1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng huyện yên bình, tỉnh yên bái

102 735 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường Văn Hưng huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Tác giả Hoàng Yến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Vinh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 769,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng huyện yên bình, tỉnh yên bái

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG YẾN

“Nghiên cứu ảnh hưởng kỹ thuật hái ñến sinh trưởng, năng suấtvà quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường Văn Hưng-

Huyện Yên Bình- Tỉnh Yên Bái”

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Chè là một thức uống có giá trị về mặt dinh dưỡng, dược liệu và văn hoá cao, ñược nhiều dân tộc trên thế giới ưa chuộng Lá chè có chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ có tác ñộng tốt ñến sức khoẻ con người [61] Lá chè còn chứa các vitamin và một số chất có tác dụng chữa một số bệnh về ñường ruột, răng miệng, có khả năng phòng bệnh ung thư rất tốt [16] Người Trung Quốc là những người ñầu tiên trên thế giới sử dụng chè làm dược phẩm [23] Pha chè và thưởng chè ñã trở thành một nghệ thuật của nhiều dân tộc Từ những nét ñẹp về văn hoá trà, người Nhật ñã nâng nghệ thuật thưởng trà thành

“Trà ñạo” của dân tộc

Ở Việt Nam, cây chè có lịch sử trồng và khai thác lâu ñời ở các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc Từ xa xưa người dân ñã biết trồng, chăm sóc, thu hái và uống chè, biết dùng chè làm sản phẩm hàng hoá Cây chè không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có tác dụng che phủ và giữ nước, bảo vệ ñất, chống xói mòn cho những vùng ñồi núi, ñáp ứng yêu cầu phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái

Trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh Yên Bái, chè là cây trồng ñược coi là quan trọng thứ hai sau cây lúa Cây chè là cây công nghiệp có tiềm năng, là cây chủ lực trong việc xoá ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân trên ñịa bàn tỉnh ngày càng ñược quan tâm khai thác và trở thành cây trồng mũi nhọn của tỉnh Chủ trương của UBND tỉnh Yên Bái ñã phê duyệt “ðề án phát triển chè giai ñoạn 2006- 2010” Nội dung:

về diện tích ñạt 13.000 ha, hiện nay là 12.290 ha, ở vùng cao là 3.600 ha, vùng thấp là 9.400 ha Tổng sản lượng chè búp tươi chất lượng tốt ñạt

Trang 3

100.000 tấn trở lên, sản phẩm chè chế biến các loại ñạt từ 20- 22.000 tấn, sản phẩm chè xanh ñạt 30%, sản phẩm chè ñen ñạt 70%

Yên Bình là một huyện cửa ngõ của tỉnh Yên Bái Huyện có diện tích ñất tự nhiên là 76.218 ha ðịa hình cao vừa phải, gò ñồi có ñộ dốc thấp xen kẽ lẫn thung lũng Tại ñây chè ñược trồng trên những sườn dốc thoải, những quả ñồi bát úp có ñộ dốc từ 8- 100 Giống chè ñược trồng chủ yếu là giống chè Trung Du chiếm 66,4 % diện tích chè toàn tỉnh Trong những năm gần ñây, trong huyện trồng thêm các giống chè LDP1, LDP2 và một số giống chè nhập nội [32] Diện tích chè hiện có của toàn huyện là 2.076,85 ha Trong ñó chè kinh doanh là 1.973,7 ha, chè kiến thiết cơ bản là 103,15 ha, chè trồng mới là

321 ha

ðể ñáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng lớn, ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp tích cực nhằm tăng năng suất và chất lượng chè Bên cạnh các biện pháp kỹ thuật như: chọn giống, làm ñất, bón phân… thì kỹ thuật hái và phòng trừ sâu bệnh là một trong những biện pháp quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng búp chè Hiện nay nông dân vẫn ñang

áp dụng hai hình thức thu hái chủ yếu là hái san trật và hái lứa, song ưu, nhược ñiểm cũng như phạm vi áp dụng của từng kỹ thuật hái cũng chưa ñược làm rõ ðặc biệt ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến sự phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh còn ít ñược nghiên cứu, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh bằng các thuốc BVTV vẫn ñang còn là vấn ñề ñáng lo ngại, do nông dân vẫn còn lạm dụng các thuốc hoá học ñộc hại, gây nhiễm bẩn sản phẩm và ô nhiễm môi trường mà chưa có giải pháp thay thế

ðể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí ñầu tư phục

vụ phát triển bền vững cây chè ở huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái chúng tôi

tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng kỹ thuật hái ñến sinh trưởng,

Trang 4

năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường Văn Hưng- Huyện Yên Bình- Tỉnh Yên BáiỢ

1.2 Mục ựắch Ờ yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ựược ảnh hưởng của các công thức kỹ thuật hái chè ựến sinh trưởng, năng suất, chất lượng nguyên liệu chè và mức ựộ phát sinh của các ựối tượng sâu, bệnh hại trên chè từ ựó ựề xuất ựược kỹ thuật hái hợp lý cho giống chè Trung du xanh nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và chất lượng chè ở huyện Yên Bình Ờ Tỉnh Yên Bái

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng búp của giống chè Trung du xanh khi áp dụng hai kỹ thuật hái khác nhau là hái san

trật và hái theo lứa trên nền ựốn phớt và ựốn lửng

- đánh giá ựược diễn biến, mức ựộ phát sinh của các ựối tượng sâu bệnh hại chè và tập ựoàn ký sinh thiên ựịch của chúng ở các công thức hái khác nhau

- đề xuất ựược các kỹ thuật hái và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hợp lý

ựể nâng cao năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản xuất búp chè

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác ựịnh cơ sở khoa học về một số kỹ thuật hái hợp lý cho giống chè trung du xanh trên nền ựốn phớt và ựốn lửng tại Huyện Yên Bình Ờ Tỉnh Yên Bái

Trang 5

- Kết quả nghiên cứu thu ñược làm tài liệu cần thiết cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy tại các viện nghiên cứu và các trường ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp

- Hoàn thiện quy trình hái hợp lý cho giống chè Trung du xanh tại Yên Bình, Yên Bái

1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Xác ñịnh ñược kỹ thuật hái hợp lý cho giống chè Trung du xanh trên nền ñốn phớt và ñốn lửng tại Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái

- Khuyến cáo phương pháp hái phù hợp cho bà con nông dân

- Khuyến cáo nông dân sử dụng hợp lý thuốc BVTV ñể phòng trừ sâu bệnh cho cây chè, vừa ñảm bảo năng suất, vừa ñảm bảo chất lượng sản phẩm

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm tăng năng suất và chất lượng chè búp từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè

Trang 6

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Hái búp ñỉnh tức là phá vỡ ưu thế sinh trưởng ngọn, ñồng thời cũng phá

vỡ sự cân bằng giữa phía trên mặt ñất và dưới mặt ñất, có tác dụng thúc ñẩy

sự hình thành búp mới, tăng số ñợt búp trong năm ðể sinh trưởng búp, cần

có một số lớn lượng vật chất dinh dưỡng mà búp non giữ một vai trò quan trọng trong việc quang hợp tạo thành chất hữu cơ Khi hái nếu ñể lưu số lá non lại càng nhiều thì có nhiều sản phẩm quang hợp tạo thành vật chất dinh dưỡng cho cây Song ñối tượng thu hoạch của cây chè là lá non và búp, cho nên sinh trưởng của cây tồn tại một mâu thuẫn nhất ñịnh Nếu hái không hợp

lý, không chừa lại một số lá thì quá trình quang hợp không thể tiến hành thuận lợi, cây sinh trưởng chậm, giảm sản lượng Các công trình nghiên cứu ñã chứng minh rằng các phương pháp hái khác nhau (chủ yếu là ñể chừa lại số lá nhiều hay ít khác nhau) ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển chiều cao của cây, chiều rộng của tán và sinh trưởng của cây Nếu hái chừa hợp lý thì số lá mọc

từ kẽ lá nhiều hơn hái trụi lá cá, ñộ dày tán chè tăng, hệ số diện tích lá tăng, năng suất sinh học tăng Hái chừa nhiều quá thì phần hái ñi sẽ giảm dẫn ñến năng suất kinh tế thấp Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ rõ, kỹ thuật hái có ảnh hưởng rất lớn ñến chu kỳ phát triển, kích thước, do ñó ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và chất lượng búp Guinard (1953) cũng cho biết hái chè là kiểu ñốn xanh ñều ñặn, ức chế mầm ñỉnh phát triển, kích thích mầm nách phát triển Khi ta càng hái mầm ñỉnh mạnh thì càng kích thích mầm nách phát triển, tuy nhiên nếu hái liên tục thì sẽ làm cho cây chè suy yếu nhanh và dẫn ñến năng suất giảm Hái 1 tôm + 4 lá so với hái 1 tôm + 2 lá sản lượng tăng 25%, kéo dài khoảng cách hái từ 07 ñến 14 ngày, nhưng trọng lượng tôm

và lá non giảm dẫn ñến chất lượng giảm rõ rệt

Trang 7

Khi áp dụng các hình thứcchọn lựa hái búp dài hoặc ngắn, cách hái chừa lại nông hay sâu, hái bằng tay hoặc bằng máy v.v không chỉ ảnh hưởng ñến

ñộ non già của búp mà còn ảnh hưởng ñộ cao thấp của tán chừa, thời gian cho búp, mật ñộ và khối lượng búp Mặt khác búp chè là sản phẩm thu hoạch của người trồng trọt ñồng thời là nguyên liệu sản xuất của chế biến do ñó muốn có sản phẩm chất lưọng tốt không những phụ thuộc công nghệ chế biến mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của chất lượng nguyên liệu Thị trường ngày nay càng ñòi hỏi cao hơn và ña dạng về chất lượng của sản phẩm chè, do ñó hình thức thu hái cũng cần ñược thay ñổi linh hoạt ñể tạo ra các loại búp có phẩm cấp chất lượng khác nhau

Không chỉ ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng búp, kỹ thuật hái có ảnh hưởng rõ rệt ñến tầng tán của chè, do ñó ảnh hưởng ñến mức ñộ phát sinh, phát triển của các loài sâu bệnh hại Khi áp dụng phương thức hái chọn lọc, do có nhiều búp non ñược chừa lại nên luôn tạo ra nguồn thức ăn dồi dào cho các ñối tượng sâu hại ñặc biệt là các loài sâu không hình thành lứa rõ rệt như rầy xanh, bọ trĩ v.v… Mặt khác, khi hái chọn lọc, bộ tán chè cũng phát triển mạnh hơn, cường ñộ ánh sáng dưới tán thấp hơn, ñộ ẩm cao hơn, ñây là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh hại chè phát triển Ngược lại, khi áp dụng hình thức hái triệt ñể theo lứa sẽ giảm mức ñộ gây hại của sâu bệnh, do ñó giảm việc sử dụng thuốc BVTV

Như vậy có thể khẳng ñịnh, việc nghiên cứu và lựa chọn các kỹ thuật hái phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc chủ ñộng tạo ra năng suất, chất lượng búp chè và cải thiện hệ sinh thái, góp phần hạn chế mức ñộ phát sinh và gây hại của sâu bệnh, giảm sức ép cho việc phòng trừ ñặc biệt là sử dụng các thuốc BVTV ñộc hại

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Trang 8

2.2.1 Những nghiên cứu về kỹ thuật hái và ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến năng suất và chất lượng chè

2.2.1.1 Nghiên cứu trên thế giới: Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về kỹ thuật hái chè và ảnh hưởng của kỹ thuật hái tới năng suất và chất lượng chè

Theo Deuss (1936) (dẫn theo Rattan, 1992) [52], khi búp chè ñến lứa hái hay búp “chín” thì căn cứ vào ñộ phát triển của lá (tôm) mới phình lên, mới duỗi ra nhưng lá non chưa tách hẳn, lá ñã tách hẳn nhưng mép lá còn uốn cong, lá ñã tách và mép lá ñã duỗi phẳng, tôm chưa phình lên Búp chè phát triển càng chậm, càng ít ảnh hưởng ñến số búp chín vừa ñộ hái Thời gian giữa 2 lứa hái càng dài, tỷ lệ thuận với sự phát triển búp càng dài thì càng nhiều búp chín vừa lứa hái ít ñi Các phương pháp hái phổ biến là : hái 01 tôm + 02 lá già, hái 01 tôm + 03 lá non, hái 01 tôm + 02 lá non + 01 lá già, hái 01 tôm + 03 lá non + 01 lá già Khi nghiên cứu lứa hái ngắn chỉ hái ñược

ít búp và giá hái chè ñắt nếu khoảng cách 2 lứa dài thì búp “ quá chín ” sẽ quá nhiều

Kết quả thí nghiệm của Eden (1947, 1958) [46] ñã chỉ rõ, khi hái ñể lại lá cá ñã làm giảm kích thước búp chè ước lượng 30% nhưng ñược bù ñắp bởi số lượng búp tăng lên Kết quả thí nghiệm 4 năm về cách hái chè ñể lại lá

cá làm giảm 2/3 trọng lượng của lá thật, 1/2 trọng lượng gỗ mà cây chè hình thành và 1/3 sinh khối cây chè so với hái nhẹ (chừa lá cá + 01 lá thật) Nếu hái ñể chừa lá cá + 02 lá thật thì ảnh hưởng hái chè rất nhỏ nhưng phải ñốn nhiều lần trong sản xuất Do lá chè non có khả năng quang hợp kém hơn lá trưởng thành nên hái chừa như nhau thì hái 1 tôm + 2 lá ảnh hưởng ñến cây hơn hái 1 tôm + 3-4 lá

Theo Guinard (1953) (dẫn theo ZieZ L., 1991) [58], hái chè là kiểu ñốn xanh ñều ñặn, ức chế mầm ñỉnh phát triển, kích thích mầm nách phát

Trang 9

triển Khi ta càng hái mầm ñỉnh mạnh thì càng kích thích mầm nách phát triển, tuy nhiên nếu hái liên tục thì sẽ làm cho cây chè suy yếu nhanh và dẫn ñến năng suất giảm Hái 1 tôm + 4 lá so với hái 1 tôm + 2 lá sản lượng tăng 25%, kéo dài khoảng cách hái từ 07 ñến 14 ngày, nhưng trọng lượng tôm và

lá non giảm dẫn ñến chất lượng giảm rõ rệt

Trong sản xuất, hái chè là khâu công việc sử dụng cần nhiều công lao ñộng nhất, chính vì thế vào những vụ chè chính thường thiếu nhiều lao ñộng, dẫn ñến chè quá lứa làm giảm phẩm cấp nguyên liệu Theo giáo trình cây công nghiệp [4] ở Nhật Bản, ñã nghiên cứu cách hái chè bằng máy và ñưa vào sản xuất từ nhiều năm nay Có các loại máy hái như: Máy hái có bánh xe là TX-3; TX-12; TX-5; và máy hái cầm tay như V8-X1 lưỡi hái cong; V8- X1 lưỡi hái thẳng Nhưng thường hái bằng máy có năng suất hái cao hơn song chất lượng nguyên liệu không ñảm bảo do lẫn nhiều lá chè già và cành chè

Theo tài liệu Trung Quốc (dẫn theo ZieZ L., 1991) [58], hệ số diện tích

lá trong ñiều kiện hái búp biến ñộng từ 01- 06 Tương quan giữa hệ số diện tích lá với sản lượng chè r = 0,8087 Hệ số diện tích lá từ 03-04 thì sản lượng tăng dần cho tới khi ñạt tới 05 thì năng suất cao nhất vượt qua giới hạn này thì năng suất sẽ giảm

Ở Trung Quốc, theo giáo trình cây công nghiệp [4] khi áp dụng hái chừa lá cá trong một thời gian dài nhiều năm liên tục thì không giảm sản lượng chè nhưng sinh trưởng của cây chè yếu ñi rõ rệt vì nó làm giảm vật chất hữu cơ, cơ quan ñồng hoá tích luỹ giảm Mặt khác, khi nghiên cứu áp dụng hình thức hái chừa một lá và hái chừa lá cá cho thấy hái sát cá tốn công lao ñộng hơn và nó ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây Do ñó ở người ta ñã cải tiến hình thức hái và thay thế bằng kỹ thuật ñốn hái tạo hình chè con, khi cây chè 1 tuổi có 75% số cây cao trên 30 cm thì ñốn lần 1 cách mặt ñất 10 -15 cm, lần 2 cách 15- 20 cm

Trang 10

Ở Liên Xô (cũ) (dẫn theo Lê Triệu Hoàng Trung, 2002) [31], các nghiên cứu ñã ñược tiến hành với 2 phương thức hái khác nhau liên tục 11 năm với các công thức là:

- Công thức 1: Hái 1 tôm 2-3 lá với số lá chừa (tháng 5 chừa 2 lá, tháng

6 chừa 1 lá, sau ñó chỉ chừa lá cá)

- Công thức 2: Chỉ hái 1 tôm 2 lá (tháng 5 chừa 2 lá, tháng 6 chừa 1 lá, sau ñó chỉ chừa lá cá)

- Công thức 3: Hái 1 tôm 2-3 lá cuối mùa chỉ chừa lá cá

Kết quả cho thấy, năng suất ở công thức 2 = 83% so với công thức 1 Như vậy, muốn sản xuất chè hảo hạng chỉ hái 1 tôm 2 lá

Tuy nhiên, hình thức hái này tốn rất nhiều công lao ñộng, do ñó người

ta ñã phát triển hình thức ñốn hái và sau ñó nó ñược áp dụng khá phổ biến

Khi cây chè 2- 3 tuổi, chiều cao trên 50 cm thì ñốn lần 1 cách mặt ñất 10 -12

cm, lần 2 cách mặt ñất 30 cm Song song việc ñốn thì áp dụng biện pháp hái tạo hình như sau:

Chè 2 tuổi ñể lá nuôi cây là chính Sau khi trồng ñược 18 tháng cây sinh trưởng mạnh, thu hái nhẹ vào 6 tháng cuối năm, hái những búp cao trên

50 cm

Chè 3 tuổi hái những búp cao trên 60 cm, hái ñúng tiêu chuẩn 1 tôm 2

lá, không hái búp chưa ñủ tiêu chuẩn

Chè 4 tuổi: Hái nuôi tán và sửa tán ñúng kỹ thuật

2.2.1.2 Nghiên cứu về kỹ thuật hái chè ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ xa xưa do phong tục uống chè ở các vùng miền khác nhau nên hình thành các phương pháp hái chè khác nhau Có vùng thường thích uống chè tươi, nguyên liệu là lá bánh tẻ, lá già Kỹ thuật hái là vặt các lá già, lá bánh tẻ hoặc cắt cành chè ñun sôi làm nước uống Nhưng các vùng

Trang 11

phía Bắc lại có phong tục uống chè mạn là loại chè ñược chế biến từ nguyên liệu búp non, kỹ thuật hái búp non gồm 1 tôm 2 lá ñem chế biến sử dụng

Dưới thời Pháp thuộc, người Pháp ñã mở các ñồn ñiền và nhà máy chế biến chè ñen, chè xanh Vì vậy kỹ thuật thu hái búp hoàn toàn khác tập quán hái chè cổ truyền trước ñây ở Việt Nam

Du Pasquier làm thí nghiệm tại Phú Hộ năm 1922 - 1924 tiến hành hái

10 ngày một lần, mùa ñông 2 - 3 tuần hái một lần, một năm có 17 lứa hái

Ở trên các ñồn ñiền chè của người châu Âu tại Tây Nguyên vào năm

1934 F.Roule ñã thực hiện hái búp non khi trên ngọn chè ñã có 3 lá và búp (tôm), thì hái 1 tôm 2 lá, lúc ñầu hái 15 ngày 1 lần và sau cứ 8 ngày hái một lần vào mùa mưa

Ở vùng chè Bảo Lộc - Lâm ðồng A.Guinard cho rằng hái chè 1 tôm 4

lá so với hái 1 tôm 2 lá sản lượng tăng 25 %, kéo dài khoảng thời gian hái từ 7- 14 ngày, trọng lượng tôm và lá non giảm chất lượng rõ rệt Miền Bắc sau năm 1954 có rất nhiều thí nghiệm về kỹ thuật hái chè ở Phú Hộ và các nông trường Quốc doanh

Kỹ thuật cũ của nông dân ở vùng chè Thanh Ba, Phú Thọ hái 1 năm 6 lứa chính, mỗi lứa cách nhau 40- 45 ngày

Tại trại nghiên cứu chè Phú Hộ năm 1957 ñã nghiên cứu ảnh hưởng của

số lá lấy ñi khi hái chè ñến sản lượng và chất lượng búp chè Kết quả cho thấy hái chè càng già sản lượng búp chè càng cao, chất lượng càng giảm Ngược lại hái chè càng non sản lượng thấp nhưng chất lượng cao hơn Trại cũng ñã nghiên cứu diện tích lá chừa trên tán cây hợp lý ñể ñảm bảo sản lượng cao, ổn ñịnh và duy trì tuổi thọ cho cây Kết quả cho thấy với giống chè Trung du xanh hệ số lá bằng 6 là tương ñối thích hợp Chừa lại nhiều lá, hái ñi ít lá là

kỹ thuật cần thiết cho cây chè sinh trưởng yếu sau khi ñốn ñau, ñốn trẻ lại

Trang 12

Chừa ít lá, hái nhiều lá thích hợp với cây chè sinh trưởng tốt hoặc hái chè cuối

vụ Hái chè có thể ñiều tiết ñược diện tích lá ở từng loại hình năng suất khác nhau

Theo Nguyễn Phi Long (1965 ) [31] ñề nghị hái chè theo công thức 1 tôm + 2 lá chừa lại lá cá + 1 lá thật Chu kỳ hái 7 ngày/ 1 lần vào mùa mưa

Lê Văn Thái [31] ñã ñề xuất hái chè 1 tôm + 2 lá, chừa lại lá cá + 1 lá thật, búp mù ñược hái bằng công thức tôm + 1 lá, chừa lại 1 lá cá + 1 lá thật

Nghiên cứu của Ngô Minh Tú, Bùi Thị Nguyệt, Lê Sỹ Nhượng [31] so sánh hái chè bằng kéo và hái chè bằng tay có kết luận rằng hái chè bằng tay năng suất lao ñộng thấp nhưng sinh trưởng cây chè không bị ảnh hưởng xấu

Nếu hái chè 1 tôm 2 lá sẽ cho phẩm chất tốt hơn cả, nếu hái 1 tôm 3 lá

sẽ cho năng suất chè ñạt cao nhất, nhưng phẩm chất nguyên liệu chỉ ñạt loại khá Vì vậy tuỳ mùa vụ và tuỳ theo yêu cầu của thành phẩm ñể hái chè hợp lý [4]

Vụ xuân 3-4 3-5 10-15

Chè tốt

T+2-3 C+1

Nhẹ Vừa

Vụ hè thu 5-10 15-20 7-10

T+2-3 C+1 Vừa

Vụ ñông 11-12 3-4 10-20 T+(2- 3)

C+(1- 0) ðau

Trang 13

Hái chè bằng tay hoặc bằng máy tuỳ từng ựiều kiện cụ thể của yêu cầu nguyên liệu cho chế biến một loại chè cụ thể nào ựấy Nhưng thường hái bằng máy có năng suất hái cao hơn song chất lượng nguyên liệu không ựảm bảo do lẫn nhiều lá chè già và cành chè

Từ những năm 1978-1983 đỗ Văn Ngọc ựã kết luận, trên giống chè Trung du xanh 20 tuổi có sự tương quan chặt giữa HSDT lá và năng suất chè r=0,94, HSDT lá thắch hợp nhất từ 4-6

Nguyễn Văn Toàn (1985- 1993) [31] cho rằng các giống chè khác nhau có sự tương quan giữa năng suất chè và HSDT lá r=0,520 _+0,01 và khuyến cáo ựể HSDT là không vượt quá 6

đỗ văn Ngọc, Nguyễn Ngọc Bình, đào Bá Yên, Nguyễn Thị Huệ ở Viện nghiên cứu chè Việt Nam sau khi nghiên cứu về kỹ thuật hái chè giống PH1 năng suất cao [17] ở Phú Hộ với các công thức hái là : (1) hái A (hái với

tỷ lệ bánh tẻ < 10%); (2) hái B (hái với tỷ lệ bánh tẻ 10%-20%); (3) hái C (hái với tỷ lệ bánh tẻ 20%-30%) ựã ựi ựến kết luận là kỹ thuật hái ảnh hưởng ựến sinh trưởng của cây chè Khi áp dụng kỹ thuật hái A, mặt tán bằng hơn,

bề rộng tán lớn hơn, nhưng chiều cao cây thấp nhất Hái B và hái C bề mặt tán nhấp nhô và hái C chiều cao cây cao nhất nhưng bề rộng tán nhỏ nhất

Kỹ thuật hái cũng ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng búp Năng suất của công thức hái A chỉ bằng 98,96% so với ựối chứng nhưng phẩm cấp búp ựạt cao, do ựó mức ựộ thu hồi thành phẩm cao nhất là 98,5% và chè cấp cao ựạt tỷ lệ cao là 87,3%, còn hái C chỉ ựạt tương ứng là 96,8% và 70,4%

Hạch toán hiệu quả kinh tế sơ bộ cho thấy công thức hái A có hiệu quả cao nhất, còn hái B năng suất hái cao nhưng không ựạt hiệu quả cao nhất Nếu

Trang 14

kết hợp giữa hái A và hái B cũng ñạt hiệu quả cao trong từng mùa vụ chè giải quyết ñược vấn ñề lao ñộng

Trên cơ sở kinh nghiệm hái chè cũ từ nhiều năm trước và các nghiên cứu cách hái chè mới, Viện nghiên cứu chè [36] ñã xây dựng ñược quy trình hái chè như sau:

* Quy trình hái theo các tuổi sinh trưởng của cây và kết hợp kỹ thuật hái với kỹ thuật ñốn chè:

- Hái chè kiến thiết cơ bản

+ Chè 1 tuổi, trong năm không hái, từ tháng 10-12 chỉ hái những búp cao trên 60cm so với mặt ñất

+ Chè 2 tuổi, từ tháng 6 trở ñi hái nhẹ các búp cao trên 65 cm so với mặt ñất

+ Chè 3 tuổi, chỉ hái các búp cao trên 65 cm so với mặt ñất, quy cách hái 1 tôm + 2-3 lá non, các cành thấp hơn 65 cm không hái búp, ñọt chưa ñủ số lá theo quy ñịnh không hái Các lần hái sau chừa như chè sản xuất kinh doanh + Chè 4 tuổi, lần hái ñầu cao cách mặt ñất 50-55 cm, hái 1 tôm 2-3 lá non, chừa 2-4 lá, các lần tiếp theo hái như chè sản xuất kinh doanh

- Hái chè kinh doanh: phải xây dựng quy trình hái theo mùa vụ và theo mức ñốn Với chè sản xuất kinh doanh sau khi ñốn, trên mặt tán có 30% số búp ñủ tiêu chuẩn hái thì tiến hành hái san trật, không hái quá non hay quá già Vụ xuân, hái 1 tôm + 2-3 lá non, chừa lại 1 lá cá và 2-3 lá thật, chè tốt chừa 1-2 lá, chè xấu chừa 3 lá; vụ hè thu, hái 1 tôm + 2-3 lá non, chừa lại trên tán 1 lá cá và 1 lá thật và vụ ñông, hái 1 tôm + 2 lá non, chừa lại lá cá, cuối vụ hái hết lá cá, nhặt hết lá trắng, lá mù xoè

- Kỹ thuật hái trên các nương chè ñốn ñau, ñốn trẻ lại và bị sâu bệnh: + Hái chè ñốn ñau, ñốn trẻ lại hái nuôi như chè kiến thiết cơ bản

Trang 15

+ Chè bị rầy xanh, bọ xít muỗi hại hái chạy non, còn chè bị nhện ñỏ hại nặng thì hái lứa ñầu hái già

Sau mỗi lứa hái phải sửa bằng mặt tán, cắt bỏ các cành cao hơn bề mặt tán, tạo tán phẳng

* Quy trình hái chè theo các giống:

Giống chè PH1 do khả năng sinh trưởng khoẻ số lượng búp nhiều, búp

to, phần cuống hái có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng nguyên liệu chế biến chè

và hệ số tiêu hao nguyên liệu của nhà máy do vậy cần ñược hái theo quy trình sau :

Hái chè B ở ñầu vụ xuân với tỷ lệ búp có tôm + 2 lá trên 70%, từ tháng

5 ñến tháng 10 hái A với tỷ lệ búp có tôm + 2 lá ñạt trên 95 % Từ tháng 11 –

12 thì áp dụng hái chè B + C với tỷ lệ búp có tôm + 2 lá ñạt 60 %

Theo Nguyễn Văn Niệm và Nguyễn thị Bình [40], giống chè 1A có ưu ñiểm cho năng xuất cao, chất lượng tốt, nhưng có nhược ñiểm là thời gian sinh trưởng nhanh, hoá gỗ sớm nên búp nhanh mù xoè Vì vậy tại Viện nghiên cứu chè Phú Hộ ñã tiến hành thí nghiệm hái sớm so với chu kỳ bình thường và có ñối chứng Hái theo quy trình 6 ngày 1 lứa ñể làm ñối chứng và hái non 4 ngày 1 lứa Vì hái sớm nên cây muốn phát triển tốt cần bón phân, viện ñã sử dụng phân bón theo 2 cách là bón phân hoá học theo sản xuất và bón phân hoá học cộng thêm 30 tấn phân hữu cơ/ha Kết quả nghiên cứu cho thấy trên nền phân hoá học hái non sản lượng bằng 85% sản lượng hái theo ñối chứng Còn trên nền phân hoá học cộng thêm 30 tấn phân hữu cơ/ha hái non sản lượng bằng 89% hái theo ñối chứng Về trọng lượng búp hái 4 ngày/lứa là 0,82g/búp, hái 6 ngày/lứa là 0,92g/búp Về phẩm cấp búp tươi hái non 4 ngày/lứa % búp loại A lớn hơn hái 6 ngày/lứa Theo ñịnh mức hái non 15kg/công, hái già 25kg/công Trên 1 ha hái non lãi hơn hái già hơn 1 triệu

Trang 16

ñồng, chất lượng chè thành phẩm hái non cao hơn hái già So sánh giữa bón phân hoá học và bón phân hoá học cộng với 30 tấn phân hữu cơ thì công thức bón thêm phân hữu cơ tăng sản lượng 11%, trừ tiền chi phí phân bón và công,

1 ha còn tăng thu ñược 2 triệu ñồng Với chè 1A ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao cần : Hái non 4 ngày hái 1 lứa, và bón thêm phân hữu cơ, nhưng phải nghiên cứu chế ñộ phun thuốc trừ sâu ñể tránh ảnh hưởng ñộc hại của thuốc trừ sâu trong chè Hái non làm giảm sản lượng 15 % hiệu quả lao ñộng thấp, song chất lượng nguyên liệu cao do vậy làm tăng hiệu quả kinh tế 16,1 % so với hái 6 ngày / 1 lứa

Quy trình hái chè theo khung cố ñịnh của Công ty chè Phú Bền, trong những năm gần ñây áp dụng phương pháp hái theo ñộ cao nhất ñịnh trên mặt tán ñể khống chế ñộ cao mặt tán chè, và tạo mặt tán bằng Phương pháp này chỉ cho phép hái những búp ở ñộ cao nhất ñịnh so với mặt ñất, dựa trên các khung cố ñịnh với khoảng thời gian 7 ngày/1 lần Quy trình hái ñược kiểm soát chặt chẽ bởi cán bộ kỹ thuật

Theo tài liệu hướng dẫn cho nông dân tham gia dự án phát triển chè và cây ăn quả [3], hái chè phải theo 2 nguyên tắc là: phần ngọn hái ñi và số lá chừa lại cần cân ñối, ñảm bảo tăng số lứa, năng suất và ñảm bảo hệ số diện tích lá thích hợp cho cây sinh trưởng và khi hái phải căn cứ vào giống, năng suất và phẩm chất nguyên liệu (không hái già quá hay non quá)

Về kỹ thuật hái, tài liệu cũng khuyến cáo các kỹ thuật hái cụ thể là:

- Kỹ thuật chừa: Có các hình thức chừa như sau:

+ Hái chừa theo vụ chè:

+ Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát cá vào vụ xuân

Trang 17

+ Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá vào vụ hè thu Tháng 11 hái chừa lá cá, tháng 12 hái cả lá cá vào vụ ñông

+ Chừa theo tình trạng sinh trưởng của nương chè: Lô chè sinh trưởng tốt chừa ít, sinh trưởng xấu chừa nhiều Lô chè ñốn thấp chừa nhiều hơn chè ñốn cao Những vùng có ñộ ẩm cao, nương chè sinh trưởng tốt có khả năng chủ ñộng tưới nước có thể áp dụng chừa ngay từ ñầu vụ với ñộ cao cách vết ñốn từ 10- 15 cm tuỳ theo khung ñốn sau ñó hái liên tục không chừa

- Kỹ thuật thu búp: Căn cứ vào yêu cầu chế biến mà có các hình thức thu búp như sau:

+ Hái tôm chè: ðược áp dụng ở một số nước chế biến chè ñặc sản

+ Hái 1 tôm + 1 lá + Hái 1 tôm + 2 lá

+ Hái 1 tôm + 1, 2 lá + Hái 1 tôm + 2, 3 lá + Hái 1 tôm + 3 lá

- Hái chè già (thường tận thu lá trắng, chè cuối vụ ít dùng)

Các hình thức hái khác nhau cho nguyên liệu có ñộ dài ngắn khác nhau và làm cho ñộ non già của búp cũng khác nhau Tuy nhiên mức ñộ non già của búp còn ñược quyết ñịnh bởi tỷ lệ bánh tẻ Vì vậy trong phân loại phẩm cấp chè búp tươi có quy ñịnh mức ñộ non già và tiêu chuẩn phẩm cấp búp như sau:

Chè loại 1 (chè A): Có từ 0- 10% lá già, lá bánh tẻ

Trang 18

Theo tài liệu sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè [1]

ñã xây dựng quy trình hái chè chung cho các nghiên cứu của các tác giả trước ñây:

+ Hái chè KTCB (hái tạo hình): ðối với chè 1 tuổi: từ tháng 10, hái bấm ngọn những cây cao 60 cm trở lên; ðối với chè 2 tuổi: hái trên những cây

to khoẻ cách mặt ñất 50 cm trở lên

+ Hái chè kinh doanh:

Hái tôm và 2-3 lá non, khi trên tán có 30% số búp ñủ tiêu chuẩn thì hái, tận thu búp mù xoè

Vụ xuân (tháng 3-4): Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát cá

Vụ hè thu (tháng 5- 10): Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá

Vụ thu ñông: Tháng 11 hái chừa lá cá, tháng 12 hái cả lá cá

Với các giống chè có dạng thân bụi, sinh trưởng ñỉnh ñều có thể hái kéo hay hái máy ñể nâng cao năng suất lao ñộng

+ Hái tạo hình sau ñốn:

ðối với chè ñốn lần 1: ðợt hái ñầu cách mặt ñất 40- 45 cm, tạo thành mặt phẳng nghiêng theo sườn dốc ðợt 2 hái ñọt chừa 2 lá và lá cá

ðối với chè ñốn lần 2: ðợt ñầu hái cao hơn chè ñốn lần 1 từ 25- 30 cm, các ñợt sau hái chừa bình thường như chè ñốn lần 1

Ở những vùng chè sinh trưởng tốt, chủ ñộng nước tưới hoặc những vùng có ñộ ẩm cao có thể áp dụng hái chừa theo tình trạng sinh trưởng nương chè (tại một số công ty chè như Văn Hưng, ðoan Hùng [3], ñã áp dụng hái chừa theo ñốn như sau)

ðốn cao 60- 65 cm: Hái chừa ñầu vụ cách các vết ñốn 15cm

Trang 19

ðốn cao 65- 75 cm: Hái chừa ñầu vụ cách các vết ñốn 10cm

ðốn cao > 75 cm: Hái chừa cách vết ñốn 7-10cm

Cách hái này ñảm bảo hệ số lá ngay từ ñầu vụ, thao tác hái dễ hơn hái chừa theo vụ mà sinh trưởng chè tốt, và nguyên liệu chè non

+ Hái chè phục hồi: Chè ñốn ñau, ñốn trẻ lại:

Hái tạo tán như hái chè KTCB tuổi 1, 2

Nghiên cứu các quy trình kỹ thuật hái chè theo tuổi cây, theo mùa vụ, theo giống chè, theo cách ñốn, theo yêu cầu nguyên liệu chế biến chè thành phẩm… ñó là những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè ở Việt Nam Các biện pháp kỹ thuật này góp phần làm tăng sản lượng, chất lượng búp chè, ñồng thời tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt kéo dài nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh của nương chè

2.2.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu bệnh hại chè và ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến sâu bệnh

2.2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

* Thành phần và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại

Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho năng suất chè thấp

là do sâu bệnh phá hại hàng năm làm mất ñi một sản lượng ñáng kể Trong năm 1961, sản lượng chè của châu Á bị sâu bệnh làm mất là 29.000 tấn chiếm 13% sản lượng (Dẫn theo Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến, 2000) [14]

Các nhà khoa học trên thế giới ñã nghiên cứu và công bố nhiều kết quả

về thành phần sâu bệnh hại chè ở các vùng sinh thái khác nhau

Hill và Waller (1998) [47], ñã nghiên cứu và thu thập về thành phần sâu nhện hại chè cho biết trên chè có 500 loài sâu và nhện hại chè, trong số ñó phần lớn số loài có tính ñặc trưng cho vùng sinh thái, chỉ khoảng 3% số loài

có tính phân bố rộng giữa các vùng trồng chè Số loài hại tập chung nhiều trên

Trang 20

chè 35 tuổi trở lên Còn theo Muraleedhara và Selvasundaram (2004), trên thế giới ựến nay ựã xác ựịnh ựược hơn 1000 loài dịch hại trên chè (Dẫn theo Muraleedhara và Selvasundaram (2004) [62]

Tuy nhiên, do biến ựổi về ựiều kiện sinh thái và khắ hậu mà thành phần sâu bệnh ở mỗi quốc gia và vùng miền cũng có sự biến ựộng về số lượng loài cũng như mức ựộ xuất hiện của các loài

Kết quả thu thập về thành phần sâu hại chè cho thấy các nước trồng chè

ở Châu Phi xác ựịnh 155 loài sâu hại và 4 loài nhện

Muralleedharan ựã thống kê ở Châu Á có 300 loài ựộng vật hại cây chè bao gồm côn trùng, nhện và tuyến trùng Tác giả ựã xếp các bộ hại quan trọng theo thứ tự là Acaria, Isoptera, Hemiptera, Thysanoptera, Lepidoptera, Coleoptera và ngành tuyến trùng (Nematoda,1992) [50] Trong khi ựó Waterhouse (1993) [59] cho biết ở đông Nam Á có 28 loài sâu hại chắnh trên chè và chia chúng thành các nhóm sau: sâu hại búp chè, sâu hại hoa, sâu hại hạt, sâu ăn lá chè, sâu ựục thân cây chè và nhóm sâu hại rễ chè Về mặt ựịa lý các nhóm sâu hại này ựược phân bố như sau: Ở đài Loan có 13 loài, Malaysia có 16 loài, Thái Lan có 7 loài, Singapo có 5 loài, Philipin có 5 loài, Indonesia có 6 loài Các loài chủ yếu là rầy xanh, nhện ựỏ, bọ xắt muỗi, và bọ

trĩ Tác giả còn cho biết loài rầy xanh (E vitis) cũng tìm thấy ở các nước Việt

Nam, Myanmar

Tại khu vực châu Âu, các tác giả cũng khẳng ựịnh thành phần sâu và nhện hại chè rất phong phú Vùng Grosusin (thuộc Liên Xô cũ) thu ựược 66 loài, vùng Azecbaidan thu ựược 44 loài, vùng Kraxnoda có 25 loài (Dẫn theo

Hồ Khắc Tắn, 1982) [28] Sivapalan (1980) [54] ựã công bố 112 loài sâu hại chắnh trên chè ở Malaysia Gnanapragasam và Sivapalan (1980) [53] cũng ựã xác ựịnh ựược ở Malaysia có 117 loài sâu và nhện hại chè

Trang 21

Ở mỗi nước, số lượng loài và thành phần các loài gây hại chắnh cũng có

biết ở Ấn độ có hơn 300 loài sâu nhện hại chè, các loài quan trọng là bọ xắt

muỗi (Helopeltis theivora), bọ trĩ (Scirtothrips sp) và nhện ựỏ (Oligonychus

cofffeae) Tác giả Barboka (1994) [42] lại công bố ở vùng đông Bắc Ấn độ

có 400 loài dịch hại trên chè

Kết quả nghiên cứu nhện hại chè tại đài Loan thu ựược 4 loài nhện thuộc nhóm Tenuipalpids và 2 loài thuộc nhóm Tetranychus ựược xác ựịnh là những loài nhện hại chè (Hu, 1966; Lo 1968) ựến nay loài nhện Kanzawai

(Tetranychus kanzawai) ựược coi là nhện hại chắnh (Lo, K.C và Cs, 1989)

[48]

Ở Gruzia Danthanarayana và cộng tác viên (1970) [45], cho biết có

nhiều loài rệp sáp Ceroplansstes sp và aspidiotus sp, sâu ựục cọng búp chè

Parametriotestheae là những loài sâu hại chủ yếu

Ở Indonesia, các tác giả ựã phát hiện ựược trên 100 loài sâu hại và ựặc

biệt có tới 5 loài nhện hại trên chè ựó là nhện ựỏ son (Brevipalpus phoenicis), nhện sọc trắng (Calcarus carinatus), nhện hồng (Acaphylla theae), nhện vàng

(Tarsonemidae ) và nhện ựỏ nâu (Oligonychus cofffeae), trong ựó loài nhện ựỏ son (Brevipalpus phoenicis) là loài có phân bố rộng và gây hại nghiêm trọng

nhất nên phải có biện pháp phòng chống thường xuyên

Trang 22

Tác giả Koch (1978) và Dharmadi (1979) ñã khẳng ñịnh các loài gây

hại chính trên chè ở Indonesia là bọ xít muỗi (Helopeltis theivora và H

antonii ), sâu cuốn lá (Homona cofffearia) và các loài sâu ño ăn lá ðây là các

loài thường xuyên phải phòng chống bằng thuốc hoá học (dẫn theo Oomen, 1982) [51]

Tại Nhật Bản bằng phương pháp ñiều tra biện pháp phòng chống dịch hại chè, Takafuji và Cs (2001) [56], cho biết dịch hại chính là rầy xanh

(Empoasaca onukii) , bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), sâu cuốn lá (Homona

magnanima ), nhện kan zawai (Tetranychus kanzawai) Hiệp hội Côn trùng và

ðộng vật Nhật Bản (JSAEZ) (1987) [57], cũng ñã ñiều tra và ñưa ra công bố

ñã phát hiện ñược 117 loài sâu hại chè, trong ñó có 9 loài nhện hại

Bên cạnh các loài sâu và nhện hại, Danthanarayana (1970) cũng ñã

nghiên cứu và xác ñịnh có tới 3 loài mối hại chè quan trọng ñó là Neotermes

greeni; Postelectrotermes militaris và Glytotermes dilatatus [44]

Ở Trung Quốc xác ñịnh ñược 200 loài sâu hại và 5 loài nhện,

* Ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè ñến mức ñộ phát sinh của các loài sâu hại

Mức ñộ phát sinh và gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại chè phụ

thuộc rất nhiều vào tình trạng sinh trưởng, kỹ thuật chăm sóc và kỹ thuật hái

chè Qua các nghiên cứu, các tác giả trên thế giới ñều khẳng ñịnh, kỹ thuật hái chè có ảnh hưởng lớn ñến tình trạng sinh trưởng, bộ tán, diện tích búp non trên cây do ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến mức ñộ phát sinh gây hại của các loài sâu hại

Theo Barnejee (1982) [40], trong ñiều kiện hái san trật, cây chè thu

hoạch không trọn lứa, tán chè rậm sẽ bị nhện ñỏ (Oligonychus coffeae) gây

hại nặng

Trang 23

ZieZ L (1991) [58], cho biết thức ăn chủ yếu của nhiều loài sâu hại chè như bọ trĩ, bọ xít muỗi, rầy xanh, các loài nhện là búp non, trong ñiều kiện hái san trật, do trên cây liên tục có búp chè tồn tại với kích thước phù hợp cho sâu hại nên mức ñộ phát sinh và gây hại của chúng cao hơn nhiều so với khi áp dụng hình thức hái theo lứa Mặt khác, do cường ñộ ánh sáng thấp,

ñộ ẩm cao nên mức ñộ phát sinh của các ñối tượng bệnh hại trên nền hái san trật cũng cao hơn hái theo lứa

Rattan (1992) [52] cũng có nhận xét tương tự Theo ông, vào những năm ñốn muộn, mức ñộ gây hại của bọ trĩ khi chè phục hồi sau ñốn nặng lớn hơn rất nhiều so với ñốn sớm, những năm ñốn muộn có thể mất mùa tới 20% Phòng trừ bọ trĩ bằng cách áp dụng kỹ thuật hái lứa triệt ñể, ñiều chỉnh thời gian ñốn và phun thuốc hoá học sau mỗi lần hái sẽ ñạt kết quả cao

Tóm lại: Thành phần sâu hại chè khá phong phú ở tất cả các vùng

trồng chè trên thế giới Tuy thành phần và mức ñộ xuất hiện của các loài sâu hại ở các vùng trồng chè có sự biến ñộng rất khác nhau, tuy nhiên ở các nước trồng chè phổ biến (phần lớn là các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới), các loài sâu

hại nghiêm trọng là bọ xít muỗi (Helopeltis sp), bọ trĩ (Heliothrips

haemorrhoidalis ), nhện ñỏ son (brevipalpus phoenicis), nhện vàng (Polyphagotarsonemus latus), nhện ñỏ (Oligonychus coffeae), sâu cuốn búp (Homona cofffearia, rầy xanh (Empoasaca flavescens) hại nặng trên các giống chè Assam; mọt ñục cành (Xyleborus fornicatus); các loài rệp sáp

Ceroplansstes sp và aspidiotus sp; sâu ñục cọng búp chè Parametriotestheae

và 3 loài mối hại chủ yếu là Neotermes greeni; Postelectrotermes militaris và

Glytotermes dilatatus

Kỹ thuật hái chè có ảnh hưởng rõ rệt tới mức ñộ phát sinh và gây hại của sâu bệnh hại chè, thông thường mức ñộ gây hại khi áp dụng hình thức hái san trật cao hơn khi hái theo lứa

Trang 24

2.2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

* Nghiên cứu về thành phần sâu bệnh hại chè: Ở nước ta, nghiên

cứu về sâu bệnh hại chè ựược tiến hành từ thời Pháp thuộc, ngay từ ựầu thế kỷ

20, sau 10 năm quan trắc trên chè Du pasquier R ựã thu ựược 35 loài sâu bệnh hại trong ựó có 24 loài sâu, nhện hại Các loài thường xuyên gây hại là

rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr), nhện ựỏ (Paratetranychus bioculatus Wood), bọ xắt hoa (Poecilocoris latus), sâu chùm (Andraca bipunctata Walk), sâu ựục thân mình ựỏ (Zeuzera coffeae Niet) và dế Tác giả còn ựưa ra lịch

phát sinh sâu bệnh hại và khẳng ựịnh quần thể sâu bệnh hại khác nhau rất lớn giữa các vùng đông Dương, Ấn độ, Srilanka và Indonesia (dẫn theo đỗ Ngọc Quỹ, 1997) [22] Và Du pasquier R ựã phân loại sâu bệnh hại chè theo tầm quan trọng, tần số xuất hiện gây hại như sau:

+ Có hại và thường xuyên gồm các loại rầy xanh, nhện ựỏ, nhện trắng, nhện ựỏ tắm, bọ xắt hoa hại quả chè, sâu chùm và dế mèn

+ Có hại nhưng không thường xuyên gồm bệnh phồng lá, bọ trĩ, rệp trắng, rệp ựen, sâu cuốn lá, sâu bọ nẹt

+ Có hại nhưng hiếm thấy gồm bệnh sợi nấm, bệnh thối rễ ựỏ

+ ắt hại nhưng thường xuyên gồm sâu kèn, sâu vỏ, ốc sên, bọ ngứa + ắt hại ắt thấy gồm bọ xắt muỗi, bệnh chấm nâu, rệp xanh, ruồi

Kết quả cuộc tổng ựiều tra côn trùng miền Bắc Việt Nam năm

1967-1968 [33], Viện bảo vệ thực vật ựã xác ựịnh 34 loài sâu, nhện hại chè, thuộc 6

bộ khác nhau

Các loài thường hay xuất hiện nhiều là sâu chùm (Andraca bipunctata Walk), sâu cuốn lá (Cacoecia micaceana Walk), rệp sáp xanh (Cocus viridis Green), rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr), bọ xắt muỗi (Helopeltis sp), bọ xắt hoa (Poecilocoris latus), mối (Termes sp)

Trang 25

Các loại bệnh chủ yếu hại búp chè, lá chè bao gồm: bệnh phồng lá chè

(Exobasidium vexans), bệnh ñốm nâu (Colletotrichum camelliae), ñốm xám

(Pestalozzia theae ), ñốm mắt cua (Cercospora theae), tảo ñỏ (Cephaleuros

virescens ) Có loại bệnh chỉ hại thân cành như bệnh sùi cành chè (Bacterium sp), bệnh nấm mượt (Septobasidium, Helicobasidium), bệnh khô thân

(Macrophoma theicola) Có loại bệnh chỉ hại rễ làm cây chết khô như nấm

Rosellinia mellea, Armillaria mellea, các loại vi khuẩn sưng rễ

Agrobacterium tumefaciens, các loại tuyến trùng hại rễ Các bệnh thối rễ làm cho cây héo rũ chết khô thường xảy ra ở những lô chè lớn tuổi trồng ở ñất có

ñộ phì cao Ngoài ra, một số bệnh sinh lý như vàng lá thường xảy ra ở vụ ñông xuân khi nhiệt ñộ thấp, hiện tượng cháy lá do thiếu ka li, hiện tượng búp non bị thui cháy do nhiệt ñộ tăng giảm ñột ngột, ẩm ñộ ñất và không khí quá thấp, nhất là vào mùa sương muối

Kết quả ñiều tra lần 2 vào năm 1977-1978 [34] ở các tỉnh phía nam ñã thu thập ñược 41 loài sâu và nhện trong ñó có các loài gây hại chính là bọ trĩ

(Anophothrips theivorus), sâu tiện vỏ (Arbela dea), rầy xanh (Empoasca

flavescens và Empoasca onukii), loài Eterusia aedae, bọ xít muỗi (Helopeltis

antonii và Helopeltis theivora), sâu cuốn lá (Homona cofearia) và bọ xít hoa

Trang 26

Từ năm 1986-1987 trạm nghiên cứu Phú Hộ - Viện cây công nghiệp [35], ñã tiếp tục nghiên cứu và xác ñịnh các loài sâu hại quan trọng là rầy xanh, nhện ñỏ, bọ trĩ Riêng bọ xít muỗi chỉ hại cục bộ một số vùng và trên một số giống

Vẫn tại Phú Hộ kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thiệp [25], từ năm 1986-1993 ñã xác ñịnh ñược 35 loài sâu, nhện hại chè thuộc 7 bộ, tác giả

không ñiều tra ñược sâu chùm (Andraca bipuntata) mà loài này phổ biến

trước những năm 1980 Tác giả xác ñịnh 4 loài gây hại chủ yếu là rầy xanh, nhện ñỏ, bọ trĩ và rệp phẩy

Phạm Thị Vượng và Nguyễn Văn Hành (1990) [37] nghiên cứu thành phần sâu hại trên chè tại Nông trường Sông Cầu - Bắc Thái ñã thu ñược 21 loài sâu, nhện, trong ñó các loài sâu hại chính là rầy xanh, bọ trĩ, nhện ñỏ và mối

Năm 1994 bệnh tóc ñen ñược phát hiện ở xã Tân Cương, huyện ðồng

Nguyễn Khắc Tiến (1988) [29], nghiên cứu thành phần sâu hại chè cho biết ở Việt Nam ñã thu ñược 45 loài sâu và 4 loài nhện hại chè, trong ñó các

Trang 27

loài gây hại chính là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ và nhện Kết quả nghiên cứu thành phần nhện hại chè của Nguyễn Khắc Tiến và CTV (1994) [30], cho biết ñã xác ñịnh có 5 loài nhện nhỏ hại chè là: Nhện ñỏ nâu

(Oligonychus cofffeae), nhện sọc trắng (Calcarus carinatus), nhện ñỏ tươi (Brevipalpus californicus), nhện hồng (Eryophyes theae) và nhện vàng

(Hemitarsonemus latus), trong ñó hai loại nhện ñỏ nâu và nhện ñỏ tươi là ñối tượng hại quan trọng

Từ năm 1990-1995 Hoàng Thị Hợi (1996) [11], ñã ñiều tra nghiên cứu thành phần sâu hại chè vùng Bắc Thái xác ñịnh ñược 26 loài sâu và 2 loài nhện hại, trong ñó có 4 loài hại quan trọng là rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi và nhện ñỏ

ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [22], và ðỗ Ngọc Quỹ (2000) [21], ñã xác ñịnh ở Việt Nam ñã thu ñược 45 loài sâu và 4 loài nhện hại chè, trong ñó các loài gây hại chính là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ và nhện ñỏ

Lê Thị Nhung (1998) [19], ñiều tra thu thập ñược 23 loài sâu, nhện hại chè, theo tác giả các loài gây hại chính là rầy xanh, bọ cánh tơ Ngoài ra còn

bọ xít muỗi, nhện hồng, nhện ñỏ tươi cũng gây hại ñáng kể

Hoàng Ngọc ðường (1999) [7], ñã công bố ñiều tra thu ñược kết quả là

24 loài côn trùng và nhện hại chè

Từ năm 1995- 2000 Lê Thị Nhung, 2001 [19], khi nghiên cứu nhóm sâu chích hút trên chè tại vùng Phú Thọ ñã thu ñược 17 loài sâu, nhện hại búp chè Theo tác giả 2 loài rầy xanh, bọ cánh tơ có phổ gây hại và mức ñộ gây hại rộng sau ñó ñến bọ xít muỗi

Nguyễn Văn Hùng và CTV (1998, 2000, 2001) [13], [12], [14], nghiên cứu thành phần sâu hại chè cho biết, có 46 loài sâu hại, 5 loài nhện, 18

Trang 28

loài bệnh và tuyến trùng ở Việt Nam ðể có thể nhận biết và tập trung phòng trừ, các loài dịch hại ñược phân thành các nhóm gây hại tuỳ theo các bộ phận

bị hại của cây [3]

- Nhóm hại búp gồm có rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, sâu cuốn lá non, rệp muội hại búp, nhện vàng hại búp non, nhện hồng, bệnh phồng lá chè, bệnh thối búp chè…Nhưng chú ý nhất là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ và sâu cuốn búp

- Nhóm hại lá gồm rất nhiều loài thuộc bộ cánh vẩy (Lepidoptera) như

sâu róm, bọ nẹt, sâu kèn, và nhóm nhện thuộc bộ Acarina Quan trọng là nhóm nhện hại thường tích luỹ số lượng bùng phát gây hại nghiêm trọng

- Nhóm hại hoa quả có bọ xít hoa hại quả làm mất sức nảy mầm có ý nghĩa trong chọn giống chè theo phương pháp lai hữu tính

- Nhóm hại thân, cành, rễ gồm có rất nhiều loài gây hại, trong ñó quan trọng nhất là mối hại chè con, dế hại chè tuổi 1, sâu ñục thân, mọt ñục cành,

và một số bệnh thối rễ chè và tuyến trùng

Các tác giả này còn khẳng ñịnh thành phần sâu hại chè ở Việt Nam gần giống với một số nước vùng cận nhiệt ñới như Srilanka, Gruzia, Indonesia nhưng ở các nước này có một số loài sâu hại mà ở Việt Nam không thấy có

Trần ðặng Việt (2004) [38], cho biết sự cư trú và gây hại trên các giống chè nhập nội ở Phú Hộ – Phú Thọ vụ xuân năm 2004 có 30 loài sâu và

nhện Các loài phổ biến gồm rầy xanh (Empoasca flavescent Fabr), nhện ñỏ (Oligonychus coffeae Niet), rệp sáp (Unaspic citri)

* Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè ñến mức ñộ gây hại của sâu bệnh: Tuy ở nước ta hiện chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu

nào về ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè ñến mức ñộ phát sinh và gây hại của sâu bệnh hại chè, song các công trình ñiều tra, nghiên cứu về sâu bệnh ñều

Trang 29

nhận xét mức ñộ phát sinh và gây hại của các ñối tượng sâu, bệnh hại chủ yếu phụ thuộc rất lớn vào tán chè và mật ñộ búp chè Trong ñiều kiện tán chè càng rậm rạp, nhiều búp non và thường xuyên duy trì búp non trên ñồi chè, mức ñộ nhiễm sâu bệnh cao hơn rất nhiều so với tán chè thưa, thu hoạch trọn lứa không ñể búp lai rai Trên cơ sở nghiên cứu ñó, các tác giả ñều nhận xét kỹ thuật hái ñặc biệt là hái lứa có vai trò quan trọng trong việc hạn chế mức ñộ phát sinh, gây hại của sâu bệnh Và việc ñốn trẻ chè ñược coi là một giải pháp

kỹ thuật hiệu quả ñể giảm sức ép của sâu bệnh ñặc biệt là các vùng chè già cỗi, ñã bị nhiễm sâu bệnh nặng

Theo Du Pasquier (1932) (dẫn theo Nguyễn Văn Thiệp (1999) [26], ñể hạn chế tác hại của sâu hại chè có nhiều biện pháp tác ñộng, trong số các biện pháp thì biện pháp ñiều khiển giai ñoạn mẫn cảm của cây trồng ñể tránh trùng với cao ñiểm của dịch hại ñược coi là biện pháp hiệu quả Ví dụ ñể trừ rầy xanh, các vùng trồng chè ở miền Bắc ñã áp dụng một số biện pháp như là hái chạy, hái triệt ñể ñể giảm bớt trứng và rầy ở búp ðốn làm giảm nguồn thức

ăn của sâu và ñiều chỉnh thời vụ ñốn ñể tránh thời kỳ sâu rộ

Qua các thí nghiệm nghiên cứu của mình, ðỗ Văn Ngọc (1991) [18] cũng ñã chỉ ra rằng khi áp dụng công thức ñốn sửa bằng, mật ñộ rầy xanh cao nhất, sau ñó ñến công thức ñốn phớt xanh, ñốn phớt và ñốn thấp 45 cm

Nguyễn Văn Thiệp (1999) [26] cho biết rầy xanh có hai cao ñiểm trong năm là tháng 4-5 và tháng 9- 10 còn bọ trĩ phát sinh mạnh nhất vào tháng 6-

9 Nếu ñốn chè sớm vào tháng 12 sẽ giảm thiệt hại do rầy xanh hơn là ñốn muộn vào tháng 1, 2 Phương pháp hái kỹ và hái theo lứa có tác dụng giảm mật ñộ rầy xanh và bọ trĩ trên nương chè hơn là hái san trật

Do ảnh hưởng ñến mức ñộ phát sinh của sâu bệnh, nên các kỹ thuật hái chè cũng ảnh hưởng gián tiếp tới biện pháp phòng trừ ñặc biệt là tần suất sử dụng thuốc BVTV trên chè Nhìn chung, khi áp dụng kỹ thuật hái san trật hay

Trang 30

hái theo lứa nhưng không triệt ñể, các ñối tượng dịch hại luôn có mặt trên ruộng, do ñó nông dân phải tăng số lần phòng trừ bằng thuốc BVTV Ở cây chè phần giá trị kinh tế là búp chè mà bộ phận này lại thường xuyên phun thuốc sâu, nên vấn ñề dư lượng thuốc trừ sâu trong chè là có ý nghĩa rất quan trọng Trong ñiều kiện tần suất sử dụng cao, ñịnh kỳ, thời gian giữa các lứa hái không ñủ ñể các loại thuốc phân giải hoàn toàn ñặc biệt là các thuốc có thời gian phân hủy chậm, thuốc ñã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng như Endosulfan, Methamidophos, Dicofol [14], do ñó ñể lại tồn dư trong chè (Hoàng Thị Hợi (1996) [14])

Tóm lại: Cũng như nhiều nước trên thế giới, thành phần sâu bệnh hại

chè ở nước ta khá phong phú, trong ñó các loài gây hại nghiêm trọng trên chè

bao gồm: sâu cuốn lá (Cacoecia micaceana Walk), rệp sáp xanh (Cocus

viridis Green), rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr); bọ xít muỗi (Helopeltis sp); bọ trĩ (Anophothrips theivorus) và Nhện ñỏ nâu (Oligonychus cofffeae; mối (Termes sp) Các loại bệnh chủ yếu hại búp chè, lá chè bao gồm: bệnh phồng lá chè (Exobasidium vexans), bệnh ñốm nâu (Colletotrichum

camelliae ), ñốm xám (Pestalozzia theae), ñốm mắt cua (Cercospora theae), tảo ñỏ (Cephaleuros virescens); bệnh sùi cành chè (Bacterium sp); bệnh khô thân (Macrophoma theicola)

Tuy chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của kỹ thuật hái tới mức ñộ gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại nhưng các công trình nghiên cứu ñều ñưa ra nhận xét là kỹ thuật hái chè có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng, phát triển của búp và bộ tán, ñây không chỉ là nguồn thức ăn

mà còn là nơi trú ngụ của côn trùng, do ñó ảnh hưởng ñến mức ñộ gây hại của chúng Khi áp dụng kỹ thuật ñốn hái hoặc hái lứa triệt ñể, mức ñộ gây hại của sâu bệnh giảm ñi rõ rệt, do ñó giảm số lần sử dụng thuốc BVTV, ít ñể lại dư lượng thuốc trong nông sản

Trang 31

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm

ðịa ñiểm: ñề tài ñược tiến hành tại nông trường Văn Hưng- Huyện Yên Bình-Tỉnh Yên Bái

Thời gian: từ tháng 1 năm 2008 ñến tháng 8 năm 2008

3.1.2 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu

- Chè kinh doanh, giống chè Trung du xanh tuổi 16

- Lô chè bố trí ô thí nghiệm, khung ñiều tra sâu bệnh, thước mét dùng

ño ñếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè, sổ ghi chép số liệu

- Vật liệu thuốc BVTV ñể phòng trừ sâu bệnh

3.2 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè (hái san trật và hái theo lứa)

ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất búp

2 Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè ñến mức ñộ phát sinh, phát triển và diễn biến của các loài sâu bệnh hại chè và thiên ñịch của chúng

3 Nghiên cứu sử dụng an toàn, hiệu quả một số loại thuốc BVTV phù hợp với các kỹ thuật hái chè ñang áp dụng tại Yên Bái

Trang 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật hái chè

ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức ñộ phát sinh của sâu bệnh: ñược tiến hành thông qua thí nghiệm chính quy trên ñồng ruộng với 3 lần nhắc lại, diện tích 100 m2/ ô Tổng diện tích 1200 m2 Khoảng cách giữa các công thức

là 10m. Các công thức ñược bố trí ngẫu nhiên có ñiều chỉnh

Thí nghiệm ñược bố trí với 4 công thức là:

Công thức 1: Hái theo quy trình hái san trật trên nền ñốn phớt (chỉ hái những búp ñủ tiêu chuẩn một tôm + 2-3 lá, chừa 2 lá ở vụ xuân, 1 lá ở vụ thu

và vụ hè, hái sát cá vụ thu ñông) Phun thuốc trừ sâu bệnh theo quy trình khi mật ñộ tới ngưỡng

Công thức 2: Hái theo lứa trên nền ñốn phớt (hái chừa cách vết ñốn 15cm ở vụ xuân, các lứa sau sửa bằng và hái sát lá cá liên tục 18-20 ngày 1 lứa, ñốn sửa bằng vào tháng 4 và tháng 7) Phun thuốc trừ sâu bệnh sau mỗi lứa hái

Công thức 3: Hái theo quy trình hái san trật trên nền ñốn lửng (chỉ hái những búp ñủ tiêu chuẩn một tôm + 2-3 lá, chừa 2 lá ở vụ xuân, 1 lá ở vụ thu

và vụ hè, hái sát cá vụ thu ñông) Phun thuốc trừ sâu bệnh theo quy trình khi mật ñộ tới ngưỡng

Công thức 4: Hái theo lứa trên nền ñốn lửng (hái chừa cách vết ñốn 15cm ở vụ xuân, các lứa sau sửa bằng và hái sát lá cá liên tục 18-20 ngày 1 lứa, ñốn sửa bằng vào tháng 4 và tháng 7) Phun thuốc trừ sâu bệnh sau mỗi lứa hái

Trang 33

vệ

CT2

Dải bảo

3.4 Chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển

+ Chiều cao cây – ñơn vị tính cm/cây

- Chè SXKD có ñốn hàng năm, chiều cao cây ño từ bề mặt ñất sát cổ

rễ ñến bề mặt một khung vuông ñặt nằm ngang trên mặt tán và song song với

bề mặt ñất

- Số cây lấy mẫu ño mỗi ô thí nghiệm lấy 5 cây ñại diện cho ô, chiều cao cây tính theo trung bình của 5 cây lấy mẫu

+ ðộ rộng của tán chè

Trang 34

- ðơn vị tính cm / cây

- Lấy mẫu : chọn cây chè có ñộ rộng tán trung bình so với toàn bộ số cây trong ô nghiên cứu ñể ño ñộ rộng tán Mỗi ô thí nghiệm chọn 5 cây ñể ño ñếm

- Cách ño: Chè SXKD cây ñã giao tán ño vị trí rộng nhất của tán cây

ở phần giữa tán theo hàng chè Dùng hai thước dựng ñứng song song hai bên mép tán ño ñộ rộng giữa hai thước ta ñược ñộ rộng tán chè

ðộ rộng tán của một ô tính theo trung bình của 5 cây

- Diện tích tán chè ñược tính bằng ñộ rộng tán x khoảng cách cây trong hàng và hệ số ñiều chỉnh với cây chè khép tán K = 0,8

+ ðộ dày tầng lá:

ðơn vị tính cm/cây

- Lấy mẫu: mỗi ô thí nghiệm lấy 5 cây theo ñường chéo góc Mỗi cây

ño chiều dày tầng lá từ mặt dưới tán có lá ñến ñiểm cao nhất phía trên mặt tán chè ðộ dày tầng lá là số liệu trung bình của 5 cây/ô

+ ðộ dày tán lá: ðơn vị tính cm/cây

- Lấy mẫu: Mỗi ô thí nghiệm lấy 5 cây theo ñường chéo góc Mỗi cây

ño chiều dày tán lá từ vết ñốn hàng năm ñến vị trí cành lá cao nhất trên tán chè

- ðộ dày tán lá ñược tính theo số liệu trung bình của 5 cây/ô

Trang 35

- Lấy mẫu: Mỗi ô thí nghiệm lấy 5 cây theo ñường chéo góc ðếm số búp có ít nhất 1 lá thật trên tán theo các vị trí tâm giữa và rìa tán

- Cách ñếm: Dùng khung có chia ô vuông 25 x 25 cm ñặt lên mặt tán, ñếm tất cả các búp có ít nhất 1 lá có trong ô Tính mật ñộ búp trung bình cho một cây

- Mật ñộ búp là trị số trung bình của 5 cây/ô

+ ðợt sinh trưởng: ðợt sinh trưởng là số lần sinh trưởng của mầm chè trên cành chè trong một năm

- ðợt sinh trưởng tự nhiên là số lần sinh trưởng trên 1 cành chè trong ñiều kiện không tác ñộng các kỹ thuật ñốn hái

- Phương pháp xác ñịnh: ðếm số lá cá trên các cành chè phát sinh trong năm Mỗi lá cá ñược tính cho một ñợt sinh trưởng của một cành chè

- ðợt sinh trưởng nhân tạo là số lần sinh trưởng trên một cành chè trong ñiều kiện có tác ñộng kỹ thuật ñốn và hái chè

- Phương pháp xác ñịnh: ñếm các vết hái trên một cành chè kể từ vết ñốn năm trước Số vết ñốn trên cành chè là số ñợt sinh trưởng nhân tạo trên cành chè

- Xác ñịnh thời gian hoàn thành một ñợt sinh trưởng theo các mùa vụ (bao gồm thời gian ngủ nghỉ, thời gian tiềm sinh, và thời gian hoạt ñộng của một mầm chè) Cố ñịnh mỗi ô 10 cành theo dõi

* Các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng búp chè

+ Số lượng búp cho thu hái trên một ñơn vị diện tích tán.ðơn vị tính búp/m2

Số lượng búp cho thu hái là số lượng các búp ñủ tiêu chuẩn hái trên một ñơn vị diện tích tán Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh trước khi tiến hành hái chè và chỉ tính cho các búp chè bình thường, không tính búp mù xoè

Trang 36

Cách xác ñịnh: Sử dụng khung lưới có các ô vuông ñể xác ñịnh số lượng búp ñủ tiêu chuẩn hái theo các ñiểm tâm, giữa và rìa tán Tính trung bình các lần ñếm và quy ñổi ra số búp cho thu hoạch trên 1 m2

+ Khối lượng trung bình 100 búp ðơn vị tính gam/100 búp

Phương pháp xác ñịnh chung: Trên các ô thí nghiệm hái 100 búp ngẫu nhiên bảo quản riêng trong các túi ni lông Cân 100 búp ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Tính trung bình 3 lần nhắc lại ñược khối lượng bình quân 100 búp Với mục ñích nghiên cứu khối lượng của từng loại búp theo tiêu chuẩn hái

1 tôm 1 lá, 1 tôm 2 lá hay 1 tôm 3 lá phải hái riêng từng loại búp trên và cân riêng

+ Xác ñịnh chiều dài búp ðơn vị tính cm

Phương pháp xác ñịnh: Mỗi ô thí nghiệm chọn 5 ñiểm theo dõi theo phương pháp ñường chéo góc Mỗi ñiểm theo dõi 30 búp, chọn các búp phát triển bình thường Theo dõi sinh trưởng búp trên cành chè, tiến hành ño chiều dài từ nách lá thứ 3 ñến gốc của tôm chè Khi ño chiều dài của búp thu hái ño

từ vết hái ñến gốc của tôm chè

+ Tỷ lệ búp mù ðơn vị tính là %

Cân 100 gam búp ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Tiến hành phân loại búp bình thường và búp mù Cân lại trọng lượng búp mù Tính tỷ lệ % theo khối lượng búp mù và búp bình thường

+ Năng suất lý thuyết: ðơn vị tính tấn/ha

Phương pháp xác ñịnh:

- Với các vườn chè ñã khép tán áp dụng công thức

NSlt = P x m x S x M Trong ñó : m là mật ñộ búp trung bình trên một m2 tán

P là trọng lượng trung bình của 1 búp chè

M là số cây / ha

Trang 37

S là diện tích tán trung bình của 1 cây chè

+ Năng suất thực thu: ðơn vị tính tấn / ha

Năng suất thực thu là khối lượng búp thu hoạch hàng năm trên một ha + Xác ñịnh thành phần cơ giới của búp chè:

- Xác ñịnh ñộ non già:

- Chọn mẫu: Lấy mẫu bấm bẻ trên các ô thí nghiệm hay nguyên liệu ñã thu hái theo 5 ñiểm chéo góc Mẫu bấm bẻ phải ñược giữ trong túi ni lon ẩm

và tiến hành bấm bẻ không quá 6 giờ sau khi hái Khi tiến hành bấm bẻ cần có

3 người thao tác ñộc lập 3 lần ñể ñảm bảo khách quan

- Phương pháp xác ñịnh: Dùng phương pháp bấm bẻ xác ñịnh ñộ non già của búp chè Cân 200 gam mẫu (P), 3 lần nhắc lại Tiến hành bấm bẻ cả phần cuống và phần phiến lá ñến hết phần có gỗ Cân riêng phần có xơ gỗ (p1) và phần non (p2)

+ Theo dõi thành phần sâu bệnh hại ở các công thức thí nghiệm

+ Theo dõi các ñối tượng sâu bệnh hại chủ yếu: Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ñỏ, bệnh phồng lá,

+ ðối với sâu hại: ðiều tra tự do theo hàng chè, cứ cách 10 hàng chè, ñiều tra 1 hàng Trên hàng ñó, ñiều tra dọc từ ñầu hàng ñến cuối hàng, dùng

Trang 38

vợt bắt, kết hợp với quan trắc tại chỗ, mỗi ñiểm vợt 20 vợt ứng với 10 m chiều dài hàng chè

Mức ñộ phổ biến của mỗi loài sâu ñược tính như sau:

Số ñiểm phát hiện ñược sâu

Mức ñộ phổ biến (%) = - x 100

Số ñiểm ñiều tra

+ Mức ñộ phổ biến rất ít 0 - 5% ñiểm có sâu

+ Mức ñộ phổ biến ít 6 - 25% ñiểm có sâu

++ Mức ñộ phổ biến trung bình 26 - 50 %ñiểm có sâu

+++ Mức ñộ phổ biến nhiều 51 - 75% ñiểm có sâu

++++ Mức ñộ phổ biến rất nhiều >75% ñiểm có sâu

ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài theo thời gian cách nhau 10 ngày 1 lần

* ðối với bệnh hại:

Hái 10 ñiểm mỗi ñiểm 10 búp hoặc lá phụ thuộc bệnh phát sinh ở lá hay búp, ñem về phân tích:

Trang 39

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần xác ñịnh mật ñộ sâu, tỷ lệ bệnh ở cả 4 công thức hái chè là: Hái san trật khi nương chè có khoảng 30% số búp ñủ tiêu chuẩn, và hái lứa khi búp chè rộ có khoảng 80% số búp ñủ tiêu chuẩn

- ðối với rầy xanh: Dùng khay nhôm, kích thước 25 x 30 x 5 cm có tráng dầu hỏa hứng dưới tán chè, ñập cho rầy rơi xuống và ñếm số rầy trong khay

* Chỉ tiêu theo dõi:

Tổng số rầy vào khay

Mật ñộ rầy (con/khay) = -

Số khay ñiều tra

Tính tỷ lệ hại dựa trên số búp bị hại do rầy xanh

Tổng số bọ trĩ

Mật ñộ bọ trĩ (con/búp) = -

Số búp ñiều tra

3.4.3 Phòng trừ sâu bằng thuốc hoá học, kiểm tra dư lượng thuốc BVTV

+ Phương pháp nghiên cứu mức ñộ sử dụng thuốc BVTV và lựa chọn

loại thuốc dùng phù hợp với kỹ thuật hái chè: ðược tiến hành thông qua phỏng vấn nông dân trồng chè về mức ñộ sử dụng thuốc BVTV ở từng kỹ

Trang 40

thuật hái (hái san trật và hái theo lứa); quy mô ñiều tra 50 hộ/ xã x 2 xã thuộc huyện Yên Bình

+ Việc ñánh giá, lựa chọn loại thuốc sử dụng phù hợp với các kỹ thuật hái: Các loại thuốc thí nghiệm bao gồm 4 thuốc ñại diện cho các hoạt chất sinh học thế hệ mới là Abamectin; Emamectin benzoote; Azadirachtin và BT

* Chỉ tiêu theo dõi:

- Hiệu quả của thuốc sau phun: ñược ñánh giá thông qua % mật ñộ sâu giảm sau phun 3 và 7 ngày

- Dư lượng của thuốc trong búp chè: thu búp chè tại thời ñiểm thu hoạch, sau ñó gửi mẫu phân tích tại Viện Bảo vệ thực vật

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Ảnh hưởng các kỹ thuật hái chè ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng nguyên liệu của giống chè Trung du xanh tại Yên Bình- Yên Bái

Hái chè giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống kỹ thuật canh tác chè Mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây chè, mỗi loại hình năng suất búp ñòi hỏi có biện pháp kỹ thuật hái thích hợp ñể vừa thu ñược sản lượng búp vừa nuôi chừa giúp cây sinh trưởng tốt Mỗi loại sản phẩm chè còn ñược chế biến từ một phẩm cấp búp nhất ñịnh từ một kỹ thuật hái tương ứng Trên các nền ñốn và kỹ thuật hái khác nhau năng suất và chất lượng nguyên liệu cũng khác nhau Căn cứ vào cơ sở khoa học và thực tế sản xuất tại Yên Bình, chúng tôi ñã nghiên cứu ảnh hưởng của 2 công thức hái chè là hái san trật và hái lứa trên 2 nền ñốn khác nhau là ñốn phớt và ñốn lửng ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng búp chè tại huyện Yên Bình - Yên Bái, kết quả cho thấy:

4.1.1 Ảnh hưởng các kỹ thuật hái ñến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống chè Trung du xanh tại Yên Bình - Yên Bái

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự án phát triển chè và cây ăn quả (2006), Sổ tay kỹ thuật chếbiến chè. NXBNN- Hà Nội, 115tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật chế " biến chè
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự án phát triển chè và cây ăn quả
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự ỏn phỏt triển chố và cõy ăn quả (2006), Sổ tay kiểm tra và ủỏnh giá chất lượng chè Miền Bắc, NXBNN- Hà Nội, 115tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kiểm tra và ủỏnh giá chất lượng chè Miền Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự ỏn phỏt triển chố và cõy ăn quả
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 2006
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự án phát triển chè và cây ăn quả (2005), Sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè Miền Bắc. NXBNN-Hà Nội, 179tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè Miền Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng phát triển châu Á- Dự án phát triển chè và cây ăn quả
Nhà XB: NXBNN-Hà Nội
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, ðoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu (1996), Giáo trình cây công nghiệp, Trường ðHNN I- Hà Nội, NXBNN – Hà Nội, tr.177-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, ðoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu
Nhà XB: NXBNN – Hà Nội
Năm: 1996
5. Cục BVTV (1995), Phương phỏp ủiều tra và phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng, NXBNN- Hà Nội, 150tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp ủiều tra và phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng
Tác giả: Cục BVTV
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1995
6. Cục BVTV (1998), Phương phỏp ủiều tra và phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng, NXBNN- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp ủiều tra và phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng
Tác giả: Cục BVTV
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1998
7. Hoàng Ngọc ðường và Cs (1999), “Thiờn ủịch sõu hại chố”, Thụng bỏo khoa học của cỏc trường ủại học- Bộ giỏo dục và ủào tạo- Sinh học Nông Nghiệp – Hà Nội, tr 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiờn ủịch sõu hại chố”, "Thụng bỏo khoa học của cỏc trường ủại học- Bộ giỏo dục và ủào tạo- Sinh học Nông Nghiệp – Hà Nội
Tác giả: Hoàng Ngọc ðường và Cs
Năm: 1999
8. Hà Quang Hùng (1998), Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp - IPM) NXBNN- Hà Nội 9. Hiệp hội chè Việt Nam (2004), “Nghành chè Việt Nam năm 2003”, Tạp chí người làm chè, số 26, tháng 3.tr1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp - IPM)" NXBNN- Hà Nội 9. Hiệp hội chè Việt Nam (2004), “Nghành chè Việt Nam năm 2003”
Tác giả: Hà Quang Hùng (1998), Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp - IPM) NXBNN- Hà Nội 9. Hiệp hội chè Việt Nam
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội 9. Hiệp hội chè Việt Nam (2004)
Năm: 2004
10. Vừ Ngọc Hoài (1998), “Phỏt triển chố ủến năm 2000 và 2010”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè, NXBNN- Hà Nội, tr.7-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển chố ủến năm 2000 và 2010”, "Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè
Tác giả: Vừ Ngọc Hoài
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1998
12. Nguyễn Văn Hùng (2001), Phòng trừ tổng hợp rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ủỏ, bọ xớt muỗi hại chố, NXBNN- Hà Nội, 199tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ủỏ, bọ xớt muỗi hại chố
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 2001
13. Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến, Nguyễn Khắc Tiến (1998), Sâu, bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ, NXBNN- Hà Nội, 144tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu, bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến, Nguyễn Khắc Tiến
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1998
14. Nguyễn văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến (2000), Sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè, NXBNN- Hà Nội, 162 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè
Tác giả: Nguyễn văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 2000
16. ðặng Hanh Khôi (1983), Chè và công dụng, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè và công dụng
Tác giả: ðặng Hanh Khôi
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1983
17. ðỗ Văn Ngọc, Chu Xuân Ái (1998), “Kỹ thuật hái chè trên nương chè PH1 năng suất cao ở Phú Hộ”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988- 1997, NXBNN- Hà Nội, tr. 142-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật hái chè trên nương chè PH1 năng suất cao ở Phú Hộ”", Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988- 1997
Tác giả: ðỗ Văn Ngọc, Chu Xuân Ái
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1998
18. ðỗ Văn Ngọc (1991) ảnh hưởng của cỏc dạng ủốn ủến sinh trưởng phát triển năng suất chất lượng cây chè Trung du lớn tuổi ở Phú Hộ.Luận án PTS KHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của cỏc dạng ủốn ủến sinh trưởng phát triển năng suất chất lượng cây chè Trung du lớn tuổi ở Phú Hộ
19. Lê Thị Nhung (2001), Nghiên cứu nhóm sâu chích hút hại chè và vai trũ thiờn ủịch trong việc hạn chế số lượng chỳng ở vựng Phỳ Thọ. Luận án TSNN, Viện KHKTNN VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu nhóm sâu chích hút hại chè và vai trũ thiờn ủịch trong việc hạn chế số lượng chỳng ở vựng Phỳ Thọ
Tác giả: Lê Thị Nhung
Năm: 2001
23. đông A Sáng (2004), Trà, văn hoá ựặc sắc Trung Hoa, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trà, văn hoá ựặc sắc Trung Hoa
Tác giả: đông A Sáng
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 2004
24. Trường ðại Học Nông Nghiệp I- Hà Nội (1977), Giáo trình Bệnh cây, NXBNN – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh cây
Tác giả: Trường ðại Học Nông Nghiệp I- Hà Nội
Nhà XB: NXBNN – Hà Nội
Năm: 1977
25. Nguyễn Văn Thiệp (1998), “Góp phần nghiên cứu thành phần sâu hại chố và một số yếu tố ảnh hưởng ủến biến ủộng số lượng ủến một số loài chính ở Phú Hộ”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988- 1997, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu thành phần sâu hại chố và một số yếu tố ảnh hưởng ủến biến ủộng số lượng ủến một số loài chính ở Phú Hộ”, "Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988- 1997
Tác giả: Nguyễn Văn Thiệp
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1998
26. Nguyễn Văn Thiệp (1999) “Nghiên cứu cơ sở khoa học phòng trừ rầy xanh Empoasca flavescens Fabr. Và bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn. Hại chè vùng Phú Thọ”. Luận án TSNN. Viện KHKTNN VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học phòng trừ rầy xanh "Empoasca flavescens" Fabr. Và bọ trĩ "Physothrips setiventris" Bagn. Hại chè vùng Phú Thọ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến cỏc chỉ tiờu sinh trưởng của  tán chè - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 1 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến cỏc chỉ tiờu sinh trưởng của tán chè (Trang 42)
Bảng 2: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến thời gian ra bỳp và chu kỳ thu  hái chè Trung du xanh - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 2 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến thời gian ra bỳp và chu kỳ thu hái chè Trung du xanh (Trang 44)
Bảng 3:  Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 3 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất chố (Trang 45)
Bảng 4: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến năng suất chố (kg/ha)  qua từng lứa hái trong vụ hè - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 4 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến năng suất chố (kg/ha) qua từng lứa hái trong vụ hè (Trang 48)
Bảng 5: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến thành phần cơ giới bỳp   (g/10 g búp) - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 5 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến thành phần cơ giới bỳp (g/10 g búp) (Trang 50)
Bảng 7: Thành phần sâu, nhện hại chè ở Yên Bình – Yên Bái    TT  Tên Việt - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 7 Thành phần sâu, nhện hại chè ở Yên Bình – Yên Bái TT Tên Việt (Trang 53)
Bảng 8: Thành phần bệnh hại chè ở Yên Bình – Yên Bái  TT  Tên Việt - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 8 Thành phần bệnh hại chè ở Yên Bình – Yên Bái TT Tên Việt (Trang 54)
Bảng 9: Thành phần thiên địch trên chè ở Yên Bình – Yên Bái - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 9 Thành phần thiên địch trên chè ở Yên Bình – Yên Bái (Trang 55)
Bảng 10: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu, bệnh hại chớnh  (Kết quả ủiều tra từ thỏng 5 ủến thỏng 8 năm 2008 tại Yờn Bỡnh – Yờn Bỏi) - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 10 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu, bệnh hại chớnh (Kết quả ủiều tra từ thỏng 5 ủến thỏng 8 năm 2008 tại Yờn Bỡnh – Yờn Bỏi) (Trang 60)
Bảng 11: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến mức ủộ phổ biến của cỏc loài thiờn ủịch chớnh trờn chố   ở Yên Bình- Yên Bái - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 11 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi chố ủến mức ủộ phổ biến của cỏc loài thiờn ủịch chớnh trờn chố ở Yên Bình- Yên Bái (Trang 62)
Bảng 12:  Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến mật ủộ và tỷ lệ bỳp bị hại do rầy xanh gõy ra ở Yờn Bỡnh,  Yên Bái - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 12 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến mật ủộ và tỷ lệ bỳp bị hại do rầy xanh gõy ra ở Yờn Bỡnh, Yên Bái (Trang 64)
Bảng 13: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến mật ủộ và tỷ lệ hại do bọ trĩ gõy ra trờn chố ở  Yờn Bỡnh -  Yên Bái - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 13 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến diễn biến mật ủộ và tỷ lệ hại do bọ trĩ gõy ra trờn chố ở Yờn Bỡnh - Yên Bái (Trang 69)
Hình 5. Diễn biến số lượng của bọ trĩ ở Yên Bình 1-8/2008 - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Hình 5. Diễn biến số lượng của bọ trĩ ở Yên Bình 1-8/2008 (Trang 70)
Bảng 14: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến mật ủộ rầy xanh trờn nương chố ỏ  Yên Bình tháng 5/2008 - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 14 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến mật ủộ rầy xanh trờn nương chố ỏ Yên Bình tháng 5/2008 (Trang 71)
Bảng 15: Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến mật ủộ bọ trĩ trờn nương chố   ở Yên Bình tháng 7/2008 - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và quần thể sâu bệnh hại trên cây chè tại nông trường văn hưng   huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 15 Ảnh hưởng của kỹ thuật hỏi ủến mật ủộ bọ trĩ trờn nương chố ở Yên Bình tháng 7/2008 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm