Đánh giá,tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua mới ở vụ thu đông và xuân hè tại gia lâm hà nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðINH VĂN ðỊNH
ðÁNH GIÁ, TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
CÀ CHUA MỚI Ở VỤ THU ðÔNG VÀ XUÂN HÈ
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Lời cam đoan Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng:
1 Đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ Thu Đông
2009 và vụ Xuân Hè 2010, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Hồng Minh
2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước
3 Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận vănTác giả luận văn
Đinh Văn Định
Đinh Văn Định
Trang 3Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Trong khi thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và các đồng nghiệp
Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyền–Giống, khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Tập thể cán bộ Khoa nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Các anh chị cán bộ, công nhân Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã cổ vũ và giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận vănTác giả luận văn
Đinh Văn Định
Đinh Văn Định
Trang 44.1.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
Trang 54.2.2 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 44
4.4 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu
Trang 6DANH MỤC BẢNG
4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp
4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp
4.3 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc của các tổ hợp lai cà chua trong vụ
4.4 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua trong
4.5 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua trong
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua trong
4.12 ðộ dày thịt quả, màu sắc vai quả khi xanh và khi chín của các tổ
4.13 ðộ dày thịt quả, màu sắc vai quả khi xanh và khi chín của các tổ
Trang 74.14 Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua trong
4.15 Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua trong
4.16 Một số ñặc ñiểm về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua
4.17 Một số ñặc ñiểm về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cà chua là một loại rau ăn quả quý, ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới,
có sức tiêu thụ lớn so với nhiều loại trái khác Là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Trong quả cà chua chín có chứa ñường, các loại vitamin C,
A, B, K, axit hữu cơ và một số chất khoáng quan trọng như Ca, Fe, Mg, P, S,
K … cà chua là loại cây thông dụng, dễ trồng, có thể cho năng suất và thu nhập cao hơn nhiều loại cây trồng khác Sản phẩm ñược chế biến từ cà chua ñược sử dụng rất phổ biến, nó có thể sử dụng như một loại quả ăn tươi, làm salát, ñóng hộp nguyên quả , cà chua là loại trái cây không thể thiếu trong thực ñơn gia ñình cũng như các nhà hàng Cà chua cũng giúp phần làm cho món ăn, nước uống trở nên phong phú, ngon hơn và bổ hơn Cà chua ñược trở thành một trong những loại rau ñược ưa chuộng và trồng phổ biến không chỉ
vì nguồn dinh dưỡng ñặc biệt của nó mà còn vì nó là nguồn nguyên liệu phong phú cho các nhà máy chế biến, ngoài sử dụng trực tiếp, cà chua còn ñược bảo quản lâu qua các dạng chế biến khác nhau mà vẫn giữ ñược hương
vị ñặc trưng và chất lượng tốt Cà chua ñóng hộp nguyên liệu quả sử dụng thuận tiện, quanh năm và có giá trị xuất khẩu cao Vì thế việc sử dụng cà chua ñóng hộp nguyên quả và cà chua ăn tươi có xu hướng ngày càng tăng ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng ñó thì người ta ñã trồng nhiều vụ cà chua trong một năm ñể tăng sản lượng, năng suất trên một ñơn vị diện tích; góp phần tích cực trong việc cân ñối nguồn thực phẩm giữa các tháng trong năm, các vùng khác nhau, không ngừng cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân
Sản xuất cà chua ở nước ta có nhiều thuận lợi do có quỹ ñất lớn, thời tiết phù hợp, nguồn lao ñộng dồi dào, nông dân có kinh nghiệm, cần cù trong lao ñộng Nên nó là loại rau quả chủ lực ñược nhà nước ta xếp vào nhóm cây ưu
Trang 10tiên phát triển
Với tắnh ưu việt của cây cà chua và khả năng thắch ứng rộng, cho năng suất cao, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế lớn, cây cà chua luôn là một trong những ựối tượng của các nhà nghiên cứu khoa học nhằm mục ựắch không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, ựa dạng về màu sắc, hình dạng, kắch thước quả ựể ựáp ứng thị hiếu phức tạp của người tiêu dùng và tăng cường bộ giống, mở rộng diện tắch trồng, ựưa tổng sản lượng cà chua lên cao nhất
Trong những năm gần ựây, cà chua không những ựược trồng trong vụ đông (chắnh vụ) mà còn ựược trồng trong vụ sớm (Thu đông) và vụ Xuân Hè
Cà chua thường ựược trồng vào vụ đông (chắnh vụ từ tháng 10 ựến tháng 12),
ở thời ựiểm này, cây sinh trưởng và phát triển rất tốt Cà chua trồng ở vụ Thu đông và Xuân Hè là rau trái vụ thường ựem lại hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời giải quyết ựược vấn ựề khan hiếm rau giáp vụ, mặt khác nó cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến cà chua hoạt ựộng liên tục tránh tình trạng nhà máy ngừng hoạt ựộng vì thiếu nguyên liệu, trong khi ựó nhu cầu thị trường trong và ngoài nước là rất lớn
Tuy nhiên vụ Thu đông và Xuân Hè là hai vụ thường gặp nhiều khó khăn cho cà chua sinh trưởng và phát triển Vì thế năng suất, chất lượng thường không cao bằng vụ đông (chắnh vụ), nhưng lại ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Thực trạng ựang tồn tại ở các vùng chuyên canh rau là trồng rau nhiều năm, ắt luân canh với các loại cây trồng khác, sử dụng quá nhiều phân bón, nhất là phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, xử lý ựất không ựược kỹ, do ựó các loại sâu bệnh phát triển ngày một tăng Vì thế ựất trên các vùng chuyên canh rau nhiều năm ựã và ựang bị nhiễm bệnh, do vậy năng suất cây trồng giảm ựi rõ rệt do bị sâu bệnh phá hoại Mặt khác khi trồng cà chua ở vụ Thu đông và Xuân Hè lại gặp nhiều khó khăn do thời tiết
Trang 11Mặc dù ựã có rất nhiều những thành công trong công tác nghiên cứu và chọn tạo ựược các giống cà chua Song hiện nay, việc phát triển sản xuất cà chua ở Việt Nam còn những bất cập, ựó là: chưa có nhiều bộ giống tốt, lượng giống ựược cung cấp chủ yếu ựược nhập khẩu từ nước ngoài, giống ngoại có giá thành ựắt, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của thực tiễn sản xuất, chưa ựủ giống có chất lượng cho sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tập trung ở chắnh vụ, nửa thời gian còn lại trong năm thường bị thiếu cà chua, ựầu tư cho sản xuất cà chua thường thấp, chưa có quy trình canh tác thắch hợp cho từng
