Giáo án Hình học 7Bài 3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I/ Mục tiêu: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến.. Nếu có một cặp góc so le
Trang 1Giáo án Hình học 7
Bài 3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I/ Mục tiêu:
HS hiểu được tính chất sau:
Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bù nhau
HS có kỉ năng nhận biết:
Cặp góc so le trong
Cặp góc trong cùng phía
Cặp góc đồng vị
Bước đầu tập suy luận
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ.
HS: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
7A1 7A2
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra.
a) Đường trung trực của đoạn thẳng là gì?
b) Giải bài tập 20 (SGK)
HS: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó
+ Trường hợp A, B, C không thẳng hàng:
//
//
B
A
+ Trường hợp A, B, C thẳng hàng:
//
//
/
/
3) Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: GV: Đặt vấn đề: Cho HS quan sát hình vẽ và nói
Các góc tạo bởi một ñöờng thẳng cắt hai ñöờng thẳng có tính chất gì? ñó là nội dung của bài học hôm nay
Trang 2 Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:
15’ Hoạt động 1:
Góc so le trong, góc đồng vị.
GV: Gọi 1 HS lên bảng, yêu
cầu:
a) Vẽ hai đường thẳng phân
biệt a và b
b) Vẽ đường thẳng c cắt
đường thẳng a và b lần
lượt tại A và B
c) Hãy cho biết có bao nhiêu
góc ở đỉnh A và bao nhiêu
góc ở đỉnh B
GV: Đánh số các góc như trên
hình vẽ
GV giới thiệu hai cặp góc so
le trong và 4 cặp góc đồng vị
như trong SGK
GV: Giải thích rõ hơn các
thuật ngữ : “góc so le
trong”; “góc đồng vị”
Hai đường thẳng a và b
ngăn cách mặt phẳng
thành giải trong (Phần tô
màu) và giải ngồi “Phần
còn lại”
Đường thẳng c còn gọi là
cát tuyến
Giới thiệu các cặp góc
trong cùng phía, ngồi
cùng phía
GV cho HS cả lớp làm bài ?1
Sau đó cho 1 học sinh lên
bảng vẽ hình và viết tên các
cặp góc so le trong và các cặp
góc đồng vị
Hoạt động 1:
HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của GV
4
3 2 4
3 2 1
b a c
1B A
HS có 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B
4
3 2 4
3 2 1
b a c
1B A
1HS lên bảng
v u
t z
y
x
4
3 2 4
3 2 1
1B A
Hai cặp goc so le trong:
+ A1 và B3
1) Góc so le trong, góc đồng vị.
Hình vẽ bên:
+ Hai cặp góc so le trong là:
A1 và B3 ;
A4 và B2 Bốn cặp góc đồng vị là:
A1 và B1
A2 và B2
A3 và B3
A4 và B4
Trang 3GV đưa bảng phụ lên bảng:
Yêu cầu học sinh lần lượt điền
vào chỗ trống
+ A4 và B2
4 cặp góc đồng vị:
+ A1 và B1
+ A2 và B2
+ A3 và B3
+ A4 và B4
HS: Điền vào chỗ trống
a) So le trong.
b) Đồng vị.
c) Đồng vị.
d) Cặp góc so le trong.
T N
I
O
R
P
20’ Hoạt động 2: Củng cố
Xem hình 4 rồi điền vào chỗ
trống trong các câu sau
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ
trống
a) EDC v AEB là cặp góc … à
b) BED và CDE là cặp góc…
c) CDE và BAT là cặp góc…
d) TAB và DEB là cặp góc…
e) EAB và MEA là cặp góc…
g)Một cặp góc so le trong
khác là……
h)Một cặp góc đồng vị khác
là………
GV: Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng thì có bao
nhiêu cặp góc soletrong tạo
thành?
Bao nhiêu cặp góc đồng vị tạo
thành?
Bao nhiêu cặp góc trong cùng
phía?
HS: Điền vào chỗ trống a) Đồng vị
b) Trong cùng phía c) Đồng vị
d)Ngồi cùng phía e)So le trong
g) MED và EDC h) MED và EBC
HS: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì có 2 cặp góc soletrong tạo thành
Có 4 cặp góc đồng vị tạo thành
2 cặp góc trong cùng phía
2 cặp góc ngồi cùng phía
Trang 4Bao nhiêu cặp góc ngồi cùng
phía
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
a) Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6)
b) Bài tập: Bài 23 SGK Bài 16 20 SBT
c) Xem trước phần tính chất của một đường thẳng cắt hai đường thẳng
IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Bài: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I/ Mục tiêu:
HS hiểu được tính chất sau:
Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bù nhau
HS có kỉ năng nhận biết:
Cặp góc so le trong
Cặp góc trong cùng phía
Cặp góc đồng vị
Bước đầu tập suy luận
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ.
