Tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơquan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế Việc quản lýthuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi íchhợp pháp của người nộp thuế, [12], [51]
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, với nhiều thành phầnkinh tế, đa dạng hoá ngành nghề, lĩnh vực đòi hỏi phải có một hệ thống thuếphù hợp với hệ thống luật pháp quốc gia và thông lệ quốc tế Đặc biệt, hai sắcthuế gia trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp trong thời gian qua luôn đượcsửa đổi và bổ sung, là hai nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn thu thuế, cũng là hai lĩnh vực còn bộc lộ nhiều vướng mắc, hạn chế cầngiãi quyết
Chi Cục Thuế huyện Quảng trạch, tỉnh Quảng Bình được thành lập năm
1990 có nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn Kết quả thu thuế năm sau caohơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đạihoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càngđược nâng lên Hiện nay với hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuấtkinh doanh - một nhân tố quan trọng trong việc đóng góp nguồn thu choNSNN ở địa phương Tuy nhiên hệ thống chính sách thuế cũng như các vănbản hướng dẫn thi hành các Luật thuế nói chung, hai Luật thuế Giá trị gia tăng
và thuế Thu nhập doanh nghiệp nói riêng còn chưa hoàn thiện, nhiều vướngmắc; công tác thu thuế chưa hoàn thành tổng thể dự toán thuế GTGT và thuếTNDN; tình trạng doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế ít hơn số lượng doanhnghiệp đăng ký thành lập; năng lực quản lý thu thuế của một số công chức
Trang 2thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoángành thuế; tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng thực trạng SXKD củadoanh nghiệp, thất thu thuế còn lớn, nợ đọng thuế còn kéo dài, chiếm tỷ lệcòn khá cao; công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế; chưa thực hiện đúngchính sách ưu đãi, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp Vì vậy tăng cường quản
lý thu thuế GTGT và thuế TNDN cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo thuđúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế GTGT và thuế TNDN; thực hiện tốtLuật thuế và tăng thu cho ngân sách nhà nước
Trong thời gian qua lĩnh vực thuế GTGT và thuế TNDN đã thu hút sựquan tâm nghiên cứu của nhiều học giả, nhiều nhà nghiên cứu và các nhàhoạch địch chính sách; đã có một số công trình nghiên cứu về thuế trên địabàn tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu có hệthống và toàn diện về thuế GTGT và thuế TNDN ở địa bàn huyện QuảngTrạch
Xuất phát từ đó, chúng tôi chọn đề tài : “Tăng cường quản lý thu thuế
Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích tổng quát
Đề xuất các giải pháp khả thi, tăng cường quản lý thu thuế GTGT vàthuế TNDN góp phần tăng nguồn thu ngân sách của huyện Quảng Trạch, tỉnhQuảng Bình
Trang 3- Đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường quản lý thu thuếGTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện QuảngTrạch trong thời gian tới.
3 Phương pháp tiếp cận mục đích nghiên cứu
3.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Đây là phương pháp chung được luận văn sử dụng xuyên suốt trong quátrình nghiên cứu như là cơ sở phương pháp luận để giãi quyết các vấn đềnghiên cứu trên quan điểm phát triển và toàn diện
3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu và thông tin
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Cục Thuế tỉnh QuảngBình; Chi Cục Thuế huyện Quảng Trạch; Niên giám thống kê huyện QuảngTrạch; các báo cáo tài liệu của các ban ngành huyện Quảng Trạch; thông tin
đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoahọc trong và ngoài nước
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Được tiến hành thu thập trên cơ sở các doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh trên địa bàn và số lượng cán bộ công chức quản lý thu thuếthuộc Chi Cục Thuế huyện Quảng Trạch Cụ thể chọn 60 doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh trên địa bàn, gồm 37 công ty TNHH, 20 Doanh nghiệp tưnhân, 3 Hợp tác xã và 60 cán bộ công chức thuế để tiến hành điều tra
Phương pháp điầu tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kếsẳn, nhằm đánh giá mức độ đồng ý của người nộp thuế, của cán bộ công chứcthuế về nội dung chính sách thuế; Đánh giá mức độ hài lòng của người nộpthuế về sự hướng dẫn, hỗ trợ, công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế đốivới người nộp thuế
Trang 43.4 Phương pháp phân tích
- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng cácphương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạngquản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN của cơ quan thuế; phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế
- Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của hai trị trung bình trongtrường hợp mẫu phối hợp từng cặp (paired-Samples test) để so sánh có sựkhác biệt ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được điều tra tra về nộidung chính sách thuế và công tác quản lý thu thuế
- Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích đánh giá một cách kháchquan, khoa học về các nội dung nghiên cứu
3.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
- Phương pháp chuyên khảo: Đi sâu nghiên cứu tình hình kê khai doanhthu của các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm phát hiện tìnhtrạng xuất khống hoá đơn cho các đối tượng thực tế không mua xăng dầu đểđược khấu trừ thuế GTGT, tăng chi phí làm giảm thuế TNDN phải nộp
- Phương pháp chuyên gia: Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng nhưđánh giá mức độ thất thu thuế trên địa bàn tác giả thu thập ý kiến của đồng chíChi Cục Trưởng Chi cục thuế, kế toán doanh nghiệp để đưa ra các kết luậnmột cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức thuyếtphục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu
Trang 54 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
4.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chi Cục Thuế huyện Quảng Trạch và các loại hình doanh nghiệp cótrách nhiệm đăng ký kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn
4.1.2 Nội dung nghiên cứu
Hoạt động quản lý thu và nộp thuế GTGT và thuế TNDN
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
1.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế
1.1.1.1 Khái niệm
C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen
cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp củacông dân cho nhà nước, đó là thuế ” [44]
Về sau này, khái niệm về thuế càng được bổ sung hoàn thiện hơn.Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pas vàBryan Lowes cho rằng “Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thunhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay DN (thuế trực thu) và trêntài sản” [50]
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo
từ điển tiếng Việt – Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền hayhiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thunhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định
Theo một số tài liệu viết về thuế thì : Thuế là khoản đóng góp bắt buộcđược Nhà nước quy định để mọi người dân và các tổ chức kinh tế phải nộpcho Ngân sách Nhà nước
Hoặc thuế là hình thức động viên, phân phối lại tổng sản phảm xã hội
và thu nhập quốc dân do các cá nhân và các tổ chức kinh tế nộp cho Nhà nướchình thành các quỷ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhànước [18], [44], [50]
Trang 7Tuy các khái niệm về thuế của các nhà kinh tế có khác nhau nhưng đềuthống nhất ở quan điểm thuế gắn liền với Nhà nước và đó là khoản đóng gópbắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước tanêu trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau :
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng [18],[44].
cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi công cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, anninh, quốc phòng… Hiến pháp nước ta năm 1992, Điều 80 đã ghi rõ: “Côngdân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo qui định pháp luật” Tuynhiên, Nhà nước cần phải thu đúng thu đủ để đảm bảo chi cho các mục tiêu
trên, còn người nộp thuế thường muốn nộp thuế càng ít càng tốt Do đó khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân chưa cao thì tình trạng
Trang 8trốn thuế, nợ thuế là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến công tác thuế luôn gặp những khó khăn nhất định
1.1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế
a Huy động tập trung nguồn lực tài chính
Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạngNhà nước trong tiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử, chức năng huyđộng tập trung nguồn lực tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyênnhân sự ra đời của thuế
b Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện trongquá trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính củathuế Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềmchế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển
c Góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp dân cư, điều hoà thu nhập và thực hiện công bằng xã hội
Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại tổng sản phẩm xãhội nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội Thuế là công cụ để bảo hộ sản xuấtnội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điềukiện hội nhập quốc tế Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuếtrong hệ thống thuế, về thuế suất đều có tác động đến thu nhập và sử dụngthu nhập trong xã hội [17], [20]
1.1.2 Thuế Giá trị gia tăng
1.1.2.1 Khái niệm
Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT-Value Added Tax) được phát kiến bởimột người Đức tên là Carl Friedrich Von Simens vào đầu những năm năm mươicủa thế kỷ 20 tuy nhiên tại thời điểm đó lý luận của ông không đủ sức thuyếtphục Chính phủ Đức Đến năm 1954 nước Pháp đã nghiên cứu và ứng dụng
Trang 9Với những ưu điểm vượt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào tiêudùng, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, hiện nay đã có 116quốc gia áp dụng sắc thuế này Ở Châu Á khởi đầu là Hàn Quốc năm 1977,Inđônêxia (năm 1984), Nhật bản(1988), Thái lan (1992) Trong các nướcphát triển chỉ còn hai nước chưa áp dụng thuế GTGT là Thụy Sỹ và Hoa Kỳ.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [9],
[10],[15]
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hànghoá, dịch vụ mua vào tương ứng
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hànghoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở các giaiđoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó Tổng số thuếGTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá báncho người tiêu dùng cuối cùng [45]
Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng Tuynhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu làkhâu bán hàng trung gian Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế.Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinhqua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Đặcđiểm này cho thấy thuế GTGT có ính ưu việt hơn so với các loại thuế gián thukhác, khắc phục được nhược điểm thuế doanh thu là “ thuế chồng lên thuế”
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểuhiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả
Trang 10kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt”người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN; Thứ hai, thuế GTGTkhông bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinhdoanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán
ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùngdiễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ
1.1.2.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngânsách nhà nước Thuế giá trị gia tăng tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổnđịnh cho ngân sách nhà nước
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêudùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêmcủa hàng hoá, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vàophần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trướcđược tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường
Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất0%, DN xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuếGTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ởkhâu trước
Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng
từ và thanh toán qua ngân hàng
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế
Trang 11GTGT khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồnglên thuế”; thuế GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độgiao dịch, khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư,tăng thu cho NSNN [39], [45].
