao trình đập; theo từng đợt đắp đập:

+ Có được diện tích mặt đập tại cao trình đó để sử dụng cho tính toán bố trí

+ Có được khối lượng đập cần đắp tính từ cao trình đáy - chân đập tới cao trình đó theo đợt đắp đập đang tính: như vậy sẽ suy ra được khối lượng đất cần đắp từ cao trình nào đó (cần tính) tới cao trình cần xem xét theo đợt đắp đập đang tính

Khối lượng đất cần đắp:

V cao trình đang xét tới cao trình cần tính = Vlũytích cao trình đang xét - Vlũytích của cao trìnhcần tính

3.2.3 Cường độ thi công của từng đợt, giai đoạn.

Trang 6

a – Cường độ thi công đắp yêu cầu cho từng giai đoạn: khối lượng cần đắp (Vđắp) ứng với số ngày thi công (T) và số ca thi công trong 1 ngày (n):

Qđắp =

*

dap

V

n T ( m3/ca)

b – Tính khối lượng đào đất (ở bãi vật liệu)

* TK * 1* 2* 3

tn

K1:Hệ số xét tới lún tại mặt đập (K1 = 1,1)

K2:Hệ số xét tới tổn thất tại mặt đập - đắp rộng ra để bạt mái; (K2 = 1,08)

K3:Hệ số xét tới tổn thất trong quá trình vận chuyển (K3 = 1,04)

là dung trong khô của đất tự nhiên tại mỏ vật liệu sử dụng

c – Cường độ đào đất cho từng giai đoạn ứng với số ngày thi công (T) và số

ca thi công trong 1 ngày (n):

*

dao dao

V Q

n T

 (m3/ca)

Số ngày thi công (T) được tính từ những ngày làm việc được (cho phép) trong từng tháng cụ thể mà đợt đắp đập được thực hiện trong Phương án dẫn dòng

(Cần chú ý: Khi xác định cường độ đào đất của các đợt, các giai đoạn: không

để quá chênh lệch hoặc quá lớn

Cường độ đào đất phụ thuộc vào:

+ Khối lượng đắp đập khi phân chia các đợt đắp đập;

+ Phạm vi và cao trình của đợt đắp;

+ Thời gian thực hiện của đợt

3.3 Qui hoạch sử dụng bãi vật liệu.

3.2.4.1 Khối lượng yêu cầu cho toàn bộ đập đối với các bãi vật liệu

V yc V dao*K4

K4: Hẽ số xét tới sự không khai thác hết ở bãi vật liệu (bị sót) (K4 = 1,2) 3.2.4.2 Khối lượng của bãi vật liệu chủ yếu

V chu yeu. 1,5 2 *  V yc

3.2.4.3 Khối lượng của bãi vật liệu dự trữ

V du tru. 0, 2 0,3 *  V chu yeu.

3.2.4.4 Lập bảng quy hoạch, kế hoạch sử dụng các bãi vật liệu chủ yếu và bãi vật liệu dự trữ

3.4 Tính toán số xe máy và thiết bị phục vụ đắp đập cho từng đợt, giai đoạn.

3.4.1 Chọn tổ hợp xe máy để đào và vận chuyển đất đắp đập

*Nguyên tắc: - Phát huy cao nhất năng suất máy chủ đạo (Máy đào)

- Số lượng máy trong dây chuyền được quyết định bởi cường độ thi công yêu cầu (theo tiến độ và phương án phân chia các đợt đắp đập)

- Việc lực chọn thành phần dây chuyền thi công đồng bộ phải được so sánh các phương án theo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

*Chọn tổ hợp xe máy để đào và vận chuyển đất:

- Các tổ hợp xe máy đề xuất

(ví dụ: *Tổ hợp: Máy đào+ Ô tô+Máy ủi+Máy đầm

Trang 7

Máy đào: Đảo đất ở bãi vật liệu chuyể lên ô tô.