HS: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
7A1 7A2
2)Kiểm tra bài cũ:
GV: Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b tại A, B hãy viết tên các cặp góc so le trng, các cặp góc đồng vị
HS: Các cặp góc soletrong: A1 và B3 ;A4 và B2
Các cặp góc đồng vị: A1 và B1
A2 và B2
A3 và B3
A4 và B4
GV: Nhận xét, cho điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về góc so le trong, góc đồng vị Vậy trong
trường hợp đặc biệt chúng có những tính chất như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học hôm nay
b) Ti n trình ti t d y:ến trình bài dạy: ến trình bài dạy: ạy:
4
3 2 4
3 2 1
b a c
1B A
Trang 5TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt động 1: Tính chất
GV yêu cầu học sinh làm
bài ?2
Gọi 1 học sinh đọc hình
13
GV cho cả lớp hoạt động
nhóm bài ?2
(GV cho HS sửa lại câu
b))
Hãy tính A2 So sánh A2
và B2
GV yêu cầu học sinh tóm
tắt dưới dạng: Cho và tìm,
có vẽ hình và kí hiệu đầy
đủ
GV: Nếu đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a và b
và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì cặp góc so
le trong còn lại và các cặp
góc đồng vị như thế nào?
GV: Đó là tính chất các
góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng
GV: Nhắc lại tính chất
như SGK Rồi yêu cầu
học sinh nhắc lại
Có một đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B, có :
A4 = B2 = 450
HS hoạt động theo nhóm
a) Có A4 và A1 là hai góc kề bù nên: A1 = 1800 – A4
= 1800 – 450 = 1350 Tương tự: B3 = 1800 – B2 =
1350 A
A 1 = B3 = 1350 b) A2 = A4 = 450 (Đối đỉnh) A
A 2 = B2 = 450 c) Ba cặp góc đồng vị còn lại bằng nhau
A1=B1, A3=B3
+ Đại diện một nhóm lên trình bày hình vẽ
+ Đại diện nhóm khác lên trình bày các câu b) và c)
HS:
Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
HS: Nhắc lại tính chất như SGK
2) Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Củng cố:
GV: Đưa bài tập 22 lên
Hoạt động 2:
4
3 2 1 4
3
2
1
b a c
B
A
Trang 6bảng phụ.
Yêu cầu học sinh lên bảng
điền tiếp số đo ứng với
các góc còn lại
Hãy đọc tên các cặp
góc so le trong và các
cặp góc đồng vị
GV giới thiệu các cặp
góc trong cùng phía
A1 và B2; giải thích
thuật ngữ trong cùng
phía Em hãy tìm
xem còn cặp góc
trong cùng phía nào
nữa không?
Em có nhận xét gì về
tổng hai góc trong
cùng phía trên hình
vẽ
GV: Nếu một đường
thẳng cắt hai đường thẳng
và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì tổng hai góc
trong cùng phía bằng bao
nhiêu?
GV: Kết hợp giữa tính
chất đã học và nhận xét
trên hãy phát biểu tổng
hợp lại
GV: Cho HS làm bài tập
20 tr 77 SGK cho biết a//b
và P1 = Q1 = 300
a)Viết tên một cặp góc
đồng vị khác và nói rõ số
đo mỗi góc
b)Viết tên một cặp góc
soletrong và nói rõ số đo
mỗi góc
40 0 4 3 2
1 4
3 2 1
B
A
HS: Đọc tên các cặp góc so le trong , các cặp góc đồng vị trên hình vẽ
HS: Cặp góc A4 và B3
HS: A1 + B2 = 1800
A4 + B3 = 1800
HS: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800 (hay hai góc trong cùng phía bù nhau)
HS:
Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bù nhau
HS: Thực hiện P
Q
Trang 7c)Viết tên một cặp góc
ngồi cùng phía và cho biết
tổng số đo hai góc đó
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)
-a) Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6) b) Bài tập: Bài 23 SGK Bài 16 20 SBT
c) Xem trước bài hai đường thẳng song song
IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung: