Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1NGUYỄN THỊ LỢT
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA
QUỐC GIA IDI
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA IDI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lợt Lớp: DH8KT MSSV: DKT073136
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 Ý NGHĨA 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT 3
2.1.1 Khái Niệm 3
2.1.2 Phân Loại Chi Phí Sản Xuất 3
2.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố 3
2.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục 3
2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm 4
2.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ 4
2.1.3 Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí 4
2.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5
2.2.1 Khái Niệm 5
2.2.2 Phân Loại Giá Thành Sản Phẩm 5
2.2.3 Đối Tượng Tính Giá Thành 5
2.2.4 Kỳ Tính Giá Thành 5
2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 6
2.3.1 Tài Khoản Sử Dụng Theo Dõi Chi Phí Sản Xuất Và Cách Hạch Toán 6
2.3.1.1 Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” 6
2.3.1.2 Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” 6
2.3.1.3 Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” 7
2.3.2 Tài Khoản Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất 7
2.3.3 Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ 8
Trang 42.3.4.2 Phương pháp tính giá thành phân bước 9
2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 9
2.3.5 Đánh Giá, Điều Chỉnh Các Khoản Giảm Giá Thành 9
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA 11
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 11
3.1.1 Quá Trình Hình Thành 11
3.1.2 Lĩnh Vực Hoạt Động Kinh Doanh 12
3.1.3 Phương Hướng Hoạt Động 12
3.1.4 Phương Châm Hoạt Động 12
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
3.2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức 13
3.2.2 Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Phòng Ban 14
3.3 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG 17
3.3.1 Chế Độ Kế Toán Áp Dụng 17
3.3.2 Hình Thức Ghi Sổ 17
Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA 19
4.1 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ THEO TỪNG KHOẢN MỤC 19
4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 19
4.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 19
4.1.3 Kỳ tính giá thành 19
4.1.4 Phương pháp tính giá thành 19
4.1.5 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 21
4.1.3 Chi phí sản xuất chung 22
4.2 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 24
4.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất 24
4.2.2 Tính giá thành sản phẩm 25
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia (IDI) 13 Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia 16
Sơ đồ 3.3 Qui trình ghi sổ kế toán 17
Sơ đồ 3.4 Qui Trình Chế Biến Sản Phẩm Của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia (IDI) 18
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng trang
Bảng 4.1 Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 12-2009 20
Bảng 4.2 Sổ cái chi phí tiền lương công nhân trực tiếp tháng 12/2009 22
Bảng 4.3 Sổ cái chi phí sản xuất chung tháng 12/2009 24
Bảng 4.4 Sổ cái chi phí sản xuất dở dang tháng 12/2009 25
Bảng 4.5 Bảng tính giá thành tháng 12/2009 26
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Một đất nước được gọi là cường quốc khi quốc gia đó có nền dân trí cao, nền chínhtrị quốc phòng ổn định và một yếu tố nữa không thể bỏ qua đó là sự phát triển và vữngmạnh của nền kinh tế
Việt Nam là một nước đang phát triển nến kinh tế còn hạn hẹp và yếu kém, vừa đượcgia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Sự kiện này đã đưa nền kinh tế ViệtNam mở sang một trang mới, nó vừa là cơ hội giúp đất nước ta phát triển nói chung, vừa
là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển và mở rộng thị phần nói riêng Bêncạnh đó, nó cũng đem lại không ít những thách thức và khó khăn cho các doanh nghiệp
mà điển hình là việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt hơn Sức cạnhtranh, khả năng mở rộng thị phần và lợi nhuận công ty đạt được bị chi phối rất nhiều bởigiá bán, chất lượng, mẫu mã sản phẩm… Do đó, công ty cần tính toán và đưa ra giáthành sản phẩm hấp dẫn và hợp lý để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác trong ngành
Để được vậy công ty phải có một bộ máy kế toán nhạy bén và linh hoạt trong từngtrường hợp hạch toán chi phí đầu vào như thế nào để có được giá thành sản phẩm không
có sự chênh lệch quá lớn so với các công ty khác
Bên cạnh khó khăn trên thì trong thời buổi thị trường hiện nay với tình hình lạm phátđang quay đầu trở lại và giá cả hàng hóa ngày càng leo thang thì đã có sự ảnh hưởng rấtlớn đến chi phí đầu vào của các công ty Và nó đã làm cho giá thành sản phẩm có chiềuhướng thay đổi mà cụ thể là nó sẽ tăng khi chi phí đầu vào tăng Đây cũng là một tháchthức không dễ đối với các công ty trong việc hạch toán chi phí đầu vào và tính giá thànhsản phẩm Nó đặt ra yêu cầu công ty phải phản ánh đầy đủ, chính xác các chi phí để đưa
ra giá thành sản phẩm rỏ ràng Từ đó, công ty sẽ đánh giá, phân tích cách hạch toán của
bộ máy kế toán của mình để đưa ra cá biện pháp hữu hiệu làm giảm chi phí sản xuất vàgiúp công ty mở rộng thị phần, đem lại lợi nhuận ngày càng cao hơn cho công ty
Chính những nguyên nhân trên đòi hỏi các công ty nói chung và Xí nghiệp chế biếnthủy sản Sao Mai trực thuộc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Đa quốc gia nói riêngphải có những biện pháp tốt nhất, kịp thời và hợp lý để tăng sức cạnh tranh ngày càngđứng vững trên thị trường Để được như vậy thì công ty cần phải quan tâm đến bộ máy
tổ chức và quản lý trong đó có việc tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm Vì vậy, emquyết định chọn đề tài này: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xínghiệp chế biến Thủy sản Sao Mai trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đa
MSSV: DKT073136
Trang 8quốc gia”, phản ánh công tác kế toán của Xí nghiệp rút ra những hạn chế, đề xuất, kiếnnhị ý kiến giúp Xí nghiệp hoàn thiện hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu cách hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung
và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp chế biến Thủy sản Sao Mai để từ đó giúp Xínghiệp có những biện pháp hữu hiệu trong kiểm soát, quản lý chi phí và có phương pháphạch toán tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Thu thập các tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu
* Thông tin sơ cấp:
+Trực tiếp phỏng vấn nhân viên kế toán của công ty
* Thông tin thứ cấp:
+Số liệu xin từ phòng kế toán của công ty
+Thông tin khác tham khảo từ sách báo, Internet và các tài liệu liên quan củacác anh chị khóa trước
Xử lý thông tin bằng cách tổng hợp, so sánh số liệu nhằm tìm hiểu quá trình hoạchtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty, đi từ lý thuyết đến thực tế vận hành
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài được thực hiện tại Xí nghiệp chế biến thủy sản Sao Mai trực thuộc Công ty cổphần Đầu tư phát triển Đa quốc gia, chỉ nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh
Số liệu sử dụng để nghiên cứu là chi phí phát sinh của tháng12 năm 2009
1.5 Ý NGHĨA:
Qua việc nghiên cứu giúp cho bộ phận kế toán của Xí nghiệp nhận ra những ưukhuyết điểm trong cách tổ chức và làm việc của mình để từ đó có hướng phát triển đúngđắn nhằm phát huy điểm mạnh khắc phục điểm yếu góp phần giữ vững sự phát triển củacông ty
Từ đó đề tài giúp cho các công ty thấy được tầm quan trọng, sự cần thiết của kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 92.1.2 Phân Loại Chi Phí Sản Xuất:
Phân loại chi phí theo yếu tố:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dungkinh tế thì được sắp chung vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng đểsản xuất ra sản phẩm gì
(1) Chi phí nguyên vật liệu
(2) Chi phí nhân công
(3) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5) Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo khoản mục:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một khoản mụcnhất định có công dụng kinh tế khác nhau để thuận tiện cho việc tính giá
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinhdoanh Được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí, đối với nguyên nhiên vậtliệu được sử dụng cho nhiều sản phẩm mà không thể xác định được mức tiêu hao thực tếthì cần tiến hành phân bổ chi phí theo các tiêu thức thích hợp của công ty
MSSV: DKT073136
Trang 10(2) Chi phí nhân công trực tiếp: là tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộphận trực tiếp sản xuất như tiền lương nhân viên, tiền công của công nhân, các khoảnphụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ Được hạch toán trực tiếp vào đối tượngchịu phí Cũng sẽ được phân bổ theo những tiêu thức thích hợp nếu không thể xác địnhtrực tiếp tiêu hao cho từng đối tượng.
(3) Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý của từng phânxưởng bao gồm: chi phí vật liệu công cụ dụng cụ sản xuất của phân xưởng, chi phí khấuhao tài sản cố định ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền kháccủa phân xưởng Chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí, định phí và cả chi phí hỗnhợp Do đặc điểm đó của chi phí sản xuất chung nên chúng không thể tính trực tiếp vàogiá thành sản phẩm mà phải được tiến hành phân bổ
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm:
(1) Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng sản phẩmkhác nhau và có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ như: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
(2) Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩmkhác nhau và khó có thể phân biệt riêng cho từng sản phẩm Ví dụ như: tiền lương vàcác khoản trích theo lương, chi phí quảng cáo, …
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ:
(1) Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất
ra hoặc được mua vào Nó phát sinh trong một thời kỳ và có ảnh hưởng nhiều đến kỳ sảnxuất, tính kết quả kinh doanh
(2) Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và có ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ tồn tại khá phổ biến trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp như: chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảngcáo, chi phí thuê nhà, thuê văn phòng,…
Ngoài ra, khi dựa vào một số tiêu thức khác để phân loại ta còn có một sốloại chi phí khác như:
- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
2.1.3 Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vichi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất mà đối tượng tậphợp chi phí có thể là:
(1) Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtừng loại sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng
Trang 11(2) Đối với quy trình sản xuất hàng loạt: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtheo từng đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất, hoặc tùy theoquy trình công nghệ đang được áp dụng để lựa chọn.
2.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
2.2.1 Khái Niệm:
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra và đượctính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định.Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là một thước đo giá trị và cũng là mộtđòn bẩy kinh tế, nó phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản
lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Cụ thể là phản ánh hiệu quả sự dụng các loại tàisản, vật tư, lao động sống, tiền vốn,…
2.2.2 Phân Loại Giá Thành Sản Phẩm:
Trong doanh nghiệp sản xuất giá thành được chia thành 3 loại:
(1) Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêuchuẩn của chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loạisản phẩm trước khi sản xuất
(2) Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): là giá thành sản phẩm được tínhtrên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có sự điều chỉnh theo năng lực hoạtđộng trong kỳ kế toán
(3) Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí thực tếphát sinh
Giá thành định mức và giá thành kế hoạch thường được lập trước khi sản xuất, còngiá thành thực tế thì chỉ có sau quá trình sản xuất Do đó, doanh nghiệp luôn thực hiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm song song với các kỹ thuật
để có giá thành định mức và giá thành kế hoạch sau đó điều chỉnh về giá thành thực tế
2.2.3 Đối Tượng Tính Giá Thành:
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất và laođộng sống được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất, được kết tinh trong đó nhằm hoạchđịnh lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.Căn cứ vào đặc điểm, tính chất sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm doanhnghiệp sản xuất ra và các dịch vụ cung cấp để xác định đối tượng tính giá thành chophù hợp Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là từng chi tiết của sản phẩm, bánthành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạn mục công trình,…
2.2.4 Kỳ Tính Giá Thành:
MSSV: DKT073136
Trang 12Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết để tiến hành tổng hợp chi phí sảnxuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Thông thường kỳ tính giá thành đượcchọn sẽ trùng với kỳ báo cáo kế toán: tháng, quý, năm.
2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
2.3.1 Tài Khoản Sử Dụng Theo Dõi Chi Phí Sản Xuất Và Cách Hạch Toán:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: tài khoản này được sử
dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đốitượng tập hợp chi phí, nguyên vật liệu thực tế sử dụng được tính theo giá thực tế vàcăn cứ vào phương pháp xuất kho
Tài khoản 621 không có số dư
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: tài khoản này được sử dụng để
tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm (tiền lương, tiền công khác, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương).Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc từng đối tượngtính giá thành (nếu được)
Tài khoản 622 không có số dư
TK 621
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia quá trình sản xuất sản phẩm,
dịch vụ và các khoản trích theo
lương, các khoản phụ cấp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631
“Giá thành sản xuất”
Trang 13 Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”: tài khoản này được sử dụng để tập
hợp chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh vàphân bổ chi phí vào các đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành.Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh
Trường hợp sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì
kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ, không tính vào giá thành sản phẩm được đưa vàogiá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 627 Chi phí sản xuất chungTài khoản 627 không có số dư
2.3.2 Tài Khoản Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất:
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất dở dang”: dùng để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Tài khoản 154 mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chiphí hoặc đối tượng tính giá thành (nếu được)
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng ở phân xưởng sản xuất
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác dùng ở phân
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản phẩm hoàn thành
Số dư cuối kỳ
Trang 14Sơ đồ 2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.3 Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ:
(1) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp: phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Đồngthời coi mức nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và đơn vịsản phẩm dở dang là như nhau
giảm chi phí
Sản phẩm hoànThành nhập kho
Thành phẩmXuất gửi bánThành phẩmXuất bán ngay
Trang 15các khoản mục chi phí sản xuất Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượnghoàn thành tương đương có cách tính toán khá phức tạp Tuy nhiên, kết quả chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ tính theo phương thức này chính xác cao Vì vậy, nó được áp dụngrất phổ biến để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở nhiều doanh nghiệp
(3) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phi kế hoạch: đốivới phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định mức tiêuhao của những công đoạn đã thực hiện được, và tỷ lệ hoàn thành (định mức) Nếu sảnphẩm được chế tạo không phải qua các công đoạn có định mức tiêu hao được xác lậpriêng biệt thì các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang được căn cứ vào tỷ lệhoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoànthành
2.3.4 Phương Pháp Tính Giá Thành:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp
(1) Phương pháp tính giá thành giản đơn: thường được áp dụng tại các doanh
nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín Đối tượng tập hợp chi phí thườngđược chọn trùng với đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí sảnxuất phát sinh riêng cho từng loại sản phẩm
(2) Phương pháp tính giá thành hệ số: áp dụng trong trường hợp trong cùng
một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc,… nhưngtạo ra nhiều sản phẩm Doanh nghiệp không thể tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từngsản phẩm mà sản phẩm có mối quan hệ tỷ lệ (có thể quy đổi tương ứng) Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm trong phân xưởng sản xuất hoặc toàn bộquy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong một nhómhoặc một quy trình
(3) Phương pháp tính giá thành tỷ lệ: được áp dụng trong trường hợp trong
cùng một quy trình công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủngloại, phẩm chất, quy cách khác nhau,… Các sản phẩm tạo ra giữa chúng không có hệ sốquy đổi ( không có mối quan hệ tỷ lệ) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhómsản phẩm hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm
Phương pháp tính giá thành phân bước:
(1) Phương pháp kết chuyển tuần tự
(2) Phương pháp kết chuyển song song
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
2.3.5 Đánh Giá, Điều Chỉnh Các Khoản Giảm Giá Thành:
MSSV: DKT073136
Trang 16Các khoản giảm giá thành bao gồm: phế liệu, phế phẩm, sản phẩm hư hỏng khôngsửa chữa được phải nhập kho,…
Nguyên tắc đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành:
Nguyên tắc doanh thu: áp dụng khi khoản điều chỉnh giảm giá thành không trọngyếu, điều chỉnh theo giá bán, ở thời kỳ bán, trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dởdang
Nguyên tắc giá bán: áp dụng khi khoản điều chỉnh giảm giá thành trọng yếu điềuchỉnh theo giá vốn, ở thời kỳ thu hồi, trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 17CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐA QUỐC GIA
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
3.1.1 Quá Trình Hình Thành:
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia (IDI) được thành lập vào năm
2003, theo giấy phép kinh doanh số: 4103001715 do sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 15/07/2003
Trụ sở chính đặt tại: Quốc lộ 80, ấp An Thạnh, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnhĐồng Tháp Công ty cổ phần Đầu tư va Phát triển Đa quốc gia (IDI) là một công tycon trực thuộc tập đoàn Sao Mai – An Giang
Từ những ngày đầu thành lập, đội ngũ lãnh đạo của công ty cũng là những cán bộchủ chốt của công ty mẹ - Sao Mai, đã tham gia thi công nhiều công trình có qui môlớn và quản lý đầu tư xây dựng các dự án phát triển đô thị khắp có tỉnh phía Nam.Đầu năm 2005 công ty khởi công dự án cụm công nghiệp Vàm Cống với qui môhơn 23 ha tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp bao gồm: khu tái định cư, cụm côngnghiệp giai đoạn 1 và 2 Bước đầu công ty tập trung thực hiện các bước chuẩn bị đầu
tư và hoàn thành thủ tục pháp lý đầu tư cho dự án
Đến năm 2008 hoàn thành xây dựng, lắp đặt thiết bị và đưa một nửa nhà máy chếbiến thủy sản số 1 vào hoạt động với công suất tối đa 300 tấn nguyên liệu/ ngày vàkho lạnh sức chứa 4.600 tấn chính thức hoạt động, chính thức ghi tên IDI trong bản
đồ các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra ở Việt Nam
Một số thông tin về Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia (IDI):
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia IDI
- Tên tiếng anh: International Development and Investment Corporation
- Vố điều lệ: 228.107.040.000 VND
- Địa chỉ ĐKKD: 09 Nguyễn Kim, phường 12, quận 5, TP HCM
- Địa chỉ trụ sở làm việc chính: quốc lộ 80, cụm Công nghiệp Vàm Cống, ấp AnThạnh, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
MSSV: DKT073136