Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh ( Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HẢI TRIỀU
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HẢI TRIỀU
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn:"Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện từ tháng 10/2013 đến
tháng 02/2014 Toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tác giả tự nghiên cứu từ những văn bản pháp quy của Nhà nước, những tài liệu tham khảo quá trình thực tế triển khai xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và được hoàn thiện theo hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học theo quy định
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 03 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Hải Triều
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình và quý báu của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Nhuận Kiên, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ huyện Đông Triều, Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, Phòng nông nghiệp PTNT huyện Đông Triều, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều; Xin cảm ơn Đảng ủy,
Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân trong huyện Đông Triều đã giúp
đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn được hoàn thành
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 03 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Hải Triều
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC MỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC MỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 5
Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN MỚI 6
1.1 Một số lý luận cơ bản về nông thôn 6
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng nông thôn 6
1.1.2 Khái niệm phát triển nông thôn 9
1.1.3 Những vấn đề chủ yếu về nông thôn mới 12
1.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 19
1.1.5 Các bước xây dựng nông thôn mới 20
1.1.6 Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về xây dựng nông thôn mới 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 37
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 38
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 38
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 44
3.1 Điều kiên tự nhiên-kinh tế xã hội huyện Đông Triều 44
3.1.1 Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên 44
3.1.2 Các đặc điểm về điều kiện kinh tế- xã hội 47
3.1.3 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện ảnh hưởng tới xây dựng nông thôn mới 52
3.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới của huyện Đông Triều 54
3.2.1 Hoàn chỉnh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: 55
3.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 55
3.2.3 Hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hoá và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn để tăng thu nhập cho người dân 57
3.2.4 Phát triển văn hóa - xã hội 58
3.2.5 Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn 59
3.2.6 Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở 60
3.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều 61
3.3.1 Sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện 61
3.3.2 Kết quả thực hiện xây dựng NTM ở huyện Đông Triều 62
3.3.3 Thực trạng đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 69
3.4 Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới 86
3.4.1 Những kết quả đạt được 86
3.4.2 Những hạn chế 88
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.4.3 Nguyên nhân 89
Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 90
4.1 Quan điểm xây dựng nông thôn mới của huyện đến năm 2015 và đến năm 2020 90
4.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện đến năm 2015 và năm 2020 92
4.2.1 Mục tiêu chung 92
4.2.2 Mục tiêu cụ thể 92
4.3.Một số giải pháp cơ bản xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều 93
4.3.1 Về công tác chỉ đạo điều hành 94
4.3.2 Công tác tuyên truyền, vận động 95
4.3.3 Công tác tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong năm 2014-2015 95
4.3.4 Phát triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội 97
4.3.5 Tổ chức tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới 98
4.4 Kiến nghị 99
4.4.1 Đối với Trung ương 99
4.4.2 Đối với tỉnh 100
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
NN-ND-NT Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VH - TT - DL Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất huyện Đông Triều năm 2011 477
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động 48
Bảng 3.3: GTSX huyện Đông Triều thời kỳ 2010 - 2013 49
Bảng 3.4: Công tác tuyên truyền, tập huấn đào tạo năm 2011 64
Bảng 3.5: Kết quả xây dựng mô hình phát triển sản xuất tập huấn KHKT cho người dân năm 2011 66
Bảng 3.6: Kết quả xây dựng hạ tầng nông thôn huyện Đông Triều 67
Bảng 3.7: Đầu tư xây dựng nông thôn mới phân theo nguồn vốn và nội dung thực hiện giai đoạn 2011-2013 68
Bảng 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch năm 2011 70