vụ và các giống khác nhau, sản xuất còn mang tắnh nhỏ lẻ, manh mún, chưa
có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp, quá trình canh tác thu hái hoàn toàn thủ công Vì vậy, việc sản xuất cà chua ựã gặp phải không ắt khó khăn buộc các nhà nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải tắnh ựến đó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh Do ựó, diện tắch và sản lượng cà chua ở nước ta không ổn ựịnh Mặt khác, do nhập khẩu ồ ạt các loại hạt giống rau, sau một số năm sản xuất nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ựã bùng phát lan tràn trên diện tắch rộng nhất là những vùng trồng nhiều rau, ựó là bệnh chết cây do héo xanh vi khuẩn, sau là dịch bệnh virus ; ở nhiều mùa vụ và nhiều vùng diện tắch sản xuất cà chua bị giảm nghiêm trọng, hầu hết các bộ giống trước ựây khó ựứng vững ựược trước nguy cơ các dịch bệnh lan tràn Nếu chúng ta không khẩn trương tiến hành các nghiên cứu này, chúng ta sẽ bị chậm trễ, lạc hậu và càng bị phụ thuộc vào nguồn giống nước ngoài Càng nhiều giống ngoại nhập trồng trong sản xuất lớn nguy
cơ cho các chu kỳ dịch bệnh lan tràn càng mạnh Càng sử dụng giống tạo ra trong nước chúng ta cành ắt bị phụ thuộc, ắt bị nguy cơ dịch bệnh Chắnh vì thế việc tìm ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng, chịu bệnh virus, héo xanh vi khuẩn , là công việc rất bức thiết để ựa dạng
Trang 12hoá sản phẩm, ựáp ứng nguồn giống phục vụ cho phát triển sản xuất và nhu
cầu của người tiêu dùng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Ộđánh giá,
tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua mới ở vụ Thu đông và vụ Xuân Hè tại Gia Lâm, Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới
2.1.1 Nguồn gốc
Nhiều nghiên cứu cho rằng cây cà chua (lycopersicon esculentum mill) có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới Châu Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galapagos tới Chilê Một số tác giả cho rằng cà chua
trồng có nguồn gốc từ L.esculentum var Pimpinellifolum, tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh L.esculentum var.cerasiforme (cà chua anh ñào) là
tổ tiên của cà chua trồng
Theo tác giả ðecanole (1984) [35], Muller(1940), Jenkin (1948) [42] thì cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc ở Peru, Ecuador, Bolivia và các quần ñảo Tây Ấn ðộ, Philippin Hiện nay người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung và Nam Mỹ rất nhiều dạng cà chua dại và bán hoang dại Ở những vùng này cũng có rất nhiều dạng cà chua trồng và cà chua ñược phổ biến rất rộng rãi
ða số tác giả cho rằng, trong tiến hoá ñã xảy ra quá trình ñột biến liên quan ñến sự liên kết ở noãn, dẫn tới hình thành dạng quả lớn, theo Leslry (1926) dạng ñột biến quả lớn ñược kiểm tra bởi hai gen lặn Theo Stuble (1967), kết quả tích luỹ dần các gen ñột biến (lặn) ở dạng dại
L.esc.var.pimpinellifolium ñã xuất hiện cà chua trồng
Jenkins (1948) ñã ñề xuất hai hướng tiến hoá về kích thước và hình dạng quả Một hướng liên quan ñến việc tăng kích thước ô hạt, hạt và thịt quả, kết quả hình thành quả hình mận, hình lê và các dạng quả hình dài khác Hướng thứ 2 ở noãn xảy ra sự liên kết các ô hạt làm quả tăng về ñường kính, hình thành dạng quả lớn có nhiều ô hạt [42]
Trang 14Mặc dù nguồn gốc cây cà chua trồng trọt cho ñến ngày nay vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi, song những bằng chứng về ngôn ngữ học, thực vật học, khảo cổ học và lịch sử học ñã cho rằng: Mexico là trung tâm thuần hoá cà chua trồng Cũng ở Mexico người ta tìm thấy sự ña dạng về di truyền của cà chua lớn nhất (Jenkin 1948) [42]
2.1.2 Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae) Chi
lycopersicon Tour ñược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964)
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev Với cách phân loại của Brezhnev (1964) [22]
chi Lycopersicon Tour ñược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ
- Subgenus 1 - Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng
một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu antoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm 2 loài và các loại phụ
1 Lycopersicon peruvianum Mill
C H Mull (L esc Var minor Hook)
2 Lycopersicon hirsutum Humb Et Bonpl
2b L hirsutum var glandulosum C H Mull
- Subgenus 2 - Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có
lông, màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài
3 Lycopersiconesculentum Mill Loài này bao gồm 3 loại phụ
a) L.esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai
dạng sau
Trang 15- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)
- L.esculentum var racemigenum (Lange), Brezh
b) L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm
5 dạng sau
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray) Brezh - cà chua anh ựào
- L.esculentum var pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
- L.esculentum var pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
- L.esculentum var elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài
- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
c) L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng, có 3 dạng sau:
- L.esculentum var vulgare Brezh
- L.esculentum var validum (Bailey) Brezh
- L.esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh
2.1.3 Phân bố cà chua trên thế giới
để có ựược vị trắ như ngày nay, cà chua ựã trải qua nhiều bước thăng trầm Cà chua có nguồn gốc từ Nam Mỹ và ựược trồng nhiều nhất từ Peru và Ecuador đó là những nơi có khắ hậu nóng ẩm và rất nhiều ánh sáng, thuận lợi cho sinh trưởng, ựơm hoa và kết quả của cà chua
đến thế kỷ XVI, cà chua ựược mang ựến châu Âu Nhưng khi ựó cà chua chỉ ựược xem như là cây cảnh và có quan niệm sai lầm là loài quả ựộc,
vì nó có họ hàng với cây cà ựộc dược
Mãi ựến thế kỷ XVIII cà chua mới ựược chấp nhận là cây thực phẩm ở châu Âu; ựầu tiên là ở Italia và Tây Ban Nha (Kuo và cs, 1998) [45]
Ở Bắc Mỹ, lần ựầu tiên người ta nói ựến cà chua vào năm 1710, nhưng mới ựầu chưa ựược chấp nhận rộng rãi, cũng với lý do chắnh cho rằng cà chua
là loài quả ựộc Tới năm 1830, cà chua mới ựược coi là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay (Heiser, 1969) [39]
Trang 16Cà chua ựược ựưa ựến châu Á, ựầu tiên là Philippin, ựảo Java (Indonesia) và Malaysia, thông qua các lái buôn từ châu Âu và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha vào ựầu thế kỷ XVIII Từ ựó cà chua ựược
