1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh

104 635 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

nguyÔn thÞ hång thuý

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC

CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA VỤ XUÂN HÈ 2009

TẠI BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội ngày 5 tháng 12 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Thuý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi nhận ựược rất nhiều sự quan tâm, giúp ựỡ nhiệt tình của các thầy, cô, bạn bè, người thân và các cơ quan ựơn vị

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Nông học ựã trực tiếp giảng dậy, trang bị những kiến thức bổ ắch trong suốt thời gian qua

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hồng Minh người tận tình hướng dẫn, ựịnh hướng giúp ựỡ tôi về chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn di truyền và chọn giống cây trồng Ờ khoa Nông học; Viện nghiên cứu rau quả; Viện ựào tạo sau đại học Ờ Trường đH Nông nghiệp Hà Nội; cảm ơn các bạn ựồng nghiệp trong lớp, cảm ơn các cơ quan: Hội Nông dân, Liên minh HTX, Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Ninh và Ban quản lý HTX đương Xá - Vạn An, cảm ơn những người thân trong gia ựình, anh em, bạn bè đã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này./

Hà Nội ngày 5 tháng 12 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Thuý

Trang 4

2.3 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh 72.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 112.5 Tình hình nghiên cứu và sản suất cà chua ở Việt Nam 18

3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

4.1 ðiều kiện tự nhiên, khí hậu và tình hình sản xuất cà chua ở Bắc Ninh 35

Trang 5

4.1.2 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến phát triển Nông nghiệp của

4.2 Kết quả nghiên cứu các tổ hợp lai cà chua trong thí nghiệm 384.2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các tổ hợp lai cà chua 384.2.2 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua trong vụ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ñầu thế giới 132.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2001 - 2005 18

4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Bắc ninh ở các mùa

4.1a Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua

4.1b Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua

4.2a Một số ñặc ñiểm hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua trong vụ

4.2b Một số ñặc ñiểm hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua trong vụ

4.3 Cấu trúc chùm hoa và ñặc ñiểm hoa và nở hoa của các tổ hợp lai

4.4a Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ hợp

4.4b Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ hợp

4.5a Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai trong vụ xuân

4.5b Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai trong vụ xuân

Trang 8

4.6a Năng suất cá thể của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè chính năm

4.6b Năng suất cá thể của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè muộn năm

4.7a Năng suất thực thu trên ô và năng suất qui ra ha của các tổ hợp lai

4.7b Năng suất thực thu trên ô và năng suất qui ra ha của các tổ hợp lai

4.8a Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc quả của các tổ hợp lai cà

4.8b Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc quả của các tổ hợp lai cà

4.9 ðặc ñiểm nông sinh học của một số tổ hợp lai mới có triển vọng 73

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cà chua (Lycopersion esculentum Mill) là một trong những loại rau

quan trọng ựược trồng phổ biến, và trở thành một trong những loại rau ựược

ưa chuộng bậc nhất trên thế giới Không chỉ là nguồn dinh dưỡng ựặc biệt như cung cấp các loại Vitamin (VTM) A, B, B2, C, cung cấp chất khô 4.3 Ờ 6.4, ựường tổng số 2.6 Ờ 3.5, hàm lượng các chất tan 3.4 Ờ 6.2, axắt tổng số 0.22 Ờ 0.72, VitaminC 17.1% - 33.81%) mà nó còn là nguồn nguyên liệu phong phú cung cấp cho các nhà máy chế biến

Ngoài giá trị dinh dưỡng, cà chua còn có các giá trị về mặt y học: thịt quả giúp tiêu hoá, nhuận tràng, thúc ựẩy tiết dịch vị của dạ dày và lọc máu, khử trùng ựường ruột, loét, ựau miệng Nước ép cà chua kắch thắch gan, giữ cho dạ dày và ruột trong ựiều kiện tốt Lá non của cà chua giã nhỏ ựắp lên mụn nhọt ngày hai lần sẽ khỏi Chất Tomatin chiết suất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng (Nguyễn Thanh Minh, 2003) [20]

Bên cạnh giá trị dinh dưỡng và y học, cà chua ựược biết ựến như một loại cây trồng xoá ựói giảm nghèo, mang lại hiệu quả kinh tế cao và là mặt hộng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới

Ở nước ta, diện tắch trồng cà chua biến ựộng từ 23.000 ựến 24.000 ha tập trung tại ựồng bằng Sông Hồng như: Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Tây, Nam địnhẦCòn ở miền Nam, cà chua ựược trồng chủ yếu ở đà Lạt Ờ Lâm đồng Năng suất bình quân của các giống cà chua ựịa phương không cao, chỉ từ 15 Ờ 20 tấn/ha trong khi các giống cà chua lai có năng suất cao hơn từ 35 Ờ 40 tấn/ha

Trang 10

Ở miền Bắc nước ta, cà chua thích hợp trồng vào vụ ñông (chính vụ),

vụ này cho năng suất cao nhưng giá bán lại thấp, sản phẩm dư thừa do không tiêu thụ kịp và chế biến công nghiệp còn hạn chế Cà chua Xuân hè là vụ trái trong năm góp phần cung cấp sản phẩm cà chua cho người tiêu dùng trong thời kỳ giáp vụ Tuy nhiên, trồng trái vụ gặp nhiều khó khăn như nhiệt ñộ, ẩm

ñộ cao, mưa nhiều, không thuận lợi cho cây cà chua sinh trưởng, phát triển, thụ phấn thụ tinh gặp khó khăn, cây dễ nhiễm các loại sâu bệnh hại

Bắc Ninh là một tỉnh có truyền thống trong việc trồng cà chua, ở ñây người nông dân ñã có kinh nghiệm trồng không những ở chính vụ mà còn ở những ñiều kiện khó khăn, mang lại nguồn thu nhập ñáng kể

ðể khắc phục những khó khăn trên, gần ñây nhờ các tiến bộ kỹ thuật các nhà chọn tạo giống ñã tạo ra những tổ hợp cà chua lai mới có triển vọng,

có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, thích ứng rộng, bảo quản ñược lâu ngày trong ñiều kiện tự nhiên… Trên

cơ sở một số tổ hợp lai do trường ðại học nông nghiệp Hà Nội và Viện

nghiên cứu Rau quả chọn tạo, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2009 tại Bắc

và sản xuất, thích hợp với ñiều kiện khí hậu ñất ñai của Bắc Ninh, trồng ñược trong ñiều kiện trái vụ góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân ñồng giảm bớt sự phụ thuộc về giống vào các công ty nước ngoài, phát triển ngành sản xuất, chọn tạo giống cà chua trong nước

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược các tổ hợp lai cà chua có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với ñiều kiện trồng trong vụ xuân hè chính và xuân hè muộn tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc phân bố và giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây cà chua

Cà chua là loại rau ăn quả quan trọng, ựược trồng phổ biến khắp thế giới, từ xắch ựạo tới bắc cực như Alaska Về sản lượng cà chua chiếm 1/6 sản lượng rau hàng năm trên thế giới và luôn ựứng ở vị trắ số 1

Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng: bờ biển Tây Nam

Mỹ nằm giữa dãy núi Andes và biển, trải dài từ Ecuador ựến Peru là trung tâm khởi nguyên của cà chua Theo De Candolle A.P (1884) và nhiều tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng: cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc

từ Peru, Ecuador, Chilê, Bolivia và các nước nam Mỹ thuộc khu vực nhiệt ựới khô hạn

Có rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cà chua trồng Một số

tác giả cho rằng cà chua trồng có nguồn gốc từ L esculentum var pimpinellifolium, tuy nhiên nhiều tác giả lại nhận ựịnh rằng L esculentum var cerasiforme (cà chua anh ựào) là tổ tiên của cà chua trồng Theo Rick(1974),

phắa tây dãy núi Andes là trung tâm thứ hai của cà chua Lycopersicon esculentum ựược Miller ựặt tên cho cà chua và tên này ựược các nhà nghiên cứu thống nhất sử dụng cho tới ngày nay [37] Với nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học, lịch sử ựã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hoá cà chua trồng (Jenkin, 1948) Theo nhà thực vật học người Ý Pier Andrea Mattioli (1554), những giống cà chua ựầu tiên ựược ựưa vào châu Âu

có nguồn gốc từ Mêhicô

Theo Luckwill(1943) cà chua từ Nam Mỹ ựược ựưa vào châu Âu từ những năm ựầu của thế kỷ 16 do những nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha[33] Từ châu Âu cà chua ựược mang sang châu Phi qua những người

Trang 13

thực dân ựi chiếm thuộc ựịa

Những ghi nhận ựầu tiên cho thấy cà chua có mặt ở Bắc Mỹ vào những năm 1710 nhưng với quan niệm cà chua ựộc, có hại cho sức khoẻ, nên chưa ựược chấp nhận Mãi ựến năm 1830, cà chua mới ựược coi là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay

Cà chua ựược ựưa tới châu Á vào thế kỷ 18, ựầu tiên là Phillipin, ựông Java(Inựônêxia) và Malaysia từ châu Âu qua các nhà buôn và thực dân Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và Hà Lan Từ ựây cà chua ựược phổ biến ựến các vùng khác của châu Á Tuy có lịch sử trồng trọt lâu ựời nhưng mãi ựến nửa ựầu thế kỷ 20, cà chua mới thực sự trở thành cây trồng phổ biến trên thế

loại quả có khả năng chống lão hoá mạnh nhất vì có chứa hàm lượng Licopen-

một hợp chất không bị mất khi nấu chắn

Cà chua là loại cây trồng cho sản phẩm vừa ựể ăn tươi,vừa ựể nấu nướng và là nguyên liệu cho chế biến công nghiệp với các sản phẩm ựa dạng

mà thị trường thế giới có nhu cầu cao như nước cà chua, past, bột, cà chua muối

Giá trị kinh tế

Ngoài giá trị dinh dưỡng, cà chua còn là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới

Trang 14

Ở đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng giá trị là 925.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến, mỗi hecta có thể ựem lại thu nhập cho nông dân từ 4.000-5.000 USD (Nguyễn Thị Xuân Hiền và cộng sự, 2003[11] Ở Mỹ hàng năm tổng giá trị xuất khẩu cà chua rất cao, chỉ tắnh riêng kim ngạch xuất khẩu năm 1997 ựạt hơn 4 lần so với lúa nước và 20 lần

so với lúa mì (Tạ Thu Cúc, 2006)[5]

Ở Việt nam, cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu ựiều tra của Phòng Nghiên cứu kinh tế thị trường- Viện Nghiên cứu rau quả (2003) cho biết, sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân từ 42-68 triệu ựồng/ha/vụ, với mức lãi thuần 15-26 triệu ựồng/ha, cao hơn rất nhiều so với lúa nước Còn theo Bùi Thị Gia, 2000; dẫn theo tài liệu Tạ Thu Cúc, 2006[5],

ở vùng Gia Lâm- Hà Nội, tổng giá trị sản xuất thu từ cà chua là 27,4 triệu ựồng/ha, lãi 15 triệu ựồng/ha

Như vậy, cà chua là cây trồng có giá trị kinh tế cao, cho thu nhập vượt trội so với lúa nước, ngô và một số loại rau màu khác là cây mang lại thu nhập cao cho người sản xuất điều này cũng ựã ựược thực tế công nhận

2.2 đặc ựiểm thực vật học cơ bản của cà chua

Cà chua là cây trồng hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông dày bao phủ, trên thân có nhiều ựốt và có khả năng ra rễ bất ựịnh Chiều cao

và số nhánh rất khác nhau phụ thuộc vào giống và ựiều kiện trồng trọt

Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, trên ựồng ruộng rễ cà chua có thể phát triển rộng tới 1,3 m và sâu tới 1 m(Thompson, 1927)[2] Với khối lượng rễ lớn như vậy, cà chua ựược xếp vào nhóm cây chịu hạn

Lá cà chua ựa số thuộc dạng lá kép, các lá chét có răng cưa, có nhiều dạng khác nhau: Dạng chân chim, lá khoai tây, lá ớt tuỳ thuộc vào giống mà

lá cà chua có màu sắc và kắch thước khác nhau

Hoa cà chua ựược mọc thành chùm Có ba dạng chùm hoa: Dạng ựơn

Trang 15

giản, trung gian và phức tạp Số lượng hoa / chùm, số chùm hoa/cây rất khác nhau ở các giống Số chùm hoa/ cây dao ñộng từ 4- 20, số hoa /chùm dao ñộng từ 2 - 26 hoa Hoa ñơn tính dưới bầu, ñài hoa màu vàng, số ñài và cánh hoa tương ứng nhau từ 5 ñến 9 Hoa lưỡng tính, nhị ñực liên kết nhau thành bao hình nón, bao quanh nhuỵ cái

Quả cà chua thuộc loại quả mọng, có 2, 3 ñến nhiều ngăn hạt Hình dạng và màu sắc quả phụ thuộc vào từng giống Ngoài ra, màu sắc quả chín

còn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng Caroten và Lycopen Ở nhiệt dộ 30oC trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó

sự tổng hợp caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa

nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc ñỏ vàng Trọng lượng quả dao ñộng

rất lớn từ 3- 200g thậm chí 500g phụ thuộc vào giống [2], [39]

2.3 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh

Cà chua cũng như các cây trồng khác, trong suốt quá trình sinh trưởng

và phát triển nó chịu tác ñộng của các ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ánh sáng, nước và ñộ ẩm, ñất và chất dinh dưỡng

2.3.1 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, ñậu quả, hình thành hạt và năng suất thương phẩm

Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong phạm vi 20-270C Giới hạn nhiệt ñộ tối cao và tối thấp ñối với cà chua là 350C và 120C Ngưỡng nhiệt ban ngày và ban ñêm ảnh hưởng ñáng kể ñến sinh trưởng, hình thành quả, tỉ lệ ñậu quả, năng suất quả và hạt Tuy nhiên nhiệt ñộ ban ñêm ñóng vai trò quan trọng Quang hợp của lá cà chua phát triển khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-

300C Nhiệt ñộ lớn hơn 350C làm giảm quá trình quang hợp [32]

Nhiệt ñộ không những ảnh hưởng trực tiếp tới sinh truởng dinh dưỡng

mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến sự ra hoa ñậu quả, năng suất và chất lượng của

Trang 16

cà chua Ở thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến vị trí của chùm hoa ñầu tiên Cùng với nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng ñến số lượng hoa/ chùm Khi nhiệt ñộ không khí trên 30/25oC(ngày /ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất Nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/25oC (ngày/ ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 21oC làm giảm số hoa trên chùm

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn thụ tinh, nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của hoa, khi nhiệt ñộ (ngày/ ñêm) trên 30/24oC làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn

và bao phấn Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt phấn và của noãn Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18-20oC Khi nhiệt

ñộ ngày tối ña vượt 38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3 ngày, nhiệt ñộ ñêm tối thấp vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm giảm năng suất Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt (Kuo và cộng sự, 1998) [32]

Bên cạnh ñó nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các chất ñiều hoà sinh trưởng

có trong cây Sau khi ñậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triẻn của các tế bào phôi Hoạt ñộng này ñược thúc ñẩy bởi một số hóoc môn sinh trưởng hình thành ngay trong khi thụ tinh và hình thành hạt Nếu nhiệt ñộ cao xảy ra vào thời ñiểm 2-3 ngày sau khi nở hoa gây cản trở quá trình thụ tinh, Auxin không hình thành ñược và quả non sẽ không lớn mà rụng ñi

Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi

quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 14-15oC, ñể hình thành lycopen là 12-30oC và

hình thành caroten là 10-38oC Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố là 18-24oC Quả có màu ñỏ - da cam ñậm ở 24-28oC do có sự hình thành

Trang 17

lycopen và caroten dễ dàng Nhưng khi nhiệt ñộ ở 30-36oC quả có màu vàng

ñó là do lycopen không ñược hình thành Khi nhiệt ñộ lớn hơn 40oC quả giữ

nguyên màu xanh bởi vì cơ chế phân huỷ chlorophyll không hoạt ñộng, caroten và lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao trong quá trình phát

triển của quả cũng làm giảm quá trình hình thành pectin, là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn [16] Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển Theo Walker và Foter (1946)

bệnh héo rũ Fusarium phát triển mạnh ở nhiệt ñộ ñất 28oC, bệnh ñốm nâu

(Cladosporiumfulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25-30oC và ñộ

ẩm không khí 85-90%, bệnh sương mai do nấm Phytophythora infestans phát sinh phát triển vào thời ñiểm nhiệt ñộ thấp dưới 22oC, bệnh héo xanh vi khuẩn

(Ralstonia solanacearum) phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 20oC [4]

Cà chua yêu cầu nhiệt ñộ ñể thông qua giai ñoạn xuân hoá ở phạm vi nhiệt ñộ rộng Có nhóm thì yêu cầu nhiệt ñộ xuân hoá là 8-12o C, có nhóm lại

là 20-25oC và có nhóm trung tính [1]

2.3.2 Ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng(5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng Ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn (Trần Khắc Thi, 1999) [22] Theo Kuddrijavcev(1964), Binchy và Morgan (1970) cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua ðiểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000lux (Là cây trồng cần nhiều ánh sáng chỉ sau cây dưa hấu Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa Cường ñộ ánh sáng thấp làm vươn dài vòi nhuỵ và tạo nên những hạt phấn không có sức sống, thụ tinh kém (Johnson và Hell1953) Ánh sáng ñầy ñủ thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn ñến sự phát triển bình thường của quả, quả ñồng ñều, năng suất tăng Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường

Trang 18

giảm và quả bị dị hình (Man và Hallyaner, 1968) Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả

sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng

số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với ñộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả Nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số quả/ cây Nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu không bón ñạm thì chỉ cho quả ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón ñạm thì cây không ra hoa và không ñậu quả

Theo một số kết quả nghiên cứu thì cà chua là cây trồng không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng trong ngày Vì vậy nhiều giống cà chua trồng trọt có thể ra hoa trong ñiều kiện thời gian chiếu sáng dài hoặc ngắn Nếu nhiệt

ñộ thích hợp thì cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh thái

và nhiều mùa vụ khác nhau

2.3.3 Nước và ñộ ẩm

Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,

xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và tỷ lệ ñậu quả giảm

Cây cà chua do sinh trưởng và phát triển trong thời gian dài, trong quá trình sinh trưởng, phát triển hình thành khối lượng thân lá lớn, năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế khá cao nên yêu cầu ñộ ẩm của cây cà chua là rất lớn

Cà chua sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở ñộ ẩm ñất 70-80%, ẩm ñộ không khí là 45-55% Cây cà chua chịu ñược hạn nhưng không chịu ñược úng, khi chuyển từ chế ñộ ẩm thấp sang chế ñộ ẩm cao ñột ngột như tưới nước nhiều

hoặc mưa to sau một thời gian dài thường gây nên hiện tượng nứt quả [23]

Trang 19

ðộ ẩm không khí quá cao(> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng(Tạ Thu Cúc, 1983) Tuy nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt ñộ ñất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch

Theo Kiều Thị Thư (1998) [28] trích dẫn tài liệu của More (1978) ñể có

1 tấn cà chua cần 2,9 kg N; 0,4 kg P; 0,4 kg K và 0,45kg Mg Theo Becseev

ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần ñến 3,8 kg N; 0,6 kg P2O5 và 7,9 kg K2O.Cà chua hút nhiều nhất là kali, tiếp ñến là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng ñạm, 59-60% K2O và 15-20% P2O5 tổng lượng phân bón vào ñất suốt

vụ trồng Ngoài các yếu tố ña lượng N, P, K cà chua cần các yếu tố vi lượng

ñể sinh trưởng, phát triển như B, Mn, Mg, Fe, Cu, S Khi thiếu các yếu tố vi lượng cây sinh trưởng chậm, dễ nhiễm bệnh, rụng hoa, quả non làm giảm năng suất

2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới

2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua là một loại rau ăn quả ñược sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới, trong các bữa ăn, trong thẩm mỹ và ñặc biệt là trong công nghiệp chế biến Chính vì thế mà diện tích trồng cà chua luôn tăng qua các năm

Năm 2005 diện tích trồng cà chua thế giới ñạt 4.570.869 ha tăng gấp

Trang 20

1,4 lần so với năm 1995 Trong ñó, diện tích trồng cà chua ở hầu hết các khu vực trên thế giới có xu hướng tăng, riêng khu vực Bắc Mỹ và một số nước châu Âu có diện tích cà chua giảm Diện tích cà chua ở châu Á tăng trên 200%, trong ñó Trung Quốc có diện tích trồng cà chua lớn nhất, ñạt 1.305.053

ha (2005), tăng 175% so với năm 1995; diện tích trồng cà chua ở Ấn ðộ tăng 54% trong 10 năm từ 1995 – 2005

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

(Ngu ồn FAO –Database 2006)

Trên thế giới cà chua ñược trồng quanh năm, mặc dù cà chua là cây trồng ñược xem là mẫn cảm với sương giá nhưng nó vẫn ñược trồng thành công trong ñiều kiện che chắn từ Equador cho ñến tận vùng cực Bắc như: Alaska Hiện nay trên thế giới việc sản xuất cà chua ñược chuyên môn hóa cao, các nước có nền công nghiệp tiên tiến áp dụng việc thu hoạch cà chua bằng máy Cà chua sản xuất ở châu Mỹ, châu Âu thường ñược chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà chua ñóng hộp, cà chua cô ñặc.Xuất khẩu cà chua cô ñặc ở châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu toàn thế giới (năm 1999) Gần ñây, Trung Quốc ñã ñẩy mạnh việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong viêc sản xuất và chế biến cà chua ñể phấn ñấu trở thành nước xuất khẩu cà chua lớn nhất thế giới

Trang 21

Bảng 2.2: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ñầu thế giới

ðVT: 1000 tấn

Thế giới 87.592,093 108.339,598 116.943,619 124.426,995 Trung Quốc 13.172,494 22.324,767 28.842,743 31.644,040

ổn ñịnh khoảng 11 triệu tấn hàng năm Thổ Nhĩ Kỳ là nước có sản lượng cà chua tương ñối ổn ñịnh qua các năm, cùng với Mỹ và Trung Quốc là những nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới

2.4.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

So với các loại cây trồng khác thì cà chua là cây có lịch sử phát triển tương ñối muộn, song với giá trị ding dưỡng và hiệu quả kinh tế cao, nên ngay từ thế kỷ 18, các nhà khoa học ñã tập trung ñi sâu nghiên cứu về chúng, ñặc biệt là trong lĩnh vực chọn tạo giống

Trang 22

Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt ñầu ở Châu

Âu với những tiến bộ ban ñầu về dòng, giống Năm 1860 những giống cà chua mới ñã ñược giới thiệu ở Mỹ Năm 1863, 23 giống cà chua ñược giới thiệu trong ñó giống Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt nhất

Ở Mỹ tiến hành công tác chọn giống cà chua từ rất sớm và ñã thu ñược nhiều thành tựu ñáng kể Chương trình thử nghiệm của Liberty, Hyde Bailey tại trường Nông nghiệp Michigan (Mỹ) bắt ñầu từ năm 1886, tác giả ñã tiến hành chọn lọc, phân loại giống cà chua trồng trọt Trường ñại học California

ñã chọn ñược những giống cà chua mới như: UC-105, UC-82, UC-134 có năng suất cao hơn hẳn VE-145 và có nhiều ñặc ñiểm tốt như: quả cứng, tính chịu nứt quả cao (dẫn theo tài liệu của Hồ Hữu An, 1996)

Việc chọn tạo giống cà chua ñã có nhiều tiến bộ trong khoảng 200 năm trở lại ñây Theo Tigchelaar E.C., 1986 [38] thì Livingston ñược ghi nhận là người ñầu tiên nghiên cứu chọn giống cà chua ở Mỹ vào năm 1870 Tuy nhiên mãi ñến nửa ñầu thế kỷ 20 cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới thông qua con ñường tăng nhanh số lượng các giống mới Vào năm 1863, có 23 giống cà chua ñược giới thiệu, sau hai thập kỷ số lượng ñã tăng lên tới 200 giống (Morrison, 1938) Cho ñến nay, số lượng và chủng loại giống cà chua ñã nhanh chóng trở nên phong phú, ña dạng, phần nào ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng trên khắp thế giới

ðể tập trung nghiên cứu chọn tạo những giống cà chua có năng suất và chất lượng cao, nhiều nhà khoa học ñã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, nhằm khai thác khả năng chống chịu tốt với nhiều ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận Bằng nhiều con ñường khác nhau như: Lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến nhân tạo, v.v., bước ñầu ñã thu ñược những kết quả khả quan, tạo ra giống thích hợp trồng trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có phổ thích ứng rộng, có khả năng trồng nhiều vụ trong năm (Kiều Thị Thư, 1988)[28]

Trang 23

Ứng dụng ưu thế lai (UTL) trong chọn giống cà chua ñược tiến hành trên nhiều nước Bungari là nước ñầu tiên sử dụng UTL ở cà chua và hiện nay hầu như trên toàn bộ diện tích gieo trồng cà chua vụ sớm là cà chua lai F1 như: 10x Ruger, 10 x Buzon, Cristi, Balkan, Standa 69, testa ốnta Imvf Angela, madara, Triumf Các giống này phát triển khoẻ, chín sớm, quả cứng, phẩm chất cao, chịu vận chuyển tốt

Hàng năm các công ty rau quả của Hà Lan như Enza ñã ñưa ra hàng loạt các con lai F1 cà chua có UTL cao như: Buphalo Tm C50, VF2, Ampora

Tm C5 VFFmc 5V F2N, Orlanido Tm C5 VF2

Công ty giống Sakata của Nhật ñã giới thiệu nhiều giống cà chua lai F1

có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và các yếu tố bất lợi của môi trường, có dạng quả, màu sắc hấp dẫn như giống: Pink, Diamond (Khối lượng quả tới 200g) Bằng cách sử dụng UTL có thể tăng sản lượng và tăng năng suất sản phẩm lên 25-35% thậm trí 50% so với các giống chọn lọc tốt nhất (UTL chuẩn)

Cùng với việc nghiên cứu của các nhà khoa học, công ty giống S&G Seeds cuả Hà Lan ñã ñưa ra một số giống cà chua lai F1 như Rambo (GC775),

có ñặc tính là thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu Các giống Elenta (F2024), GS-12, GS-28, Lerica, Jackal, Mickey (S902) sinh trưởng khỏe, tỷ lệ ñậu quả cao, chất lượng quả tốt, quả chín ñỏ ñều và rất chắc, thích hợp bảo quản lâu dài trong ñiều kiện tự nhiên (S&G Seeds, 1998)

Công ty liên doanh giống lai giữa Ấn ðộ và Mỹ cũng ñã ñưa ra thị trường nhiều giống cà chua có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, trong ñó có giống Rupali có khả năng chịu nhiệt, ñược tiếp nhận và trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Ấn ðộ (Tiwari et al., 1993)[39]

Tại trường ðại học Tổng hợp Florida ñã liên tục tiến hành khảo nghiệm các giống cà chua có khả năng chống chịu với sâu bệnh hại ðến nay kết quả

ñã tuyển chọn ñược 10 giống chống chịu tốt với sâu bệnh, phù hợp với ñiều

Trang 24

kiện của Florida (Steve olson et al., 2004)[36]

Với mục đích phát triển cà chua ở những vùng đất thấp, Indonesia đã tập trung nghiên cứu giống cà chua chịu nhiệt và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Tại chương trình này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm lai giữa các giống địa phương với giống nhập nội cĩ khả năng chịu nhiệt và chống chịu bệnh Kết quả là, Berlian và Mutiara là hai giống vừa cho năng suất cao, vừa cĩ khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn và rất thích nghi với điều kiện nhiệt độ cao (Hardy C.C, 1979)[31]

Chương trình tạo giống ở Trường ðại học Nơng nghiệp Philipin đã tiến hành nghiên cứu trong nhiều năm, đặc biệt đã tập trung vào phát triển những giống cà chua cĩ khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng đậu quả tốt Kết quả đã tạo ra được giống Mariket, Marigaya và Marilay, vừa cĩ khả năng chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, vừa cĩ tỷ lệ đậu quả cao (Soriano et al., 1989)[35]

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á từ những ngày đầu thành lập (1972) đã bắt đầu chương trình chọn tạo nhằm tăng cường khả năng thích ứng của cà chua với vùng điều kiện nĩng ẩm Và hầu hết các giống AVRDC lai tạo và các giống đã được cải thiện trong tập đồn từ năm 1974 đến nay đều cĩ khả năng chịu nhiệt và chống chịu sâu bệnh tốt

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành tại trường ðại học Kasesat Thái Lan Trong đĩ giống được đánh giá là cĩ nhiều đặc điểm tốt như: Cà chua Anh đào: CHT-104; CHT-92 và CHT 165 năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả chắc (Wangdi, 1992)[40] Cà chua chế biến PT-4225; PT-3027; PT-4165; PT-4446; PT-4187; PT-4121 cho năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng chất khơ hịa tan cao, màu sắc quả đỏ đều, quả chắc chống chịu sâu bệnh, đặc biệt là chống nứt quả tốt (Chu jinping, 1994) [30] Giống FMTT-3 cho năng suất cao (66,76 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hàm lượng chất khơ hịa

Trang 25

tan cao (5,38 ựộ Brix), chắc quả, tỷ lệ nứt quả thấp (5,79%)(Kang Gaoqiang, 1994) Ngoài ra giống cà chua Anh đào CHT-276 và CHT-268 cũng có năng suất cao (52,30 tấn/ha), hàm lượng chất khô hòa tan cao (6,6-6,7 ựộ Brix), hàm lượng ựường cao, hương vị thơm và rất ngọt, thắch hợp cho ăn tươi (Zhu Guopeng, 1995)

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á còn phát triển chương trình về các dòng tự phối hữu hạn và vô hạn có khả năng ựậu quả cho phép ở giới hạn nhiệt ựộ cực ựại 32-340C và cực tiểu 22-240C ựã ựưa ựược nhiều giống lai có triển vọng, ựược phát triển ở một số nước nhiệt ựới như CLN 161L, CLN 2001C, CL5915-204DH, CL143Ầ(Metwally A.M (1996)[34]

Với mục ựắch là tạo vật liệu khởi ựầu cho việc lai tạo và chọn lọc giống chống chịu xoăn vàng lá, vụ ựông xuân năm 1999 Ờ 2000, tại Trường đại học Kasetrart Ờ Thái Lan ựã tiến hành khảo nghiệm 25 mẫu giống cà chua kháng virus từ các ựịa phương khác nhau Kết quả, chỉ một giống cà chua TLCV271/1x26-1 và 2 dạng cà chua hoang dại LA1392 (L.chilense), LA177 (L.hirsutum) kháng tốt nhất với vius xoăn vàng lá [14]

Theo J.T Chen và P Hanson (thuộc AVRCD), khi trồng cà chua vào mùa hè, nếu thời gian cà chua hình thành quả rơi vào ựiều kiện nhiệt ựộ trên

30oC, nếu có thể sử dụng hormone có tên thương mại là Tomatotone hoặc Tomatolan, hoặc sử dụng axit 4-chlorophenoxy acetic pha với nồng ựộ thắch hợp rồi phun trực tiếp vào chùm hoa cà chua (ựã nở 3-5 hoa) sau 3 giờ chiều thì sẽ làm tăng tỷ lệ ựậu quả, quả to, năng suất cao, tương ựương với khi quả ựược hình thành ở nhiệt ựộ 15 Ờ 25oC

Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) ựã phối hợp với AVRDC và trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ựới (TARC) ở Nhật Bản

ựể xúc tiến chương trình cải tiến giống cà chua triển vọng đã chọn ựược 6 dòng

có khả năng chịu nhiệt và chống chịu vi khuẩn: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT10

Trang 26

Theo tác giả Dương Kim Thoa dẫn tài liệu của Metwall AM (1996) cho rằng từ năm 1977 ñến 1984, Ai Cập ñã nghiên cứu chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt, thuộc ñề án Quốc gia về phát triển cây trồng có năng suất và chất lượng cao Kết quả tạo ra một số giống cà chua mới như Cal.Ace, Housney, Marmande VF, Pritchard, VFN – Bush ñều có tính trạng quả to, năng suất cao, chất lượng tốt, còn một số giống Castlex – 1017, Castlrock,

GS – 30, Peto86, UC – 97 có thịt quả chắc Các giống này có thể trồng tốt trong thời vụ có nhiệt ñộ cao

2.5 Tình hình nghiên cứu và sản suất cà chua ở Việt Nam

2.5.1 Tình hình sản suất cà chua ở Việt Nam

ðối với cà chua một loại rau có nhu cầu lớn cả về nội tiêu cũng như chế biến xuất khẩu thời gian qua, công tác nghiên cứu về giống cũng như quy trình sản xuất ñã ñược quan tâm và thu ñược kết quả tương ñối ña dạng

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2001 - 2005

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

Theo số liệu thống kê năm 2005 của tổng cục thống kê, diện tích trồng

cà chua cả nước là 23,3 nghìn ha, tăng 32% so với 2001 (17,8 nghìn ha) Với năng suất trung bình 197,8 tạ/ha, sản lượng ñạt 433,2 tấn mới chỉ ñủ cung cấp cho bình quân ñầu người là 5,5 kg quả/năm, bằng 35% so với mức trung bình toàn Thế giới và năng suất cà chua chỉ bằng 62% Năm 2000 diện tích trồng

cà chua ở Việt Nam là hơn 13 nghìn ha, sau 5 năm diện tích trồng cà chua ñã

Trang 27

tăng lên gần 24 nghìn ha Năng suất và sản lượng cũng tăng nhanh Năm 2005 năng suất là 198,000 tạ/ha và sản lượng là 462,435 nghìn tấn, tăng nhanh so với năm 2000

Bảng 2.4: Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2005

ðịa phương Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ ha)

Sản lượng (tấn)

cà chua lớn nhất cả nước bao gồm: Nam ðịnh (1959 ha), Bắc Giang (1300

Trang 28

ha), Hải Dương 1180 (ha) Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức ựộ chuyên canh trong sản suất Tuy nhiên nếu so với các nước trong khu vực, năng suất cà chua của nước ta là khá cao (Thái Lan: 98 tạ/ha; Philippin: 83tạ /ha; Indonexia: 79 tạ /ha) Khả năng tăng năng suất cà chua của chúng ta

5 năm trở lại ựây là khá cao 197,8 tạ/ha trong khi ựó năm 2001 là 157,17 tạ/ha đó cũng là một trong những nguyên nhân làm cho sản lượng cà chua năm 2005 tăng

2.5.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

Cà chua là ựối tượng chắnh trong nghiên cứu giống rau ở Việt Nam ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ trước Tham gia vào công tác này có các viện nghiên cứu của Bộ NN & PTNT: Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu rau quả, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, các Trường đại học Nông nghiệp I, đại học Thủ đức, Sư phạm Quy Nhơn, Trung tâm kỹ thuật Rau hoa quả Hà Nội, các công ty: Giống cây trồng miền Nam, Trang Nông, Hoa Sen, đông Tây

Những năm gần ựây diện tắch, năng suất và sản lượng cà chua liên tục tăng nhanh do nhu cầu của người dân và ựể phục vụ cho xuất khẩu Công tác chọn tạo giống ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể

Từ năm 1973 ựến 1984, Tạ Thu Cúc ựã tiến hành nghiên cứu 100 mẫu giống cà chua, gồm cả các giống ựịa phương và các giống nhập nội Kết quả cho

thấy, L.race migerumcos là giống có khả năng chịu bệnh tốt nhất, tiếp theo là

giống Pháp số 7, BCA-1, Cuba, Ruko11 và BCA-3 (theo Tạ Thu Cúc)[4]

Từ tập ựoàn giống cà chua có nguồn gốc từ Mondavi, tác giả Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư (đHNN) ựã chọn lọc thành công giống cà chua MV1 và ựược công nhận giống quốc gia năm 1996 Giống có ựặc ựiểm sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, có khả năng chịu nống tốt, ẩm ựộ cao, thấp khác nhau, năng suất cao, quả chắc, ắt dập nát, màu ựỏ tươi, chống chịu tốt với bệnh xoăn

Trang 29

lá (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998) [15]

Những năm gần ựây chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ựã ựạt ựược nhiều thành công Người ựi ựầu là PGS.TS Nguyễn Hồng Minh ựã ựưa ra ựược nhiều giống cà chua lai triển vọng có sức cạnh tranh lớn như: HT5 (khu vực hóa năm 1999), HT7 (công nhận giống quốc gia 9/2000), HT21, HT42, HT160, HT144 (cà chua mini) đa số các giống lai mang nhãn hiệu ỘHTỢựều

là các giống có khả năng chịu nóng và kháng virus tương ựối Năm 2004, thương hiệu dành cho những giống cà chua mang tên ỘHTỢ ựã chắnh thức ựược xác lập (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2000),[17],[18],[19] HT7 là giống có nhiều tắnh ưu việt như khả năng chống chịu cao, trồng ựược nhiều vụ trong năm, thấp cây, ngắn ngày, sai quả, quả chắn ựỏ ựẹp, chất lượng cao, chịu vận chuyển tốt, năng suất trên ựơn vị diện tắch cao Giống ựược ựưa ra sản xuất ựại trà 1999-2000 và công nhận giống quốc gia vào tháng 9/2000 đây là giống cà chua lai ựầu tiên ở nước ta có khả năng cạnh tranh với giống nhập nội ựể sản xuất trên diện tắch lớn trong nhiều năm liên tục [19] HT21 cũng ựược tạo ra bằng con ựường tạo giống ưu thế lai HT21 là dạng nhiều hoa sai quả, có tỷ lệ ựậu quả cao trong vụ Xuân hè, cho năng suất cao/ựơn vị thời gian, thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, nhiều quả, chắn tập trung, có vị ngọt, hương thơm, hàm lượng ựường cao và ựộ Brix cao (Brix = 4,8-5,2%), ựược sản xuất thử từ năm 2002, công nhận giống khu vực hoá và sản xuất ựại trà năm 2004

Viện Cây lương thực và cây thực phẩm ựã thành công trong việc nghiên cứu chọn tạo giống cà chua Giống cà chua 214 ựược tạo ra từ cặp lai giữa VCL với giống American của Mỹ, hạt lai F1 ựược xử lý ựột biến nhân tạo và chọn lọc cá thể liên tục, nên giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt (Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự, 1999)[12] Các tác giả Trương đắch (1999)[9]; Trần Khắc Thi 2005[12] cho biết: với công tác nhập nội, lai tạo và ựặc biệt là việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất ựã tìm ra một số giống phù

Trang 30

hợp cho sản xuất ở nước ta như: Hồng Lan, Ba Lan trắng, Ba Lan xanh Trong ựó nổi trội là giống Hồng Lan do GS.TS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự tạo ra bằng phương pháp chọn lọc từ một dạng ựột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng Giống sinh trưởng hữu hạn, năng suất trung bình 25-30 tấn/ha, chống chịu bệnh mốc sương và vi khuẩn khá, chống chịu bệnh virus khá tốt Thời gian sinh trưởng 105-115 ngày, có thể gieo trồng ở vụ ựông và xuân hè

Từ những năm 1990, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ựã tiến hành công tác chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục vụ nội tiêu và chế biến công nghiệp Kết quả ựã chọn tạo ựược một số giống cà chua có năng suất cao, có các chỉ tiêu chất lượng ựáp ứng yêu cầu chế biến công nghiệp Giống cà chua C95 là một trong những giống cà chua mới ựáp ứng yêu cầu trên Giống cà chua chế biến C95 ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận

là giống Quốc gia năm 2004

Các nghiên cứu cho chọn tạo giống phục vụ chế biến, giống trái vụ Qua nhiều năm liên tục khảo nghiệm và ựánh giá tập ựoàn gồm trên 200 mẫu giống

có nguồn gốc từ nhiều nơi trên thế giới như Nga, Pháp, Mỹ, Nhật, Trung Quốc, đài Loan mà ựặc biệt là từ AVRDC, các tác giả thuộc viện nghiên cứu Rau quả

ựã xác ựịnh ựược một tập ựoàn 60 giống cà chua có khả năng sử dụng cho mục ựắch chế biến công nghiệp dựa trên các chỉ tiêu năng suất, tắnh chống chịu, chất lượng quả (Trần Khắc Thi, Dương Kim Thoa, 2001)

Cũng từ tập ựoàn các giống cà chua chế biến này giống cà chua PT18

do Viện nghiên cứu rau quả chọn lọc có ựặc ựiểm sinh trưởng hữu hạn, chiều cao cây >80 cm, hình thái cây gọn, lá có màu xanh nhạt, cong lòng mo,Ầ, hình dạng quả thuôn dài, thịt quả dày: 6,0- 7,0 mm, ựộ Brix: 4,6-5,3; năng suất ựạt trên 45 tấn/ha ựã ựược hôi ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống chắnh thức năm 2004[24]

Giống cà chua Lai số 9 do Viện nghiên cứu rau quả lai tạo, ựược tạo ra

Trang 31

do kết quả lai đỉnh giữa 20 dịng thuần của 180 mẫu giống cĩ nguồn gốc khác nhau với giống PT18 Giống cĩ khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, cĩ tiềm năng năng suất cao và ổn định từ 65-78 tấn/ha, thích hợp cho ăn tươi và chế biến Giống thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, cĩ thời gian sinh trưởng

từ 90-120 ngày vụ xuân hè và từ 120-130 ngày vụ thu đơng Giống đã được hội đồng khoa học Bộ NN&PTNT cơng nhận là giống tạm thời để mở rộng sản xuất tháng 12/2005 (Dương Kim Thoa và cộng sự, 2007)[25]

Từ năm 2000 đến nay, Viện nghiên cứu rau quả đã thu thập và đưa vào duy trì, đánh giá nguồn quỹ gen các giống rau với trên 2000 mẫu giống, trong

đĩ cà chua là một trong 5 cây chủ lực (Viện nghiên cứu Rau quả, 2008) Tác giả Trần Văn Lài và cộng sự (2005)[13] cho biết, trong giai đoạn từ 2000-

2002 Viện nghiên cứu Rau quả đã thu thập, bảo quản và đưa vào sử dụng một tập đồn gồm 180 mẫu giống cà chua thu thập trong nước và nhập từ AVRDC Trong đĩ nhiều dịng, giống thể hiện tính kháng cao đối với Vi khuẩn Ralstonia solanacearum và cĩ khả năng sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện trồng trái vụ ở nước ta Tác giả Ngơ Thị Hạnh và cộng sự (2005)[10] cho biết, từ bộ giống gồm 12 giống cà chua với đặc tính chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn nhập từ AVRDC được Viện nghiên cứu rau quả

so sánh, đánh giá và chọn lọc cá thể nhiều lần đã xác định được giống CLN

1462 E cĩ triển vọng nhất về năng suất và khả năng chống chịu một số lồi sâu bệnh hại chính, đặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn

Ở nước ta, những năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn lọc giống

cà chua đã đạt được những thành tựu đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo

ra nhiều giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên ở nước ta, chúng cĩ khả năng cho năng suất cao và phẩm chất tốt ðặc biệt các nhà khoa học đã chọn tạo ra những giống thích hợp trồng trong điều kiện trái vụ như Xuân hè và Hè thu, nhằm rải vụ và tạo ra sản phẩm để cung cấp cho thị trường trong thời kỳ khan hiếm

Trang 32

Từ năm 1995-1997, Viện nghiên cứu rau quả ựã chọn lọc thành công giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2 từ tập ựoàn gồm 17 giống cà chua nhập nội từ Thái Lan, Nhật Bản, đài Loan và ựã ựược công nhận là giống quốc gia(Vũ Thị Tình, 1998) Hàng năm, các cơ sở nghiên cứu thuộc ựề tài KN-

01012 ựã lai tạo ựược hàng trăm cặp lai và chọn lọc ựược hàng ngàn cá thể từ các cặp lai khác nhau Kết quả có 3 giống ựã ựược công nhận là giống Quốc gia, một số giống khác ựược khu vực hóa(Trần Khắc Thi, 1995, 1998)

Từ tập ựoàn giống cà chua nhập nội và ựịa phương với 109 mẫu giống Tác giả Mai Thị Phương Anh ựã kết luận ựược 15 giống cà chua có nhiều ựặc tắnh tốt, phù hợp với chế biến Trong ựó một số giống có khả năng thắch ứng với ựiều kiện Việt nam, có tiềm năng năng suất cao, phẩm chất tốt (Mai Thị Phương Anh, 1998)[2]

Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội chọn lọc từ quần thể lai cà chua nhập từ AVRDC Năm 1995 ựược công nhận là giống khu vực hóa, giống có thời gian sinh trưởng ngắn (120) ngày, ra hoa và chắn tập trung, quả nhỏ (40-50 g/quả), chất lượng tốt, vỏ dày, chắc, có khả năng chống chịu virus, thắch hợp trồng ở vụ đông xuân sớm và Xuân hè muộn, năng suất ựạt 35-40 tấn/ha(Trương đắch, 1999)[9]

Giống cà chua MV1 có nguồn gốc từ Mandova (Liên Xô cũ) do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh đHNNI chọ lọc, ựược công nhận giống Quốc gia năm 1998, cây cao trung bình 65 cm, thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, năng suất trái vụ là 33-46 tấn/ha, chắnh vụ trong ựiều kiện thâm canh có thể ựạt 52-60 tấn/ha Là giống chịu nhiệt và chịu ẩm, chống chịu tốt với bệnh Virus, là giống ngắn ngày (90-100 ngày) MV1 thắch hợp ựể phát triển ựại trà

ở các vụ trái vụ hoặc cực muộn (Nguyễn Hồng Minh, 1999)[15]

Năm 1999, Viện nghiên cứu rau quả chọn ựược 2 giống cà chua ăn tươi chịu nhiệt tốt, năng xuất ổn ựịnh(XH1, XH2) nhập từ AVRDC Giống XH2

ựã ựược công nhận là giống quốc gia (Bộ NN&PTNT, 2005)[3]

Trang 33

Giai đoạn từ 2000 đến nay

Trong chương trình phát triển cà chua chế biến, Viện nghiên cứu rau quả đã chọn tạo ra giống cà chua PT18 từ nguồn vật liệu ban đầu là các giống nhập nội từ AVRDC với đặc điểm của giống là loại hình sinh trưởng hữu hạn, chiều cao cây từ 80-110 cm, tỷ lệ đậu quả trung bình đạt 60-75 g, năng suất thực thu đạt từ 25-50 tấn/ha Giống được Bộ NN&PTNT cho phép khu vực hĩa rộng rãi và được cơng nhận giống quốc gia năm 2005 (Dương Kim Thoa

và cộng sự, 2006)[24] Với mục đích chọn giống cà chua cĩ năng suất đạt trên

30 tấn/ha, khối lượng trung bình quả lớn hơn 50 g, khi chín cĩ màu đỏ tươi và

cĩ khả năng kháng một số sâu bệnh hại trong điều kiện trái vụ Từ những năm

1997 đến 2002, Vũ Thị Tình và cộng sự với tập đồn giống từ AVRDC đã chọn tạo được giống cà chua XH5, giống cĩ đặc điểm thời gian sinh trưởng từ 130-140 ngày, năng suất đạt 44-55 tấn/ha vụ đơng xuân và 30-40 tấn/ha vụ Xuân hè, cĩ khả năng chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, đốm vi khuẩn và một số bệnh khác, thích hợp cho trồng trái vụ ở miền Bắc Việt Nam Cà chua XH5 đã được cơng nhận giống khu vực hĩa năm 2002 (Vũ Thị Tình và cộng sự, 2002), Trần văn Lài và cộng sự, (2005) [13] Ngơ Thị Hạnh và cộng sự (2005)[10] giới thiệu giống CXH1 chống bệnh héo xanh vi khuẩn được chọn lọc từ các dịng nĩi trên

Kết quả nghiên cứu chọn giống ưu thế lai cà chua trong nước đang được các nhà chọn giống quan tâm Các giống lai F1 được tạo ra trong nước như: HT7, HT21, HT144 do Trường ðại học NNI lai tạo Giống VT3 do Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm lai tạo Giống Lai số 9, HPT10, FM20, FM29 được Viện nghiên cứu Rau quả lai tạo, chúng cĩ những ưu điểm vượt trội hơn so với thế hệ bố mẹ, trong đĩ đại diện một số giống điển hình như: Giống cà chua Lai số 9 do viện nghiên cứu rau quả lai tạo, được tạo ra do kết quả lai đỉnh giữa 20 dịng thuần của 180 mẫu giống cĩ nguồn gốc khác nhau vơi giống PT18, giống cĩ khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, cĩ tiềm năng

Trang 34

năng suất cao và ổn ựịnh từ 65-78 tấn/ha, thắch hợp cho ăn tươi và chế biến, giống thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, có thời gian sinh trưởng từ 90-

120 ngày vụ xuân hè và từ 120-130 ngày vụ thu ựông Giống này ựã ựược hội ựồng khoa học Bộ NN&PTNT công nhận là giống tạm thời ựể mở rộng sản xuất tháng 12/2005 (Dương Kim Thoa và cộng sự, 2007)[25]

Trong chương trình hỗ trợ ngành Nông nghiệp (APS) hợp phần giống cây trồng năm 2005, Bộ NN&PTNT ựã giới thiệu 575 giống cây trồng mới trong ựó có 22 giống cà chua, bao gồm cả giống ựược chọn tạo trong nước và giống nhập nội Những giống này có thể ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phù hợp với ựiều kiện trồng trọt ở nước ta (Bộ NN&PTNT, 2005)[3] Trong ựó ngoài những giống ựã ựược giới thiệu chi tiết trong phần này, những giống còn lại như P375, cà chua lai TN19, cà chua chế biến C95, CXH1, cà chua lai T43, cà chua lai TM 2016, cà chua lai 2017

Theo nguồn từ thông tin Nông nghiệp Việt Nam-Agroviet, (2005)[26] một số giống cà chua nhót ựược giới thiệu trong vụ xuân hè như:

Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều công ty giống tư nhân ựã hình thành, họ ựã và ựang tham gia tắch cực vào quá trình chọn tạo giống cà chua cho sản xuất Các Công ty Trang Nông, đông tây, Hoa Sen v.v ựã ựưa ựược nhiều giống ra sản xuất góp phần làm phong phú bộ giống cà chua ở nước ta như:

- Giống cà chua chịu nhiệt 609 do Công ty đông Tây nhập nội và cung cấp, giống sinh trưởng bán hữu hạn, chịu nóng Có thể gieo trồng từ giữa tháng 6 ựến tháng 4 năm sau, quả to trung bình từ 70-80 g, quả cứng, vận chuyển dễ dàng Trồng ựúng kỹ thuật cho năng suất 40-50 tấn/ha, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, chống chịu bệnh mốc sương, héo xanh, ựốm nâu tốt, các sâu bệnh hại khác ở mức trung bình

- Giống cà chua 607 do Công ty Hai mũi tên ựỏ cung cấp, thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, kháng bệnh héo xanh tốt, chịu nhiệt trồng ựược

Trang 35

quanh năm Dạng quả hình trứng, ngắn, hơi vuông, chắn màu ựỏ tươi, cứng, trọng lượng quả trung bình 100-120 g

- Giống cà chua TN30 do Công ty Trang Nông nhập nội và ựề nghị ựưa vào sản xuất, cao cây, quả tròn, khi chắn có màu ựỏ tươi, khối lượng quả trên cây ựạt 4-5 kg, khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá Thời gian sinh trưởng

110 ngày, có thể gieo trồng quanh năm ở cả hai miền Bắc và Nam

- Giống cà chua TN 24 do Công ty Trang Nông nhập nội và ựề nghị ựưa vào sản xuất, cây thấp trung bình (60-70 cm), quả tròn vuông, khi chắn có màu ựỏ tươi, thịt quả dầy, chắc, vỏ quả cứng, có thể gieo trồng quanh năm ở

cả hai miền Nam, Bắc

- Giống cà chua Red Crown 250 do Công ty Cổ phần giống Cây trồng Miền nam nhập nội từ đài Loan và tiến hành chọn lọc, cây cao, sinh trưởng

vô hạn, thân lá phát triển mạnh, quả tròn hơi thuôn dài, nhẵn, khả năng chống chịu bệnh héo xanh và thối hạch khá, là giống chịu nóng ẩm, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm

Trong chương trình hội thảo nghiên cứu và phát triển cà chua ở Việt nam, ngày 18 tháng 1 năm 2003, tại Viện nghiên cứu rau quả một số giống mới ựược giới thiệu như: C90, C50 do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo, VL2000, VL2910, VL2922, VL2004 do Công ty Hoa sen nhập nội và cung cấp; TN129, TN148, TN54 do công ty Trang nông nhập nội

và cung cấp Ngoài ra Công ty Giống cây trồng Miền nam ựã ựưa ra hai giống T-41 và T-42 (Trần Khắc Thi, 2003)[21]

Theo thông tin về trồng trọt- Báo Nông nghiệp Việt nam (2007)[27], sau 2 năm (2005-2006) trồng thử nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn thành công ở một số tỉnh vùng đBSH đầu năm 2007 Công ty TNHH đất Việt ựã giới thiệu giống cà chua DV2962 vừa chịu nhiệt vừa kháng ựược bệnh xoăn lá virus

Như vậy, trên ựây là một số kết quả nghiên cứu của các tác giả ựã ựạt

Trang 36

ựược rất khả quan Chúng ta ựã có bộ giống cà chua khá phong phú, ựáp ứng nhu cầu sản xuất trên cả nước đây chắnh là cơ sở khoa học cho những chương trình nghiên cứu tiếp, ựồng thời cũng là hướng ựi tiếp theo cho các nhà nghiên cứu chọn tạo ra các giống cà chua có năng suất cao thắch hợp trồng ở nhiều vùng khác nhau trong và ngoài nước Tuy nhiên việc ựưa các giống mới mới vào các tỉnh trung du miền núi phắa bắc, trong ựó có Bắc Ninh vẫn chưa ựược nhiều và giống vẫn là yếu tố quan trọng, hạn chế việc sản xuất

cà chua của tỉnh đó chắnh là lý do chúng tôi tiến hành ựề tài

Trang 37

3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu

Các tổ hợp lai cà chua TO33, TO38, TO29, TO76, TO71, TO26 của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, 5 tổ hợp lai cà chua ựược ựược mã hoá TOM09-1 ựến TOM09-4, giống HPT10 của Viện nghiên cứu rau quả và giống ựối chứng Savior của Công ty Sygenta ựược tiến hành nghiên cứu

Bảng 3.1 Nguồn vật liệu sử dụng cho nghiên cứu

3.2 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua trong các thời vụ khác nhau

- đánh giá ựặc ựiểm ra hoa và khả năng ựậu quả của các giống trong các thời vụ khác nhau

Trang 38

- đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh của các giống ở các thời vụ trồng khác nhau

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống trong các thời vụ khác nhau

- đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái, chất lượng quả của các giống trong các thời vụ khác nhau

3.3 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

3.3.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 ựến tháng 10/2009

3.3.2 địa diểm nghiên cứu

Thắ nghiệm ựược tiến hành tại HTX đương Xá- Xã Vạn An- TP Bắc Ninh

trên nền ựất thịt nhẹ, tưới tiêu thuận lợi

3.4 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm

Thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên RCB với 3 lần nhắc lại Ô thắ nghiệm trồng 2 hàng, với khoảng cách hàng x hàng là 0.7 m, cây x cây là 0,45 m (Theo phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng Ờ VCU của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2005)

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

a đặc tắnh sinh trưởng, cấu trúc cây

- Thời gian từ gieo ựến mọc

- Thời gian từ mọc ựến ra lá thật

- Thời gian từ mọc ựến khi trồng

- Ngày từ khi trồng ựến 50% số cây nở hoa

- Ngày từ khi trồng ựến quả chắn

- Ngày từ khi trồng ựến thu quả ựầu

- Ngày từ khi trồng ựến kết thúc thu

- Màu sắc lá(Xanh nhạt, xanh ựậm, xanh vàng)

- Dạng lá (Bình thường, khoai tây)

Trang 39

- Mức ñộ phân cành: (Phân cành mạnh, phân cành trung bình, phân cành ít)

- ðặc ñiểm ra hoa (Tập trung, rải rác)

- ðặc ñiểm cấu trúc chùm hoa(ðơn giản, trung gian, phức tạp)

- Số chùm hoa/cây

- Số hoa trung bình/chùm

- Chiều cao cây

- Chiều cao từ gốc ñến chùm quả ñầu

- Số ñốt ñến chùm quả ñầu

- Số ñốt trên thân chính

b ðặc ñiểm hình thái và ñộ chắc quả

- Chiều cao quả: H

- Màu sắc vai quả khi xanh

- Màu sắc vai quả khi chín

- Hàm lượng chất khô hoà tan (ðộ Brix %)

c Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

- Năng suất thực thu: + Năng suất thương phẩm

+ Năng suất phi thương phẩm

Trang 40

d Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại chính

- Tỷ lệ bệnh và mức ñộ nhiễm bệnh do Virus, héo xanh vi khuẩn, sương mai, ñốm lá

- Mức ñộ bị hại bởi các loại sâu hại chính (Sâu xanh, sâu khoang, sâu ñục quả)

3.6 Cách quan trắc và thu thập số liệu

- Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển: Lấy số liệu ở 10 cây/ô

- Ngày ñến 50% số cây ra hoa: ðược tính bằng số ngày kể từ khi trồng ñến khi có 50% số cây trên ô thể hiện chỉ tiêu trên

- Các chỉ tiêu về quả: Theo dõi 10 quả trên mỗi ô/ lần nhắc lại tại mỗi lần thu hoạch

- ðo ñộ Brix bằng máy

Theo dõi tình hình bệnh hại:

Bệnh sương mai(Phytophthora infestans) và bệnh ñốm nâu (Cladosporium fulvum) ñược ñánh giá theo thang ñiểm từ 0-5 (Theo hướng dẫn của AVRDC)

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (Trang 20)
Bảng 2.2: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ủầu thế giới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ủầu thế giới (Trang 21)
Bảng 2.3: Diện tớch, năng suất và sản lượng cà chua giai ủoạn 2001 - 2005 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 2.3 Diện tớch, năng suất và sản lượng cà chua giai ủoạn 2001 - 2005 (Trang 26)
Bảng 2.4: Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2005 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 2.4 Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2005 (Trang 27)
Bảng 3.1. Nguồn vật liệu sử dụng cho nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 3.1. Nguồn vật liệu sử dụng cho nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.2: Lượng phân bón và thời kỳ bón phân - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 3.2 Lượng phân bón và thời kỳ bón phân (Trang 42)
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Bắc ninh ở các mùa  vụ khác nhau trong năm - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Bắc ninh ở các mùa vụ khác nhau trong năm (Trang 45)
Bảng 4.1a. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà  chua vụ xuân hè chính năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.1a. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè chính năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4.1b. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà  chua vụ xuân hè muộn năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.1b. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè muộn năm 2009 (Trang 50)
Bảng 4.2a: Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua  trong vụ vụ xuân hè chính năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.2a Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ vụ xuân hè chính năm 2009 (Trang 51)
Bảng 4.2b: Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua  trong vụ vụ xuân hè muộn năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.2b Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ vụ xuân hè muộn năm 2009 (Trang 52)
Bảng 4.3: Cấu trỳc chựm hoa và ủặc ủiểm hoa và nở hoa của cỏc tổ hợp  lai cà chua trong vụ xuân hè 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.3 Cấu trỳc chựm hoa và ủặc ủiểm hoa và nở hoa của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè 2009 (Trang 56)
Bảng 4.4a: Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ  hợp lai cà chua trong vụ xuân hè chính năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.4a Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè chính năm 2009 (Trang 61)
Bảng 4.4b: Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ  hợp lai cà chua trong vụ xuân hè muộn năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.4b Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè muộn năm 2009 (Trang 62)
Bảng 4.5a: Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai trong vụ  xuân hè chính năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2009 tại bắc ninh
Bảng 4.5a Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè chính năm 2009 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w