Sáng kiến địa -Qua thực tế giảng dạy môn Địa lí cấp THCS nói chung và môn Địa lí lớp 8 nói riêng, tôi nhận thấy nhiều em học sinh còn có quan niệm môn Địa lí là môn phụ, môn học thuộc lòng. Chính vì vậy trong những năm qua ngành giáo dục đã tiến hành cải cách nhằm đổi mới phương pháp dạy học giúp tăng cường tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thông qua các hoạt động tổ chức chuyên đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa... Đổi mới phương pháp dạy học đang diễn ra mạnh mẽ ở mỗi cấp học trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để thực hiện được điều đó giáo viên cần mạnh dạn áp dụng đổi mới phương pháp từ dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang cách dạy vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng hình thành năng lực thực sự cho người học. Tăng cường các hình thức học tập hợp tác “cặp đôi, hợp tác nhóm nhỏ, hợp tác nhóm lớn” chính sự tương tác trong quá trình nghiên cứu nội dung đã dần hình thành kĩ năng cơ bản cho học trò.Đổi mới phương pháp là phải phát huy được tính tích cực, sự tự giác và chủ động của HS từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu tìm tòi khám phá kiến thức trên cơ sở trau dồi các ý tưởng sáng tạo. Qua đó HS dần hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình theo sự định hướng của GV.Trong quá trình giảng dạy ở trường trung học cơ sở, tôi nhận thấy rằng việc rèn luyện năng lực cho học sinh khám phá và lĩnh hội kiến thức sẽ giúp các em hứng thú say mê và ghi nhớ kiến thức một cách khách quan nhất trong học tập. Từ việc hiểu thấu vấn đề giúp các em không những yêu thích khi tiếp nhận kiến thức môn học mà còn thành thạo trả lời các câu hỏi khi giáo viên cũng như các ý kiến chất vấn của các tổ nhóm khác.Bài học đơn thuần, truyền thống sẽ dễ nhàm chán cũng như không lôi cuốn được đông đảo các em tham gia tìm hiểu, từ thực tế đó tôi mạnh dạn lựa chọn và áp dụng dạy học theo chuyên đề cụ thể trong chương trình của cấp học bậc THCS nhằm tạo sự hứng thú say mê khám phá và lĩnh hội kiến thức một cách ngẫu nhiên giúp các em thực sự yêu thích môn học.
Trang 1TÓM TẮT SÁNG KIẾN
1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.
Địa lý là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thựcnghiệm Nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự việc và hiện tượng địa lýxẩy ra trên bề mặt Trái Đất mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh, tổnghợp các yếu tố địa lý, cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau.Mặt khác nó còn góp phần phát hiện, khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo tàinguyên thiên nhiên, môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần tích cực vàoviệc xây dựng kinh tế - xã hội quốc phòng - an ninh nước nhà
Hiện nay Giáo dục nước ta đang có bước đổi mới mạnh mẽ, cốt lõi củađổi mới là: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, hướng tới mộtnền giáo dục mở, dân chủ, thực học, thực nghiệm, học đi đôi với hành Muốnlàm được điều đó thì giáo dục phải có bước chuyển mình thực sự từ truyền thụkiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất nhằm phát huy tínhtích cực chủ động sáng tạo của người học
Xây dựng các chuyên đề trong dạy học là một cách thức nhằm tiếp cậnnăng lực chủ động, sáng tạo của học sinh, kích thích sự phát triển tư duy cũngnhư tăng cường hơn các hoạt động hợp tác tìm hiểu nội dung kiến thức theođịnh hướng phát triển năng lực toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đã đặt
ra Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học, dạy học theo các chuyên đề làmột trong các hình thức dạy học tiên tiến nhằm vận dụng tổng hợp các kiếnthức và kĩ năng giải quyết hợp lý các vấn đề đặt ra trong học tập và cuộc sống.Việc xây dựng các chuyên đề trong dạy học sẽ bổ sung các biện pháp dạy họctích cực để đem lại kết quả cao nhất trong quá trình chinh phục cũng như lĩnhhội kiến thức của học sinh
2 Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng.
Điều kiện áp dụng sáng kiến: Để truyền tải được kiến thức một cách tốtnhất nhà trường đã trang bị phương tiện và thiết bị cần thiết cho các tiết học
Trang 2của học sinh cũng như lên kế hoạch hợp lí cho việc kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập qua các bài khảo sát chuyên đề mà giáo viên đã dày công nghiên cứu.
Thời gian và đối tượng áp dụng sáng kiến: Sáng kiến áp dụng lần đầutrong năm học 2015 - 2016, ngoài việc dạy đại trà cho học sinh lớp 8 thì giáoviên đã chủ động áp dụng cho đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 của trường
3 Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến.
Cũng là vấn đề khí hậu của Việt Nam nhưng ngoài cách truyền thụtruyền thống của những năm trước, dạy theo chuyên đề giáo viên đã tạo nêncách tiếp cận khám phá kiến thức mới để học sinh hào hứng hăng say tìm hiểu
và nắm bắt kiến thức vững chắc
Kết hợp với phương pháp dạy học trực quan (máy chiếu, hình ảnh, âmthanh lồng nghép trong bài giảng) thì giáo viên cũng chủ động áp dụng nhữngbiện pháp dạy học đặc thù nhằm củng cố, khắc sâu và cô đọng kiến thức mộtcách tốt nhất cho học sinh
4 Giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến.
Việc sử dụng sáng kiến nhằm tạo hứng thú, phát huy tính tích cực, địnhhướng năng lực cho học sinh trong các tiết học Địa lí, cụ thể:
- Tập trung sự chú ý của học sinh, giúp học sinh có định hướng tốt hơn
- Làm thông tin trở nên dễ tiếp thu hơn, mở rộng và bổ sung những điều đã nóinhằm phát huy khả năng sáng tạo không giới hạn của các em HS
- Giúp các em lý giải được những biểu hiện của các hiện tượng khí hậu và thờitiết ảnh hưởng đến các vùng miền Đây là kết quả của của việc dạy học theochuyên đề mà cá nhân đã dày công nghiên cứu và áp dụng
5 Đề xuất, kiến nghị để áp dụng sáng kiến.
Để môn học ngày càng thu hút được HS nghiên cứu tìm hiểu thì nhàtrường cần tạo những điều kiện vật chất như phòng bộ môn, phòng nghe nhìncũng như tài liệu cho HS tìm hiểu thêm nội dung của môn học
Giáo viên cần dành thời gian cho việc nghiên cứu nội dung bài học,nghiên cứu SGK, sách GV, tài liệu cần chủ động đổi mới phương pháp chotừng bài học nhằm truyền thụ kiến thức một cách tối ưu cho học sinh nhất là
Trang 3qua các tiết chuyên đề Ngoài ra, học sinh cần phải học bài cũ, đọc trước bàimới, sưu tầm tư liệu, nghiên cứu nội dung nhất là trong các tiết học chuyên đề.
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
I Một số vấn đề chung.
1 Lý do chọn sáng kiến.
1.1 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học.
Qua thực tế giảng dạy môn Địa lí cấp THCS nói chung và môn Địa lílớp 8 nói riêng, tôi nhận thấy nhiều em học sinh còn có quan niệm môn Địa lí
là môn phụ, môn học thuộc lòng Chính vì vậy trong những năm qua ngànhgiáo dục đã tiến hành cải cách nhằm đổi mới phương pháp dạy học giúp tăngcường tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thông qua các hoạt động tổchức chuyên đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa
Đổi mới phương pháp dạy học đang diễn ra mạnh mẽ ở mỗi cấp họctrong hệ thống giáo dục Việt Nam Đổi mới phương pháp dạy học hiện nayđang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sangtiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinhhọc được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học
Để thực hiện được điều đó giáo viên cần mạnh dạn áp dụng đổi mới phươngpháp từ dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang cách dạy vận dụng kiếnthức, rèn luyện kĩ năng hình thành năng lực thực sự cho người học Tăng cườngcác hình thức học tập hợp tác “cặp đôi, hợp tác nhóm nhỏ, hợp tác nhóm lớn”chính sự tương tác trong quá trình nghiên cứu nội dung đã dần hình thành kĩnăng cơ bản cho học trò
Đổi mới phương pháp là phải phát huy được tính tích cực, sự tự giác vàchủ động của HS từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứutìm tòi khám phá kiến thức trên cơ sở trau dồi các ý tưởng sáng tạo Qua đó HSdần hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình theo sự định hướng của GV
Trong quá trình giảng dạy ở trường trung học cơ sở, tôi nhận thấy rằngviệc rèn luyện năng lực cho học sinh khám phá và lĩnh hội kiến thức sẽ giúpcác em hứng thú say mê và ghi nhớ kiến thức một cách khách quan nhất trong
Trang 4học tập Từ việc hiểu thấu vấn đề giúp các em không những yêu thích khi tiếpnhận kiến thức môn học mà còn thành thạo trả lời các câu hỏi khi giáo viêncũng như các ý kiến chất vấn của các tổ nhóm khác.
Bài học đơn thuần, truyền thống sẽ dễ nhàm chán cũng như không lôicuốn được đông đảo các em tham gia tìm hiểu, từ thực tế đó tôi mạnh dạn lựachọn và áp dụng dạy học theo chuyên đề cụ thể trong chương trình của cấp họcbậc THCS nhằm tạo sự hứng thú say mê khám phá và lĩnh hội kiến thức mộtcách ngẫu nhiên giúp các em thực sự yêu thích môn học
1.2 Mục đích nghiên cứu nhằm cải tiến phương pháp dạy học.
Dựa trên cơ sở phân tích xu hướng phát triển của giáo dục đào tạo trongthời gian tới cũng như nghiên cứu những thay đổi của học trò trong mỗi giaiđoạn chuyển mình của đất nước Việc dạy học trước đây GV chỉ tập trung vàoviệc truyền thụ kiến thức kĩ năng cơ bản, dạy học theo mục tiêu, chú trọng vàonội dung kiến thức điều đó chỉ có nhóm HS khá giỏi phát huy được năng lựctìm hiểu, còn nhóm HS trung bình thì rơi vào thụ động Nói cách khác việc dạyhọc trước đây GV chưa huy động được sự nhiệt tình tham gia của tập thể
Hiện nay sự bùng nổ của các phương tiện truyền tin thì việc trang bị kiếnthức đơn thuần không còn quan trọng, các em cũng có thể tìm hiểu các kiếnthức đó một cách ngẫu nhiên có chủ đích Vậy giáo viên phải thay đổi cáchthức truyền thụ, tập trung vào hình thành năng lực cho người học, yêu cầu họctrò giải quyết thấu đáo các vấn đề có thật trong cuộc sống, từ đó sẽ huy độngđược tập thể cùng cộng tác giải quyết vấn đề đó, GV là người định hướng vàquan sát cũng như nêu lên những gợi ý nhằm đưa học trò đến việc tìm hiểuđúng các vấn đề nghiên cứu theo định hướng của GV
Nhằm khắc phục những hạn chế trong quá trình dạy học GV cần phảimạnh dạn áp dụng cải tiến thay đổi phương pháp, sáng tạo xây dựng nội dungtrong chương trình của cấp học, bậc học Dạy học theo chuyên đề cùng với việcđổi mới phương pháp dạy học là một hướng đi tích cực nhằm đưa học sinh dầnhình thành được các năng lực cần thiết trong quãng thời gian học tập dưới mái
Trang 5trường THCS, từ đó các em sẽ tự tin chủ động trên con đường học tập chinhphục kiến thức ở các cấp học cao hơn.
1.3 Đối tượng tập trung nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu áp dụng cho HS bậc THCS đặc biệt là
HS lớp 8 Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề cũng như năng lực hợptác nhóm của các em Năng lực là “khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và hiệu quả trong các tìnhhuống đa dạng của cuộc sống” (Québec - Minnisterede I’Education, 2004)
2 Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu.
2.1 Cơ sở lý luận.
Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài, theo tiếtSGK Trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt độnghọc của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tíchcực, nên việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực còn mang tính hình thức,máy móc nên kém hiệu quả, chưa phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạocủa học sinh; hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổtrợ cho phương pháp dạy học tích cực hạn chế[1]
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạoxây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài (tiết) trongsách giáo khoa như hiện nay, các tổ (nhóm) chuyên môn căn cứ vào chươngtrình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên
đề dạy học phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trongđiều kiện thực tế của Nhà trường[1]
Hội nghị Trung ương 8 khoá XI đã có định hướng về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới: Giáodục con người Việt Nam phát triển toàn diện phát huy tốt nhất tiềm năng củamỗi cá nhân Hội nghị cũng có yêu cầu cụ thể với ngành giáo dục là xây dựngchương trình và biên soạn sách giáo khoa theo hướng tích cực Bộ Giáo dục sẽ
có trách nhiệm xây dựng một bộ sách chung theo các chuyên đề nhằm đổi mới
Trang 6cả cách thức dạy và học như hiện nay Căn cứ vào tình hình thực tế các cơ sởgiáo dục địa phương được chủ động linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạchgiáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tếcủa vùng miền cũng như phù hợp với cơ sở chất của đơn vị mình phụ trách Hiện nay sách giáo khoa địa lí được biên soạn không chỉ là tài liệu chogiáo viên giảng dạy mà còn là quyển sách bài tập cho các em phát triển nănglực Muốn học tốt môn địa lí học sinh không chỉ đơn thuần là học thuộc lòngnội dung sách giáo khoa mà phải biết tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, tham khảocác kênh thông tin để tìm ra kiến thức cho mỗi nội dung nhất là qua các chuyên
đề nghiên cứu, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa nhằm nângcao kiến thức cho bản thân
[1] Tài liệu tập huấn “Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
Trang 72.2 Cơ sở thực tiễn.
