Giải pháp quản lý các dự án nước sạch trên địa bàn thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO trường đại học nông nghiệp hà nội
-
-Nguyễn hữu liên
giải pháp quản lý các dự án nước sạch trên địa bàn thị x& hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đ7 đ−ợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ và có tính khái quát cao làm căn cứ bảo vệ thành công đề tài
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Liên
Trang 3
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi Tôi xin được cảm ơn tất cả các tổ chức, cá nhân và những cộng sự đ7 tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Đề tài nghiên cứu khoa học bước đầu có kết quả tốt, tuy nhiên do hạn chế
về năng lực và điều kiện nghiên cứu cho nên không tránh khỏi những sai sót và kết quả còn nhiều hạn chế
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý Thầy, Cô và Nhà trường
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả đề tài
Nguyễn Hữu Liên
Trang 4
Mục lục
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số vấn đề về nước sạch và các mục tiêu tiếp cận 5
2.1.2 Một số vấn đề về Quản lý dự án nước sạch 9
2.1.3 Đánh giá kết quả đầu tư dự án 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1 Nhu cầu và khả năng cung cấp nước sạch trên thế giới 20
2.2.2 Thực trạng tiếp cận nước sạch ở nông thôn và thành thị 23
2.2.3 Các chương trình dự án nước sạch ở Hà Tĩnh và Thị x7 Hồng Lĩnh 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thị x7 Hồng Lĩnh 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá-x7 hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn ủiểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.3 Phương pháp phân tích 46
3.2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 47
Trang 54.1 Thực trạng dự án nước sạch ở Hồng Lĩnh 50
4.1.1 Số lượng, nguồn đầu tư và mức độ tiếp cận các dự án nước sạch 50
4.1.2 Một số dự án nước sạch điển hình tại thị x7 Hồng Lĩnh 51
4.2 Thực trạng tổ chức và quản lý dự án nước Hồng Lĩnh 53
4.2.1 Quá trình triển khai thực hiện các Dự án cấp nước 53
4.2.2 Công tác quản lý vận hành dự án nước sạch Hồng Lĩnh 55
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý dự án nước sạch 72
4.3.1 Thuận lợi 72
4.3.2 Khó khăn và bất cập 73
4.4 Giải pháp quản lý các dự án nước sạch trên địa bàn thị x7 Hồng Lĩnh 79
4.4.1 Giải pháp về Quy hoạch- kế hoạch cấp nước 79
4.4.2 Giải pháp vốn và đầu tư 81
4.4.3 Lựa chọn mô hình quản lý vận hành 82
4.4.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 90
4.4.5 Cải tiến phương thức định giá và nâng cao chất lượng dịch vụ 93
4.4.6 Đổi mới công nghệ và chống thất thoát 97
4.4.7 Điều chỉnh cơ chế, chính sách phù hợp giai đoạn phát triển 101
4.4.8 Cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế 103
5 KẾT LUẬN VÀ KIếN NGHị 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
5.2.1 Chính phủ và Bộ Ngành Trung ương 106
5.2.2 Hội cấp nước Việt Nam 106
5.2.3 UBND Tỉnh và Công ty cấp nước Hà Tĩnh 106
5.2.4 UBND Thị x7 Hồng Lĩnh và Chủ đầu tư các Dự án cấp nước 107
Danh mục tài liệu tham khảo 109
Trang 6mục các chữ viết tắt ADB : Ngân hàng Phát triển Châu á
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
BENCHMARKING : Các số liệu đánh giá hiệu quả cấp nước sạch
Trang 7ODA : Hç trî ph¸t triÓn chÝnh thøc
PCI : ChØ sè vÒ n¨ng lùc c¹nh tranh cÊp TØnh
PRA : Ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu cã sù tham gia cña ng−êi d©n SWOT : Ph−¬ng ph¸p ph©n tÝch ®iÓm m¹nh, ®iÓm yÕu, c¬ héi vµ th¸ch thøc
Trang 8Danh mục Bảng
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu cấp nước Hà Tĩnh (tính đến 31/12/2009) 34
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất qua các năm 41
Bảng 3.2 Tình hình dân số Hồng Lĩnh qua các năm 41
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư 43
Bảng 4.1 Tiến độ đầu tư và xây dựng 54
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu cơ bản đạt được qua các năm 64
Bảng 4.3 Lượng nước sạch tiêu thụ trên địa bàn Thị x7 Hồng Lĩnh 66
Bảng 4.4 Cơ cấu vốn đầu tư dự án nước sạch thị x7 Hồng Lĩnh 66
Bảng 4.5 Tổng hợp giá trị tính đến năm 2009 theo nguyên giá 67
Bảng 4.6 Cơ cấu chi tiêu BQ/ tháng/ hộ /4 nhân khẩu 68
Bảng 4.7 Giá thành sản xuất cho 1m3 nước sạch năm 2009 69
Bảng 4.8 Tổng hợp giá bán nước sạch của các Tỉnh, Thành phố 70
Bảng 4.9 Mức độ chấp nhận dịch vụ cấp nước của người dân 71
Bảng 4.10 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 72
Bảng 4.11 Trình độ nguồn nhân lực của công ty nước Hà Tĩnh 75
Bảng 4.12 Trình độ lao động l7nh đạo các xí nghiệp trực thuộc 75
Bảng 4.13 Cơ cấu lao động quản lý xí nghiệp Hồng Lĩnh năm 2009 76
Bảng 4.14 Năng lực quản lý theo tỷ lệ % tại xí nghiệp Hồng Lĩnh 76
Bảng 4.15 Thu nhập của lao động ngành cấp nước Hà Tĩnh 77
Bảng 4.16 Cơ cấu lao động của các doanh nghiệp Hà Tĩnh 91
Bảng 4.17 Thủ tục hành chính của Hà Tĩnh so với các Tỉnh trong nước 104
Trang 9Danh mục sơ đồ
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống cấp nước tổng thể tỉnh Hà Tĩnh 35
Sơ đồ 3.1 Mạng lưới cấp nước Thị x7 Hồng Lĩnh giai đoạn I - II 43
Sơ đồ 4.1 Dây chuyền công nghệ nhà máy nước Hồng Lĩnh 52
Sơ đồ 4.2 Hệ thống quản lý nước sạch nông thôn Hà Tĩnh 58
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cấp nước Hà Tĩnh 61
Sơ đồ 4.4 Sơ đồ mối quan hệ quản lý theo mô hình sau trước nhập 61
Sơ đồ 4.5 Sơ đồ mối quan hệ quản lý theo mô hình sau sát nhập 63
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước, mức sống của người dân không ngừng được cải thiện thì nhu cầu về nước sạch cũng được đề cập nhiều hơn Với 30% người dân thành thị và trên 54% người dân nông thôn phải sống trong cảnh thiếu nước sạch và đói nghèo và trong tương lai con số này còn cao hơn nữa [16], nếu Chính phủ và chúng ta không nỗ lực để vượt qua thách thức “Nước sạch Hai tỷ người đang khao khát’’ (khẩu hiệu được Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) lựa chọn để kỷ niệm ngày môi trường thế giới năm 2005)
Câu chuyện về nước đang được hâm nóng toàn cầu và được coi như là một chương trình nghị sự về biến đổi khí hậu tại hội nghị COP-15 của Liên Hiệp Quốc tại Copenhagen tháng 12/2009 “Chia sẻ nguồn nước - chia sẻ cơ hội” và
“Nước sạch vì một Thế giới khoẻ mạnh” là chủ đề của Ngày nước Thế giới năm
2009 và năm 2010 Đây là một cơ hội để cho các nhà hoạch định chính sách về nước thực hiện sứ mệnh đưa “nước” vào đàm phán khí hậu Nếu điều đó thất bại cũng
đồng nghĩa Mục tiêu thiên niên kỷ về nước: “Đến năm 2015, giảm một nữa tỷ lệ người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh” sẽ khó lòng đạt được
Bà Clarissa Brocklehurst, Trưởng Chương trình Nước và Vệ sinh Môi trường của UNICEF cũng đ7 nhận định “Không hành động, không phải là một sự lựa chọn cho việc giải quyết các vấn đề liên quan đến nguồn nước Tiếp cận nước sạch và Vệ sinh Môi trường là điều kiện cơ bản cho cuộc sống của mọi trẻ
em, nó liên quan đến mọi khía cạnh trong cuộc sống của các em Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn Nước có khả năng đoàn kết hoặc chia rẽ cộng
đồng, và nước cũng là cơ sở để đảm bảo quyền trẻ em” [1]
Hiệu quả đầu tư và bài toán tăng trưởng là vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch
định kế hoạch chính sách cấp nước phải quan tâm hàng đầu Mục tiêu thu hút tối
đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH giai
đoạn 2011-2015 với khoảng 6.340 ngàn tỷ đồng tổng số vốn đầu tư toàn x7 hội
Trang 11trong 5 năm tính theo giá hiện hành ở mức 41,1- 41,5% so với GDP, cao hơn kế hoạch 5 năm trước Nhiều giải pháp cũng đ7 được xây dựng nhằm đạt được mục tiêu này
Theo ông Adam McCarty chuyên gia kinh tế của Mekong Economics phát biểu và quan điểm này cũng đ7 nhận được sự đồng thuận rất lớn của các chuyên gia kinh tế: “Mục tiêu của Việt Nam là thu hút tối đa nguồn lực cho phát triển kinh tế, nhưng muốn thoát bẫy nước có thu nhập thấp trung bình thì chất lượng tăng trưởng, chất lượng đầu tư mới là quan trọng”
Tuy nhiên, nhiều dự án đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế không lớn nhưng lại có ý nghĩa lớn về mặt x7 hội Mặc dầu vậy, không thể phủ nhận hiệu quả đầu tư thấp là một trong những tồn tại của nền kinh tế Việt Nam Hệ số ICOR trong giai đoạn 2001-2008 là 6,92 (tính theo giá cố định) cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực (Trung quốc: 4,1, Thái lan: 4,3, Malaixia: 4, Singapo: 3) Trong khi đó ICOR thời kỳ 1991-1995 là 3,26 Tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình, dự án chậm được khắc phục Dù tính theo giá
cố định hay hiện hành, dù tính trong ngắn hạn hay dài hạn 5-7 năm, thì ICOR của Việt Nam vẫn đang ở mức cao khi so sánh với các quốc gia khác trong thời
kỳ phát triển tương tự
Điều này cho thấy hiệu suất vốn của Việt Nam hiện quá thấp so với khu vực và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn quá phụ thuộc vào yếu tố vốn mà Việt Nam không có thế mạnh Nếu không khắc phục sớm, sự yếu kém này có thể làm ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong những năm tới
Mục tiêu tổng quát của dự thảo kế hoạch 5 năm 2011-2015 đặt ra là nền kinh tế Việt Nam sẽ được phát triển với tốc độ nhanh và bền vững, trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh
và chủ động hội nhập quốc tế, tăng nhanh hàm lượng khoa học và công nghệ cao trong sản phẩm Tốc độ tăng trưởng GDP từ 7,5%-8%/năm
Trong khoảng 10 năm lại nay, trên địa bàn Hà Tĩnh cũng đ7 có rất nhiều
Trang 12Cã mét sè dù ịn trong giai ệoỰn ệẵu t− vộ giai ệoỰn sau thi cềng béc lé nhiÒu sù yạu kĐm trong cềng tịc quờn lý vẺn hộnh gẹy nến sù l7ng phÝ nhẹn lùc vộ tiÒn bỰc cựa nhẹn dẹn
XuÊt phịt tõ nhọng nhẺn ệỡnh trến, ệÓ gãp phẵn hoộn thiỷn cềng tịc quờn
lý, nẹng cao hiỷu quờ ệẵu t− cịc dù ịn n−ắc sỰch trến ệỡa bộn Thỡ x7 Hăng Lỵnh nãi riếng vộ Hộ Tỵnh nãi chung tềi lùa chản ệÒ tội nghiến cụu: ỘGiời phịp quờn
lý cịc dù ịn n−ắc sỰch trến ệỡa bộn Thỡ xở Hăng Lĩnh, Tỉnh Hà TĩnhỢ 1.2 Môc tiếu nghiến cụu
1.2.1 Mục tiếu chung
Trến cể sẻ ệịnh giị từnh hừnh thùc hiỷn ệẵu t− vộ thùc trỰng cựa cềng tịc quờn lý vẺn hộnh cịc dù ịn n−ắc sỰch ệ7 vộ ệang triÓn khai trến ệỡa bộn Thỡ x7 Hăng Lỵnh trong thêi gian qua, tõ ệã nghiến cụu cịc giải phịp quờn lý nhằm nẹng cao hiệu quả của nguăn vèn ệẵu t− thùc hiỷn ch−ểng trừnh n−ắc sỰch vộ
ệờm bờo sù phịt triÓn bÒn vọng cựa dù ịn trến ựịa bàn Thỡ x7 Hăng Lỵnh, tửnh
Hộ Tỵnh nhọng nẽm tr−ắc mớt vộ trong t−ểng lai
1.2.2 Mục tiếu cụ thÓ
- Gãp phẵn hỷ thèng hãa cịc vÊn ệÒ lý luận và thực tiễn về quờn lý dù ịn
ệẵu t− nãi chung vộ dù ịn n−ắc sỰch nềng thền nãi riếng
- định giị thùc trỰng quờn lý cịc dù ịn n−ắc sỰch trến ệỡa bộn thị x7 Hồng Lĩnh
Trang 13- đề xuất giải phịp quờn lý ựể nẹng cao hiệu quả của viỷc ệẵu t− cịc dù
ịn n−ắc sỰch trến ựịa bàn, tỰo cể héi mắi cho cịc dù ịn cÊp n−ắc phịt triÓn bÒn vọng trong tương lai
1.3 ậèi t−ĩng vộ phỰm vi nghiến cụu
1.3.1 đối tượng nghiến cụu
Nghiến cứu thùc trỰng ệẵu t− vộ quờn lý cịc dù ịn n−ắc sỰch trến ệỡa bộn Thỡ x7 Hăng Lỵnh trong giai ệoỰn 1998-2009 Trong ệã tẺp trung nghiến cụu từnh hừnh cể bờn cựa thêi kú 2002 ệạn 2009 vộ nhọng giời phịp quờn lý dù ịn trong vộ sau khi hoộn thộnh ệ−a vộo khai thịc sỏ dông
1.3.2 Phạm vi nghiến cứu
1.3.2.1 PhỰm vỡ néi dung
định giị thùc trỰng cựa viỷc ệẵu t− vộ cềng tịc quờn lý dù ịn n−ắc sỰch trến ệỡa bộn, tõ nhọng kạt quờ ệỰt ệ−ĩc xem xĐt ệÒ xuÊt cịc giời phịp quờn lý trến gãc nhừn cựa nhộ nghiến cụu vÒ quờn lý cịc dù ịn n−ắc sỰch hiỷn cã cựa Thỡ x7 Hăng Lỵnh, bao găm dù ịn cÊp n−ắc Thỡ x7 Hăng Lỵnh giai ệoỰn I, giai ệoỰn II, giai
ệoỰn III, dù ịn cÊp n−ắc sỰch x7 ThuẺn Léc, dù ịn n−ắc sỰch x7 Trung L−ểng
1.3.2.2 PhỰm vi thêi gian
Thềng qua số liệu 7 nẽm (2002- 2009) ựể ựịnh giị hiỷu quờ dù ịn vộ nghiến cụu cịc giời phịp quờn lý dù ịn hiỷn tỰi ệÓ bữ sung hoộn thiỷn cho nhọng nẽm tiạp theo
1.3.2.3 Phạm vi khềng gian
Nghiến cụu cịc dù ịn nước sạch ự7 và ựang ựược thực hiện tại cịc x7, ph−êng thuộc Thị x7 Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh
Trang 142 CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Theo LHQ và các Quốc gia trên thế giới thì nước sạch được chấp nhận tuỳ theo điều kiện phát triển của từng nơi, nhưng các tiêu chuẩn cho nước uống ở các quốc gia cũng gần giống nhau Nói về nước “sạch”, theo định nghĩa, nước sạch
là nước chỉ được chấp nhận sự hiện diện của các chất hữu cơ, kim loại và các ion hoà tan với một vi lượng rất nhỏ tuỳ theo độc tố của các chất kể trên [3]
2.1.1.2 Vai trò của nước sạch
Nước là một phần không thể thiếu được trong cuộc sống con người Chúng
ta cần nước như cần thức ăn, thức uống, như không khí để thở hàng ngày ở đâu
có nước thì ở đó có sự sống Chính vì vậy mà trái đất là hành tinh duy nhất cho
đến nay con người biết được là có sự sống Cơ thể chúng ta hơn 70% là nước và chúng ta có thể nhịn ăn trong một tuần hoặc lâu hơn nhưng không thể không uống nước trong 3 đến 5 ngày Trên bề mặt trái đất, 70% là nước che phủ Nhưng chỉ có 0,3% tổng số nước nằm trong vùng khai thác được dùng làm nước uống Trữ lượng nước trên thế giới ước tính chỉ có 1,38 tỷ km3, trong đó 97,4% là nước biển, 2,6% là nước ngọt ở dạng băng tuyết tồn tại vĩnh cửu ở hai đầu cực Nam và cực Bắc, 0,3% nước ngọt tương ứng 3,6 triệu km3 là tài sản duy nhất dành cho cuộc sống trên hành tinh này (Theo Tín Việt, 2009)
Trang 15Số lượng nước thì ngày một suy giảm đi do tác động của con người cùng với sự nóng lên của trái đất, mà dân số thế giới thì ngày một tăng lên, theo đó nhu cầu dùng nước nói chung và nước sạch nói riêng ngày càng đòi hỏi cao hơn cùng Tình thế này đặt ra cho thế giới một thách thức lớn đó là thiếu nước sạch trầm trọng
Thực trạng nguồn nước suy giảm là một viễn cảnh đen tối đối với họat
động trồng trọt, an ninh lưong thực, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải
“Tình trạng khan hiếm nước sạch gây nên những thảm hoạ và người dân sẽ phải
đối mặt với sự khốn quẫn trong đời sống hàng ngày” một báo cáo quốc tế đ7 cảnh báo như vậy
Xúc tiến ngày càng nhiều dự án đầu tư nước sạch có hiệu quả ngay từ hôm nay trên từng địa bàn dân cư, từng địa phương, từng quốc gia chính là cơ hội để cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nhằm đạt được ước mơ ngày mai và muôn đời sau là mọi thành viên x7 hội của mỗi một quốc gia, mỗi
địa phuơng, mỗi thôn, xóm, khối phố đều được sử dụng nước sạch và được chung sống trong một cộng đồng khoẻ mạnh
2.1.1.3 Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc về nước sạch
Tuyên ngôn Thiên niên kỷ đ7 được Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua bao gồm 8 mục tiêu tổng quát, 21 chỉ tiêu cụ thể về tình trạng bần cùng và thiếu ăn; phổ cập giáo dục; sự bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ; tỷ lệ
tử vong ở trẻ em; sức khoẻ bà mẹ; HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác; sự bền vững của môi trường; quan hệ hợp tác phát triển [19]
Về chỉ tiêu nước sạch đ7 được xác định rõ ràng trong mục tiêu thứ 7 (Đảm bảo sự bền vững của môi trường) là: Đến năm 2015, giảm một nửa tỷ lệ người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh Trước nguy cơ hơn một tỷ người trên thế giới hàng ngày đang phải đối mặt với sự thiếu nước sạch để ăn, uống và tắm giặt, Tổ chức quốc tế toàn cầu (LHQ) mấy năm gần đây
đ7 có rất nhiều nổ lực vì mục tiêu nước sạch và sự phát triển bền vững Hàng loạt
Trang 16các khu vực và quy mô toàn cầu để hưởng ứng ngày nước thế giới hàng năm với các chủ đề ngắn gọn, thuyết phục và đầy ấn tượng
Năm 2009 thì chủ đề được lựa chọn là: “Chia sẻ nguồn nước, chia sẻ cơ hội” và
“Nước sạch cho một thế giới khoẻ mạnh” là chủ đề giành cho năm 2010
Nhìn lại chủ đề năm 2004 là “Nước và Tai ương”, sau hơn một năm phấn
đấu, vấn đề nước sạch càng trở nên xấu hơn cho thấy con đường đi đến mục tiêu đầy gian nan “Nước cho cuộc sống” là chủ đề năm 2005 và cũng là năm đầu tiên cho Thập
kỷ Hành động Quốc tế 2005- 2010 về nước để đánh dấu quyết tâm của LHQ về việc cung cấp nguồn nước sạch cho mọi người trên thế giới vào năm 2015
TS Lee Jong Wook, Chủ tịch Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2005 đ7 phát biểu: “Có nhiều người trên thế giới đ^ lạm dụng nguồn nước sạch để uống, nấu nướng, tắm giặt, trong lúc đó trên một tỷ đồng loại không có lựa chon nào khác hơn là một nguồn nước ít ỏi và không hợp vệ sinh” Tổng thư ký LHQ, ông Kofi Anan lúc bấy giờ nhấn mạnh rằng: “Cần phải tăng cường hiệu quả của việc
sử dụng nước, nhất là trong nông nghiệp Chúng ta cần giải phóng phụ nữ và trẻ