Bảng 3.9: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông năm 2013 71
Bảng 3.10: Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi năm 2013 72
Bảng 3.11: Thực hiện tiêu chí về hạ tầng điện lưới nông thôn năm 2013 73
Bảng 3.12: Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa năm 2013 74
Bảng 3.13: Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục năm 2013 77
Bảng 3.14: Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu chí năm 2013 80
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí theo nhóm năm 2013 81
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện năm 2013 83
Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ phát triển kinh tế sau 3 năm xây dựng nông thôn mới 85
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn trong những năm đổi mới Đối với Quảng Ninh, nông thôn chiếm gần 47% dân số trong toàn tỉnh, trong đó có 43% lao động trong tỉnh đang sinh sống và làm việc Trong những năm qua, tỉnh luôn giành sự quan tâm đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân Đã tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu vùng nông thôn, nhất là hệ thống giao thông, điện, trường học, trạm y tế xã, công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt, thiết chế văn hoá cơ sở, hỗ trợ xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, kiên cố hoá trường học, chính sách tín dụng, hỗ trợ vay vốn sản xuất cho nông dân nghèo vùng khó khăn; chương trình trợ giá, trợ cước cho nông dân miền núi, đồng bào thiểu số, vùng khó khăn,
Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ giúp nông dân ổn định
và phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, diện mạo nông thôn và đời sống nông dân từng bước được cải thiện, phát triển Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề đã góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục được đổi mới, phát triển đa dạng, đã huy động và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực ở nông thôn; cư dân ở nông thôn có thêm việc làm, thu nhập được nâng cao góp phần xoá đói giảm nghèo
Hệ thống chính trị ở nông thôn luôn có nhiều chuyển biến, tiến bộ; dân chủ cơ
sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, thiếu quy hoạch, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội còn yếu kém, thiếu đồng bộ; môi trường ngày càng ô
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
nhiễm Đô thị hoá nông thôn còn tự phát, cảnh quan bị phá vỡ; nhiều nét văn hoá truyền thống của làng, xã bị pha tạp, phôi pha bản sắc văn hoá dân tộc; Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn còn chậm, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
có quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp
Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo còn ở mức thấp; chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng lớn, phát sinh nhiều vấn đề
xã hội bức xúc về việc làm, thu nhập…
Những hạn chế, yếu kém trên có những nguyên nhân khách quan và chủ quan Về khách quan, nhu cầu đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn lớn song khả năng đáp ứng của các nguồn lực còn thấp Cơ chế chính sách cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ, chưa có bộ tiêu chí chuẩn để thực hiện Khu vực nông thôn Quảng Ninh nhất là miền núi có địa hình phức tạp và chịu nhiều tác động của thiên tai Về chủ quan, quan điểm đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa thống nhất; nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một
số chủ trương, chính sách, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển;
tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của hệ thống chính trị, nhất là ở cơ sở nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ khu vực nông thôn còn hạn chế, chưa phát huy vai trò chủ thể của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới; vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Trước thực tiễn đó, Trung ương Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm về xây dựng nông thôn với mục tiêu, nội dung và các tiêu chí mới Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ năm 2010 - 2020
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cụ thể hóa Nghị quyết số NQ/TW về xác định nhiệm vụ xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đây là chương trình với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế
26-và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Cụ thể hóa Chương trình trên được thể hiện bằng Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Sự vận dụng Bộ tiêu chí này cho từng vùng, miền, địa phương có sự khác nhau để phù hợp với điều kiện cụ thể, trên cơ sở xây dựng mô hình mẫu cấp xã để từ
đó rút kinh nghiệm, học tập và nhân rộng Để Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt mục tiêu, việc tìm ra cách vận dụng tốt nhất các tiêu chí trong thực hiện như sự chủ động của các địa phương, tiến độ thực hiện, sự phối hợp với các ngành, các cấp, sự xác định chủ thể thực sự của người dân, đồng thời việc bổ sung, thay thế một số nội dung tiêu chí chưa phù hợp, là hết sức cần thiết đối với thực tiễn tỉnh Quảng Ninh nói chung, huyện Đông Triều nói