Ô tô: Vận chuyển đất từ bãi vật liện lên mặt đập và đổ đất (Rải) Máy ùi: San đất tại mặt đập

Máy đầm: Đầm đất tại mặt đập

* Tổ hợp: Máy cạp+Máy ủi+Máy đầm

* Tổ hợp: )

- Phân tích chọn tổ hợp xe máy phù hợp

- Chọn các thiết bị xe máy thi công:

Chọn loại thiết bị có các thông số kỹ thuật hợp lý và phù hợp (nêu các thông số

kỹ thuật của từng loại thiết bị được chọn)

3.4.2 Chọn thiết bị, máy thi công:

*Cơ sở để chọn máy đào và vận chuyển:

- Khối lượng và cường độ thi công

- Cự ly vận chuyển

- Địa hình khu vực thi công (bãi vật liệu; đập; đường vận chuyển .)

- Đặc điểm khai thác ở bãi vật liệu:

+ Dày, mỏng, nông, sâu + Phân bố chất đất theo từng bãi vật liệu; theo chiều dày

* Điều kiện phối hợp giữa máy đào và ô tô: Tải trọng ô tô và dung tích gàu máy đào

(Theo “Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng” theo công văn

1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng:

3.4.3 Tính số lượng xe máy của tổ hợp xe máy được chọn

(Ví dụ tính cho tổ hợp Máy đào+ Ô tô+Máy ủi+Máy đầm)

3.4.3.1 Tính máy đào, máy ủi ở bãi vật liệu và ô tô vận chuyển đất

a – Xác định năng suất của các máy thi công

- Tính năng suất có thể theo hai cách: Tra theo định mức dự toán (là cơ

khoán nội bộ)

- Năng suất thực tế của từng loại máy được xác định từ “Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng” theo công văn

1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng

Khoi luong thuc hien cua dinh muc Nang suat may

Dinh muc hao phi ca may

- Cần chú ý các điều kiện sử dụng để tra định mức:

+ Loại việc cần tra: Đào, vận chuyển, đắp; (Chú ý sử dụng định mức cho máy đào: Đào đất để vận chuyển đắp công trình)

+ Đặc điểm của loại công tác: đặc điểm máy, cấp đất, độ chặt, cự ly vận chuyển,v.v .)

+ Với ô tô:

 Định mức được xác định theo tải trọng ô tô ứng với dung tích gàu của máy đào theo các cự ly vận chuyển L nhỏ hơn 1000m

 Khi có cự ly vận chuyển L lớn hơn 1000m thì tính định mức theo phương pháp phối hợp giữa định mức của cự ly L1 (≤ 1000m) và định

Trang 8

mức của các cự ly vận chuyển 1000m tiếp theo bằng xe ô tô tự đổ:

<1000m< L2 <7000m và L3 = L - L1 - L’2 (lúc này L’2 = 6km)

Khi 7000 ≥ L >1000m:

Đm (L> km) = Đm1(L1£ 1km) + Đm2(L2£ km)*(L-1km)

Trong đó: Với cự ly L1 = 1000 m có định mức tương ứng: Đm1(L1£1km)

Với cự ly L2 < 7 km (L2 < 2 km; L2 < 4 km; L2 < 7 km) có định mức tương ứng (các cự ly vận chuyển 1000m tiếp theo): Đm2(L2£ 2 km); Đm3(L2£ 4 km);

Đm4(L2£ 7 km);

Khi L>7000m:

Đm (L> 7 km) = Đm1(L1£ 1km) + Đm4(L2£7 km)*(6km) + Đm5(L>7 km)*(L-7km)

Trong đó: Với cự ly L1 = 1000 m có định mức tương ứng: Đm1(L1£1km)

Với cự ly L’2 = 6 Km (L’2 = 6 < 7 km) có định mức tương ứng ( cự ly vận chuyển L’2 = 6000m tiếp theo): Đm4(L2£7 km)

