1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới

168 615 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững ở khu vực Đồng Hới
Trường học Trường Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới

Trang 1

Phần I

Đặt vấn đề

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là một ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh

và hiện nay là một trong những ngành kinh tế hàng đầu củathế giới Đối với nớc ta, Đảng và Nhà nớc đã xác định: "Du lịch làmột ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hóasâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao" [54] và

đề ra mục tiêu: "Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn" [9]

Nằm ở Bắc Trung bộ, Tỉnh Quảng Bình có tiềm năng dulịch rất đa dạng và phong phú để phát triển du lịch Tại Đại hội

Đại biểu Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2006

-2010 đã định hớng: "u tiên phát triển du lịch thực sự trở thànhmột ngành kinh tế quan trọng có tính đột phá của Tỉnh"[8,157] Trong những năm qua, du lịch Quảng Bình đã đạt đợcnhiều kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tạicần đợc xem xét và sớm khắc phục

Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa của Tỉnh Quảng Bình, là điểm "nhấn" mang tính "khởi

đầu" cho phát triển du lịch của Tỉnh Đây là một địa bàngiàu tiềm năng du lịch, những năm qua tuy đạt đợc sự tăng tr-ởng tơng đối cao, song còn nhiều vấn đề bất cập Đó là cơ sởvật chất phục vụ du lịch còn yếu, sản phẩm du lịch còn nghèonàn, chất lợng phục vụ du lịch cha cao, môi trờng du lịch có xuhớng bị ảnh hởng,…v v

Trang 2

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu phát triển du lịch, nhất làphát triển du lịch bền vững ở Thành phố Đồng Hới là rất cầnthiết và cấp bách Làm sao để vừa phát triển du lịch vừa bảotồn, gìn giữ phát triển những giá trị của tài nguyên du lịch,bảo vệ môi trờng sinh thái, đảm bảo công bằng xã hội.

Từ lý do trên, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn đề

tài: "Những giải pháp chủ yếu phát triển du lịch theo ớng bền vững ở Thành phố Đồng Hới".

h-2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần tăng

c-ờng công tác quản lý và phát triển du lịch theo hớng bền vững

ở Thành phố Đồng Hới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận về du lịch, phát triển du lịch bềnvững;

- Đánh giá tài nguyên du lịch ở Thành phố Đồng Hới, tỉnh QuảngBình; nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch ở Thành phố

Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1998-2007;

- Đánh giá tính bền vững về sự phát triển du lịch ở Thành phố

Đồng Hới giai đoạn 1998-2007;

- Đa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch theo hớngbền vững ở Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành,

Trang 3

cứu du lịch dới góc độ phát triển bền vững ở một địa phơng

cụ thể; đó là Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:

+ Giới hạn trong khu vực Thành phố Đồng Hới

+ Và một số khu vực, khu du lịch, các tuyến du lịch liênquan trực tiếp đến phát triển du lịch ở Thành phố Đồng Hới

- Về thời gian:

+ Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch ở Thành phố

Đồng Hới giai đoạn 1998 - 2007

+ Đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2008 - 2015

4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Hệ thống hoá lý luận về du lịch và phát triển du lịch bềnvững

- Phân tích đặc điểm địa bàn Đồng Hới; tiềm năng du lịch

Đồng Hới Qua đó xác định đợc những thuận lợi, khó khăn, thếmạnh và hạn chế để phát triển du lịch Thành phố Đồng Hới theohớng bền vững

- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch và du lịch bền vững củaThành phố Đồng Hới trong thời gian qua Qua đó, có thể thấyrằng nếu không có những giải pháp hữu hiệu thì sự bùng nổ

về du lịch ở đây sẽ gây ra hậu quả bất lợi cho tơng lai

- Đề xuất định hớng, một số giải pháp chủ yếu để phát triển

du lịch theo hớng bền vững ở Thành phố Đồng Hới

5 Phơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, tác giả sửdụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

Trang 4

5.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Là phơng pháp đợc vận dụng xuyên suốt trong quá trìnhnghiên cứu

5.2 Phơng pháp tổng hợp

Việc tổng hợp tài liệu đợc tiến hành trên cơ sở phơngpháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức đã đợc sử dụng tronghoạt động du lịch

5.3 Phơng pháp phân tích thống kê và kinh tế

Phân tích số liệu đợc vận dụng theo các phơng pháp:Phân tích thống kê và phân tích kinh tế, để phân tích mộtcách có hệ thống các hoạt động du lịch cụ thể để biết đợcthực trạng phát triển nhằm đề xuất các phơng pháp hữu hiệu

để phát triển du lịch theo hớng bền vững

5.4 Phơng pháp chuyên gia

Tham khảo, lấy ý kiến của các nhà t vấn, các chuyên gia

về các vấn đề liên quan đến việc phát triển du lịch bền vững

ở Thành phố Đồng Hới

5.5 Phơng pháp điều tra khảo sát thực địa

Sử dụng các kết quả của các chuyến khảo sát thực địa, cáccuộc điều tra, các cuộc phỏng vấn các doanh nghiệp hoạt động

kinh doanh du lịch, khách du lịch

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chơng 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn Về

phát triển du lịch bền vững

Trang 5

Trớc thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX du lịch hầu nh vẫn

đợc coi là đặc quyền của của tầng lớp cao trong xã hội, đó lànhững ngời thuộc tầng lớp giàu có, quý tộc Trong thời kỳ nàyngời ta coi du lịch nh là một hiện tợng xã hội làm phong phúthêm cuộc sống và nhận thức của con ngời Đó là hiện tợng conngời rời khỏi nơi c trú thờng xuyên để đến một nơi xa lạ vìnhiều mục đích khác nhau trừ mục đích kiếm việc làm và ở

đó họ phải tiêu tiền mà họ đã kiếm đợc ở nơi khác Các giáo sThụy Sỹ là W Hunziker và Krapf đã khái quát: "…Du lịch làtổng hợp các hiện tợng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đilại và lu trú của những ngời ngoài địa phơng - Những ngờikhông có mục đích định c và không liên quan tới bất kỳ mộthoạt động kiếm tiền nào" [16, 9]

Với quan niệm này du lịch mới chỉ đợc giải thích ở hiện ợng đi du lịch

t-Theo Mill và Morrison du lịch là hoạt động xảy ra khi conngời vợt qua biên giới một nớc, hay ranh giới một vùng, một khuvực để nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lu trú tại đó

ít nhất 24 giờ nhng không quá một năm Với quan niệm này dulịch có thể đợc hiểu là hoạt động của con ngời ngoài nơi c trú

Trang 6

thờng xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giảitrí, nghỉ dỡng trong một thời gian nhất định.

Với các cách tiếp cận trên du lịch mới chỉ đợc giải thích dớigóc độ là một hiện tợng, một hoạt động thuộc nhu cầu củakhách du lịch

Xem xét du lịch một cách toàn diện hơn, tại hội nghị liênhợp quốc về du lịch ở Roma ý năm 1963 đã đa ra định nghĩa

về du lịch nh sau: "Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện ợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình

t-và lu trú của cá thể ở bên ngoài nơi ở thờng xuyên của họ với mục

đích hòa bình Nơi họ đến lu trú không phải là nơi làm việc

- Nghĩa thứ hai đứng trên góc độ kinh tế: "Du lịch là mộtngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả về nhiều mặt: Nângcao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa dântộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nớc; đối với ngời n-

ớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế

du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể

Trang 7

coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ" [21, 7].

5 Theo khoản 1 điều 4 Luật du lịch năm 2005: " Du lịch làhoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngời ngoài nơi

c trú thờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thamquan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng thời gian

nhất định" [ 27, 20].