mở rộng ựến các vùng khác của châu Á (Kuo và cs, 1998) [45]
Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu ựời, nhưng ựến nửa ựầu thế kỷ XX, cà chua mới chắnh thức trở thành cây thực phẩm và ựược trồng trọt phổ biến trên toàn thế giới (Heiser, 1969) [39]
2.2 Một số nghiên cứu về bệnh virus hại cà chua
Bệnh xoăn vàng lá cà chua (yellow leaf curl) ựược lan truyền từ bọ phấn Bemisia Tabaci(BT) là một trong những dịch bệnh rất nguy hiểm, gây hại nghiêm trọng ựối với cây cà chua Nó có thể gây thiệt hại về năng suất lên tới 100%, ựặc biệt ở các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Nó ựã và ựang lan ra khắp các khu vực và gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế Từ những vấn ựề này ựã thúc ựẩy việc phát hiện, nhận dạng virus, tập trung nghiên cứu vào virus và dịch bệnh Từ ựó ựưa ra những biện pháp thắch hợp tạo cho những thành công trong tương lai
Ở Trung Quốc, bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua rất nguy hiểm, nó ựã lan
ra khắp các cánh ựồng trồng cà chua ở Quảng đông, Quảng Tây và đài Loan Gần ựây ựã mở rộng diện tắch gây hại và thiệt hại nghiêm trọng về năng suất Năm 1998, bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua ựã làm giảm ựi 12% diện tắch trồng
cà chua ở hai tỉnh Quảng đông và Quảng Tây của Trung Quốc [44]
Xoăn vàng lùn lá cà chua là dịch bệnh chủ yếu của cây cà chua ở những vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới [27] Năng suất và chất lượng cà chua bị thiệt hại có thể lên ựến 100% [46], [34], [55] Bệnh ựã ựược biết ựến ở khu vực Trung và Nam Phi và khu vực đông Nam Á Và ựã lan ra cả những khu vực trước ựây chưa từng biết ựến [57], [53], [47]
Những biểu hiện của bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua ựã ựược cô lập và
Trang 17xác ựịnh như là 1 loại virus kép ở cây cà chua, TYLCV [33] Loại virus này
ựã ựược lan truyền bởi bọ phấn, bọ phấn là véc tơ truyền bệnh virus rất quan trọng [38]
Dịch bệnh virus xoăn vàng lùn lá cà chua làm ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất, tác ựộng ựến nền kinh tế, ựồng thời nó ựe doạ ựến ngành sản xuất cà chua Những nỗ lực ựang ựược nghiên cứu, tập trung ựể tìm ra mối quan hệ giữa ký sinh và ký chủ ựể mở rộng chiến dịch kiểm soát dịch bệnh có hiệu quả tốt hơn Những phương pháp ựiều tra ựược ựưa ra chỉ kiểm soát ựược phần nào của dịch bệnh [29]
Việc phát triển chất kháng sinh ựã ựược cho là phương pháp tốt nhất, nhưng hiện nay chỉ có một phần của chất kháng sinh lai F1 ựược bán sẵn [40] Virus xoăn vàng lùn lá cà chua ựược phát hiện ra ựầu những năm 60 của thế kỷ XX, ựược lan truyền bởi bọ phấn đã ảnh hưởng ựến các vùng cà chua
ở Trung đông [30], [31] Sự bùng nổ virus xoăn vàng lùn lá cà chua diễn ra không thường xuyên ở những năm ựầu của thập kỷ 60, ựã và ựang trở thành vấn ựề nghiêm trọng ựối với nền kinh tế Ảnh hưởng mạnh từ ựầu những năm
70 Năng suất cà chua thậm chắ bị thiệt hại lên tới 100% Vào cuối những năm
70 toàn bộ những vùng trồng cà chua ở Trung đông ựều bị tấn công bởi virus này [37], [30], [43],[46], [47], [60]
Dịch bệnh giống như virus TYLCV ựược phát hiện ở các nước Nam Á như đài Loan [41], Thái Lan [28] vào những năm ựầu của thập kỷ 80
Bọ phấn trắng ựã lây truyền virus tấn công vào cà chua Ở Ấn độ và Australia loại virus phổ biến nhất có tên là virus xoăn lùn lá cà chua (TLCV) Trên thế giới có nhiều loại virus khác nhau và tên gọi khác nhau Ở Frorida (Hoa Kỳ), virus này ựược gọi là virus ựốm lá cà chua (TMoV), ở Trung và Nam Mỹ
nó ựược gọi là virus khảm vàng cà chua (TGMV), chúng có các cách biểu hiện triệu chứng khác nhau và thường xuyên gây hại ở những vùng nóng [32]
Trang 18Với virus TMoV: chủng 0; 1 và 2 của virus TMoV ựược phát hiện gây hại chủ yếu ở các vùng trồng cà chua trong thời gian ựiều tra 1980-1982 tại đài
mầu xanh, L.peruvanum và L.hirsutum, nhưng ở L.gladulosum và L.pennellii
ựã ựược chuyển vào L.esculentum và sử dụng trong các giống thương mại cho
gây hại phổ biến là chủng 0 và 1 Vì vậy chúng ựược chọn ựể lai tạo các giống
cho là ựã hạn chế sự nhân lên của TMoV trong tế bào hoặc ngăn cản sự di chuyển của virus tới các tế bào Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ựã nhận biết ựược nhiều vật liệu có mang gen kháng TMoV Một số vật liệu chứa gen
chua có ựặc tắnh nổi bật [54]
Dịch bệnh virus xoăn vàng lùn lá cà chua giống như một thảm họa lần ựầu tiên ựược phát hiện ở Isarel vào năng 1939 - 1940, liên quan tới sự bùng phát của bọ phấn Vào những năm 1920 toàn bộ mùa vụ cà chua ựã bị phá huỷ bởi loại virus này Nó bắt ựầu là một triệu chứng ở thung lũng Jordan (Cohen và Antigus, 1994) [51] và Hazpaz 1964 [30]) ựã công bố những phát hiện ựầu tiên về sự lan truyền thảm họa mới này Nó ựã trở thành thảm hoạ kinh tế quan trọng nhất ở vùng Trung đông, đông Nam Á, Tây Phi và khu vực địa Trung Hải
Mối ựe doạ của dịch bệnh virus này ựã ngay lập tức lan khắp Châu Âu Thực tế nó ựã xuất hiện trên những cánh ựồng và nhà kắnh ở khu vực Nam Âu
và trong nhà kắnh của nhiều quốc gia phắa Bắc Virus này ựã ngay lập tức lan
ra phắa nam của các Quốc gia: Italia và Tây Ban Nha, ựã ựược báo cáo lần ựầu tiên vào năm 1988 ở SARDINIA [40]
Trang 19Ở Tây Ban Nha, virus ựã lan tràn ra rất rõ cùng với sự tăng dần mức ựộ phổ biến của ký sinh trùng trên những cánh ựồng ựã ựược bảo vệ ở Bắc Âu
Mỹ ựã có báo cáo ựầu tiên về bệnh virus xoăn vàng lùn lá cà chua tại vùng Somora của Mexico, nơi mà một bệnh virus TYLCV mới giống như là dịch bệnh cà chua ựược lan truyền bởi bọ phấn, ựược quan sát vào năm 1986 Thiếu các phương pháp chẩn ựoán chắnh xác sẽ ảnh hưởng ựến việc xác ựịnh chắnh xác loại virus này [48] Sự lan truyền của nó vẫn tiếp tục chen khắp các lưu vực của vùng Caribean [52]
Virus xoăn vàng lùn lá cà chua có tác ựộng rất lớn tới nền kinh tế kể cả năng suất và chất lượng Dịch bệnh này nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng ựến khắp các khu vực Ở một số vùng TYLCV ựã trở thành yếu tố chắnh làm giảm việc sản xuất cà chua ở ngoài trời và trong nhà kắnh [30], [43] Tỷ lệ mắc bệnh, sự thay ựổi và lan truyền của dịch bệnh này thay ựổi có tắnh mùa vụ [43]
Khi gặp ựiều kiện thuận lợi cho sự lây lan nó sẽ trở thành một dịch bệnh dẫn tới việc bỏ hoang những cánh ựồng trồng trọt ở rất nhiều khu vực [58] Ở vùng địa Trung Hải, tần số mắc bệnh của dịch bệnh này rất nghiêm trọng, ựặc biệt xảy ra nhiều ở vụ Hè và vụ Thu sau thời kỳ có nhiệt ựộ cao và ẩm ựộ tương ựối thấp đó chắnh là ựiều kiện thuận lợi ựể môi giới truyền bệnh phát triển [47], [59], [50]