Với cự ly L3 = L - 7 km ( L > 7 km ) có định mức tương ứng (các cự ly

vận chuyển L3 từng 1000m tiếp theo): Đm5(L>7 km)

Năng suất ô tô tự đổ tấn; đất cấp ; cự ly L km là:

( )

Khoi luong thuc hien cua dinh muc Nang suat may

Dm

b – Số máy đào cần thiết cho từng đợt, giai đoạn thi công: dao dao

dao

Q n

N

 Chọn nđào nguyên, thiên lớn và chọn số máy đào dự trữ 10%

(cần chú ý tính và chọn số máy đào cho hợp lý; không quá lãng phí)

c – Số ô tô kết hợp với số máy đào: oto dao* dao

oto

n

N

Chọn nôtô nguyên, thiên lớn và chọn số ô tô dự trữ (20÷30)%

(cần chú ý việc chọn số ô tô sao cho phù hợp với sự điều hành phối hợp với máy đào)

d – Số máy ủi kết hợp với số máy đào tại bãi vật liệu: ui dao* dao

ui

n

N

Chọn nủi nguyên thiên lớn, và chọn số máy ủi dự trữ (10÷20)%

(cần chú ý máy ủi này làm công việc gì? Và khi nào có, không có số máy

ủi này?)

e – Kiểm tra sự phối hợp xe máy.

1 Điều kiện 1: Ưu tiên máy chủ đạo: Máy đào phải làm việc hết công

suất Tức là máy đào phải bố trí làm việc liên tục: năng suất của các ôtô phải lớn hơn năng suất các máy đào để đáp ứng việc máy đào làm việc hết công suất

nôtô*Nôtôthực tế > nđào*Nđào

2 Điều kiện 2: Số gầu xúc hợp lý (cho năng suất cao) khi máy đào

phối hợp với ôtô là (4 ÷ 7) gầu: với tỷ lệ giữa dung tích xe vận chuyển với dung tích gàu máy đào như vậy năng suất máy đào sẽ đạt được tối đa (phát huy hết khả năng của máy đào)

Số gầu máy đào xúc đầy ôtô (m) được xác định :

* **P

Q K m

qK

Khi chọn mthực tế sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp 1: mthực tế < m

Trang 9

Do chọn số gầu nhỏ đi: Ô tô sẽ chở ít đi: như vậy Ô tô sẽ có năng suất thực tế

Nôtô thực tế < Nôtô tra theo Định mức dự toán Ta phải tính và kiểm tra năng suất

oto

m N

m

Kiểm tra lại: nôtô *Nôtô thực tế  nđào*Nđào

+ Trường hợp 2: mthực tế > m

Do chọn số gầu lớn lên: Ô tô sẽ chở nhiều lên: ta phải kiểm tra sự quá tải của

Tính gần đúng ta có

*Qôtô thực tế = Q*m thực tế /m

Và tỷ lệ quá tải: Q oto thucte. Q*100%

Q

< 10%

*Hoặc trọng lượng đất xúc dư (quá tải) là Qquá tải = (m thực tế - m)*q*k

Và tỷ lệ quá tải: Q quatai *100%

3 Điều kiện 3: Điều kiện phối hợp nhịp nhàng giữa máy đào và ô tô:

Đảm bảo sự làm việc liên tục của máy đào (máy chủ đạo) để phát huy hết công suất dây chuyền thi công: không được phép để máy đào chờ ô tô Tức là trong thời gian chiếc ô tô đầu tiên (được xúc đầy) chạy tới nơi đổ đất và quay về thì máy đào sẽ lần lượt xúc đầy đất cho số xe ô tô còn lại (nôtô/đào -1) sao cho luôn chỉ có ô tô chờ máy đào (khi chiếc ô tô đầu tiên chạy về vị trí lấy đất thì máyđào vẫn còn đang xúc đất cho chiếc xe ô tô còn lại tại đây)