Trong quá trình giảng dạy ở bậc THCS nhiều năm, tôi thấy một số nộidung, số liệu của sách giáo khoa so với các tài liệu tham khảo chưa thật sựtrùng khớp gây tâm lí hoài nghi cho người học, trong khi lại có một số nội dungđưa vào nhiều môn học, việc giáo viên các môn có cách nhìn nhận giải quyếtvấn đề lại khác nhau cũng tạo nên tâm lí hoang mang cho học sinh Chưa kểđến nhiều nội dung trong một tiết dạy nhồi nhét, trong khi một số tiết lại quángắn gọn, GV không thể tự ý cắt xén chương trình và đây là chương trìnhchuẩn mà Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ấn hành
Thực tế kiến thức lớp 8 trong một số nội dung Bộ đã đưa liền mạch đểhọc sinh tìm hiểu thấy lôgíc của vấn đề nhưng có một số nội dung đến GV cònphải trăn trở
Xuất phát từ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi mạnh dạn lựa chọn
đề tài xây dựng chuyên đề “Khí hậu Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực của học sinh” Đây là nội dung nằm trong phần “Địa lí tự nhiên Việt Nam”, thuộc chương trình trong học kì II lớp 8 Nghiên cứu nội dung chuyên
đề học sinh hứng thú say mê khi giải thích được các hiện tượng tự nhiên xungquanh đang diễn ra hàng ngày như vấn đề khí hậu, thời tiết của vùng ảnh hưởngbởi tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm cũng như những biểu hiện của nó tới cácthành phần tự nhiên và đặc biệt học sinh sẽ giải thích được ảnh hưởng của thiênnhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạt động sản xuất và đời sống hàng ngày
mà các em đối mặt
Có thể nói chuyên đề đã một phần nào cải tiến quá trình dạy và học theokhuynh hướng hiện nay: chuyển từ phương pháp truyền thống sang các phươngpháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực độc lập và chủ động khai tháctri thức của học sinh, kích thích được sự hăng say nghiên cứu và trả lời củanhiều đối tượng HS trong đó có cả các em có lực học trung bình Vì vậy, mỗi
GV chúng ta cần nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc xây dựng các chuyên đề
Trang 83 Thực trạng vấn đề nghiên cứu để áp dụng.
3.1 Định hướng chung xây dựng chuyên đề dạy học[2]:
Căn cứ vào đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực, khi xây dựngcác chuyên đề dạy học ta cần căn cứ vào phương pháp dạy học tích cực cụ thểđược lựa chọn để hình dung chuỗi hoạt động học sẽ tổ chức cho học sinh thựchiện Nhìn chung phương pháp dạy học tích cực đều dựa trên việc tổ chức chohọc sinh phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các nhiệm vụ học tập Chuỗihoạt động học trong mỗi chuyên đề vì thế đều tuân theo con đường nhận thứcchung như sau:
Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động nàytạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,hứng thú học bài mới Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huyđộng kiến thức, của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trongtài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ “điều” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì
cá nhân học sinh còn thiếu, giúp HS nhận ra “điều” chưa biết và muốn biết Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới nhưthực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội đượcnhằm giải quyết tình huống trong học tập
Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giảiquyết các tình huống thực tiễn
Dựa trên con đường nhận thức chung đó và căn cứ vào nội dung chươngtrình, sách giáo khoa hiện hành, tổ - nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viênthảo luận lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp
3.2 Quy trình xây dựng chuyên đề cho bộ môn giảng dạy[2]:
Mỗi chuyên đề dạy học, giải quyết chọn vẹn một vấn đề học tập Vì vậy,việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:
[2]Tài liệu tập huấn “Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
Trang 93.2.1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng.
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học vànhững ứng dụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ - nhómchuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan đến nhau được thể hiện
ở một số bài hoặc tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạothành một vấn đề dạy học đơn môn Trường hợp có những nội dung kiến thứcliên quan đến nhiều môn học, lãnh đạo Nhà trường giao cho các tổ chuyên mônliên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tíchhợp liên môn
Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường;năng lực của giáo viên và học sinh có thể xác định một trong các mức độ sau: Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề; nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiệncách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kếtquả làm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần.Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh pháthiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất cách giải quyết, giải pháp và lựachọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặccộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánhgiá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
3.2.2 Xây dựng nội dung chuyên đề: Căn cứ vào tiến trình của phương pháp
dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình
Trang 10huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theotương ứng với các hoạt động của học sinh, từ đó xác định các nội dung cầnthiết để cấu thành chuyên đề Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bàihoặc tiết trong SGK của một môn học hoặc các môn học có liên quan để xâydựng chuyên đề dạy học
3.2.3 Xác định chuẩn: kiến thức, kỹ năng, thái độ, theo chương trình hiện
hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương phápdạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thànhcho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
3.2.4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu[3] (nh n bi t, thông hi u, v nận biết, thông hiểu, vận ết, thông hiểu, vận ểu, vận ận biết, thông hiểu, vận
d ng, v n d ng cao) c a m i lo i câu h i/b i t p có th s d ng ận biết, thông hiểu, vận ủa mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ài tập có thể sử dụng để kiểm ận biết, thông hiểu, vận ểu, vận ử dụng để kiểm đểu, vận ểu, vận ki mtra, ánh giá n ng l c v ph m ch t c a h c sinh trong d y h c.đ ăng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học ực và phẩm chất của học sinh trong dạy học ài tập có thể sử dụng để kiểm ẩm chất của học sinh trong dạy học ất của học sinh trong dạy học ủa mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ọc sinh trong dạy học ại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ọc sinh trong dạy học
Thông hiểu là khả năng hiểu biết các sự kiện và nguyên
lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiếtphải liên hệ các tài liệu
Vận dụng
(Application)
Là khả năng vận dụng tài liệu đã học, đã nghiên cứuvào các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải các bàitoán Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phầncủa mỗi cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểuđược nhận biết được các giả định ngầm hoặc các ngụybiện có lý
Vận dụng cao
(High Application)
Là khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thànhmột tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toánbằng tư duy sáng tạo
Là khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tài liệutheo một mục đích nhất định
3.2.5 Biên soạn các câu hỏi hay bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô
tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánhgiá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
Trang 113.2.6 Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ
chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp cóthể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp
và kỹ thuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quantâm xây dựng tình huống xuất phát
- Tình huống xuất phát phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận và
đã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng
- Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho học sinh
có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâuthuẫn nhận thức, giúp học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất được các giảipháp nhằm giải quyết thấu đáo vấn đề đó
Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giảipháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận, kết luận, nhận định, hợp thức hoákiến thức…
B ng (1,2,3) mô t k thu t d y h c tích c c trong ti n trình d y h c gi iĩ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học giải ận biết, thông hiểu, vận ại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ọc sinh trong dạy học ực và phẩm chất của học sinh trong dạy học ết, thông hiểu, vận ại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ọc sinh trong dạy học.quy t v n ết, thông hiểu, vận ất của học sinh trong dạy học đề
1, PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ (Problem detecting)
1 Chuyển giao
nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức một tình huống có tiềm ẩn vấn đề,lựa chọn một kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp đểgiao cho HS một nhiệm vụ vừa sức Học sinh sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ
2, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (Solution proposing)
1 Chuyển giao
nhiệm vụ
Giáo viên lựa chọn một kỹ thuật dạy học tích cực phùhợp để giao nhiệm vụ cho HS đề xuất các giải pháp
Trang 12nhằm giải quyết vấn đề vừa được phát biểu
3, GẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Problem solving)
Trang 13Hình 1: Sơ đồ tóm tắt kĩ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học giải
quyết vấn đề nhằm đạt hiệu quả
(Solution proposing and
Trang 143.3 Cấu trúc chuyên đề dạy học [3]
(Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh
có thể hình thành và phát triển trong dạy học chuyên đề)
1- Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao1
Trang 15Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bước 3 Học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết quả “GV cần nhận thức rằng đánh giá các hoạt động thựcchất là một quá trình học tập Việc đánh giá phải tạo ra sự phát triển, phải nângcao năng lực của người học, tức là giúp các em hình thành khả năng tự đánhgiá, đánh giá lẫn nhau… để phát triển năng lực tự học GV đánh giá nhằm kíchthích được sự hăng say nghiên cứu của HS khá giỏi cũng như động viên được
cả nhóm HS có lực học trung bình vẫn hào hứng tìm hiểu nội dung mà mìnhnghiên cứu”
TÌM HIỂU - KHÁM PHÁ Hoạt động 1 …
1 Mục tiêu…
2 Nội dung…
3 Hình thức…
Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3 Học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết quả (GV đánh giá nhưng cũng có thể cho cá nhân cũngnhư nhóm HS nhận xét đánh giá)
Trang 16II Xây dựng chuyên đề
TÊN CHUYÊN ĐỀ: KHÍ HẬU VIỆT NAM (Thời lượng: 3 tiết)
* Lí do xây dựng chuyên đề:
- Đây là nội dung kiến thức gần gũi với đời sống hàng ngày của các em, đồngthời cũng là nội dung khó trong quá trình học sinh nghiên cứu tìm hiểu vềnhững hiện tượng tự nhiên diễn ra xung quanh cuộc sống, đặc biệt là khó khăntrong sự lí giải về sự hình thành và hoạt động và ảnh hưởng của chúng
- Thời lượng 3 tiết trong chương trình là ngắn để học sinh suy ngẫm và lí giải
do vậy cần có sự định hướng của GV để các em chủ động tìm hiểu và trả lờimột cách rõ ràng nhất
- Ngoài ra đây còn là chuyên đề hay không những cho tổ cũng như nhómchuyên môn có điều kiện thảo luận và xây dựng, ngoài ra còn bổ trợ cho GV ônluyện HSG khối 9 hàng năm của nhà trường
1 Mục tiêu của chuyên đề
- Hiểu và phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các mùa và các miền
- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đến các thành phần tựnhiên (địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng, hệ sinh thái rừng) cũng như cảnh quanthiên nhiên khắp các vùng miền
- Hiểu được ảnh hưởng của khí hậu đến các mặt hoạt động sản xuất và đờisống
1.2- Kĩ năng
- Khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu, hình ảnh, âm thanh, từ lược đồ gió mùamùa đông và gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á
- Đọc được biểu đồ khí hậu, đọc được Át lát địa lí trang khí hậu
- Đọc được bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm khí hậu
Trang 17- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính chấtnhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy những thuận lợi và khó khăn của khí hậuđối với sản xuất và đời sống ở nước ta
- Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng, khí tượng địa lí thường gặptrong tự nhiên
1.3- Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn những thuận lợi và khó khăn của khí hậu ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế- xã hội và cảnh quan thiên nhiên nước ta
- Tích cực ứng dụng kiến thức bài học vào thực tế
- Có cái nhìn đúng đắn việc bảo vệ môi trường khí hậu cũng như bảo vệ tựnhiên trong sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế trước sự biến đổi khíhậu không những ở Việt Nam mà còn diễn ra trên toàn thế giới
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
Mục tiêu học tập chủ đề:
- HS xác định được các kiểu khí hậu Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm khí hậu, các mùa khí hậu ở Việt Nam
- Giải thích được ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu
- Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất và sinh hoạt của con người
Kế hoạch học tập chủ đề
- Phần kiến thức học tập trên lớp: tất cả các nội dung
- Phần kiến thức học tập ở nhà: thuộc phần dự án được xây dựng thành kế hoạchnhư sau:
Trang 181 Mỗi cá
nhân
Tìm hiểu trong SGK, Internet
về các nội dung:
- Đặc điểm khí hậu Việt Nam
- Các mùa khí hậu và thời tiếtcủa nước ta
Từ tiết 1 chủ
đề đến hết tiết 3chủ đề
TheohướngdẫncủaGV
- Ảnh hưởng của khí hậu đếnsản xuất và đời sống con người
- Tìm tài liệu để trình bày
Từ tiết 1 chủ
đề đến hết tiết 3chủ đề
b Năng lực giải quyết vấn đề
Vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế như:+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới được thể hiện như thế nào?
+ Chứng minh được sự đa dạng thất thường của khí hậu nước ta?
+Khí hậu nước ta có mấy mùa gió chính? Nguyên nhân hình thành các loại gió?+ Ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
+ Khí hậu nước ta có sự phân hoá như thế nào?
+ Mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu?
c Năng lực tư duy sáng tạo
Giải thích được tại sao các thành phần tự nhiên lại có mối quan hệ với nhau
So sánh đặc điểm khí hậu giữa các vùng, miền ở nước ta
vụ học tập chủ đề, chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp
Trang 19ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thiện nhiệmvụ.
Quản lí nhóm: phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân
e Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Sử dụng Internet tìm kiếm các hình ảnh, video về các yếu tố khí hậu, ảnhhưởng của khí hậu
f Năng lực giao tiếp:
Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS- HS, HS- GV
g Năng lực hợp tác
Hợp tác trong nhóm và hợp tác với giáo viên, biết lắng nghe, chia sẻ và thốngnhất quan điểm, kết luận
1.4.2 Các kỹ năng khoa học
1.4.2.1 Quan sát: - Quan sát tranh, lược đồ, video về khí hậu Việt Nam
1.4.2.2 Phân loại: Phân biệt được sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng miền
và với các nước khác trong khu vực
1.4.2.3 Tìm mối liên hệ: Mối liên quan giữa các thành phần tự nhiên như địa
hính – khí hậu; sông ngòi – khí hậu
1.4.2.4 Đưa ra các định nghĩa: Khí hậu là gì? Thời tiết là gì?
1.4.2.5 Năng lực thực hành: Tính nhiệt độ TB năm, lượng mưa TB năm của
nước ta, đọc và phân tích bảng số liệu về yếu tố khí hậu của 1 số địa phương
2 Nội dung chuyên đề
2.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam.
2.2 Các mùa khí hậu và thời tiết của nước ta.
2.3 Mối quan hệ giữa khí hậu đến địa hình và các thành phần tự nhiên khác.
Trang 203 Mô tả nhận thức, năng lực được hình thành của chuyên đề
3.1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
- Trình bày được một
số đặc điểm khí hậu Việt Nam
Giải thích được được tính chất NĐGM, tính
đa dạng và thất thường của khí hậu
Phân tích được bảng số liệu về nhiệt
độ, lượng mưa của 1 số trạm khí hậu
Giải thích được sự khácbiệt về nhiệt
độ, lượng mưa giữa các vùng, miền
Giải thích được sự khác nhau về các mùa khí hậu
Phân tích được bảng số liệu thống kê
về yếu tố khí hậu
Giải thích được sự hình thành của các loại gió mùa của nước ta
Giải thích được các mối quan hệ của các thành phần tự nhiên
Phân tích được ảnh hưởng của địahình đối với khí hậu
Vẽ được sơ
đồ thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên với khí hậu
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh
3.2 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung:
Trang 21+ Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
+ Năng lực tự học, sáng tạo, tính toán
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng Átlát, sử dụng số liệu thống kê, tranh ảnhđịa lí, mô hình, video
4 Dạng câu hỏi và hướng dẫn trả lời theo các mức độ nhận thức.
4.1 Nhận biết (dạng câu hỏi đơn giản nhất trong 4 mức nhận thức, học sinh dễ
nhận biết và trả lời thành thạo)
Câu 1 Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta?
Hướng dẫn trả lờing d n tr l iẫn trả lời ời
- Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được một triệu kilo calo
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam
- Tổng số giờ nắng: 1400 - 3000 giờ trên năm
- Mọi địa điểm trên toàn quốc hàng năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Tất cả các chỉ tiêu đều vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới
* Nguyên nhân:
Do vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chítuyến bán cầu Bắc nên khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độcao, nắng nhiều, góc chiếu sáng lớn
b Tính chất gió mùa:
Ảnh hưởng hoạt động gió mùa nên khí hậu nước ta chia làm 2 mùa rõ rệt,
phù hợp với 2 mùa gió
Trang 22- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 11 – 4 năm sau thời tiết lạnh và khô, ít mưa.
- Mùa hạ: ảnh hưởng của gió mùa tây nam từ tháng 5 – 10, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
c Lượng mưa, độ ẩm lớn
* Biểu hiện:
- Lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm
(sườn núi đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa có thể đạt 4000mm)
3500 Độ ẩm không khí cao, trên 80%
* Nguyên nhân
Do vị trí địa lí của nước ta, nước ta giáp với Biển Đông với chiều dàiđường bờ biển là 3260km, Biển Đông là biển nhiệt đới có tính nóng ẩm kết hợpvới sự hoạt động của các khối khí di chuyển qua biển đã đem đến nước ta mộtlượng mưa và độ ẩm cao làm cho thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước cócùng vĩ tuyến như khu vực Tây Nam Á cũng như cao nguyên Đê Can - Ấn Độ
- Theo không gian có các miền khí hậu sau:
+ Miền khí hậu phía bắc từ dãy Bạch Mã( vĩ tuyến 160B trở ra ) , có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông có mưa phùn ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều
+ Miền khí hậu Đông Trường Sơn từ Hoành Sơn ( Vĩ tuyến 180B) tới Mũi Dinh (Vĩ tuyến 110B) có mùa mưa lệch hẳn vwf thu đông
+Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với 1 mùa mưa và 1 mừa khô tương phản sâu sắc
Trang 23+ Miền khí hậu Biển Đông Vn mang tính chất gió màu nhiệt đới hải dương.Ngoài ra khí hậu còn phân hoá theo đai cao.
- Theo thời gian 1năm chia thành các mùa:
+ MB 1 năm chia làm 4 mùa : xuân – hạ - thu- đông
+ Miền Nam 1năm có 2 mùa mưa, khô rõ rệt
+ Miền khí hậu Biển Đông mang tính chất gió màu nhiệt đới hải dương
Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi lớn
đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng, nhiều kiểu khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền
* Tính thất thường: do nhịp độ và cường độ gió mùa gây ra
- Thường xuyên biến động , năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm hạn hán, năm ít bão, năm nhiều bão
- Nhiều hiện tượng bất thường, thiên tai: bão, lũ, sương muối, mưa đá, Enninô, Lanina
Câu 3 Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc điểm các mùa khí hậu? Hướng dẫn trả lời:
* Mùa đông ( Gió mùa ĐB từ tháng 11 – tháng 4 )
- Đặc trưng: chủ yếu của mùa là sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa ĐB và xen
kẽ là các đợt gió mùa ĐN Trong mùa này thời tiết, khí hậu trên các miền nước
ta có sự khác nhau rõ rệt:
+ Miền Bắc: chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB từ vùng áp cao ở lục địa phươngbắc tràn xuống thành từng đợt, mang lại 1 mùa đông không thuần nhất Đầumùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh Cuối mùa đông là tiết xuân với mưaphùn ẩm ướt Nhiệt độ TB tháng < 150c
+ Miền núi cao có sương muối, sương giá, mưa tuyết gây trở ngại cho sinh vậtnhiệt đới và giao thông
+ Duyên hải Nam Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm
+ Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa
- Trong 1 năm có khoảng 20 đợt gió mùa ĐB hoạt động
* Mùa hạ ( Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 – tháng 10 )
Trang 24- Đặc trưng: Đây là mùa thịnh hành của gió TN Ngoài ra, Tín Phong nửa cầuBắc vẫn hoạt động xen kẽ và thổi theo hướng ĐN.
+ Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt > 250c ở các vùng thấp
+ Lượng mưa lớn, chiếm > 805 lượng mưa cả năm, riêng vùng duyên hải mùanày ít mưa
+ Thời tiết phổ biến trong mùa là trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông.Dạng thời tiết đặc biệt là gió tay , mưa ngâu và bão
- Trong mùa này thời tiết, khí hậu trên các miền nước ta có sự khác nhau rõ rệt: + Khí hậu phía Bắc: Có mưa ngâu kéo dài từng đợt vài ngày vào giữa tháng 8
có thể gây úng ngập cho các đồng bằng
+ Khí hậu miền Trung và Tây Bắc: có gió tây khô nóng gây hạn hán
+ Khí hậu vùng duyên hải : có bão gây mưa to, gió lớn và gió giật rất mạnhtrực tiếp phá hoại khu vực đồng bằng
- Trong 1 năm trung bình nước ta chịu ảnh hưởng của 4 – 5 cơn bão từ BiểnĐông và TBD đổ bộ vào, mang lại 1 lượng mưa đáng kể
- Mùa bão nước ta diễn ra từ tháng 6 – 11 và chậm dần từ Bắc vào Nam
Câu 4 Ảnh hưởng của khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống con người?
Trang 25- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa cũng in đậm nét trong đời sống văn hóa- xã hộicủa người dân Việt Nam.
* Khó khăn:
Chế độ nhiệt ẩm thất thường gây trở ngại cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Mùa mưa lượng mưa tập trung lớn dễ gây lụt lội (thừa nước), trong khi mùakhô lượng mưa thấp gây cảnh thiếu nước trên diện rộng
- Khí hậu diễn biến thất thường năm rét sớm, năm rét muộn, năm ngập úng,năm hạn hán
- Độ ẩm lớn làm cho sâu bệnh phát triển gây hại cho cây trồng
- Hiện tượng sa mạc hoá đang ngày càng mở rộng ở Ninh Thuận và BìnhThuận
Câu 5 Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần tự nhiên địa hình và sông ngòi ở nước ta?
- Xâm thực mạnh ở miền núi
+ Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Nhiều hiện tượng đất trượt, đá lở
+ Có nhiều địa hình Cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.+ Địa hình bị chia cắt thành các đồi núi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông Bồi tụ nhanh nhất là rìa phía ĐôngNam ĐB châu thổ Sông Hồng và phía Tây Nam ĐB châu thổ Sông Cửu Long
Trang 26- Sự xâm thực, bào mòn trên vùng đồi núi sẽ tạo ra các tàng tích vật liệu được
di chuyển xuống bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
=> Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biếnđổi địa hình Việt Nam hiện tại
b Sông ngòi.
* Biểu hiện:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, theo thống kê trên phạm vi toànquốc nước ta có 2360 con sông (có chiều dài trên 10km) Nước ta có mạng lướisông ngòi dày đặc nhưng chủ yếu là sông nhỏ
- Hướng chảy sông ngòi chủ yếu TB - ĐN, chịu sự chi phối của đất nước nhiềuđồi núi với 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi có hướng nghiêng chung của địahình theo chiều TB – ĐN
- Sông ngòi nước ta nhiều nước với tổng lượng dòng chảy hàng năm là 839 tỉ
m3 /năm (60% lượng nước cung cấp cho sông ngòi nước ta nằm ngoài lãnh thổ)
- Sông ngòi nước ta nhiều phù sa: Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòitrên lãnh thổ khoảng 200 triệu tấn
- Chế độ nước theo mùa: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sátnhịp điệu mưa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùakhô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễnbiến thất thường
* Nguyên nhân:
- Các đặc điểm của sông ngòi nước ta như trên, chịu ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên đặc biệt là yếu tố khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng lắm, mưa nhiều,mưa theo mùa
- Các yếu tố địa hình với 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi kết hợp với hướngnghiêng chung của địa hình theo chiều TB - ĐN Ngoài ra còn hình dáng lãnhthổ và đặc điểm vùng miền cũng tạo nên các đặc điểm sông ngòi mang đặctrưng của các miền khí hậu khác nhau
4.2 Thông hiểu (dạng câu hỏi đòi hỏi học sinh hiểu các vấn đề mới trả lời tốt
nhất)
Trang 27Câu 1 Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta ? Phân tích trạm khí hậu Đà Nẵng, từ đó rút ra nhận xét và giải thích sự khác biệt của vùng khí hậu Nam Trung Bộ so với các thuộc miền khí hậu phía Bắc? Hướng dẫn trả lời:
a Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
- Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương điều hoà
+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm của không khí thường >80%+ Biển Đông đã mang đến cho nước ta lượng mưa lớn, trung bình trên toànquốc lượng mưa đạt 1500 - 2000mm Sườn đón gió từ biển thổi vào có thểlượng mưa đạt 3500 - 4000mm, cân bằng ẩm luôn dương
+ Các luồng gió mùa Đông Nam và Tây Nam thổi từ biển vào luồn sâu theothung lũng sông làm giảm nhiệt độ lục địa của vùng núi phía Tây
+ Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển thổi vào nước ta (giảm tínhkhắc nghiệt của thời tiết, mùa đông bớt lạnh khô, mùa hạ bớt nóng bức)
- Nhờ có Biển Đông cảnh quan nước ta từ Bắc vào Nam quanh năm xanh tươikhác hẳn cảnh quan như các nước có cùng vĩ tuyến ở phía Bắc Châu Phi, TâyNam Á, cao nguyên Đê Can - Ấn Độ
b Phân tích trạm khí hậu Đà Nẵng:
- Vị trí: nằm ở ven biển thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ Ở khoảng vĩ độ
160B
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ TB năm cao từ 23 – 250c
+ Nhiệt độ cao nhất khoảng 280c vào tháng 7
+ Nhiệt độ cao thấp khoảng 210c vào tháng 1
+ Biên độ nhiệt năm không cao khoảng 70c
- Chế độ gió:
+ Vào mùa hạ có gió mùa mùa hạ và gió Tây khô nóng hướng Tây Nam, ngoài
ra có gió TN, gió Nam và gió Đông với tần suất ít hơn
Trang 28+ Vào mùa đông có gió mùa đông hướng ĐB, ngoài ra có gió TB thịnh hành,gió Bắc và gió Đông với tần suất ít hơn Vào khoảng tháng 10 có gió bão từBiển Đông.
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa trong năm lớn khoảng từ 2000 – 2400mm
+ Lượng mưa phân bố trong năm không đồng đều:
Mùa khô kéo dài 8 tháng từ tháng 1 – tháng 8 Tháng có lượng mưa thấpnhất là tháng 3 khoảng 25mm
Mùa mưa ngắn trong 4 tháng từ tháng 9 – 12 Tháng có lượng mưa cao nhấtvào tháng 10 khoảng 630mm
* Nhận xét và giải thích nét khác biệt của vùng khí hậu Nam Trung Bộ so vớicác vùng thuộc miền khí hậu phía Bắc:
- Các vùng thuộc miền khí hậu phía Bắc có đặc điểm khí hậu là:
+ Chế độ nhiệt: chia thành 2 mùa hạ - đông rõ rệt , mùa đông có nhiều thángnhiệt độ xuống thấp < 200c
+ Chế độ mưa: thời gian mùa mưa dài hơn, trùng với mùa hạ từ tháng 5 – tháng10
- Trạm khí hậu Đà Nãng đặc trưng cho miền khí hậu vùng Nam Trung bộ Từ
sự phân tích ở trên có thể thấy 1 số nét khác biệt sau:
+ Chế độ nhiêt: gồm 2 mùa hạ và đông , tuy nhiên vào mùa đông nhiệt độ tại
Đà Nẵng không xuống thấp dưới 200c Nguyên nhân do vị trí gần xích đạo hơn
so với phía Bắc và do bức chắn của dãy núi Bạch Mã nên gió mùa ĐB ảnhhưởng yếu
+ Chế độ mưa: có mùa mưa lệch về thu đông hoặc cuối năm Do vào thời giannày chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB thổi qua Biển mang theo hơi ẩm cùng với
đó là ảnh hưởng của dải hội tụ nội chí tuyến, của bão nên mưa nhiều hơn
Trang 29Câu 2 Phân tích được khó khăn của tính chất nhiệt đới ẩm tới các ngành kinh tế?
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
- Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) gây tổn thất lớn cho mọi ngành sảnxuất, thiệt hại lớn về người và tài sản
- Các hiện tượng thời tiết bất thường (giông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại,khô nóng…) gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
- Hiện tượng sa mạc hóa ngày càng mở rộng
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Câu 3: Những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất thường?
Trang 30Câu 1 Quan sát bảng 31.1, cho biết:
a Những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ Nam ra Bắc và giải thích vì sao?
b Nhiệt độ tháng cao nhất của ba trạm khí tượng trên và nguyên nhân của
Câu 2 Quan sát bảng 31.1, cho biết:
Trang 31a Nhiệt độ tháng thấp nhất của ba trạm? Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của ba trạm? Nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông?
b Nhiệt độ tháng cao nhất của ba trạm? Nguyên nhân của sự khác biệt đó?
Trả lời:
a
Hướng gió chính Gió mùa đông bắc Gió mùa đông
bắc
Gió Tín phong đông bắc
Hanh, khô, lạnh giá,mưa phùn
2016,1
Mưa lớn, mưaphùn
25,813,8
b - Nhiệt độ tháng cao nhất ở Hà Nội là tháng 7 (28,9oC Nhiệt độ tháng cao nhất ở Huế là tháng 7 (29,4°C), TP Hồ Chí Minh là tháng 4 (28,9°C)
- Sự khác biệt về nhiệt độ giữa các trạm là do mùa gió tây nam (mùa hạ)
Trong mùa này, nhiệt độ cao đều trên toàn quốc Các trạm Hà Nội, Huế, TP HồChí Minh đều trên 25oC Ở Trung Bộ (Huế) nhiệt độ tháng 7 cao nhất do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, ở Hà Nội (Bắc Bộ), hướng gió chính là đông nam
và TP Hồ Chí Minh (Nam Bộ), hướng gió chính tây nam
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của TPHCM
Trang 32Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ
a Trình bày chế độ nhiệt và chế độ mưa của khu vực TPHCM?
b Giải thích vì sao TPHCM nóng quanh năm và có mùa khô sâu sắc?
+ Nhiệt độ TB năm cao là 27,10c
+ Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, dao động ít
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa TB năm tương đối lớn: 1913mm
+ Lượng mưa trong năm phân bố không đồng đều , có sự phân hoá giữa mùamưa và mùa khô rõ rệt
Mùa mưa kéo dài 7 tháng từ tháng 5 – tháng 11
Mùa khô kéo dài 5 tháng từ tháng 12 – tháng 4 năm sau
+ Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 : 327mm
+ Tháng mưa ít nhất là tháng 2: 4mm
b Giải thích TPHCM nóng quanh năm và có mùa khô sâu sắc là vì:
- TPHCM nóng quanh năm là do nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được lượng bức xạMặt Trời lớn
- Mùa khô sâu sắc do sự thống trị của các khối khí tín phong nửa cầu Bắc trongđiều kiện ổn định
Trang 33Câu 4: Dựa vào lược đồ khí hậu Việt Nam hãy phân tích về hoạt động của bão ở nước ta?
Trang 34- Thời gian hoạt động: chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 11 nhưng có bất ổn địnhcao có năm bão đến sớm từ tháng 5 và kết thúc muộn vào tháng 12.
- Mùa bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam
* Diễn biến hoạt động của bão:
- Khu vực bắc Bộ: Thời gian bão hoạt động nhiều vào tháng 6, 7 Tần suất thấp
- Khu vực nam Bộ: hầu như ít chịu ảnh hưởng của bão
Câu 5: Cho b ng s li u: Di n bi n c a mùa bão d c b bi n Vi t Namố liệu: Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam ệu: Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam ễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam ết, thông hiểu, vận ủa mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm ọc sinh trong dạy học ời ểu, vận ệu: Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam
- Diễn biến của mùa bão nước ta:
- Trên toàn quốc diễn biến mùa bão dọc bờ biển VN kéo dài 6 tháng từ tháng 6đến tháng 11
- Thời gian của bão thay đổi theo từng khu vực:
Trang 35+ Từ Quảng Ninh -> Nghệ An mùa bão kéo dài 4 tháng từ tháng 6 đến tháng 9
=> bão vào mùa hạ
+ Từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngãi mùa bão kéo dài 4 tháng từ tháng 7 đến tháng10=> bão vào cuối hạ đầu đông
+ Từ Bình định đến Bình Thuận: mùa bão kéo dài 3 tháng từ tháng 9 đến tháng11=> bão vào cuối thu đầu đông
+ Từ Vũng Tàu đến Cà Mau mùabão kéo dài 2 tháng từ tháng 10 đến tháng11=> bão vào mùa đông
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Bão gây mưa to, gió lớn, gió giật rấtmạnh(cấp 11, 12), gây thiệt hại về người và của Trung bình mỗi năm nước tachịu ảnh hưởng của 4 đến 5 cơn bão phát sinh từ biển Đông và Thái BìnhDương đổ bộ vào
Bài làm
a Nhận xét , giải thích sự thay đổi nhiệt độ theo chiều Bắc – Nam:
- Nhiệt độ Tb năm của nước ta cao > 200c, nhưng có sự phân hoá rõ rệt giữa cácvùng trong cả nước
- Nhiệt độ Tb năm tăng dần từ bắc vào Nam ( số liệu)
Trang 36Nguyên nhân: do hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài qua nhiều vĩ độ, càng vàophía nam càng gần xích đạo, góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt và ánh sáng nhậnđược càng nhiều nên có nhiệt độ cao.
- Biên độ nhiệt năm giảm dần từ bắc vào Nam (số liệu) ( tính biên độ nhiệt =tháng nhiệt độ cao nhất – tháng nhiệt độ thấp nhất)
Nguyên nhân :
+ Do càng vào phía nam chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sángtrong năm càng giảm TPHCM nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm nênbiên độ nhiệt năm thấp hơn
+ Do ảnh hưởng của gió mùa ĐB thổi từ áp cao xibia thổi về, khu vực Hà Nội
và huế có sự hạ thấp nhiệt độ về mùa đông < 180c nên biên độ nhiệt cao.( dẫnchứng)
b Các nhân tố làm giảm tính chất nhiệt đới của khí hậu miền bắc nước ta
- Kể tên: Gió mùa đông bắc, độ cao địa hình, hướng núi, vị trí gần chí tuyến
bắc
- Nhân tố quan trọng nhất là gió mùa đông bắc làm cho nhiệt độ mùa đông ởmiền bắc hạ thấp
Câu 7 : Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a Hãy xác định trên bản đồ ( trang 7) hướng gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
b Trình bày đặc trưng của 3 miền khí hậu của nước ta.
c Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Trả lời:
a Hướng gió:
- Gió mùa mùa đông: thịnh hành là hướng Đông Bắc
- Gió mùa mùa hạ: phức tạp hơn
+ Hướng Tây Nam, Tây tây nam: đối với Nam Bộ, Tây Nguyên, DuyênHải Miền Trung, Tây bắc Bắc Bộ (0,5 đ)
Trang 37+ Hướng Đông Nam, Nam đông nam: ở Đồng Bằng sông Hồng
b Đặc điểm ba miền khí hậu:
- Miền khí hậu phía Bắc: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, ít
mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
- Miền khí hậu Đông Trường Sơn: Mùa hạ nóng và mưa ít do ảnh hưởng gió
Tây khô nóng, mùa đông mưa nhiều
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ cao quanh năm, có 2 mùa mưa và mùa khô
a Sự hình thành và hoạt động của đới gió Đông nội chí tuyến (gió m uận biết, thông hiểu, vận
d ch).ịch)
Trang 38Hình 3: Các đai khí áp trên địa cầu
Khí áp là nhân tố tạo nên sự phân hóa khí hậu trên địa cầu Có hainguyên nhân quyết định sự hình thành khí áp đó là nguyên nhân nhiệt lực vàđộng lực, hai nguyên nhân này phối hợp với nhau làm cho khí áp biến thiênmạnh hơn và các trung tâm tồn tại lâu hơn
- Nguyên nhân nhiệt lực: Tại nơi có khí hậu nóng sẽ hình thành áp thấp, nơikhông khí lạnh sẽ hình thành áp cao
- Nguyên nhân động lực: Tại nơi không khí di chuyển đi (nơi mất không khí) sẽhình thành nên áp thấp, nơi không khí di chuyển đến (nơi không khí dồn đến)
sẽ hình thành áp cao
Nguyên nhân hình thành các đai áp được dự trên cơ sở nhiệt lực và độnglực, hay nói cách khác sự hình thành các đai áp là sự phối hợp giữa nguyênnhân nhiệt lực và nguyên nhân động lực
Trên bề mặt địa cầu, tại xích đạo, không khí bị đốt nóng sẽ bốc lên caorất nhanh và kết quả là hình thành một đai áp thấp xích đạo Trên cao của khuvực xích đạo không khí được dồn lên và nhiệt độ giảm nhanh làm không khílạnh đi, hình thành nên áp cao Trên cao của khu vực chí tuyến lại có áp thấphơn nên không khí di chuyển từ trên cao của khu vực xích đạo về chí tuyến, tạiđây hình thành áp cao hơn khu vực đới áp thấp chí tuyến Vì thế, không khítrên cao dồn xuống không khí dưới thấp chí tuyến hình thành áp cao chí tuyến.Việc hình thành áp thấp xích đạo chủ yếu là do nguyên nhân nhiệt lực Tuynhiên, vì hai luồng không khí di chuyển từ hai bán cầu về xích đạo, dồn khôngkhí ở xích đạo thường xuyên lên cao, làm mất không khí ở khu vực xích đạo vàsinh ra áp thấp gần mặt đất thì lại là nguyên nhân động lực Do ở xích đạo nóng
mà lại hình thành áp cao nên nó phù hợp với nguyên nhân nhiệt lực và gọi là ápthấp nhiệt lực xích đạo
Tại khu vực chí tuyến, không khí di chuyển về xích đạo làm bề mặt đấtkhu vực chí tuyến mất không khí, khi đó lập tức có luồng không khí trên caochí tuyến hạ xuống bề mặt đất bù lại khối không khí di chuyển về xích đạo, kết
Trang 39quả không khí di chuyển thành vòng tạo nên gần mặt đất gọi là gió Mậu dịchhướng Đông, trên cao là gió Mậu dịch hướng tây
Như vậy chỉ có thể dựa trên cơ sở động lực mới giải thích được sự hìnhthành áp cao cận chí tuyến Không thể giải thích bằng cơ sở nhiệt khi mà nhiệt
độ tại vĩ độ chí tuyến có khi cao hơn khu vực xích đạo (áp cao cận chí tuyếngọi là áp cao nóng), do đó gọi là áp cao động lực chí tuyến
Trên địa cầu hình thành các đai áp cơ bản sau:
+ Một đai áp thấp nhiệt lực xích đạo
+ Hai đai áp cao động lực chí tuyến
+ Hai đai áp thấp động lực ôn đới
+ Hai đai áp cao nhiệt lực vùng cực
Các đai áp là nguyên nhân sinh ra gió, mỗi bán cầu có hai đai gió Đông
và một đai gió Tây, còn trên cao là ba đai gió Tây, các đai gió ở dưới thấp và ởtrên cao hợp thành ba vòng gió trên địa cầu
b Ảnh hưởng của loại gió này đến khí hậu nước ta.
* Gió Đông nội chí tuyến (gió Mậu dịch)
- Gió Đông nội chí tuyến còn gọi là gió Mậu dịch, còn có tên khác là “gió Tínphong” Gió Mậu dịch được hình thành do sự phối hợp hoạt động của đai ápcao chí tuyến và đai áp thấp xích đạo Gió thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấpxích đạo Các đai áp sinh gió này tồn tại quanh năm, nên các luồng không khíchuyển động được duy trì và trở thành một hoàn lưu hành tinh có hướng thổi cốđịnh, thường xuyên và điều hòa Gió Mậu dịch thổi trong điều kiện lực Côriôlityếu, do phạm vi hoạt động trong khu vực có vĩ độ thấp nên hơi chếch thànhhướng Đông Bắc ở bán cầu Bắc, hướng Đông Nam ở bán cầu Nam
- Về tính chất, do xuất phát từ áp cao chí tuyến khô, nóng, cấu trúc ổn định vớilớp nghịch nhiệt trên cao, hơn nữa lại di chuyển về vĩ độ thấp hơn, nhiệt độtăng lên gió có đặc điểm khô ráo, nóng, không có mây, khả năng bốc hơi lớnnhưng không có mưa Gió Mậu dịch sẽ gây mưa khi đi qua biển và gặp bứcchắn địa hình