1.1.2 Sản phẩm du lịch

" Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và nhữngphơng tiện vật chất nhằm cung cấp cho du khách một kinhnghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng" [17, 11]

Nh vậy, sản phẩm du lịch đợc tạo nên bởi những bộ phậnhợp thành Đó là dịch vụ lu trú, dịch vụ đi lại, dịch vụ ăn uống,dịch vụ giải trí, dịch vụ mua sắm,…Những du khách khácnhau bao giờ trong chuyến đi du lịch cũng có những nhu cầukhác nhau Điều chung nhất là sản phẩm du lịch mục đíchmang lại cho họ sự hài lòng; sự hài lòng này không phải là sự hàilòng nh khi ngời ta mua một loại sản phẩm vật chất cụ thể mà

là sự hài lòng về khoảng thời gian và cảm giác mình đã có đợc

Với tính đặc thù riêng vốn có, khác xa các sản phẩm vậtchất cụ thể của các ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm dulịch có những đặc điểm riêng, tạo nên tính đặc thù của hoạt

động du lịch, đó là:

- Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu đặcbiệt của con ngời, nh: Nhu cầu khám phá, nghiên cứu, thởngngoạn, tìm hiểu bản sắc văn hóa của nơi đến,…

Trang 8

- Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu tồn tạicủa con ngời nhng ở mức cao hơn Nh nhu cầu ăn, uống, vuichơi,…

- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng thời gian và

địa điểm của việc sản xuất ra chúng

- Sản phẩm du lịch có tính thời vụ rất cao Tính thời vụ bị

ảnh hởng bởi thời gian rảnh rỗi của ngời có nhu cầu đi du lịch

và đặc điểm khí hậu, thời tiết của từng vùng

- Sản phẩm du lịch là sản phẩm phi vật chất, do đó sảnphẩm du lịch không có nhãn hiệu Vì vậy, không có tính độcquyền về sản phẩm

1.1.3 Hệ thống du lịch

Hệ thống là một tập hợp các yếu tố có quan hệ ràng buộclẫn nhau và có mối liên hệ với bên ngoài hệ thống

Du lịch là một hệ thống khá phức tạp, bao gồm một sốyếu tố chủ yếu sau: Khách du lịch, điểm hấp dẫn, nhà kinhdoanh và cung ứng dịch vụ du lịch, cộng đồng dân c địa ph-

ơng, các tổ chức truyền thông, chuyên gia và chính quyền nhànớc

1.1.3.1 Khách du lịch

Khái niệm thông dụng thờng đợc dùng: Khách du lịch làngời đi ra khỏi nơi c trú để nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu,tham quan, thởng ngoạn, nghỉ dỡng chữa bệnh,…trong mộtthời gian nhất định, có thể một hoặc nhiều ngày có chi tiêuchứ không vì lý do nghề nghiệp và kiếm sống ở nơi đến

Trang 9

Theo khoản 2 điều 4 Luật du lịch "Khách du lịch là ngời

đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trờng hợp đi học, làmviệc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến" [ 27, 20]

Khách du lịch đợc phân chia thành hai nhóm cơ bản sau:

- Khách du lịch quốc tế: Năm 1989, trong Bản tuyên bố Lahaye về du lịch của Hội nghị Liên minh Quốc hội về du lịch

đợc tổ chức ở Lahaye - Hà Lan, khách du lịch quốc tế đợc

định nghĩa nh sau: "Khách du lịch quốc tế là những ngời trên

đờng đi thăm một hoặc một số nớc khác với nớc mà họ c trú ờng xuyên; mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếnghoặc nghỉ ngơi không quá thời gian 3 tháng, nếu trên 3 thángphải đợc phép gia hạn; không đợc làm bất cứ việc gì để đợctrả thù lao tại nớc đến dù do ý muốn của khách hay do yêu cầucủa nớc sở tại; sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lu trú) phảirời khỏi nớc đến tham quan để về nớc nơi c trú của mìnhhoặc đi đến một nớc khác" [21, 13-14]

th-Theo quy định của Tổng cục du lịch Việt Nam: "Khách

du lịch quốc tế là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớcngoài đến Việt Nam không quá 12 tháng với mục đích thamquan, nghỉ dỡng, hành hơng, thăm ngời thân, bạn bè, kinh

doanh… trên lãnh thổ Việt nam" [17, 8].

- Khách du lịch nội địa: Với nội dung này, thờng đợc xác

định không giống nhau đối với các nớc khác nhau

Mỹ: "Khách du lịch nội địa là những ngời đi đến một

nơi cách nơi ở thờng xuyên của họ ít nhất là 50 dặm với những

mục đích khác nhau ngoài việc đi làm hàng ngày" [21].

Trang 10

Pháp: "Du khách nội địa là những ngời rời khỏi nơi c trú

của mình tối thiểu là 24 giờ và nhiều nhất là 4 tháng với mộthoặc một số mục đích sau: giải trí (nghỉ hè, nghỉ phép,nghỉ cuối tuần); sức khỏe (chữa bệnh, phục hồi sức khỏe bằngnớc khoáng, nớc biển, ); công tác và hội họp dới mọi hình thức

( Hội nghị, Hội thảo, hành hơng, thể thao, công vụ,…)" [ 21].

Canada: "Khách du lịch là những ngời đi đến một nơi xa

25 dặm và có nghỉ lại đêm hoặc rời khỏi thành phố và có

nghỉ lại đêm" [21].

Việt Nam: "Khách du lịch trong nớc là công dân Việt Nam,

ngời nớc ngoài định c ở Việt nam rời khỏi nơi ở của mìnhkhông quá 12 tháng đi tham quan, nghỉ dỡng, hành hơng, thăm

ngời thân, bạn bè, kinh doanh,… trên lãnh thổ Việt Nam" [17, 9].

1.1.3.2 Điểm hấp dẫn

Là đặc điểm vật thể hoặc phi vật thể của một nơi màthu hút đợc khách du lịch Nh vậy, điểm hấp dẫn phải là nơilàm cho khách du lịch cảm thấy đáp ứng đợc một khía cạnhnhu cầu tò mò, thởng ngoạn, hiểu biết, trải nghiệm hoặc giảitrí của mình về tự nhiên,văn hóa, nghệ thuật, lịch sử Điểmhấp dẫn là yếu tố cơ bản trong hệ thống du lịch, nếu không có

điểm hấp dẫn sẽ không có nhu cầu về các dịch vụ du lịchkhác

Trang 11

- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;

- Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác: Nh các bảo tàng,khu vui chơi giải trí, nhà hàng, …

Cũng có thể nói đến những chủ thể không trực tiếp thamgia kinh doanh du lịch, nhng họ có ảnh hởng đến toàn bộ hệthống Đó là những chủ thể gián tiếp tham gia vào quá trìnhkinh doanh du lịch nh các doanh nghiệp xây dựng Họ có thểxây dựng khách sạn, khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khi xâydựng xong họ bán và sau đó các khách sạn, khu vui chơi giảitrí, nhà hàng, đợc vận hành, khai thác sử dụng bởi các doanhnghiệp du lịch

1.1.3.4 Lực lợng lao động du lịch

Lực lợng lao động du lịch bao gồm lực lợng lao động trựctiếp trong ngành du lịch và lực lợng lao động gián tiếp cungcấp dịch vụ liên quan đến du lịch Chủ thể này đóng vai tròquan trọng bởi họ là ngời quyết định đến chất lợng phục vụ dulịch

1.1.3.5 Các chuyên gia

Giới học thuật, các nhà t vấn, các cộng tác viên và các

chuyên gia khác là ngời có vai trò rất cơ bản trong nhận thứcvấn đề, định hớng, những giải pháp thực hiện để phát triển

du lịch

1.1.3.6 Tổ chức truyền thông

Các tổ chức truyền thông có ảnh hởng đặc biệt tới hành

vi tiêu dùng của khách du lịch Không chỉ quá trình tiếp thị dulịch, chiến lợc cạnh tranh, chơng trình giáo dục phụ thuộcnhiều vào truyền thông mà thậm chí các chính sách phát triển

du lịch cũng ít nhiều bị ảnh hởng bởi truyền thông

Trang 12

1.1.3.7 Cộng đồng dân c địa phơng

Cộng đồng dân c địa phơng là một yếu tố không thể

thiếu đợc trong hệ thống du lịch, họ là lực lợng cung cấp nhânlực và có thể là vốn Đặc biệt họ là ngời hỗ trợ hoặc trực tiếptham gia vào hoạt động du lịch và bản thân một số cộng

đồng dân c còn có thể là điểm hấp dẫn du lịch bởi họ có mộttruyền thống văn hóa trở thành nhu cầu của du khách Cộng

đồng dân c địa phơng là ngời chịu sự tác động trực tiếp vềkinh tế - xã hội - môi trờng cả về hai mặt: tích cực và tiêu cực.Trớc đây cũng nh hiện nay, sự tham gia của cộng đồng dân c

địa phơng trong quy hoạch và quản lý còn rất ít do họ bị hạnchế về trình độ và hiểu biết Tuy vậy, sự tham gia của cộng

đồng dân c địa phơng thực sự có ý nghĩa rất quan trọngtrong quá trình phát triển du lịch bền vững Do đó, mục tiêutăng cờng sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng trongquá trình đề ra chính sách, quy hoạch phát triển du lịch đợcthừa nhận rộng rãi

1.1.3.8 Nhà nớc

Nhà nớc có vai trò quy hoạch, quản lý và xúc tiến du lịch.

Vai trò này có thay đổi rất lớn trong cách tiếp cận và kết quả

ở các nớc phát triển, các cơ quan Nhà nớc không sở hữu hoặckiểm soát nhiều quan hệ trọng yếu trong hệ thống du lịch.Những tập đoàn xuyên quốc gia có sức mạnh ngày càng lớn và

có phạm vi ảnh hởng mở rộng vợt ra ngoài biên giới địa lý củacác nớc Tốc độ hành động và phản ứng của thành phần Nhà n-

ớc và tốc độ phát triển du lịch hiếm khi gặp nhau dẫn đếnnhững hoạt động bất thờng Chính vì vậy, cách tiếp cận đốitác (Nhà nớc - T nhân) ngày càng trở nên phổ biến trong những

Trang 13

năm gần đây.

Các bộ phận trong hệ thống du lịch đều có những lợi íchcục bộ khác nhau Mỗi bộ phận đều cố gắng đạt đợc lợi íchriêng của mình trong đấu tranh quyền lực Do vậy, hệ thống

du lịch đợc tổ chức với những chủ thể có vai trò chính so vớicác chủ thể khác Tuy nhiên, ít ngời, ít doanh nghiệp có thểbao quát hết tất cả các nhân tố và không có ai là "Trọng tài"toàn cầu hoặc "Hoàng đế" để có thể chi phối toàn bộ hệthống Cần phải nhận thấy rằng, ngành du lịch tồn tại dựa trênnhững tiểu hệ thống (cung và cầu) và trong nhiều trờng hợp có

sự liên kết mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế trong nớc vớinhau và giữa các doanh nghiệp trong nớc và ngoài nớc Chínhvì vậy, xu hớng trong lợi ích kinh tế là tập trung quyền lực vànhìn chung, thành phần Nhà nớc chỉ còn là những ngời chơithứ yếu giữ quyền kiểm soát thực sự ít ỏi đối với phần lớn sảnphẩm du lịch Những trờng hợp ngoại lệ, thờng là du lịch có quymô nhỏ hoặc khi đang ở trong giai đoạn đầu của quá trìnhphát triển, các hoạt động du lịch đợc Nhà nớc tiến hành triểnkhai (thông qua các doanh nghiệp, tổ chức của Nhà nớc) với sự

hỗ trợ tích cực về mặt tài chính và cam kết chính trị mạnhmẽ

1.2 Phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Phát triển bền vững

Phát triển đợc hiểu là một quá trình tăng trởng của nhiềuyếu tố trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội Đây làmột xu thế tự nhiên mang tính quy luật của xã hội loài ngời

Hoạt động phát triển, song song với việc nâng cao đời

Trang 14

kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ra tác động tiêu cực làmsuy thoái môi trờng, sinh thái, gây ảnh hởng trực tiếp đến quátrình phát triển của xã hội loài ngời trong tơng lai.

Chính vì vậy, làm thế nào để quá trình phát triển tronghiện tại không làm ảnh hởng đến quá trình phát triển của các

thế hệ tơng lai ? khái niệm "Phát triển bền vững" đã xuất hiện

và nó đợc xem là xu hớng phát triển tất yếu của toàn cầu Hầuhết các quốc gia đều quan tâm và có thể khẳng định đây

là xu thế phát triển hợp lý nhất bởi vì nó đem đến cho con

ng-ời một cuộc sống đầy đủ, lành mạnh và lâu dài

Khái niệm "Phát triển bền vững" bắt đầu xuất hiện từ

phong trào bảo vệ môi trờng trong những năm đầu của thậpniên 70 của thế kỷ XX Đến năm 1987, định nghĩa về phát

triển bền vững đã đợc nêu lên trong báo cáo "Tơng lai chung của chúng ta" của Uỷ ban Môi trờng và Phát triển Quốc tế

(WCED) của Liên hợp quốc, đây là một định nghĩa đợc sửdụng rộng rãi nhất, tác giả là Brundtland - Một nhà chính trị và

nhà kinh tế, "Phát triển bền vững" đợc định nghĩa "là sự phát triển đáp ứng đợc những nhu cầu của hiện tại, nhng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau" Nh vậy, xét về mặt lý thuyết nếu một hoạt động phát triển bền vững nó có thể đợc thực hiện mãi mãi với thời gian.

Tại Hội nghị thợng đỉnh trái đất về môi trờng và pháttriển tổ chức ở Rio de Jannerio (Braxin) năm 1992 và Hội nghịthợng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở

Johannes burg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 đã xác định "Phát triển bền vững" là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và

Trang 15

hài hòa đan xen lẫn nhau giữa 3 mặt của sự phát triển, 3 mặt

đó là:

- Phát triển kinh tế: Nhất là tăng trởng kinh tế; tạo nên sựthịnh vợng cho cộng đồng dân c Điều cốt lõi là sự tăng trởngkinh tế phải đợc duy trì một cách ổn định, lâu dài với cơ cấukinh tế hợp lý, tránh đợc sự suy thoái hoặc đình trệ trong tơnglai, tránh để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau;

- Phát triển xã hội: Nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xãhội, tôn trọng nhân quyền của tất cả mọi ngời, duy trì và pháthuy đợc tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc, tôn trọngquyền tự do tín ngỡng; coi trọng công tác xóa đói giảm nghèo

và giải quyết việc làm, tránh mọi hình thức bóc lột, khôngngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất vàtinh thần;

- Bảo vệ môi trờng: Nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm,phục hồi và cải thiện chất lợng môi trờng, bảo vệ các nguồn tàinguyên, bảo vệ sự đa dạng sinh học, phòng chống cháy và chặtphá rừng, khai thác hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Hình 1: Quan niệm về phát triển bền vững

Theo quan điểm này, Phát triển bền vững là quá trình

Phát triển bền vững

Mặt xã

hội Mặt kinh tế

Mặt tự nhiên

Trang 16

trên Phát triển bền vững không cho phép con ngời đợc quyềnlựa chọn u tiên phát triển mặt này mà gây ra sự suy thoái, tànphá đối với mặt khác Khái niệm đa ra đã khẳng định: Pháttriển bền vững không chỉ nhằm mục đích phát triển kinh tế.

Phát triển bền vững mang tính 3 chiều, giống nh một cáikiềng 3 chân Nếu xem nhẹ bất kỳ 1 chân nào thì cái kiềng

sẽ bị lung lay, nếu một chân bị gãy, cả hệ thống sẽ bị sụp đổdài hạn

Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt nam

(Ch-ơng trình nghị sự 21 của Việt Nam) của Chính phủ ban hànhngày 17 tháng 8 năm 2004 đã đa ra "Mục tiêu tổng quát củaphát triển bền vững là đạt đợc đầy đủ về vật chất, sự giàu có

về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và

sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con ngời và tự nhiên;phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa ba mặt làphát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trờng" [4, 21]

Để thực hiện đợc mục tiêu nêu trên, Chơng trình nghị sự

21 của Việt Nam đã đa ra 8 nguyên tắc chính trong quá trìnhphát triển sau:

- Thứ nhất: Con ngời là trung tâm của phát triển bềnvững Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinhthần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nớc giàu mạnh,xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệtnhất quán trong mọi giai đoạn phát triển

- Thứ hai: Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, bảo

đảm an ninh lơng thực, năng lợng để phát triển, đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa vớiphát triển xã hội và bảo vệ môi trờng; Từng bớc thực hiện

Trang 17

nguyên tắc: "Mọi mặt: Kinh tế, xã hội và môi trờng đều cùng cólợi".

