Ứng dụng bảng tương tác vào giảng dạy sinh học là hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học hiện nay.. Đối tượng nghiên cứu - Các hướng ứng
Trang 1TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11 (CTC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
ThS AN BIÊN THÙY
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 em đã hoàn thành khóa luận này Bên cạnh sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Th.s An Biên Thùy, người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành khóa luận Cô luôn là người động viên, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn khi thực hiện khóa luận
Tất cả các thầy cô khoa Sinh – KTNN, đặc biệt là các thầy cô trong tổ phương pháp dạy học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, mở rộng kiến thức chuyên môn cho chúng em trong quá trình học tập tại trường
Ban Giám Hiệu và tập thể giáo viên tổ Sinh, học sinh khối 11 Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội đã có nhiều sự quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Và cuối cùng là gia đình, luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song không tránh khỏi những khiếm khuyết,
em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Mơ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, không trùng lặp với bất kì đề tài nào khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Mơ
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp mới của đề tài 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.2.1 Khái niệm bảng tương tác 6
1.2.2 Vai trò của bảng tương tác 7
1.2.3 Cấu tạo của bảng tương tác 7
1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm của bảng tương tác 12
1.2.5 Các hướng ứng dụng bảng tương tác trong dạy học 13
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
1.3.1 Mục tiêu điều tra 15
1.3.2 Nội dung điều tra 15
1.3.3 Phương pháp điều tra 16
1.3.4 Kết quả điều tra 16
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ ỨNG DỤNG BẢNG TƯƠNG TÁC TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 11 (CTC) 23
2.1 Nguyên tắc thiết kế bài 23
2.1.1 Phải bám sát mục tiêu, nội dung của bài học 23
Trang 62.1.2 Phải lựa chọn bài phù hợp 24
2.1.3 Phải đảm bảo các tiêu chí của PTDH 27
2.2 Quy trình xây dựng bài giảng ứng dụng bảng tương tác như một phương tiện để chiếu bài đã được chuẩn bị sẵn trên powerpoint 28
2.2.1 Giai đoạn 1: Thiết kế trên giấy 28
2.2.2 Giai đoạn 2: Thiết kế trên máy tính cá nhân 70
2.3 Quy trình thiết kế bài giảng trực tiếp trên bảng tương tác 72
2.3.1 Giai đoạn 1: Thiết kế trên giấy 72
2.3.2 Giai đoạn 2: Thiết kế trực tiếp trên bảng tương tác 73
2.4 Tổ chức dạy học có ứng dụng bảng tương tác 76
2.4.1 Đối với trường không lắp sẵn bảng tương tác 76
2.4.2 Đối với trường đã lắp sẵn bảng tương tác 77
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 79
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 79
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 79
3.2 Nội dung thực nghiệm 79
3.3 Phương pháp thực nghiệm 79
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 79
3.3.2 Tổ chức thực nghiệm 81
3.3.3 Xử lí số liệu 81
3.4 Kết quả thực nghiệm 81
3.4.1 Phân tích – đánh giá định lượng bài kiểm tra 81
3.4.2 Phân tích - đánh giá những dấu hiệu định tính trong quá trình dạy học 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
Trang 7CNTT và internet Năm học 2013 – 2014 là năm học tiếp tục “Đẩy mạnh việc ứng
dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ)
mềm dạy học powerpoint trình chiếu trên máy chiếu vật thể Mặc dù có nhiều
ưu điểm song nếu lạm dụng sẽ làm giảm sự tương tác của thầy và trò Với cách khai thác này, người giáo viên vẫn quá phụ thuộc vào việc trình chiếu, không thoát ly được máy tính nên chưa chủ động trong bài giảng của mình Mặt khác, việc theo dõi con trỏ chuột trên màn hình không gây hứng thú cho học sinh Để khắc phục các nhược điểm trên, các công ty điện tử và các tập
đoàn giáo dục luôn tìm tòi, sáng tạo và thiết bị bảng thông minh đã ra đời
Bảng tương tác cho phép giáo viên và học sinh tương tác được với bài giảng để đạt kết quả cao nhất của quá trình học tập Đồng thời cũng dễ dàng tiếp cận được hình ảnh đa phương tiện giúp bài học trở nên sinh động, dễ tiếp thu hơn Ứng dụng bảng tương tác vào giảng dạy sinh học là hướng đổi mới
có nhiều tiềm năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học hiện nay
khó nhưng rất lí thú của Sinh học đó là Sinh học cơ thể thực vật và động vật Ứng dụng bảng tương tác trong dạy học môn Sinh học 11 rất phù hợp để dạy
Trang 82
các quá trình sinh lí phức tạp của cơ thể thực vật, động vật giúp học sinh hiểu
và ghi nhớ bài tốt hơn
hơn về những ứng dụng của bảng tương tác nên chúng tôi đã quyết định chọn
nghiên cứu vấn đề “Ứng dụng bảng tương tác trong dạy học Sinh học 11 (CTC)”
2 Mục đích nghiên cứu
bài giảng trong dạy – học môn Sinh học 11 (CTC)
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu các thanh công cụ, cấu tạo của bảng tương tác H- PEC
3.2 Điều tra thực trạng về sử dụng bảng tương tác trong dạy học môn Sinh học 11- CTC
3.3 Hệ thống hóa các nội dung các bài có khả năng sử dụng bảng tương tác trong Sinh học 11
3.4 Đề xuất quy trình ứng dụng bảng tương tác vào dạy – học môn Sinh học 11(CTC)
3.5 Thiết kế bài giảng ứng dụng bảng tương tác
3.6 Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc ứng dụng bảng tương tác trong dạy – học môn Sinh học 11 (CTC)
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hướng ứng dụng bảng tương tác trong dạy học Sinh học 11
- Quy trình thiết kế bài giảng bằng bảng tương tác vào dạy – học môn Sinh học 11 (CTC)
4.2 Khách thể nghiên cứu
Nội
Trang 93
5 Giả thuyết khoa học
thiết kế và thể hiện bài soạn trên cơ sở phân tích nội dung bài học sẽ nâng cao hiệu quả dạy – học môn Sinh học 11 (CTC)
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn bản, nghị quyết, luật giáo dục của Bộ GD – ĐT
- Nghiên cứu lý thuyết về bảng tương tác, các giáo trình lý luận dạy học, sách giáo khoa và các tài liệu liên quan tới đề tài
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra tình hình ứng dụng bảng tương tác trọng dạy – học môn Sinh học ở một số trường phổ thông
- Điều tra, trao đổi với giáo viên trường THPT về các hướng ứng dụng bảng tương tác trong dạy – học môn Sinh học 11 (CTC)
6.3 Phương pháp chuyên gia
ứng dụng bảng tương tác vào dạy – học Sinh học 11 (CTC)
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông nhằm:
+ Đánh giá mức độ sử dụng bảng tương tác trong dạy học
+ Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bảng tương tác trong dạy - học môn Sinh học 11 (CTC)
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Excell để đánh giá kết quả thu được
7 Những đóng góp mới của đề tài
7.1 Về lí luận
Trang 104
- Hệ thống hóa cơ cở lí luận về vai trò, chức năng, cách thức sử dụng bảng tương tác H - PEC vào dạy học
- Điều tra về thực trạng sử dụng bảng tương tác trong dạy học
- Đề ra các nguyên tắc, quy trình xây dựng ứng dụng bảng tương tác vào dạy – học các bài trong môn Sinh học 11 (CTC)
7.2 Về thực tiễn
Xây dựng được một số giáo án theo hướng sử dụng bảng tương tác vào thiết
kế dạy - học các bài Sinh học 11 (CTC)
Trang 115
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Trên thế giới
Năm 1991, công ty công nghệ SMART ở Canada đã phát minh ra chiếc bảng tương tác đầu tiên Ngay sau đó, bảng tương tác đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có giáo dục
Ở Mỹ, qua điều tra năm 2012 đã có 65 - 75% trường học đã sử dụng bảng tương tác Hiện nay, Mỹ là nước có số lượng trường học sử dụng bảng tương tác lớn nhất thế giới (theo báo cáo nghiên cứu thị trường toàn cầu về sử dụng bảng tương tác)
Ở Anh, theo tường trình năm 2010, có 87% lớp bậc tiểu học và 64% lớp bậc trung học được trang bị bảng tương tác Công ty Decision Tree Consulting chuyên nghiên cứu thị trường ở London đã điều tra nhu cầu về bảng tương tác ở 66 quốc gia trên thế giới và tiên đoán rằng trung bình cứ 7 lớp học sẽ được trang bị 1 bảng tương tác vào năm 2011 Các tính năng ưu việt của bảng tương tác rất thuận lợi cho việc giảng dạy
Dự kiến đến năm 2018 nhu cầu về bảng tương tác trong dạy học ở hầu khắp các quốc gia sẽ tăng lên rất mạnh mẽ, đặc biệt ở các nước Nhật, Trung Quốc, Ấn
Trang 126
Tại thành phố Vinh, bảng tương tác được sử dụng từ năm học 2010- 2011 tại trường THCS Nghi Phú Năm học 2011- 2012, 2012- 2013 Sở GD- ĐT tiếp tục đầu
tư bảng tương tác cho 19 trường học trong địa bàn thành phố
Tại Phú Yên, bảng tương tác được sử dụng từ năm học 2009 – 2010 tại trường THPT chuyên Lương Văn Chánh Đến nay, số lượng trường được trang bị bảng tương tác đã tăng lên đáng kể
Ứng dụng của bảng tương tác dần phổ biến hơn ở các trường học trên hầu khắp cả nước ở nhiều cấp học, nhiều bộ môn
Đã có một số đề tài nghiên cứu về hệ thống dạy học tương tác như:
Luận văn thạc sĩ giáo dục: “Sử dụng hệ thống dạy học tương tác Activboad trong dạy học hóa học 10 THPT” của Lê Trung Thu Hằng, năm 2010, trường ĐHSP
Tp Hồ Chí Minh, luận văn đã giới thiệu được về dạy học tương tác và sử dụng hệ thống dạy học tương tác trong dạy học hóa học 10 ở trường THPT Tuy nhiên, dao diện của phần mềm Activstudio chưa đẹp và còn ít tính năng
Luận văn thạc sĩ giáo dục: “Sử dụng hệ thống dạy học Activinspire thiết kế bài lên lớp phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao” của Lê Thị Thơ, năm
2011, trường ĐHSP Tp Hồ Chí Minh, luận văn đã giới thiệu được về dạy học tương tác và sử dụng hệ thống dạy học tương tác trong trong dạy học hóa học 11
Các đề tài trên là tài liệu hữu ích cho GV dạy Hóa học ở trường THPT, còn rất ít đề tài nghiên cứu về ứng dụng bảng tương tác trong dạy học Sinh học, đặc biệt
là Sinh học 11 (CTC)
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Khái niệm bảng tương tác
khóa luận tốt nghiệp này chúng tôi thống nhất gọi là bảng tương tác nhằm nhấn mạnh chức năng tương tác giữa GV và HS
tác là một phương tiện dạy học hiện đại có nhiều chức năng hỗ trợ giáo viên giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy”
Trang 137
(Panasonic), IQ board PS V7, ENO POLYVISION Để phù hợp với thời gian nghiên cứu và cơ sở vật chất hiện có, chúng tôi nghiên cứu sử dụng bảng tương tác H – PEC hiện đang được sử dụng tại phòng thực hành bộ môn PPDHSH trường ĐHSP HN2
1.2.2 Vai trò của bảng tương tác
1.2.2.1 Với giáo viên
- Phát huy tối đa ý tưởng sáng tạo của GV trong việc thiết kế bài giảng
- Không phụ thuộc vào chiếc máy tính, dễ dàng chủ động hơn khi tương tác với nội dung của bài
- Dễ dàng nhận xét, sửa chữa các nội dung HS hoàn thành trên bảng tương tác
- Các hoạt động được thiết kế linh hoạt
- Nâng cao năng lực chuyên môn của GV
1.2.2.2 Với học sinh
- Tạo sự hứng thú, tích cực, chủ động của học sinh khi được tương tác trực tiếp với nội dung của bài học như trực tiếp viết lên bảng, lựa chọn đáp án, kéo thả hình ảnh… từ đó học sinh dễ dàng bị cuốn hút vào bài, ngay cả những
Trang 159
1.2.3.2 Phần mềm
Đĩa cài phần mềm
1.2.3.3 Sơ đồ kết nối máy tính
giao diện cài đặt
Bấm
và “ whiteBoard Driver software 7”, nhấp chuột chạy chương trình
“whiteBoard driver 4” dưới góc phải của màn hình xuất hiện biểu tượng của phần mềm
Bấm chuột vào biểu tượng chọn “Interractive whiteboard” -> orientation xuất hiện một giao diện định vị vùng làm việc của bảng- > chọn Re- orientation
Trang 1610
- Xuất hiện 3 điểm định vị
xuất hiện trên màn hình Định vị càng nhiều điểm thì độ chuẩn xác càng cao
hình desktop xuất hiện cửa sổ
Chọn Login để bắt đầu sử dụng phầm mềm bảng tương tác
Trang 17Chế độ chạy lại quá trình làm việc
- Texture Pen: Bút vải
- Magic Pen: Bút ma thuật
- Stamp: Con dấu
- Screen Share: Che giấu màn hình
- Mode page: Di chuyển trang
- Set square: Đo độ
- External tool: Công cụ ngoài
Trang 1812
khối hình viết tay
- Beeline: Vẽ đường thẳng
- Geometrics: Vẽ hình khối 2D
- Solid Goemetry: Vẽ hình khối 3D
- Color Spray: Lựa chọn màu
- Award reveal: Xóa hình che màn
- Insert Media: Chèn hình ảnh, âm
thanh, từ internet, từ máy scaner, máy ảnh,…
- Apply Template: Chèn file mẫu
- Hyperlink: Siêu liên kết
- Người sử dụng chủ động hoàn toàn trong việc điều khiển máy tính, các ứng dụng word, excel, powerpoint, các phần mềm tiện ích trên máy tính mà không cần phải gồi trước máy tính cá nhân
- Có thể thực hiện mọi hoạt động viết, vẽ, tẩy, xóa, kéo thả, che màn hình, di chuyển phóng to thu nhỏ, chụp đối tượng, đặc biệt nếu muốn học sinh tập trung vào một chi tiết nào đó có thể sử dụng “hiện tượng nhật thực” tạo ra vùng tối xung quanh điểm cần chú ý…
Trang 1913
- Đi kèm bảng điện tử là phần mềm tiện ích, tích hợp các thư viện tài nguyên trong học tập để giáo viên sử dụng xây dựng bài giảng một cách nhanh chóng
- Hỗ trợ kết nối internet để lấy thêm hình ảnh, video, âm nhạc trên mạng làm phong phú bài giảng cho học sinh
- Tính năng nhận dạng chữ viết tay, hình vẽ, các công cụ như: thước kẻ, e-ke, kính lúp, thước đo góc hỗ trợ dạy học
- Tính năng soạn thảo như trong word, giúp người sử dụng hoàn toàn chủ động trong việc soạn thảo tài liệu, bài giảng một cách trực quan, sinh động
- Tính năng lưu trữ lại toàn bộ quá trình sử dụng hoặc giảng dạy giúp người sử dụng hoàn toàn có thể sử dụng lại nội dung của lần sử dụng hoặc bài giảng trước đó làm tài liệu hoặc đăng lên website, hoặc in, hoặc chia sẻ, hoặc lưu lại trên máy tính
1.2.4.2 Nhược điểm
- Khi liên kết trong trang powerpoint được sử dụng (phim, ảnh ) thì việc dùng bút nhấp chuột vào liên kết sẽ gặp khó khăn, nên liên kết có thể sẽ không hiển thị theo
- Thiếu bút chuyên dụng thì quá trình dạy khó khăn
- Tùy theo tiến trình bài dạy để phối hợp giữa bảng, chuột máy tính và bút Nếu không sẽ bị tình trạng dính chặt vào bảng mỗi khi cần nhấp chuột, rất bất tiện
1.2.5 Các hướng ứng dụng bảng tương tác trong dạy học
Trang 20- Hình này GV có thể lấy trực tiếp từ
trên mạng, hoặc GV thiết kế bài giảng
powerpoint có hình này hoặc scan hình
vẽ trong SGK
- Khi chiếu lên bảng tương tác, sử
dụng hiệu ứng phóng to, thu nhỏ hình
ảnh của lá cây Sử dụng bút làm tăng
thêm số lượng lục lạp ở lá cây, đường
đi của các khí ra vào qua khí khổng
Bài 15 – Tiêu hóa ở động vật:
Khi dạy đến hình 15.1 Tiêu hóa nội
bào ở trùng giày
- Hình này GV có thể lấy trực
tiếp từ trên mạng, hoặc GV thiết kế
bài giảng powerpoint có hình này
hoặc scan hình vẽ trong SGK
- Khi chiếu lên bảng tương tác
GV có thể sử dụng bút vẽ biểu diễn
thức ăn từ bên ngoài đi vào, có thể
biểu diễn thêm các chất dinh dưỡng
đơn giản đi vào tế bào chất như thế
nào
Khi dạy đến hình 15.2 Tiêu hóa thức
Trang 2115
ăn trong túi tiêu hóa của thủy tức
- Hình này GV có thể lấy trực
tiếp từ trên mạng, hoặc GV thiết kế
bài giảng powerpoint có hình này
hoặc scan hình vẽ trong SGK
- Giáo viên có thể sử dụng bút
biểu diễn thêm thức ăn từ bên ngoài
đi vào trong túi tiêu hóa như thế nào
Sử dụng hiệu ứng phóng to các tế bào
ở thành túi tiêu hóa để HS quan sát rõ
hơn thức ăn tiếp tục được tiêu hóa nội
bào như thế nào
1.2.5.2 Giáo viên thiết kế bài giảng ngay trên bảng tương tác
- Giáo viên sử dụng nguồn tài liệu sẵn có và chức năng của các thanh công cụ trên bảng tương tác để thiết kế bài giảng
- Sau khi thiết kế bài giảng có thế lưu lại vào máy tính cá nhân
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Mục tiêu điều tra
- Tìm hiểu thực trạng về việc ứng dụng bảng tương tác trong dạy học Sinh học lớp 11
- Việc ứng dụng bảng tương tác trong giai đoạn hiện nay là thực sự cần thiết
1.3.2 Nội dung điều tra
- Sự cần thiết về việc sử dụng phương tiện hiện đại vào dạy học
- Mức độ ứng dụng bảng tương tác trong dạy học
- Những khó khăn mà giáo viên gặp phải khi ứng dụng bảng tương tác trong dạy học
Trang 2216
- Sự hứng thú của học sinh, khả năng tiếp thu bài khi được tham gia tiết học có ứng dụng bảng tương tác
1.3.3 Phương pháp điều tra
Chúng tôi điều tra về việc ứng dụng bảng tương tác trong dạy học sinh học 11 ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội bằng phiếu điều tra (nội dung phiếu điều tra xem ở mục lục), dự giờ, tìm hiểu giáo
án, trao đổi với một số giáo viên
Điều tra hứng hứng thú của học sinh, khả năng tiếp thu bài khi được tham gia tiết học có ứng dụng bảng tương tác bằng phiếu điều tra (nội dung phiếu điều tra xem ở mục lục)
1.3.4 Kết quả điều tra
Có 5/5 GV (100%) trả lời: Đã nghe thấy
Câu 3: Thầy (cô) hiểu bảng tương tác là:
- Có 3/5 GV (60%) GV trả lời: Một phương tiện dạy học hiện đại có nhiều tác dụng giúp giáo viên thực hành giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy, học sinh hứng thú học tập
- Có 1/5 GV trả lời: Một phương tiện dạy học hiện đại tốt nhất hiện nay
Trang 2317
- Có 1/5 GV trả lời: Là một màn hình cảm ứng lớn, giáo viên, học sinh
có thể tương tác trực tiếp vào bài giảng của mình nhằm nâng cao chất lượng tiết học
Câu 4: Theo thầy cô, phương tiện hiện hỗ trợ dạy học mang lại hiệu quả cao nhất trong dạy học hiện nay là:
- Có 2/5 GV (40%) trả lời: Máy chiếu
- Có 3/5 GV (60%) trả lời: Bảng tương tác (bảng thông minh)
Câu 5: Trong quá trình dạy học thầy (cô) thường sử dụng phương tiện dạy học nào để hỗ trợ cho bài lên lớp:
Có 5/5 GV (100%) trả lời: Bảng đen và bảng phụ
Câu 6: Việc sử dụng phương tiện hiện đại hỗ trợ cho dạy học được thầy (cô) sử dụng:
Có 5/5 GV (100%) trả lời: Chỉ trong giờ thao giảng
Câu 7: Để đạt hiệu quả cao trong dạy học môn Sinh học 11 – CTC, theo thầy cô nên:
- Có 01/5 GV (20%) trả lời: GV sử dụng tranh ảnh, clip cho HS quan sát tìm ra kiến thức
- Có 04/5 GV (80%) trả lời: HS tự lực tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể tương tác trực tiếp với mỗi tranh, hình, bài tập… trong bài giảng của GV
Câu 8: Theo thầy cô, việc áp dụng bảng tương tác vào trong dạy học môn Sinh học 11 trong xu thế hiện nay là:
Có 5/5 GV (100%) trả lời: Cần thiết nhưng GV phải đầu tư vào bài nhiều hơn, đồng thời GV mất rất nhiều thời gian, công sức, ngại lắp thiết bị máy móc
Câu 9: Theo thầy cô, việc ứng dụng bảng tương tác vào dạy học môn Sinh học 11- CTC sẽ đem lại những lợi ích gì?
Trả lời:
Trang 2418
- Có 5/5 GV (100%) trả lời: Tất cả các đáp án trên Việc ứng dụng bảng tương tác vào trong dạy học Sinh học 11 sẽ đem lại những lợi ích:
- GV sẽ tích hợp được nhiều phương pháp dạy học tích cực vào bài
- Phát huy được tối đa ý tưởng bài dạy của GV
- HS hứng thú khi được tham gia trực tiếp vào mỗi bài giảng
Câu 10: Các thầy (cô) đã được tập huấn về bảng tương tác chưa?
- Có 1/5 GV (20%) trả lời: Có
- Có 4/5 GV (80%) trả lời: Chưa
Câu 11: Những khó khăn mà thầy cô gặp phải khi áp dụng bảng tương tác là gì?
Tổng hợp ý kiến của 5 GV, khó khăn như sau:
- Có thầy cô chưa được tập huấn về bảng tương tác nên không thiết kế được bài giảng có ứng dụng bảng tương tác
- Việc ứng dụng bảng tương tác khiến GV đầu tư thời gian, công sức vào bài nhiều hơn nên GV ngại thiết kế bài giảng có ứng dụng bảng tương tác
- GV ngại lắp máy móc, mỗi khi dạy tiết học có ứng dụng bảng tương tác thường phải nhờ đến GV tin học
- GV chưa hiểu hết các tính năng của bảng tương tác
Từ kết quả trên cùng với quá trình quan sát sư phạm qua 2 đợt thực tập,chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Có 100% GV trả lời đã nghe thấy đến thuật ngữ “bảng tương tác” 60%
GV trả lời bảng tương tác là một phương tiện dạy học hiện đại, có nhiều tác dụng giúp giáo viên nâng cao hiệu quả giờ dạy Cho thấy bảng tương tác không còn là một khái niệm xa lạ với các GV ở trường phổ thông
- Có 60% GV trả lời việc sử dụng phương tiện hiện đại vào giảng dạy ở trường phổ thông hiện nay là rất cần thiết, 60% GV trả lời phương tiện hỗ trợ dạy học mang lại hiệu quả cao nhất hiện nay là bảng tương tác, cho thấy GV
Trang 2519
đánh giá đúng vai trò của việc sử dụng các phương tiện hiện đại trong dạy học
ở giai đoạn hiện nay, đặc biệt là bảng tương tác
- Có 80% GV trả lời để đạt hiệu quả cao trong dạy học môn Sinh hoc 11 (CTC) nên để cho HS tự lực tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV, HS
có thể tương tác trực tiếp với mỗi tranh hình, bài tập… trong bài giảng của GV; 100% GV trả lời việc ứng dụng bảng tương tác vào dạy học môn Sinh học 11 (CTC) GV sẽ tích hợp được nhiều phương pháp dạy học tích cực vào bài, sẽ phát huy tối đa ý tưởng bài dạy và HS rất hứng thú khi được tham gia trực tiếp vào mỗi bài giảng, 100% GV trả lời việc áp dụng bảng tương tác vào dạy học môn Sinh học 11 trong xu thế hiện nay là cần thiết, cho thấy việc ứng dụng bảng tương tác vào dạy học môn Sinh học 11 (CTC) rất phù hợp và cần thiết trong giai đoạn hiện nay
- Có 100 % GV trả lời việc sử dụng phương tiện hiện đại hỗ trợ cho dạy học chỉ thực hiện trong giờ thao giảng, 80% GV trả lời chưa được tập huấn về bảng tương tác và khi áp dụng bảng tương tác GV mất thời gian vào soạn bài, đầu tư quá nhiều công sức vào bài soạn, GV ngại lắp thiết bị, cho thấy việc áp dụng bảng tương tác trong dạy học hiện nay còn rất hạn chế
1.3.4.2 Học sinh
Nguyễn Văn Cừ - Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội Kết quả điều tra thu được như sau:
Câu 1: Em đã nghe đến thuật ngữ “bảng tương tác (bảng thông minh)” bao giờ chưa?
Có 165/165 HS (100%) trả lời: Đã nghe thấy
Câu 2: Trong giờ học môn Sinh, thầy (cô) của em thường sử dụng những phương tiện nào sau đây:
Có 165/165 HS (100%) trả lời: Bảng đen, bảng phụ
Câu 3: Bảng tương tác được thầy (cô) dạy môn Sinh của em sử dụng:
Trang 2620
- Có 116/165 HS (70%) trả lời:Chỉ trong giờ thao giảng
- Có 49/165 HS (30%) trả lời: Không bao giờ
Câu 4: Với tiết học nào em thấy thích thú nhất nếu thầy cô sử dụng các loại phương tiện sau đây để hỗ trợ vào bài giảng trên lớp:
Có 165/165 HS (100%) trả lời: Bảng tương tác, em sẽ được trực tiếp tham gia vào mỗi tranh ảnh, clip, hoàn thành bài tập…
Câu 5: Khi học chương trình Sinh học 11, em muốn được
Có 165/165 HS (100%) trả lời: Được tương tác vào mọi hoạt động, tham gia vào nội dung các hoạt động để tìm ra kiến thức
Câu 6: Em đã được tham gia tiết học có ứng dụng bảng tương tác chưa:
Có 116/165 HS (70%) trả lời: Đã được tham gia
Câu 7: Theo em, việc tiếp thu bài học có Ứng dụng bảng tương tác thông minh là:
Có 116/165 HS (70%) trả lời: Được tham gia rất nhiều các hoạt động trên một môi trường ảo rất trực quan, sinh động, dễ tiếp thu Em rất hứng thú
Câu 8: Nếu được tự do chọn cách học, em có lựa chọn tiết học Ứng dụng bảng tương tác thông minh không?
Có 165/165 HS (100%) trả lời: Hoàn toàn đồng ý
Câu 9: Em có hứng thú với tiết học có Ứng dụng bảng tương tác thông minh không? Vìsao?
Có 116/165 HS(70%) trả lời: Có
Và một số ý kiến: Em rất hứng thú vì tiết học có ứng dụng bảng thông minh rất sinh động, em có thể tương tác trực tiếp vào bài giảng và em dễ hiểu bài hơn
Từ kết quả trên cùng quá trình quan sát sư phạm, trò chuyện với một số học sinh khối 11 trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội, chúng tôi có một số nhận xét sau:
Trang 27- 70% HS trả lời bảng tương tác được GV môn Sinh học sử dụng chỉ trong giờ thao giảng; 100% HS trả lời trong giờ học môn Sinh học, GV thường chỉ sử dụng bảng đen và bảng phụ cho thấy việc HS được tham gia các tiết học có ứng dụng bảng tương tác còn rất hạn chế ở trường phổ thông
- 70% HS trả lời đã được tham gia tiết học có ứng dụng bảng tương tác; 70% HS trả lời việc tiếp thu bài học có ứng dụng bảng tương tác rất sinh động, hứng thú; 100% HS trả lời nếu được tự do lựa chọn sẽ hoàn toàn đồng ý chọn tiết học có ứng dụng bảng tương tác, cho thấy việc ứng dụng bảng tương tác sẽ đem lại hiệu quả cao cho học sinh học môn Sinh học 11 (CTC)
dụng bảng tương tác trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp dạy học Ứng dụng bảng tương tác trong dạy học môn Sinh học 11(CTC) sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, phát huy tối đa ý tưởng bài dạy; sẽ giúp HS hứng thú, tích cực, chủ động và nâng cao hiệu quả bài dạy
Trang 28và HS trong từng tiết học
Trang 2923
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ ỨNG DỤNG BẢNG TƯƠNG
TÁC TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 11 (CTC) 2.1 Nguyên tắc thiết kế bài
Khi thiết kế bài giảng có ứng dụng bảng tương tác phải đảm bảo được
03 nguyên tắc sau:
2.1.1 Phải bám sát mục tiêu, nội dung của bài học
2.1.1.1 Nguyên tắc xác định mục tiêu bài học
- Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của học sinh
- Mục tiêu phải nói rõ “đầu ra” của bài học, không phải tiến trình bài học
- Mục tiêu không phải đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích bài học cần đạt được
- Mỗi mục tiêu chỉ nên phản ánh một đầu ra để thuận tiện cho việc đánh giá kết quả bài học
- Mỗi đầu ra trong mục tiêu phải được diễn đạt bằng một động từ được lựa chọn để xác định rõ mức độ học sinh phải đạt được bằng hành động
Như vậy, mục tiêu bài học là phải:
- Được xác định cho người học: Sau khi học xong học sinh phải đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ gì? Học sinh làm được gì?
- Được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp
- Phải cụ thể, có thể quan sát được, thống kê được, học sinh có thể đạt được và giáo viên có thể đánh giá được sau khi học xong bài
Khi xác định mục tiêu về kiến thức có thể sử dụng các động từ như: sắp xếp, liệt kê, mô tả, định nghĩa…
Về kỹ năng có những động từ như: tính toán, phân loại, nhận dạng, vẽ…
Về thái độ có những động từ như: phản đối, hưởng ứng, bảo vệ, có ý thức…
Trang 30- Từ đó GV thiết kế bài giảng tập trung vào trọng tâm bài học, phân bố thời gian, xây dựng hoạt động học tập hợp lý
2.1.2 Phải lựa chọn bài phù hợp
2.1.2.1 Lựa chọn bài có thể tạo nhiều hiệu ứng sử dụng
Bài có thể tạo nhiều hiệu ứng sử dụng trên bảng tương tác bao gồm:
- Bài có chứa nội dung phong phú (bài cần nhiều hình ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ…) để kích thích sự trung chú ý của học sinh, giúp học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn
- Bài có chứa nội dung khó như các nội dung về khái niệm trừu tượng, các quá trình sinh lý phức tạp, cần quan sát chi tiết, khó quan sát bằng mẫu vật thật
- Bài có chứa nhiều nhiệm vụ học tập HS có thể tương tác trực tiếp vào mỗi nhiệm vụ
- Bài có chứa nội dung thực hành – thí nghiệm không nên áp dụng bảng tương tác, nếu có thì chèn các slide về các thí nghiệm ảo, hay thí nghiệm GV
tự làm Tuy nhiên, phần mềm powerpoint có thể thực hiện được ứng dụng này
2.1.2.2 Lựa chọn bài theo mục đích LLDH
Theo mục đích LLDH, bài lên lớp có 3 kiểu cơ bản:
Kiểu 1: Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới
Kiểu 2: Bài lên lớp củng cố, hoàn thiện tri thức
Trang 3125
Kiểu 3: Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá
Chúng tôi đã nghiên cứu ứng dụng bảng tương tác ở 02 kiểu bài lên lớp
đó là bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới và bài lên lớp củng cố, hoàn thiện tri thức
a Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới
chính sau: Nghiên cứu tài liệu mới, sơ bộ củng cố, kiểm tra kiến thức mới lĩnh hội của HS, trong đó nghiên cứu tài liệu mới là nhiệm vụ chính
Những thuận lợi khi lựa chọn bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới có ứng dụng bảng tương tác:
- Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới chiếm phần lớn nội dung chương trình Sinh học 11 (CTC)
- Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới có nhiều tranh, bảng, sơ đồ… là nguồn thông tin bổ sung giúp HS tìm tòi ra kiến thức GV cũng có thể bổ sung thêm nguồn kiến thức từ những đoạn film (từ nhiều nguồn khác nhau), qua đó
HS tự tìm ra kiến thức của bài học
- GV dễ dàng áp dụng được nhiều phương pháp dạy học tích cực vào bài, thiết kế đa dạng các nhiệm vụ học tập, các hoạt động tìm tòi, khám phá… để
HS có thể tương tác trực tiếp với bài học
b Bài lên lớp củng cố hoàn thiện tri thức
Bài lên lớp củng cố hoàn thiện tri thức thực hiện nhiều chức năng khác nhau: ôn tập, củng cố và hệ thống hóa bù đắp những lỗ hổng kiến thức của
Trang 3226
- GV có thể tăng cường các bài tập trắc nghiệm, các trò chơi ô chữ, ghép hình HS được tương tác trên mỗi một hoạt động GV đã thiết kế sẵn từ đó khắc sâu, mở rộng kiến thức
2.1.2.3 Lựa chọn theo tiến trình bài dạy
Từ lâu trong việc DHSH, bài lên lớp thường chia thành 5 bước:
Bước 1: Tổ chức lớp
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy bài mới
Bước 4: Củng cố kiến thức mới
Bước 5: Giao bài tập về nhà
Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra kết luận: Có thể ứng dụng bảng tương tác ở hai bước là bước 3 và bước 4
a Bước 3: Dạy bài mới
Bài mới được chia thành nhiều hoạt động đề cập đến nhiều loại kiến thức khác nhau GV có thể lựa chọn các loại kiến thức hình thành khái niệm, đặc biệt là hình thành khái niệm trừu tượng, kiến thức về quá trình là những kiến thức khó, cần sự tư duy cao của học sinh để ứng dụng bảng tương tác
Trong khâu dạy bài mới, ngoài thành phần kiến thức của bài GV còn phải thiết kế các nhiệm vụ học tập phù hợp với mục tiêu, nội dung của bài Các nhiệm vụ học tập dưới dạng phiếu học tập, trò chơi ghép hình, trò chơi ô chữ, HS có thể tương tác được với các nhiệm vụ học tập này, nếu HS làm sai,
dễ dàng làm lại nên đều thích hợp để thiết kế bài giảng có ứng dụng bảng tương tác
b Bước 4: Củng cố kiến thức mới
Có 2 hình thức để củng cố kiến thức mới của bài
Hình thức thứ 1: Củng cố bộ phận
Hình thức 2: Củng cố toàn bài
Trang 3327
củng cố về những vấn đề trọng tâm của tiết học, hoặc hệ thống lại bài học một cách tóm tắt Có nhiều cách để củng cố bài học, tuy nhiên để ứng dụng bảng tương tác vào khâu củng cố, GV nên thiết kế các hình thức củng cố như sau:
- Củng cố bằng PHT
- Câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất
- Bài tập điền khuyết có những từ cho trước
- Bài tập nối 2 cột với nhau sao cho tương ứng với nội dung của mỗi cột
- Trò chơi ghép hình
- Trò chơi giải ô chữ
- Điền tranh câm
- Sắp xếp các vị trí sao cho phù hợp với đặc điểm cấu tạo của 1 bộ phận, một cơ quan nào đó
2.1.3 Phải đảm bảo các tiêu chí của PTDH
2.1.3.2 Đảm bảo vê mặt nội dung trình bày
Nội dung và minh họa thể hiện được thái đội tích cực đảm bảo quá
trình nhận thức của HS theo quy luật “Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng”
2.1.3.3 Đảm bảo tính hiệu quả
Bài giảng có ứng dụng bảng tương tác phải thu hút được sự chú ý của
HS, phải phát huy được tính tích cực của HS, tạo nhiệm vụ học tập kích thích mọi HS tham gia và tương tác được với bảng
Trang 3428
2.2 Quy trình xây dựng bài giảng ứng dụng bảng tương tác như một phương tiện để chiếu bài đã được chuẩn bị sẵn trên powerpoint
Quy trình này gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thiết kế trên giấy
Giai đoạn 2: Thiết kế trên máy tính cá nhân
2.2.1 Giai đoạn 1: Thiết kế trên giấy
Giai đoạn này gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học
Bước 2: Xác định nội dung của bài và nội dung trọng tâm
Bước 3: Xác định nội dung có thể thiết kế trên bảng tương tác, xác định phương tiện dạy học và dự kiến hiệu ứng sử dụng
Bước 4: Thiết kế hoạt động học tập
Bước 5: Dự kiến hoạt động củng cố bài học
2.2.1.1 Xác định mục tiêu bài học
Xác định mục tiêu của mỗi bài cần căn cứ vào tiêu của cả chương trình,
vị trí của bài nằm trong chương và chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Mục tiêu kiến thức của chương trình Sinh học 11
Chương trình Sinh học 11 trang bị cho HS những kiến thức phổ thông,
cơ bản, hiện đại và thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể thực vật và động vật
Các kiến thức cơ bản là những kiến thức khái quát hoá, đi sâu vào các quy luật và cơ chế hoạt động sống của cơ thể như chuyển hoá vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở thực vật và động vật
Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật được biểu hiện ở sự trao đổi nước, khoáng, nitơ thông qua các quá trình hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước, cơ chế thụ động và chủ động nhờ các con đường qua không bào, qua tế bào chất, qua thành tế bào và gian bào Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật còn thể hiện ở quá trình quang hợp, quá trình
Trang 3529
Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật được thể hiện thông qua hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết, đề cập tới cân bằng nội môi
Tính cảm ứng ở thực vật được thể hiện qua các tính hướng (hướng sáng, hướng đất, hướng hoá ), các kiểu ứng động Tính cảm ứng ở động vật thể hiện ở một số khái niệm điện sinh học, tập tính động vật
Sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật được đề cập thông qua sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp, các chất điều hoà sinh trưởng, phát triển, giai đoạn ra hoa là giai đoạn quan trọng của sự phát triển ở thực vật Hạt kín,
từ đó đi tới khái niệm quang chu kì Còn ở động vật đề cập đến sinh trưởng, phát triển có qua biến thái hay không qua biến thái, biến thái hoàn toàn hay biến thái không hoàn toàn; cơ chế điều hoà sinh trưởng, phát triển
Sự sinh sản ở thực vật và động vật đều đề cập tới các hình thức sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính, cơ chế điều hoà sinh sản
được thể hiện ở sự cập nhật kiến thức thường xuyên của GV, giúp HS nắm vững hơn kiến thức cơ bản
Các kiến thức trên đều mang tính thực tiễn, thể hiện ở chỗ mỗi quá trình đó đều cần thiết cho cơ thể thực vật, động vật, đều chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường và đều được vận dụng vào trong thực tiễn trồng trọt, chăn nuôi Khi đã hiểu được cơ sở khoa học của các quá trình sống trên, học sinh sẽ giải thích được các hiện tượng có liên quan như tưới tiêu, bón phân hợp lí nhằm tăng năng suất cây trồng, các chế độ chiếu sáng, cung cấp ôxi, nhiệt độ,
độ ẩm, như thế nào để quang hợp và hô hấp diễn ra tốt nhất; nêu được một
số ứng dụng của tập tính ở động vật trong đời sống; giải thích được những ứng dụng hoocmôn trong việc điều khiển, điều hoà sinh trưởng, phát triển
Trang 3630
b Mục tiêu kĩ năng của chương trình Sinh học 11
Chương trình tiếp tục rèn luyện và phát triển ở HS những kỹ năng, những
thao tác tư duy và phẩm chất tư duy Cụ thể:
- Kỹ năng sinh học: Tiếp tục rèn luyện những kỹ năng quan sát, thực hành
thí nghiệm thông qua các bài thực hành: Xác định cường độ thoát hơi nước,
bố trí một số thí nghiệm về phân bón, phân tích các sắc tố chính, bố trí thí nghiệm hiện tượng hô hấp ở thực vật, tìm hiểu hoạt động của tim ếch, làm thí nghiệm về hướng động, quan sát sinh trưởng và phát triển của sinh vật, tập
nhân giống giâm, chiết, ghép,
- Kỹ năng tư duy: Tiếp tục phát triển các kỹ năng tư duy và lôgic tư duy, chú
trọng phát triển các tư duy lí luận (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá, đặc biệt là kỹ năng nhận biết, nêu và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và thực tiễn cuộc sống)
- Kỹ năng học tập: Tiếp tục phát triển các kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng
tự học: biết thu thập và xử lí thông tin, lập bảng, biểu, sơ đồ,đồ thị, biết làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, biết trình bày trước tập thể
c Mục tiêu về thái độ của chương trình Sinh học 11
thức và giải thích bản chất, tính quy luật của các hiện tượng của thế giới sống: Năng suất cây trồng phụ thuộc vào chế độ chăm sóc hợp lí; các cơ quan trong
cơ thể sinh vật hoạt động trong thể thống nhất, có vai trò đối với cơ chế cân bằng của cơ thể; sử dụng hợp lí và có cơ chế điều khiển hoạt động của các loại hoocmôn sẽ kích thích hoặc ức chế quá trình sinh trưởng, phát triển ở sinh vật theo mong muốn, đặc biệt xác định được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và con người nhằm cải tạo vật nuôi, cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình, giải thích được một số bệnh xảy ra do hoocmôn sinh trưởng không được điều hoà một cách bình thường; nhận thức
Trang 3731
được vai trò của thụ tinh nhân tạo, nguyên tắc nuôi cấy phôi và những thành tựu của nuôi cấy phôi trong thực tiễn
được những kiến thức cơ bản và được rèn luyện các kỹ năng, HS có niềm tin vào các kiến thức đó, từ đó có ý thức vận dụng những kiến thức đã học được vào đời sống chăn nuôi, trồng trọt ngay tại gia đình, địa phương nhằm góp phần nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
2.2.1.2 Xác định nội dung của bài và nội dung trọng tâm
a Xác định nội dung của bài
Nội dung các bài trong chương trình Sinh học 11 thường đề cập đến các loại kiến thức sau:
- Kiến thức khái niệm: phản ánh những tổ chức sống ở cấp độ cơ thể,
những hiện tượng sinh học diễn ra trong cơ thể sinh vật, các mối quan hệ tương hỗ giữa các tổ chức, các hiện tượng giữa các bộ phận trong cơ thể, giữa
cơ thể với môi trường
+ Những khái niệm phản ánh các cấu trúc sống: lá, lục lạp, ti thể, khí khổng, các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp ở động vật, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi, thần kinh ống, xinap
+ Những khái niệm phản ánh về hiện tượng: quang hợp, hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, phản xạ, cân bằng nội môi, hướng động, ứng động, cảm ứng, tập tính, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, sinh trưởng, phát triển, phát triển quan biến thái, phát triển không qua biến thái, sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính
Trang 3832
+ Những khái niệm phản ánh về các quan hệ: ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp, hô hấp, sinh trưởng, phát triển, sinh sản; nội cân bằng, điều hoà các hoạt động sống quan hệ giữa quang hợp và hô hấp, giữa sinh trưởng và phát triển
- Kiến thức về quá trình, cơ chế sinh học cơ thể:
+ Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng: vận chuyển các chất trong thân, thoát hơi nước, quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật, chuyển hóa và
cố định nitơ, quang hợp, hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hóa, hô hấp ở động vật
+ Quá trình cảm ứng: từ thu nhận đến trả lời kích thích; từ điều kiện tác động môi trường đến hình thành đặc điểm hình thái, cấu trúc, và đặc điểm sinh lí Như: truyền tin qua xinap, phản xạ ở động vật
+ Quá trình sinh trưởng, phát triển: từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành, rồi cho giao tử mới tăng khối lượng, kích thước
+ Quá trình sinh sản: sinh sản hữu tính, sinh sản vô tính Từ hình thành giao tử đến hợp tử
- Kiến thức ứng dụng: tưới tiêu hợp lí, bón phân hợp lí tạo năng suất cao
cho cây trồng, ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống, ứng dụng chu kì quang, sử dụng các hoocmôn vào sản xuất nông nghiệp, ứng dụng khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật, người, thực hiện các biện pháp sinh sản sinh dưỡng, nuôi cấy mô, sinh sản vô tính ở động vật
b Xác định nội dung trọng tâm của bài
Xác định nội dung kiến thức trọng tâm của bài thuộc thành phần kiến thức nào Từ đó GV thiết kế các hoạt động học tập tập trung vào trọng tâm bài học
Trang 40- Hiệu ứng sử dụng bút viết Che phủ phần đáp
án