1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Cập nhật đến 2016 EAMME 2016 - TS.BS Nguyễn Văn Thành

51 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Mảnh cắt viêm phổi cấp tính, cho thấy hình ảnh viêm phế quản-phổi vi khuẩn gồm xâm nhậpồ ạt của bạch cầu trung tính vào trong lòng của một bronchiole Br và vào các khảng khí xung quanh

Trang 3

(A) Mảnh cắt viêm phổi cấp tính, cho thấy hình ảnh viêm phế quản-phổi vi khuẩn gồm xâm nhập

ồ ạt của bạch cầu trung tính vào trong lòng của một bronchiole (Br) và vào các khảng khí xung quanh phế nang (B) Mảnh cắt phổi viêm phổi cấp do vi khuẩn viêm phổi như trong A, cho thấy

sự xâm nhập ồ ạt của bạch cầu trung tính trong khoảng khí của các phế nang (C) Mảnh cắt phổi thấy DAD với lớp màng hyalin lót mặt trong phế nang (mũi tên) Các khoản khí phế nang chứa dịch phù nề, sợi fibrin, các tế bào biểu mô, và các tế bào viêm (D) Mảnh cắt phổi cho thấy xuất huyết phổi Các khoảng khí phế nang chứa hồng cầu, phù chất lỏng, sợi fibrin, các tế bào biểu mô và tế bào viêm

Viêm thoát dịch và xâm nhập bạch cầu phế quản - phế nang

Trang 4

cấp tính Triệu chứng

Xquang ngực

VIÊM PHỔI

Trang 5

CHẨN ĐOÁN: HỘI CHỨNG CAP NHẬP VIỆN

N Engl J Med 2014

Trang 6

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CAP

The Lancet August 2015 (31)

Trang 7

CỘNG TRIỆU CHỨNG

Hình mờ phổi không điển hình

Sốt

Tiếng thở bất thường

Khó

thở

VIÊM PHỔI

Tràn dịch màng phổi

Cấy máu từ catheter (+)

Trang 8

Triệu chứng và độ tin cậy chẩn đoán Xquang CAP

Respiratory Medicine (2006) (71)

Trang 9

BTS 2014 UPDATED(5)

Chẩn đoán Lâm sàng định hướng CAP

Xquang tương thích:

hình mờ dạng đông đặc

Có thể nhầm với bệnh gì?

Chẩn đoán phân biệt

Theo dõi diễn biến +/- làm

các khám xét phân biệt

Trang 11

NGUY CƠ CAP VÀ ĐÁNH GIÁ

The Lancet August 2015 (31)

Trang 12

 Mất cân bằng các bệnh đồng mắc (tim)

 Trầm trọng thêm bệnh phổi mạn tính

 Cơ địa suy giảm miễn dịch tiềm tàng

 Tăng phản ứng đường thở, giảm CNHH

 Virus và suy giảm chức năng bảo vệ cấp tính

 Mất thăng bằng xuất

nước và điện giải

Những vấn đề trong CAP

Trang 13

CAP/TIM MẠCH Circulation 2012

Trang 14

BIẾN CHỨNG TIM MẠCH / CAP

Trang 15

Âm tính giả, Dương tính giả, Theo dõi đánh giá diễn biến sớm

Khám cấp cứu

Ở cộng đồng

Nhập viện khoa NộiNhập ICUROC analysis: AUC

(2)

Không do nhiễm trùng

Phản ứng quá mức của đường thở

Bệnh đồng mắc và mạn tính

Tử vong

Tuổi

Trang 16

Takahashi et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:296 (22)

QUYẾT ĐỊNH NHẬP VIỆN:

Trang 17

VI SINH GÂY BỆNH CAP (UK)

BTS guideline 2009

Trang 18

VI SINH GÂY BỆNH (VN)

Takahashi et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:296 (22)

Trang 19

Infect Dis Clin North Am (US) 2013 (63)

Trang 20

N Engl J Med 2015 (61)

Trang 21

PCR+ XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY:

KẾT HỢP TÁC NHÂN VI SINH

Clinical Infectious Diseases 2010 (40)

Trang 22

BMC Infectious Diseases (2015) (28)

Trang 23

VI SINH GÂY BỆNH VÀ TRIỆU CHỨNG

Journal of Infection (2013) (69)

Trang 24

headache. She was

afebrile, had a normal

WBC count, and was

symptomatic therapy.

A few days later,

productive cough,

difficulty breathing,

fevers, and chills

developed, and the

patient required

hospitalization

Chest. 2009;136(5):1407-1412

Trang 25

CAP/S.a sau cúm: Tăng tử vong

Abstract

We retrospectively analyzed data for 195 respiratory infection patients who had

positive Staphyloccocus aureus cultures and who

were hospitalized in 2 hospitals in Lowa and Maryland, USA, during 2003–2009 Odds for death for patients who also had influenza-positive test results were than for those who had negative influenza test results.

Emerging Infectious Diseases 2016; 22(7):1253-1256

Trang 26

IDSA 2011 KHUYẾN CÁO MRSA

Clinical Infectious Diseases 2011 (42)

• Khi bệnh nhân nhập viện nặng: 1) Cần vào ICU; 2) Thâm nhiễm hoại tử tạo hang trên Xquang ngực; 3) Mủ màng phổi

• Điều trị MRSA trong khi chờ xác định vi sinh

Trang 28

Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU

và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong

Trang 29

VI KHUẨN VÀ MỨC ĐỘ NẶNG

Thorax 2011; 66:340-346 (84)

Trang 30

CAP /AE - COPD

International Journal of COPD 2016 (100)

Trang 31

Eur Respir J 2006; 28: 346–351 (12)

CAP/COPD

Trang 32

CAP RẤT NẶNG VÀ CRS

International Journal of General Medicine 2013 (101)

N=101 BN >130 điểm PSI

In conclusion, early adjunctive systemic

corticosteroids may be expected to have the

efficacy to reduce the mortality in very severe

CAP. We can consider the administration of

systemic corticosteroids simultaneously with

initial antibiotic medication in cases of very

severe CAP, although a larger-scale prospective

study is necessary

Trang 33

SỬ DỤNG KHÁNG SINH & VI SINH THƯỜNG QUY

Nhuộm GramCấy

Clinical Infectious Diseases 2004 (35)

Trang 34

ĐỊNH HƯỚNG KHÁNG SINH THEO

VI KHUẨN GÂY BỆNH

The Lancet August 2015 (31)

NGUY CƠ KHÁNG THUỐC

Xét nghiệm vi sinh

Trang 35

The Lancet August 2015 (31)

Trang 36

Clinical Infectious Diseases 2014;58(3):330–9 (43)

Trang 37

RISK FOR CAP DRP

These included 1) prior hospitalization (adjusted odds ratio [AOR], 2.06; 95%confidence interval [CI], 1.23–3.43), 2) immunosuppression (AOR, 2.31; 95% CI,1.05–5.11), 3) previous antibioticuse (AOR, 2.45;95%CI,1.51–3.98), 4) use of gastricacid–suppressive agents (AOR, 2.22; 95%CI, 1.39–3.57), 5) tube feeding (AOR, 2.43; 95% CI, 1.18–5.00), and 6) nonambulatory status (AOR,2.45; 95% CI, 1.40–4.30) The AUC was 0.79 (95%CI, 0.74–0.84)

Am J Respir Crit Care Med 2013 (79)

Trang 38

Antimicrobial Agents and Chemotherapy 2012 p 1418–1426 (88)

2008 to 2009

Trang 39

SOAR - Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam 2010 – 2011

Trang 40

Cochrane Database of Systematic Reviews 2012(47)

Included 28 trials, encompassing 5939 randomized pts.

Trang 42

The Journal of Infectious Diseases® 2015;212:183–94 (51)

Trang 43

Cochrane Database of Systematic Reviews 2014 (66)

Trang 44

Eur Respir J 2009; 33: 153–159 (9)

a Tất cả bn, b C (-); c C(+); d Kháng macrolide

Trang 45

Khuyến cáo phối hợp thuốc

Annals of Intensive Care 2011 (24)

Trang 46

NGUY CƠ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ

Thorax 2004 (86)

Trang 47

Tử vong sau xuất viện vs dân số chung

Clin Microbiol Infect 2011; 17: 763–768 (9)

Trang 48

Đánh giá - Kết luận: timeline

 Sử dụng thang điểm Khi nhận bệnh và quyết định vào viện, <4 giờ)

 Xquang ngực Chụp lại nghi nghi ngờ chẩn đoán và chỉ khi tiến

triển không thuận lợi sau 72 giờ

 Các xét nghiệm chẩn đoán

phân biệt

Ngay khi nhận bệnh, khi có nguy cơ chẩn đoán sai: bệnh kết hợp, triệu chứng không giải thích được, ngay khi nhận bệnh

 Theo dõi, xử trí không đáp

ứng

Tái chẩn đoán và tìm nguyên nhân ngay, chậm nhất

là 72 giờ

 Chuyển tuyến hay hội chẩn

chuyên khoa hô hấp

Ngay khi diễn biến không thuận lợi 48 giờ

Trang 49

VACCIN PHÒNG BỆNH PHẾ CẦU (IPD)

(IDP: INVASIVE PNEUMOCOCCAL DISEASES)

18 RCTs involving 64,852 participants and seven non-RCTs involving 62,294 participants

Trang 50

Declines in childhood pneumonia were

sustained during the decade since PCV7

introduction Substantial reductions in

pneumonia hospitalizations in adults were

also observed

65

Trang 51

CÁM ƠN !

Ngày đăng: 15/05/2018, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm