Hiện trạng sản xuất và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất quả giống nhãn chín muộn HTM 1 tại huyện quốc oai hà nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN KHẮC DŨNG
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẢ GIỐNG NHÃN CHÍN MUỘN HTM-1 TẠI HUYỆN QUỐC OAI – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI QUANG ðÃNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Dũng
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình của các thầy cô, những lời ựộng viên giúp ựỡ của bạn bè và người thân
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa nông học ựã trực tiếp giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức bổ ắch trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Quang đãng; Phó bộ môn Cây ăn quả Viện rau qủa Hà Nội, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thiện luận văn Tôi xin cảm ơn lãnh ựạo Phòng Kinh tế huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội; Các thầy cô giáo Viện Sau đại Học; Bộ môn Rau hoa quả; ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến các bạn bè, ựồng nghiệp và người thân trong gia ựình, ựã ựộng viên giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn này./
Hà Nội ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Khắc Dũng
Trang 42.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới 4 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam 6
2.5 Những nghiên cứu chung về kỹ thuật thâm canh nhãn 13
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu 26
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất nhãn 33 4.1.1 Diện tích – Năng suất – Sản lượng 33 4.1.2 Hình thức nhân giống và thành phần giống trồng 34 4.1.3 ðộ tuổi vườn cây ở các ñiểm ñiều tra 36 4.1.4 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong canh tác 37
Trang 54.1.8 đánh giá hiệu quả kinh tế 41 4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý ra hoa ựến khả năng
4.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý ra hoa ựến thời gian ra hoa
4.3 Ảnh hưởng của phun bổ sung dinh dưỡng qua lá ựến sinh trưởng,
4.3.1 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ựến sinh trưởng của lộc thu 51 4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến kắch thước chùm hoa và khả
4.3.3 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ựến khả năng giữ quả 54 4.3.4 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ựến ựộng thái tăng trưởng quả 56 4.3.5 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ựến các yếu tố cấu thành
4.3.6 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ựến một số chỉ tiêu chất lượng quả 61
4.4 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa quả ựến năng suất quả 63 4.4.1 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa quả ựến khă năng giữ quả 63 4.4.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa quả ựến các yếu tố cấu thành năng suất 65
Trang 62.4 Giá bán nhãn một số năm gần ñây tại Trung tâm Nghiên cứu
2.5: Lượng phân hoá học bón cho vườn nhãn kinh doanh tại Viện
nghiên cứu Nông nghiệp Quảng Tây 1990-1991 (cây 6-7 năm
4.10: Ảnh hưởng của xử lý ra hoa ñến quá trình nở hoa 43 4.11: Ảnh hưởng của xử lý ra hoa ñến khả năng ra hoa của cây 44
Trang 74.12 Ảnh hưởng của xử lý ra hoa ñến ñộ lớn chùm hoa và số
4.13 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý ra hoa ñến khả năng giữ quả 47 4.14 Ảnh hưởng của xử lý ra hoa ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.15 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng biện pháp xử
lý ra hoa (tính cho 1ha tương ñương 300 cây) 51 4.16 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ñến sinh trưởng của lộc thu 52 4.17 Ảnh hưởng của phun phân bón lá ñến kích thước và tỷ lệ các loại
4.21 Ảnh hưởng của loại phân bón khác nhau ñến một số chỉ tiêu chất
4.22 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá
4.24 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa quả ñến các yếu tố cấu thành năng
4.25 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của việc tỉa quả (tính cho 1ha
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý ra hoa ñến khả năng giữ quả 47 4.2 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý ra hoa ñến năng suất cây 49 4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng ñường kính quả 57 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao quả 57 4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất 60
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1: ðặt vấn ñề
Cây Nhãn Dimocarpus longan Lour thuộc họ Bồ Hòn (Sapindaeae), là
cây ăn quả rất phổ biến và quen thuộc ở Việt Nam
Quả nhãn ñược xếp vào loại quả ngon có thành phần dinh dưỡng cao Theo Trần Thế Tục (2004) trong cùi nhãn chứa hàm lượng ñường tổng số 12,38 - 22,55%, trong ñó ñường khử là 3,85-10,16% hàm lượng axit 0,09 – 0,10%, hàm lượng VitaminC từ 43,12 – 163,70 mg/100g, hàm lượng VitaminK chiếm 196mg/100g Ngoài ra trong cùi nhãn còn chứa các chất khoáng như Ca, P, Fe, ñều là những chất cần thiết cho cơ thể con người Nhãn không chỉ dùng ñể ăn tươi mà còn dùng ñể sấy khô hay ñóng hộp Trong ñông y, long nhãn ñược sử dụng như một vị thuốc bổ ñiều trị chứng suy nhược thần kinh, giảm trí nhớ, mất ngủ
Nhãn là cây trồng thích ứng rộng, sinh trưởng, phát triển tốt ở nhiều vùng sinh thái và ñược trồng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Theo Tổng Cục Thông kê, năm 2007, tích trồng nhãn trong cả nước là 102.870 ha,
sản lượng 653.338 tấn Mặc dù vậy, năng suất, chất lượng các giống nhãn của
ta nhìn chung còn thấp nên hiệu quả kinh tế chưa cao
Những năm gần ñây, Viện rau quả ñã chọn lọc và ñưa vào sản xuất một
số giống nhãn chín muộn, năng suất chất lương tốt: PH-99.1.1, PH-99.2.1, HTM-1, HTM-2 Trong ñó giống HTM-1 là một giống nhãn rất ñược sản xuất
ưa chuộng có nguồn gốc từ Huyện Quốc Oai – Hà Nội ðây là giống có ñặc tính, sinh trưởng khỏe, chất lượng quả thơm ngon và ñặc biệt là thời gian thu quả có thể kéo dài từ cuối tháng 8 ñến cuối tháng 9 hàng năm nên hiệu quả kinh tế rất cao Dự kiến ñến năm 2020, toàn huyện Quốc Oai có diện tích trồng nhãn ñạt 265ha chiếm 50% tổng diện tích cây ăn quả trong huyện, chủ
Trang 10yếu là giống nhãn muộn HTM-1 Nhưng giống HTM-1 còn có một số hạn chế như; tái sinh lộc thu chậm, ra quả cách năm, quả nhỏ và không ñồng ñều, chính vì vậy, ñể nhãn HTM-1 phát triển một cách bền vững, mang lại thu nhập cao và ổn ñịnh cho người sản xuất thì cần thiết phải có những kỹ thuật
phù hợp hạn chế những nhược ñiểm nói trên của giống ñề tài "Hiện trạng sản xuất và một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất quả giống nhãn chín muộn HTM-1 tại huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội ", nhằm ñề
ra những giải pháp kỹ thuật góp phần khắc phục những tồn tại kể trên
1.2.Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, ñánh giá hiện trạng sản xuất nhãn muộn HTM-1 tại Quốc Oai – Hà Nội
- Xác ñịnh ñược, một số yếu tố kỹ thuật chính áp dụng trong thâm canh nhãn chín muộn HTM-1 tại huyện Quốc Oai – Hà Nội
1 3 Ý nghĩa của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung thêm những luận cứ khoa học, phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy; góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất nhãn chín muộn HTM-1 trên ñịa bàn huyện Quốc Oai - Hà Nội
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân bố của cây nhãn
Cây Nhãn Dimocarpus long Lour thuộc họ Bồ Hòn (Sapindaeae), là
loại cây á nhiệt ựới, thắch hợp ở vùng xắch ựạo ựến vĩ tuyến 28 Ờ 30o
Về nguồn gốc cây nhãn vẫn còn 1 số ý kiến khác nhau; Decandolle thì cho rằng nhãn có nguồn gốc từ Ấn độ sau ựó mới ựưa sang Malaixia và Trung Quốc
Loenhoto cho rằng cái nôi của cây nhãn từ vùng Kalimantan, Indonesia [66]
Nhưng phần lớn các tác giả ựều cho rằng, nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc Cách ựây hơn 2000 năm, từ thời Hán Vũ đế ựã có những ghi chép
về cây nhãn [48], [49], có tài liệu nói rằng nhãn có nguồn gốc ựầu tiên ở các vùng núi thuộc tỉnh Quảng đông, Quảng Tây Trung Quốc [48], [49] Phân bố ở vùng á nhiệt ựới châu Á, Úc, một số vùng thuộc châu Phi và Mỹ
Trên thế giới, nhãn ựược trồng ở các nước như: Trung Quốc, Thái Lan, đài Loan, Việt Nam, Ấn độ, Malaixia, Philipin, Indonexia Ầ Nhưng chỉ có Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam là có diện tắch trồng nhãn lớn
Trung Quốc là nước trồng nhiều nhãn nhất trên thế giới, năm 2001 diện tắch trồng nhãn của Trung Quốc là 444.400ha, tập trung chủ yếu là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Tây, Quảng đông, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu, Hải Nam Trong ựó Phúc Kiến là nơi trồng nhãn nhiều và lâu ựời nhất, chiếm khoảng gần 50% diện tắch của cả nước Ở ựây còn tồn tại nhiều cây nhãn cổ thụ trên 100 năm tuổi, ựặc biệt có một số cây trên 380 năm tuổi Ở Quảng Tây, nhãn ựược trồng nhiều hai bên ựường từ Phúc Châu ựến Hạ Môn có chiều dài hơn 300 km
Trang 12Ở Quảng đông, nhãn ựược trồng nhiều, tập trung ở vùng Châu Giang [40]
Ở Thái Lan, cây nhãn ựược nhập từ Trung Quốc từ năm 1896, năm
2005 diện tắch nhãn của Thái Lan là 153.000 ha, sản lượng là 706.000 tấn Ở Thái Lan nhãn ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa Bắc, đông Bắc và vùng ựồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là ở các vùng như: Chiềng Mai, Lam Phun, Prae [49]
Ở Việt Nam, người ta ựã tìm thấy cây nhãn trên 300 năm tuổi tại Phố Hiến,
xã Hồng Châu, thị xã Hưng Yên Theo Vũ Công Hậu (1982), Miền Bắc nước ta
có thể là một trong những vùng quê hương của cây nhãn [16] Ngày nay cây nhãn ựược trồng ở hầu khắp các vùng trong cả nước từ Bắc vào Nam Theo số liệu của tổng cục thống kê, năm 2007 diện tắch nhãn cả nước là 102.870 ha, sản lượng ựạt 653.338 tấn được trồng trung ở Hưng Yên, Hà Nội, Sơn La, Sóc Trăng, đồng Tháp, Vĩnh Long Trong ựó ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch trồng nhãn lớn nhất, 41.523 ha, sản lượng ựạt 406.827 tấn [41]
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới
Vùng sản xuất nhãn chủ yếu trên thế giới nằm ở các nước châu Á như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, ngoài ra nhãn cũng ựược sản xuất tại Úc,
Trang 13Trung Quốc có diện tắch trồng nhãn 444.400 ha, sản lượng ựạt khoảng 495.800 tấn (2001) [49], vùng trồng nhãn chủ yếu của Trung Quốc là các tỉnh duyên hải vùng đông Nam như: Phúc Kiến, Quảng đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, ngoài ra còn trồng nhỏ lẻ ở Vân Nam, Quỳ Châu trong ựó tỉnh Quảng Tây có diện tắch trồng nhãn lớn nhất, 210.100ha (1997), sản lượng ựạt 133.300 tấn Trung Quốc cũng là nước có nhu cầu tiêu thụ nhãn tươi lớn nhất hiện nay, năm 1997 nước này nhập khẩu khoảng 4.000 tấn nhãn tươi, năm
1999 sản lượng này khoảng 5.200 tấn
Thái Lan nhãn ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, ựồng bằng miền Trung Vùng nhãn chắnh của Thái Lan là Lam Phun, Chieng Mai, Chieng Rai, Phra Yao, Lampang và Chanthaburi [65] Năm 2001, diện tắch trồng nhãn ựạt 101.325 ha, sản lượng ựạt 500.000 tấn, ựến năm 2005 diện tắch trồng nhãn của Thái Lan tăng lên 153.000 ha, sản lượng 706.000 tấn Sản phẩm nhãn Thái Lan chủ yếu xuất khẩu, chiếm khoảng 50 - 70% tổng sản lượng nhãn cả nước; năm
1997, Thái Lan có sản lượng nhãn xuất khẩu là 135.923 tấn, ựến năm 2005, xuất khẩu ựạt 242.000 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô và nhãn ựóng hộp), chủ yếu sang các nước Trung Quốc (Hồng Kông), Canada, Indonexia, Singapo, Anh, PhápẦ[61], [67] Năm 2006, Thái Lan xuất khẩu nhãn sang một số nước châu
Á và châu Âu trong ựó Trung Quốc chiếm 43,98%, Indonexia 36,06%, Singapo 2,97% và Philipin là 1,51%
Bảng 2.2 Thu nhập từ xuất khẩu nhãn của Thái Lan, năm 2003 - 2006
đơn vị tắnh: Triệu ựô la
Năm Loại sản phẩm
Trang 14Ở đài Loan, giống nhãn trồng ựều có nguồn gốc từ lục ựịa Trung Quốc, giống ựược trồng chủ yếu là giống Fengko, chiếm 98% diện tắch, các giống còn lại là: Hangko và Chengko Năm 1998, diện tắch trồng nhãn ở đài Loan
là 11.808 ha, sản lượng khoảng 53.385 tấn Năm 2002, diện tắch trồng tăng không ựáng kể 12.258, ha nhưng sản lượng tăng gấp ựôi 110.925 tấn Sản lượng quả tươi phần lớn ựược tiêu thụ nội ựịa còn long nhãn xuất khẩu ựi
Mỹ và Singapo với số lượng ắt [68], [61], [67], [58]
Ở Úc, năm 1995 cây nhãn ựược trồng với diện tắch khoảng 200 ha, năng suất khoảng 1.000 tấn quả tươi, ựến năm 2005 diện tắch ựạt 380 ha Các giống trồng phổ biến ựược nhập từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan như: Biew Khiew, Chompoo, Haew, Daw, Kay Sweeney, và Fuhko2 [59]
Ở Mỹ, nhãn ựược trồng tập trung ở phắa nam Florida và các giống nhãn ựược ựem từ Trung Quốc sang vào những năm 1940 Sản phẩm nhãn của Mỹ chủ yếu ựược tiêu thụ trong nước
Ở các nước khác, nhãn ựược trồng với diện tắch nhỏ hơn như Campuchia, Lào, Myanma, Inựonexia, Malaixia Các nước khác như Ấn
độ, Nam Phi diện tắch trồng nhãn rất ắt Các giống nhãn ựược trồng chủ yếu nhập từ Thái Lan, Israel [67]
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam
Diện tắch cây ăn quả của nước ta là: 766.100 ha (2005), trong ựó: nhãn, vải, xoài, dứa, chuối và cây có múi có diện tắch 527.200 ha chiếm 68,8% Trong 6 loại cây ăn quả chủ ựạo, nhãn có diện tắch lớn nhất và có sản lượng cao thứ 2 (sau chuối) Năm 2005 diện tắch nhãn là 120.300 ha, sản lượng
628.800 tấn, chuối là 103.400 ha, sản lượng 1.354.300 tấn
Trong những năm gần ựây diện tắch và sản lượng nhãn có xu hướng giảm, năm 2005, diện tắch 120.300 ha, nhưng ựến năm 2007, diện tắch trồng nhãn giảm xuống chỉ còn 102.870 ha, sản lượng 653.338 tấn Nhưng tại các
Trang 15tỉnh phắa Bắc, diện tắch nhãn trong thời gian này biến ựộng không nhiều do nông dân nhiều nơi tập trung vào thay thế, ghép cải tạo vườn nhãn cũ bằng các giống mới chắn sớm, chắn muộn hiệu quả cao [1], năm 2005 Miền Bắc có diện tắch nhãn là 46.700 ha, sản lượng 135.500 tấn, ựến năm 2007 diện tắch là 44.865 ha, sản lượng 170.665 tấn và ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh: Sơn La (12.897 ha), Hưng Yên (2.766 ha), Hoà Bình (2.364 ha), Hà Tây - Hà Nội (2.352 ha), Lạng Sơn (2.174 ha), Thái Nguyên (2.166 ha)Ầ
Ở miền Nam, diện tắch trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (47.700 ha) như: Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha), Trà Vinh (2.700 ha) và các tỉnh miền đông Nam
Bộ (24.800) [41], [49]
Trang 17Theo ñánh giá chung thì sản phẩm nhãn ở nước ta tiêu thụ dưới các dạng: quả tươi 40 - 45%, sấy khô (long nhãn) 45% và khoảng 10 – 15% còn lại ñược ñưa vào chế biến dưới dạng nhãn hộp, nhãn ñông lạnh
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước, một số ít sản phẩm tươi và sản phẩm sấy khô ñược bán sang Trung Quốc bằng con ñường tiểu ngạch
Nhãn ñóng hộp và nhãn ñông lạnh ñược tiêu thụ chủ yếu ở các nước như Singapo, Malaixia và Mỹ Hiện tại, nhãn của Việt Nam mới chỉ xuất khẩu với lượng nhỏ, chủ yếu từ các tỉnh phía Nam Do sản phẩm không ñáp ứng ñược tiêu chuẩn xuất khẩu, vì thế, vấn ñề ñặt ra cho nghề trồng nhãn hiện nay là phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu [4], [39]
Giá bán nhãn biến ñộng theo hàng năm, phụ thuộc vào chất lượng giống, loại sản phẩm và thời ñiểm thu hoạch Theo trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm - Viện Nghiên cứu rau quả [44], giống nhãn chín muộn có giá bán cao hơn hẳn do ưu thế về thời gian chín muộn, khối lượng quả lớn (từ 65-80 quả/kg), chất lượng quả tốt, dùng ñể ăn tươi
Bảng 2.4 Giá bán nhãn một số năm gần ñây tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm
Giá bán trung bình các năm (ñồng) Giống Thời gian
Hương chi 05/8-20/8 8.000 8.000 11.000 7.500 Ăn tươi Nhãn chín
muộn 20/8-15/9 12.000 14.000 18.000 15.000 Ăn tươi
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm [44]
Trang 18Theo Sở Nông nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên, các sản phẩm nhãn của tỉnh ựược tiêu thụ chắnh là: ăn tươi 50%, sấy khô 45 %, chế biến ựồ hộp 5%, một số giống nhãn của tỉnh ựã ựược cấp chứng nhận hàng hoá và mới ựây sản phẩm nhãn Lồng Hưng Yên ựã ựược thị trường Hoa Kỳ chấp nhận
2.4 đặc ựiểm một số giống nhãn chắnh
2.4.1 đặc ựiểm một số giống nhãnh chắnh trên thế giới
Trung Quốc có các giống: đai Ô Viên, Thạch Hiệp, Trữ Lương, Phúc Nhãn, Ô Long đinh, đông Bắch, Quảng Nhãn và một số giống khác như nhãn không hạt, [17], [28], [60]
Các nhà chọn giống Trung Quốc ựã tạo ựược nhiều giống nhãn có ưu thế cao Zujin Xu và cộng sự (2000) [64] bằng phương pháp lai hữu tắnh ựã tạo ra ựược dòng lai chắn muộn có chất lượng cao, ỘYouyiỢ dòng này ựã ựược ựánh giá từ năm 1995 tại Viện nghiên cứu cây ăn quả Putian Ngoài ra Jinsong Huang và cộng sự (2000) [64] qua theo dõi và ựánh giá ựã tìm ựược một số dòng nhãn chất lượng tốt: Minjiao No1, Minjiao No2, Minjiao No3, Minjiao No4, Minjiao No5, trong ựó Minjiao No4 có triển vọng nhất
đài Loan có hơn 40 giống nhãn, chia làm 3 nhóm giống: chắn sớm, chắn muộn và chắnh vụ Những giống nhãn chủ yếu gồm: nhãn trên vỏ có phấn, nhãn vỏ ựỏ, nhãn vỏ xanh, nhãn F10, Fengko, Hongko, Chinhko [49]
Thái Lan có các giống: Daw, Chompoo, Haew, Biew-Kieu, Baidum, Talub, Phetsakon [60] Các giống nhãn của Thái Lan cho thu hoạch vào tháng
Trang 19+ Giống ñường phèn: quả nhỏ hơn nhãn lồng, trọng lượng trung bình ñạt 7 - 12g/quả Vỏ quả màu nâu nhạt, dày, dòn Hàm lượng nước trong cùi nhiều hơn nhãn lồng Cùi tương ñối dày, trên mặt cùi có các cục u nhỏ như cục ñường phèn Dịch nước quả có màu trong hoặc hơi ñục Tỷ lệ phần ăn ñược ñạt 60% Cùi thơm, vị ngọt sắc, chín muộn hơn nhãn cùi 10 - 15 ngày
+ Giống Hương Chi: ñặc ñiểm là hoa ra nhiều ñợt do vậy ít bị mất mùa Chùm quả dạng chùm sung, sai quả Quả to ñạt từ 13 - 16g/quả Quả hình trái tim hơi vẹo, cùi dày, dòn, dễ bóc, sắc nước, hạt nhỏ, vỏ mỏng, mã quả ñẹp
Tỷ lệ ăn ñược ñạt 62 - 64% Thời vụ thu hoạch từ 20/8 - 5/9
+ Giống nhãn cùi: trọng lượng quả trung bình 7 - 11g/quả Quả có hình cầu hơi dẹt, vỏ màu nâu vàng không sáng mã ðộ ngọt thơm của quả kém nhãn lồng và nhãn ñường phèn Tỷ lệ ăn ñược thấp ñạt 58% Thời vụ thu hoạch 20/7 - 20/8
- Nhóm nhãn nước: gồm chủ yếu là giống nhãn nước và nhãn thóc
+ Giống nhãn nước: thuộc nhóm nhãn nước, quả bé, trọng lượng trung bình 6,15g/quả, hạt to, cùi mỏng và trong Tỷ lệ ăn ñược 31%, ñộ Brix 11,7%