- Thứ ba: Bảo vệ và cải thiện chất lợng môi trờng phải đợccoi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển,

áp dụng nguyên tắc "Ngời gây thiệt hại đối với tài nguyên vàmôi trờng thì phải bồi hoàn" Coi yêu cầu về bảo vệ môi trờng

là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá phát triển bền vững

- Thứ t: Quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng mộtcách công bằng nhu cầu của các thế hệ hiện tại và không gâytrở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tơng lai Tạo lập điều kiện

để mọi ngời và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình

đẳng để phát triển; xây dựng lối sống lành mạnh, hài hòa,gần gũi và yêu quý thiên nhiên

- Thứ năm: Khoa học và công nghệ là nền tảng và độnglực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triểnnhanh, mạnh và bền vững đất nớc Ưu tiên sử dụng công nghệhiện đại, sạch và thân thiện với môi trờng trong quá trình pháttriển

- Thứ sáu: Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng,toàn dân Phải huy động tối đa sự tham gia của các cấp, cácngành và của mọi ngời có liên quan trong việc lựa chọn cácquyết định về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng ởtừng địa phơng cũng nh quy mô cả nớc

- Thứ bảy: Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập

tự chủ với chủ động Hội nhập kinh tế quốc tế để phát triểnbền vững Tiếp thu có chọn lọc những tiến bộ khoa học côngnghệ, tăng cờng hợp tác quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, chủ

động phòng ngừa, ngăn chặn những tác động xấu do quá

Trang 18

trình toàn cầu hóa và Hội nhập kinh tế gây ra.

- Thứ tám: Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, pháttriển xã hội và bảo vệ môi trờng với đảm bảo quốc phòng, anninh và trật tự an toàn xã hội

Nh vậy, có thể khẳng định rằng vấn đề phát triển bềnvững ở Việt nam đã và đang đợc Đảng và Nhà nớc cũng nh cáccấp chính quyền rất quan tâm, nhằm khai thác có hiệu quả vàlâu dài các tiềm năng to lớn về tài nguyên, môi trờng phục vụcho mục tiêu xây dựng một nớc Việt nam giàu đẹp, xã hội dânchủ, công bằng và văn minh, đời sống ngời dân không ngừng

đợc cải thiện với việc bảo tồn các giá trị văn hóa mang đậmbản sắc dân tộc

1.2.2 Phát triển du lịch bền vững

1.2.2.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

Khái niệm về phát triển du lịch bền vững không tách rờikhái niệm về phát triển bền vững, phát triển du lịch bền vững

và phát triển bền vững có mối quan hệ rất chặt chẽ, phát triển

du lịch bền vững là một nhánh của phát triển bền vững

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hớng tàinguyên, bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn và

sự phát triển của du lịch gắn liền với môi trờng Trong du lịch,môi trờng mang một hàm ý rất rộng bao gồm môi trờng tựnhiên, văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội, đó là yếu tố cực kỳquan trọng để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn với dukhách Vì vậy, phát triển du lịch nhng không làm ảnh hởng

đến môi trờng, hay nói cách khác phát triển du lịch và bảo vệmôi trờng là hai mặt của một vấn đề, nó bổ sung cho nhautrong cùng một chơng trình hành động, bởi nếu "không có bảo

Trang 19

vệ môi trờng, sự phát triển sẽ bị suy giảm; nhng nếu không cóphát triển, việc bảo vệ môi trờng sẽ bị thất bại" [5, 13] Do đó,chúng ta cần phát triển du lịch nhng không đợc làm tổn hại

đến tài nguyên, đặc biệt không làm ảnh hởng tiêu cực đếnmôi trờng

Trong một thời gian dài, việc phát triển du lịch chỉ chútrọng một mục đích đơn thuần là kinh tế, đã đe dọa hủy hoạimôi trờng sinh thái, đến các nền văn hóa bản địa Hậu quảcủa các tác động này sẽ lại ảnh hởng đến sự phát triển lâu dàicủa ngành du lịch Chính vì vậy, vào những năm đầu của

thập niên 90, đã xuất hiện yêu cầu nghiên cứu "phát triển du lịch bền vững" nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt

động du lịch đảm bảo cho ngành du lịch phát triển một cách

ổn định, lâu dài và du lịch bền vững đã trở thành xu hớngphát triển của ngành du lịch

Hiện nay, trên thế giới quan niệm về phát triển du lịchbền vững vẫn cha thống nhất, vẫn còn những bất đồng, đặcbiệt giữa quan điểm coi "phát triển du lịch bền vững cần

đảm bảo nguyên tắc chính là bảo tồn tài nguyên, môi trờng vàvăn hóa" [56,13] với quan điểm cho rằng: "nguyên tắc hàng

đầu của phát triển du lịch bền vững là sự tăng trởng về kinh

Trang 20

du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trờng tự nhiên vàkết cấu xã hội của cộng đồng địa phơng" [6, 13] Định nghĩanày chỉ tập trung vào tính bền vững của các hình thức dulịch và bảo vệ môi trờng và tài nguyên du lịch Còn theoHensL, thì "Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả cácdạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứngcác nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm nỹ trong khi vẫn duy trì đ-

ợc bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạngsinh học và các hệ đảm bảo sự sống" [58] Định nghĩa này mớichỉ chú trọng đến công tác quản lý tài nguyên du lịch để pháttriển du lịch một cách bền vững

Tại Hội nghị về môi trờng và phát triển của Liên hợp quốctại Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)

đã đa ra định nghĩa: "Du lịch bền vững là việc phát triểncác hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại củakhách du lịch và ngời dân bản địa trong khi vẫn quan tâm

đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc pháttriển hoạt động du lịch trong tơng lai Du lịch bền vững sẽ có

kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhucầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con ngời trong khi đó vẫnduy trì đợc sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự pháttriển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sốngcon ngời" [53,16] Theo định nghĩa này du lịch bền vững cầnphải:

- Sử dụng tài nguyên môi trờng một cách tối u, để nhữngtài nguyên này không chỉ cho phát triển du lịch hiện tại mà nócòn sẽ hình thành một yếu tố quan trọng cho phát triển du lịch

Trang 21

trong tơng lai, duy trì những quá trình sinh thái thiết yếu và

hỗ trợ cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinhhọc

- Tôn trọng và gìn giữ bản sắc văn hóa của các cộng

đồng dân c, bảo tồn di sản văn hóa và những giá trị truyềnthống trong cuộc sống của họ và tham gia vào quá trình nghiêncứu, tìm hiểu và chấp thuận các nền văn hóa khác

- Hoạt động kinh tế phải đảm bảo phát triển ổn định,lâu dài đem lại lợi ích kinh tế, thực hiện phân phối công bằnghợp lý cho tất cả mọi ngời, góp phần xóa đói giảm nghèo

Định nghĩa này hàm chứa đầy đủ các nội dung, các hoạt

động, các yếu tố liên quan đến du lịch bền vững

ở Việt Nam, khái niệm về du lịch bền vững còn khá mới

mẽ, mặc dù còn có những quan điểm cha thực sự thống nhất,tuy nhiên đa số các nhà nghiên cứu cho rằng: "Phát triển dulịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tựnhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng củakhách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạntrong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo cácnguồn tài nguyên, duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hóa để pháttriển hoạt động du lịch trong tơng lai; cho công tác bảo vệ môitrờng và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa ph-

ơng" [56,17].

Nh vậy, theo các nhà khoa học Việt Nam, phát triển dulịch bền vững cần chú trọng giải quyết các vấn đề sau:

Trang 22

- Phát triển kinh tế góp phần nâng cao chất lợng cuộcsống của cộng đồng dân c địa phơng, nơi diễn ra các hoạt

động du lịch

- Thỏa mãn cho du khách trong những chuyến du lịch

- Bảo vệ và duy trì chất lợng môi trờng cả môi trờng tựnhiên và môi trờng nhân văn

- Đảm bảo phân phối công bằng các lợi ích có đợc từ hoạt

động phát triển du lịch

- Tăng cờng sự hiểu biết của mọi thành viên trong xã hội

về các tác động từ hoạt động du lịch tới môi trờng và tập quánsinh sống của cộng đồng

- Đảm bảo quyền quyết định của mọi thành phần trong xãhội đối với các nguồn lực mà du lịch cũng nh các ngành kinh tếkhác cùng sử dụng trong quá trình phát triển

1.2.2.2 Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững

Theo Hội đồng khoa học, Tổng Cục Du lịch, 2005 [ 42 ], 12mục tiêu trong chơng trình của du lịch bền vững bao gồm(không xếp theo thứ tự u tiên mà tất cả các mục tiêu đều quantrọng nh nhau, trong đó có nhiều mục tiêu chứa đựng sự kếthợp các yếu tố và ảnh hởng của môi trờng, kinh tế và xã hội):

1 Hiệu quả kinh tế: Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và tính

cạnh tranh để các doanh nghiệp và các điểm du lịch có khảnăng tiếp tục phát triển phồn thịnh và đạt lợi nhuận lâu dài

2 Sự phồn thịnh cho địa phơng: Tăng tối đa đóng góp của

du lịch đối với sự phát triển thịnh vợng của nền kinh tế địa

ph-ơng tại các điểm du lịch, khu du lịch; bao gồm phần tiêu dùngcủa khách du lịch đợc giữ lại tại địa phơng

Trang 23

làm tại địa phơng do ngành du lịch tạo ra và đợc ngành dulịch hỗ trợ, không có sự phân biệt đối xử về giới và các mặtkhác.