1.1.2.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT
Ở nước ta Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp Quốc hội khoá
9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thếcho Luật doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu
Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quyết tâm và nổ lực của Đảng
và Nhà nước, tạo ra bước đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cảicách thuế bước II của Việt nam Thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huytác dụng vói số thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại thuế Thời gian quaLuật thuế cũng như các văn bản hướng dẫn tthi hành Luật luôn được sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tuy nhiên cũng còn bộc lộnhững hạn chế trong quá trình áp dụng đòi hỏi phải điều chỉnh
a Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD vàtiêu dùng Thông thường mỗi nước sẽ có những quy định riêng về một sốchủng loại hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT Điều này phụ thuộcvào chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia [45]
Ở Việt nam phạm vi đối tượng chịu thuế GTGT rất rộng, bao gồm tất
cả các hàng hoá, dịch vụ được SX trong nước, nhập khẩu phục vụ cho tiêudùng trong nước
b Đối tượng nộp thuế GTGT
Thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ, vìvậy đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có giá trị tăng thêm
Trang 12c Căn cứ tính thuế GTGT : Là giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà
người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán [45]
- Thuế suất hiện nay Việt nam đang áp dụng các mức 0%; 5%; 10% [10]
d Phương pháp tính thuế GTGT
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp cóthể thực hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ vàphương pháp tính trực tiếp trên GTGT [45]
* Phương pháp khấu trừ thuế Áp dụng cho các cơ sở SXKD thực hiện tốt
chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ
Trong đó: + Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hoá,
dịch vụ nhân (x) Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu
** Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Áp dụng cho các cơ sở SXKD
chưa đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ; Cơ sở kinhdoanh mua, bán vàng, bạc, đá quý
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế × Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Có 3 cách xác định GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch
vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ bán ra =
Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra -
Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra
Trang 13Trường hợp cơ sở SXKD không hạch toán được doanh số mua vào:
Doanh số tồn cuối kỳ
- Đối với CSKD đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch
vụ, xác định được đúng doanh số bán, không có đủ hoá đơn mua hàng:
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ = Doanh số × tính trên doanh số Tỷ lệ (%) GTGT
- Đối với cá nhân KD chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơnmua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế ấn định mức doanh số tính thuế:
hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định [46].
"Thuế TN được định nghĩa là một sắc thuế trên TN thuần TN thuần đó
là cái mà NNT đã có khả năng để bù đắp các chi phí của mình mà không làmgiảm phần vốn của họ Vấn đề quan trọng là phải xác định cái gì là chi phísinh hoạt và cái gì là chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra thu nhập" [56]
Trang 141.1.3.2 Đặc điểm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuếnày được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịuthuế Thuế TNDN đánh vào TNCT của doanh nghiệp, bởi vậy mức động viênvào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.1.3.3 Vai trò của thuế TNDN
a Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu, chiếm một tỷ trọnglớn trong cơ cấu thu NSNN Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy môcủa các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
b Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụngchung cho các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳngtrong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy SX phát triển
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nướcthể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phảinộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triểncủa một lĩnh vực ở một vùng nào đó
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ SXKD, Nhà nước cũngđưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnhvực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đốivới những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế [18]
c Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội
Trang 15Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo
sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng chocác loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, bất kể một DN nào KD bất cứhình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN; cùng một ngành nghềkhông phân biệt quy mô KD nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế TNDN Vớimức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiềuhơn DN có thu nhập thấp [18]
1.1.3.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
a Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Là thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.Bao gồm cả thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ kể cảthu nhập chịu thuế từ hoạt động SX, KD, dịch vụ ở nước ngoài và TNCTkhác Cơ sở kinh doanh có TNCT cũng chính là đối tượng chịu thuế [7],[18]
b Đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.Tuy nhiên, để thu thuế thu nhập, các nước chú trọng đến việc phân loạicông ty hoạt động dưới hình thức nào Trên cơ sở các quy định về pháp lý, têngọi, chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu, các sáng lập viên…mà đã định ra 2hình thức thu thuế TN thích hợp Nhìn chung các nước đều quy định thu nhậpcủa một pháp nhân KD phải nộp thuế TNDN Thu nhập của thể nhân KD hoặc
cá nhân không KD phải nộp thuế thu nhập cá nhân [46]
Ở Việt nam hiện tại (2007) Luật thuế TNDN điều chỉnh hoạt động KDcủa pháp nhân, thể nhân và cá nhân không kinh doanh do đó có những bất cậpxãy ra trong thực tế Tuy nhiên đến 01/01/2009 thì Luật thuế thu nhập cá nhân
có hiệu lực nó sẽ điều chỉnh hoạt động kinh doanh của thể nhân
c Căn cứ tính thuế
Trang 16* Thu nhập chịu thuế : "Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từhoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài" [8]
