HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN LIỆU sắn tại NHÀ máy TINH bột sắn FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Với trên 60 nhà máy và 4.000 cơ sở chế biến thủ công, tổng công suất chếbiến sắn của cả nước là 3.500 tấn/ngày, xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam hiệnđang đứng thứ 2 trên thế giới Nhu cầu của thế giới đối với tinh bột sắn ngày cànggia tăng, nhất là tại các thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản.Tinh bột sắn rất nhiều công dụng, ngoại việc làm thực phẩm trực tiếp còn là nguyênliệu không thể thiếu trong ngành công nghiệp lớn như để làm hồ, in, định hình vàhoàn tất trong công nghiệp dệt, làm bóng và tạo lớp phủ bề mặt cho công nghiệpgiấy Đồng thời tinh bột sắn còn dùng trong sản xuất cồn, bột nêm, mì chính, sảnxuất men và công nghệ lên men vi sinh và chế biến các thực phẩm khác như bánh,phở, hủ tiếu, mỳ sợi
Nhận rõ nhu cầu tinh bột sắn rất lớn và hiệu quả kinh tế cây sắn đem lại, Nhàmáy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng năm 2004 tại tỉnh Thừa Thiên Huế Trong ba năm qua, kể từ khi Nhà máy đivào hoạt động, vùng nguyên liệu trồng sắn ở tỉnh Thừa Thiên Huế không ngừngphát triển, cụ thể vụ trồng 2004 - 2005 đạt 2.900 ha, vụ 2005 - 2006 hơn 3.500 ha
và đến vụ 2006 - 2007 đạt 4.000 ha Kỹ thuật trồng sắn đơn giản, dễ trồng và dễ tiêuthụ, trồng sắn thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân trên toàntỉnh Thừa Thiên Huế và đã thu hút hàng nghìn người lao động tham gia
Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắnThừa Thiên Huế phụ thuộc lớn vào chính sách thu mua của Nhà máy tinh bột sắn,trong lúc đó sản lượng nguyên liệu sắn tươi thu mua chỉ đáp ứng được 65% côngsuất hoạt động Nguyên liệu sắn tươi thu mua về Nhà máy lúc thừa, lúc thiếu gâyảnh hưởng đến hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn lao động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Xuất phát từ suy nghĩ trên, tôi chon đề tài: “HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN LIỆU SẮN TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ” để làm luận văn thạc sỹ
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung: Tăng sản lượng thu mua nguyên liệu sắn và đáp ứng công suất
hoạt động của Nhà máy
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu mua nguyên liệu nông sản
- Đánh giá công tác thu mua nguyên liệu sắn tại Nhà máy tinh bột sắnFOCOCEV Thừa Thiên Huế
- Đóng góp những giải pháp để hoàn thiện chính sách thu mua nguyên liệu sắntại Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế, nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh và tăng sản lượng thu mua trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vị nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế,
nông hộ sản xuất sắn, Nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh thu mua nguồn nguyênliệu sắn tươi
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học: Thể hiện ở sự đúc kết, tổng hợp các vấn đề có tính tổng
quát chung trong việc xây dựng và triển khai các chính sách thu mua nguyên liệucác các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng nông sản
4.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đề ra những giải pháp nhằm giúp Nhà máy tinh
bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế hoàn thiện các chính sách thu mua nguyên liệusắn, sử dụng tốt các nguồn lực để thoả mãn nhu cầu nhà cung ứng và nông hộ sảnxuất sắn, nâng cao năng lực thu mua nguyên liệu của Nhà máy Bên cạnh đó, luậnvăn cũng tổng hợp các vấn đề mang tính lý luận chung làm cơ sở cho việc nhậnđịnh và cải thiện tình hình thu mua nguyên liệu được tốt hơn
Trang 35 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thu mua nguyên liệu nông sản
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vùng nguyên liệu và chính sách thu mua nguyên liệu sắn Chương 4: Những giải pháp hoàn thiện chính sách thu mua nguyên liệu sắn
Trang 4CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ THU MUA NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN
1.1 THU MUA NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN
1.1.1 Khái niệm thu mua
Là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng thì thu muangười ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược [11]
1.1.2 Đặc điểm thu mua nguyên liệu nông sản
- Thu mua nguyên liệu nông sản phải đi song hành với việc định hướng pháttriển vùng nguyên liệu Bởi vì, tổng sản lượng nguyên liệu nông sản hàng hoá khóthay đổi trong một thời gian ngắn Do diện tích canh tác, số lượng cây trồng rấtkhó có thể thay đổi về quy mô trong thời gian ngắn, do chu kỳ sản xuất, gieo trồng,chăm sóc thường rất dài
- Sản lượng nguyên liệu nông sản thu mua được phụ thuộc lớn vào thời tiết,khí hậu của từng mùa vụ và quy mô vùng nguyên liệu
- Giá cả thu mua nguyên liệu nông sản thường biến động theo mùa vụ Vàochính vụ, sản lượng nguyên liệu nông sản lớn, do áp lực thu hoạch để sản xuất vụmới dẫn đến nguyên liệu nông sản thừa cục bộ vượt quá công suất hoạt động củacác doanh nghiệp chế biến, dẫn đến giá nguyên liệu nông sản giảm xuống Ngượclại, vào vụ trái các doanh nghiệp chế biến thiếu nguyên liệu, giá nguyên liệu nôngsản tăng lên
1.1.3 Hình thức thu mua nguyên liệu nông sản
Theo T.S Dương Ngọc Thí và Th.S Trần Minh Vĩnh nghiên cứu đánh giá cáchình thức giao dịch thương mại nông sản có bốn hình thức phổ biến sau đây:
- Thu mua thông qua mạng lưới thương nhân nhỏ (người thu gom, thương lái)
- Thu mua theo hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với hộ nông dân
- Thu mua thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã, tổ, nhóm, chủhợp đồng là tổ chức, cá nhân đại diện cho nông dân
Trang 5- Thu mua tại các chợ đầu mối bán buôn nông sản.
Ngoài ra còn có một số hình thức khác như: Một số doanh nghiệp, Hiệp hội
đã xây dựng hệ thống liên kết từ người sản xuất, người thu gom và các tác nhânkhác trong phân phối một số mặt hàng nông sản; Nông dân ký gởi nông sản tại cácdoanh nghiệp, ứng tiền trước và thanh toán trừ dần
Thu mua theo hình thức tự do không có hợp đồng được đánh giá là có nhiềuđiểm mạnh, phù hợp với thói quen và tập quán mua bán truyền thống của nông dân,nên nó được áp dụng phổ biến hiện nay Tuy nhiên giao dịch mua bán theo hìnhthức này có một số điểm hạn chế Phân tích theo chuỗi tiếp thị và chuỗi giá trị,trong hình thức này chứa đựng một số khâu trung gian không làm thay đổi hình tháihiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn gia tăng giá chủ yếu do
để đảm bảo lợi nhuận của các nhóm tác nhân trung gian Hình thức thu mua nguyênliệu này người sản xuất chưa tiếp cận sát với nhà chế biến, nhà xuất khẩu Các nhàchế biến, xuất khẩu không quản lý được chất lượng sản phẩm, nên thông thường sảnphẩm làm ra có chất lượng không cao
Thu mua theo hình thức hợp đồng bằng văn bản (kể cả hợp đồng trực tiếpgiữa doanh nghiệp với từng hộ và hợp đồng với HTX, tổ, nhóm hộ nông dân) cónhiều ưu thế, cụ thể là: Ổn định vùng nguyên liệu; Ổn định và đồng điều về chấtlượng sản phẩm; ổn định khách hàng; từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định
và phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng hình thức này trong thực tế còn nhiều hạnchế như: Quy mô sản xuất của hộ nông dân quá nhỏ, phân tán gây khó khăn chogiao dịch của doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư và hướng dẫn kỹthuật để phát huy lợi thế về năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt
Thu mua tại các chợ đầu mối: Bước đầu đã hình thành, một số chợ đã pháthuy tác dụng của một trung tâm thương mại, giao dịch ở chợ đầu mối có nhiều lợithế Tuy nhiên hiện nay ở nước ta, các chợ đầu mối mới xây dựng, hoạt động giaodịch chỉ giới hạn mua bán buôn giữa các doanh nghiệp và thương gia trong nước,giao dịch theo hình thức giao ngay, chưa có hình thức giao dịch thứ cấp và thịtrường giao sau Các hoạt động giao dịch mua bán hàng hoá đều do thương nhân
Trang 6đảm nhận Các doanh nghiệp kinh doanh chợ (một số chợ còn là Ban quản lý) chưatham gia giao dịch, chỉ thực hiện một số hoạt động dịch vụ như cho thuê mặt bằng,bốc dỡ hàng hoá, bảo vệ an ninh.