4 Công bằng xã hội: Cần có sự phân phối lại lợi ích kinh tế

và xã hội thu đợc từ hoạt động du lịch một cách công bằng vàrộng rãi cho tất cả những ngời trong cộng đồng đáng đợc hởng

5 Sự thỏa mãn của khách du lịch: Cung cấp những dịch vụ

an toàn, chất lợng cao thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của du khách,không phân biệt đối xử về giới, chủng tộc, thu nhập cũng nhcác mặt khác

6 Khả năng kiểm soát của địa phơng: Thu hút và trao

quyền cho cộng đồng địa phơng xây dựng kế hoạch và đề

ra các quyết định về quản lý và phát triển du lịch, có sự thamkhảo t vấn của các bên liên quan

7 An sinh cộng đồng: Duy trì và tăng cờng chất lợng cuộc

sống của ngời dân địa phơng, bao gồm cơ cấu tổ chức xã hội

và cách tiếp cận các nguồn tài nguyên, hệ thống hỗ trợ đờisống, tránh làm suy thoái và khai thác quá mức môi trờng cũng

nh xã hội dới mọi hình thức

8 Đa dạng văn hoá: Tôn trọng và tăng cờng giá trị các di sản

lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc, truyền thống và những bảnsắc đặc biệt của cộng đồng dân c địa phơng tại các điểm

du lịch

9 Thống nhất về tự nhiên: Duy trì và nâng cao chất lợng

của cảnh vật, kể cả ở nông thôn cũng nh thành thị, tránh đểmôi trờng xuống cấp

10 Đa dạng sinh học: Hỗ trợ cho việc bảo tồn khu vực tự

nhiên, môi trờng sống, sinh vật hoang dã và giảm thiểu thiệt hại

Trang 24

11 Hiệu quả của các nguồn lực: Giảm thiểu mức sử dụng

những nguồn tài nguyên quý hiếm và không thể tái tạo đợctrong việc phát triển và triển khai các cơ sở, phơng tiện vàdịch vụ du lịch

12 Môi trờng trong lành: Giảm thiểu ô nhiễm không khí,

Nguyên tắc này đa ra yêu cầu trong quá trình hoạt độngphát triển ngành du lịch cần phải tính đến các giải phápnhằm: Ngăn chặn sự phá hoại các nguồn tài nguyên tự nhiên, cácgiá trị văn hóa lịch sử, truyền thống dân tộc Hoạt động dulịch phải thực sự là một lực lợng bảo tồn, phát triển và thực thicác chính sách môi trờng trong mọi lĩnh vực hoạt động du lịch;quán triệt nguyên tắc phòng ngừa trong tất cả các hoạt động

và thờng xuyên duy trì các hoạt động du lịch trong giới hạn sứcchứa cho phép; bảo vệ và ủng hộ việc thừa hởng các di sản vănhóa và lịch sử của các dân tộc cũng nh tôn trọng các nhu cầu

Trang 25

và quyền lợi của ngời dân địa phơng trong việc khai thác cáctài nguyên du lịch.

- Nguyên tắc 2: Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên

và giảm thiểu chất thải ra môi trờng

Việc khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểmsoát đợc chất thải từ hoạt động du lịch sẽ là một tác nhân dẫn

đến sự suy thoái môi trờng mà hậu quả của nó là phải bỏ ranhiều chi phí cho việc phục hồi môi trờng gây ảnh hởng khôngnhỏ cho sự phát triển bền vững của du lịch nói riêng và kinh tếxã hội nói chung

Tôn trọng nguyên tắc này hoạt động du lịch cần phải:Khuyến khích việc sử dụng hợp lý, giảm mức tiêu thụ không cầnthiết nhu cầu của du khách; u tiên sử dụng các nguồn lực tại cácnơi du lịch một cách thích hợp; giảm rác thải và đảm bảo xử lýrác thải một cách tiên tiến; kịp thời phục hồi những tổn thấtphát sinh từ các hoạt động du lịch

- Nguyên tắc 3: Phát triển phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng

Tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa và xã hội là nhân tố

đặc biệt quan trọng tạo nên sự phong phú về sản phẩm dulịch, sự hấp dẫn của du khách, làm thỏa mãn nhu cầu đa dạngcủa khách du lịch Chính vì vậy, việc duy trì và tăng cờngtính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là yếu tố cốt lõicho du lịch phát triển bền vững lâu dài và cũng là chỗ dựasinh tồn của ngành du lịch

Nguyên tắc này đòi hỏi ngành du lịch cần phải: Thờngxuyên quan tâm đến tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và

Trang 26

triển du lịch là việc duy trì, bảo vệ và tăng cờng tính đa dạngcủa thiên nhiên, văn hóa và xã hội bản địa bằng cách tuân thủ,

áp dụng các nguyên tắc phòng ngừa sự phá hủy tính đa dạng,giám sát chặt chẽ các hoạt động du lịch có liên quan đối với

động vật, thực vật; khích lệ các hoạt động văn hóa dân gian,phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa Đa dạng hóa cáchoạt động xã hội bằng sự lồng ghép các hoạt động du lịch vàocác hoạt động của cộng đồng dân c địa phơng, thúc đẩyviệc phát triển các ngành nghề truyền thống, chia sẽ lợi ích từnguồn thu cho việc tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóatạo thêm công ăn việc làm cho dân c địa phơng

- Nguyên tắc 4: Phát triển du lịch phải gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liênvùng cao vì vậy việc phát triển du lịch phải phù hợp với các quyhoạch chuyên ngành nói riêng và quy hoach tổng thể phát triểnkinh tế xã hội nói chung ở cấp quốc gia, vùng và địa phơng

Để đảm bảo nguyên tắc này ngành du lịch phải: Pháttriển du lịch luôn phù hợp với hoàn cảnh địa phơng và phải xác

định đúng mức, đợc xem xét và cân đối với các ngành kháctrong khuôn khổ của chiến lợc phát triển tổng thể kinh tế - xãhội Mỗi phơng án quy hoạch phát triển đảm bảo sự nhìn nhậntoàn diện về những tác động của du lịch đến tài nguyên, môitrờng tự nhiên, văn hóa và xã hội nhằm giảm tối đa các mặt trái

do hoạt động du lịch mang lại Bên cạnh đó còn phải tính đếnviệc điều hòa quyền lợi giữa cộng đồng dân c địa phơng,khách du lịch, chính quyền, các doanh nghiệp, tránh những

Trang 27

xung đột đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của mọingành kinh tế, trong đó có du lịch.

- Nguyên tắc 5: Chú trọng chia sẽ lợi ích với cộng đồng

địa phơng trong quá trình phát triển

Để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành du lịchnói riêng đòi hỏi phải khai thác nguồn tài nguyên là một điềutất yếu Để nguồn tài nguyên đợc khai thác hợp lý không bị cạnkiệt và gây tổn hại đến môi trờng sinh thái bởi sự khai thácbừa bãi, tối đa của ngời dân địa phơng vì nhu cầu mu sinhthì ngành du lịch nên không chỉ biết lợi ích của mình màphải chia sẽ quyền lợi với cộng đồng địa phơng, hỗ trợ các hoạt

động kinh tế địa phơng góp phần nâng cao thu nhập và chấtlợng cuộc sống của họ

Nguyên tắc này khuyến nghị: Ngành du lịch trong quátrình phát triển phải hỗ trợ cho cộng đồng địa phơng thôngqua việc đầu t phát triển các hoạt động kinh doanh dịch vụvừa và nhỏ với sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng,

đầu t phát triển cơ sở hạ tầng du lịch mang lợi ích đến chomọi ngời, trích một phần thu nhập từ nguồn du lịch cho việcduy trì môi trờng và bảo tồn và tăng cờng tính đa dạng củathiên nhiên, văn hóa và xã hội của địa phơng

- Nguyên tắc 6: Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

địa phơng vào các hoạt động phát triển du lịch

Việc tham gia của cộng đồng địa phơng vào các hoạt

động du lịch không chỉ mang lại lợi ích cho họ qua việc giảiquyết việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống mà còn

Trang 28

làm cho họ có trách nhiệm hơn với tài nguyên, môi trờng dulịch, cùng ngành du lịch nâng cao chất lợng phục vụ du lịch.

Tuân thủ nguyên tắc này, ngành du lịch cần tôn trọngnhu cầu việc làm và nguyện vọng của c dân địa phơng;khuyến khích cộng đồng dân c tham gia vào các dự án, cáchoạt động liên quan phát triển du lịch Bởi bản thân ngời dân

địa phơng, nền văn hóa, môi trờng, lối sống và truyền thốngcủa họ là những nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việcthu hút khách du lịch Hơn thế nữa khi cộng đồng địa phơngtham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo ra đợc những

điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch vì cộng đồng dân c

địa phơng là chủ nhân và cũng là ngời có trách nhiệm chínhvới tài nguyên và môi trờng trong khu vực; khuyến khích cộng

đồng dân c địa phơng sử dụng các phơng tiện, cơ sở vậtchất của mình để phục vụ khách du lịch nh chuyên chở, chothuê nhà ở, nấu ăn cho khách, sản xuất các mặt hàng truyềnthống làm đồ lu niệm Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự phát triển bền vững của du lịch

- Nguyên tắc 7: Thờng xuyên trao đổi tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phơng và các đối tợng có liên quan trong quá trình hoạt động phát triển du lịch

Việc trao đổi, tham khảo ý kiến giữa ngành du lịch vàcộng đồng địa phơng, các tổ chức và cơ quan có liên quan làrất cần thiết nhằm giải tỏa các mâu thuẩn tiềm ẩn, đa ra cácbiện pháp tối u cho một dự án phát triển khả thi

Thực hiện nguyên tắc này, ngành du lịch cần phải: Thôngbáo kịp thời, đầy đủ những thông tin cần thiết trong quá

Trang 29

quần chúng, hội thảo để lấy ý kiến đóng góp của ngời dân,của các ngành kinh tế khác, các tổ chức xã hội, các tổ chức phichính phủ, các chuyên gia nhằm bảo đảm sự gắn kết và cótrách nhiệm hơn giữa các ngành kinh tế với địa phơng gópphần tích cực cho sự phát triển bền vững của mỗi ngành trong

đó có du lịch

- Nguyên tắc 8: Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trờng

Đối với bất kỳ sự phát triển nào, vai trò quyết định thuộc

về con ngời Để phát triển bền vững về du lịch yêu cầu nguồnnhân lực không chỉ bảo đảm về mặt trình độ nghiệp vụ màcòn phải có nhận thức đúng đắn về tính cần thiết của việcbảo vệ tài nguyên và môi trờng

Với nguyên tắc này ngành du lịch cần phải: Chú trọngcông tác đào tạo, bồi dỡng và sử dụng nguồn nhân lực tham giahoạt động du lịch; trong đào tạo phải đa kiến thức về quản lýmôi trờng du lịch vào chơng trình; để đảm bảo lợi ích lâudài cần u tiên sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực là ngời địaphơng bởi họ có những hiểu biết sâu sắc hơn về tự nhiên,văn hóa bản địa cũng nh mối quan tâm nhiều hơn tới cộng

đồng địa phơng Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bớc hộinhập với sự phát triển của du lịch và quốc tế, một đội ngũ cán

bộ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, có hiểu biết cao về vănhóa, môi trờng là yếu tố quyết định cho quá trình phát triển

du lịch bền vững

- Nguyên tắc 9: Tăng cờng tính trách nhiệm trong hoạt

động xúc tiến, quảng cáo du lịch

Trang 30

Hoạt động quảng cáo, tiếp thị có trách nhiệm đóng vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển du lịch, nó cung cấpcho khách du lịch các thông tin đầy đủ, đảm bảo sự hài lòngcủa du khách, tăng cờng khả năng cạnh tranh Đồng thời gópphần nâng cao sự tôn trọng của du khách đối với môi trờngthiên nhiên, văn hóa và xã hội và các giá trị nhân văn nơi thamquan.

Công tác tiếp thị cần phải: Cung cấp những thông tinchính xác, đầy đủ và trung thực tránh trờng hợp dùng mánhkhóe đa những thông tin sai sự thật đem đến sự thất vọng

đối với du khách; hớng dẫn du khách những điều cần làm vànhững điều không nên làm, tạo ra đợc nhận thức của du khách

về trách nhiệm của họ đối với nơi họ sẽ đến du lịch Điều này

sẽ góp phần làm giảm những tác động tiêu cực từ hoạt động dulịch mang lại, đảm bảo cho tính bền vững trong phát triển dulịch

- Nguyên tắc 10: Coi trọng việc thờng xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

Công tác nghiên cứu là yếu tố đặc biệt quan trong khôngchỉ với ngành du lịch mà đối với bất kỳ một ngành kinh tế nào

Để du lịch phát triển bền vững cần dựa trên những căn cứ khoahọc vững chắc mà nó chính là kết quả của việc nghiên cứu cácvấn đề có liên quan Hơn nữa trong quá trình phát triển thờngxảy ra những vấn đề cần phải nghiên cứu để đa ra những giảipháp phù hợp cho sự phát triển Chính vì vậy, công tác nghiêncứu phải thờng xuyên đợc coi trọng

Trang 31

Với nguyên tắc này, ngành du lịch cần phải: Không nhữngchỉ đầu t nghiên cứu đối với các dự án trực tiếp về hoạt động

du lịch mà còn phải khuyến khích và hỗ trợ việc nghiên cứu cảnhững vấn đề liên quan đến du lịch; chú trọng nghiên cứu cácbiện pháp giám sát đánh giá tác động môi trờng, kinh tế - xãhội; nghiên cứu các kỹ năng áp dụng tiến bộ khoa học côngnghệ cũng nh kinh nghiệm các hoạt động du lịch,…và thôngbáo đầy đủ đến các cơ quan liên quan, đội ngũ cán bộ côngnhân viên làm công tác du lịch và cộng đồng dân c

Những nguyên tắc cơ bản trên đây nếu nh đợc thựchiện đầy đủ sẽ đảm bảo cho sự phát triển bền vững về dulịch

1.2.2.4 Những dấu hiệu về phát triển du lịch bền vững

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liênvùng và xã hội hóa cao với sự tham gia của nhiều thành phần xãhội Sự phát triển của du lịch phụ thuộc nhiều vào các điềukiện kinh tế, chính trị của đất nớc cũng nh của khu vực và củatoàn cầu Phát triển du lịch bền vững lại là một phạm trù cònmới mẽ, vì vậy việc xác định các dấu hiệu nhận biết về pháttriển du lịch bền vững là công việc phức tạp Tuy nhiên, căn cứvào những nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bềnvững, những đặc điểm của hoạt động du lịch các nhà khoahọc đã đa ra các dấu hiệu cơ bản về phát triển du lịch baogồm:

- Từ góc độ đảm bảo sự phát triển về kinh tế:

+ Chỉ số về mức chi tiêu và số ngày lu trú trung bình của

Trang 32

hợp ít khách song có thời gian lu trú dài hơn và mức chi tiêu caohơn, điều này vẫn đảm bảo sự tăng trởng về doanh thu dulịch trong khi hạn chế đợc chi phí cho việc phải phục vụ một l-ợng khách lớn hơn và giảm thiểu đợc các tác động đến môi tr-ờng do du khách mang lại.

Có thể khẳng định, chỉ số về mức chi tiêu và số ngày lutrú trung bình của khách du lịch càng cao thì hoạt động pháttriển du lịch sẽ đợc xem là càng có tính bền vững Tuy nhiên,không phủ nhận tầm quan trọng của sự thu hút lợng khách càngnhiều càng tốt để có thể tăng thu nhập du lịch và cho nền kinh

tế

+ Số lợng (tỷ lệ) khách du lịch quay trở lại: Khách du lịch là

yếu tố quyết định trong việc hình thành nên cầu du lịch,

chỉ tiêu về lợng khách rất có ý nghĩa, đặc biệt là số lợng (tỷ

lệ) khách du lịch quay trở lại là dấu hiệu quan trọng về pháttriển du lịch bền vững, bởi chỉ số này là thớc đo của điểm

đến du lịch, của sản phẩm du lịch và chất lợng phục vụ dulịch Tỷ lệ khách du lịch quay trở lại ngày càng cao chứng tỏrằng hoạt động du lịch tại đó đang phát triển đúng hớng và cóhiệu quả Điều này càng quan trọng đối với những khách dulịch có khả năng chi trả cao và có thời gian lu trú dài ngày

+ Mức độ hài lòng của khách: Nguồn thu của hoạt động

du lịch cơ bản nhất chính là từ việc chi trả của du khách,chính vì vậy du khách là đối tợng phục vụ quan trọng nhấttrong hoạt động du lịch, mức độ hài lòng của du khách là mộtyếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của du lịch

Trang 33

Một nền du lịch bền vững không thể dựa trên những sảnphẩm du lịch kém chất lợng, không để lại những ấn tợng tốttrong lòng du khách sau mỗi chuyến tham quan du lịch Sự hàilòng của du khách chính là thớc đo chất lợng sản phẩm du lịch,chất lợng dịch vụ, chất lợng đội ngũ lao động, Chính vì vậy,mức độ hài lòng của du khách là một dấu hiệu quan trọng vềtrạng thái bền vững của hoạt động du lịch

+ Chất lợng nguồn nhân lực du lịch đợc nâng lên theo ớng phát triển bền vững: Chất lợng nguồn nhân lực luôn luôn là

h-một yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định trong việc thuhút du khách, nâng cao uy tín của ngành, trong cạnh tranh,

đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Trong bối cảnh nớc ta đang từng bớc hội nhập với với các nớctrong khu vực và thế giới, hoạt động du lịch diễn ra sôi động

và cạnh tranh gay gắt chất lợng đội ngũ hoạt động du lịchcàng trở nên cấp thiết, nó đòi hỏi lực lợng cán bộ nhân viênphải giỏi về nghề nghiệp, khả năng giao tiếp, ngoại ngữ; hiểubiết về các kiến thức sinh thái học, quản lý môi trờng, kinh tếmôi trờng và có một hệ thống kiến thức sâu rộng về văn hóa -xã hội

+ Tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch: Hoạt động tuyên truyền, quảng bá là một hoạt động

cần thiết trong quá trình phát triển của các ngành kinh tế nóichung và du lịch nói riêng Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắtgiữa các quốc gia, các khu vực nh hiện nay thì hoạt động tuyêntruyền, quảng bá càng có ý nghĩa quan trọng

Tính trách nhiệm của hoạt động tuyên truyền, quảng bá

Trang 34

phẩm du lịch đợc chào bán Để phát triển du lịch bền vững,ngoài chức năng mở rộng thị trờng, giới thiệu sản phẩm du lịchvới du khách, hoạt động tuyên truyền quảng bá còn có tráchnhiệm cung cấp thông tin, đa ra những chỉ dẫn cần thiết cho

du khách về thái độ ứng xử với cộng đồng, với truyền thống vănhóa, cảnh quan môi trờng nơi du khách sẽ đến tham quan dulịch, góp phần hạn chế các tác động tiêu cực do du khách manglại và đem lại cho du khách những chuyến du lịch bổ ích vàthú vị Điều này có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển dulịch bền vững không chỉ ở khía cạnh phát triển bền vững vềkinh tế mà còn ở khía cạnh phát triển bền vững về tài nguyên,môi trờng và xã hội

- Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trờng:

+ Số lợng các khu, điểm du lịch đợc đầu t tôn tạo, bảo vệ: Trong hoạt động du lịch khu, điểm du lịch là hạt nhân;

trong đó tài nguyên du lịch đóng vai trò trung tâm quyết

định đến hiệu quả hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch

đặc sắc, phong phú, đa dạng bao nhiêu thì sức hấp dẫn của

du khách và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu

Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững là khai thác mộtcách hợp lý, tối u các nguồn tài nguyên; hạn chế tối đa việc khaithác bừa bãi, quá mức và lãng phí các nguồn tài nguyên, đặcbiệt là các tài nguyên khó và không thể tái tạo đợc Chính vì

vậy, Số lợng các khu, điểm du lịch đợc đầu t tôn tạo, bảo vệ là

một dấu hiệu nhận biết về sự phát triển bền vững của hoạt

động du lịch

Trang 35

"Theo Tổ chức Du lịch thế giới - WTO, nếu tỷ số này vợt quá 50% thì hoạt động du lịch đợc xem là trong trạng thái phát

triển bền vững" [53, 37]

+ Số lợng các khu, điểm du lịch đợc quy hoạch: Theo từ

điển tiếng việt 2003: "Quy hoạch là việc bố trí, sắp xếp toàn

bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở choviệc lập kế hoạch dài hạn" Vì vậy, việc xây dựng quy hoạchlàm cơ sở cho việc triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển

cụ thể đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển dulịch, nó góp phần xác định các phơng án phát triển phù hợp,

đảm bảo việc khai thác hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch

và có đợc các giải pháp hạn chế tác động của hoạt động pháttriển đến môi trờng mang lại lợi ích cho xã hội Chính vì thế,

số lợng (tỷ lệ) các khu, điểm du lịch đợc quy hoạch sẽ là dấuhiệu nhận biết của quá trình phát triển du lịch bền vững

đứng từ góc độ đảm bảo sự bền vững về tài nguyên, môi ờng cũng nh từ góc độ đảm bảo sự phát triển về kinh tế

tr-+ áp lực lên môi trờng tại các khu, điểm du lịch đợc quản lý: Vấn đề môi trờng tại các khu, điểm du lịch là vấn đề

không thể thiếu đợc trong hoạt động phát triển du lịch bềnvững Việc phát triển quá nhanh các hoạt động du lịch màkhông coi trọng đến công tác đánh giá và quản lý tác độngmôi trờng tại các khu, điểm du lịch sẽ gây ra những hậu quảnghiêm trọng về môi trờng và kết quả sẽ là sự phát triển thiếubền vững của du lịch

Để hạn chế những áp lực về môi trờng tại các khu, điểm

Trang 36

thải; các hoạt động phát triển, bảo tồn và duy trì tính đa dạngcác hệ sinh thái; đồng thời cũng đặc biệt quan tâm đến vấn

đề "sức chứa" sao cho không vợt quá khả năng đáp ứng về tàinguyên và không làm ảnh hởng đến khả năng phát triển củacác hệ sinh thái trong khu vực

+ Cờng độ hoạt động tại các khu, điểm du lịch đợc quản lý: Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo xác định đợc c-

ờng độ hoạt động của các khu, điểm du lịch sao cho không vợtquá các tiêu chuẩn về môi trờng; tiêu thụ năng lợng nớc, điện,than, củi; các nhu cầu khác của du khách nh hàng lu niệm, cácmón ăn đặc sản, ; sức chứa Việc giới hạn lợng khách đến trongmột chu kỳ phát triển là một vấn đề quan trọng và cần thiết,

điều này sẽ giúp cho việc duy trì và bảo tồn sự đa dạng sinhhọc, có khả năng đảm bảo cung cấp đủ các nhu cầu của cộng

đồng cũng nh của du khách góp phần phát triển du lịch bềnvững

+ Mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trờng: Việc đánh giá phát

triển du lịch bền vững dựa trên yếu tố này, đó là thông qua tỷ

lệ doanh thu du lịch đợc trích lại cho chính quyền địa phơnghoặc cơ quan chủ quản các nguồn tài nguyên du lịch đó Tuynhiên, nhiều khi doanh thu du lịch trích lại không đợc dùng vàomục tiêu bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên, bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa truyền thống nhng phần nào cũng thểhiện nội dung của phát triển bền vững

- Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về xã hội:

Trang 37

+ Mức độ phát triển hệ thống các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mỗi quốc gia có sự khác

nhau về tiêu chuẩn Đối với nớc ta, doanh nghiệp vừa là doanhnghiệp có số lao động từ 51 đến 200 ngời, tổng giá trị vốn từ