Cohen và Harpaz 1964 [30] ựã miêu tả sự tồn tại của mối tương tác giữa virus và môi giới truyền bệnh như một Ộchuỗi tuần hoànỢ Vì côn trùng không thể trở thành virus, TYLCV ựã lây truyền theo một chu kỳ và thói quen canh tác Nó không mang tắnh di truyền, nhưng sâu non hay nhộng có thể mang virus và lan truyền virus ở thời kỳ trưởng thành Nhưng nhộng cũng có ảnh hưởng như những con trưởng thành trong việc mang mầm bệnh [31]
Trang 20Những triệu chứng ñầu tiên của virus xoăn vàng lùn lá cà chua biểu hiện
2 ñến 4 tuần sau khi tấn công vào cà chua và nó phát triển mạnh sau một giai ñoạn khoảng 2 tháng [43]
triệu chứng bất thường như có ñốm vàng, sự nhăn nhúm và giảm kich cỡ của lá trên ngọn Những lá non thì bị cuốn cong, ñặc biệt là cuốn cong ñường vân lá Những cây bị nhiễm virus TYLCV thường còi cọc, thân lùn ñốt thân ngắn lại [47]
Cây non bị tấn công ở giai ñoạn sớm thường không sai quả do việc rụng hoa một cách bất thường, vì vậy năng suất sẽ giảm xuống khi cây bị nhiễm bệnh ở giai ñoạn ñầu của sự phát triển [43]
* Một số kết quả nghiên cứu về bệnh virus hại cà chua ở Việt Nam
Bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua do virus TYLCV gây ra có thể xâm nhập vào cây từ khi cây còn nhỏ ñến lúc thu hoạch Nhưng phổ biến nhất là từ khi cây cà chua bắt ñầu ra hoa Nguyên nhân gây bệnh là do các loại virus tấn công gây hại cây cà chua ở vùng nhiệt ñới và bán nhiệt ñới như CMV, ToMV, TSWV, CTV các loại virus này phải nhờ môi giới ñể lây lan từ cây này sang cây khác Cụ thể là bọ phấn, mật ñộ bọ phấn càng cao thì tỷ lệ cây bị bệnh xoăn vàng lá càng nhiều Bệnh này không lan truyền qua ñất hoặc hạt giống Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện thời tiết khô ráo nắng nhiều mưa
ít ðối với bệnh có tác nhân do virus gây ra thường không có thuốc ñặc trị mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa như:
- Dùng giống kháng bệnh;
- Vệ sinh ñồng ruộng, bón phân cân ñối, không bón nhiều ñạm;
- Không trồng cà chua gần ruộng trồng khoai tây, bầu bí;
- Nhổ bỏ cây bị bệnh, ñưa ra xa ruộng ñể tiêu huỷ;
- Phun thuốc trừ bọ phấn ngay từ trong vườn ươm và ngoài ñồng;
Trang 21Dịch bệnh này ñã gây thiệt hại nặng nề cho người trồng cà chua ở Lâm ðồng Virus gây xoắn lá ñã tàn phá hơn 410 ha và tiếp tục lan nhanh Ở ñây
xuất hiện loại virus lạ khiến lá cà chua xoắn lại và khô héo, ñỉnh sinh trưởng
bị co rút, không ra hoa kết trái Virus này ñược các môi giới truyền bệnh như giầy rệp, bọ phấn làm lây lan rất nhanh và ñã trở thành ñại dịch càn quét hầu hết các vùng trọng ñiểm trồng cà chua như: Thị trấn Liên Nghĩa (ðức Trọng), Lạc Lâm, Lạc Xuân, Kaðo, (ðơn Dương) với tổng diện tích hơn 410 ha Tỷ
Các triệu chứng ñiển hình của bệnh xoăn lá virus: Bệnh này do virus gây
ra và gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, trong ñó có nhóm cây rau thực phẩm bị hại nghiêm trọng nhất như cà chua, khoai tây, ớt, các cây họ bầu
bí, các cây họ cà, thuốc lá, ñu ñủ nếu không ñược phát hiện và có các biện pháp phòng trị kịp thời thì bệnh sẽ lan rộng, gây thiệt hại lớn làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm của các loại rau quả, thậm chí có thể gây thất thu hoàn toàn Triệu chứng chính của bệnh là khi cây bị bệnh thường sinh trưởng kém, ñốt thân hoặc các lóng ngắn lại và hơi uốn cong Lá có màu xanh sáng, nhiều lá bị nhỏ lại, phiến lá gợn sóng, bề mặt lá trở thành láng bóng Rìa lá uốn cong lên, xoăn lại thành hình lòng mo Các lá non ở ngọn xoăn lại nhiều hơn, bệnh thường xuất hiện rõ nhất vào giai ñoạn ra nụ Cuối giai ñoạn sinh trưởng, cây bị bệnh nặng sẽ lùn hẳn xuống, cành cong queo, quả rất ít hoặc hầu như không có [26]
Trang 222.3 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Cây cà chua là loại rau ăn quả thông dụng, thuộc loại rau quả mọng, dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng Cung cấp thành phần dinh dưỡng phong phú và cân ñối, rất có lợi cho cuộc sống của con người ðặc tính di truyền ở cây cà chua tương ñối ổn ñịnh, nó ñã và ñang là một ñối tượng nghiên cứu quan trọng của các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới, nhằm ngày càng hoàn thiện bộ giống cho từng vùng sinh thái, từng vụ trong năm và cho các mục ñích sử dụng khác nhau
Công tác chọn tạo giống cà chua ñược tiến hành rộng rãi ngay từ những năm ñầu thế kỷ XIX
Năm 1900, Moor và Simon ñã chọn ñược giống Sẻ Khoan Sớm Năm
1908, G.W Middleton chọn ñược giống Trân Thiện Mỹ từ giống Sẻ Khoan Sớm Năm 1914, Berft Croft chọn ra giống Cooper Special, là giống sinh trưởng hữu hạn, thích ứng trồng dày và thu hoạch bằng máy
Theo ý kiến của Anpachev (1978), Iorganov (1971), Phiên Kỳ Mạnh (1961) [17] thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:
- Tạo giống chín sớm, thích hợp cho sản xuất vụ sớm
- Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi và nguyên liệu cho chế biến ñồ hộp
- Tạo giống chín ñồng loạt thích hợp cho cơ giới hoá
- Tạo giống chống chịu sâu bệnh
Sự phối hợp giữa AVRDC, Viện Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp nhiệt ñới ở Nhật Bản (TARC) ñã xúc tiến chương trình cải tiến giống cà chua có triển vọng, kết quả ñã ñưa ra ñược 6 dòng, ñược ñánh giá là chịu nhiệt và chịu héo vi khuẩn MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6 và MT10 (Melor, 1986) [48] Vùng Martinnique thuộc miền Tây Ấn nước Pháp cũng ñã tiến hành
Trang 23nghiên cứu các giống cà chua chịu nhiệt Denoys và Rhino [36] ñã tiến hành trồng thử nghiệm 18 giống cà chua (ñịa phương và nhập nội) vào hai vụ Hè Thu 1986-1987 Tác giả kết luận rằng: nhóm giống có tỷ lệ ñậu quả cao (61-100%) là giống lai F1 Tulona (Pháp) và F1 Capital (Mỹ) cho năng suất cá thể (2,9-3,1 kg) Bên cạnh ñó, ñặc tính phát triển quả cũng như khả năng chống
chịu bệnh ñặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonus Solanacearum)
cũng ñược phối hợp trong chương trình lai tạo giống
Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cà chua chịu tác ñộng của nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, không khí, dinh dưỡng, ñất ñai, vi sinh vật Trong ñó nhiệt ñộ ñược coi là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn nhất ñến sinh trưởng, phát triển của cà chua, ñặc biệt là
cà chua trồng trái vụ
Từ năm 1980, các giống cà chua nhiệt ñới ñã ñược cải tiến thêm các tính trạng kháng bệnh, cải thiện kích thước quả, năng suất, chất lượng quả, hình thái quả như ñộ cứng quả và chống nứt quả
ðể tập trung vào lĩnh vực chọn giống cà chua chịu nhiệt, nhiều nghiên cứu
ñã sử dụng nguồn di truyền của các loài dại và bán dại làm nguồn gen chống chịu với nhiệt ñộ cao Bằng nhiều phương pháp: lai tạo, chọn lọc giao tử trên nền nhiệt ñộ cao, chọn lọc hợp tử (phôi non) ñã thu ñược những kết quả bước ñầu rất khả quan, ñặc biệt là các giống chịu nhiệt, có phổ thích ứng rộng, trồng ñược nhiều vụ trong năm
Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở ña dạng hoá di truyền của chúng là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt ñộ cao, có thể nâng cao sự chống chịu của giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng [6]
Ở cà chua dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, khả năng của hạt phấn giữ ñược sức sống ñi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [6] Nhiệt ñộ
Trang 24cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40-450C trong thời gian 6h Các tổ
Gotovtseva, l990) [61]
ðiều kiện nhiệt ñộ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến các quá trình xảy ra ở cà chua như hình thành giao tử ñực, thụ tinh và hình thành phôi Ở
làm giảm mạnh tỷ lệ ñậu quả Thường các dạng cà chua ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao thì cũng biểu hiện khả năng ñó ở nhiệt ñộ thấp (Restaino, Lombatdi, l990) [62]
Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa
ra giống Flora 544 và Heiser 6035 có năng suất vượt ñối chứng tương ứng là 38% và 84%, giống chế biến Chio 823 vượt ñối chứng 29% Cả 3 giống này ñều chịu nóng cao Giống FL.7221 ñược chọn là giống có chất lượng
Giống cà chua “Zoren” nhận ñược từ cặp lai Minsk carly * liniya 78 ñược tiến hành chọn lọc cá thể theo tính trạng chất lượng quả, ñộ cứng và hương vị quả Giống chín sớm, cao 55 - 60 cm, khối lượng trung bình quả 90
- 100g, nhiều ngăn hạt, hàm lượng chất khô 5-6%, hàm lượng ñường 3,1 - 3,3%, axit abcitic 15,6 - 20,3 mg% Năng suất 62,9 tấn/ha (Kravchenco, 1987) [28]
Công ty giống rau quả Technican của Pháp năm 1992 ñã ñưa ra nhiều giống cà chua tốt có chất lượng cao như: Roma VF, hossol VFA, Rio
ñều có ñặc ñiểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt chống chịu sâu bệnh [52]
Trang 25Trong chọn lọc các giống cà chua thích ứng (Scott, dson, chellemi et al 1994) [58], ngoài tiến hành so sánh năng suất của các dòng chọn lọc với ñối chứng về tính chịu nóng, các tác giả còn chú trọng tới tính kháng rium
oxysporum, chịu thối vi khuẩn (xanthomonas campestris pv vesicatoria) kết
quả ñã chọn lọc ñược dòng chịu nóng Fla.7324 và các con lại F1 của nó, dòng kháng héo vi khuẩn Fla.7421
ðể tăng cường giống cà chua trồng quanh năm, Chowdhury, 1989 [66]
ñã nghiên cứu 32 giống nhập nội và 1 giống tự tạo, kết quả là 8 giống thích ứng ñã ñược chọn cho mùa hè và ñược sử dụng trong chương trình chọn giống có phổ thích ứng rộng
Chọn tạo giống cà chua có khả năng sinh trưởng bình thường và ra hoa ñậu quả ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có ý nghĩa vô cùng lớn trong việc giải quyết vấn ñề cung cấp cà chua tươi quanh năm Mục tiêu của dự án phát triển cà chua của Trung tâm rau Châu Á (AVRDC, 1986) [63] ñối với chọn giống cà chua là chọn giống năng suất cao, thịt quả dày, màu sắc thích hợp, khẩu vị ngon, chất lượng cao, chống nứt quả, ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm
ñộ cao, tiến hành chọn giống chịu nóng ở mùa hè có nhiệt ñộ tối cao và tối
chịu nóng (Wessel Beaver and Scott, 1992) [64]
Ngoài khả năng chịu nóng, héo vi khuẩn cũng là một trong những loại bệnh cà chua quan trọng nhất ở vùng nhiệt ñới Các dòng cà chua ăn tươi của AVRDC ñều ñược chọn theo hướng kháng bệnh héo vi khuẩn (Hayward, 1991) [40] một số loại bệnh khác như virus xoăn lá, vàng lá (TYLCV), sâu ñục quả (Hilicoverpa Armigera), bệnh do nấm phytopthorainjestans rất phổ biến ở các nước nhiệt ñới, ñặc biệt ñối với cà chua trái vụ
Trong những năm gần ñây nhờ áp dụng công nghệ gen ñã tạo ra một số dạng cà chua sau:
Trang 26- Bảo quản lâu (lang Shefflipe) - anti- Sênc RNA for Acc Synthase
- Kháng virus - viral coat protein
- Kháng thối sau thu hoạch - Chitinase gene
- Kháng sâu - Btgen (som Bacillus Thuringiensis)
Mo Garvey, etal, 1994 [49]
Bằng phương pháp chọn lọc invitro từ giống UC82 mẫn cảm với F.oxyspotum, F.sp.Lycopersisi chủng 2 ựã tạo ra ựược kiểu gen chống bệnh này (Shahin, Spivey, 1986) [56]
Xu hướng tạo giống ưu thế lai ở cà chua ựược phổ biến rất rộng rãi trên toàn thế giới trong giai ựoạn hiện nay Hàng năm, trên thế giới các Công ty hạt giống của các nước như Mỹ, Nhật, Thái Lan , ựã giới thiệu
lượng tốt, kháng ựược nhiều loại sâu bệnh và ựiều kiện bất thuận của yếu tố ngoại cảnh
Mức ựộ sử dụng ưu thế lai trong các công tác chọn tạo giống cà chua là khác nhau giữa các nước Bungari là nước áp dụng ựầu tiên, rộng rãi các phương pháp ưu thế lai vào chọn giống ở cà chua
nhà chọn giống
Các nước Nhật, Anh, Mỹ, Hà Lan, Pháp và một số nước khác sau chiến
cà chua Tuy vậy, hiện nay ở Nhật Bản và Hà Lan là một trong những nước
xuất khác nhau
Tác giả Simon Jandehoop cho biết: Công ty Giống cây trồng đông Tây
ựã rất thành công trong việc giới thiệu một số giống lai, ựó là sự thay ựổi tắnh
Trang 27kháng bệnh cực kỳ tốt ðặc biệt là kháng bệnh héo rũ do virus Chúng có ñặc ñiểm riêng là tiềm năng và năng suất cao, chất lượng quả ñược cải thiện Thành công lớn nhất chắc chắn là “Arthaloka” - “The Wealth of univere”
Công ty Giống rau quả Nhật Bản Sakata Seed ñã giới thiệu nhiều giống
yếu tố bất lợi của môi trường, có dạng quả và màu sắc hấp dẫn như giống pink, Diamond, (trọng lượng quả 200g)
2.4 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở nước ta
2.4.1 Các giai ñoạn nghiên cứu ñưa ra các giống cà chua phát triển sản xuất
Cà chua là một cây rau chủ lực có diện tích trồng ngày càng tăng ở nước
ta Theo số liệu thống kê năm 2004 diện tích sản xuất ñạt tới 24.644 ha Tuy nhiên số diện tích có ñầu tư thâm canh tốt ñể ñạt năng suất cao còn ít nên tổng bình quân năng suất còn thấp và tổng sản lượng chưa cao Nguyên nhân có thể là do trình ñộ, mức ñộ tiếp thu và phổ cập kỹ thuật thâm canh chưa rộng
và ñầu ra tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế
Ở nước ta nhiều Viện, Trường, Trung tâm , triển khai các nghiên cứu
về chọn tạo giống và kỹ thuật thâm canh cà chua Trong ñó có thể dẫn một số ñơn vị chủ lực như: Viện nghiên cứu Rau quả, Viện CLT và TP, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Theo Nguyễn Hồng Minh [13], các nghiên và phát triển các giống cà chua ở nước ta có thể phân ra các giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn trước 1985
Sản xuất cà chua còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng giống cà chua múi Bên cạnh ñó một số giống cà chua hồng ñược du nhập như giống Ba Lan, ngày càng mở rộng diện tích Một số cơ sở nghiên cứu trong nước triển khai