1.2 MÔ HÌNH THU MUA NÔNG SẢN
1.2.1 Mô hình đa thành phần
Trong mô hình này thu mua và phát triển vùng nguyên liệu được thực hiệnthông qua ký kết hợp đồng với các hợp tác xã, nhóm nông dân sản xuất hàng hoánông sản và cả các đại lý thu mua của doanh nghiệp thu mua nguyên liệu nông sản
Do mô hình đa thành phần thường được phát sinh bởi các doanh nghiệp đã
có quan hệ lâu dài và ổn định với các hợp tác xã hoặc các nhóm nông dân tại mộtđịa bàn cụ thể nên thành công của mô hình này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựachọn và chuẩn bị quy hoạch vùng nguyên liệu một cách kỹ càng Đương nhiên,thành công của hợp đồng thu mua dạng này phụ thuộc vào tình hình thị trường đầu
ra của các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu nông sản Quan hệ hợp đồng chỉ cóthể diễn ra trôi chảy và thông suốt nếu các doanh nghiệp thu mua có đầu ra ổn định,duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt đối với nông sản xuất khẩu
Khi làm việc với nông dân, các văn bản và mẫu hợp đồng thu mua cần rấtđơn giản Thành công của thu mua nông sản trong mô hình đa thành phần cho thấynông dân muốn có các chỉ dẫn có khả năng nhận biết và đo đạc rõ ràng tiêu chuẩn
kỹ thuật của sản phẩm Vì vậy, các doanh nghiệp không nên đặt ra quá nhiều tiêuchuẩn về sản phẩm với các mức giá khác nhau Bên cạnh trợ giúp của các hợp tác
xã và các nhóm nông dân, thường cần có sự bàn bạc dân chủ giữa người dân, lãnhđạo hợp tác xã và doanh nghiệp để đạt được sự đồng thuận về điều khoản hợp đồng.Việc này khá mất thời gian nhưng là cách duy nhất để nông dân nhận thức đầy đủ
về lợi ích của hợp đồng để thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc Hơn thế nữa,bảo hiểm rũi ro mùa vụ, việc đặt giá sàn và giá thu mua linh hoạt (trong đó đảm bảocao hơn một chút so với giá thị trường tự do, đặc biệt là các sản phẩm chuyên biệt)đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho thành công của thu mua nguyên liệu nông sảncủa mô hình này
Trang 71.2.2 Mô hình tập trung hoá
Trong mô hình này, các doanh nghiệp trực tiếp làm hợp đồng với nông dânsản xuất nông sản hàng hoá Mô hình này chủ yếu phát sinh khi các doanh nghiệpmuốn lập vùng nguyên liệu ổn định san khi đã đầu tư cơ sở chế biến lớn tại mộtvùng cụ thể
Trong mô hình tập trung hoá, nông dân sản xuất nông sản cần có đầu tư cơbản khá lớn nên yếu tố quan trọng nhất cho thành công của hợp đồng thu mua trựctiếp từ nông dân là cam kết đầu tư lâu dài của các doanh nghiệp Đương nhiên, đầu
tư dài hạn buộc các doanh nghiệp phải quy hoạch vùng nguyên liệu và lựa chọn hộtham gia hợp đồng kỹ càng Tương tự như mô hình đa thành phần, thành công củahợp đồng cũng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp cận thị trường và tính hiệuquả của các doanh nghiệp Thông thường, những trường hợp thành công trong môhình tập trung hoá là các doanh nghiệp phải thiết lập được thương hiệu riêng
Trong mô hình tập trung hoá, tính chuyên biệt của nông sản hàng hoá đóngvai trò rất quan trọng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp và nông dân sản xuấtnông sản quy mô lớn Vì thế doanh nghiệp cần có các đội kỹ thuật chuyên để trợgiúp và giám sát kỹ thuật các quy trình sản xuất Thêm vào đó, các doanh nghiệpphải quản lý tốt đội ngũ nhân viên thu mua, duy trì động lực của nông dân sản xuấtnông sản trong việc cam kết thực hiện hợp đồng và các tiêu chuẩn kỹ thuật của sảnphẩm Các doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nông hộ sản xuất nông sản đểtìm ra các trục trặc trong quá trình triển khai thực hiện hợp đồng và đưa các hỗ trợcần thiết Hơn thế nữa các doanh nghiệp cần phải biết cách kiên trì thuyết phụcngười nông dân khi xảy ra tranh chấp
Tương tự như mô hình đa thành phần, điều khoản hợp đồng thu mua vớinông dân sản xuất nông sản trong mô hình tập trung hoá cần đơn giản, dễ hiểu và đikèm với bảo hiểm rủi ro và có bàn bạc dân chủ với người nông dân về điều khoảnhợp đồng Tuy nhiên, nông dân trong mô hình tập trung hoá thường thích có hợpđồng dài hạn và thường kèm theo đầu tư lớn đối với cây dài ngày
Trang 81.2.3 Mô hình đồn điền trung tâm
Trong mô hình này các doanh nghiệp cũng có hợp đồng trực tiếp với nôngdân sản xuất nông sản, nhưng ngoài ra các doanh nghiệp còn có quyền sở hữu hoặckiểm soát đối với đất canh tác cho nông dân thuê sử dụng Doanh nghiệp trong môhình đồn điền trung tâm thường là các nông trường quốc danh được cổ phần hoá vàgiao khoán đất cho nông hộ sản xuất
Trong mô hình đồn điền trung tâm các doanh nghiệp tận dụng được đầu tư
cơ bản trước đó, nguồn nhân lực và đội ngũ kỹ thuật viên tốt, và độc quyền mua bántại các vùng núi và vùng sâu, vùng xa Vì thế nguyên nhân thành công quan trọngnhất là các doanh nghiệp cần chuyển đổi hiệu quả sang cơ chế làm ăn tự chủ và tìmđược thị trường đầu ra Việc doanh nghiệp kiểm soát được đất canh tác của nôngdân cũng giúp tránh bớt được việc nông dân vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, về mặtquản lý các hoạt động hợp đồng, doanh nghiệp thành công trong mô hình đồn điềntập trung thường hướng tới lợi ích của cả đôi bên Nếu không, giá hợp đồng quáthấp với các tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm quá phức tạp sẽ khiến cho nông dântìm cách bán ra ngoài
1.2.4 Mô hình trung gian phi chính thức
Mô hình này dựa trên hợp đồng miệng và niềm tin giữa các đối tác tham giathu mua Giao dịch mua bán thường thông qua thương lái hoặc đại lý thu mua Hìnhthức thu mua này thường dành cho các loại nông sản đại trà và giúp cân đối nguồncung với nhu cầu thị trường không ổn định Đặc biệt, nông dân sản xuất nông sảnkhông bị bó buộc vào các điều kiện hợp đồng như tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượngsản phẩm, số lượng và thời điểm giao hàng Thành công của mô hình này chủ yếudựa trên chữ tín trong quan hệ kinh doanh dài hạn, tính linh hoạt trong các kênh thumua và đặt giá đối với các sản phẩm có tính chất cạnh tranh cao
1.3 PHÁT TRIỂN VÀ DUY TRÌ CÁC NGUỒN CUNG ỨNG NÔNG SẢN BỀN VỮNG
Xây dựng được nguồn cung ứng tốt, bền vững là điều kiện cần thiết đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của một Doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập toàn cầu
và cạnh tranh gay gắt hiện nay Nguồn cung ứng tốt là tài sản vô giá của Doanh
Trang 9nghiệp, nó cũng có vị trí quan trọng không hề thua kém vai trò của các kỹ sư thiết
kế và đội ngũ công nhân lành nghề Để phát triển và duy trì được nguồn cung ứngbền vững, lâu dài cần phải:
1.3.1 Có đầy đủ thông tin về các Nhà cung ứng
Để có thể lựa chọn được các Nhà cung ứng tiềm năng và xây dựng các liênminh chiến lược, cần phải thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các Nhà cung ứng.Các nguồn thông tin sau đây sẽ rất bổ ích, giúp cho Doanh nghiệp mua có thể lựachọn được các Nhà cung ứng tiềm năng: Hồ sơ Nhà cung ứng, thông tin từ bộ phậncung ứng các hãng khác, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp mua hàng, thôngtin từ nhân viên bán hàng
Từ những thông tin có được doanh nghiệp sẽ xử lý, phân tích, đánh giá, trên
cơ sở lựa chọn các Nhà cung ứng tiềm năng
1.3.2 Có chính sách phát triển các Nhà cung ứng
Trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp mua hàng cần hết sức sángsuốt để lựa chọn được các Nhà cung ứng tiềm năng, phù hợp với yêu cầu của mình.Trong trường hợp đặc biệt người mua sẽ chọn những Nhà cung ứng hấp dẫn nhất,trong số các Nhà cung ứng họ biết, sau đó có chính sách phát triển Nhà cung ứngđược chọn thành người có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của người mua trong hiệntại và tương lai Người mua sẽ được tổ chức các chương trình đào tạo Nhà cung ứng
về quản lý dự án, hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm, trang bị công nghệ hiệnđại, máy móc thiết bị mới, đào tạo công nhân nhằm giúp Nhà cung ứng có đủ khảnăng đáp ứng các yêu cầu của người mua
1.3.3 Tạo sự tín nhiệm với các Nhà cung ứng
Đã từ lâu, các nhà quản trị nhận ra rằng sự tín nhiệm của khách hàng là tàisản quý giá và cố gắng tạo lập sự tín nhiệm đối với họ Khách hàng ở đây bao gồm
cả khách hàng đầu ra - các nhà tiêu thụ sản phẩm và khách hàng đầu vào - các Nhàcung ứng Đối với các nhà cung ứng doanh nghiệp mua hàng tạo sự tín nhiệm bằngcách nhận hàng, thanh toán đầy đủ, đúng hạn, làm việc với tinh thần cởi mở, côngbằng, thẳng thắn, hợp tác cùng khách hàng để không ngừng cải thiện, nâng cao chất
Trang 10lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động kinh doanh Bộ phận thu mua của Doanhnghiệp cần tìm cách lôi kéo các nhà cung ứng tiềm năng tham gia vào những quan
hệ mua bán đôi bên cùng có lợi Muốn như vậy phải chỉ rõ cho các nhà cung ứng vàthuyết phục họ về lợi ích tương hỗ mà các bên có thể đạt được từ mối quan hệ hợptác Khi mối quan hệ hợp tác đã được thiết lập thì đôi bên sẽ trao đổi thông tin chonhau, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, hỗ trợ nhau để cùng phát triển
1.3.4 Xây dựng quan hệ hợp tác với các Nhà cung ứng
Từ những trình bày ở trên dẫn đến kết luận cần phải xây dựng các mối quan
hệ hợp tác lâu dài giữa Doanh nghiệp mua hàng và các Nhà cung ứng Những mốiquan hệ này được gọi chung là quan hệ hợp tác Quan hệ hợp tác trong cung ứng làquan hệ cộng tác giữa người mua và người bán, trên cơ sở hai bên chấp thuận mộtmối quan hệ hợp tác với một mức độ phụ thuộc nhất định vào nhau Quan hệ hợptác đòi hỏi các bên phải chia sẻ cho nhau những thông tin cần thiết với tinh thần tincậy và tôn trọng lẫn nhau Nhờ có quan hệ hợp tác lâu dài, mà các Nhà cung ứng cóthể yên tâm đầu tư vốn liếng, nâng cao sức cạnh tranh Về phía người mua cũng cần
có chính sách giá và các biện pháp thích hợp nhằm khuyến khích các Nhà cung ứngthực hiện các hoạt động mang tính tích cực nêu trên
1.3.5 Quản lý các Nhà cung ứng
Để có thể khắc phục được những nguy cơ “quan hệ hợp tác”, phát huy cácđiểm mạnh của các mối quan hệ này, thì cần thực hiện quản lý các Nhà cung ứng,đặc biệt là trong trường hợp người mua có góp vốn chung với Nhà cung ứng Ngườimua sẽ nêu rõ những trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các Nhà cung ứng.Nếu các Nhà cung ứng thực hiện tốt thì họ tiếp tục là các Nhà cung ứng chiến lược,được hưởng các ưu đãi, ngược lại họ sẽ bị loại khỏi danh sách các Nhà cung ứngtiềm năng
Thêm vào đó, để xây dựng chiến lược cung ứng cho doanh nghiệp chế biếnnông sản, bộ phận thu mua phải luôn theo dõi, phân tích khả năng của các Nhà cungứng xem họ có khả năng thực hiện được yêu cầu của mình hay không Trên cở kếtquả phân tích sẽ lựa chọn lại danh sách các Nhà cung ứng trong tương lai
Trang 11Nếu các Nhà cung ứng hiện tại không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu củadoanh nghiệp trong tương lai, thì cần phải lựa chọn giữa ba khả năng sau;
- Hỗ trợ cho một số Nhà cung ứng về tài chính và kỹ thuật, để họ có thể nângcấp, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu đặt ra;
- Chọn Nhà cung ứng mới;
- Phát triển khả năng nội tại để tự sản xuất
1.4 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN
1.4.1 Chính sách giá
Giá nguyên liệu nông sản phụ thuộc lớn vào mùa vụ thu hoạch, địa điểm vàchất lượng hàng hóa nông sản Tương ứng với mỗi đặc điểm của mỗi vùng nguyênliệu sẽ có chính sách giá khác nhau Ngoài ra để duy trì vùng nguyên liệu nông sảncác doanh nghiệp chế biến có các chính sách giá bảo hiểm riêng cho từng vùngnguyên liệu nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và duy trì vùng nguyên liệu Tuynhiên các chính giá mua nguyên liệu nông sản phụ thuộc lớn vào giá đầu ra tiêu thụsản phẩm sản xuất của các doanh nghiệp chế biến nông sản
Chính sách giá bảo hiểm: Thời gian sản xuất nguyên liệu nông sản dài, chịunhiều rủi ro do biến động về thời tiết, sâu bệnh và giá cả trên trị thường Để đảmbảo duy trì ổn định sản lượng nguyên liệu nông sản chế biến, các doanh nghiệp thumua nguyên liệu nông sản tiến hành xác định giá thành sản xuất nông sản trên vùngnguyên liệu Giá thành sản xuất nông sản trên vùng nguyên liệu là căn cứ để tínhtoán xác định mức giá bảo hiểm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ngườisản xuất nhằm giữ vững và duy trì vùng nguyên liệu nông sản
Chính sách giá mùa vụ: Đặc điểm của nông sản hàng hóa là thu hoạch tậptrung theo mùa vụ Đặc điểm đó có thể gây ra thừa nguyên liệu vào chính vụ vàthiếu nguyên liệu vào vụ trái Để khắc phục tình trạng đó và duy trì ổn định vùngnguyên liệu các doanh nghiệp chế biến nông sản sử dụng giá theo mùa vụ để hạnchế phát triển vùng nguyên liệu ở thời điểm chính vụ hoặc khuyến khích phát triểnvùng nguyên liệu vào thời điểm trái vụ
Trang 12Chính sách giá theo cự ly vận chuyển: Vùng nguyên liệu nông sản phân bố ởnhiều cự ly khác nhau Trong lúc đó phần lớn các doanh nghiệp chế biến tổ chứcthu mua tại các Nhà máy chế biến, do đó chi phí vận chuyển ở các vùng nguyên liệu
ở xa cao hơn các vùng nguyên liệu ở gần, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác vùng nguyên liệu ở xa thấp hơn các vùng nguyên liệu ở gần Để duy trì hiệu quảsản xuất kinh doanh của người sản xuất nông sản, các doanh nghiệp sản xuất nôngsản định giá thu mua khác nhau cho mỗi vùng nguyên liệu khác nhau, hoặc thôngqua chính sách trợ cước vận chuyển hoặc tính trực tiếp vào giá thu mua
1.4.2 Chính sách tín dụng
Trong giai đoạn đầu phát triển vùng nguyên liệu nông sản, tâm lý người sảnxuất còn e dè, thiếu mạnh dạn trong việc đầu tư vốn vào sản xuất nguyên liệu nôngsản cung ứng cho các doanh nghiệp Để phát triển vùng nguyên liệu nông sản, cácdoanh nghiệp chế biến khắc phục tâm lý trên thông qua chính sách tín dụng hỗ trợlãi suất về vốn sản xuất Hình thức tín dụng hoặc ứng vốn sản xuất hoặc ứng vật tư,giống, công chăm sóc và thu hoạch, cuối vụ thu hoạch bán sản phẩm nông sản lạicho các doanh nghiệp chế biến khấu trừ nợ đầu tư Thường thì thời gian hỗ trợ lãisuất từ khi sản xuất đến khi kết thúc vụ thu hoạch
Khi vùng nguyên liệu phát triển trên diện rộng, chính sách tín dụng này cóchiều hướng chuyển dần sang các Nhà cung ứng nguyên liệu nông sản nhằm kíchthích sự phát triển của hệ thống lưu thông, đáp ứng kịp thời vật tư cho người sảnxuất Doanh nghiệp chế biến chỉ giữ lại các diện tích vùng nguyên liệu lớn, có ảnhhưởng chính đến sự biến động vùng nguyên liệu nông sản
1.4.3 Chính sách về đầu tư
1.4.3.1 Đầu tư về giống mới và tăng cường công tác khuyến nông
Sự đa dạng hóa cây trồng và cạnh tranh về diện tích phát triển vùng nguyênliệu nông sản ngày càng trở nên khó khăn hơn Do đó để tăng sản lượng nông sảnhàng hóa trong giai đoạn tới xác định chủ yếu dựa vào tăng năng suất cây trồng Đểđạt được mức tăng năng suất này trong một thời gian ngắn cần phải tuyển chọn, thửnghiệm và đầu tư giống cây trồng mới cho nông hộ sản xuất và đồng thời tăngcường công tác khuyến nông để đảm bảo được sản xuất đúng quy trình kỹ thuật
Trang 131.4.3.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung
Cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việccung ứng vật tư sản xuất và thu mua nguyên liệu nông sản Cơ sở hạ tầng tốt giúpnông hộ sản xuất giảm chi phí vận chuyển, sử dụng được máy móc tiên tiến trongcông tác trồng, chăm sóc và thu hoạch, đồng thời rút ngắn thời gian lưu thông hànghóa trên đường Ngược lại, cơ sở hạ tầng kém, thời gian lưu thông dài làm giảmchất lượng hàng hóa và tăng chi phí vận chuyển Để rút ngắn thời gian lưu thông từvùng nguyên liệu nông sản đến Nhà máy chế biến, giảm chi phí vận chuyển hànghóa và phát triển vùng nguyên liệu bền vững Các doanh nghiệp chế biến nông sảnđầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liêu tập trung, nơi có sản lượng nguyênliệu nông sản lớn
1.4.3.3 Xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có năng suất lượng cao, thử nghiệm giống mới và chuyển giao kỹ thuật công nghệ
Để duy trì và phát triển vùng nguyên liệu bền vững các doanh nghiệp chếbiến đẩy mạnh công tác xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có hiệu quảkinh tế cao nhằm quản bá và đẩy mạnh công tác phát triển diện tích Ngoài ra, môhình điểm là nơi thử nghiệm tuyển chọn giống mới có năng suất và hiệu quả kinh tếcao để chuyển giao kỹ thuật và giống mới sản xuất đại trà
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Lịch sử hình thành
Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế thành lập vào tháng 04năm 2004, có công suất 60 tấn thành phẩm/ngày, tương đương nguồn nguyên liệuthu mua bình quân mỗi ngày khoảng 240 tấn sắn tươi/ngày Trong năm 2004 đi vàosản xuất được 4 tháng, thu mua nguyên liệu sắn tươi hơn 16.000 tấn, thành phẩmsản xuất đạt 4.500 tấn thành phẩm
Từ năm 2005 đến năm 2006, Nhà máy tiếp tục hiệu chỉnh dây chuyền thiết
kế, nâng công suất hoạt động lên 70 tấn thành phẩm/ngày, tương đương với nguồnnguyên liệu sắn tươi cần thiết là bình quân 280 tấn/ngày Đến năm 2007, Nhà máyđầu tư thêm một máy mài và 01 máy phân ly nâng công suất hoạt động lên 90tấn/ngày, tương đương với nguồn nguyên liệu thu mua khoảng 350 tấn/ngày Nhưvậy, sau hơn 03 năm hoạt động Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huếnâng công suất hoạt động từ 60 tấn thành phẩm/ngày lên 90 tấn thành phẩm/ngàynhằm thu mua triệt để nguồn nguyên liệu thu hoạch vào chính vụ và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Kinh doanh hàng nông sản, thu mua nguyên liệu sắn tươi để sản xuất tinh bộtsắn cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm công nghiệp như mìchính, tinh bột biến tính, mì ăn liền
2.1.3 Nguồn lực kinh doanh cơ bản
Trong mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh, tư liệu sản xuất đóng vai trò rất quantrọng, nó là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là yếu tố cơbản để nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc và kích thích sựphát triển của người lao động
Trang 15Bảng 1: Tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật
SL (tr.đồng)
Cơ cấu (%)
SL (tr.đồng)
Cơ cấu (%)
SL (tr.đồng)
Cơ cấu (%)
+/- SL (triệu đồng)
+/- (%)
+/- SL (triệu đồng)
II TSCĐ không có tính chất SX 1.083,66 2,5 1.083,66 2,5 1.083,66 2,4% 0,00 0,0% 0,00 0,0 Tổng giá trị tài sản 42.594,54 100,0 43.076,35 100,0 45.048,24 100,0% 481,81 1,1% 1.971,89 4,6
Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Trang 16Cơ cấu (%)
SL (tr.đồng)
Cơ cấu (%)
SL (tr.đồng)
Cơ cấu (%)
+/- SL (tr.đồng) ) +/- (%)
+/- SL (tr.đồng) +/- (%)
Trang 17Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nó phản ánh nănglực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Trong đómáy móc thiết bị sản xuất là điều kiện cần thiết và rất quan trọng để tăng sản lượng,tăng năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do đóviệc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định để có liệu pháp sử dụng triệt để về
số lượng và thời gian, công suất của máy móc thiết bị sản xuất, đối với các tài sản
cố định khác cũng cần nhận biết để có thể sử dụng chúng một cách một cách hiệuquả nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Để có thể thấy rõ hơn điều đó ở Nhàmáy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế chúng ta tiếp tục đi vào phân tích sốliệu ở Bảng số 1
Qua bảng số liệu ta thấy rằng: Giá trị TSCĐ của Nhà máy tăng lên qua 3năm Năm 2005, tổng giá trị tài sản là 42.594,54 triệu đồng, sang năm 2006 tăngthêm 481,80 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1,13% Sở dĩ giá trị TSCĐ tănglên là do Nhà máy trang bị thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sảnxuất Đến năm 2007 giá trị TSCĐ là 45.048,24 triệu đồng tăng 1.971,89 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng 45,58% so với năm 2006 Nguyên nhân là năm 2007 Nhàmáy đã đầu tư thêm một số thiết bị máy móc nhằm tăng công suất hoạt động từ 60tấn thành phẩm/ngày lên 90 tấn thành phẩm /ngày
Đối với vật kiến trúc: Năm 2006 giá trị này giảm đi so với năm 2005 là1.214,66 triệu đồng, tướng ứng với tỷ lệ là 20,9% Trong năm 2006, Nhà máy đãthanh lý một số tài sản không còn khả năng sử dụng do thiết bị do bị hỏng bởi ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên và Nhà máy đã điều chỉnh quyết toán đầu tư xây dựng
cơ bản công trình hoàn thành nên giá trị vật kiến trúc giảm Năm 2007, giá trị vậtkiến trúc lại tăng lên 85,71 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1,86% so vớinăm 2006 Nguyên nhân Nhà máy đã bổ sung thêm một số vật kiến trúc khác phục
vụ sản xuất
Đối với máy móc thiết bị quản lý văn phòng: Qua ba năm có sự biến động rấtlớn Năm 2005, giá trị tài sản này là 42,91 triệu đồng, đến năm 2006 tăng thêm38,13 triệu đồng Sự gia tăng giá trị máy móc thiết bị quản lý văn phòng qua 2 năm
Trang 182005 và 2006 là do Nhà máy trang bị các máy tính, thiết lập mạng nội bộ và cameraphục vụ công tác quản lý và phục vụ khách hàng tốt hơn Đến năm 2007, giá trị máymóc thiết bị quản lý tăng thêm 12,32 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 14,16% Qua
3 năm từ 2005 đến 2007, Nhà máy đã đầu tư trang thiết bị văn phòng nhằm giảiquyết công việc tốt hơn và phục vụ khách hàng nhanh hơn, đặt biệt là khách hàngcung ứng nguyên liệu sắn
Qua phân tích số liệu ở trên, ta thấy Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV ThừaThiên Huế có giá trị tài sản cố định lớn do đặc điểm là đơn vị sản xuất Qua cácnăm cơ cấu tài sản đang dần được điều chỉnh phù hợp hơn Tuy nhiên việc mở rộngquy mô sản xuất cần phải tăng cường công tác thu mua nguyên liệu sắn và pháttriển vùng nguyên liệu sắn để đáp ứng công suất hoạt động của dây chuyền thiết bị,tăng hiệu quả đầu tư
2.1.4 Tình hình nguồn vốn
Phân theo tính chất sử dụng
Với đặc trưng là một đơn vị sản xuất nên nguồn vốn cố định luôn chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Nhà máy Nhìn vào bảng số liệu số 2 ta thấyvốn cố định có sự biến động qua 3 năm Cụ thể, năm 2006 vốn cố định là 39.856,90triệu đồng giảm đi so với năm 2005 là 419,63 triệu đồng tương ứng với mức giảm1,04% Năm 2007 vốn cố định là 41.643,56 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là1.786,66 triệu đồng (4,5%), nguyên nhân chủ yếu là năm 2007, Nhà máy đã đầu tưthiết bị nâng công suất hoạt động của dây chuyền sản xuất lên 90 tấn/ngày
Nhà máy mở rộng quy mô sản xuất, dẫn đến nhu cầu vốn lưu động để thumua nguyên vật liệu đầu vào tăng lên đán kể Cụ thể là năm 2007 nguồn vốn lưuđộng tăng 104,58% so với năm 2006
Phân theo nguồn hình thành
Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhanh qua các năm Thểhiện năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu đạt 105 triệu đồng, chỉ chiếm 0,21% trongtổng nguồn vốn của Nhà máy thì đến năm 2007 nguồn vốn này đã là 5.664,59 triệuđồng và chiếm tỷ lệ 10,37% trong cơ cấu nguồn Tuy nguồn vốn chủ sở tăng nhanh
so với 2 năm trước nhưng nợ phải trả của Nhà máy vẫn còn cao
Trang 192.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2004 đến 2007
Năm 2004, Nhà máy hoàn thành lắp đặt và chạy thử vào tháng 04 năm 2004,tổng sản phẩm sản xuất hơn 4.000 tấn với doanh thu hơn 13 tỷ đồng và lợi nhuận
100 triệu đồng Năm đầu tiên Nhà máy đi vào hoạt động, sản lượng nguyên liệu thumua rất ít, nông hộ sản xuất sắn và nhà cung ứng chưa tin tưởng vào nguồn tiêu thụsắn tươi tại Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Năm 2005, nông hộ trồng sắn đã tin tưởng vào đầu ra tiêu thụ sản phẩm sắntươi và ngày càng nhiều nhà cung ứng tham gia vào việc thu mua sắn Để thu mua
có hiệu quả, Nhà máy đã đầu tư phát triển Nhà cung ứng tham gia vào khâu lưuthông để đảm bảo hiệu quả sản xuất của nông hộ sản xuất sắn Do đó mặc dù sảnlượng sản xuất tăng 83%, doanh thu tăng 75% nhưng lợi nhuận chỉ tăng 3%
Năm 2006, diện tích vùng nguyên liệu về cơ bản đã hình thành, nông hộ sảnxuất nắm bắt được kỹ thuật trồng và chăm sóc, số lượng nhà cung ứng tham gia vàothu mua nhiều hơn, sản phẩm của Nhà máy đã khẳng định được thương hiệu trên thịtrường Nhờ vậy, tổng sản phẩm sản xuất chỉ tăng 5%, doanh thu tăng 22% so vớinăm 2005 nhưng lợi nhuận tăng 11 lần so với năm 2005
Năm 2007, tổng sản phẩm sản xuất tăng 82%, doanh thu tăng 85% so vớinăm 2006 và lợi nhuận tăng hơn 4 lần so với năm 2006 Qua kết quả kinh doanh củaNhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế trong 4 năm qua, ta thấy mặc dùnguồn nguyên liệu chưa đáp ứng công suất hoạt động của Nhà máy nhưng hiệu quảsản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và ổn định
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Sản phẩm sản xuất tấn 4.262 7.819 8.200 14.900
2 Doanh thu triệu đồng 13.758 24.084 29.356 58.998
Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
2.1.6 Tình hình tiêu thụ tinh bột sắn
Trang 202.1.6.1 Nhu cầu tinh bột sắn trên thế giới
Những năm gần đây, Việt Nam đứng thứ 10 trên thế giới về sản lượng sắn(7,71 triệu tấn), là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái lan.Điều này chứng tỏ cây sắn đang chuyển đổi nhanh chóng từ vai trò cây lượng thựctruyền thống sang cây công nghiệp Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạonên những cơ hội chế biến tinh bột, tinh bột biến tính, sản xuất sắn lát, sắn viên đểxuất khẩu, góp phần vào sự phát triển của đất nước
Tinh bột sắn Việt Nam đã trở thành một trong bảy mặt hàng xuất khẩu mới
có triển vọng, được chính phủ và các địa phương quan tâm phát triển Cả nước hiện
có hơn 60 Nhà máy chế biến tinh bột sắn đã đi vào hoạt động với tổng công suất chếbiến 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn với sản lượng khoảng800.000 đến 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% là xuất khẩu và gần 30%tiêu thụ trong nước Thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc, Đài Loàn, NhậtBản, Singapo và Hàn Quốc
Tinh bột sắn nguyên liệu chính cho các ngành công nghiệp như mì chính,thực phẩm, hồ vải, keo dán, sirô glucose mà sản phẩm của các ngành công nghiệpnày đáp ứng một phần nhu cầu cấp thiết của con người nên người ta đã củng cố và
mở rộng vùng nguyên liệu sắn Hơn nữa, một số nước xuất khẩu tinh bột sắn lớn thìnay lại mở rộng các ngành công nghiệp lấy tinh bột sắn làm nguyên liệu đầu vào đểsản xuất các sản phẩm khác, do đó giá cả tinh bột sắn trên thị trường thế giới ngàycàng có chiều hướng giá tăng
Theo dự báo của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế (FAO), buônbán sắn toàn cầu hằng năm ước đạt 7,3 triệu tấn, bao gồm sắn viên, sắn lát và tinhbột sắn trong đó tinh bột sắn chiếm khoảng 1,2 đến 1,5 triệu tấn Ở châu Á tiêu thụtinh bột sắn trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, công nghiệp chế biến cồn sẽ đượctiếp tục mở rộng ở Thái Lan và Việt Nam Tiêu thụ sắn tại Trung Quốc, Philipin,Hàn Quốc, Malaisia và Nhật Bản trong những năm tới dựa vào nguồn nhập khẩu.Chính vì vậy, trong những năm tới nhu cầu tinh bột sắn không ngừng ổn định vàtăng cao hơn nữa
2.1.6.2 Tiêu thụ tinh bột sắn tại Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV T.T Huế
Trang 21SL (tấn)
Cơ cấu (%)
SL (tấn)
Cơ cấu (%)
+/-SL (tấn)
(%)
+/-+/-SL (tấn)
(%)
T.Cộng 7.077 100 9.061 100 10.760 100 1.984 28,0 1.698 18,7
Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Đối với thị trường xuất khẩu: Qua bảng trên cho thấy sản phẩm tinh bột sắntiêu thụ của Nhà máy chủ yếu là xuất khẩu, chiếm tỷ lệ hơn 99 % Các thị trườngxuất khẩu chủ yếu của Nhà máy là Trung Quốc và Singapore Trong đó thị trườngTrung Quốc tiêu thụ lớn nhất chiếm trên 60% tổng sản lượng tiêu thụ xuất khẩu.Qua ba năm từ 2005 đến 2007, tiêu thụ tại thị trường xuất khẩu vẫn ổn định và có
xu hướng tăng mạnh
Đối với thị trường tiêu thụ trong nước: So với thị trường xuất khẩu, thịtrường tiêu thụ trong nước rất nhỏ, khách hàng chủ yếu là các Công ty dược, bánhkẹo và thực phẩm trong khu vực Miền Trung Qua ba năm liên tiếp, thị trường tiêuthụ trong nước có tăng nhưng sản lượng không đán kể so với sản lượng tiêu thụxuất khẩu
Với nhu cầu thị trường tinh bột sắn lớn rất, sản phẩm sản xuất đến đâu bánđến đó Đây là cơ hội thuận lợi để Nhà máy tinh bột sắn Fococev Thừa Thiên Huếphát triển vùng nguyên liệu sắn và tăng cường công tác thu mua nguyên liệu đápứng công suất hoạt động của dây chuyển thiết bị
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Chọn mẫu điều tra
- Chọn mẫu điều tra:
+ Khách hàng là nông hộ sản xuất sắn: Vùng nguyên liệu trồng sắn tỉnh ThừaThiên Huế phân bố trên 6 huyện, căn cứ vào tỷ lệ diện tích hiện có của các vùngtrong tỉnh để chọn mẫu, huyện Phong Điền diện tích chiếm 32% trên toàn tỉnh chọn
32 mẫu, vùng nguyên liệu huyện Hương Trà chiếm 22% diện tích toàn Tỉnh chọn
Trang 2222 mẫu, vùng nguyên liệu huyện A Lưới chiếm 22% diện tích toàn Tỉnh chọn 22mẫu, vùng nguyên liệu huyện Nam Đông chiếm 11% diện tích toàn Tỉnh chọn 11mẫu, vùng nguyên liệu huyện Phú Lộc chiếm 11% diện tích toàn tỉnh chọn 11 mẫu
và vùng nguyên liệu Hương Thuỷ chọn 2 mẫu Tổng số mẫu điều tra là 100 mẫu
+ Khách hàng là Nhà cung ứng: Trong vụ 2007 – 2008, tổng số Nhà cungứng nguyên liệu sắn tươi đến Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế có
62 người thu mua nguồn nguyên liệu từ vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế Số mẫukhách hàng là Nhà cung ứng được chọn là 62 Nhà cung ứng
- Đặc điểm mẫu điều tra
Trang 23TT Nguồn cung ứng Số lượng
2.2.2 Thu thập tài liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Qua phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi phỏngvấn trực tiếp các Nhà cung ứng và nông hộ sản xuất sắn tại địa bàn nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáothống kê, báo cáo tổng kết của Nhà máy trong các năm từ 2004 đến 2006 và một sốtài liệu khác của năm 2007 Các kinh nghiệm thu mua hàng nông sản có liên quan
từ mạng internet
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quát dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử để khái quát đối tượng nghiên cứu 2.2.3.2 Phương pháp phân tích thống kê, phân tích đánh giá qua các tài liệu liên quan
2.2.3.3 Phương pháp phân tích ma trân SWOT
Sử dụng phương pháp này để lựa chọn các chiến lược thu mua phù hợp choNhà máy nhằm phát huy những điểm mạnh (S), tận dụng những cơ hội (O) đồngthời hạn chế những điểm yếu (W) và tránh những đe doạ (T) Có các cách kết hợp
để tạo thành các chiến lược tương ứng sau:
- Chiến lược SO: Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội bên ngoài
- Chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh để tránh các đe doạ từ bên ngoài
- Chiến lược WO: Vượt qua điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội
- Chiến lược WT: Tối thiểu hoá các điểm yếu để tránh các đe doạ
Trang 242.2.3.4 Phương pháp phân tổ
Phương pháp phân tổ sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra nhằmphản ánh đặc điểm cơ bản của Nhà cung ứng và nông hộ sản xuất sắn trên thịtrường thu mua nguyên liệu sắn tại Thừa Thiên Huế Căn cứ vào số liệu điều tra vàkết quả phỏng vấn, phân tổ theo các tiêu thức sau:
- Đối với Nhà cung ứng: Được phân thành 2 tổ: Phân theo nguồn tiêu thụ duy nhấttại Nhà máy và tiêu thụ cả Nhà máy và các nguồn khác
- Đối với nông hộ sản xuất sắn: Được phân thành 05 tổ:
Theo cự ly vận chuyển phân thành 2 tổ: Cự ly vận chuyển trên 50km gồm các vùngnguyên liệu như A Lưới, Hương Thuỷ, Phú Lộc và Nam Đông với diện tích hơn2.000 ha và tổ có cự ly vận chuyển dưới 50km gồm số hộ trồng sắn thuộc hai huyệnPhong Điền và hương Trà với diện tích hơn 2.000 ha
Theo nguồn tiêu thụ phân thành 3 tổ: Tổ tiêu thụ tại Nhà máy; tổ thứ 2 tiêu thụ tạiNhà máy và tiêu thụ nguồn khác; tổ thứ 3 tiêu thụ tại các nguồn tiêu thụ khác
2.2.3.5 Phương pháp phân tích phương sai ANOVA (công cụ hỗ trợ phần mềm
xử lý số liệu SPSS 15.0 for Window)
Phương pháp phân tích ANOVA dùng kiểm định sự khác nhau về trị trungbình (mức điểm trung bình) ý kiến đánh giá của các nhóm Nhà cung ứng và nông
hộ sản xuất sắn dùng được phân tổ theo từng yếu tố có hay không sự khác biệt khitrả lời các câu hỏi phỏng vấn
Cơ sở lý thuyết:
Kiểm định giả thiết H0 : µ1 = µ2 = µk (không có sự khác biệt về điểm đánh giátrung bình ý kiến của các nhóm Nhà cung ứng và nhóm nông hộ sản xuất trong mỗi
tổ được phân theo từng yếu tố khi trả lời các câu hỏi phỏng vấn)
Nguyên tắc quyết định với mức ý nghĩa = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%) là:
* Bác bỏ H 0 nếu MSW MSG > Fk-1,n-k, P - value (hay Sig) < = 0,05
Trang 25Fk-1,n-k, là giá trị sao cho P (Fk-1, n-k > Fk-1, n-k, ) =
Fk-1,n-k, có phân phối F với bậc tự do của tử số là (k-1) và bậc tự do của mẫu số là (n-k)
ni ë
SSG: Tổng các độ lệch bình phương giữa các nhóm; MSG: phương sai giữa các nhóm
F = MSG/MSW
2.2.3.6 Phương pháp kiểm định Chi - Square (công cụ hỗ trợ phần mềm xử lý số
liệu SPSS 15.0 for Window)
Kiểm định Chi-Square được sử dụng để kiểm định xem có tồn tại mối quan hệ giữahai yếu tố đang nghiên cứu trong tổng thể hay không
Cơ sở lý thuyết:
Giả thiết H 0 : Hai biến độc lập với nhau (không có mối liên hệ)
Đại lượng dùng để kiểm định là X2 =
r i
Trong đó:
X2: Đại lượng Chi-Square dùng để kiểm định
Oij: tần số quan sát thực tế trong các ô của bảng chéo
Eij: tần số quan sát lý thuyết trong các ô của bảng chéo (Eij: = )
Trang 26* Bác bỏ H0: nếu X2 > X2
(r-1)(c-1), P - value (hay Sig) < = 0,05
* Chấp nhận H0: nếu X2 X2
(r-1)(c-1), P - value (hay Sig) = 0,05
Với sự hỗ trợ công cụ phần mềm xử lý số liệu SPSS 15.0 for Window ta dựavào số liệu ở các bảng thống kê để quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết H0 cầnkiểm định
Trang 27CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÙNG NGUYÊN LIỆU
Cây sắn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh và được trồngcách đây khoảng 5.000 năm Trung tâm cây sắn được giả thiết tại vùng đông bắcBraxin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại
Hiện nay sắn được trồng trên 100 nước ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, tậptrung nhiều ở châu phi, châu á và nam Mỹ Cây sắn du nhập và Việt Nam khoảng giữathế kỷ XVIII, sắn được canh tác ở hầu hết ở các tỉnh của nước ta từ bắc đến Nam
Hiên nay, một số giống sắn chủ lực đang được trồng làm nguyên liệu cho cácNhà máy tinh bột sắn ở nước ta như sau:
Giống sắn KM60: Có tên gốc là Rayong - 60, được nhập từ Thái Lan Giốngsắn này có thân mầu xanh, tán gọn, phân nhánh hẹp Thời gian thu hoạch ở các tỉnhphía Nam là từ 6 đến 9 tháng và năng suất bình quân là 27,5 tấn/ha, ở các tỉnh phíaBắc là từ 9 đến 10 tháng và năng suất bình quân khoảng 25 tấn/ha
Giống sắn KM94: Có tên gốc là MKUC 28-77-4, được nhập từ Trung tâmcây có củ của Thái Lan Giống có thân cây màu xanh, hơi cong, không phân nhánh,ngọn cây có màu tím Năng suất bình quân củ ở các tỉnh phía Nam là 40,6 tấn/ha,các tỉnh phía Bắc khoảng 25 đến 43 tấn/ha Hàm lượng chất khô là 38,6%, hàmlượng tinh bột khá cao khoảng 27,4%
Giống sắn KM95: Có tên gốc là OMR 33-17-15, giống có thân cây thẳng,màu xám vàng, phân nhánh đến cấp 3, năng suất củ tươi 40 tấn/ha Tỷ lệ chất khô là36,3%, hàm lượng tinh bột 25,5%, thời gian thu hoạch từ 5 đến 7 tháng
Trang 28Giống sắn SM937-26: Giống được nhập từ Thái Lan, có thân cây màu đỏ,thẳng, gọn, không phân nhánh, năng suất củ tươi đạt 40,5 tấn/ha, hàm lượng tinhbột là 27,1%, thời gian thu hoạch từ 6 đến 10 tháng.
Giống HL-23: Giống được tạo từ Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp HưngLộc (Đồng Nai) Giống có thân cây cao 2,0 đến 2,4 mét, không phân nhánh, tángọn, thân có màu xanh vàng, già có màu trắng mốc Củ thuôn, màu vỏ ngoài nâunhạt, thịt củ trắng, thời gian thu hoạch từ 7 đến 9 tháng, năng suất khoảng 18 đến 20tấn/ha
Giống KM95-3: Tên gốc là SM-1157-3, giống do Trung tâm cây có củ việnkhoa học nông nghiệp Việt Nam chọn lọc Giống có thời gian trồng đến thu hoạch
là 8 đến 10 tháng, cây cao vừa phải, khoẻ, không phân cành, là loại sắn ngọt, hàmlượng tinh bột 22%, năng suất từ 25 đến 43 tấn/ha
Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế thu mua nguồn nguyênliệu sắn tươi chủ yếu tại vùng nguyên liệu sắn tại tỉnh Thừa Thiên Huế Giống sắnđang trồng chủ yếu tại Thừa Thiên Huế là KM94 chiếm 80% diện tích trên toàntỉnh, các giống sắn khác như KM140 -2, KM98-1, KM60 chiếm khoảng 10% trồngchủ yếu tại 02 xã Hưng Nguyên và Hồng Hạ huyện A lưới Diện tích còn lại làgiống sắn địa phương như: Mỳ xù, canh nông, ba trăng, H34 năng suất thấpchiếm khoảng 10%, tập trung ở vùng thấp trũng
Hiện tại, giống KM94 vẫn cho năng suất và chất lượng tốt nhất hiện nay tạitỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Miền Trung Tỉnh Thừa Thiên Huế đang khuyếncáo nông hộ sản xuất sắn chuyển sang sử dụng giống KM94 trên toàn Tỉnh
3.1.2 Thời vụ trồng
Thời vụ trồng sắn tại khu vực Miền Trung tập trung từ tháng 10 đến tháng 7năm sau Thời vụ trồng phụ thuộc vào tiểu vùng khí hậu của từng địa phương nhưvùng nguyên liệu trồng sắn tỉnh Quảng Nam kéo dài từ tháng 12 đến hết tháng 6,vùng nguyên liệu sắn ở Quảng Ngãi kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 7 năm sau,vùng nguyên liệu sắn ở Quảng Trị kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 5; vùng nguyênliệu trồng sắn ở Quảng Bình kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 4; vùng nguyên liệu
Trang 29trồng sắn ở Nghệ An và Thanh Hoá kéo dài từ tháng 10 đến hết tháng 5 năm sau.Thời vụ trồng chính vụ của khu vực Miền Trung là từ tháng 12 đến tháng 3.
Qua khảo sát tại vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế của 100 hộ trồng sắntrên 6 huyện có 4% trồng vào tháng 11, có 30% trồng vào tháng 12, có 24% hộtrồng vào tháng 1, có 26% trồng vào tháng 2 hằng năm, có 16% trồng vào tháng 3hằng năm
Thời thụ trồng sắn tại Thừa Thiên Huế tập trung trong 06 tháng, kéo dài từtháng 11 đến tháng 04 hằng năm Thời gian tập trung trồng sắn nhiều nhất là từtháng 12 đến tháng hết tháng 02
Thời vụ trồng trong tháng 11 hằng năm chủ yếu là ở vùng Phong Điền vàNam Đông Tại huyện Phong Điền tập trung chủ yếu là ở vùng nguyên liệu trồngtrên chân đất cát, trồng sớm để cây để tránh nắng hạn vào tháng 3 và 4 Tại huyệnNam Đông, nông hộ trồng sắn chủ trong tháng này chủ yếu là dân tộc Katu với tậpquán thu hoạch lên là làm đất và trồng lại ngay
Thời vụ trồng trong tháng 12 hằng năm: Đây là thời điểm thời tiết bắt đầu ấmdần lên, thuận lợi trong khâu làm đất, điều kiện nảy mầm và sinh trưởng tốt Diệntích trồng sắn trong tháng này chủ yếu là diện tích trồng xen lạc, tập trung lớn nhất
là vùng bán sơn địa Hương Trà và vùng Phong Điền Vùng Hương Trà trồng sắntrước sau đó mới trồng cây lạc, xem cây sắn là cây chính còn cây lạc là cây phụ.Đối với diện tích trồng xen với ở huyện Phong Điền, tập quán trồng cây lạc trướcsau đó mới xen cây sắn Tổng diện tích trồng trong thời gian này chiếm khoảng30% tổng diện tích toàn vụ trong Tỉnh
Thời gian trồng ở tháng 01 và tháng 2 hằng năm: Đây là điểm chính của vụtrồng Đông Xuân, diện tích trồng sắn ở 02 tháng này tập trung lớn nhất và đồng loạttrồng mới trong toàn Tỉnh
Thời gian trồng ở tháng 03 và tháng 04 hằng năm: Tại khoảng thời gian này,diện tích trồng chủ yếu tập trung ở các vùng đất đồi, có khí hậu mát, lượng mưa lớnnhư A Lưới, Nam Đông và vùng núi huyện Hương Trà Diện tích phát triển ở thờiđiểm này được xem là diện tích trái vụ hoặc trễ vụ Thời gian hoạt động dài hayngắn của Nhà máy phụ thuộc vào diện tích trồng sắn ở tháng 03 và tháng 04
Trang 303.1.3 Thời vụ thu hoạch
Thời vụ thu hoạch vùng nguyên liệu trồng sắn khu vực Miền Trung kéo dài
từ tháng 8 đến tháng 7 năm sau Từ Bình Định trở ra đến Thanh Hoá, thời vụ thuhoạch chính vụ là từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Còn lại tuỳ thuộc vào tiểu vùngkhí hậu của từng địa phương có thể phát triển vùng nguyên liệu trái vụ khác nhau
Qua kết quả khảo sát trên 100 hộ tại vùng nguyên liệu trồng sắn tại tỉnh ThừaThiên Huế của 6 huyện Có 2% thu hoạch vào tháng 8, có 11% thu hoạch vào tháng
9, có 19% thu hoạch vào tháng 10, có 14% thu hoạch vào tháng 11, có 24% thuhoạch vào tháng 12, có 13% hoạch vào tháng 1, có 5% thu hoạch vào tháng 2, có7% thu hoạch vào tháng 3 và có 5% thu hoạch vào tháng 4 hằng năm Nhìn chungvùng nguyên liệu trồng sắn tại tỉnh Thừa Thiên Huế thu hoạch tập trung vào tháng 9đến tháng 3 hằng năm
Tháng 8 hằng năm: Diện tích thu hoạch trong thời gian này, chủ yếu tậptrung ở vùng đất cát huyện Phong Điền, vùng bán sơn địa huyện Hương Trà và một
số diện tích trồng sớm ở huyện Nam Đông Diện tích thu hoạch trong thời gian nàyrất ít, độ tuổi thu hoạch của sắn từ 7 đến 8 tháng (đúng tuổi là 10 - 12 tháng), chấtlượng bột thấp Hằng năm, vào thời điểm này, Nhà máy đóng máy sản xuất chủ yếu
là đẩy mạnh công tác vận động và tuyên truyền các nông hộ trồng sắn và Nhà cungứng vào vụ sớm
Tháng 9 và tháng 10 hằng năm: Diện tích thu hoạch trong 02 tháng này chủyếu tập trung các vùng thấp trũng ở Phong Điền và Hương Trà Diện tích thu hoạchnhiều hay ít phụ thuộc vào cường độ lũ, bão trong hai tháng này Ở hai tháng nàythường xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên liệu sắn cục bộ trong thời gian saukhi xảy ra lũ hoặc bão
Tháng 11 hằng năm: Hằng năm vào tháng này nguồn nguyên liệu cung ứng
về Nhà máy rất ít Diện tích thu hoạch sắn ở vùng đồng bằng đã cơ bản giải quyết
để chạy lũ trong tháng 9 và tháng 10 Diện tích vùng đồi chuẩn bị vào vụ thu hoạch,
do đó nguồn nguyên liệu hằng năm vào tháng này thường không ổn định
Trang 31Tháng 12 và tháng 01 hằng năm: Đây là thời điểm thu hoạch chính vụ, năngsuất ở thời điểm này rất cao và chất lượng nguyên liệu tốt Ở vùng đồng bằng bắtđầu thu hoạch diện tích còn lại để phơi đất chuẩn bị trồng lại cho vụ sau Diện tích ởvùng đất đồi như A Lưới, Phú Lộc, Nam Đông và vùng núi Hương Trà bắt đầu vàochính vụ thu hoạch Sản lượng nguyên liệu cung ứng trong thời gian này ổn định vàđáp ứng được nhu cầu hoạt động của Nhà máy.