1 tỷ đến 5 tỷ, doanh thu từ 1 tỷ đến 5 tỷ; doanh nghiệp nhỏ

là doanh nghiệp có số lao động dới 50 ngời, tổng giá trị vốn dới

1 tỷ, doanh thu dới 1 tỷ

Trong hoạt động du lịch, việc phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ ngoài ý nghĩa về kinh tế là hạn chế đợc rủi ro, huy

động đợc một lợng vốn nhàn rỗi, nhất là đối với những nớc

đang phát triển nh ở Việt Nam, nó còn có ý nghĩa rất lớn vềmặt xã hội Đó là tạo việc làm cho một bộ phận lớn ngời lao

động, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của ngời dân, phù hợp với tính chất xã hội hóa cao củangành du lịch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

+ Tác động xã hội từ hoạt động du lịch đợc quản lý: Hoạt

động du lịch mang tính xã hội hóa cao, vì vậy nó có tác độngmạnh mẽ lên nhiều mặt của đời sống xã hội Nhiều vấn đề tồntại của xã hội hiện nay, ở một chừng mực nào đó liên quan đếnhoạt động du lịch Ví dụ nh nạn mại dâm, sử dụng ma túy,

đánh bạc,…, ngoài ra một số giá trị văn hóa truyền thống cóthể bị biến đổi để phù hợp với nhu cầu của du khách, hoặc bịbiến đổi do sự du nhập văn hóa Để đảm bảo sự phát triển dulịch bền vững từ góc độ xã hội, điều cần thiết phải kiểm soát,quản lý chặt chẽ các tác động tiêu cực đến xã hội mang lại từhoạt động du lịch

Hiệu quả của công tác kiểm soát, quản lý nhằm hạn chế

Trang 38

phát hiện, xử lý Đây sẽ là dấu hiệu phản ảnh tính bền vữngcủa xã hội nói chung và phát triển du lịch bền vững nói riêng.

+ Mức độ hài lòng cộng đồng địa phơng đối với hoạt

động du lịch: Cộng đồng địa phơng không chỉ là ngời chịu

tác động trực tiếp của hoạt động du lịch mang lại, họ còn làngời am hiểu sâu sắc các giá trị của tài nguyên du lịch và ítnhiều tham gia vào các hoạt động phát triển du lịch Vì vậy,

sự ủng hộ của cộng đồng địa phơng là một yếu tố góp phầnphát triển du lịch bền vững

Để đạt đợc sự hài lòng của cộng đồng địa phơng, ngành

du lịch cần phải có những chính sách, biện pháp nhằm pháthuy vai trò cũng nh đem lại các lợi ích cho họ, cụ thể: Phát huyvai trò của cộng đồng trong xây dựng, triển khai quy hoạchphát triển du lịch; Phát huy vai trò của cộng đồng trong giámsát thực hiện các dự án đầu t, phát triển du lịch trên địa bàn;Tăng cờng quy mô và mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt

động du lịch; Nâng cao mức sống của cộng đồng từ các hoạt

động du lịch

+ Mức đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế - xã hội

địa phơng: Hiện nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế

quan trọng, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liênquan góp phần vào phát triển kinh tế xã hội các địa phơng nơi

có du lịch phát triển Chính vì vậy, một trong những dấu hiệunhận biết về tính bền vững trong phát triển du lịch là mức

đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phơng từnguồn thu nhập du lịch

- Một số dấu hiệu nhận biết khác:

Trang 39

+ Mức tăng trởng về đầu t cho du lịch: Đầu t là đòn bẩy

thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế - xã hội, đầu t tăng ởng ở ngành kinh tế nào điều đó chứng tỏ ngành kinh tế đó

tr-đang phát triển Chính vì vậy, mức tăng trởng về đầu t cho

du lịch là một dấu hiệu nhận biết về sự phát triển du lịch bềnvững, tuy nhiên phải xem xét trong một khoảng thời gian nhất

định

Các nguồn vốn đầu t tồn tại dới 2 dạng: Các nguồn vốn huy

động (Gồm vốn đầu t trong nớc và các nguồn vốn viện trợ ODA)

và các nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài

Đối với các nguồn vốn huy động trong nớc: Thờng do bảnthân ngành du lịch hoặc các doanh nghiệp tự cân đối để

đầu t phát triển, chủ yếu là các nguồn vốn hỗ trợ phát triển củangân sách Nhà nớc, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, vốnvay từ các ngân hàng thơng mại và vốn huy động khác

Đối với nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài: Thờng làmột nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sự pháttriển hoạt động du lịch

+ Tỷ lệ GDP du lịch trong cơ cấu GDP của cả nớc: Không

chỉ riêng ngành du lịch, mà bất kỳ một ngành kinh tế nào để

đánh giá vị trí và quá trình phát triển của mình trong nềnkinh tế thì tiêu chí tỷ lệ GDP trong cơ cấu GDP của cả nớc làmột tiêu chí cần đợc xem xét Đối với du lịch, tỷ lệ GDP du lịchtrong cơ cấu GDP của cả nớc phản ảnh thực trạng phát triểnthực tế của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân: tỷ lệ

đó càng cao, ổn định và tăng theo thời gian thì ngành dulịch càng phát triển gần với mục tiêu phát triển bền vững

Trang 40

Bên cạnh đó dấu hiệu đánh giá mức độ phát triển bềnvững của hoạt động du lịch có thể đợc xem xét thông quamức độ đóng góp vào ngân sách Nhà nớc của ngành du lịch.

1.3 Kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững của một số nớc trên Thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Ngành du lịch đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nềnkinh tế của Thái Lan, là một phần không thể tách rời cuộc sốngcủa ngời dân Thái Lan Trong khu vực Châu á - Thái Bình D-

ơng, Thái Lan là một trong những nớc thu hút khách du lịchnhiều nhất, chỉ đứng sau Trung Quốc và Malaysia ở Thái Lanmọi ngời đều tin rằng du lịch đảm bảo cho chất lợng cuộcsống và sự phồn thịnh của họ trong tơng lai, tạo thêm nhiềucông ăn việc làm đồng thời góp phần bảo vệ và gìn giữ môitrờng

Trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thái Lan giai

đoạn 1997-2003 đã xác định nhiệm vụ phát triển du lịch bềnvững của Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan (TAT) trong thế kỷ

21 là: "Du lịch thúc đẩy việc bảo tồn và phục hồi các nguồn tàinguyên về du lịch, văn hóa, nghệ thuật và môi trờng bằng cáchchuyển hớng u tiên sang chất lợng phát triển du lịch bền vững,nhằm tăng lợng khách du lịch trong một thời gian dài đồng thờiduy trì bản sắc và di sản văn hóa của đất nớc" [56, 216] Đểlàm đợc điều này, Thái Lan xác định các lĩnh vực cần quantâm là:

- Bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên trên toàn đất nớc;

- Bảo toàn văn hóa và truyền thống Thái;

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 1 Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong (Trang 53)
Bảng 2: Tốc độ tăng trởng bình quân của các ngành - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 2 Tốc độ tăng trởng bình quân của các ngành (Trang 55)
Bảng 5: Tài nguyên du lịch Thành phố Đồng Hới - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 5 Tài nguyên du lịch Thành phố Đồng Hới (Trang 67)
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch (Trang 72)
Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch (Trang 75)
Bảng 9: Lợng khách đến Đồng Hới bình quân hàng - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 9 Lợng khách đến Đồng Hới bình quân hàng (Trang 78)
Bảng 11: Cơ sở lu trú (khách sạn, nhà nghỉ) du lịch - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 11 Cơ sở lu trú (khách sạn, nhà nghỉ) du lịch (Trang 83)
Bảng 12: Lực lợng lao động du lịch thành phố Đồng Hới giai - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 12 Lực lợng lao động du lịch thành phố Đồng Hới giai (Trang 87)
Bảng 15: Chi tiêu bình quân một lợt khách du lịch trong níc - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 15 Chi tiêu bình quân một lợt khách du lịch trong níc (Trang 91)
Bảng  25:  Sự   phát  triển   các   doanh  nghiệp  du  lịch - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
ng 25: Sự phát triển các doanh nghiệp du lịch (Trang 103)
Bảng 28: Dự báo lợng khách và doanh thu du lịch - Những biện pháp phát triển du lịch theo hướng bền vũng ở khu vực đồng hới
Bảng 28 Dự báo lợng khách và doanh thu du lịch (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w