Đề suất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện hải hà tỉnh quảng ninh đến năm 2020
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện khoa học nông nghiệp việt nam -
Nguyễn hùng cường
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ở huyện hải hà - tỉnh quảng ninh
đến năm 2020
Chuyờn ngành : Hệ thống nụng nghiệp
Mó số : 60.62.20
luận văn thạc sỹ nông nghiệp Người hướng dẫn khoa học: Ts Nguyễn Vừ Linh
Trưởng phũng Phõn vựng Kinh tế
Viện Quy hoạch & TKNN
Hà Nội, 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược dùng ñể bảo vệ bất cứ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008
NGUỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Nguyễn Hùng Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN !
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin chân trọng cảm ơn Tiến sĩ
Nguyễn Võ Linh (Trưởng phòng Phân vùng kinh tế); Thạc sĩ Trần Thị Loan,
Bùi Minh Tuyết - Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp ñã giúp ñỡ tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Ban chủ nhiệm Khoa Sau ðại học cùng các thầy cô giáo; Huyện ủy,
Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà, nhân dân các xã Quảng Sơn, Quảng ðức, thị trấn Quảng Hà và xã ñảo Cái Chiên ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành
ñề tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn các anh, chị em trong Phòng Phân vùng kinh tế, phòng Tài nguyên ðất & Môi trường; phòng Khoa học; phòng Tổ chức cán bộ; phòng Kế
hoạch (Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp), Hội Khoa học ðất Việt Nam
ñã hết sức nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
ñể hoàn thành ñề tài
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã quan tâm, ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và xây dựng bản luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008
Nguyễn Hùng Cường
Trang 4MỤC LỤC -
-
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỂ TÀI
5
I.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NN -NT 5
1.1.5/ Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
I.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỚNG ðẾN CHUYỂN DỊCH CCKT NN - NT 19
Trang 5I.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
1.2.5/ Tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng 44
Trang 6II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
II.2.1 PHƯƠNG PHÁP DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ DUY VẬT LỊCH SỬ 49
II.2.3 PHƯƠNG PHÁP đÁNH GIÁ NHANH NÔNG THÔN ( RRA) 51
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53 III.1 đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
53
1.1.1/ đánh giá về tốc ựộ tăng trưởng kinh tế 53
III.1.2 đÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 57
1.2.2/ đánh giá chung kết quả CD CCKT NN của Hải Hà những năm qua 66
III.2 đỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 7III.3 ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN HẢI HÀ ðẾN NĂM 2020 93
III.3.1 GIẢI PHÁP PVQH VÀ BỐ TRÍ CT,VN PHÙ HỢP VỚI TỪNG TIỂU VÙNG KT 93
III.3.2 GIẢI PHÁP TIẾP THỊ, TÌM KIẾM THỊ TRƯỜNG, XÚC TIẾN TM 97
III.3.3 GIẢI PHÁP VỀ KHUYẾN NÔNG VÀ CHUYỂN GIAO KHCN 98
III.3.5 GIẢI PHÁP BQ, CBNS, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NCTN CHO KINH TẾ HỘ 100
III.3.8 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN 101
III.3.9 GIẢI PHÁP THÚC ðẨY QHSX MỚI TRONG NN TRÊN CƠ SỞ TAO ðIỀU KIỆN CHO CÁC
TPKT CÙNG PHÁT TRIỂN
105
III.3.10 GIẢI PHÁP CCCS KHUYẾN KHÍCH CHO SXPT THEO CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 106
III.4 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN ðẦU TƯ ðẾN 2020 108
III.5 HIỆU QUẢ CỦA CD CCKT SXNN Ở HUYỆN HẢI HÀ ðẾN NĂM 2020 114
Trang 8NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
- + BNN& PTNT Bộ Nông nghiệp & PTNT
+ BVTV Bảo vệ thực vật
+ CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
+ CD CCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ CCKT Cơ cấu kinh tế
+ CN - XD Công nghiệp – xây dựng
+ DT – NS - SL Diện tích – năng suất – sản lượng
+ ðSVN ðường sắt Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU đỒ, HÌNH, SƠ đỒ
Bảng 3.5: Cơ cấu ngành nông nghiệp (giá hiện hành) 58 Bảng 3.6: Diện tắch năng suất, sản lượng một số cây trồng chắnh 60
Bảng 3.10: Diện tắch, năng suất sản lượng các cây trồng chủ yếu ựến 2020 83 Bảng 3.11: Bố trắ phát triển chăn nuôi tập trung ựến 2020 88 Bảng 3.12: Dự kiến kế hoạch sản xuất lâm nghiệp ựến 2020 89 Bảng 3.13: định hướng kế hoạch sản xuất thủy sản ựến năm 2020 91
Bảng 3.15: Dự kiến hiệu quả kinh tế của các mô hình cây ngắn ngày 115 Bảng 3.16: Dự kiến hiệu quả kinh tế của các mô hình cây lâu năm (thời kỳ kinh doanh) 115
Sơ ựồ Hành chắnh huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh năm 2007 4
Sơ ựồ Vị trắ ựịa lý huyện Hải Hà trong vùng đông Bắc 37
Sơ ựồ đất huyện hải Hà tỉnh Quảng Ninh năm 2007 41
Sơ ựồ Hiện trạng phát triển NN Ờ NT huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh 54
Sơ ựồ Quy hoạch sản xuất Nông nghiệp huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh ựến năm 2020 76
Trang 10DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục HT –1: Tổng hợp tình hình ñói nghèo trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 2002 - 2007
-Phụ lục HT –2: Cân ñối lao ñộng huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007
Phụ lục HT –3: Lao ñộng trong các ngành KTQD huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007
Phụ lục HT – 4 A: Giá trị sản xuất của các ngành huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007
Phụ lục HT – 4 B: Cơ cấu Giá trị sản xuất của các ngành huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007 Phụ lục HT – 4 C: Giá trị tăng thêm của các ngành huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007 Phụ lục HT – 4 D: Cơ cấu GTTT của các ngành huyện Hải Hà giai ñoạn 2002 - 2007
Phụ lục HT – 5: Giá trị và cơ cấu GTSX nông, lâm, thủy sản – Giá Cð
-
Trang 11MỞ ðẦU
I TÝNH CÊP THIÕT CñA §Ò TµI
Xây dựng nền kinh tế năng ñộng và phát triển luôn luôn là mục tiêu của mỗi quốc gia, ñồng thời ñó cũng là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển và ổn ñịnh của mỗi nước Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở vùng nông thôn, hiện tại kinh tế nông nghiệp và nông thôn vẫn chưa ñược phát triển Trong những năm ñầu của thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam vẫn giữ vai trò chiến lược ñối với nền kinh tế cả nước ðiều ñó càng chứng tỏ yêu cầu cấp thiết về chất ñối với nền kinh tế nông nghiệp – nông thôn trong giai ñoạn mới Chính vì vậy Nghị quyết ñại hội VII, Nghị quyết TW5, TW7 khóa VII, Nghị quyết ñại hội VIII, Nghị quyết số 15, số 26 của ðảng và
các quyết ñịnh của Chính phủ ñã khẳng ñịnh “Chuyển dịnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo hướng CNH - HðH” là chiến lược ñể phát triển kinh
tế - xã hội
Huyện Hải Hà nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, ngoài thế mạnh là khai thác than và phát triển du lịch, còn có nhiều tiềm năng về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp toàn diện Trong thời gian qua sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của Huyện ñã có những thành tựu ñáng kể Thời kỳ 2002 – 2005, tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ñạt bình quân 7,01%/năm, trong ñó nông nghiệp tăng 4,5%, lâm nghiệp tăng 23% và ngư nghiệp tăng 9,55%; tổng sản lượng lương thực tăng
từ 20.905 tấn (2002) ñạt 24.400 tấn (2005), tăng bình quân 5,2% Diện tích cây công nghiệp (chè) từ 554 ha (2002) lên 928 (2005); từng bước sửa chữa, kiên cố
hóa kênh mương, thủy lợi, tưới tiêu phục vụ nông nghiệp; bước ñầu chuyển ñổi một số diện tích ñất kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; công tác trồng, chăm sóc, giao ñất giao rừng nhận khoán bảo vệ rừng thực hiện tốt
Trang 12Tuy nhiên việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp giữa các tiểu vùng, các xã là không ựồng ựều, thiếu sự gắn bó và chỉ ựạo ở tầm vĩ mô, còn nặng về phong trào và mang tắnh tự phát, dẫn ựến hiệu quả kinh tế chưa cao, sản xuất còn nhiều lúng túng, chưa tạo ựược những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
có qui mô phù hợp
Chắnh vì vậy khai thác nguồn lực, ựẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựể ựáp ứng ựược những yêu cầu ựặt ra trong chiến lược chung phát triển kinh tế -
xã hội ựến năm 2020 ựã trở thành vấn ựề kinh tế rất bức xúc ựối với chắnh quyền
và nhân dân huyện Hải Hà Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, qua nghiên cứu cơ
sở lý luận khoa học và thực tiễn tôi thấy rằng việc nghiên cứu ựề tài Ộđề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh ựến năm 2020Ợ là rất cần thiết
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỤU CỤA ỤỤ TÀI
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Hải Hà ựến năm 2020 nhằm các mục tiêu sau:
- Khái quát, hệ thống hóa những vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Ờ nông thôn theo hướng CNH Ờ HđH
- đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN Ờ NT huyện Hải
Hà trong những năm gần ựây
- Xẹy dựng cịc ph−ểng ịn bố trắ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản hợp lý, mang lại hiệu quả cao, bền vững về sinh thái, tạo thành những vùng sản xuất hàng hoá với giá trị sản xuất bình quân trên 50 triệu ựồng/ha ựất canh tác
- Quy hoạch các sản phẩm chắnh có chất lượng và có tắnh hàng hóa, có khả năng cạnh tranh ựể phục vụ cho nhu cầu nội thị Huyện và các khu vực lân cận
- Xây dựng các chương trình dự án về phát triển NN - NT ưu tiên ựầu tư và ựề xuất các giải pháp ựể triển khai thực hiện trong giai ựoạn ựến năm 2010 và năm
2020 phục vụ chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của các tiểu vùng sinh thái theo
Trang 13hướng tăng khả năng cạnh tranh của nông sản, ñảm bảo phát triển bền vững, ổn ñịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
III Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
ðề tài góp phần xác ñịnh cơ sở lý luận, thực tiễn ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Hải Hà một cách hợp lý, ñưa cơ cấu kinh tế tăng trưởng bền vững, ổn ñịnh, phù hợp với ñịnh hướng chung của Tỉnh, của vùng và của cả nước
ðề tài là cơ sở khoa học cho việc ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội, khai thác hiệu quả và phát huy các thế mạnh về nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững của huyện Hải Hà trong những năm tới
IV ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
IV.1 ði tng nghiên cu
ðề tài tập trung nghiên cứu những khía cạnh của ngành kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện Hải Hà Vấn ñề xã hội nông thôn chỉ ñề cập trong mối quan hệ tác ñộng ñến kinh tế nông nghiệp, nông thôn
IV.2 Phm vi nghiên cu
- Nghiên cứu thực trạng và tiềm năng các ngành kinh tế, các khu vực kinh tế, các thành phần kinh tế, các hộ nông dân trong tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Hải Hà
- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu ñược sử dụng tổng hợp theo từng giai ñoạn
phát triển kinh tế (05 năm) của huyện Hải Hà: từ 2002 – 2007 và kế hoạch 2008
– 2010; dự báo 2011 – 2015 và 2016 - 2020
- Về không gian: ðề tài triển khai nghiên cứu thực trạng và tình hình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh Qua
ñó nhằm ñưa ra những giải pháp chủ yếu thúc ñẩy kinh tế NN – NT phát triển
Sơ ñồ hành chính huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh năm 2007
Trang 151.1.1/ Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là khái niệm rất rộng, bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, CCKT vùng và cơ cấu thành phần kinh tế Trong giới hạn nghiên cứu, chúng tôi ñi sâu nghiên cứu sự biến ñổi liên ngành kinh tế, trọng tâm là sự chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Sự phát triển này hình thành và biến ñổi
cơ cấu ngành kinh tế nói chung, CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ nói riêng theo hướng CNH, HðH là nhân tố quan trọng ñể nâng cao tốc ñộ tăng trưởng kinh tế Xét trên quan ñiểm hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất: CCKT của nền kinh tế quốc dân là hình thức cấu tạo bên trong của nền kinh tế, ñó là tổng thể các quan hệ chủ yếu về số lượng và chất lượng tương ñối ổn ñịnh của LLSX và QHSX trong một hệ thống tái sản xuất xã hội với những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh
Nền kinh tế quốc dân dưới giác ñộ cấu trúc là sự ñan xen của nhiều loại cơ cấu khác nhau, có mối quan hệ chi phối lẫn nhau trong quá trình phát triển của nền kinh tế Những loại CCKT cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế quốc dân gồm:
- Cơ cấu ngành và nội bộ ngành sản xuất Loại cơ cấu này phản ánh số lượng và chất lượng cũng như tỷ lệ giữa các ngành và sản phẩm trong nội bộ ngành của nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống sản xuất bao gồm những ngành lớn như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trong mỗi ngành lớn lại hình thành ngành nhỏ hơn thường gọi là các ngành kinh tế kỹ thuật
Trang 16Trong công nghiệp khai thác, cơ khí, ñiện, hóa chất… Trong nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi…trong dịch vụ: du lịch, bán hàng, ngân hàng [1]
- Một CCKT hợp lý phải kết hợp hài hòa và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả làm cho nền kinh tế phát triển, nhịp ñộ tăng trưởng và phát triển ổn ñịnh, tăng thu nhập, việc làm cho người lao ñộng, ñời sống dân cư từng bước ñược nâng cao
- Ở tầm vĩ mô, Nhà nước phải có quy hoạch, ñịnh hướng và ñề ra các chính sách
ñể tạo ra một CCKT hợp lý, ñem lại hiệu quả kinh tế cao trong mỗi giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh Hiệu quả kinh tế của một CCKT luôn là mục tiêu phấn ñấu của mọi quốc gia Một nền kinh tế thống nhất tăng trưởng và phát triển quyết ñịnh ñến sự ổn ñịnh bền vững về chính trị - xã hội và ñời sống nhân dân
Từ các nghiên cứu khác nhau có nhiều khái niệm về cơ cấu kinh tế:
- Khái niệm 1: CCKT là tổng thể mối quan hệ tác ñộng lẫn nhau giữa các yếu tố
và trong từng yếu tố của LLSX và QHSX với những ñiều kiện kinh tế, xã hội cụ thể trong những giai ñoạn phát triển nhất ñịnh của xã hội [13]
- Khái niệm 2: CCKT là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố chặt chẽ có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian, trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, nó ñược thể hiện cả về mặt ñịnh tính, ñịnh lượng, cả về số lượng, chất lượng, phù hợp với những mục tiêu xác ñịnh của nền kinh tế [13]
- Khái niệm 3: CCKT là tổng thể các bộ phận hợp thành trong nền kinh tế Các bộ phận ñó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian và thời gian nhất ñịnh, phù hợp với những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế - xã hội cao [24]
- Khái niệm 4: CCKT của một nước là tổng thể các quan hệ kinh tế hay các bộ phận hợp thành của nền kinh tế gắn với vị trí, trình ñộ kỹ thuật công nghệ, quy
mô tỷ trọng tương ứng với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ
Trang 17phận, gắn với ñiều kiện kinh tế - xã hội trong từng gia ñoạn phát triển nhất ñịnh, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế ñã ñược hoạch ñịnh [24]
Các khái niệm trên về cơ bản là giống nhau Do vậy, ta có thể khái quát CCKT là một tổng thể các bộ phận kinh tế hợp thành của nền kinh tế quốc dân gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ số lượng trong những ñiều kiện không gian, thời gian phù hợp với những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh và ñược thay thế khi ñiều kiện ñó thay ñổi Nền kinh tế gồm nhiều bộ phận khác nhau, trong các bộ phận kinh tế chủ yếu ñóng vai trò rất quan trọng, nó quyết ñịnh phương hướng, quy mô, nhịp ñộ tăng trưởng kinh
tế của nền kinh tế quốc dân và ñược xem xét ở lợi thế so sánh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong ñiều kiện ngày càng khan hiếm
Một CCKT hợp lý là một CCKT phù hợp với quá trình phân công lao ñộng
và hợp tác ở các phạm vi hẹp lẫn phạm vi rộng Sự hợp lý thể hiện ở mối quan
hệ chặt chẽ quá trình thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao hiệu quả kinh tế của các ngành, vùng, thành phần và nền kinh tế của mỗi quốc gia Mọi CCKT ñều biến ñổi ngày càng hoàn thiện, tạo lập một CCKT mới hợp lý hơn trong các giai ñoạn kế tiếp của quá trình phát triển kinh tế Sự biến ñổi của một yếu tố nào ñó trong hệ thống sẽ tạo nên sự biến ñổi nhất ñịnh ñối với các yếu tố khác Sự vận ñộng của các yếu tố có khả năng thay ñổi chuyển hóa CCKT cũ thành CCKT mới mà từng yếu tố cá biệt không thể tạo nên ñược [9]
1.1.2/ Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn
Khi nói ñến cơ cấu kinh tế nông thôn người ta thường nghĩ ñến ñịa bàn mà
ở ñó diễn ra các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi Song ngày nay với sự phát triển của kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là
sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng, xã hội, kinh tế nông thôn không chỉ ñơn thuần sản xuất nông nghiệp mà còn có cả dịch vụ và công nghiệp nông thôn Trong ñiều kiện kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế nông thôn
Trang 18ñóng vai trò to lớn trong thu nhập quốc dân, là nguồn thu nhập của 70 – 80% dân số
Kinh tế nông thôn là khái niệm biểu thị một tổng thể các hoạt ñộng kinh tế
- xã hội diễn ra trên ñịa bàn nông thôn Nó bao gồm cả nông – lâm – ngư nghiệp – CN – TTCN và dịch vụ
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn là một cấu trúc kinh tế trong khu vực nông thôn, ñược biểu hiện bằng những tỷ lệ nhất ñịnh về mặt lượng cũng
như về mặt chất của các ngành và nội bộ ngành kinh tế nông thôn (nông - lâm –
ngư nghiệp; CN – TTCN; thương nghiệp và dịch vụ)
Trong cơ cấu ngành lại ñược phân ra các chuyên ngành như trong ngành nông nghiệp có ngành trồng trọt và chăn nuôi Trong ngành trồng trọt lại phân ra các ngành nhỏ như ngành cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây
ăn quả Trong ngành nhỏ này lại phân ra các ngành nhỏ hơn như cà phê, cao su, tiêu, ñiều, mía ñường, cây ăn quả
Cùng với cơ cấu ngành trên ñịa bàn lãnh thổ nông thôn còn chia ra các vùng kinh tế ñể phát huy lợi thế so sánh từng vùng Từ ñó xuất hiện cơ cấu kinh
tế theo các vùng Ngày nay trong ñiều kiện kinh tế thị trường, các thành phần kinh tế ñều tự do, bình ñẳng tham gia thị trường, do ñó xuất hiện cơ cấu thành phần kinh tế
Kinh tế nông thôn mang tính khách quan, ñược hình thành và phát triển do
sự phát triển của lực lượng sản xuất Cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính lịch sử
và xã hội nhất ñịnh, khi các ñiều kiện kinh tế - xã hội – khoa học kỹ thuật công nghệ thay ñổi sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế mới thích ứng Tỷ lệ mối quan hệ trong cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh trình ñộ phân công lao ñộng xã hội của quá trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa Cơ cấu kinh tế nông thôn càng phức tạp về chiều rộng và chiều sâu càng phản ánh trình ñộ cao hay thấp của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội trong khu vực nông thôn Cơ cấu
Trang 19kinh tế nông thôn luôn vận ñộng, biến ñổi theo hướng ngày càng hoàn thiện và
có hiệu quả
1.1.3/ Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm ñể chỉ tổng thể các hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất ñịnh về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
Nông nghiệp tạo ra toàn bộ lương thực, thực phẩm nuôi sống xã hội ðồng thời trong gia ñoạn hiện nay công nghiệp vẫn ñóng góp tỷ lệ GDP ñáng kể trong GDP toàn quốc Trong nông thôn Việt Nam hiện nay sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nông nghiệp tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho nông dân vì ñây là tư liệu sản xuất không thể thay thế
Kinh tế nông nghiệp ra ñời từ lâu, do các yếu tố: ñiều kiện tự nhiên (ñất ñai, khí hậu, thời tiết, chế ñộ thủy văn ) chi phối Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn gắn liền với cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tiền ñề quan trọng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Nền kinh tế nông nghiệp không có những bước chuyển dịch tích cực và hợp lý thì không có chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý Nếu không giải quyết tốt vấn ñề lương thực cho nhân dân thì không thể giảm bớt ñược lao ñộng sản xuất lương thực Nếu không sản xuất ñủ nguyên liệu nông sản cung cấp cho công nghiệp chế biến thì không thể phát triển cho công nghiệp chế biến ở nông thôn
1.1.4/ Nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế
Trang 201.4.1/ Cơ cấu ngành
Trong quá trình phát triển của lịch sử loài người cho ñến nay ñã trải qua ba lần phân công lao ñộng xã hội, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp – công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, lưu thông tách khỏi sản xuất Như vậy phân công lao ñộng theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu ngành Sự phân công lao ñộng ở trình ñộ càng cao, càng tỷ mỉ thì sự phân chia ngày càng ña dạng, sâu sắc Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là sự phát triển của công nghiệp hiện ñại, kinh tế nông thôn ñược cải biến nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Cơ cấu kinh tế ngành của kinh tế nông thôn bao gồm 03 nhóm lớn: nông –
lâm – ngư nghiệp; công nghiệp nông thôn (bao gồm công nghiệp khai thác, chế
biến, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống ); dịch vụ nông thôn (bao
gồm cả dịch vụ ñời sống và dịch vụ sản xuất) Trong từng nhóm lại ñược phân chia nhỏ hơn Phân công lao ñộng thực hiện càng sâu sắc thì cơ cấu ngành càng ñược phân công tỷ mỉ, ña dạng Tiền ñề của sự phân công lao ñộng trong nông thôn trước hết và chủ yếu là năng suất lao ñộng trong khu vực sản xuất cây lương thực Nếu năng suất và sản lương thực không ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì không thể giảm bớt lao ñộng sang các ngành sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp, cho chăn nuôi, cho các ngành nghề khác, tạo nên sự phân công lao ñộng
Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới cho thấy không thể làm giàu bằng nông nghiệp Song muốn làm giàu bằng công nghiệp và dịch vụ thì trước tiên phải bắt ñầu từ nông nghiệp, nghĩa là nông nghiệp phải bảo ñảm phát triển ñến mức nhất ñịnh tạo vốn, cung cấp lao ñộng và các ñiều kiện khác cho sự phát triển công nghiệp và dịch vụ với nhịp ñộ cao và bền vững
1.4.2/ Cơ cấu vùng lãnh thổ
Sự phân công lao ñộng theo ngành bao giờ cũng diễn ra trong vùng lãnh thổ nhất ñịnh, như vậy cơ cấu các vùng lãnh thổ chính là bố trí các ngành sản
Trang 21xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể Tiền ñề của cơ cấu vùng là lợi thế so sánh về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế vùng lãnh thổ theo hướng ñi vào chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất, dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có hiệu quả cao Trong từng vũng lãnh thổ coi trọng chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp, ña dạng
Hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý, trước hết cần hướng vào khu vực
có lợi thế so sánh, ñó là nơi có ñiều kiện ñất ñai phù hợp, khí hậu tốt, có vị trí ñịa lý giao thông thuận lợi, gồm các trung tâm ñông dân, gần cửa sông, cửa biển,
có khả năng mở rộng giao lưu ra bên ngoài Song so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dựng các vùng chuyên môn hóa cần ñược xem xét, nghiên cứu cụ thể thận trọng, nếu khó khắc phục, chịu tổn thất lớn Sự hình thành cơ cấu vùng có hai nhóm nhân tố:
- Thứ nhất: Yêu cầu của thị trường có tác ñộng ñến cơ cấu vùng
- Thứ hai: khả năng, ñiều kiện của từng vùng, nhằm tìm kiếm những lợi thế so sánh trong sản xuất kinh doanh thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí ít nhất, tạo ra lợi nhuận cao
Việc xác ñịnh cơ cấu vùng lãnh thổ không hoàn toàn thụ ñộng lệ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện ñặc thù mà phải kết hợp và tận dụng tổng hợp các yếu tố ñể khắc phục những hạn chế, lấy mục tiêu hiệu quả tổng hợp ñể ñịnh hướng cho cơ cấu kinh tế mới
1.4.3/ Cơ cấu thành phần kinh tế
Từ ðại hội ðảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI ñã xác ñịnh chuyển nền kinh tế của nước ta từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế của thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo ñịnh hướng XHCN Các thành phần kinh tế như quốc doanh, tập thể, tư nhân, tư bản, liên doanh ra ñời, có ñịa vị pháp lý như nhau, cùng bình ñẳng sản xuất kinh doanh theo pháp luật Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, các thành phần kinh tế nổi lên xu thế như sau: kinh tế quốc doanh còn tồn tại và phát triển ở một số ngành dịch vụ
Trang 22nông nghiệp như thủy nông, vật tư, giống và dịch vụ thú y; kinh tế HTX hiện nay ñang từng bước ñược khôi phục lại, nhưng còn ở mức ñộ hạn chế; kinh tế hộ nông dân là ñơn vị sản xuất tự chủ ra ñời và tỏ ra phù hợp với giai ñoạn hiện nay Trong quá trình ñó ñang diễn ra xu hướng chuyển biến kinh tế hộ tự cung
tự cấp sang sản xuất hàng hóa Xu thế phát triển của kinh tế hộ từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị (5/4/1988), ñặc biệt Luật ñất ñai năm 1993 và Luật ñất ñai sửa ñổi năm 1998, ruộng ñất ñược tích tụ với quy mô lớn sẽ phát triển thành kinh tế nông trại, với ñặc trưng là sản xuất hàng hóa Tỷ trọng kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn có xu thế giảm, tỷ trọng kinh tế HTX có xu thế tăng lên
- Trong ñiều kiện kinh tế của Việt Nam, kinh tế tư bản tư nhân và liên doanh trong nông nghiệp có thể hình thành và phát triển ở các tỉnh phía Nam
- Cơ cấu thành phần kinh tế nói lên mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia hoạt ñộng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế
- Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giữa các thành phần kinh tế có quan hệ với nhau, tác ñộng lẫn nhau, hỗ trợ nhau, hợp tác với nhau ñồng thời cùng cạnh tranh nhau
- Các thành phần kinh tế là những lực lượng quan trọng ñể thực hiện cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế có quan hệ chặt
chẽ với nhau tạo thành một tổng thể kinh tế, trong ñó cơ cấu ngành có vai trò quyết ñịnh vì nó phát triển theo quan hệ cung - cầu trên thị trường, sản xuất theo nhu cầu thị trường và do thị trường ñiều tiết, quyết ñịnh
1.1.5/ Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nội dung của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm thay ñổi tỷ trọng giữa các ngành, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, trong ñó tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm xuống, ñi liền với nó là tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Tương quan này là một trong những chỉ tiêu chủ yếu nhất, ñánh giá sự biến ñổi và hiệu quả phát triển của quá
Trang 23trình công nghiệp hóa Có thể nhìn nhận nội dung của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo các khía cạnh như sau:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế là sự thay ñổi cơ mục ñích, có ñịnh hướng, là quá trình vận ñộng mang tính khách quan của nền kinh tế, là sự tạo lập
cơ cấu ngành mới phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng, thành phần kinh tế thành công hay thất bại phụ thuộc vào nhiều khâu, nhiều yếu tố Trong ñó Nhà nước có vai trò
to lớn trong việc hoạch ñịnh chiến lược cơ cấu, chính sách và giải pháp triển khai trên thực tế chiến lược ñó
- Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
♦ Tăng năng suất cây lương thực ñể giải quyết an ninh lương thực
♦ Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây thức ăn gia súc
♦ Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây hàng hoá
♦ Phát triển công nghiệp nông thôn chủ yếu là công nghiệp chế biến
♦ ðầu tư vào vốn con người (giáo dục, sức khoẻ, dạy nghề) [15]
NGHIP, DCH V
Phân công lao ñộng xã hội là cơ sở phân chia nền sản xuất vật chất xã hội theo những ngành cơ bản như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Mỗi ngành ñó lại thực hiện chức năng riêng trong hệ thống phân công lao ñộng Song nó lại kết hợp với nhau thành một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất, nó mang tính khách quan vốn có của nền kinh tế Trình ñộ phát triển của LLSX và sự phân công lao ñộng xã hội luôn luôn quy ñịnh sự tồn tại, phát triển của CCKT Các mối quan
hệ kinh tế giữa chúng ñã xác lập nên những tỷ lệ nhất ñịnh nào ñó Một CCKT như thế nào và hướng chuyển dịch ra sao lại phụ thuộc, chịu sự chi phối của
những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhất ñịnh C.Mác ñã chỉ rõ “Trong sự
phân công lao ñộng xã hội, thì con số tỷ lệ là một sự tất yếu không sao tránh khỏi” [5] CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ nói rõ mức ñộ phân công lao ñộng, tập trung hóa sản xuất, ñồng thời cũng nói nên trình ñộ phát triển công
Trang 24nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của mỗi quốc gia, một vùng, một ñịa phương CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ có một số ñặc trưng cơ bản sau:
1.2.1/ Tính phụ thuộc gắn kết
Ở thời kỳ ñầu khi chưa có sự phân công thành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chúng gắn bó tự nhiên không có sự tách rời nhau Sau ñó LLSX phát triển dần dẫn ñến sự phân chia thành các ngành công nghiêp, nông nghiệp, dịch
vụ Quan hệ kinh tế thị trường phát triển, các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ vừa ñộc lập, vừa quan hệ chặt chẽ với nhau dưới hình thức kết hợp mới Trong suốt lịch sử quá trình phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ luôn gắn kết và phụ thuộc vào nhau tạo tiền ñề cho nhau phát triển, thiếu mối qua hệ với nhau sẽ không có bộ phận nào phát triển nhanh và bền vững ñược
1.2.2/ Tính khách quan
CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ñược hình thành và phát triển từ ñiều kiện tự nhiên, sự phát triển của LLSX, QHSX và quan hệ kinh tế thị trường Ở mỗi trình ñộ phát triển của nó sẽ có một CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tương ứng Sự chuyển dịch CCKT vùng nhanh hay chậm tùy thuộc vào sự phát triển của quan hệ kinh tế thị trường, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Vai trò chủ quan của con người khi xác lập CCKT công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ chỉ hợp lý khi thông qua nhận thức ngày càng sâu sắc, phản ánh ñúng sự vận ñộng của quy luật kinh tế Còn các quy luật chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ vận ñộng thông qua sự hoạt ñộng của con người Trong ñó sự tác ñộng của các cơ quan lãnh ñạo là quan trọng nhất Nó có thể góp phần thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ ðể có ñược tính hiệu quả kinh
tế - xã hội cao con người cần phải nhận thức những quy luật chuyển dịch CCKT ñồng thời thúc ñẩy quy luật vận ñộng nhanh một cách hợp lý [22]
Trang 251.2.3/ Tính lịch sử - cụ thể
CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ bao giờ cũng mang tính lịch sử nhất ñịnh ðiều kiện cụ thể vể ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình ñộ phát triển của LLSX và quan hệ kinh tế thị trường chi phối ñến sự chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Quá trình biến ñổi CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ở các nước ñều giống nhau nhưng khác nhau về quy mô lãnh thổ, nguồn tài nguyên thiên nhiên và trình ñộ hoạch ñịnh chính sách của Chính phủ, sức mạnh kinh tế ở các nước, tổ chức thực hiện của chính quyền các cấp Ở mỗi ñịa phương có ñiều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, xã hội, trình ñộ phát triển quan
hệ kinh tế thị trường khác nhau sẽ tạo ra sự khác nhau về quá trình hình thành và biến ñổi của CCKT
Quá trình chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ luôn gắn liền với sự phát triển các yếu tố về LLSX, QHSX và sự phát triển của kinh tế thị trường, CCKT cũng thường xuyên biến ñộng theo sự biến ñộng của cơ chế thị trường Do vậy trong quá trình phát triển kinh tế nếu nhấn mạnh tính ổn ñịnh thì dẫn ñến trì trệ, bảo thủ, lạc hậu; nếu quá coi trọng tính biến ñổi thì sẽ rơi vào chủ quan, nóng vội [22]
1.2.4/ Tính chất tái sản xuất, mở rộng
Trong quá trình phát triển, sự phân công lao ñộng xã hội ngày càng ña dạng, phong phú và phức tạp nên CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tất yếu sẽ phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu CCKT phát triển theo chiều rộng là cơ cấu phát triển với nhiều ngành nghề cả công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ nhằm thu hút mọi LLLð dư thừa trong xã hội CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển theo chiều sâu là cơ cấu mà trong ñó các ngành phát triển theo chiều hướng lấy thiết bị kỹ thuật thay cho lao ñộng, phát triển các ngành theo hướng sử dụng nhiều vốn và kỹ thuật CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ sẽ làm tăng số lượng, chất lượng lao ñộng, du nhập các tiến bộ
Trang 26KHCN và sản phẩm mới ðây là những yếu tố quyết ñịnh trong quá trình tái sản xuất Do ñó sự chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chỉ rõ tính tái sản xuất mở rộng trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa [22]
Tóm lại: CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ là tổng thể các mối quan hệ tác ñộng lẫn nhau giữa công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ với các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Mối quan hệ này là sự phản ánh cả về số lượng và chất lượng và thể hiện mức ñộ tác ñộng giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ với các yếu tố khách quan, chủ quan ðể gắn kết sản xuất công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ trong một cơ cấu tối ưu cần phải bố trí các nguồn lực hợp lý nhằm mục tiêu phát huy hiệu quả kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng và chuyển dịch CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ [22]
Cũng như mọi sự vật và hiện tượng, CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chỉ ổn ñịnh tương ñối, thường xuyên ở trạng thái vận ñộng và biến ñổi
Sự biến ñổi ấy lại phụ thuộc vào ñiều kiện khách quan và nhân tố chủ quan như ñiều kiện tự nhiên, KHCN, trình ñộ phân công lao ñộng xã hội, sự phát triển kinh tế thị trường, kết cấu hạ tầng, hợp tác kinh tế và nhân tố chủ quan của Nhà nước…quá trình thay ñổi cấu trúc về mối quan hệ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ theo một quy luật nhất ñịnh Sự thay ñổi cơ cấu giá trị từ trạng thái này sang trạng thái khác gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ðây không phải ñơn thuần thay ñổi vị trí mà là thay ñổi về chất trong cơ cấu Sự thay ñổi này ñược ñánh giá bằng sự thay ñổi tỷ trọng giá trị sản xuất hoặc GDP của các ngành và mức ñộ huy ñộng lao ñộng Cùng với sự phát triển của LLSX và quan hệ kinh tế thị trường CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ngày càng biến ñổi Sự chuyển dịch ấy mang tính quy luật và ñược thể hiện qua các quá trình sau:
Trang 271.3.1/ Sự biến ñổi từ CCKT tự nhiên sang CCKT nông nghiệp hàng hóa sang nông nghiệp –
công nghiệp – dịch vụ:
- Ở thời kỳ ñầu trồng trọt, chăn nuôi và thủ công nghiệp gắn bó tự nhiên không tách rời nhau Trên cơ sở kỹ thuật thủ công lạc hậu, tổ chức sản xuất theo kiểu gia ñình cá thể tự cấp, tự túc, mỗi gia ñình làm ñủ mọi việc từ trồng trọt, chăn nuôi, khai thác nguyên liệu cho chế biến sản phẩm Trong cơ cấu kinh tế này gọi
là kinh tế tự nhiên
- Thời kỳ kinh tế hàng hóa bắt ñầu phát triển : lúc này lực lượng sản xuất phát triển dẫn ñến chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt, thủ công tách ra khỏi nông nghiệp Nền kinh tế hàng hóa hình thành và phát triển với hình thức tổ chức sản xuất theo kiểu cá thể hộ nông dân hàng hóa nhỏ, sản xuất và trao ñổi hàng hóa còn nhỏ bé
- Thời kỳ kinh tế hàng hóa phát triển, chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt và trở thành ngành chính, thủ công tách ra khỏi nông nghiệp ñể vận ñộng thành nền công nghiệp trên cơ sở ñổi mới công cụ, thiết bị kỹ thuật sản xuất cũng như phương thức tổ chức quản lý Lúc này nảy sinh sự trao ñổi sản phẩm giữ công nghiệp và nông nghiệp thông qua hoạt ñộng mua bán
1.3.2/ Sự biến ñổi từ CCKT nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ sang CCKT công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ:
- Sự phát triển của LLSX ñã thúc ñẩy quá trình biến ñổi từ CCKT nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ sang CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Sự tăng năng suất lao ñộng trước hết là nông nghiệp ñã tạo tiền ñề vật chất cho chuyển dịch nông nghiệp thuần nông tự cấp, tự túc, năng suất lao ñộng thấp sang nền nông nghiệp năng suất cao và có vai trò quyết ñịnh ñối với việc thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ
- Quá trình CNH ñã làm biến ñổi sâu sắc CCKT nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ dẫn ñến sự phát triển của các ngành công nghiệp – dịch vụ cùng với quá trình ñô thị hóa Quá trình CNH ñồng thời là quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ Khi kết thúc quá trình này, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp thường ñạt trên 50%, tỷ trọng của lao ñộng nông nghiệp giảm
Trang 28chuyển sang bước ngoặt mới quan trọng Ở giai ñoạn này, sự phân phối sản xuất ñược tiến hành chủ yếu dựa vào sự chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên Năng suất lao ñộng ñược nâng cao, của cải vật chất tăng lên nhiều
1.3.3/ Sự biến ñổi CCKT công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ sang CCKT dịch vụ - công
nghiệp – nông nghiệp:
Thời kỳ này nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, quan hệ sản xuất hoặc GDP ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân, dưới tác ñộng mạnh mẽ của cách mạng KHCN Nhà nước và công ty xuyên quốc gia, ñồng thời phân công lao ñộng xã hội giữa lao ñộng trí óc với lao ñộng chân tay Sau thời kỳ công nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong quan hệ sản xuất hoặc GDP là thời kỳ dịch vụ phát triển Sự phát triển của ngành này phản ánh trình ñộ phát triển công nghiệp của LLSX nói chung, nông nghiệp nói riêng Chuyên môn hóa, phân công lao ñộng xã hội và quan hệ kinh tế thị trường phát triển ñạt
ở trình ñộ cao, ñô thị hóa nhanh ðặc biệt có bước nhảy vọt về tiến bộ KHCN với việc áp dụng công nghệ hoàn toàn mới Những tiến bộ như vậy sẽ mang lại cho xã hội bộ mặt mới
Tóm lại: quá trình chuyển dịch CCKT từ nông nghiệp sang công nghiệp,
từ công nghiệp, nông nghiệp sang dịch vụ với tư cách là những ngành có giá trị sản lượng chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân là quá trình có tính quy luật Sự chuyển dịch CCKT công, nông nghiệp bắt ñầu từ biến ñổi bên trong của bản thân nông nghiệp gắn với việc nâng cao năng suất lao ñộng và phát triển quan hệ kinh tế thị trường Ở nước ta, năng suất lao ñộng trước hết và chủ yếu là sản xuất lương thực phải ñạt tới giới hạn nhất ñịnh bảo ñảm nhu cầu xã hội mới tạo ñược sự phân công lao ñộng giữa những người sản xuất lương thực với những người chăn nuôi Năng suất lao ñộng tăng là yếu tố quyết ñịnh tạo ra những chuyển biến CCKT công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ [22]
Trang 29NÔNG NGHIP, NÔNG THÔN
1.4.1/ Nhóm các nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên tác ñộng một cách trực tiếp tới sự hình thành vận ñộng và biến ñổi của cơ cấu kinh tế nông thôn Nhóm này bao gồm: vị trí ñịa lý của các vùng lãnh thổ, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, thời tiết, các nguồn tài nguyên khoáng sản, nguồn nước Nhân tố này có tác ñộng và ảnh hưởng nhiều tới cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế
- Vị trí ñịa lý có ý nghĩa quan trọng, là một trong những yếu tó ảnh hưởng lớn tới hình thành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Vị trí ñịa lý thuận lợi là ñiều kiện quan trọng cho việc mở rộng thị trường, tiếp thu các nguồn lực Ngược lại nếu ở vào vị trí không thuận lợi sẽ rất khó khăn cho việc thu hút các nguồn lực bên ngoài, phát huy các nguồn lực bên trong
- ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và biến ñổi của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nơi nào có ñiều kiện ñịa hình thuận lợi thì nơi ñó hình thành và biến ñổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thuận lợi và ngược lại
- Khí hậu thủy văn cũng là những tác nhân gây ảnh hưởng rất lớn ñến các ngành kinh tế, ñặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Sự ổn ñịnh của thời tiết, khí hậu là ñiều kiện rất cần thiết cho quá trình phát triển nông nghiệp
- Tài nguyên thiên nhiên: ñây là nhân tố ảnh hưởng trục tiếp ñến sự hình thành và biến ñổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
♦ ðất ñai canh tác là ñiều kiện cơ bản, là cơ sở vật chất của các hoạt ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
♦ Tài nguyên rừng ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và kinh tế
- xã hội bền vững Rừng có giá trị lớn về kinh tế và ñóng vai trò bảo vệ các lưu vực nước, hạn chế xói mòn, ñồng thời là trung tâm bảo tồn các loài sinh vật
♦ Tài nguyên khoáng sản là ñiều kiện cho các ngành công nghiệp phát triển Con người cùng với tiến bộ KHKT ngày càng sử dụng ñược nhiều loại tài nguyên, khoáng sản vào hoạt ñộng sản xuất công nghiệp
Trang 301.4.2/ Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội
4.2.1/ Quan hệ cung cầu trên thị trường
Quan hệ cung cầu trên thị trường hình thành nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội Mục ñích của sản xuất nhằm thỏa mãn một nhu cầu cụ thể nào ñó, nhu cầu của thị trường mang tính quyết ñịnh ñầu vào, ñầu ra của sản xuất, nó tác ñộng tới quy mô, số lượng, chất lượng, từ ñó tác ñộng tới chuyển dịch cơ cấu ngành nói chung và cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng Học thuyết Keynes khi nghiên cứu thị trường ñối với sự phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ñã xác ñịnh cần áp dụng nhiều biện pháp nâng cao tiêu dùng hình thành
“Cầu có hiệu quả” [27] Tức là tìm mọi biện pháp mở rộng thị trường trong và
ngoài nước Theo Keynes công ăn việc làm tăng lên sẽ dẫn ñến thu nhập và tiêu dùng tăng lên, ñể có việc làm cần tăng thêm chi phí ñầu tư, tăng tiêu dùng cho sản xuất, tăng cầu về tư liệu sản xuất Từ ñó tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu ngành
Tuy nhiên ở trên mới xét sự tác ñộng cầu trong giới hạn của nền kinh tế một quốc gia, chưa tính ñến yếu tố cung ở bên ngoài Nếu tăng cầu cùng với tăng cung ở bên ngoài ñể ñáp ứng yêu cầu ñó thì bản thân sự tác ñộng thay ñổi mức cầu tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước cũng hạn chế hoặc ngược lại tăng cầu từ bên ngoài cùng với tăng cung ở bên ngoài sẽ tác ñộng tới chuyển
dịch cơ cấu ở trong nước cũng bị hạn chế (ví dụ: ngành hàng cà phê vài năm
gần ñây) Chính vì vây tương quan cung cầu trong ñiều kiện kinh tế mở thực sự
là yếu tố tác ñộng và ảnh hưởng tới cơ cấu ngành
4.2.2/ Về dân số và lao ñộng
Dân số và lao ñộng là vấn ñề then chốt, là ñiều kiện tiên quyết cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội hình thành và biến ñổi cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Chính con người lao ñộng là nhân tố ñem lại nguồn lực ban ñầu cho việc nâng cao năng suất, ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển
Trang 31quan trọng ựể nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Dân số là nhân tố có lợi ựể thúc ựẩy kinh tế phát triển, nhất là ựối với các ngành sản xuất cần nhiều lao ựộng đó là cơ sở về lượng ựể phân công lao ựộng xã hội
Càng về sau ựội ngũ lao ựộng càng tắch lũy ựược kinh nghiệm sản xuất, ựược nâng cao về trình ựộ quản lý, kỹ thuật, lực lượng này sẽ tạo ra khả năng phát triển ngành nghề mới Mặt khác nguồn lao ựộng lớn sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn Nâng cao số lượng và chất lượng lao ựộng sẽ là yếu tố quan trọng ựể thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành trong kinh tế nông thôn
4.2.3/ Trình ựộ phát triển của cơ sở hạ tầng
Là ựiều kiện quan trọng ựể mở rộng nâng cao giá trị của nông sản hàng hóa, tiết kiệm chi phắ trong sản xuất, nó cũng là tiền ựề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tuy nhiên ựầu tư cho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn cần số lượng vốn rất lớn, ở ựây cần huy ựộng mọi nguồn lực từ bên trong, ựồng thời có sự tranh thủ từ bên ngoài Mặt khác cần phải có chắnh sách
cụ thể ựầu tư cho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn một cách hợp lý mới có thể làm thay ựổi bộ mặt nông thôn Chắnh ựiều ựó sẽ có tác ựộng tắch cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
4.2.4/ Tiến bộ KHCN ựộng lực chủ yếu thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn
Khoa học Ờ công nghệ xét về nội dung ựược phát triển theo một số hướng chắnh là cơ khắ hóa, ựiện khắ hóa, hóa học hóa, ựiện tử và tin học, vật liệu mới, công nghệ sinh họcẦlà lực lượng sản xuất trực tiếp, phạm vi ứng dụng ngày càng rộng không những nằm trong liên ngành mà còn tới liên quốc gia Quá trình xem xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong lịch
sử thời kỳ ựầu cho tới nay ta thấy rõ mối quan hệ nội tại giữa chuyển dịch cơ
Trang 32cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn với các cuộc cách mạng khoa học công nghệ
và ñược thể hiện cụ thể:
- Một là: khoa học công nghệ là ñộng lực chủ yếu thúc ñẩy phân công lao ñộng xã hội, hình thành những ngành sản xuất và mối quan hệ mới giữa chúng Do ñó tiến bộ KHCN là nguồn gốc của kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HðH
- Hai là: tiến bộ KHCN là yếu tố quyết ñịnh nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên, do ñó có thể nâng cao hiệu suất tổng thể ñầu vào và ñầu ra của nền kinh tế làm cho tốc ñộ tăng trưởng cao hơn tốc ñộ tăng ñầu tư, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Ba là: tiến bộ KHCN là yếu tố quyết ñịnh chuyển từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển theo chiều rộng sang cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển theo chiều sâu
- Bốn là: tiến bộ KHCN thúc ñẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngày càng hoàn thiện, ña dạng hóa nâng cao cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ðồng thời là yếu tố quan trọng bảo vệ môi trường
Tóm lại: tiến bộ KHCN là yếu tố cốt lõi thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn , thúc ñẩy hình thức những ngành mới và mối quan hệ mới giữa công nghiệp với nông nghiệp, nâng cao năng suất lao ñộng và hiệu quả
sử dụng tài nguyên thiên nhiên; thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hoàn thiện hơn, hiện ñại hóa cơ cấu ngành nghề [22]
4.2.5/ Cơ chế chính sách
ðây là yếu tố chủ quan của Nhà nước tác ñộng vào nền kinh tế, nhằm mục ñích phát triển nền kinh tế ñúng hướng và có hiệu quả Cơ chế, chính sách phù hợp sẽ phát huy ñầy ñủ các yếu tố sản xuất, khơi dậy mọi tiềm năng giải phóng mọi năng lực sản xuất, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cựuc tác ñộng xấu tới phát triển kinh tế, xã hội Từ năm 1988 ñến nay kinh tế hộ trong nông thôn ñược thừa nhận là ñơn vị kinh tế tự chủ ñã phát huy hết khả năng của người lao ñộng và
Trang 33các tiềm năng khác ðưa nước ta từ một nước thiếu lương thực trở thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai thế giới
Cơ chế chính sách không những tác ñộng chung ñến nền kinh tế (tức là tác ñộng gián tiếp tới chuyển dịch cơ cấu ngành) mà còn tác ñộng trực tiếp ñến sự
chuyển dịch cơ cấu các ngành bằng các chính sách cụ thể như: chính sách ñầu
tư, chính sách tín dụng, chính sách trợ giá, trợ cước, các chương trình, mục tiêu của Chính phủ về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Học thuyết Keynes ñã khẳng ñịnh vai trò của Nhà nước trong cơ chế thị
trường “Bằng các chính sách ñã tác ñộng có hiệu quả tới nền kinh tế, trong ñó
tác ñộng cơ bản tới cơ cấu ngành” [27]
Cơ chế chính sach của ðảng và Nhà nước ta trong những năm gần ñây rất quan tâm ñến sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn; vấn ñề nông nghiệp – nông dân và nông thôn ñang là mục tiêu thời sự và cũng là biện pháp ñể phát triển toàn diện, ổn ñịnh kinh tế - xã hội
4.2.6/ Các yếu tố ảnh hưởng khác
- ðiều kiện về vốn, việc ñảm bảo về vốn là rất quan trọng ñể ñảm bảo cho sự phát triển, tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững với chất lượng cao Nguồn vốn ñể phục vụ nhu cầu phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HðH: nguồn ñầu tư tiết kiệm của dân; nguồn từ tích lũy của các loại hình doanh nghiệp; nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; nguồn vốn thu hút ñầu tư từ nước ngoài
- Sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung và các ñô thị lớn tạo ra khả năng cung cấp kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tạo ra thị trường tiêu thụ lớn về nông sản và dịch vụ, từ ñó góp phần chuyển ñổi mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Trang 34- đô thị hóa nông thôn cũng tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ trong nông thôn Bởi vì ựô thị hóa nông thôn làm thay ựổi nếp sống, cách nghĩ, cách làm, hình thành các ngành dịch vụ trong nông thôn
- Ngoài các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội chủ yếu trình bày ở trên thì kinh nghiệm, tập quán canh tác, truyền thống dân cơ ở nông thôn cũng ảnh hưởng tới hình thành và phát triển các ngành sản xuất, ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông thôn
I.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN đẾN đỀ TÀI
Thực tế trong những năm qua, thành tựu Công nghiệp hóa, Hiện ựại hóa ựất nước của một số quốc gia trên thế giới vô cùng to lớn, nhất là các nước ở khu vực Châu Á Xuất phát ựiểm của các nước này ựều từ nền nông nghiệp lạc hậu, dân số và lao ựộng chủ yếu là nông dân, hầu hết các nước này ựều lâm vào tình trạng thiếu lương thực, nền kinh tế sa sút, thu nhập bình quân ựầu người thấp so với thế giới Sau khi ựánh giá lại thực trạng của nền kinh tế ựất nước mình, Chắnh phủ các nước này ựã ựề ra một loạt chắnh sách nhằm phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn ựể làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế của ựất nước như Nhật Bản, Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc
2.1.1/ Nhật Bản:
Trước công cuộc Duy Tân, kinh tế Nhật Bản là nền nông nghiệp sản xuất
nhỏ tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ựịa tô cao Nhật Bản luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ựất ựai ngày càng ắt và dân số ngày càng ựông Diện tắch trung bình một hộ nông dân năm 1878 ựến năm 1912 là 1 ha, ựến năm 1962 chỉ còn 0,8 ha Từ năm 1878 ựến năm 1912 là thời kỳ công nghiệp của Nhật Bản tăng trưởng nhảy vọt Qua một thập kỷ phát triển, Nhật Bản ựã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ựại nhưng ựơn vị sản xuất chắnh vẫn là các hộ gia ựình nhỏ [3] Kinh nghiệm của Nhật Bản là:
Trang 35- Tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữa lao ñộng lại nông thôn
Trong ñiều kiện ñất chật, người ñông, Nhật Bản ñã ñưa ra chiến lược và thực
hiện thành công là “ðưa nông nghiệp ñi ngay vào phát triển theo chiều sâu, từ
giai ñoạn tăng trưởng ban ñầu Mặc dù công nghiệp phát triển nhanh chóng”, nhưng mức ñộ thu hút lao ñộng cũng rất hạn chế Từ năm 1878 ñến năm 1912 là thời kỳ công nghiệp Nhật Bản tăng trưởng nhảy vọt nhưng lao ñộng nông nghiệp chỉ giảm từ 15,5 triệu lao ñộng xuống 14,5 triệu lao ñộng [1]
- Dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực: Nhật Bản áp dụng
phương châm “Dưỡng dân ñể tự tích lũy, tự khai thác nội lực, tự phát triển”
Kiên trì chính sách giữ giá nông sản cao ñể khuyến khích nông dân Giá lương thực ñắt sẽ thúc ñẩy nông dân tăng sản lượng, mở rộng sản xuất Từ năm 1970 Nhật Bản ñẩy mạnh tiến trình Công nghiệp hóa nông thôn Cơ cấu kinh tế thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng Năm 1950 phi nông nghiệp ñóng góp 29%, năm 1990 chiếm 85% tổng thu nhập hộ nông dân [1]
- Gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị: Nhật Bản ñã quan tâm tới việc phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, giáo dục,
nghiên cứu…) ñây cũng là những nhân tố quan trọng thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng, tạo ñiều kiện phát huy tác dụng máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp, tạo cho năng suất lao ñộng cao Mặt khác, Chính phủ còn chú trọng phát triển các công nghệ thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu công nghiệp hóa ðồng thời phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn, khoảng 30% lao ñộng nông nghiệp có thu nhập từ việc tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp và công nghiệp ðến năm
1935 là 54%, năm 1960 là 66% [1]
Chọn biện pháp mới trong quá trình công nghiệp hoá thích hợp Nhật Bản
ñã tiến hành chuyển dịch Công nghiệp hoá sớm nhất Châu Á Trong giai ñoạn từ một nền kinh tế phong kiến thuần nông tiến lên Công nghiệp hóa Nhật Bản ñã
Trang 36ứng dụng một số biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trong ñó chú
trọng phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp và các nhân tố thúc ñẩy khác) ñó là:
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực; Chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng
(giao thông, thông tin, bưu ñiện, thủy lợi…); Xây dựng nền kinh tế - chính trị
hiện ñại; Nhập khẩu công nghệ và chất xám ñể phát triển công nghiệp cơ khí hóa
- Khéo léo sử dụng doanh nghiệp quốc doanh phát triển kinh tế (áp dụng KH &
CN)
Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp
phần thúc ñẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển của Nhật Bản là “Khuyến
khích phát triển sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của Chính phủ Chính phủ hỗ trợ nông dân ứng dụng tiến bộ KH & CN hiện ñại vào sản xuất, chế biến nông sản hàng hóa, thực hiện hệ thống CNH ở tất cả thị xã, thị trấn và thực hiện ñô thị hóa nông thôn, quan tâm hỗ trợ, mở ñường cho công nghiệp phát triển”
2.1.2/ Trung Quốc:
Trung Quốc bắt ñầu công cuộc cải cách kinh tế từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sau ñó mới lan sang các lĩnh vực ngân hàng, thương mại Bắt ñầu từ năm 1979 ñổi mới chính sách nông nghiệp ñã mang lại những thành công to lớn, giai ñoạn 1979 – 1996 GDP trong nông nghiệp ñã tăng 13,7 lần, thu nhập ñầu người nông thôn tăng 14,7 lần, tỷ lệ ñói nghèo nông thôn giảm từ 32,7% xuống còn 6,5%, lương thực ñầy ñủ, mức sống dân cư tăng tạo ñà cho công cuộc cải cách kinh tế và CNH [1]
Thành công của công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc là chuyển ñổi
cơ cấu kinh tế thuần nông tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa, chuyển phần lớn lao ñộng nông nghiệp sang TTCN và phi nông nghiệp ngay tại nông thôn
bằng các xí nghiệp Hương Trấn (tên gọi các xí nghiệp công nghiệp, dịch vụ ñược hình thành bởi sự liên kết các thành phần kinh tế ở nông thôn, làng xã với
Trang 37sự hỗ trợ của Nhà nước) ựã làm thay ựổi toàn bộ bộ mặt nông thôn và ựóng góp rất lớn ựến sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Những ựóng góp quan trọng của nông nghiệp Ờ nông thôn bao gồm: ựẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập của nông dân, tạo việc làm cho lao ựộng dư thừa ở vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Sự phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp nông thôn của Trung Quốc tạo nên thành công cho chắnh sách
Ộly nông bất ly hươngỢ, phần lớn dân cư nông thôn vẫn có thể làm giàu bằng các
ngành nghề công nghiệp và dịch vụ tại quê hương của mình [1] Thực tiễn của Trung Quốc về cải cách kinh tế là:
- Phát triển toàn diện nông nghiệp trên cơ sở ựảm bảo an ninh lương thực cho ựời sống xã hội và khu vực nông thôn
- Mở rộng phát triển CN Ờ TTCN, các ngành nghề truyền thống trong nông thôn vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, xuất khẩu nông sản hàng hóa vừa thu hút lao ựộng dư thừa
- Thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý chung của Nhà nước trong việc giúp các doanh nghiệp nông thôn tiếp cận tiền vốn, lao ựộng, vật tư, kỹ thuật tiêu thụ sản phẩm
- Duy trì vai trò của nhà nước về quản lý vĩ mô trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ựể ựịnh hướng cho kinh tế ựịa phương phát triển ựúng hướng phù hợp với kinh tế Nhà nước
2.1.3/ đài Loan:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, đài Loan rơi vào khủng khoảng trầm trọng, lạm phát cao, dân số tăng 3,5%/năm, tỷ lệ thất nghiệp lên tới 50% Bắt ựầu thập kỷ 50 kinh tế đài Loan mới ựạt tốc ựộ tăng trưởng nhanh, liên tục và bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển ựổi ổn ựịnh từ nông nghiệp sang công nghiệp
và dịch vụ, ựưa đài Loan trở thành nền kinh tế công nghiệp mới của Châu Á
Những yếu tố tạo nên là: ựầu tư phát triển nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm cơ
sở ựể phát triển công nghiệp, phát triển công nghiệp không tập trung ở các trung tâm ựô thị mà trải ựều trên khắp ựảo, từ các thành phố lớn ựến các thị
Trang 38trấn nông thôn Bên cạnh ựó chắnh sách của chắnh quyền cũng hỗ trợ các ngành công nghiệp nông thôn phát triển Do vậy, công nghiệp nông thôn của đài Loan phát triển mạnh mẽ, ựóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập cho khu vực nông thôn, làm giảm khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Trong thập kỷ 60 công nghiệp nông thôn của đài Loan ựã ựóng góp 60% thu nhập cho khu vực nông thôn, tạo việc làm cho khoảng 20% lao ựộng nông thôn, ựóng góp 60% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước [1] Kinh nghiệm của đài Loan trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
- Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn: tập trung mạnh vào giao thông (ựường sắt, ựường bộ), hệ thống ựiện, viện nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp
Ở khu vực nông thôn mạng lưới ựường quốc lộ xây dựng một cách ựồng bộ, hình thành các ựường nhánh nối các khu vực với nhau và ựiện khắ hóa nông thôn
(tắnh ựến năm 1960 có tới 70% hộ nông dân ựã có ựiện)
- Nông nghiệp phát triển và ựa dạng hóa: ựẩy mạnh áp dụng tiến bộ KH & KT, tăng năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, cho phép giải phóng lao ựộng khỏi nông nghiệp tham gia các hoạt ựộng công nghiệp, lao ựộng nông nghiệp từ 56,1% năm 1952 giảm xuống còn 12,9% năm 1992 [1] Trong phát triển sản xuất nông nghiệp dùng công nghệ sinh học trong giống cây trồng, vật nuôi ựể tăng năng suất Dùng công nghệ ựối với sản xuất nông nghiệp ựể thúc ựẩy nhanh quá trình chuyển dịch như khâu thủy lợi hóa, cơ giới hóa, ựiện khắ hóa với mức
ựộ cao từ khâu sản xuất ựến chế biến, bảo quản, tiêu thụ
2.1.4/ Hàn Quốc:
Hàn Quốc là quốc gia ựầu tiên của Châu Á ựề ra chiến lược tổng thể về cơ giới hóa trong nông nghiệp bằng cơ giới nhỏ là chủ yếu, với chắnh sách hỗ trợ khuyến khắch người dân tiến hành cơ giới hóa, trợ cấp 40%, cho vay 60% tiền mua, thời hạn 5 năm với lãi suất 6%/năm Do ựiều kiện diện tắch ựất canh tác ắt nên sản xuất nông nghiệp có xu hướng chuyển sang công nghệ nông nghiệp kỹ thuật cao như sử dụng nhà kắnh, thiết bị tự ựộng Trong công nghiệp thực phẩm ựược phát triển nhanh chóng với hơn 5.000 xắ nghiệp quy mô khác nhau ở nông
Trang 39thôn Cơ sở hạ tầng trong nông thôn như giao thông, thủy lợi, ñiện sinh hoạt, cấp nước sinh hoạt ñều ñược ñầu tư xây dựng một cách ñồng bộ Việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH ñã làm cho chi phí lao ñộng trên 1 ha lúa
canh tác từ 1.240 giờ công (1965) xuống còn gần 600 giờ công (1994), thu nhập của các hộ dân tăng lên từ 1.122.600 Won/hộ (1970) lên 20.316.000 Won/hộ
[1] ðây là bài học kinh nghiệm mà chúng ta học ñược trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hàn Quốc ñã thực hiện thành công
Những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một
số nước có thể áp dụng ñối với nước ta:
- Một là: trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH bước
ñi ban ñầu hầu hết các nước phát triển trên thế giới ñều phải coi trọng quá trình
phát triển nông nghiệp, lấy từ tăng trưởng trong nông nghiệp ñể ổn ñịnh ñời
sống xã hội và bước ñầu tích lũy cho công nghiệp Sự tích lũy của nông nghiệp cho công nghiệp dưới nhiều hình thức như: thuế, ñịa tô, xuất khẩu nông sản hàng hóa nông nghiệp, một phần tiết kiệm của dân cư
- Hai là: quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước cho thấy vấn ñề vốn ñóng vai trò rất quan trọng, quyết ñịnh thành công chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Do vậy, Chính phủphải có ñịnh hướng cho vay vốn ñầu
tư và phát triển thị trường tín dụng, nhất là tín dụng nông thôn
- Ba là: phát triển kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục, hệ thống các công trình phúc lợi công cộng…là những nhân tố quyết ñịnh trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Bốn là: quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của mỗi nước và lựa chọn ưu tiên trong chương trình cơ giới hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa, tiến bộ KHCN, tiến bộ kỹ thuật ðồng thời nhiều nước ñã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kết hợp hiệu quả kinh
tế - xã hội và bảo vệ bền vững môi trường tự nhiên, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái [1] Những kinh nghiệm trên dóng vai trò rất quan trọng ñối với Việt
Trang 40Nam trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thông qua sự lựa chọn và áp dụng vào thực tế
2.2.1/ Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cách mạng CNH, HðH ñất nước là yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường Kinh nghiệm phát triển của các nước trên thế giới cho thấy, nhất là ñối với các nước có nền kinh tế kém phát triển bước ñi ban ñầu của CNH, HðH ñều
phải coi trọng quá trình phát triển nông nghiệp CNH, HðH nông nghiệp ở nông thôn sẽ làm bộ mặt ở nông thôn thay ñổi theo hướng ñô thị hóa, làm cho năng suất lao ñộng ngày càng cao, giải phóng sức lao ñộng, giảm nhẹ cường
ñộ lao ñộng
- Qua những thành tựu kinh tế ñã ñạt ñược trong những năm gần ñây ở nước ta cho thấy cơ cấu kinh tế nông nghiệp bước ñầu ñã chuyển biến tích cực, khẳng ñịnh ñược sự phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ là phù hợp ñúng với quy luật khách quan Tuy vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhìn chung tiến hành còn chậm, thậm chí còn một số ñịa phương dường như chưa có sự chuyển ñộng hoặc chuyển ñộng không ñáng kể
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có chuyển biến theo hướng tích cực nhưng diễn ra còn chậm; hệ thống dịch vụ theo sản xuất chung và kinh tế hộ phát triển còn chậm: hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội còn kém phát triển, bộ phận phi nông nghiệp phát triển còn mang tích tự phát, kinh tế nông thôn vẫn mang tính tự cấp,
tự túc
- Trong nông thôn về cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ về tất cả các mặt như: giá trị sản phẩm hàng hóa, vốn ñầu tư, lao ñộng…do vậy dẫn tới thu nhập của dân cư thấp, ñời sống còn gặp nhiều khó khăn, làm cho khoảng cách kinh tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi có khoảng cách ngày càng lớn dần