Trang 20Giống nhãn nước thường ñược sấy làm long nhãn, ngoài ra còn ñược dùng làm gốc ghép cho các giống nhãn khác Thời vụ thu hoạch 20/7 – 10/8
+ Giống nhãn thóc: một số nơi còn gọi là nhãn trơ, nhãn cỏ Nhãn thóc
có những ñặc ñiểm cơ bản giống nhãn nước, trọng lượng quả trung bình 5,3g/quả, tỷ lệ ăn ñược 27,4%, hạt to chiếm 55% khối lượng quả Chất lượng thấp chỉ dùng là gốc ghép Thời vụ thu hoạch 20/7 – 10/8
Gần ñây Viện Rau quả ñã tuyển chọn và ñưa vào sản xuất nhiều cây nhãn ñầu dòng năng suất cao, ổn ñịnh, phẩm chất tốt Các dòng này ñều thuộc nhóm nhãn cùi, ñây là nguồn vật liệu quan trọng cho công tác chọn giống Một số dòng nhãn chín muộn (PH - H99 -1-1; PH-H99-2-1, chín muộn Hà Tây HTM-1, HTM-2) có triển vọng ñang ñược khảo nghiệm, ñánh giá, công nhân giống mới ñể bổ sung vào cơ cấu giống góp phần mở rộng diện tích sản xuất hàng hóa [56]
2.4.2.2 Các giống nhãn miền Nam
Các giống ñược trồng nhiều là nhãn Tiêu da bò, nhãn Xuồng Cơm Vàng, nhãn Tiêu Lá Bầu, Nhãn Long, Nhãn Giồng Da bò, Nhãn Vĩnh Châu Trong ñó nhãn Xuồng Cơm Vàng và nhãn Tiêu Lá Bầu ñã ñược Viện cây ăn quả miền Nam tuyển chọn năm 1998 Giống này có năng suất, chất lượng tốt,
ñã ñược Bộ Nông nghiệp công nhận là giống quốc gia [42], [43]
+ Nhãn Tiêu Da bò: hay còn gọi là nhãn Tiêu Huế Lá kép, có 10 –13 lá chét, mút lá hơi bầu, mép lá hơi gợn sóng, phiến lá không phẳng, hơi xoăn, mặt lá màu xanh ñậm và bóng Quả khi chín màu vàng da bò, hơi xẫm Trọng lượng quả trung bình 10g/quả, cùi dày, hạt nhỏ, ráo nước Phần ăn ñược khoảng 60% ðộ ngọt vừa phải
+ Nhãn Xuồng Cơm Vàng: do dạng quả có dạng giống chiếc xuồng nên
có tên là nhãn xuồng Giống có nguồn gốc ở Bà Rịa – Vũng Tàu Quả to,
Trang 21trọng lượng trung bình 16 –25g/quả, phần ăn ñược 60-70%, ñộ Brix 21 – 24%, cùi dày, màu vàng, ít nước nhưng ngọt, dòn, khá thơm
+ Nhãn Tiêu Lá Bầu: trồng nhiều ở Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long Cây sinh trưởng mạnh, tiềm năng năng suất cao Trọng lượng quả trung bình
9 - 14g/quả Vỏ quả khi chín màu vàng da bò Thịt quả dày, phần ăn ñược 60 –70%, vị rất ngọt, ñộ Brix từ 23 – 26%, thơm
+ Nhãn Long: lá kép có 6 –9 lá chét, mút lá bầu tròn, phiến lá dày, cứng Kích thước lá lớn, gân lá nổi rõ, xanh, nhẵn, mép lá gợn sóng Quả có trọng lượng trung bình 15g Vỏ màu vàng sáng hoặc vàng ngà, có ñường nứt
ở vỏ Cùi quả mềm, mỏng, tỷ lệ ăn ñược 50%, nhiều nước, ăn ngọt và thơm Nhãn long thu hoạch vào tháng 6 – 8 dương lịch, song còn có trái vụ nghịch thu hoạch vào tháng 12 –1 dương lịch
+ Nhãn Giồng Da bò: trồng nhiều trên ñất cát tỉnh Sóc Trăng, Vũng Tàu, Tiền Giang Lá kép có 8 –13 lá chét, mép lá quăn xuống dưới, mút lá bầu, phiến lá to, phía dưới có lớp lông nhung Quả chín có màu da bò hoặc vàng sáng hay hồng Cùi dày, tỷ lệ cùi 65%, ít thơm Trọng lượng quả trung bình 16g/quả, hạt to Nhãn giống da bò ăn không ngon nhưng có ưu ñiểm trồng ñược trên ñất mặn, ñất xấu, ñất cát
2.5 Những nghiên cứu chung về kỹ thuật thâm canh nhãn
Cây nhãn ñem lại giá trị kinh tế rất lớn, nhưng trong những năm gần ñây diện tích nhãn nói chung có xu hướng giảm xuống Do nhiều nguyên nhân khiến cho năng suất thấp, chất lượng không ổn ñịnh qua các năm, thu nhập
bấp bênh, một trong những nguyên nhân chính là nhãn ra quả cách năm Trong những năm gần ñây vấn ñề này ñã ñược quan tâm nghiên cứu Tuy
nhiên, cho ñến nay nghiên cứu về tác ñộng của các biện pháp kỹ thuật ñến khả năng ra hoa, ñậu quả, tăng năng suất ñối với giống nhãn chín muộn HTM-
Trang 221 tại Quốc Oai chưa nhiều và giải pháp ựưa ra còn thiếu ựồng bộ
Vũ Mạnh Hải [55] ở vùng ựồng bằng Sông Hồng, trong thâm canh nhãn chắn muộn 4 yếu tố Xử lý ra hoa, kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng chế phẩm phân bón lá
và thuốc phòng trừ sâu hại là những yếu tố kỹ thuật quan trọng thúc ựẩy sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả và hiệu quả kinh tế cho người trồng nhãn
Nguyễn Mạnh Dũng [7] ựã chia quá trình sinh trưởng phát triển của nhãn, vải trong thời kỳ kinh doanh thành 3 giai ựoạn khác nhau:
Giai ựoạn 1: Tắnh từ thời ựiểm sau khi thu hoạch quả cho ựến trước khi cây
ra hoa
Giai ựoạn 2: Từ khi cây ra hoa ựến lúc ựậu quả
Giai ựoạn 3: Từ khi có quả non ựến lúc thu hoạch
Mỗi một giai ựoạn cần những kỹ thuật chăm sóc ựặc thù, áp dụng triệt
ựể các kỹ thuật cần thiết cho từng giai ựoạn cũng như cho cả chu kỳ sinh trưởng của cây có thể nâng năng suất cao gấp 3 lần so với áp dụng chăm sóc thông thường
Fengxin Huang, Weiwen Liu và Jun Sheng Luo-2000 ựã áp dụng thành công quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất và chất lượng của giống nhãn Chuliang ở 6 mô hình trình diễn tại Quảng đông trong 3 năm liên tục, ựó là:
- Bồi dục 2 ựợt lộc sau thu hoạch
- Áp dụng biện pháp tổng hợp ựể tăng khả năng phân hoá hoa
- Ngăn chặn sự hình thành lộc ựông ựể tăng tỷ lệ ra hoa
- Tỉa thưa quả ựể nâng cao chất lượng quả và ựộ ựồng ựều của quả
- Phòng trừ sâu bệnh hại
Trang 232.5.1 Nghiên cứu về phân bón và cách bón phân
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố then chốt quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng cây trồng Cũng như những cây trồng khác, nhãn cần ñược cung cấp ñầy ñủ nhu cầu về dinh dưỡng Nhãn là cây ăn quả lâu năm, ñược trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau do ñó việc nghiên cứu phân bón cho nhãn là vấn ñề quan tâm của các nhà khoa học, nhà vườn Mỗi loại cây trồng ñều có một ngưỡng phân bón nhất ñịnh cho năng suất và chất lượng cao nhất, bón thừa phân không chỉ gây lãng phí, mà còn làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, sâu bệnh nhiều, tồn dư nitrat ảnh hưởng ñến môi trường và sức khoẻ con người, vì thế phải sử dụng phân bón hợp lý [5], [6]
Kết quả nghiên cứu của Viện nông học Quảng Tây (1990-1991) cho thấy:
Cứ sản xuất ra 1000 kg nhãn tươi thì cây nhãn lấy ñi từ ñất 4,01 - 4,8 kg N; 1,46
- 1,58 kg P2O5 và 7,54 – 8,96 kg K2O Trong sản xuất, có thể căn cứ vào năng suất ñể bón phân Dưới ñây là bảng liệt kê lượng phân bón cho cây nhãn kinh doanh 6 - 7 năm tuổi ở Viện nghiên cứu Nông nghiệp Quảng Tây- Trung Quốc
Bảng 2.5: Lượng phân hoá học bón cho vườn nhãn kinh doanh tại Viện nghiên cứu Nông nghiệp Quảng Tây 1990-1991 (cây 6-7 năm tuổi)
Lượng phân bón (kg/cây) Thời kỳ bón phân
Urê Phân hỗn hợp Clorua kali Supe lân
Trang 24Nếu không cung cấp ñủ phân bón, cây sinh trưởng phát triển kém, không
ra quả hoặc ra quả cách năm Theo ðường Hồng Dật [5], lượng phân bón thay ñổi tuỳ thuộc vào tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây, vào ñộ phì của ñất Tuỳ theo từng nơi mà thay ñổi dạng phân cho phù hợp
Theo Giáo sư Trần Thế Tục [45], [46] có thể bón phân cho nhãn theo tuổi của cây
Bảng 2.6: Lượng phân bón theo tuổi cây (kg/cây)
Tuổi cây
Loại phân 1- 4 năm 5 - 10 năm Trên 10 năm
Phân lân Văn ñiển 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 ðạm sunfat 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 2,0 - 3,0 Clorua kali 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,2 - 1,8
- Lần thứ tư: Bón sau khi thu hoạch quả vào tháng 8 ñến tháng 10 với toàn
bộ phân hữu cơ, 80-90% phân lân và toàn bộ lượng phân ñạm, kali còn lại Trong báo cáo tổng kết “Xây dựng mô hình thâm canh cây nhãn Hưng Yên”, 1997 – 1998 cho cây nhãn thời kỳ kinh doanh (từ 5 – 10 tuổi) cho thấy lượng bón phân cho mỗi cây ñược chia làm 3 giai ñoạn cụ thể là [33], [34]:
- Giai ñoạn 1: từ ra hoa ñến ñậu quả bón 10 kg NPK hoặc 5 kg lân vi sinh +
Trang 250,3 kg Ure + 0,3 kg KCl
- Giai ựoạn 2: từ ựậu quả ựến thu hoạch bón 0,5 Ờ 0,8 kg Ure + 1,0 Ờ 1,5 kg KCl + 0,8 Ờ 1,0 kg Lân supe
- Giai ựoạn 3: sau khi thu hoạch bón 50 Ờ 100 kg phân chuồng hoai + 1 Ờ 2
kg Ure + 2 Ờ 3 kg KCl + 15 Ờ 20 kg Lân supe
Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam ựã tiến hành thắ nghiệm Ộảnh hưởng của các liều lượng phân bón NPK ựến năng suất và phẩm chất nhãn Tiêu da bòỢ cho thấy: năng suất nhãn tăng cao ở các công thức bón phân NPK cao (tỷ lệ NPK: 450-240-330 hoặc 350-180-270) cộng với phân hữu
cơ, so với công thức ựối chứng Các công thức bón lượng kali cao và bón thêm phân hữu cơ ựã là tăng ựộ Brix (%), màu sắc vỏ quả cũng ựẹp hơn [21], [51]
Theo TS Bùi Quang đãng [10], Thời kỳ chưa mang quả, sau trồng 1 tháng tiến hành bón thúc lần thứ nhất Cứ sau mỗi ựợt lộc non thành thục,
lá chuyển màu xanh thì lại tiếp tục bón thúc cho cây Có thể hoà tan các loại phân vô cơ vào nước ở nồng ựộ 0,4% (40g phân hoà trong 10 lắt nước),
bổ sung phân lân và kali vào các ựợt bón cuối năm ựể tăng khả năng chống chịu rét cho cây Lượng phân bón cho 1 cây ở 3 năm ựầu như sau:
- Năm thứ nhất: 30-50kg phân chuồng, 0,1-0,2 kg ựạm Ure, 0,7-1,0kg Supe lân, 0,2-0,3kg kali clorua
- Năm thứ 2: 30-50kg phân chuồng, 0,2-0,3 kg ựạm Ure, 1,0 Ờ 1,2kg Supe lân, 0,1-0,3kg kali clorua
- Năm thứ 3: 50 - 70kg phân chuồng, 0,3-0,5 kg ựạm Ure, 1,2 Ờ 1,5kg Supe lân, 0,3-0,5kg kali clorua
Thời kỳ cho thu hoạch, ựể vườn nhãn cho năng suất cao, chất lượng quả tốt, cần cung cấp một lượng phân bón ựầy ựủ về lượng với tỷ lệ cân ựối giữa các loại phân, tỷ lệ N: P: K, tốt nhất là tỷ lệ 1:0,5:1 hoặc 1:1:2 Với
Trang 26vườn nhãn trưởng thành, cứ 100kg quả tươi ñược thu hoạch cần trả lại cho ñất 2,0kg N + 1,0kg P2O5 + 2,0kg K2O (tương ñương với 4,2kg Ure + 5,5
kg Supe lân + 4,0kg kaliclorua)
Tóm lại sử dụng phân bón và cách bón phân phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của cây sẽ làm tăng năng suất và chất lượng quả
2.5.2 Nghiên cứu về phân bón lá
Cây trồng có khả năng hấp thụ dinh dưỡng tốt qua lá; lá non, lộc non hấp thu dinh dưỡng rất nhanh và mạnh, vì thế ngoài việc bón phân vào ñất cho cây trồng, còn có thể bón phân qua lá Bón phân qua lá nhằm bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây ñang ñược áp dụng rộng rãi và ñem lại hiệu quả rất cao
ðặc biệt trong trường hợp lộc thu hình thành muộn, sinh trưởng kém, phun 0,3% urê, 0,3 – 0,4% kali hydrogen phôt phát thúc ñẩy lộc thu chuyển xanh nhanh và thành thục, nâng cao chất lượng lộc Lộc thu sau khi thành thục phun kali hydrogen phôt phat có thể nâng cao hàm lượng kali trong lá, thuận lợi cho phân hoá mầm hoa [40]
Ở Việt Nam, các loại phân bón qua lá ñược sử dụng như: Komix, Superzin – K, Thiên nông, Bayfolan, Orgamin… có hiệu quả khá rõ rệt, giảm tỷ lệ rụng quả, tăng khối lượng quả, tăng năng suất, tăng ñộ sáng vỏ quả [3], [57]
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá cho thấy: phân Thiên nông có tác dụng hạn chế ñược sự rụng quả non; phân Komix, Superzin – K làm tăng khối lượng quả [20], [51]
Khi hoa nở, phun Ure 0,2%, KH2PO4 0,2 – 0,3% hay axit Boric, Sunlfat kẽm có tác dụng làm tăng khả năng thụ phấn thụ tinh, tăng tỷ lệ ñậu quả [47] Nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và kích thích hoạt ñộng của các hệ thống men giúp cho các quá trình sinh lý,
Trang 27sinh hóa và vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây Nguyên tố vi lượng xét về mặt số lượng cây không cần nhiều nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống cây trồng [13]
Theo Hoàng Minh Tấn, (1993) [36] phun axit Boric ảnh hưởng ñến hầu hết quá trình trao ñổi chất của cây Bo có ảnh hưởng ñến sự hút các nguyên tố khác vào trong cây, ảnh hưởng tích cực ñến sự nảy mầm của hạt phấn và sự phát triển của ống phấn như: giảm bớt khả năng oxy hóa một số chất hữu cơ ñể giữ năng lượng, thúc ñẩy quả trình hình thành ống phấn, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước, khối lượng quả, tăng tính chống chịu Cây thiếu Bo, sinh trưởng của rễ ngừng lại, sau
ñó xuất hiện vết vàng ở ñiểm sinh trưởng tận cùng, thiếu Bo nghiêm trọng ñiểm sinh trưởng sẽ bị chết
Tác dụng của phân bón qua lá là cung cấp nhanh và kịp thời các chất dinh dưỡng ña lượng và vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt là vào các thời kỳ cây sinh trưởng mạnh, cây cần tập trung chất dinh dưỡng ñể tạo hoa, quả và nuôi hạt Dùng phân bón lá tốn rất ít về số lượng mà hiệu quả lại cao, năng lượng trong quá trình vận chuyển lại ñược tiết kiệm ñến mức tối ña, nhờ vậy có thể sử dụng trong ñiều kiện ñất xấu, ñất mặn, ñất nghèo dinh dưỡng, giữ nước, giữ phân kém Phun phân bón
lá trong thời gian bị hạn giúp cho cây tăng khả năng chống chịu, duy trì ñược các quá trình hoạt ñộng sinh lý của cây trong những mức ñộ nhất ñịnh [9], [12], [13]
Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ñã cho thấy: trong quá trình ra hoa, ñậu quả, phun phân bón lá có tác dụng làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng khối lượng quả và tăng năng suất trên cây Các loại phân thiên nông ñã hạn chế ñược sự rụng trái non, phân Komix, Supe pzing K ñã làm tăng khối lượng quả
và màu sắc vỏ quả ở những cây ñược xử lý, mã quả sáng ñẹp hơn [20]
Trang 28Vũ Văn Liết, Cao Anh Long, Nguyễn Quang Thạch [27] ñã xử lý Spray - N
- Grow (SNG) và bón Bill’s perfect fertilize (BPF) cho cây nhãn nhận thấy: SNG + BPS có tác dụng làm tăng kích thước quả rõ rệt, tỷ lệ cùi tăng, tỷ lệ hạt giảm,
vỏ quả sáng bóng và năng suất quả tăng trung bình 10,69%
Theo Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Bích Hồng, phân bón lá và các chế phẩm sinh học ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất của giống nhãn HC4 Trong ñó sử dụng, kích phát tố Thiên nông và Cimbat cho hiệu quả cao hơn [55]
Theo Phạm Thị Hạnh, (2009) [15] phun một số loại phân bón qua lá cho nhãn giống PHM - 99 - 1.1 ñều có tác dụng tăng tỷ lệ ñậu quả, giữ quả, tăng khối lượng trung bình quả, trong ñó Bio - plant + Pro - plant, Botrac hiệu quả nhất Theo Ngô Thị Tú Quyên (2009) [33] phun các loại phân bón lá có tác dụng tốt ñến khả năng ñậu quả, tăng khối lượng trung bình quả của giống nhãn chín muộn HTM - 1 (cây 6 năm tuổi) và năng suất quả/cây tăng từ 1,06 kg - 5,00 kg,
trong ñó phân Atonik cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
2.5.3 Nghiên cứu về các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, ñậu quả
Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Bích Hồng [55], [57], khi nghiên cứu áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao và ổn ñịnh năng suất nhãn ñã kết luận:
- Về xử lý ra hoa ñối với những cây nhãn ra quả cách năm: khoanh vỏ trước lập xuân 45 ngày có tác dụng tốt ñến hầu hết các chỉ tiêu như số hoa/chùm, tỷ lệ hoa cái, số quả, năng suất Xử lý NaClO3 có tác dụng kích thích nhãn ra hoa trong ñiều kiện không thuận lợi và liều lượng 100g - 120g/cây (cây 6 năm tuổi) cho kết quả tốt nhất
- Về kỹ thuật cắt tỉa: cắt tỉa sau thu hoạch kèm theo tỉa lộc, tỉa hoa và tỉa quả
Trang 29ñã làm cho quả to hơn và năng suất cũng cao hơn so với biện pháp chỉ cắt tỉa sau thu hoạch và cắt tỉa theo phương pháp ñốn phớt Tất cả các công thức cắt tỉa ñều
có kết quả tốt hơn so với ñối chứng không cắt tỉa
- Xử lý tưới hoặc rải KClO3 quanh gốc có tác dụng kích thích khả năng phân hoá hoa, trong ñó liều lượng thích hợp là 90g/cây (cây 5 năm tuổi)
ðỗ Văn Chuông (2000), [2] ñã nghiên cứu và cho thấy, xử lý ra hoa cho nhãn
có thể tiến hành theo 3 cách:
- Cách 1: khoanh cành (thích hợp cho nhãn tơ): chiều rộng vết khoanh 6 -
12 mm và khi khoanh xong bôi ngay thuốc Ridomil ñể sát trùng Khoảng
25-35 ngày sau nhãn sẽ ra hoa ñồng loạt ðể nhãn ra hoa chắc chắn hơn trước khi khoanh cành 1 tuần cần phun 2 lần TOBASUN,
- Cách 2: tưới hoặc rải KClO3 ở gốc (thích hợp cho nhãn từ 3-5 tuổi) lượng thuốc KClO3 cần dùng là 100-120 g/cây có ñường kính tán 2,5 m Có thể rải hoặc hoà KClO3 vào 10 lít nước, tưới quanh hình chiếu tán cây, sau khi xử lý trong vòng 1 tuần cứ 2 ngày tưới nước 1 lần ñể thuốc thấm ñều vào ñất và sau 25 - 35 ngày nhãn sẽ ra hoa
- Cách 3: khoanh cành kết hợp với rải KClO3 (thích hợp cho nhãn lớn tuổi): Khi lộc có màu xanh nõn chuối thì khoanh cành nhẹ, vết khoanh rộng 4
mm, 5 ngày sau rải hoặc tưới KClO3 với lượng là 40 g/cây có ñường kính 2,5m Với cách này cây sẽ ra hoa triệt ñể hơn mặc dù cành hoa có ngắn hơn cách 2 và ñây là cách rất thích hợp cho những cây sinh trưởng quá mạnh
Theo Nguyễn Thị Hiền ( 2007) [18] Xử lý a-NAA bằng cách phun ñều lên tán cây vào thời ñiểm sau tắt hoa và phun nhắc lại sau ñó 7 ngày ñã có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả non và tăng khối lượng quả, từ ñó ñã làm tăng năng suất của giống nhãn HTM-1 từ 22,97 - 47,14% Nồng ñộ xử lý a-NAA thích hợp nhất là 40ppm, tăng năng suất 47,14% Xử lý NaClO3 và KClO3 có tác dụng kích thích mạnh sự phân hoá mầm hoa ở giống nhãn Hương Chi,
Trang 30tăng tỷ lệ cây ra hoa (85 - 100%), tăng tỷ lệ cành ra hoa, tăng số quả ñậu/chùm và tỷ lệ giữ quả Liều lượng xử lý thích hợp từ 100 - 120g/cây tưới vào gốc theo hình chiếu của tán cây Hiệu quả của 2 hoá chất ñối với giống nhãn Hương Chi là tương tự nhau nên có thể sử dụng một trong hai hoá chất trên ñể xử lý cho giống nhãn này
Theo Phạm Thị Hạnh (2009) [15] phun α – NAA + Orgamin vào lúc hoa
nở rộ, hoa tàn và sau khi hoa tàn 7 ngày làm tăng khả năng giữ quả, tăng khối lượng quả do vậy năng suất tăng cao hơn so với ñối chứng (từ 16,54 – 57,43%) Khi kết hợp với phân bón lá, với nồng ñộ α – NAA thích hợp là 40ppm làm tăng năng suất 57,43%, nồng ñộ 30ppm làm tăng năng suất 49,13%
so với ñối chứng phun nước lã Tuy nhiên, khi sử dụng α – NAA + Orgamin làm năng suất cao hơn so với sử dụng Orgamin riêng rẽ
Khi sử dụng các loại phân bón và α – NAA không làm ảnh hưởng ñáng
kể ñến chất lượng quả nhãn
Theo Ngô Thị Tú Quyên (2009) [32] Xử lý GA3 cho nhãn muộn HTM-1 ở 3 thời ñiểm: Thời kỳ nụ, thời kỳ nở hoa rộ, thời kỳ tàn hoa có tác dụng hạn chế rụng quả non và tăng khối lượng quả, năng suất tăng 112,50% -178,50%, xử lý nồng ñộ 60ppm thích hợp nhất
Xử lý α-NAA ở nồng ñộ 40ppm và GA3 ở các nồng ñộ 20;40;60;80ppm bằng cách phun ñều lên tán cây vào thời kỳ nụ, nở hoa rộ và sau khi hoa tàn
ñã có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả non và tăng khối lượng quả, qua ñó làm tăng năng suất của giống nhãn muộn HTM-1 Phun kết hợp α- NAA nồng
ñộ 40ppm và GA3 nồng ñộ 60ppm cho hiệu quả tốt nhất
Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần [30], với cây ñã ra lộc ñông nên dùng các biện pháp cắt ñứt rễ, làm lộ rễ, khoanh vỏ, bấm ngọn hoặc dùng thuốc, có thể dùng một hoặc ñồng thời một số biện pháp ñể ức chế lộc ñông sinh trưởng Theo Trung Dương Vỹ; sau khi hoa cái nở rộ 21 ngày phun 2,4D
Trang 31nồng ñộ 5ppm hỗn hợp với GA3 20 ppm có tác dụng bảo vệ quả rõ rệt [2] Theo Lê Thái Nghiệp (2008) [28]: phun Cloratkali (KClO3) cho nhãn Hương chi ñã kích thích khả năng phân hoá mầm hoa, tăng tỷ lệ cây ra hoa, tỷ
lệ cành ra hoa trên cây Nồng ñộ phun 1.000 – 1.500 mg/l cho năng suất cao hơn 60 - 70% so với ñối chứng và không làm thay ñổi phẩm chất quả
Do ñặc ñiểm thời tiết khí hậu việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật ñối với nhãn miền Nam thuận lợi hơn miền Bắc Theo kinh nghiệm của ông Năm Y [29], cần kết hợp biện pháp kỹ thuật với một số loại phân bón cũng như hoá chất ñể làm cho nhãn ra hoa ñồng loạt và nâng cao ñược năng suất nhãn, hoá chất quan trọng nhất là KClO3 (Clorat kali)
Ở miền Bắc khả năng phân hoá mầm hoa của cây nhãn phụ thuộc nhiều vào nhiệt ñộ của các tháng 11, 12 và tháng 1 [7] Khi nhiệt ñộ trong các tháng này xuống thấp và kéo dài thì sự phân hoá mầm hoa của cây mới thuận lợi Cây nhãn tuy không yêu cầu khắt khe về nhiệt ñộ thấp như cây vải, song vẫn cần một thời gian có nhiệt ñộ thấp và khô hạn vừa phải nhằm hạn chế lộc ñông, tích luỹ chất khô và tăng nồng ñộ dịch bào Do vậy, cần có tác ñộng của những biện pháp kỹ thuật ñặc biệt khi có những biến ñộng bất thường của thời tiết hàng năm ñể hạn chế vải, nhãn ra hoa cách năm [17]
Những năm có mùa ñông ấm cây thường ra lộc, ñể khống chế lộc ñông, ở Trung Quốc người ta thường sử dụng các cách: cắt tỉa kịp thời, bón phân hợp
lý, ñúng lúc, cuốc lật ñất làm ñứt rễ hoặc phun Ethrel 400 ppm khi lộc ñông mọc dài 5 - 10 cm [30], [31] Ở nước ta, biện pháp tiện vỏ cũng ñược áp dụng
ñể khống chế lộc ñông nhưng chỉ nên làm ở những cây khoẻ, ñược chăm sóc, bón phân và tưới nước ñầy ñủ, không nên áp dụng với những cây già yếu [3] Tiện vỏ nhằm cắt ñứt ñường vận chuyển nhựa luyện từ trên xuống thúc ñẩy quá trình hình thành mầm hoa
Chen và cộng sự [60] khi phun GA3 (nồng ñộ 100mg/ lít) và ethrel (500
Trang 32– 1.000 mg/lít) vào thời kỳ phân hoá mầm hoa làm tăng khả năng ra hoa
Hiện nay, nhãn ñược bán ở Thái Lan quanh năm, có ñược như vậy là do tác ñộng của các biện pháp kỹ thuật sản xuất trái vụ Việc sử dụng những giống ra hoa trái vụ và sử dụng các hoá chất ñể thúc ñẩy nhãn ra hoa trái vụ
ñã ñược rất nhiều người quan tâm nghiên cứu
Hiện nay, nuôi ong mật trong các vườn nhãn ñang rất ñược chú ý, ñặc biệt là ở Hưng Yên, ñây là một biện pháp tích cực có hiệu quả ñể làm tăng quá trình thụ phấn, ngoài ra còn tăng thêm thu nhập cho người sản xuất từ nguồn mật và phấn hoa ñem lại
Ở Thái Lan, Pichai và cộng sự (1986) [62] nghiên cứu sự thụ phấn của nhãn bằng việc sử dụng ong mật và côn trùng thụ phấn ñã chỉ ra rằng: sự ña dạng và phong phú của côn trùng thụ phấn làm tăng hiệu quả thụ phấn của nhãn Năng suất của giống nhãn Edor, với cây 6 năm tuổi ñược thụ phấn ở ñiều kiện trên ñồng và trong lồng bằng ong mật cao gấp 12 - 30 lần so với nhãn không sử dụng ong mật, côn trùng thụ phấn Với cây 9 năm tuổi, cao gấp 9 lần
2.5.5 Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh
Kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam ñã cho biết: có 428 loài côn trùng, 166 loài bệnh hại trên 23 loại cây ăn quả ở nước ta, trong ñó trên nhãn có 12 loại bệnh và 38 loại sâu hại [50] Các loài chủ yếu là:
- Sâu hại: bọ xít, rệp sáp, sâu ñục quả, sâu ñục thân, sâu tiện vỏ, sâu ñục gân lá
- Bệnh hại: bệnh sương mai, phấn trắng, tổ rồng hại hoa, xém mép lá Trong ñó: bọ xít, rệp sáp và bệnh sương mai là ba ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất ñối với cây nhãn Vào các tháng 2, 3, 4; có tới 100% số cây bị bọ xít gây hại Bệnh sương mai thường gây hại nặng trên các chùm hoa, lá, quả non và làm ảnh hưởng ñến quá trình hoa, ñậu quả và làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất nhãn.[23], [36], [46], [47], [48], [49]
Trang 33ðể phòng trừ tốt cần có các biện pháp tổng hợp, cần kết hợp giữa biện pháp cơ giới, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học (Trần Thế Tục, 2004) [49] Biện pháp hóa học chỉ có ý nghĩa khi sử dụng ñúng thuốc, ñúng kỹ thuật, ñúng liều lượng và ñúng thời ñiểm (tháng 3- 4 trừ bọ xít, tháng 5-7 trừ ñục thân, tháng 7- 8 vệ sinh vườn cây, tháng 10-12 trừ sâu ñục thân)
Theo Nguyễn Hữu Hiếu (2008) [19] bao quả làm hạn chế ñược sâu bệnh hại, ñặc biệt là sâu ñục cuống quả và làm tăng ñộ sáng của vỏ quả Bao quả sau khi ñậu quả 45 ngày cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất khi áp dụng trên giống nhãn chín muộn PHM - 99 - 1.1
Các tài liệu của Trung Quốc [30], [31] cho biết trên cây nhãn cũng có rất nhiều loại dịch hại ñặc biệt là: bọ xít, rầy hại hoa, xén tóc ñốm sao, xén tóc mai rùa, ngài nhỏ vằn chéo, bướm ngài sáp nâu vàng, rệp sáp, sâu ñục cành, bệnh sương mai, ñốm lá, héo cành, muội ñen, tổ rồng rồng
Trang 343 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành trên giống nhãn chín muộn HTM -1, cây 7 năm tuổi, nhân giống bằng phương pháp ghép, gốc ghép là giống nhãn nước
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành tại hợp tác xã Nhãn Muộn ðại Thành, xã ðại Thành, huyện Quốc Oai - Hà Nội
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2009 ñến tháng 9 năm 2010
3.1.4 Vật liệu nghiên cứu
- Hoá chất KCLO3 dạng tinh thể màu trắng ngà ñựng trong lọ nhựa (do Trung Quốc sản xuất) hàm lượng nguyên chất 99%
* Phân bón lá Bio – plant và phân Pro – plant, dạng lỏng màu nâu ñen, ñựng trong chai nhựa 100ml, có nguồn gốc từ Thái Lan, do công ty Artemmis
& Angelio Co.,Ltd Thái Lan sản xuất, nhập khẩu bởi công ty TNHH NAB
- Phân bón Bio – Plant ; thành phần chính gồm:
+ Nhóm vi sinh vật hữu ích: Bacillus, Clostridium, Achromobactor, Stromyes, Aerobactor, Nitrobactor, Nitrosomonas, Pseudomonas:
109CFU/ml/chủng
+ Nấm hữu ích: Aspergillus, Fusarium, Polyporus, Rhizopus:
109CFU/ml/chủng
- Phân Pro - Plant là loại phân ña, vi lượng thành phần gồm: N: 5,4%,
P2O5: 0,9%, K2O: 1,2%, CaO: 2,5%, MgO: 0,1%, S: 0,3%, Bo: 0,006%, Mn: 0,0002%, Cl: 11,4%, Zn: 34,8ppm, Fe: 181,2ppm, Cu: 2,2ppm
Trang 35- Phân Humix (loại phân bón người dân ñang áp dụng) dạng lỏng, màu ñen ñựng trong chai nhựa 1lít do Công ty TNHH Hữu cơ sản xuất, thành phần gồm: N: 5%, P2O5: 3%, K2O: 4%, CaO: 0,05%, MgO: 0,03%, S: 0,03%, Fe: 300ppm, Cu: 200ppm, Zn: 200ppm, Mn: 200ppm, Bo: 300ppm%, Acid Humic: 0,2%
3.2 Nội dung nghiên cứu:
- ðiều tra tình hình sản xuất nhãn ở Quốc Oai – Hà Nội
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý ra hoa ñến khă năng ra hoa, và năng suất quả
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phun bổ sung dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật tỉa quả ñến, năng suất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra
- ðiều tra tình hình trồng nhãn tại 5 xã ñiểm hình: Sài Sơn, Yên Sơn, Tân Phú, ðại Thành, ðồng Quang của huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội, (mỗi xã ñiều tra 5 hộ)
- Thu thập các thông tin về diện tích, năng suất, sản lượng thông qua phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Thống kê huyện Quốc Oai
- ðiều tra tình hình sản xuất nhãn tiến hành theo phương pháp PRA ñiều tra nhanh có sự tham gia của người dân ( PRA) dựa trên phiếu ñiều tra có sẵn Các thông tin thu thập trong quá trình ñiều tra gồm:
+ Diện tích trồng nhãn (ha)
+ Năng suất (tạ/ha), sản lượng (tấn/ha)
+ Thành phần giống, nguồn gốc giống
+ Tuổi của vườn cây (chia làm 5 mức tuổi; nhóm 1 từ 1- 5 tuổi, nhóm 2
từ > 5- 10 tuổi, nhóm 3 từ >10 - 15 tuổi, nhóm 4 từ >15 - 20 tuổi, nhóm 5; >
Trang 3620 tuổi )
+ Cách bón phân và liều lượng bón phân
+ Kỹ thuật phòng trừ cỏ, vun gốc, tưới nước, cắt tỉa
+ Kỹ thuật ựiều tiết ra hoa, tỉa hoa, tỉa quả
+ Phòng trừ sâu bệnh hại
+ Thu hái và bảo quả
+ đánh giá hiệu quả kinh tế: chi phắ, thu nhập, giá cả
3.3.2.1 Thắ nghiệm 1
Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý ra hoa ựến khả năng ra hoa
và năng suất quả
* Thắ nghiệm gồm 5 công thức:
CT1: Xử lý KClO3 ở liều lượng 30 g/m ựường kắnh tán
CT2: Xử lý KClO3 ở liều lượng 50g/m ựường kắnh tán
CT3: Xử lý KClO3 ở liều lượng 70g/m ựường kắnh tán
Trang 37với tán cây, hoà tan KClO3 vào 20 lít nước, tưới ñều quanh gốc lên phần ñược xới, tưới nước giữ ẩm liên tục 7 ngày sau xử lý
+ Khoanh vỏ vào 15/12/2009, khoanh bằng dụng cụ chuyên dùng bằng cách tạo một vết khoanh theo ñường xoắn hở trên cành cấp 1, chiều dài vết khoanh: 20- 25 cm, rộng 2 mm
3.3.2.2 Thí nghiệm 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp phun bổ sung dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả
* Thí nghiệm gồm 5 công thức
CT1: Phun phân Bio-plant ;
CT2: Phun Pro – Plant ;
CT3: Phun kết phân Bio – Plan với phân Pro – Plant;
CT4: Phun phân Humix;
CT5: Phun nước lã
* Mô tải thí nghiệm:
Các cây thí nghiệm ñều ñược chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh như nhau, và ñều ñược khoanh vỏ vào tháng 12/2009 ñể thúc ñẩy
Trang 38Dùng máy bơm áp suất, buộc vòi phun vào sào dài tới ñỉnh ngọn, phun ướt ñều toàn bộ lá trên tán cây
3.3.2.3 Thí nghiệm 3
Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa quả ñến năng suất quả
* Thí nghiệm gồm 4 công thức:
CT1: Tỉa ñể lại 20 quả/chum;
CT2: Tỉa ñể lại 30 quả/chum;
CT3: Tỉa ñể lại 40 quả/chum;
CT4: ðối chứng không tỉa quả
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu
Tùy theo thí nghiệm, các nhóm chỉ tiêu ñặc thù khác nhau ñược tiến hành nghiên cứu và phân tích Những chỉ tiêu nghiên cứu của ñề tài bao gồm:
+ Các chỉ tiêu về sinh trưởng
- Số ñợt lộc thu/năm
- ðộ lớn các ñợt lộc: chiều dài, ñường kính, số lá kép
+ Các chỉ tiêu về ra hoa, ñậu quả:
- Thời ñiểm hoa nở: hoa ñầu tiên trên chùm hoa bắt ñầu nở
- Thời ñiểm nở hoa rộ; khi có 50 % số hoa/ cây nở
- Thời ñiểm kết thúc nở hoa: khi có 80% số hoa trên cây tàn
- Tỉ lệ cây ra hoa (ñếm số cây ra hoa/tổng số cây thí nghiệm), tỉ lệ cành
ra hoa trên cây (ñếm số cành ra hoa/ tổng số cành trên cây)
- ðộ lớn chùm hoa: ñộ rộng chùm hoa (ño chỗ lớn nhất), chiều dài
Trang 39chùm hoa, số nhánh phụ/ chùm
- Số lượng hoa/chùm: ñếm số hoa trên chùm
- Tỉ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính (%) = số hoa cái + hoa lưỡng tình x 100/tổng số hoa
- Tỉ lệ ñậu quả (sau tắt hoa)
- Tỉ lệ giữ quả sau ñậu quả, 30, 60 ngày và khi thu hoạch: ñếm số quả còn lại/ chùm ở các thời ñiểm ñó
- ðộng thái tăng trưởng quả: ño chiều cao, ñường kính quả (băng thước kẹp) vào thời ñiểm: sau tắt hoa, 30, 60 ngày và khi thu hoạch
+ Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Số chùm: ñếm số chùm mang quả thực có trên cây
- Số quả/chùm: ñếm số quả ở 10 chùm
- Khối lượng quả khi thu hoạch (g): cân 10 chùm phân bố ñều trên tán cho mỗi công thức, sau ñó tính khối lượng trung bình quả
- Năng suất quả (kg/cây) ñược cân trực tiếp tại vườn khi thu hoạch
+ Các chỉ tiêu về chất lượng quả
- Hàm lượng chất khô (%): Sấy ở nhiệt ñộ 105o C ñến khi khối lượng không ñổi
- Hàm lượng ñường tổng số (%): theo phương pháp Bectrand
- Hàm lượng VitaminC (mg %): theo phương pháp Tillman
- Axít tổng số (%): theo phương pháp chuẩn ñộ bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1
- ðộ Brix (%): ño trên máy Refrac tometer (chiết quang kế)
* Cách tính:
+ Tính số quả/cây = Số chùm/cây x số quả/chùm
Số quả/cây x khối lượng TB quả(g)
* Nâng suất cá thể (kg/cây) =
1000
Trang 40Năng suất cá thể x cây/ha
* Năng suất lý thuyết (tạ/ha) =
100
* Năng suất thực thu (kg/cây)
3.3.4 Phương pháp theo dõi
+ Các chỉ tiêu sinh học : theo dõi trực tiếp ngoài vườn thí nghiệm, lấy mẫu ñại diện bằng cách ñánh dấu cành theo dõi
+ Các chỉ tiêu chất lượng, hoá sinh: phân ích trong phòng thí nghiệm
3.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu ñiều tra ñược xử lý trong bảng tính Excel
Các số liệu thu thập từ thí nghiệm ñược xử lý trên máy tính theo chương trình CropStat và phân tích ANOVA trong bảng tính Excel, so sánh tỷ
lệ % ñược chuyển sang hàm Arcsin p
3.3.6 Tính hiệu quả của các biện pháp xử lý trong thí nghiệm
+ Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm (HQTN): ðVT ñồng
* HQTN = Tổng thu – (Chi phí cố ñịnh + chi phí tăng thêm ở từng thí nghiệm)
+ Hiệu quả kinh tế của công thức ñối chứng (HQðC): ðVT ñồng
* HQðC = Tổng thu – chi phí cố ñịnh
Chi phí cố ñịnh là chi phí ñồng loạt cho tất cả các công thức thí nghiệm