- TNCT là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập Nó được xác định
trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thunhập và chi phí để tạo ra thu nhập đó
- Doanh thu để tính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
- Các khoản chi phí hợp lý được tính trừ thu nhập chịu thuế là những khoản
CP mà DN đã bỏ ra để tiến hành SXKD trong kỳ tính thuế có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và TNCT trong kỳ tính thuế
- Các khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định của pháp luật
**Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp : Luật thuế TNDN được Quốc
hội khoá XI thông qua ngày 17/006/2003 thì quy định thuế suất thuế TNDN :
- Mức thuế suất phổ thông là 28%; Thuế suất thuế TNDN đối với thăm dò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp vớitừng dự án đầu tư, từng cơ sở KD; các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư
áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%; 15%; 20%
d Phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế TNDN hiện hành quy định thuế TNDN xác định như sau:Thuế TNDN phải
nộp trong kỳ =
Thu nhập chịuthuế trong kỳ x
Thuế suất thuếTNDNViệc xác định thuế TNDN nêu trên được áp dụng đối với những đơn vịthực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
Cơ sở KD chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì
kê khai số thuế phải nộp dựa vào tỷ lệ TNCT trên doanh thu và thuế suất
Trang 17đ Ưu đãi về thuế, miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp : Người nộp
thuế hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế
Để thực hiện một số chính sách kinh tế xã hội nhiều nước đã thực hiệnmiển giảm thuế TNDN Đối tượng miễn giảm thuế TNDN thường là các DN
bị thiệt hại do thiên tai, địch họa; các DN hoạt động SXKD trong lĩnh vựcphục vụ người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các DN hoạt độngSXKD trong lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư
1.2 QUẢN LÝ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN 1.2.1 Quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiệnnhững quy định trong Luật thuế nhằm huy động những khoản tiền thuế vàoNgân sách nhà nước theo luật định
Theo điều 1 Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định “Việc quản lý cácloại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lýthuế quản lý thu theo quy định của pháp luật”
Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan [51]
1.2.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT và Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp
Thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế GTGT và TNDN có vai trò rấtquan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước; tạo điềukiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế
Chính sách thuế là công cụ thực sự có hiệu lực quản lý và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế Thuế hoạt động có hiệu quả là chủ trương giải phóng mọitiềm năng sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự cạnh tranh giữa các thành phầnkinh tế, thúc đẩy tổ chức sắp xếp lại SXKD nâng cao chất lượng kinh tế
Trang 18Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của DN là lợi nhuận,
vì vậy các DN thường dùng nhiều thủ đoạn, tiểu xảo để trốn thuế hoặc “láchluật” Vì vậy đòi hỏi ngành thuế phải tăng cường quản lý thu thuế đối với các
DN để phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêucực trong việc chấp hành pháp luật thuế
" Với cơ chế thông thoáng, nếu buông lỏng kiểm soát sẽ gây rủi ro lớncho NSNN Thực tế hiện nay, do các quy định thành lập DN khá dễ dàng nên
có rất nhiều người mặc dù không biết một chút gì về KD, cũng chẳng có vốnliếng nhưng chỉ " ngủ qua một đêm đã trở thành giám đốc" Họ lợi dụng kẽ hởpháp luật để thành lập DN "ma", mua bán hoá đơn lòng vòng, hợp thưc hoácác giao dịch bất chính và chiếm đoạt tiền thuế của nhân dân" [40]
1.2.1.3 Mục tiêu và yêu cầu quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
Quản lý thu thuế là một nội dung quan trọng trong quản lý Tài chínhNhà nước Quản lý thuế nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Tập trung, huy động đúng, đủ, kịp thời cho NSNN, không ngừng nuôidưỡng nguồn thu, phát triển nguồn thu Làm tốt công tác này cũng chính làbiện pháp làm giảm tỷ lệ thâm hụt NS, tạo cơ sở nguồn thu trong tương lai
- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế Vai trò của thuế mangtính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Những vai trò đó chỉ được phát huy hiệuquả khi công tác QLT được thực hiện thông qua những nội dung, những côngviệc cụ thể
- Tăng cường ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của NNT
Để đạt được mục tiêu đó yêu cầu đặt ra đối với công tác QLT phải đảmbảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc thảo luận, xây dựng ban hành cácvăn bản pháp luật thuế cũng như việc thực hiện các nội dung, quy trình quản
lý thu thuế; đảm bảo nguyên tắc công khai; tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 191.2.1.4 Nội dung quản lý thu thuế
Để huy động các khoản thu vào NS, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết,nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sáchthuế vào cuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chínhsách thuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thốngchính sách thuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngượclại hệ thống QLT là nơi tổ chức thực hiện chính cách thuế
Theo Điều 3 Luật quản lý thuế được Quốc hội nước CHXHCNVNthông qua tại kỳ họp thứ 10, khoá XI, nội dung quản lý thuế gồm :
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Các quy định của Luật QLT đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơchế QLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật của NNT Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyêntruyền, hổ trợ người nộp thuế Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năngtuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế [52]
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lýthu thuế theo chức năng Hiện nay ngành thuế đã triển khai thực hiện 5 quytrình quản lý thuế : Đăng ký, kê khai thuế; Kiểm tra thanh tra; Miễn giảmthuế; Hoàn thuế; Quản lý nợ thuế
Trang 20Việc quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng Đội thuế trongcông tác QLT thuế đối với các DN nhằm hạn chế các tiêu cực cũng như tạođiều kiện thuận lợi nhất cho DN thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế, tuynhiên "Hệ thống mẩu biểu, văn bản, các quy trình hướng dẫn chưa đồng nhất,chưa kịp thời dẫn đến khó khăn trong việc hướng dẫn, hổ trợ NNT thực hiệntốt nghĩa vụ với NSNN" [32].
1.2.2 Doanh nghiệp, vai trò của DN trong việc thực hiện nghĩa vụ NSNN
1.2.2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh (Điều 4-Luật DN năm 2005) [29]
Như vậy DN là một đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi
b Phân loại : Tuỳ theo nội dung nghiên cứu, có thể phân loại doanh nghiệp
theo các tiêu thức sau:
* Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
- Doanh nghiệp nhà nước: DNNN là một đơn vị kinh tế do Nhà nước quản lý,đầu tư vốn, tư liệu SX, tuyển dụng lao động để tiến hành hoạt động SXKDphù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN Doanh nghiệp Nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Doanh nghiệp tư nhân: DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
- DN tập thể: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật
** Theo khu vực
- Các doanh nghiệp khu vực quốc doanh;
Trang 21- Các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh Theo tiêu chí này 100% DN
do Chi Cục thuế Quảng Trạch quản lý thu thuế là DN ngoài quốc doanh
*** Theo quy mô
- DN qui mô lớn;
- DN quy mô nhỏ Theo NĐ 90/2001 NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủquy định DN nhỏ và vừa là các cơ sở KD độc lập có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Theo tiêu chí này thì 100% DN trên địa bàn do Chi Cục thuế QuảngTrạch quản lý thu thuế là DN nhỏ và vừa
**** Theo phạm vi chịu trách nhiệm tài sản
- DN chịu trách nhiệm vô hạn ;
- DN chịu trách nhiệm hữu hạn
***** Dựa vào tư cách pháp lý
- DN có tư cách pháp nhân;
- DN không có tư cách pháp nhân
****** Theo loại hình doanh nghiệp
Theo tiêu chí này các loại hình DN ở Việt nam hiện nay gồm : Công tyTNHH; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã; Công ty hợpdanh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài
Luật DN năm 2005 quy định kể từ ngày Luật này có hiệu lực thì việcthành lập DN mới chỉ có các loại hình DN sau: DN tư nhân, Công ty TNHHmột thành viên; Công ty TNHH 2 thành viên: Công ty CP; Công ty hợp danh
1.2.2.2 Vai trò của Doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ NSNN
DN tạo ra tổng sản phẩm trong nước Nhờ có DN mà của cải vật chất
và dịch vụ trong nền KTQD tăng nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng; chủngloại hàng hoá, dịch vụ phong phú thoả mãn nhu cầu của XH
Trang 22Doanh nghiệp khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên Tham gia cáchoạt động xã hội, môi trường bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
DN giữ vị trí quan trọng trong việc đóng góp nguồn thu cho NSNN
DN có vai trò góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có vai trò chủ chốt giãiquyết việc làm cho người LĐ, giảm tỷ lệ thất nghiệp Khi các DN phát triển
sẽ tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hút LĐ nâng cao TN của dân cư gópphần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng XH Các DN phát triển sẽ tạođiều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng để phát triển các ngành, các khu côngnghiệp, tạo điều kiện cho cơ quan thuế nuôi dưỡng, khai thác nguồn thu [23]
1.2.2.3 Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước
- Đăng ký kê khai thuế: Cung cấp đầy đủ các thông tin trong hồ sơđăng ký thuế, khai thuế, nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Thông tincung cấp phải rỏ ràng, đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn quy định;chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp đó
- Nộp thuế đầy đủ, kịp thời, đúng hạn
- Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan thuế khi có quyết định kiểm tra [54]
1.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đã được trình bày có hệ thống ở phần mở đầu
1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
1.3.2.1 Các chỉ tiêu phân tích công tác quản lý thu thuế
- Bộ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Là các DN được lập danhsách theo một tiêu chí nhất định được cơ quan thuế đưa vào quản lý thu thuế
- Doanh thu tính thuế : Là doanh số bán ra thực tế phát sinh do DN kê khai
- Doanh thu ấn định là doanh thu do cơ quan thuế điều tra để ấn địnhcho DN không thực hiện được chế hộ kế toán hoá đơn chứng từ
Trang 23- Thuế ấn định là số thuế do cơ quan thuế ấn định cho DN vì không khaithuế đúng hạn hoặc không thực hiện được chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ.
- Thuế b/q DN/năm : Số thuế phải nộp bình quân của một DN trongmột năm
- Thuế NQD là bao gồm các khoản thuế thu từ DN và hộ kinh doanhcác thể
- Thuế thu từ doanh nghiệp bao gồm thuế GTGT, TNDN, Môn bài, Tàinguyên và thu khác về thuế của doanh nghiệp
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Trước yêu cầu của sự nghiệp cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế, córất nhiều chỉ tiêu thống kê phản ánh về chất lượng QLT Xuất phát từ yêu cầucủa công tác QLT, căn cứ vào vai trò, ý nghĩa cũng như đặc điểm của chỉ tiêu,
để đánh giá về chất lượng QLT của từng địa phương, cần thiết phải sử dụng 5chỉ tiêu [6],[28]
- Mức độ hoàn thành dự toán được giao Đây là chỉ tiêu phản ánh mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị tập trung nhất, tổng quát nhất của từng cơquan thuế Trong phạm vi một địa phương, sự biến động của chỉ tiêu này có
xu hướng và quan hệ khá chặt chẻ với các chỉ tiêu phát triển kinh tế của địaphương đó Mức độ hoàn thành dự toán phản ánh khá rỏ nét chất lượng QLTcủa địa phương
Mức độ hoàn thành (%) = Số thuế thực hiện/ Dự toán được giao
- Tốc độ tăng thu Tốc độ tăng thu của địa phương cao hay thấp khôngchỉ phản ánh sự tăng lên của từng ngành, từng thành phần kinh tế mà cònphản ánh sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng khai thác củatừng nguồn thu của từng địa phương
Tốc độ
= Số thu năm nay – Số thu năm trước
Trang 24- Tỷ lệ thu Ngân sách và GDP hoặc VA tính theo giá thực tế Chỉ tiêunày đặc trưng cho quan hệ so sánh giữa tổng thu NSNN và chỉ tiêu GDP tínhtheo giá thực tế Chỉ tiêu này được xác định là một trong những chỉ tiêu chủyếu để đánh giá phát triển kinh tế và khả năng động viên NS địa phương.