riêng Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Nêu ra những thành công đã đạt được, đồng thời xác định những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
tại huyện Đông Triều, từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đề tài thực hiện hệ thống hoá cơ sở lý luận về nông nghiệp, nông thôn
và nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều Từ đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, tìm ra tồn tại, hạn chế cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện
- Đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, đề tài đi sâu phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Triều, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Đông Triều + Nội dung: Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới theo 5 nhóm chỉ tiêu với 19 tiêu chí
+ Về thời gian: Nghiên cứu việc xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến nay
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản và thực tiễn về nông thôn
- Đánh giá đánh giá kết quả, tìm ra tồn tại, hạn chế cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện vận dụng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới trong điều kiện kinh tế xã hội huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
- Luận văn sẽ là luận cứ khoa học đối với lãnh đạo huyện Đông Triều nhằm xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới; là tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên cao học ngành kinh tế, quản lý và phát triển nông thôn
5 Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn mới
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÔNG THÔN MỚI 1.1 Một số lý luận cơ bản về nông thôn
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn
Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông dân Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã
Nông thôn nước ta là khái niệm để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ ở
đó người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Hiện nay, dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng 70% tổng dân số nước ta
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước (nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ)
Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô thị như thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn… Trên góc độ kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy sản
Về đường xá, hệ thống nước sạch, điện thường hạn chế, thấp kém hơn đô thị
Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị Di sản văn hóa, phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam hiện nay ta có thể hiểu: Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của tổ chức khác
1.1.1.2 Đặc trưng của nông thôn
Một số đặc trưng cơ bản của nông thôn như sau:
Một, là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu là nông nghiệp Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, nông dân
Hai, so với thành thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn, chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt Dân cư nông thôn thường đổ xô về thành thị tìm kiếm việc làm và cơ hội sống tốt hơn
Ba, thu nhập và mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đô thị
Bốn, nông thôn giàu tiềm năng về đất đai, nguồn nước, khí hậu…đa dạng về quy mô và trình độ phát triển, còn chịu ảnh hưởng nhiều điều kiện tự nhiên Với tính đa dạng đó nên nông thôn chịu ảnh hưởng không nhỏ của các yếu tố này đến khả năng phát triển và khai thác các nguồn lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
Như vậy, có thể thấy chủ thể chính trong nông thôn là nông dân, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của nông thôn
- Đặc điểm nông thôn nước ta:
Lịch sử về nông thôn có từ rất xa xưa Đối với nước ta, trong nông thôn
có đặc điểm về tổ chức: Bước đầu tiên là theo huyết thống, bước tiếp là theo
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tuy nhiên, nhìn chung nông thôn nước ta vẫn thuộc loại lạc hậu trên thế giới về: Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, mang nặng tính thuần nông;
Tỷ lệ lao động, vốn đầu tư, cơ cấu sản phẩm hàng hóa, thì lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm chủ yếu; Cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông còn nhiều khó khăn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng núi, vùng xa, gây trở ngại cho tổ chức sản xuất và lưu thông hàng hóa; Hệ số sử dụng đất, năng suất lao động thấp và mất cân đối giữa các vùng, miền núi và đồng bằng; Mạng lưới diện đã có nhiều tiến bộ nhưng mới đáp ứng phần lớn cho sinh hoạt và thủy lợi, chưa đủ cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản vừa thiếu vừa yếu, làm cho quá trình chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất bị hạn chế
Các vấn đề xã hội lại đặt ra như tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn khá cao tạo ra sức ép nhiều mặt về ruộng đất, nhà ở, việc làm Hiện còn khoảng 1/3 dân số nông thôn thiếu việc làm khi nông nhàn gây áp lực lên thành phố do tình trạng di dân ngày càng đông đi ra thành phố tìm việc làm