Tháng 02 hằng năm: Thường tháng 02 hằng năm rơi vào Tết Nguyên đán,phần lớn nông hộ trồng sắn và Nhà cung ứng tập trung vào công việc chăm lo choTết và sau Tết nghỉ rất dài ngày Thời gian trong tháng 02 thường mất khoảng 15ngày dừng thu hoạch và 15 ngày còn lại thu hoạch thưa thớt
Tháng 03 và tháng 04: Đây là giai đoan cuối vụ thu hoạch, diện tích chủ yếucòn lại ở các vùng đất đồi và một ít diện tích còn lại chủ yếu là diện tích giữ giốngtrồng lại
So với các vùng nguyên liệu của các tỉnh lân cận, vùng nguyên liệu sắn tạiThừa Thiên Huế thu hoạch sớm hơn 1 tháng, tuy nhiên sản lượng trong tháng 8 cònrất ít
3.1.4 Diện tích vùng nguyên liệu trồng sắn tỉnh Thừa Thiên Huế
Vụ 2004 - 2005, vùng nguyên liệu trồng sắn phát triển được 2.900 ha, đượctrồng trên 8 huyện Diện tích trồng nhiều nhất là huyện Phong Điền với 850 ha, diệntích trồng ít nhất là huyện Quảng Điền và huyện Hương Thuỷ với 100 ha Trong đódiện tích trồng thuần chiếm khoảng 50% và diện tích trồng xen lạc và keo chiếmkhoảng 50%
Đến vụ 2005 -2006, tổng diện tích vùng nguyên liệu đạt 3.520 ha, tăng 21%
so với vụ 2004 - 2005 Trong đó có 5 huyện tăng diện tích và 2 huyện giữa nguyêndiện tích và một huyện giảm diện tích trồng sắn Nguyên nhân giảm diện tích củahuyện Phú Vang là cây sắn trồng trên vùng đất cát thấp trũng, ngập nước phải thuhoạch sớm ở độ tuổi 6 - 7 tháng, trong khi theo yêu cầu kỹ thuật sắn KM94 thuhoạch ở độ tuổi từ 8 -12 tháng
Trang 32Vụ trồng sắn năm 2006 - 2007, tổng diện tích vùng nguyên liệu trồng sắn tạitỉnh Thừa Thiên Huế đạt 4.070 ha, tăng 16% so với vụ trước Trong đó có 5 huyệntiếp tục tăng diện tích trồng mới và có 3 huyện giảm mạnh diện tích Huyện QuảngĐiền diện tích trồng trên vùng đất cát nội đồng, nghèo dinh dưỡng, thời tiết khắcnghiệt nắng nóng và mưa ngập úng phải thu hoạch sớm ở 7 tháng tuổi Ba huyệngiảm diện tích trồng sắn đều thu hoạch sớm, hoặc chân đất nghèo dinh dưỡng, hiệuquả sản xuất sắn thấp.
Đến vụ trồng sắn năm 2007 - 2008, tổng diện tích đạt 4.550 ha, tăng 12% sovới vụ trước Trong đó chỉ có 3 huyện tiếp tục tăng diện tích trồng mới và 5 huyệngiảm diện tích trồng Huyện Nam Đông và huyện Phú Lộc giảm diện tích, nguyênnhân chính là vụ 2006 - 2007, diện tích tăng chủ yếu là trồng xen vào cây keo, thờigian trồng xen keo chỉ xen được 1 năm Vì vậy diện tích giảm ở hai huyện này chủyếu là giảm ở vùng trồng xen keo
Bảng 7: Diện tích vùng nguyên liệu sắn tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Qua 4 vụ trồng sắn liên tiếp, vùng nguyên liệu có xu hướng tăng qua cácnăm, chủ yếu tăng mạnh ở ba huyện là Phong Điền, Hương Trà và A Lưới Vùngnguyên liệu Phú Lộc và Nam Đông đang có xu hướng ổn định và 3 vùng nguyênliệu còn lại như Phú Vang, Hương Thuỷ và Quảng Điền có xu hướng giảm mạnh
Trang 333.1.5 Tiềm năng phát triển diện tích vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế
Huyện Phong Điền, tốc độ tăng liên hoàn diện tích qua 3 vụ gần nhất lần lượt
là 18%, 20% và 17% Tốc độ tăng liên hoàn diện tích đang ở mức cao và tiềm năngdiện tích vùng nguyên liệu trồng sắn hằng năm rất lớn, cụ thể là phát triển xen vàocây lạc và phát triển trên diện tích đất nông nghiệp khác rất Đất trồng lạc theothống kê của Phòng Nông nghiệp huyện Phong Điền hiện nay khoảng 2.000 ha, quỹđất diện tích đất nông nghiệp khác 3.982 ha, diện tích đất bằng chưa sử dụng là8.073 ha (theo đoàn điều tra quy hoạch nông lâm nghiệp Thừa Thiên Huế năm2004) Căn cứ vào tiềm năng quỹ đất hiện có và diện tích đất trồng lạc hằng năm,diện tích trồng sắn vùng nguyên liệu huyện Phong Điền có khả năng phát triển rấtmạnh vào những năm tới Tuy nhiên Nhà máy cần rà soát và cân đối phát triển diệntích thu hoạch theo từng tháng để tránh tập trung thu hoạch vào cùng một thời điểmlàm thừa nguyên liệu và giảm hiệu quả sản xuất của nông hộ
Huyện hương Trà, tốc độ tăng liên hoàn diện tích qua 3 vụ gần nhất lần lượt
là 44%, 31% và 18% Tốc độ tăng liên hoàn diện tích trồng sắn của huyện đang duytrì ở mức cao, vụ gần nhất là 2007 - 2008 đạt 18% so với vụ 2006 - 2007 Diện tíchphát triển chủ yếu là xen vào diện tích trồng lạc hằng năm, xen keo trồng mới hoặctrồng vào diện tích đất bằng chưa sử dụng ở các xã vùng núi, trồng xen trên diệntích đất trồng cây hằng năm và đất khác chưa sử dụng ở vùng đồi Theo số liệu củađoàn điều tra quy hoạch nông lâm nghiệp Thừa Thiên Huế năm 2004, diện tích đấttrồng cây hằng năm và cây khác (nông nghiệp) là 2.117,56 ha và đất chưa sử dụng(đất đồi) là 21.451 ha và đất bằng là 691,25 ha Căn cứ vào tốc độ tăng diện tích củahuyện qua các năm và tiềm năng quỹ đất hiện có, kết hợp với hình thức trồng xenkeo đang phát triển, huyện Hương Trà đang có tiềm năng rất lớn về phát triển diệntích vùng nguyên liệu trồng sắn Đặc biệt là phát triển diện tích trồng từ tháng 4tháng 5 hằng năm
Bảng 8: Tốc độ tăng liên hoàn vùng nguyên liệu sắn
ĐVT: %
TT Vùng nguyên liệu Vụ 05 - 06 Vụ 06 - 07 Vụ 07 - 08
Trang 34Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
Huyện A Lưới, tốc độ tăng liên hoàn diện tích qua 3 vụ gần nhất lần lược là100%, 40% và 43% Tiểu vùng khí hậu huyện A Lưới có thể trồng sắn vào tháng 4
và tháng 5 hằng năm Trong lúc so với các vùng nguyên liệu khác chỉ trồng được từtháng 10 đến tháng 3 hằng năm Đây điều kiện thuận lợi để phát triển vùng nguyênliệu rãi vụ với diện tích có thể lên đến 3.000 ha Quỹ đất chưa sử dụng ở A lưới là45.255 ha, trong đó đất bằng là 1.048 ha, đất đồi là 42.396 ha, còn lại là đất khác1.089 ha
Hai huyện Nam Đông và Phú Lộc, qua khảo sát tiềm năng sử dụng đất vàhình thức trồng sắn Nhận thấy gần 70% diện tích vùng nguyên liệu trồng sắn làtrồng xen vào keo, diện tích thu hoạch keo bình quân hằng năm ở huyện Phú Lộc vàNam Đông đưa vào trồng xen sắn bình quân lần lượt là khoảng 300 ha và khoảng
200 ha Diện tích vùng nguyên liệu trồng sắn ổn định bình quân mỗi huyện từ 400
ha đến 600 ha Qua kết quả khảo sát thực tế, xu hướng hiện nay, nông hộ sau khithu hoạch keo trồng sắn, đến vụ sau mới trồng keo xen sắn, như vậy, vòng quay thuhoạch keo xen sắn đang thu hẹp lại, diện tích trồng sắn đang có xu hướng phát triển
Qua khảo sát trên 100 hộ đang trồng sắn, có 100% hộ trả lời tiếp tục trồngtrong vụ tới Điều đó thể hiện diện tích vùng nguyên liệu sắn trong những năm tớiđang ổn định và có xu hướng phát triển Vì vậy, việc quy hoạch diện tích vùngnguyên liệu phù hợp với nhu cầu nguyên liệu của Nhà máy trong từng thời điểm làhết sức cần thiết Tránh tình trạng phát triển cung vượt quá cầu về nguyên liệu sắnlàm giảm hiệu quả sản xuất của người trồng sắn và vùng nguyên liệu phát triển
Trang 35không bền vững Quy hoạch vùng nguyên liệu có năng suất cao, chất lượng tốt, hiệuquả sản xuất ổn định đảm bảo cạnh tranh diện tích với các cây công nghiệp kháctrên vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.1.6 Tổng sản lượng sắn tươi tại vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế
3.1.6.1 Thị phần thu mua nguyên liệu từ vụ thu hoạch 8/2005 đến 4/2008
Bảng 9: Thị phần thu mua nguyên liệu của Nhà máy
Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế.
Tổng sản lượng nguyên liệu sắn tươi vụ 2005 - 2006 ước đạt khoảng 46.400tấn, trong đó Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế mua được 27.538tấn chiếm 59% thị phần Sản lượng nguyên liệu còn lại 41% nông hộ trồng sắn tiêuthụ qua các nguồn sắn khô, làm bột lọc và làm thức ăn gia súc Trong đó tiêu thụsắn khô tập trung tại vùng nguyên liệu huyện Hương Trà, làm bột lọc tại huyện PhúLộc và làm thức ăn gia súc tập trung tại huyện Phú Vang
Đến vụ thu hoạch 2006 - 2007, tổng sản lượng nguyên liệu sắn tươi tại tỉnhThừa Thiên Huế ước đạt 57.290 tấn, tăng 23% so với vụ trước Thị phần nguyênliệu thu mua của Nhà máy chiếm 65% đạt 39.074 tấn nguyên liệu sắn tươi Sảnlượng nguyên liệu còn lại 35% nông hộ trồng sắn tiêu thụ chủ yếu qua các nguồnsắn khô và làm bột lọc Tiêu thụ sắn khô tập trung tại vùng bán sơn địa Hương Trà
và vùng đất cát nội đồng huyện Phong Điền Chất lượng và năng suất thu hoạch tiêuthụ sắn khô kém, do phải thu hoạch sớm để tránh lũ và diện tích nhỏ lẻ, phân tán.Khác với tiêu thụ sắn khô, tiêu thụ làm bột lọc thường sử dụng sắn có chất lượng tốt
và chủ yếu là từ nguồn sắn thuộc hai huyện Phú Lộc và Nam Đông
Tổng sản lượng thu hoạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vụ 2007 - 2008ước đạt khoảng 69.190 tấn, tăng 15,6% so với vụ trước Nhà máy chỉ thu mua được
Trang 3637.230 tấn, chiếm 54% thị phần thu mua sắn tươi Nguyên nhân chính là vào tháng
9 và tháng 10 năm 2007 vùng nguyên liệu chịu ảnh hưởng của lũ lụt với cường độlớn, nguồn nguyên liệu thu hoạch tập trung, công suất Nhà máy chỉ tiêu thụ tối đa
350 tấn/ngày, gây ra tình trạng thừa nguyên liệu cục bộ trong tháng 9 và tháng 10năm 2007 Thứ 2 là giá sắn khô trên thị trường năm 2007 rất cao làm cho vùngnguyên liệu bán sơn địa Hương Trà và huyện Phong Điền chuyển sang tiêu thụ sắnkhô với sản lượng lớn
Qua 3 vụ thu mua trên, thị phần mua nguyên liệu sắn tươi của Nhà máy tinhbột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế vẫn chiếm ở mức thấp, vụ 2007 - 2008, thịphần nguyên liệu chỉ chiếm được 54% giảm hơn so với 2 vụ trước
3.1.6.2 Dự đoán sản lượng thu hoạch sắn tươi vụ 2008 - 2009
- Dự đoán năng suất vụ 2008 - 2009:
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, năng suất thu hoạch sắn tạiThừa Thiên Huế của 7 vụ gần nhất (từ 8/1999 đến 4/2006) và số liệu điều tra củaNhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế từ vụ 2006 -2007 đến vụ 2007-
Nguồn: Tổng cục thống kê và Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV T.T Huế
Đưa dãy số liệu năng suất bình quân trồng sắn lên đồ thị:
Trang 370,0 5,0 10,0 15,0 20,0
Hình 1: Đồ thị biễu diễn xu hướng biến động năng suất trồng sắn
Qua kết quả khảo nghiệm giống sắn KM94 trong ba năm từ 1997 đến 1999 ở
ba miền, Miền Bắc (Trung tâm Nghiên cứu cây có củ - Viện KHKTNNVN) , MiềnTrung (Đại học Nông lâm Huế) và Miền Nam (Trung Tâm Hưng Lộc – Đồng Nai)
có năng suất lần lược 25,54 tấn/ha; 34,6 tấn/ha; 43,5 tấn/ha [7]
Qua tìm hiểu thực tế năng suất sắn KM94 tại các vùng nguyên liệu lân cậnThừa Thiên Huế, các vùng nguyên liệu trồng sắn KM94 có thời gian thâm canh dàiđều cho năng suất cao như vùng nguyên liệu Quảng Nam có thời gian thâm canhsắn nguyên liệu 8 năm có năng suất đạt 25 tấn/ha, vùng nguyên liệu sắn KM94 tạiQuảng Ngãi có thời gian sản xuất sắn nguyên liệu hơn 10 năm có năng suất đạt 30tấn/ha, vùng nguyên liệu tại Quảng Trị có thời gian sản xuất 4 năm có năng suấtbình quân đạt 19 tấn/ha, vùng nguyên liệu Quảng Bình có thời gian sản xuất 3 năm
có năng suất đạt 20 tấn/ha
Năng suất trồng sắn KM94 tại vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế bình quânkhoảng 17 tấn/ha vụ 2007 - 2008, do một số diện tích trồng sắn ở vùng thấp trũngphải thu hoạch sớm, chế độ chăm bón chưa chú trọng Nhiều vùng nguyên liệu sắnkhông chăm sóc, không bón phân, trồng theo tập quán
So với năng suất các vùng nguyên liệu trồng sắn lân cận và năng suất sắnKM94 trên toàn quốc, năng suất bình quân thu hoạch sắn KM94 tại vùng nguyênliệu Thừa Thiên Huế đang còn ở mức thấp, chỉ đạt 48% so với kết quả khảo nghiệm(34,6 tấn/ha) Để thay đổi tập quán canh tác, áp dụng quy trình kỹ thuật mới cần có
Trang 38thời gian sản xuất dài Đối chiếu với năng suất sắn KM94 trồng các vùng lân cận và
xu hướng biến động trên đồ thị, mô hình sẽ có dạng:
Y c = a + bt.
Trong đó: Yc : Năng suất của mô hình (tấn/ha)
t : Biến số của mô hình (năm)Bằng phương pháp bình phương bé nhất, ta có thể tính được hệ số a = 4,17
và b = 1,57
Phương trình đường khuynh hướng lý thuyết sẽ là: Y c = 4,17 + 1,57t
Vậy, năng suất dự kiến vụ 2008 - 2009 sẽ là: 4,17 + 1,57*10 = 19,83 tấn/ha
- Dự đoán tổng sản lượng nguyên liệu sắn tươi vụ 2008 -2009.
Sản lượng vụ 2008 - 2009: Năng suất * diện tích =
= 19,83 * 4.550 = 90.241 tấn sắn tươi
Vậy, dự kiến tổng sản lượng nguyên liệu sắn tươi thu hoạch vụ 2008 - 2009
sẽ là 90.241 tấn, tăng 30% so với sản lượng vụ 2007 - 2008
3.2 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẮN TƯƠI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Qua khảo sát tại thị trường tiêu thụ sắn tươi tại vùng nguyên liệu sắn tỉnhThừa Thiên Huế có thể chia làm 3 vùng tiêu thụ sau đây:
Vùng 1: Bao gồm vùng nguyên liệu các huyện Phú Lộc, Hương Thuỷ và Nam Đông
Vùng nguyên liệu sắn tại huyện Phú Lộc, Hương Thuỷ và huyện Nam Đông,đối thủ cạnh tranh chính của Nhà máy là khoảng 24 lò bột lọc dọc theo đường quốc
lộ 1A từ Hương Thuỷ đến Phú Lộc (tập trung chủ yếu tại Truồi), bình quân nhu cầumỗi ngày của tất cả các lò là 15 tấn chiếm gần 5% công suất hoạt động của Nhàmáy Ngoài ra nông hộ sản xuất sắn sắt khô dùng làm thức ăn gia súc ước khoảng10% tổng sản lượng trên toàn vùng Sắn dùng làm thức ăn gia súc thường là chấtlượng kém, độ bột từ 17 đến 22%.Thức ăn gia súc Lò bột lọc
Trang 39Sơ đồ 1: Tiêu thụ sắn vùng Nam Đông và Phú Lộc Vùng 2: Bao gồm vùng nguyên liệu sắn tại các huyện Hương Trà, huyện Phong Điền và huyện Quảng Điền
Vùng nguyên liệu sắn tại huyện Hương Trà, Phong Điền và Quảng Điền đốithủ cạnh tranh chính của Nhà máy là các Đại lý sắn khô Các đại lý sắn khô tậptrung dọc theo đường quốc lộ 1A từ huyện Hương Trà đến huyện Phong Điền Sảnlượng thu mua phụ thuộc vào thời tiết nắng hay mưa, do đó hoạt động mạnh nhất từtháng cuối tháng 8 đến hết tháng 9 và rãi rác trong các tháng nếu có nắng, sản lượngthu mua lớn, không phân biệt chất lượng bột của củ sắn, ước tổng sản lượng thumua chiếm gần 30% tổng sản lượng trên vùng nguyên liệu Ngoài ra những diệntích nhỏ lẻ, thu hoạch sớm, chất lượng thất nông hộ sản xuất sắn thường sắt phơikhô dùng làm thức ăn gia súc, ước sản lượng dùng vào thức ăn gia súc chiếmkhoảng 10%
Sơ đồ 2: Tiêu thụ sắn vùng Hương Trà và Phong Điền Vùng 3: Vùng nguyên liệu sắn tại A Lưới
Thức ăn gia súc Đại lý sắn khô
Trang 40Vùng nguyên liệu sắn tại A Lưới sản lượng thu hoạch từ nông hộ sản xuấttrồng sắn gần 90% tiêu thụ tại Nhà máy thông kênh trung gian là Nhà cung ứng.Khoảng 10% tổng sản lượng còn lại là tiêu thụ thức ăn gia súc và bán tại chợ A lưới.
Sơ đồ 3: Tiêu thụ sắn vùng A Lưới
Qua kết quả khảo sát trên 100 hộ trồng sắn tại vùng nguyên liệu của 6 huyện,nguồn tiêu thụ sắn tươi tại Thừa Thiên Huế, nông hộ sản xuất sắn có thể lựa chọncác nguồn tiêu thụ như sau:
Nhóm có cự ly vận chuyển đến Nhà máy dưới 50 km: có 52,9% số hộ tiêu thụtại Nhà máy trong khi đó nhóm có cự ly vận chuyển trên 50 km chỉ có 5% hộ tiêuthụ sắn tại Nhà máy, với hệ số Phi = 0,467 khẳng định giữa cự ly vận chuyển vàchọn nguồn tiêu thụ sắn tươi có mối quan hệ chặt chẽ trong tổng thể Do đó cầntăng cường công tác nông vụ và phát triển các Nhà cung ứng tiềm năng tại các vùngnguyên liệu có cự ly vận chuyển trên 50 km để tăng cường công tác thu mua triệt
để hơn
Qua kết quả điều tra ta thấy nông hộ sản xuất sắn tiêu thụ chủ yếu qua 3 nguồnchính là bán đến Nhà máy hoặc bán đến các Nhà cung ứng sắn tươi hoặc sắt khô báncho các đại lý sắn khô Còn lại là tiêu thụ thức ăn gia súc và bán đến các lò bột lọc
Cũng khảo sát trên 100 hộ, của ba nhóm tiêu thụ khác nhau là tiêu thụ tạiNhà máy, tiêu thụ các nguồn khác và tiêu thụ cả tại Nhà máy và các nguồn khác vớikết quả như sau: Nhóm tiêu thụ tại Nhà máy có giá bình quân 707 đồng/kg; nhómtiêu thụ các nguồn khác giá bình quân 631 đồng/kg; nhóm tiêu thụ tại Nhà máy vànguồn khác giá bình quân là 638 đồng/kg Phân tích ANOVA cho kết quả F =
Thức ăn gia súc Chợ A Lưới