(nôtô/đào-1)* tbốc ≥

1

V

L

+

2

V

L

+ tđổ + ttrở ngại –quay vòng

Chú ý:

nôtô/đào: số ô tô kết hợp với 1 máy đào nôtô/đào = ôto

dao

n n

nguyên: Cách xử lý khi nó không phải là số nguyên?

dịch chuyển trong điều kiện chật hẹp của khoang đào (s)

 tbốc = m*TckMĐ (s)

xác định được năng suất máy đào theo dung tích, cấp đất và dạng phối hợp)

TckMĐ =

/

*

Với Nđào/gio: Năng suất máy đào (m3/h)

Nđào/giở = Nđào/ca/Tca

Vế phải của phương trình trên chính là Thời gian 1 chu kỳ vận chuyển của ô tô trừ đi thời gian lấy đất của ô tô: tbốc ôtô

Như vậy điều kiện 3 có thể viết thành:

(nôtô/đào-1)* tbốc ≥ Tckôtô - bốc ôtô

 Với tbốc ôtô = m*TckMĐ + tquay vòng tiến lùi vào vị trí lấy đất

 Và Tck ôtô =

/

3600* *

B

Q K

Trang 10

Nôtô/gio: Năng suất ô tô (m3/h)

Nôtô /giở = Nôtô /ca/Tca

Nôtô /ca: Năng suất ô tô tính theo ca;

Tca : thời gian 1 ca tính theo giờ

4 3.4.3.2 Tính máy san và đầm đất trên mặt đập.

a – Xác định năng suất của các máy thi công

- Năng suất thực tế của từng loại máy được xác định từ “Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng” theo công văn

1776/BXD-VP ngày 16/08/2007

Khoi luong thuc hien cua dinh muc Nang suat may

Dinh muc hao phi ca may

- Cần chú ý các điều kiện sử dụng để tra định mức

+Loại việc cần tra: đắp đê đập;

+Đặc điểm của loại công tác: đặc điểm máy, cấp đất, độ chặt, ,v.v .)

b – Tính số máy san : Sử dụng máy ủi làm công tác san đất trên mặt đập.

Số máy ủi (san) cần thiết cho giai đoạn thi công: nủisan =

ui

đàà đàà

N K

N n

*

3

Chọn nủi nguyên thiên lớn, và chọn số máy ủi dự trữ (20÷30)%

c –Chọn và tính số lượng máy đầm:

1 Số máy đầm cần thiết cho giai đoạn thi công :

nđầm =

3

*

dam

K N Chọn nđầm nguyên và chọn số máy ủi dự trữ (20÷30)%

2 Tính toán các thông số máy đầm (Khi chọn đầm chân dê):

 Xác định khối lượng tổng cộng và áp lực đơn vị ở đáy chân dê

Xem khối lượng tổng cộng của đầm đều chuyển qua một hàng chân dê xuống đến lớp đất thì khối lượng tổng cộng là:

Q = P*F N*

Chú ý đơn vị của các hệ số trong công thức:

Q: (Tấn)

F: (cm2) g: 981 (cm/s2)

Kiểm tra xem đầm đã chọn có thỏa mãn yêu cẩu: so sánh Q với Q tải max; Qtải min của máy đầm đã chọn

 Xác định độ dày rải đất : hrải

Theo sự nghiên cứu thì độ sâu đầm tốt nhất bằng 1,5 lần chiều dài L của lún chân dê, hrải = 1,5.L (m)

 Số lần đầm nén: Theo kinh nghiệm, độ chặt tốt nhất khi bề mặt lớp đất nền được đầm kín một đợt:

n =

m F

S K

(lần)

Đất có tính dính có thể dùng công thức sau đây để tính số lần đầm:

*

* * 1

S

n k



Với

- K: Hệ số xét đến sự phân bố không đều của chân dê (có thể lấy bằng 1,3)

- S: Diện tích bề mặt của đầm khi lăn 1 vòng (cm2)

Ngày đăng: 15/05/2018, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w