Tỷ lệ huy động (%) = Số thuế thực hiện / Giá trị tăng thêm (VA)
- Tỷ lệ nợ trên tổng số thu NS Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đoQLT và năng lực tài chính của NNT Với các điều kiện pháp lý, tổ chức bộmáy và nhân lực như hiện nay, công tác QL nợ và cưởng chế nợ thuế có thểgánh vác được nhiệm vụ, trọng trách, đảm bảo số nợ thuế giảm đến mức hợp
lý Đáp ứng yêu cầu của ngành thuế, tỷ lệ nợ dưới 5% trên tổng số thu củangành thuế
Tỷ lệ nợ (%) = Số thuế còn nợ / Tổng số phải nộp
- Tỷ lệ đối tượng quản lý thu so với số đối tượng đăng ký hoạt động.Theo quy định các đối tượng đã đăng ký KD, được cấp MST phải được vàoquản lý đầy đủ, kịp thời
Tỷ lệ số DN quản lý = Số DN khai thuế / Tổng số DN đăng ký thuế
- Ngoài các chỉ tiêu trên, khi nghiên cứu đánh giá chất lượng QLT, cóthể xem xét, phân tích các chỉ tiêu khác như :
+ Mức thu bình quân một DN trên từng địa bàn;
+ Số thu bình quân cho từng CBCC thuế;
+ Tình hình thu từng khu vực
+ Hiệu quả quản lý thuế (H) = Tổng số thuế thu được (M)/ Tổng chi phí (C);
Tính hiệu quả của thuế được thể hiện trên hai góc độ : Hiệu quả vềhành thu và hiệu quả về kinh tế - Xã hội
Hiệu quả về hành thu thể hiện tiết kiệm chi phí tổ chức QL thu và hiệusuất thu cao, hạn chế tối đa các hành vi trốn thuế và tránh thuế
Trang 25Hiệu quả về kinh tế - Xã hội thể hiện tiết kiệm được chi phí tuân thủcủa NNT tức là tiết kiệm được thời gian, công sức, các chi phí khác cho việcthực hiện các thủ tục về thuế đồng thời phát huy vai trò điều tiết vĩ mô nềnkinh tế của thuế, khuyến khích phát triển kinh tế theo định hướng của Nhànước, thúc đẩy sử dụng có hiệu quả các nguồn lực [58]
Hiện nay Tổng Cục Thuế chủ yếu dùng chỉ tiêu đánh giá mức độ hoànthành dự toán được giao để đánh giá chất lượng QLT của từng Cục Thuế địaphương Đây là chỉ tiêu phản ánh khách quan công tác thu thuế của các cơquan thuế địa phương, là chỉ tiêu đơn giản, hiệu quả song cũng có những bấtcập ở việc xây dựng kế hoạch thu NSNN cho từng địa phương là công việc rấtkhó chính xác, chưa sát nguồn thu trên địa bàn
1.4 CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT; THUẾ TNDN MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
1.4.1 Một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Anh
a Thuế GTGT
Thuế GTGT tại Anh được áp dụng từ năm 1973 là một loại thuế giánthu đánh vào việc cung ứng đa số các loại hàng hoá dịch vụ Thuế GTGTđánh lên phần giá trị gia tăng mới được tạo ra sau mỗi công đoạn của quátrình SX và lưu thông nhưng người tiêu dùng cuối cùng phải chịu thuế [18]
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ đượccung cấp tại Anh trừ một số hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếtheo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định, bao gồm: Bán vàcho thuế đất, bảo hiểm, dịch vụ bưu chính được cung cấp bởi bưu điện, đánhcược, đánh bạc, xổ số; các loại dịch vụ tài chính; giáo dục; dịch vụ sức khoẻ
Trang 26và phúc lợi; dịch vụ hoả tiêu và mai táng; hàng hoá dịch vụ được cung cấp bởi
tổ chức từ thiện
Thuế GTGT tại Anh có 3 mức thuế suất: 17,5% ; 5% và 0% Trong đómức thuế suất 17,5% là mức thuế chuẩn, được áp dụng cho hầu hết các hànghoá, dịch vụ Mức thuế suất 5% được áp dụng cho một số hàng hoá và dịch vụnhư: Nhiên liêu và năng lượng được cung cấp trong nước hay sử dụng chomục đích từ thiện; dịch vụ lắp đặt những thiết bị nội địa dùng để tiết kiệmnăng lượng và nhiên liệu; xe đẩy trẻ em Những đối tượng chịu thuế với mứcthuế suất 0% là những loại hàng hoá và dịch vụ thông thường được sử dụngcho nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của người dân như : Nước,dịch vụ thoát nước, cống rãnh; sách, báo; dược phẩm; quần áo trẻ em
Thuế GTGT đối với các hàng hoá được xuất khẩu và nhập khẩu đượcdựa trên 2 yếu tố chính: Giao dịch liên quan đến hàng hoá hay dịch vụ; giaodịch được thực hiện giữa Anh và một số quốc gia thành viên hay không làthành viên EU Cụ thể như sau :
- Nếu nhập khẩu hàng hoá từ một quốc gia không phải là thành viên EUthì thuế GTGT đánh vào các hàng hoá này giống hoàn toàn như những hànghoá được cung cấp tại Anh
- Trường hợp Anh xuất khẩu hàng hoá sang một quốc gia khác không
là thành viên EU thuế suất thuế GTGT là 0%
- Trường hợp Anh mua bán hàng hoá với các quốc gia là thành viênEU: Nếu người mua và người bán đều có đăng ký mã số thuế tại một quốcgia trong khối EU thì mã số thuế GTGT của người mua sẽ được thể hiện trênhoá đơn GTGT, khi đó : Hàng hoá của nhà cung cấp chịu thuế suất thuếGTGT 0% và nhà cung cấp không phải tính số tiền thuế GTGT đầu ra cho sốhàng hoá này, người mua phải tính số tiền thuế GTGT cho số hàng hoá này
Trang 27theo mức thuế suất thuế GTGT tại quốc gia của người mua Thuế GTGT màngười mua chịu được xem là thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp không xác định được mã số thuế GTGT của người muahoặc người mua không đăng ký mã số thuế GTGT thì người bán tính tiền thuếGTGT theo mức thuế suất GTGT tại quốc gia của người bán Số tiền thuếGTGT mà các cơ sở SXKD phải nộp bằng (=) thuế GTGT đầu ra trừ (-) thuếGTGT đầu vào
Tổng giá trị hàng hoá dịch vụ được tạo ra trong một năm được gọi làdoanh thu chịu thuế Một tổ chức, cá nhân có doanh thu chịu thuế vượt mứcNhà nước quy định (GBP 60.000, áp dụng từ ngày 01/04/2005, tương đươngkhoảng 1.680.000.000 VNĐ/1 năm và 140.000.000 VNĐ/tháng) thì phải đăng
ký mã số thuế GTGT với cơ quan thuế tại Anh Các tổ chức cá nhân có doanhthu trong năm thấp hơn mức Nhà nước quy định (GBP 60.000/1năm) thì cóthể tự nguyện đăng ký mã số thuế [18]
b Thuế Thu nhập theo cơ chế tự tính, tự nộp (TTTN) [49].
Cơ quan Thuế Anh đã đưa vào áp dụng TTTN đối với thuế thu nhập vàthuế lợi tức từ chuyển nhượng tài sản ngày 6 tháng 4 năm 1996
Dự án TTTN là một trong những cải cách lớn nhất trong việc quản lý thuế
từ nhiều thập kỷ qua Các thay đổi chủ yếu bao gồm:
- Đối tượng nộp thuế hoặc cơ quan thuế tự tính nghĩa vụ thuế thay vì cơquan thuế phải thực hiện trong phần lớn các trường hợp;
- Qui trình thủ tục được chuyển đổi từ phương châm “kiểm tra trước nộpsau” sang “nộp trước kiểm tra sau”;
- Việc đánh thuế tất cả các loại thu nhập và lợi tức từ chuyển nhượng tàisản được căn cứ trên thu nhập phát sinh của năm hiện hành;
- Xem xét lại tổng thể các loại thu nhập và lợi tức từ chuyển nhượng tàisản và hợp lý hoá các thời hạn nộp thuế;
Trang 28- Trao cho cơ quan Thuế quyền hợp pháp đối với việc điều tra bất kỳ tờkhai thuế nào.