em trong việc hàng ngày phải đi lấy nước thường xuyên và ở cách xa nhà” LHQ cũng đ7 đề ra mục tiêu phấn đấu để tất cả mọi người trên thế giới đều có nguồn nước sạch, và hệ thống phóng uế hợp vệ sinh vào năm 2015
Mặc dù LHQ luôn luôn đặt mục tiêu trọng tâm vào việc cung cấp và xử lý nước sạch cho các quốc gia nhất là các quốc gia nghèo và trên thực tế đ7 chi phí rất nhiều ngân khoản cho việc đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường, nhưng kết quả hạn chế và xa vời so với mục tiêu đặt ra
2.1.1.4 Tiêu chí phát triển nông thôn và mục tiêu nước sạch của Việt Nam
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới (1986 - 2010), nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đ7 có nhiều chuyển biến: sự tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn
định (BQ 6% /năm); Thu nhập BQ đầu người tăng, mức sống của đại bộ phận dân cư từng bước đ7 được cải thiện; quan hệ sản xuất thay đổi tích cực, thúc đẩy
Trang 17lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ Nguồn lực trong khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự được giải phóng, người nông dân có điều kiện và môi trường phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự do góp sức lao động, góp vốn liếng và trí tuệ
để khai thác tiềm năng đất đai, lao động, tài nguyên tạo ra ngày càng nhiều của cải cho chính mình và cho x7 hội Sản xuất hàng hoá đ7, đang và tiếp tục củng cố phát triển bền vững ở những vùng xa xôi, đặc biệt là những vùng ven đô, ven khu công nghiệp, sản xuất phát triển mạnh mẽ, tạo thị trường sôi động không thua kém gì ở khu vực đô thị Hạ tầng kỹ thuật đ7 được quan tâm đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Nước sạch và vệ sinh môi trường đ7 trở thành chương trình mục tiêu không chỉ riêng từng quốc gia mà còn là sứ mệnh của toàn cầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp
đ7 cụ thể hoá quan điểm về phát triển Nông thôn trong thời kỳ đổi mới như sau:
Một là: Phát triển nông thôn là một vấn đề phức tạp, khó khăn và diễn ra trên một phạm vi thời gian dài, không gian rộng lớn, nguồn lực đầu tư cần rất nhiều và mang lại hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, x7 hội, môi trường
Hai là: Phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý, định hướng của Nhà nước, tạo thị trường mới cho sản xuất hàng hoá nông lâm thuỷ hải sản cung cấp cho khu vực đô thị và xuất khẩu Phát triển trong thời kỳ đổi mới phải khuyến khích và tạo cơ chế cho các thành phần kinh tế phát triển trong một môi trường pháp lý cạnh tranh bình đẳng, tạo mọi cơ hội cho kinh tế hộ phát triển nhanh và bền vững
Quan tâm thoả đáng về lợi ích của hơn 10 triệu hộ nông dân, tạo môi trường lành mạnh để họ trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ, quyết định sự phát triển Thực hiện tốt mối quan hệ giữa Nhà nước - nhà Doanh nghiệp - nhà Khoa học và nhà Nông, gắn liền lợi ích cá nhân với cộng đồng và lợi ích quốc gia
Ba là: Phát triển toàn diện có tính đến lợi thế so sánh giữa các vùng miền, tạo bình đẳng và khai thác tối đa tiềm năng, thực hiện chuyên môn hoá gắn với phát triển theo hướng tập trung CNH, HĐH nền nông nghiệp trong tương lai
Trang 18Phát triển Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn là một cuộc cách mạng toàn diện, sâu sắc và khoa học làm thay đổi một cách căn bản về số lượng và chất lượng theo hướng HĐH và CNH, cải thiện thu nhập nâng cao mức sống cho nông dân gần với mức sống của người dân đô thị
Các tiêu chí đánh giá sự phát triển đó là: (1) Sự tăng trưởng về thu nhập quốc nội GDP, GDP trên đầu người; (2) Hệ số đa dạng cơ cấu kinh tế DI (Diversified Income); (3) Kết cấu hạ tầng nông thôn; (4) Sự công bằng x7 hội (hệ
số Ghi-ni, số lần chênh lệch giàu nghèo); (5) Tỷ lệ người biết chữ; (6) Tỷ lệ hộ nghèo; (7) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng; (8) Sự tiến bộ của cộng
đồng; (9) Mức độ ô nhiễm môi trường nguồn nước, không khí; (10) Độ che phủ của rừng; (11) Mức độ đa dạng sinh học; (12) 85% dân cư nông thôn đến năm
- Đến năm 2020 tỷ lệ cấp nước sạch tiêu chuẩn cấp 120lít/người/ngày Đô thị loại 4 trở lên đạt mức 90% Giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu dưới 18% (đô thị loại 4 trở lên) và dưới 25% (đô thị loại 5 trở lên)
- Đến năm 2025, tỷ lệ cấp nước sạch tiêu chuẩn 120lít/người/ngày đạt 100% đối với tất cả các đô thị, đồng thời giảm tỷ tệ thất thoát, thất thu xuống dưới 15%
2.1.2 Một số vấn đề về Quản lý dự án nước sạch
2.1.2.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án nước sạch
Theo từ điển Bách khoa toàn thư, “Dự án- Project là điều mà người ta có ý
định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển ý đồ hay ý tưởng thành quá trình hành động Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một tổ
Trang 19hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm đạt được mục tiêu đề ra [4]
Theo quan điểm đánh giá tác động của dự án đến các vấn đề x7 hội, Lyn Squire Herman G,Vander Tak (1989) [15] cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi ích cho x7 hội càng nhiều càng tốt
Theo Gitinger (1982) [14] trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt ra trong một hệ thống quản lý nguồn lực
đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không gian hoạt
động nhất định
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dự án, nhưng để nhìn nhận dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung [13]
+ Về mặt hình thức, dự án là một tập hợp tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí dưới dạng kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Về mặt nội dung, dự án được coi là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đ7 định trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định
+ Về mặt kế hoạch hoá, dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết để
đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế x7 hội làm tiền đề cho các quyết
định đầu tư và tài trợ
+ Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, x7 hội và môi trường trong tương lai
* Dự án nước sạch: Là dự án đầu tư xây dựng một hệ thống công trình cấp nước đồng bộ từ công trình đầu nguồn cho đến đồng hồ tiêu thụ của khách hàng
Đây là loại công trình hạ tầng phục vụ dân sinh có tính chất hỗn hợp vừa kinh
Trang 20ở nước ta, trong những năm gần đây các dự án cấp nước được thực hiện theo phương thức Nhà nước và Nhân dân cùng làm kết hợp với nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đây là sự liên kết đầu tư chặt chẽ giữa các nhà đầu tư và cộng đồng hưởng lợi Tuỳ điều kiện và năng lực đầu tư theo các cấp độ khác nhau mà có sự phân chia nguồn vốn, có dự án nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng công trình đầu mối tạo nguồn, đường ống truyền dẫn còn cộng đồng hưởng lợi thì đầu tư đường ống phân phối và đồng hồ hoặc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư đồng bộ, đối tượng hưởng lợi cam kết thanh toán chi phí bán hàng là sản phẩm nước sạch thông qua đơn giá đầy đủ
* Hệ thống công trình nước sạch
Là một tập hợp công trình có liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm một hoặc một số công trình đầu mối, mạng lưới đường ống các cấp, thiết bị đo sản lượng sản xuất, tiêu thụ, thất thoát và mức tiêu dùng hàng tháng của khách hàng
Công trình nuước sạch gắn liền giữa nguồn nước và đối tượng hưởng lợi là người dân Đó là hệ thống liên hoàn bao gồm hồ chứa, đập dâng, cống lấy nước, trạm bơm cấp I cấp II và hệ thống đường ống nước thô, đường ống kỹ thuật,
đường ống cấp I, cấp II, cấp III và đồng hồ tiêu thụ Các công trình này đều nằm ngoài trời chôn lấp dưới đất nên chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
tự nhiên, sự phân huỷ của hoá chất, sinh vật và tác động của con người…
* Quản lý dự án: Theo quan điểm của Fayel thì cho rằng Quản lý là một hoạt động mà mọi gia đình, doanh nghiệp, chính phủ đều có Nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát [28]
Theo Peter.F.Drukr thì suy cho cùng quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở ý thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự lo-gic
mà ở thành quả; quyền uy nhất của nó là thành tích Chủ trương của Peter F.Dalaark là giới hạn Doanh nghiệp từ góc độ x7 hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp Vì thế, quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ
Trang 21mục đích lý tưởng là một x7 hội tự do và phát triển Nếu không có quản lý hiệu quả thì Doanh nghiệp không thể tồn tại và từ đó không thể có một x7 hội tự do
và phát triển [27]
Tóm lại, quản lý không đơn giản chỉ là khái niệm nó còn là sự kết hợp của
3 phương diện: Thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân Điều hoà quan hệ giữa người và người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên Tăng cường sự hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm được những việc mà một cá nhân không thể làm được, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân
- giá trị tập thể
Thông qua hoạt động thực tiễn, Quản lý dự án được coi như là một ngành khoa học, nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đ7 được duyệt, đảm bảo khối lượng và chất lượng Hiểu theo cách thứ hai thì quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án để dự án đạt mục tiêu đề ra Một dự án là một nỗ lực có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn thành) thực hiện duy nhất
để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, mang lại sự thay đổi về lợi ích hay giá trị gia tăng
Quản lý dự án, có thể thực hiện theo nhiều mô hình khác nhau phụ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh thực thi dự án như: mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản
lý dự án; mô hình chủ nhiệm điều hành dự án thông qua ban quản lý dự án chuyên trách; mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng; mô hình chìa khoá trao tay… 2.1.2.2 Đặc điểm dự án
Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực và chi phí cần thiết
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều có những đặc trưng sau: [4]
a) Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi
Trang 22b) Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải
đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời gian nghiệm thu bàn giao
c) Dự án có tính lôgic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án
+ Mục tiêu: Một dự án thường có hai cấp mục tiêu:
Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, x7 hội của vùng và cả nước
Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực và thời gian nhất định
+ Kết quả: Là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động của
dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
+ Các hoạt động: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành kết quả của dự án một hoạt động của dự án đều mang lại kết quả tương ứng
+ Nguồn lực: Là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết
để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là yếu tố tạo nên các hoạt động của dự án
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kết quả Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển
Những đặc điểm của dự án cấp nước nông thôn như đ7 nêu ở phần trên đây không chỉ ảnh hưởng đến quá trình xây dựng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vận hành công trình cấp nước Trong nhận thức của nhiều đối tượng hoạt
động trong lĩnh vực cấp nước nông thôn vẫn chỉ coi trọng công tác đầu tư xây dựng cơ bản các công trình cấp nước Dường như sau khi xây dựng xong công trình, người dân nông thôn có nguồn nước sạch coi như mục đích đ7 đạt được
Trang 23mới chỉ có phương tiện chứ chưa đạt mục đích Mục đích chỉ đạt được khi hệ thống cấp nước hoạt động có hiệu quả, bền vững, người dân nông thôn được sử dụng nước sạch chất lượng, giá rẻ, nghĩa là công tác quản lý vận hành phải tốt,
hệ thống được bảo dưỡng và duy tu sữa chữa kịp thời, đúng quy định, cơ chế tài chính lành mạnh, người lao động có thu nhập tương đương với lao động ở các
đơn vị dịch vụ khác trên địa bàn
2.1.2.3 Vai trò của dự án phát triển nông thôn
Nếu xem xét trên phương diện vĩ mô thì dự án phát triển nông thôn là cụ thể hoá một chương trình phát triển nông thôn Thông qua đó nó cũng thể hiện
sự cụ thể hoá về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và nông dân Nếu xét trên góc độ vi mô thì dự án phát triển nông thôn sẽ đưa lại lợi ích cụ thể cho những đối tượng được hưởng lợi trong vùng dự án Từ đó sẽ có những tác động tích cực đến kinh tế, x7 hội và môi trường vùng dự án và thúc đẩy khu vực kinh tế đó phát triển Thông qua các dự
án phát triển nông thôn góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nhanh chóng và bền vững [18]
2.1.2.4 Chức năng của quản lý dự án nước sạch
Quản lý là hoạt động tổng hợp từ 5 yếu tố cơ bản như đ7 xác định ở trên, nên quản lý dự án sẽ có các chức năng cụ thể:
Một là: Chức năng lập kế hoạch, quy hoạch cấp nước theo vùng, khu vực, theo phạm vi thời gian (hàng năm, 5 năm, 10 năm và tầm nhìn đến 50 năm) Căn
cứ vào quy hoạch, và kế hoạch cấp nước tổng thể, các nhà quản lý tiến hành xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện các giai đoạn đầu tư trong đó kế hoạch
đảm bảo nguồn tài chính là quan trọng nhất Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy chìa khoá thành công của Trung Quốc chính là quá trình lập kế hoạch, xác
định trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành của Trung ương
và Địa phương
Trang 24Hai là: Chức năng tổ chức, chỉ đạo, điều hành thực hiện các quyết định
đầu tư nhằm đạt kết quả cao nhất theo các mục tiêu trong quyết định phê duyệt
Ba là: Chức năng điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan đến dự án nước sạch nhằm quản lý khai thác công trình sau thi công
đạt hiệu quả kinh tế, x7 hội và môi trường
2.1.2.5 Các nội dung trong quản lý dự án nước sạch
Dự án nước sạch chủ yếu được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách Địa phương, đóng góp của các tổ chức doanh nghiệp và vốn góp của đối tượng hưởng lợi Phần vốn ngân sách là quan trọng có tính quyết định thành công cho chương trình dự án vì vậy các cơ quan quản lý nhà nước phải tham gia quản lý các dự án cấp nước được đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn nhà nước
* Về vĩ mô: Nghiên cứu, tham mưu để ban hành các quy định pháp luật về Quản lý dự án cấp nước sử dụng vốn nhà nước để các dự án vận hành thông suốt, trơn tru và đúng pháp luật
* Về vi mô: Quản lý về mục tiêu, quy mô và tính chất đầu tư phù hợp với phát triển kinh tế, x7 hội
- Quản lý dự án phải phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết
để đảm bảo sự đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, mỹ quan và hiện đại
- Quản lý về nội dung dự án và chất lượng công trình
- Quản lý về tiến độ thực hiện dự án liên quan chi phí và thời gian vận hành khai thác hệ thống công trình cung cấp nước sạch cho nhân dân
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn
- Quản lý nhân sự của dự án, kỹ thuật, lao động của đơn vị cấp nước, quản
lý kỹ thuật và điều hành dự án
- Quản lý dự án trên các phương diện x7 hội, môi trường khác
- Quản lý cấp nước gắn liền với nhiệm vụ quản lý, khai thác tài nguyên nước
- Quản lý về giám sát, đánh giá đầu tư, đánh giá hoạt động sau thi công để
Trang 252.1.3 Đánh giá kết quả đầu tư dự án
2.1.3.1 Khái niệm về đánh giá
Đánh giá dự án là một hoạt động của công tác quản lý nhằm tìm kiếm kết quả và nguyên nhân nào dẫn đến việc hoàn thành hay không hoàn thành của một
dự án Đánh giá dự án bao gồm các phần việc thẩm định tính khả thi của dự án trước khi thực hiện, đánh giá tiến độ, đánh giá giữa kỳ và đánh giá dự án sau giai
Như vậy, đánh giá dự án sau khi kết thúc là xem xét một cách có hệ thống
để xác định tính hiệu quả, mức độ thành công và những ảnh hưởng của dự án đến các vấn đề kinh tế, x7 hội và môi trường nhằm trả lời các câu hỏi:
- Dự án có đạt được những mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung hay không?
- Kết quả đạt được của dự án có thoả đáng (so sánh lợi ích và chi phí) so với các nguồn lực đ7 được đầu tư?
- Dự án có cải thiện được chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư vùng dự án hay không?
- Dự án có đáp ứng được yêu cầu dân cần, dân biết, dân góp vốn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi hay không? Dự án góp phần làm tăng tính tự lập
và sự phát triển bền vững của cộng đồng ?
- Dự án có làm thay đổi được vị thế và sự công bằng về giới của cộng đồng vùng
dự án và những vấn đề về quản lý bảo vệ khai thác hợp lý tài nguyên, môi trường ?
Từ kết quả đánh giá nhà quản lý quyết định có nên tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi dự án hay không? Thông qua bài học kinh nghiệm trong quá trình quản
Trang 26những dự án tiếp theo đồng thời đề xuất giải pháp quản lý thích hợp để phát huy hiệu quả của nguồn vốn đ7, đang và sẽ đầu tư trên địa bàn
2.1.3.2 Mục đích của đánh giá dự án
Một là, xác định mức độ đạt được về mục tiêu của dự án
Với một dự án được thực hiện đều có những mục tiêu nhất định Việc
đánh giá cũng được xem xét về mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án Mục tiêu là những thay đổi mà các bên đều mong muốn có được khi dự án được hoàn thành Nói cách khác mục tiêu cần hướng tới khi dự án kết thúc là những thay
đổi về thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần hoặc môi trường của đối tượng hưởng lợi nhờ vào việc kết hợp các đầu ra của dự án
Hai là, đánh giá tác động của dự án về mặt kinh tế, x7 hội và về môi trường Tác động trực tiếp và gián tiếp Tác động trước mắt và lâu dài của dự án
Đối với các dự án đầu tư hạ tầng không chỉ có tác động về kinh tế mà còn có những tác động tích cực đối với sự phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường
Ba là, rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tương lai Nhiều dự án có thể nói phù hợp trong hiện tại nhưng thực tế đ7 tiềm ẩn nhiều hạn chế bất cập ngay trong quá trình thực hiện và những cản trở bộc lộ rõ nét khi
dự án hoàn thành đưa vào quản lý vận hành Nhiều dự án đầu tư không mang lại lợi ích do việc xác định đầu tư sai hoặc là do quản lý giám sát yếu kém đồng nghĩa với việc l7ng phí đầu tư Đánh giá dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định giải pháp tối ưu để quản lý dự án trong giai đoạn đầu tư cũng như giai đoạn vận hành sử dụng trong tương lai
Bốn là, đánh giá đúng kịp thời tức là làm tốt công tác quản lý giám sát dự
án đầu tư sẽ giúp nhà quản lý dự án điều chỉnh được các hoạt động trong giai
đoạn tiếp theo hoặc để tìm ra các vấn đề, các cơ hội mới cho việc hình thành một chu kỳ dự án mới
Năm là, từ kết quả đánh giá (mặt tích cực, mặt mạnh và mặt tiêu cực, mặt yếu kém) đề xuất các giải pháp quản lý dự án và quản lý vận hành công trình tốt
Trang 272.1.3.3 Nội dung đánh giá dự án
Tùy theo các mục đích khác nhau có thể xác định các nội dung đánh giá khác nhau Các nội dung chủ yếu trong đánh giá dự án là:
- Đánh giá kết quả thực hiện của dự án về tiến độ, khối lượng và chất lượng công trình
- Đánh giá hiệu quả của dự án về lợi ích kinh tế, x7 hội, môi trường
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vận hành dự án sau giai đoạn kết thúc
- Đánh giá tính thích hợp của dự án trong giai đoạn triển khai và mô hình quản lý vận hành công trình trong giai đoạn khai thác sử dụng
- Đánh giá tính bền vững của dự án trong mối quan hệ tương thích với mô hình quản lý vận hành các dự án nước sạch (nước sạch nông thôn và nước sạch đô thị)
* Đánh giá kết quả thực hiện
Đánh giá kết quả thực hiện dự án là xem xét dự án có đạt được kết quả mong muốn như trong luận chứng KTKT hay không Các chỉ tiêu phân tích đánh giá là xem xét về mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch: mức độ huy động
và tỷ lệ phân chia cơ cấu nguồn vốn thực hiện: chất lượng công trình và khả năng vận hành khai thác (mức độ tham gia từ đầu của đối tượng hưởng lợi)
* Đánh giá hiệu quả của dự án
Đánh giá hiệu quả của dự án là xem xét việc sử dụng các nguồn lực đầu vào đẻ tạo ra các đầu ra của dự án có hiệu quả hay không? (so sánh chi phí và lợi ích) Các kết quả tính toán thu được có tương ứng với mức đầu tư hay không? (hệ
số đầu tư) Xem xét hiệu quả dự án trên các khía cạnh kinh tế, x7 hội và môi trường để nhận định tính đúng đắn của việc đầu tư (có dự án trước mắt không mang lại hiệu quả kinh tế nhiều nhưng có ý nghĩa rất lớn trên khía cạnh x7 hội
và môi trường) [15]
* Đánh giá tính thích hợp của dự án
Đánh giá tính thích hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa ở mức độ nào đối với cộng đồng hưởng lợi (có thoả m7n nhu cầu của người dân hay
Trang 28phù hợp với điều kiện kinh tế, x7 hội và môi trường địa bàn hay không? (đây là
điều kiện tiền đề để cho dự án phát triển bền vững)
Đánh giá hiện trạng của công tác quản lý mô hình dự án và mô hình sản xuất kinh doanh sau khi kết thúc dự án để xem xét tính hợp lý của mô hình trong hiện tại và cả trong tương lại (đây là căn cứ đề xuất giải pháp quản lý nhằm tăng cường hiệu quả nguồn vốn đầu tư) [13]
* Đánh giá tác động và tính bền vững của dự án
Đánh giá tác động và tính bền vững của dự án là xem xét mức độ ảnh hưởng của cộng đồng hưởng lợi trong vùng dự án so sánh với ngoài vùng dự án; mức độ ảnh hưởng của dự án đối với đời sống vật chất tinh thần của người dân sau khi có dự án Xem xét mức độ ảnh hưởng của dự án trong mối quan hệ hài hoà lợi ích của địa bàn (sự tương thích của dự án nước sạch với các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khác như điện, đường, trường, trạm, viễn thông, thoát nước )
Xem xét triển vọng dự án để tạo cơ hội mới cho việc hợp tác đầu tư mở rộng quy mô, phạm vi dự án chu kỳ tiếp theo
Dự án phát triển nông thôn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu và thành phần kinh tế: Thông qua kết quả đầu tư dự án sẽ có thêm nhiều ngành nghề, khu công nghiệp dịch vụ phát triển nhằm khai thác thế mạnh tiềm năng trong vùng dự án
Dự án nước sạch hoàn thành sẽ góp phần nâng cao vai trò phụ nữ và sự công bằng về giới trong nông thôn Tập quán sử dụng nước sông, hồ, giếng làng
để ăn uống tắm giặt sẽ được xoá bỏ (người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt từ các nguồn như sau: 33,1% giếng tự khoan, 31,2% giếng đào, 1,8 % nước mưa, 11,7% nước máy, 7,5 % nước đầu nguồn sông suối, 11% từ ao hồ) Tình trạng trẻ em chết đuối do tắm sông hồ ao trong những năm trước đây xảy ra thường xuyên và trở thành nỗi ám ảnh của gia đình và nhà trường mỗi khi kỳ nghỉ hè sắp đến [27]
Tăng cường trách nhiệm quản lý cộng ủồng của x7, thôn và cá nhân trong quá trình xây dựng dự án, thực hiện, giám sát, khai thác, hưởng lợi sau dự án
Trang 29bình đẳng giữa bên bán và bên mua, quyền lợi và trách nhiệm được thiết lập trên cơ sở hiểu biết, thông cảm lẫn nhau, sẵn sàng chia sẽ và sẵn sàng góp vốn đầu tư
để thực hiện việc đấu nối sử dụng nước máy khi có cơ hội đến gần Dự án nước sạch hình thành nên chuỗi hồ ủập giữ trữ nguồn nước làm cân bằng sinh thái và bảo vệ khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nước của quốc gia Công trình hồ
đập chứa nước đầu nguồn có vai trò và ý nghĩă vô cùng quan trọng trong việc phòng chống cháy rừng, bảo vệ tài nguyên quý hiếm của quốc gia
Công trình hạ tầng nước sạch được xây dựng có hiệu quả, phù hợp quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh dịch vụ du lịch, giải trí đa dạng trong sự phát triển bền vững
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Nhu cầu và khả năng nước sạch trên thế giới
Khi tài nguyên nước trở nên khan hiếm hơn, các cuộc tranh chấp, cạnh tranh về nguồn nước giữa các quốc gia càng trở nên gay gắt Bài học rút ra từ xung đột giữa Srael và Palestin và mâu thuẫn giữa các quốc gia láng giềng có chung nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giới cho thấy hợp tác quản lý có hiệu quả lưu vực mang tầm quốc tế là vô cùng cần thiết Đây là nhân tố quan trọng để
đảm bảo hòa bình phát triển cho khu vực, cho mỗi quốc gia và ổn định cuộc sống cho người dân Chủ đề này được quan tâm nhiều tại tuần lễ nước với 25 sự kiện bên lề liên quan đến sự thúc đẩy hợp tác quốc tế và hợp tác khu vực để giải quyết các vấn đề về nước xuyên biên giới Nó cũng liên quan đến chiến dịch do LHQ phát động lấy 2009 là năm quốc tế về nước với thông điệp “Chia sẻ nguồn nước, chia sẻ cơ hội” [30]