Bộ máy quản lý hành chính và trình độ quản lý cán bộ nông thôn còn thấp
Các vấn đề kinh tế: Phát triển các loại hình kinh tế và kinh doanh nông nghiệp để tạo ra sản xuất hàng hóa lớn; Vấn đề đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
kinh tế và xã hội cho nông thôn; Vấn đề nâng cao mức sống của dân cư nông thôn và nhiều vấn đề khác cần có giải pháp, trong đó giải pháp tìm ra nguồn lực và động lực nào để phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn lâu dài, bền vững
- Vai trò của nông thôn:
Nước ta là một nước nông nghiệp nên nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng Dân số ở nông thôn chiếm gần 70% lao động xã hội Đã từ lâu, nông thôn luôn là nguồn cung cấp lao động dồi dào, là thị trường tiêu thụ rộng lớn có ý nghĩa thúc đây nền kinh tế nước ta phát triển
Sự phát triển ổn định và cùng sinh sống của 54 dân tộc khác nhau trong nông thôn có ý nghĩa to lớn, có vai trò quan trọng trong gìn giữ đất nước, ổn định chính trị, an sinh xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước
Với vai trò cung cấp tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng, biển…từ khu vực nông thôn Bởi vậy việc khai thác và sử dụng tài nguyên khu vực này có ảnh hưởng quyết định đến bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng có hiệu quả tiềm năng, bảo đảm sự phát triển lâu dài, bền vững của đất nước
1.1.2 Khái niệm phát triển nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm
Phát triển nông thôn hàm bao quát tất cả các phạm vi, các khía cạnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, trật tự, an ninh ninh…nhằm đáp ứng mọi nhu cầu trong cuộc sống cộng đồng và từng cá nhân
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức theo nhiều quan điểm khác nhau Thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ lâu
và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau ở Việt Nam Tuy nhiên, nhìn dưới góc độ lý luận quản lý, chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận hệ thống về thuật ngữ này Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu
và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển
nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”
Có quan điểm khác hiểu là, phát triển nông thôn là hoạt động nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho nông dân thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau Phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời, đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác
1.1.2.2 Các bộ phận cơ bản cấu thành trong nông thôn
Bao gồm: Chủ thể trong nông thôn; Các hoạt động kinh tế; Các tổ chức; Cơ sở hạ tầng; Khoa học và công nghệ áp dụng; Y tế, sức khỏe cộng đồng; Văn hóa - giáo dục; Môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Các chính sách kinh tế và xã hội Các hợp phần tạo nên sự thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
- Xét về chủ thể trong nông thôn: Người dân được xác định là chủ thể
trong nông thôn, người nông dân với sản xuất nông nghiệp là thành phần chính
Ở đây có sự đa dạng về thành phần và sắc tộc, tôn giáo Đặc trưng cơ bản chủ thể trong nông thôn có dân số với lực lượng lao động nông nghiệp chiếm một
tỷ lệ lớn và được coi là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò nông thôn Việt Nam
Theo cách nhìn nhận về mối quan hệ có sự gắn kết, ảnh hưởng giữa các chủ thể trong nông thôn, có nhiều hình thức, cấp độ, vai trò và sự tác động lẫn nhau các bộ phận đó: Cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng Cá nhân hay thành viên của chủ thể nông thôn với những nhu cầu, nguyện vọng, năng lực và ứng xử khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng từng người Các bộ phận đó hợp lại tạo nên sự thống nhất, có sự tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn, nông dân chiếm một tỷ lệ lớn và đóng vai trò chủ đạo
- Xét về các hoạt động kinh tế trong nông thôn: Bao gồm các hoạt động
sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, người nông dân làm chủ thể chính thực hiện sản xuất
- Xét về tổ chức trong nông thôn: Bao gồm nhiều loại hình cả chính
thống và phi chính thống gồm: Các tổ chức Đảng, tổ chức chính quyền ở địa phương, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể xã hội và quần chúng khác nhau (Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ…)
- Về cơ sở hạ tầng nông thôn: Bao gồm hệ thống đường giao thông, hệ
thống điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống trường học,… Những cơ sở này phục vụ đắc lực đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các cư dân nông thôn
- Về khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật được áp dụng: Là bộ phận
quan trọng, bao gồm kiến thức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của người dân nông thôn, về tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật được áp dụng tác động sản xuất, đời sống của cộng đồng dân cư
Trang 21Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full