Sau 3 năm thực hiện cơ chế TTTN, Cơ quan thuế của Anh đã kết luậntổng quát : TTTN đã năng cao quản lý đối với thuế thu nhập và lợi tức từchuyển nhượng tài sản TTTN làm cho việc tính thuế đơn giản hơn và chophép quan thuế tập chung cao hơn vào việc quản lý tính chấp hành của NNT Việc áp dụng TTTN của cơ quan thuế đã mang lại số thu vượt trộikhoảng 350 triệu Bảng trong năm 1999-2000 Đối với những rủi ro tiềm tànghiện tại cơ quan tăng cường các biện pháp để nâng cao hiệu quả của việc chấphành nghĩa vụ thuế thông qua việc phát triển các phương pháp phân tích rủi rotinh vi hơn [49]
là nghề chuyên nghiệp nên không chỉ giúp đối tượng nộp thuế thực hiện đúngnghĩa vụ thuế mà còn hỗ trợ, giúp cơ quan thuế giảm bớt khối lượng côngviệc về tuyên truyền giải đáp chính sách thuế, giảm thiểu những sai sót trongquá trình kê khai, kiểm tra thuế Góp phần vào việc tăng cường ý thức tuânthủ pháp luật thuế
Đại lý thuế có 3 nghiệp vụ mang tính độc quyền là (1) Đại lý về thuế lànghiệp vụ làm hộ đối tượng nộp thuế các nội dung như kê khai, nộp thuế; thaymặt NNT giải trình với cơ quan thuế, thực hiện các thủ tục khiếu nại đối vớicác quyết định thanh tra thuế hoặc xử lý về thuế của cơ quan thuế trực tiếp
Trang 29về miễn giảm thuế, hoàn thuế để nộp cho cơ quan thuế Khi nộp các hồ sơthuế, đại lý thuế phải đóng dấu, ký tên vào các tài liệu khai hộ; (3)Tư vấn thuế
là tư vấn, giải đáp những thắc mắc cho đối tượng nộp thuế các nội dung tínhtoán khai thuế đúng pháp luật Ba nghiệp vụ này chỉ có các đại lý thuế mớiđược làm, nếu cá nhân nào làm kể cả trường hợp làm không thu phí cũng coi
là vi phạm sẽ bị bắt hoặc bỏ tù (2 năm tù giam), phạt tiền 1 triệu Yên
Đại lý thuế có các nghĩa vụ như: Ký tên đóng dấu lên Hồ sơ thuế; Cấm
tư vấn để trốn thuế; Cấm thực hiện hành vi làm mất uy tín; nghĩa vụ giữ bímật; Nghĩa vụ tham gia các khoá đào tạo
Nguồn thu từ thuế của Nhật năm 2007 là 53.500 tỷ yên, các đại lý thuế
có vai trò lớn trong việc kê khai nộp thuế: Trong số 3 triệu Công ty thì 2,7triệu (90%) Công ty thuê Đại lý thuế; còn 300 Công ty không thuê Đại lý thuế
là những Công ty mới thành lập hoặc Công ty đang bị phá sản Tính đến30/9/2007 Nhật Bản có 70.768 đại lý thuế là cá nhân và 1.443 đại lý thuếpháp nhân [41]
1.4.1.3 Hàn quốc
Các biện pháp thu nợ tại Hàn Quốc [2],[48].
a Quy trình thu nợ: Quy trình thu nợ là quy trình 4 bước:
- (1) Ra Thông báo và Yêu cầu nộp thuế; - (2) Lệnh thu thuế - (3) Bán tàisản bị tịch biên; - (4) Trả nợ thuế bằng số tiền thu được từ việc bán tài sản Sau 15 ngày kể từ ngày đến hạn của số thuế phải nộp, thông báo và yêucầu nộp thuế sẽ được chuyển tới ĐTNT để thông báo cho ĐTNT biết ý địnhcủa cơ quan thuế đối với việc ban hành Lệnh thu thuế
Sau khi Thông báo được ban hành, Tổng cục Thuế sẽ kiểm tra thunhập và tài sản của ĐNTN nợ thuế và thực hiện thông qua Hệ thống Hoà nhậpThuế (TIS) là hệ thống thông tin chủ đạo của Tổng cục Thuế Cấu phần chínhcủa Hệ thống này là cơ sở dữ liệu, cho phép các cán bộ thuộc Tổng cục Thuế
Trang 30truy cập các thông tin về bất động sản, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cáctài khoản phải thu của bên thứ ba nếu có
Lệnh thu thuế là việc tịch biên hợp pháp tài sản của ĐTNT để nộp chokhoản nợ thuế Nếu thuế không được nộp đầy đủ sau khi có Thông báo thìTổng cục Thuế có thể tịch biên và bán bất kỳ bất động sản nào mà ĐTNT sởhữu hoặc quan tâm tới Nếu thuế quá hạn không được nộp đầy đủ thậm chísau khi có Thông báo, Tổng cục Thuế chuyển sang bước bán tài sản tịch thuthông qua việc đăng thông báo về tài sản chờ bán trên báo địa phương hoặc tờrơi và đợi một thời gian nhất định trước khi bán [48]
b Các biện pháp thu nợ
- Biện pháp trực tiếp: Đây là biện pháp thu nợ thuế quá hạn bằng cách áp
dụng trực tiếp các biện pháp quản lý đối với bản thân ĐTNT hoặc tài sản vàthu nhập của NNT như tịch biên và bán tài sản
- Biện pháp gián tiếp : Trước hết, Tổng cục Thuế có thể áp dụng các biện
pháp hạn chế đối với các ĐTNT nợ thuế tiến hành hoạt động kinh doanh với
cơ quan chính phủ Ví dụ, Tổng cục Thuế cấm ĐTNT ký kết hợp đồng vớicác cơ quan chính phủ hoặc có thể yêu cầu các cơ quan chính phủ không cấpgiấy phép cho ĐTNT hoặc thu hồi các giấy phép đã cấp
Thứ hai, Tổng cục Thuế có thể yêu cầu cơ quan xuất nhập cảnh ápdụng các quy định nghiêm cấm xuất cảnh đối với bất kỳ ĐTNT còn nợ thuế Thứ ba, Tổng cục Thuế có thể từ chối cấp “Giấy chứng nhận nộp thuế”
là Giấy bắt buộc phải xuất trình để nhận được tiền thanh toán hợp đồng từ các