Theo thống kê của UNESCO hơn 1/4 dân số thế giới tức khoảng 2 tỷ người dân không được tiếp cận với nước sinh hoạt an toàn
Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc thì trên thế giới hiện có hàng triệu trẻ em sinh ra trong tình trạng thiếu những điều kiện vệ sinh tối thiểu và nước sạch Bệnh tiêu chảy giết hại 1,8 triệu người mỗi
Trang 30bệnh có liên quan đến việc sử dụng nước không hợp vệ sinh Đ7 có nhiều khu vực trên thế giới nỗ lực cải thiện cung cấp nước sạch nhưng với tốc độ như hiện nay, thì mục tiêu đến năm 2015 giảm 50% số người trên thế giới sống trong cảnh bần hàn thiếu vệ sinh, thiếu nước sạch là rất khó đạt được [10]
Tại các diễn đàn thế giới về nước sạch thì rõ ràng nguồn nước sạch đang
có xu hướng cạn kiệt trong khi đó nhu cầu về nước lại tăng tăng cao Theo kết quả đánh giá về chất lượng nước thì một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất là Phần Lan, Canađa, NewZealand, Anh, Đan Mạch, Nhật Bản, Bỉ, Oxtraylia Các quốc gia Châu Phi, vùng Trung- Nam á, ấn Độ rất đáng lo ngại Báo cáo cũng cho thấy sự chênh lệch lớn về sự phân bố lượng nước trên toàn cầu từ mức thấp nhất là 10m3/người /năm ở Kowait đến mức cao nhất 812.121m3/người/năm ở Gana [9]
Xu hướng đô thị hoá ngày càng tăng nhanh tại các nước đang phát triển là nguyên nhân gây sức ép đối với dịch vụ cung cấp nước sạch ở các thành phố lớn và đô thị tập trung Theo dự báo thì năm 2010 ở Châu Phi có 70 - 250 triệu người thiếu nước sạch và trên thế giới có 700 triệu người dân phải di dời chỗ ở vì hạn hán
Trung Quốc là một quốc gia phát triển có số dân đông nhất thế giới phân
bố trên nhiều vùng l7nh thổ địa hình phức tạp, nhiều khu đô thị mới nhu cầu về nước tăng rất nhanh nhưng năng lực cung ứng lại hạn chế Đây là vấn đề nóng bỏng mà Chính phủ Trung Quốc đ7 và đang nỗ lực giải quyết bằng hàng loạt các biện pháp mạnh về cải tạo thuỷ lợi, giảm tỷ lệ gia tăng dân số, cải thiện điều kiện
tự nhiên để nâng cao đời sống cho người dân nhất là các vùng nông thôn
Hiện nay, Trung Quốc có tổng lượng tài nguyên nước ngọt khoảng 2.800
tỷ m3 chiếm 6% tài nguyên nước toàn cầu, đứng thứ 4 về nguồn nước chỉ sau Brazil, Nga, Canada nhưng lượng nước bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ
có 2.300m3 bằng 1/4 mức trung bình của thế giới Nếu trừ đi nguồn nước khó sử dụng hoặc phân tán ở các vùng xa xôi thì lượng nước của quốc gia này chỉ ở mức 1.100 tỷ m3, bình quân 900m3/người
Trang 31Trong 600 thành phố của Trung Quốc có tới 400 thành phố thiếu nước sinh hoạt Trong khi đó kết quả điều tra cho thấy nguồn nước ngầm tại nhiều khu vực thành phố và nông thôn bị ô nhiễm nặng đe dọa nguồn nước sinh hoạt, sức khởe con người và ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển bền vững Dự
đoán đến năm 2030, khi dân số Trung Quốc đạt 1,6 tỷ người thì khi đó lượng nước tính toán theo đầu người sẽ giảm xuống còn 1720 m3/năm [10]
Để khắc phục tình trạng thiếu nước sinh hoạt trong tương lai Chính phủ Trung Quốc đ7 xây dựng cho mình nhiều dự án cung cấp nước sạch cụ thể hợp lý cho các vùng dân cư Một trong những kế hoạch đó là đầu tư kinh phí cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới cung cấp nước, thi hành giải pháp phân phối nước trong mùa hè cho các thành phố lớn [3]
Châu âu là một châu lục có tiềm năng kinh tế mạnh và phát triển nhanh bền vững, mức sống của người dân được coi là cao nhất nhưng theo số liệu của
Uỷ ban kinh tế Châu lục thì hiện tại có ít nhất là 120 triệu dân ở nhiều nước Châu Âu từng ngày, từng giờ đang đối mặt với sự thiếu nước sạch để ăn uống và tiêu dùng mục đích khác Uỷ ban cũng đang kêu gọi các nước thành viên phải nỗ lực hơn nữa để bảo vệ an toàn nguồn nước [27]
Châu Phi cũng là một Châu lục rộng lớn, dân số phát triển nhanh đang có hơn 300 triệu người dân (chiếm 40% dân số) đang sống với các điều kiện khó khăn về nước và vệ sinh môi trường Từ năm 1990 đến nay đ7 tăng thêm 70 triệu người ở nhiều làng quê Châu Phi phụ nữ mỗi ngày phải vác chum, vại đi bộ hàng chục kilômét để lấy nước và tại điểm công cộng này họ phải xếp hàng đúng
đợi hàng giờ dưới nắng may ra mới đến lượt mình [23]
Liên minh các nước Châu Phi đ7 nhóm họp và kêu gọi các quốc gia trong khu vực tích cực giải quyết các vấn đề liên quan đến nước sạch và VSMT Trong nhiều giải pháp, nổi bật lên là gợi ý chuyển đổi nước biển thành nước uống Tại hội nghị của Uỷ ban thế giới về nước, Chính phủ các nước thành viên cũng đ7 cam kết trong những năm đầu của thập niên thứ nhất của thế kỷ này đầu tư một
Trang 32khoản kinh phí 700 tỷ USD cho các công trình tái tạo nước sạch trên hành tinh phục vụ con người, sản xuất lương thực thực phẩm, cá, rừng và cây xanh Uỷ ban cho rằng đây là một khoản đầu tư thông minh và có ích cho nhân loại Mặt khác chính quyền các nước này cũng cần phải giáo dục dân chúng sử dụng nguồn của cải thiên nhiên này sao cho phù hợp
2.2.2 Thực trạng tiếp cận nước sạch ở nông thôn và thành thị
2.2.2.1 Thực trạng nước sạch các vùng nông thôn trên thế giới
Khi tài nguyên Đất và Nước ngày càng trở nên cạn kiệt, vấn đề an ninh nguồn nước, lương thực và năng lượng càng được coi trọng trong chiến lược phát triển quốc gia Các liên minh, Chính phủ, các Tập đoàn tư nhân đang chuyển hướng đầu tư tài chính cho các chương trình về nước sạch và vệ sinh môi trường
Đây chính là cơ hội tốt nhất cho các quốc gia, các tỉnh tiếp cận với nguồn vốn
đầu tư nước ngoài để xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho người dân
Nhà đầu tư vì nguyên nhân này khác đ7 tự đánh mất quyền kiểm soát tài chính và nguồn tài nguyên đất và nước của chính mình Từ nhận định đó nói lên
điều khó khăn cho nhà hoạch định kế hoạch chính sách về nước là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu hiện tại và khả năng đáp ứng một cách có hiệu quả sinh lợi do các dự án mang lại trong tương lai
Theo đánh giá của các chuyên gia, sự hoang phí do việc đầu tư sai này đ7
và đang diễn ra ở các nước nghèo chiếm tỷ lệ 70%, nước giàu 43% tương ứng với
40 tỷ m3 nước bị phung phí Việc ngăn chặn sự l7ng phí này là cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư cho các dự án cấp nước sạch từ Thành thị đến Nông thôn sẽ mang lại lợi ích cho người dân, các doanh nghiệp, hệ sinh thái cũng như góp phần giải quyết nạn thiếu nước trên từng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu [18]
Từ những thất bại đó tiến sỹ Pathak người khởi xướng phong trào nước sạch và vệ sinh năm 1970 và cũng là người đoạt giải thưởng quốc tế về nước năm
2009 đ7 nhắc nhở thế giới rằng bên cạnh các yếu tố chính sách, kế hoạch, công nghệ mang tầm vĩ mô, các yếu tố mang tính chất x7 hội như tập quán, văn hóa,
Trang 33nếp sống có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý đầu tư các dự án cấp nước trên mọi nơi
Nước sạch, là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển và xoá đói giảm nghèo Khả năng tiếp cận với nước sạch là nhu cầu căn bản nhất của con người
và là trọng tâm của các mục tiêu phát triển về con người thiên niên kỷ
Tuy nhiên, gần 2 tỷ người không được tiếp cận với nguồn nước, trong đó
có cả những người sống trong các nước phát triển, Chương trình phát triển LHQ (UNDP) lý giải vấn đề này là tình trạng không được tiếp cận với các dịch vụ cấp nước bền vững là do công tác quản lý Cung - Cầu yếu kém chứ không hẳn là do khan hiếm nước [30]
Liên Hiệp Quốc Tại diễn đàn LHQ Gneva, Hội Hồng thập tự và Hội Lưỡi liềm
đỏ Quốc tế đ7 kêu gọi khẩn thiết nhu cầu có một nguồn nước sạch cho mọi người Bức tranh dùng làm chủ đề cho ngày nước Thế giới là hình ảnh một người Nigeria đang thả gàu để múc nước giếng với mực nước rất sâu tại tỉnh Kano của xứ này
Trước nguy cơ thiếu nước sạch để sống người dân của nhiều quốc gia trên thế giới đ7 có nhiều phản ứng lên tiếng kêu gọi LHQ và Chính phủ của quốc gia mình khẩn cấp cải thiện tình hình
Tại ấn Độ: Hàng ngàn người kéo về thủ đô từ các thành phố khắp nước để làm một cuộc tuần hành không bạo động với mục đích phản đối Chính phủ không làm đủ bổn phận trong việc bảo quản nguồn nước của quốc gia
Tại Hoa Kỳ: Mặc dù Hoa Kỳ là một quốc gia có bộ luật rất nghiêm ngặt
về việc quản lý nguồn nước, nhưng cũng đ7 có nhiều tổ chức, hội dùng nước đặt vấn đề tư nhân hoá việc quản lý nguồn nước thay vì để chính phủ chịu trách nhiệm căn cứ vào luật Phẩm chất môi trường
Tại các quốc gia đang phát triển và các vùng sa mạc Xahara, Phi Châu, than phiền rằng mọi sự giúp đỡ về nước sạch và vệ sinh nông thôn của LHQ không thực sự làm thay đổi đời sống hàng ngày của họ và không đến tay những quốc gia nghèo đang có nhu cầu cần giúp đỡ Từ thực tế tại đất nước Ai Cập,
Trang 34Haiti (một trong những nước nghèo nhất thế giới), Hội thiện nguyện NGO Tearfund dự đoán Phi Châu sẽ cần đến 35 năm nữa mới có hy vọng giải quyết
được mục tiêu nước sạch và vệ sinh chứ không phải là năm 2015 như dự tính của LHQ (Theo Tín Việt, 2009)
2.2.2.2 Thực trạng nước sạch Việt Nam
Theo báo cáo của cơ quan quản lý chưong trình mục tiêu quốc gia về nước sạch VSMT thì Việt Nam hiện nằm trong nhóm các quốc gia thiếu nước trên thế giới với mức trung bình chỉ đạt 4.400m3người/năm (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm) thấp hơn rất nhiều so mức trung bình của thế giới 7.400m3/người/năm
Với tổng tài nguyên nước 830 tỷ m3 nước mặt, trong đó lượng nước sản sinh ngoài l7nh thổ chiếm 2/3 tổng lượng nước có được, với 2.360 con sông có chiều dài 10 km trở lên nhưng có 10/tổng số 13 lưu vực sông chính và sông nhánh có diện tích hơn 10.000km2 liên quan đến các nước láng giềng, gây ra nhiều ràng buộc và khó khăn trong quản lý và sử dụng [18]
Sự phân bố nước mặt và nước ngầm ở Việt Nam không đồng đều theo không gian và thời gian và theo mùa dẫn đến hiện tượng mất cân bằng trong sử dụng nguồn nước (vừa thiếu lại vừa thừa theo không gian và thời gian)
Sự biến đổi khí hậu làm nhiệt độ trung bình tăng, thời tiết biến đổi thất thường, thiên tai gia tăng, lũ lụt làm thay đổi dòng chảy, sự khai thác sử dụng rừng đầu nguồn và tài nguyên nước bừa b7i, thiếu quy hoạch là những nguyên nhân khiến tình trạng suy thoái tài nguyên nước cả về số lượng lẫn chất lượng tại Việt Nam Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Quốc gia (năm 2003) về nước sạch thì nguồn nước Việt Nam đang bị ô nhiễm trên cả nước, chỉ có 40% dân chúng sống
ở nông thôn sử dụng nguồn nước sạch Hàng ngày có 19.315 tấn chất thải đi thẳng vào nguồn nước, trong đó có 10.162 tấn chất thải công nghiệp, 211 tấn chất thải bệnh viện và 8.941 tấn chất thải gia cư Riêng tại Hà Nội có trên 20 bệnh viện thải hồi 11 tấn và hàng trăm m3 nước thải chứa vi khuẩn và hoạt chất
Trang 35Việt Nam là quốc gia có trên 80% dân số sản xuất nông nghiệp Mặc dù mấy năm gần ủây do nhu cầu việc làm nên người dân ủang có xu hướng chuyển
từ nông thôn ra thành thị, song số lượng đó chưa ủáng kể và không sống ủịnh cư
ở Thành phố lâu năm nên lượng người này thường xuyên biến ủộng Người dân sống ở khu vực nông thôn thường không quan tâm ủến nguồn nước sinh hoạt của gia ủình mình Các nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là từ giếng làng, giếng khơi, giếng khoan hoặc nước sông, khe, suối ô nhiễm mất vệ sinh
Thực tế cho thấy trong khoảng 10 năm lại nay Việt Nam nói chung Hà Tĩnh nói riêng tỷ lệ người dân được dùng nước sạch hợp vệ sinh tăng nhanh gần 80% dân cư thành thị, 40% dân cư nông thôn được hưởng lợi từ những dự án nước sạch đầu tư từ vốn ODA, JBIC, WB, trái phiếu Chính phủ Hàng loạt công trình dự án nước quy mô nhỏ đ7 được xây dựng trên hầu khắp địa bàn nông thôn
kể cả vùng núi x7 xôi cũng đ7 có bóng dáng của các dự án công ích như thế này
Tuy nhiên do việc đầu tư chưa hợp lý, mâu thuẫn, bất cập, chủ quan v.v nên nhiều dự án không phát huy được tác dụng gây l7ng phí tiền của, công sức
và điều đó cũng đồng nghĩa với việc làm suy giảm tài nguyên nước của Quốc gia Mấy năm gần ủây, Chính phủ ủ7 có nhiều dự án cung cấp nước sạch cho người dân, song các dự án chưa nhiều ðồng thời một số dự án đem lại hiệu quả không cao, gây khó khăn trong việc vận ủộng nhân dân tham gia vào quá trình góp vốn xây dựng dự án nước sạch ở khu dân cư
Theo số liệu thống kê không đầy đủ ủến năm 2007 cả nước có khoảng 150
dự án cấp nước, chỉ có 46% hộ Nông thôn, trong đó tỷ lệ cấp nước từ công trình tập trung tăng dần từ 1,25% năm 1992 lên 1.80% năm 1998; 5,88% năm 2002 và khảo sát ở 20 tỉnh đ7 lên 18% năm 2007, 70% hộ Thành thị đ7 được hưởng lợi từ những dự án này 50% hộ gia đình Nông thôn sử dụng nước giếng đào, số khác dùng nước mưa không che đậy và các nguồn từ sông, suối, hồ, đập qua xử lý sơ lắng hoặc sử dụng trực tiếp theo kiểu giếng làng truyền thống [14]
Trang 36Tuy nhiên, khảo sát tính “bền vững” của công trình cấp nước nông thôn tại 4.803 công trình cấp nước tập trung ở 39 tỉnh, có 2.025 công trình hoạt động tốt (chiếm 42%), 1.566 công trình hoạt động trung bình (chiếm 33%), 991 công trình hoạt động kém (chiếm 20,5%) và 221 công trình không hoạt động (chiếm 4,5%) [26] Nhiều công trình hiện nay được đánh giá đang hoạt động tốt hoặc trung bình cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố không bền vững Do điều kiện về tự nhiên, kinh tế, x7 hội, môi trường có những đặc điểm khác với khu vực đô thị nên công trình cấp nước tập trung nông thôn có xuất phát đầu tư cao do người dân nông thôn sống phân tán, địa hình phức tạp và kéo theo nó là quy mô hệ thống không kinh tế, tỷ lệ thất thoát lớn, chi phí quản lý vận hành cao
Cấp nước tập trung nông thôn chịu sự cạnh tranh với công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình như giếng đào, giếng khoan hoặc các nguồn nước mưa, nước sông, ao hồ…dẫn đến lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người rất nhỏ Ngay trong mùa khô, nhiều hộ chỉ dùng dưới 3m3/tháng Trong khi cấp nước đô thị cơ bản đ7 chuyển sang hạch toán kinh doanh thì công trình cấp nước nông thôn vẫn nhận được sự hỗ trợ của nhà nước cả trong đầu tư và quản lý vận hành
Trong số trên 300 nhà máy nước đô thị, khoảng 2/5 số nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất 3,5 triệu m3/ngày và 3/5 số nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 2 triệu m3/ngày Một số địa phương khai thác từ 90 - 100% nước ngầm để cung cấp cho đô thị như: Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ng7i, Bình Định, Phú Yên, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau Phần lớn nước cung cấp cho người dân chưa đạt tiêu chuẩn
Ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng, đặc biệt là hàm lượng Amôni- chất lượng nước ăn uống sinh hoạt ở nhiều đô thị chưa thể kiểm soát được (nguồn: http://www.baohaugiang.com)
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, hiện mới chỉ có 1/3 trong tổng số trên 600 thị trấn trong cả nước có nước máy Dịch vụ cấp nước đô thị Việt Nam chưa đủ
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư đô thị, hiệu quả và chất lượng dịch
Trang 37người dân, đặc biệt là khu vực nông thôn cần đòi hỏi các biện pháp cụ thể, quyết liệt và mang tính khả thi cao [24]
Một trong nhiều nguyên nhân của tình trạng này cũng được Cục Bảo vệ môi trường cho biết là do Việt Nam chưa có sự quan tâm đặc biệt đến tài nguyên nước Giá nước chưa hợp lý Sự quản lý lỏng lẻo dẫn đến tình trạng khai thác bừa b7i, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho chương trình dự án cấp nước kém hiệu quả
Đó là những nguyên nhân làm biến đổi số lượng, chất lượng tài nguyên nước trên nhiều vùng l7nh thổ, gây tình trạng thiếu hụt nước
Để tiếp cận được với mục tiêu cấp nước sạch cho 85% dân số vào năm
2010 và 100% dân số vào năm 2020 thì Chính phủ và các Tỉnh, Thành phố cùng với các ngành hữu quan phải tích cực hơn nữa trong việc tập trung đầu tư vốn cho các chương trình, dự án nước sạch để mở rộng hệ thống mạng lưới cấp nước cho các vùng miền trong cả nước coi trọng địa bàn nông thôn
Xác định địa bàn đầu tư đúng để ưu tiên nguồn vốn trước tránh đầu tư dàn trải, hiệu quả thấp đồng nghĩa với thất thoát l7ng phí tài nguyên Thực chất là việc xác định nhu cầu dùng nước của từng địa bàn để lập kế hoạch cung cấp cụ thể cho mỗi vùng, mỗi khu vực dân cư phù hợp
Một vấn đề quan trọng trong hợp tác đầu tư, đó là vận động nhiều đối tượng tham gia vào công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng, khai thác, quản lý và
sử dụng tài nguyên nước hiệu quả nhất Theo ông Vũ Kim Quyên Phó chủ tịch Hiệp hội cấp thoát nước Việt Nam: “Chính sách từ trên xuống là chưa đủ mà cần làm sao cho người dân từ Thành thị đến Nông thôn được tham gia nhiều hơn vào việc quy hoạch, cấp thoát nước, cũng như thoả thuận định giá nước ”
Tại hội thảo toàn quốc về số liệu Benchmarkig (phép đo lường tiêu chuẩn
về cấp nước) giai đoạn 2004-2007 của các Công ty nước Đô thị Việt Nam ngày 28/8/2008 cho thấy số liệu của 68/68 Công ty cấp nước với 10 chủ đề về công suất, độ bao phủ dịch vụ, số đấu nối /1km, số nhân viên/1000 đấu nối, tỷ lệ thất thoát, giá thành/1m3, tính liên tục của dịch vụ, chất lượng nước cho thấy bức
Trang 38- Công suất cấp nước cho đô thị tăng 217 lít/người/ngày so 165 lít năm 2003
- Công suất cấp nước theo thiết kế so 2003 tăng hơn 1triệu m3/ngđ
- Độ bao phủ dịch vụ chỉ tăng 2% so 2003 (67/65%)
- Số nhân viên/1000 đấu nối giảm không đáng kể
- Trên 95% các hộ dùng nước được gắn đồng hồ đo đếm
- Tỷ lệ thất thoát BQ năm 2007 là 35% giảm 2% so năm 2003
Nhiều Công ty tỷ lệ thất thoát giảm xuống dưới 20% Các Công ty ở thành phố lớn thất thoát đang ở mức cao trên 40% Công tác quản lý và chất lượng dịch
vụ tại các Công ty nhỏ và vừa có chuyển biến tốt hơn
2.2.3 Các chương trình dự án nước sạch ở Hà Tĩnh và Thị xJ Hồng Lĩnh 2.2.3.1 Một số nét khái quát về Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là một Tỉnh được thành lập từ năm 1831 dưới thời vua Minh Mạng, với chiều dài lịch sử gần 180 năm, trên dải đất hẹp miền Trung đầy nắng gió được coi là chảo lửa, túi mưa Tổng diện tích đất tự nhiên 6.054,85 km2, dân
số 1.227.554 người; có đầy đủ vùng miền đô thị, đồng bằng, miền núi, ven biển Phía Bắc giáp Tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với đường biên 143 km, phía Đông tiếp giáp Biển Đông với nhiều dải cát mịn chạy dài 137 km
Hà Tĩnh là một vùng địa linh nhân kiệt, anh hùng, bất khuất với nhiều di tích lịch sử, văn hoá được công nhận cấp quốc gia; hệ thống giao thông, thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh thuận tiện, nhưng cho đến hôm nay thực tế Hà Tĩnh đang
là một tỉnh nghèo, thuần nông, thu ngân sách hàng năm chỉ đạt trên 1000 tỷ
đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 11 triệu đồng/năm Với mục tiêu huy
động ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư, từng bước đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-x7 hội, tạo sự chuyển biến lớn trong phát triển đô thị, đầu tư các công trình trọng điểm, xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp và đổi mới nông thôn Hà Tĩnh hôm nay đang nỗ lực vươn lên, mở rộng vòng tay chào
đón du khách, các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước vào làm ăn, chung sống
Trang 39Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn toàn tỉnh 5 năm qua đạt 19.700 tỷ
đồng Riêng năm 2010 đạt trên 6.000 tỷ đồng Cơ cấu nguồn đầu tư từ ngân sách hàng năm giảm dần từ 70,25% xuống còn 44%; nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp và dân cư tăng, chiếm 34% trên tổng vốn đầu tư toàn x7 hội Từ năm
2005 đến nay đ7 vận động thu hút được 33 chương trình, dự án ODA 190 dự án
từ nguồn viện trợ Phi chính phủ với tổng mức đầu tư 4.540 tỷ đồng Các dự án ODA chủ yếu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: giao thông, thuỷ lợi, trường học, điện sinh chiếu sáng, bệnh viện, trạm xá, hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt, xây dựng chợ, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho các x7 vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn (theo báo cáo của UBND Tỉnh Hà Tĩnh tháng 8 năm 2010)
a) Kết cấu hạ tầng:
Hà Tĩnh có đường điện 500kv Bắc Nam chạy dọc song song với quốc lộ
IA, có trạm biến áp 500 KV hạ áp cho 2 đường 220 KV và 4 trạm 110 KV tạo thành mạch vòng chủ động cấp điện cho các vùng trong Tỉnh, 100% x7, phường, thị trấn có lưới điện quốc gia Hệ thống giao thông, vận tải khá thuận tiện Quốc
lộ IA chạy dọc từ Bến Thuỷ đến Đèo Ngang dài 126 km đạt tiêu chuẩn cấp 3
đồng bằng; quốc lộ 8A, đường Hồ Chí Minh đi qua 3 huyện dài hơn 80 km, quốc
lộ 12 nối liền Vũng áng với cửa khẩu Chao-Lo và Thị x7 Tà-Khẹt của nước bạn Lào; 28 Tỉnh lộ dài 379,2 km; 45 tuyến đường liên huyện dài 1.345 km; đường ô tô đi từ huyện đến x7, phường, thị trấn dài 3.623 km; 71 km đường sắt Bắc-Nam chạy qua, với 2 ga hàng hoá, 8 ga hành khách đ7 tạo nên một mạng lưới giao thông thuận lợi
b) Về thủy văn:
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc nhưng ngắn, dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km có hệ thống lưu vực 2.061km2, sông Ngàn Phố 86 km, lưu vực 1.065 km2 nhận nước từ Hương Sơn cùng với sông Ngàn Sâu đổ ra sông La dài
21 km sau đó hợp với sông Lam chảy ra biển Ngắn nhất là sông Cày 9 km, sông
Trang 40Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km Sông ngòi Hà Tĩnh được phân bố tương đối đồng đều, bình quân 0,14 km đường sông/1km2 diện tích tự nhiên, lượng nước mặt hàng năm khá lớn gần 6 tỷ m3 [12]
Hà Tĩnh có hơn 345 hồ, đập tổng dung tích trên 770 triệu m3 Nhiều công trình thủy lợi chứa nước được xây dựng từ những năm 1976 với trữ lượng lớn như
hồ Kẻ gỗ 345 triệu m3, hồ Bộc Nguyên 19 triệu m3, hồ Thượng Tuy 17 triệu m3,
hồ Trại Tiểu - Cửa Thờ 13 triệu m3, hồ Cù Lây 24 triệu m3, hồ Kim Sơn 19 triệu m3
nằm trên độ cao 100 m Ba hồ treo trên núi có độ cao trên 40 m (hồ Thiên Tượng, hồ
Đá Bạc và hồ Khe Dọc) có dung tích trên 7 triệu m3 ở Thị x7 Hồng Lĩnh
Đặc biệt Hà Tĩnh đang triển khai xây dựng công trình đại thuỷ nông Ngàn Trươi- Cẩm Trang tại huyện Vũ Quang Đây là công trình thuỷ lợi đa mục tiêu trên cao trình 53,9 m (lớn thứ 3 cả nước sau hồ Dầu Tiếng và hồ Cửa Đạt) tưới tiêu cho 32.500 ha của 8 Huyện, tạo tiềm năng khai thác du lịch sinh thái, thuỷ
điện và cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt Tổng dung tích thiết kế 775 triệu m3
tương đương với tổng dung lượng của tất cả các hồ, đập trong cả Tỉnh Tổng mức
đầu tư 6.000 tỷ đồng (bằng khoảng 10 năm thu ngân sách của Hà Tĩnh) Công trình dự kiến thi công trong thời gian 5 năm, hứa hẹn làm thay đổi diện mạo nền sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Tỉnh nhà
2.2.3.2 Tình hình nước sạch và cung cấp nước sạch Hà Tĩnh
Tuy lượng nước sông hồ lớn, nhưng việc khai thác sử dụng cho nông nghiệp và sinh hoạt còn nhiều hạn chế do khô hạn vùng thượng lưu, nhiễm mặn vùng hạ lưu Nước ngầm ở Hà Tĩnh chưa có số liệu điều tra toàn diện, nhưng qua
số liệu ban đầu cho thấy mức độ nông sâu của mạng nước ngầm thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa trong năm Thông thường ở vùng đồng bằng ven biển mực nước ngầm nông, vùng trung du miền núi sâu và hay cạn kiệt về mùa khô, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Do yếu tố khách quan và lịch sử để lại, nhiều vùng nông thôn Hà Tĩnh đang bị ô nhiễm nguồn nước trầm trọng làm tổn hại đến sức khoẻ, đời sống cộng đồng