Trang 28các nghiên cứu về thu thập vật liệu (nhập nội), chọn lọc, ựánh giá, lai tạo Cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ đông, những năm cuối 1970 ựầu 1980 các nghiên cứu về thời vụ (Tạ Thu Cúc, 1985) [16] ựề xuất ở miền Bắc có thể trồng ựược
vụ cà chua Xuân Hè ựể mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm
sở nghiên cứu ở nước ta tới 1994 - 1995 vẫn chưa ựưa ra ựược giống cà chua chịu nóng ựảm bảo chất lượng thương phẩm ựể trồng trong sản xuất (ựã có báo cáo giống CS1 song nó không ựáp ứng về chất lượng thương phẩm nên sản xuất không chấp nhận) Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ quan nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chịu nóng có hệ thống ở nước ta [6] Từ
1995 ựã chọn tạo chọn ra giống cà chua MV1 có khả năng chịu nóng trồng ựược trái vụ ựáp ứng về năng suất và chất lượng thương phẩm Giống này phát triển diện tắch ựại trà lớn, tới năm 1997, MV1 ựược công nhận là giống Quốc gia (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998) [7], ựây là giống cà chua chịu nóng, trồng trái vụ ựầu tiên ựược chọn tạo ở nước ta trồng trên diện tắch lớn ở vụ sớm và vụ muộn Xuân Hè;
- Giai ựoạn 1996 - 2005
Từ trước 1995 nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ở nước ta ựã ựược
ựề cập, song giai ựoạn từ sau 1995 vấn ựề này mới ựược phát triển mạnh nhằm tạo ra các giống cà chua lai có ưu ựiểm trồng ở chắnh vụ và trái vụ Bên
Trang 29cạnh ựó vấn ựề chọn tạo giống cà chua phục vụ chế biến công nghiệp cũng ựược chú trọng
Tuy nhiên từ 1995-1996 trở ựi các giống cà chua lai nước ngoài nhập vào nước ta ngày càng ào ạt Chọn tạo giống cà chua trong nước ựứng trước những thách thức, cạnh tranh rất lớn
Tạo giống cà chua lai và công nghệ sản xuất hạt giống lai cà chua ựược triển khai nghiên cứu hệ thống và nhiều hơn cả là Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đã nghiên cứu các công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai bằng các công nghệ như: Bỏ qua công ựoạn khử ựực cây mẹ, bằng sử dụng các dòng mẹ có tắnh trạng bất dục ựực và tắnh trạng bất thụ, công nghệ có sử dụng khử ựực cây mẹ bằng thủ công Các kết quả nghiên cứu này ựã rút ra công nghệ áp dụng hợp lắ (sử dụng công nghệ khử ựực cây mẹ) và lần ựầu tiên ở nước ta ựã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai trên quy mô ựại trà vào năm 1997-1998 [11] Từ năm 1998 giống cà chua lai HT7 của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội bắt ựầu mở rộng diện tắch ựại trà Tháng 9/2000 tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ựã công nhận chắnh thức giống cà chua lai HT7 là giống Quốc gia[8], cùng hội nghị này Viện CLT và TP cũng báo cáo giống cà chua lai VT1 Tuy nhiên trước làn sóng nhập khẩu lớn các giống nước ngoài chỉ có HT7 có sức cạnh tranh với các giống ngoại nhập do có nhiều ưu ựiểm ựộc ựáo
về trồng trái vụ, ngắn ngày, chất lượng ) nên nó ựược phát triển mạnh trên diện tắch ựại trà lớn nhiều năm liên tục Như vậy HT7 là giống cà chua lai Quốc gia ựầu tiên của Việt Nam phát triển trên diện sản xuất lớn [9] Năm
2004 ựã ựưa ra một số giống cà chua lai mới công nhận tạm thời: HT21 (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội) [10] và VT3 (Viện CLT và TP) [4] Gần ựây (2005 - 2006) nhiều giống cà chua lai của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập phát triển trên diện tắch sản xuất lớn: HT42, HT160 và các giống khác [11]
Trang 30Ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc (giống thuần) phục
vụ chế biến ñược ñưa ra như: PT18 (Viện Nghiên cứu Rau quả) [2], giống C95 (Viện CLT và TP) [5] Tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh của các giống ngoại nhập, chúng chưa tìm ñược sự phát triển trong sản xuất
- Giai ñoạn từ 2005 - 2006 trở ñi
Sau nhiều năm phát triển sản xuất cà chua tới năm 2004 - 2005 ñã ñạt diện tích khá lớn ở nước ta Tuy nhiên với sự phát triển ào ạt các giống ngoại nhập, nguy cơ các dịch bệnh ngày càng cao, từ 2005 - 2006, bùng phát dịch bệnh virus rất mạnh ở các vùng sản xuất cà chua lớn Những năm 2005, 2006,
2007 diện tích sản xuất cà chua ở nước ta ñã bị giảm do dịch bệnh này Vấn
ñề chọn tạo các giống cà chua cần nhấn mạnh khả năng kháng bệnh virus Những nghiên cứu này ñang ñược triển khai ở một số cơ sở nghiên cứu nước
ta, trong ñó có Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Cũng từ 2005-2006 sản xuất cà chua mini (quả nhỏ) ở nước ta ñã có ñược sự phát triển khởi sắc về diện tích (phục vụ chủ yếu cho ñóng hộp xuất khẩu) Chọn tạo giống cà chua quả nhỏ trước 2005 ñã ñược triển khai ở một
số cơ sở nghiên cứu ở nước ta [14; 21; 24] trong ñó có Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tuy nhiên kết quả về chọn tạo giống cà chua quả nhỏ giai ñoạn trước 2005 là chưa ñáng kể Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cơ sở hàng ñầu về nghiên cứu và phát triển sản xuất cà chua lai ở nước ta sau nhiều năm nghiên cứu về tạo các giống cà chua lai quả nhỏ, năm 2004-2005 ñã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai quả nhỏ trên quy mô ñại trà, ñã tạo ra bộ giống cà chua lai quả nhỏ, chất lượng cao phát triển sản xuất: năm 2006-2007 giống cà chua lai quả nhỏ HT144 ñã phát triển diện tích sản xuất ñại trà lớn, phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu (ñóng hộp nguyên quả) HT144 là giống cà chua lai quả nhỏ ñầu tiên của Việt Nam chất lượng
cao cạnh tranh thành công với các giống thế giới ñể phát triển sản xuất lớn
Trang 312.4.2 đặc ựiểm của một số giống cà chua chọn tạo
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, Lê Thanh Nhuận, 1993 cho biết Giống cà chua 214 ựược tạo ra từ cặp lai giữa giống VC1 (giống của Viện cây Lương thực & Thực phẩm) với giống American (nhập từ Mỹ), hạt lai F1 ựược xử lắ ựột biến nhân tạo và chọn lọc cá thể liên tục Giống có thời gian sinh trưởng trung bình, chắn tập trung, năng suất cao, chất lượng quả tốt, khả năng chống chịu bệnh khá Thắch hợp trồng trong vụ đông sớm
và Xuân Hè [23]
các cộng tác viên Viện cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra bằng phương pháp chọn lọc từ một dạng ựột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan quả trắng từ vụ ựông năm 1981-1982 Giống thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, cây con sinh trưởng nhanh, phát triển ựều Cây trưởng thành thân lá gọn, thời gian sinh trưởng 105-115 ngày, dạng quả tròn dầy, không múi, quả ra tập trung, năng suất 25-30 tấn/ha Phẩm chất quả khá, giống chịu bệnh mốc sương và nấm khuẩn trung bình Tỷ lệ nhiễm bệnh trên ựồng ruộng rất thấp (Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương, 1998) [20]
Giống cà chua CS1: do Trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội chọn từ tập ựoàn cà chua nhập nội từ AVRDC-đài Loan Giống có khả năng chịu nhiệt cao, thắch hợp trồng trong vụ xuân hè và ựông sớm Giống có thời gian sinh trưởng ngắn thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, ra hoa tập trung rất sai quả,
có từ 20-30 quả/cây Quả nhỏ ựạt từ 40-50g, năm suất ựạt 25-30 tấn/ha, chất lượng quả tốt, vỏ dầy chắc, chịu vận chuyển [18]
Giống cà chua P375: Là giống do KS Viết Thị Tuất, Ks Nguyễn Thị Quang và Trung tâm Kỹ thuật rau quả Hà Nội tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cà thể nhiều lần từ giống cà chua đài Loan Giống thuộc dạng hình sinh trưởng vô hạn Chiều cao cây trung bình 160-180 cm, thân lá to xanh ựậm,
Trang 32thuộc nhóm giống dài ngày, vụ Thu đông và Xuân Hè 130-140 ngày vụ đông chắnh vụ 140-150 ngày Quả hình cầu, cao thành, dạng quả dẹt, vai quả mầu xanh, khi chắn mầu ựỏ tươi, ắt hạt, khối lượng trung bình từ 100-110g/quả Năng suất vụ Thu đông và Xuân Hè là 40-45 tấn/ha, vụ đông Xuân là 50-60 tấn/ha Phẩm chất tốt thịt quả dày, ăn ngon, vị ựậm thuận lợi cho vận chuyển
và bảo quản Giống P375 là giống chịu nhiệt tốt, kém chịu hạn, chống chịu ựối với các bệnh mốc sương, héo xanh và ựốm nâu, chống chịu bệnh virus khá, chống chịu các sâu bệnh khác ở mức trung bình [22]
Giống cà chua HP5: do Trại giống rau An Hải, Hải Phòng chọn lọc cá thể liên tục nhiều năm từ giống cà chua Nhật Bản Thuộc nhóm giống dài ngày, thời gian từ trồng ựến khi thu hoạch 120-135 ngày Là giống bán hữu hạn, chiều cao cây trung bình 90 cm, quả tròn hơi thuôn, nhẵn, chia múi không rõ Vai quả màu xanh không vân Khi chắn màu ựỏ tươi Năng suất 35-
40 tấn/ha, thâm canh tốt ựạt 50 tấn/ha Chất lượng tốt, cùi dày, chắc, ắt hạt, chịu vận chuyển Khả năng chống chịu ựiều kiện bất lợi (hạn, nóng, rét) tốt,
có khả năng chống bệnh mốc sương và ựốm vòng, chống chịu các loại sâu bệnh khác ở mức trung bình [19]
Giống cà chua MV1: có nguồn gốc từ Mondavi (Liên Xô cũ ), do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, Bộ môn Di truyền và Chọn giống, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn lọc, ựây là giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 90 - 100 ngày, từ trồng ựến khi bắt ựầu thu quả 50 - 65 ngày, khối lượng quả trung bình 40 - 50g, cây cao trung bình 65 cm, thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, là giống chịu nhiệt và chịu ẩm Năng suất trồng trái vụ từ 33
- 46 tấn/ha, năng suất chắnh vụ nếu thâm canh cao ựạt từ 52 - 60 tấn/ha Tỷ lệ ựậu quả của giống cao, quả chịu vận chuyển, mầu ựỏ tươi, ăn thơm hợp với thị hiếu người tiêu dùng được công nhận là giống Quốc gia năm 1998 [7]
Trang 33Tác giả đào Xuân Thảng (1999) cho biết: giống cà chua lai số 1 ựược chọn từ tổ hợp lai 16 * số 7, tại Viện cây Lương thực và Thực phẩm, giống cà chua lai số 1 và số 2 có thời gian sinh trưởng trung bình, chắn sớm (sau trồng
70 ngày) Quả cà chua lai số 1 hình tròn, mầu ựỏ thẫm Quả cà chua lai số 2 tròn dài, mầu ựỏ tươi Cả hai giống này ựều sai quả, khối lượng quả trung bình ựều ựạt 100 - 150g, chất lượng ngon, nhiều bột, ựều có khả năng chống chịu tốt với các bệnh sương mai, bệnh ựốm lá, bệnh héo rũ và bệnh virus Giống cà chua số 1 và số 2 cho năng suất cao vụ đông Xuân (50-59 tấn/ha),
vụ Xuân Hè (gieo 15 - 25 tháng 12 cho năng suất 35-38 tấn/ha) [3]
ra bằng phương pháp chọn lọc dòng từ tổ hợp lai (NN 325* số 7) trong thời gian 13 năm (1991 ựến 2003) đến nay các tác giả ựã thu ựược giống cà chua
ổn ựịnh về ựặc tắnh sinh học và kinh tế C95 là giống có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thời gian sinh trưởng trung bình 120-125 ngày Cây cao 95-100 cm, lá sáng xanh ra quả sớm Cây cho thu quả lứa ựầu 70-75 ngày sau trồng chắn tập trung, thuận tiện cho nguyên liệu chế biến Thời gian thu hoạch kéo dài 20-30 ngày C95 là giống rất sai quả, trung bình ựạt từ 18-24 quả/cây, khối lượng trung bình quả từ 90-95g/quả Năng suất thực thu cao, có thể ựạt 35-43 tấn trong vụ Thu đông sớm Vụ Thu đông sớm gieo hạt 15-8 trồng ựầu tháng 9, chắnh vụ gieo hạt 15-9 trồng ựầu tháng 10 Năng suất thực thu ở vụ Xuân Hè 28-30 tấn/ha, gieo hạt 15-2 trồng giữa tháng 3 [5]
Giống cà chua lai VT3: là giống cà chua có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cao 90 - 100 cm Thời gian sinh trưởng từ 125 - 130 ngày Qủa tròn khối lượng ựạt 90 - 100g, có 13 - 17 quả/cây Năng suất bình quân (43 - 50 tấn/ha) nếu thâm canh tốt có thể ựạt tới 60 tấn/ha Khả năng chống bệnh héo xanh và sương mai, virus khá, thắch hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp VT3 có thể trồng ựược 2 vụ: Vụ chắnh gieo hạt và trồng từ 15 - 9 ựến 15-11,
Trang 34thu hoạch từ cuối tháng 12 ựến tháng 2 năm sau Vụ muộn gieo từ 15-11 ựến 20-11 thu hoạch từ ựầu tháng 3 ựến tháng 4 năm sau [4]
Giống cà chua chế biến PT18: Giống PT18 là giống có dạng sinh trưởng hữu hạn, vụ đông Xuân cao từ 80 - 100cm, vụ Hè cao từ 90 - 110cm Thân mầu xanh nhạt, mức ựộ phân cành ắt ựến trung bình Lá mầu xanh nhạt hơi cong hình lòng mo, chùm hoa có cấu trúc kiểu ựơn giản Giống cà chua PT18
có dạng quả tròn dài, cứng, thịt quả dày 5,5 - 7 mm Tuỳ theo ựiều kiện trồng trọt ựộ brix thay ựổi từ 4,6 - 5,3 và pH là 4,13 - 4,3 Giống kháng bệnh sương mai, héo xanh, vi khuẩn ở mức khá Bệnh xoắn lá, khảm lá do virus gây ra và sâu ựục thân, ựục quả trong vụ Xuân Hè với tỷ lệ tương ứng là: 15 - 20% và
10 - 15% Trong vụ đông Xuân các bệnh do virus, héo xanh vi khuẩn, sâu ựục quả hại nhẹ từ 1 - 7% Giống PT18 ựậu quả cao trong vụ đông Xuân (60
- 70%), trọng lượng quả 70 -75g với 25 - 30 quả/cây Tiềm năng năng suất trong vụ đông Xuân là 50 - 60 tấn/ha Năng suất thực thu là 45 - 48 tấn/ha, còn trong vụ hè chỉ ựạt 60% năng suất chắnh vụ Giống cà chua PT18 sinh trưởng phát triển ổn ựịnh, phù hợp cho phát triển chế biến công nghiệp, ựược thử nghiệm rộng rãi ở nhiều vùng và ựược người sản xuất chấp nhận [2]
Nghiên cứu rau quả tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội của Trung tâm Rau châu Á (đài Loan) đặc ựiểm của giống VR2 là thân mảnh, phân nhánh
ắt Cây cao trung bình 100-110 cm, thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thời gian từ trồng ựến khi thu hoạch là 50-60 ngày, quả hình trụ, khi chắn mầu
ựỏ ựậm, thịt quả chắc với 2 ngăn ô rất ắt hạt, trọng lượng trung bình khoảng 6g/quả (150-180 quả/cây) đặc biệt VR2 có chất lượng rất cao (chất khô 6,8%, ựường tổng số 4,55% VitaminC 30,69%, ựộ Brix 6,00%) Quả ựược dùng ăn tươi như một loại quả ngọt Do tỷ lệ ra hoa và ựậu quả cao trong ựiều kiện nắng nóng, chịu bệnh sương mai và virus khá, giống nhanh chóng ựược
Trang 355-sản suất chấp nhận và ngày càng mở rộng diện tích, ñược công nhận giống quốc gia năm 1998 [21]
Kiều Thị Thư ñã nghiên cứu và chọn tạo Giống này có ưu ñiểm ngắn ngày, năng suất cao có khả năng chịu nóng và chịu ẩm cao nên có thể trồng sớm hay muộn hơn so với chính vụ từ 40-45 ngày (trồng chủ yếu ở trái vụ) Ngoài ra chất lượng quả tốt khả năng bảo quản lâu Tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn họp tháng 9 năm 2000, giống cà chua lai HT7 ñược công nhận giống Quốc gia [8]
chọn tạo ñã ñược công nhận tạm thời vào 29/7/2004 Giống ra quả tập trung, khối lượng quả ñạt từ 66-70g/quả ðộ brix là 4,8-5,2%, quả chín có mầu ñỏ ñẹp, năng suất ñạt 50,6 - 57,6tấn/ha Thích hợp cho chế biến, giống có khả năng chịu bệnh virus [10]
Giống cà chua lai HT42: chất lượng cao, thuộc dạng cây thấp, mau ñốt, chắc khoẻ, có bộ lá dầy, vị ngọt dịu, hương ñậm ñà, trồng ñược nhiều vụ trong năm, năng suất rất cao có thể ñạt từ 120 - 130 tấn/ha Khả năng ra ánh rất mạnh, ra hoa rộ, nhiều hoa sai quả, chống chịu bệnh héo cây tốt [12]
Một số giống cà chua lai ñang ñược trồng phổ biến trên thị trường hiện nay:
Giống cà chua lai Savior: là giống do Công ty Syngenta chọn tạo, do Công
ty XNK An ðiền phân phối, hiện ñang ñược trồng phổ biến ở các tỉnh miền Bắc nước ta: là giống cà chua sinh trưởng bán hữu hạn (chiều cao cây từ 1-1,4m, chăm sóc tốt cây cao 1,8-2m) Chống chịu tốt bệnh sương mai và ñốm nâu Giống kháng rất tốt bệnh vàng xoăn lá do virus (bệnh hủi, xoăn ñầu)
Có khả năng chịu nhiệt cao, nên có thể trồng nhiều vụ trong năm (tuỳ ñiều kiện thâm canh từng ñịa phương)
Trang 36Trọng lượng quả bình quân 90-120g, rất sai quả Năng suất 75-80 tấn/ha Quả ñồng ñều dạng quả cứng, mầu sắc chín ñỏ ñẹp, thị trường tiêu thụ ưa chuộng ðộ Brix 4-5% phù hợp bới nhu cầu chế biến công nghiệp và ăn tươi Thời gian từ trồng tới thu hoạch từ 70-75 ngày, thời gian thu hoạch có thể kéo dài 40-60 ngày
Giống cà chua lai DV 2962: là giống cà chua lai F1 có nguồn gốc từ Ấn
ðộ, ñược hãng Seminis nhập về Việt Nam và do Cty TNHH TM & SX hạt giống cây trồng ðất Việt phân phối DV 2962 là giống cà chua có biên ñộ thích ứng rộng, sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ñộ 17-32 ñộ C, thích hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp Giống thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, sinh trưởng khoẻ, thân mập 7xanh ñậm, cây cao trung bình từ 110-130cm, nhiều hoa, sai quả Bình quân mỗi cây cho 10 chùm hoa, mỗi chùm 5-
6 quả DV 2962 rất dễ thụ phấn, ngay cả trong ñiều kiện thời tiết bất thuận mưa nhiều vẫn ñậu quả cao hơn các giống khác nên không cần xử lý hoặc thụ phấn bổ sung Quả hình trứng, khối lượng bình quân 90-100g, rắn ñặc, thịt quả nạc, chín ñỏ tươi, vai hơi xanh, phẩm chất ngon, ñộ Brix ñạt 4,8-5.0 Thời gian từ trồng ñến thu quả lứa ñầu 70-75 ngày; thu hoạch trong khoảng 35-50 ngày (từ trồng ñến thu xong 110-130 ngày) Năng suất trung bình ñạt 55- 60 tấn/ha
Trang 373 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu thắ nghiệm gồm 14 tổ hợp lai, ựó là: B33, B35, B06, E357, T70, L6, L9, T21, K06, E302, N27, B26, T46, VL19, do Trung tâm nghiên cứu và Phát triển giống rau chất lượng cao, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp
- Các giống ựối chứng: BM199 (nhập nội), sử dụng trong vụ Thu đông
2009 B22 (nhập nội), sử dụng trong vụ Xuân Hè 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
Gồm có hai thắ nghiệm, ựược thực hiện tại xã đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội, cụ thể:
- Thắ nghiệm I: ựánh giá, tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua mới trong
Thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ (RCBD), với 3 lần
3.3.2 Kỹ thuật trồng trọt
* Thời vụ
+ Thu đông: gieo 18/8/2009, trồng 12/9/2009
+ Xuân Hè: gieo 27/1/2010, trồng 24/2/2010
Trang 38* Giai ñoạn vườn ươm
+ Chọn ñất: chọn vùng ñất thịt nhẹ, thoát nước, tiện tưới tiêu, tốt nhất chọn ñất vụ trước không trồng cây họ cà, ñầy ñủ ánh sáng; pH trung tính, gần khu
ruộng trồng ñể hạn chế vận chuyển xa, tránh làm tổn hại ñến cây con
+ Làm ñất: ñất ñược làm tơi xốp, dọn sạch cỏ dại, ñủ ẩm ñộ tạo ñiều kiện cho nẩy mầm tốt
+ Chuẩn bị hạt giống gieo: chọn hạt giống có tỉ lệ nảy mầm cao > 80%
+ Chăm sóc vườn ươm
* Giai ñoạn trồng ra ruộng sản xuất
Sau khi trồng cần tưới nước hai lần/ngày (sáng - chiều), ñảm bảo cho cây hồi xanh trong tuần sau, sau ñó tuỳ từng ñiều kiện thời tiết mà có lượng tưới
Trang 39Bón thúc lần 3: khi quả rộ, bón 30% ñạm và 40% kali
Bón thúc lần 4: sau khi thu hoạch quả ñợt 1, bón 30% ñạm và 30% kali
Lần 1: vun xới và làm cỏ sau khi cây hồi xanh
Lần 2: làm cỏ và vun gốc kết hợp với bón phân lần 2
Sau lần 2 vun xới thì làm cỏ bằng tay không xới sáo tránh làm tổn thương ñến bộ rễ tạo ñiều kiện cho sâu bệnh xâm nhập và phát triển
+ Làm cỏ: làm sạch cỏ khi vun xới và sau khi vun xới
+ Cắm dàn: buộc dây, tỉa cành
Khi cây ñạt chiều cao 30 - 40 cm thì làm giàn hình chữ A
Buộc dây: dùng dây mềm buộc cây tựa nhẹ vào giàn, mối buộc ñầu tiên
ở chùm hoa thứ nhất
Tỉa cành: cây cà chua chỉ ñể lại hai thân gồm một thân chính và một thân phụ phát triển từ nhánh mọc ngay dưới chùm hoa thứ nhất Sau ñó trên mỗi thân chỉ ñể 2 nhánh, tạo thành 4 ngọn Tỉa bỏ các nhánh mọc từ nách lá ñể tập trung dinh dưỡng cho thân chính ra hoa quả ñồng thời tạo sự thông thoáng cho luống
- Phòng trừ sâu bệnh;
- Kỹ thuật thu hái
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu thu ñược từ thí nghiệm ñược tổng hợp và xử lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTAT 5.0 và Microsoft Office Excel 2003
Trang 403.5 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Các giai ñoạn sinh trưởng
- Thời gian từ trồng ñến ra hoa (có 70% số cây ra hoa ở chùm ñầu);
- Thời gian từ trồng ñến ra quả (có 70% số cây ñậu quả ở chùm ñầu);
- Thời gian từ trồng ñến bắt ñầu chín (có 30% số cây có quả chín ở chùm ñầu);
- Thời gian từ chín ñến chín rộ (có 70% số cây có quả chín ở chùm 1 và chùm 2)
3.5.2 Cấu trúc cây
- Dạng hình sinh trưởng;
- Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất;
- Chiều cao từ gốc tới chùm hoa thứ nhất;
- Chiều cao cây ño từ cổ rễ ñến ñỉnh sinh trưởng
3.5.3 Một số ñặc ñiểm hình thái và ñặc ñiểm nở hoa
- Màu sắc lá: quan sát màu sắc và phân biệt lá màu xanh sáng, xanh trung bình, xanh ñậm
- ðặc ñiểm nở hoa: quan sát khả năng ra hoa của cây: ra hoa rải rác, ra hoa rộ nhiều, tập trung hay khả năng ra hoa ở mức trung bình
- Dạng hình chùm hoa: ñơn giản (hoa ra trên 1 nhánh chính), trung gian (hoa ra trên 2 nhánh chính) và phức tạp (chùm hoa chia thành nhiều nhánh)
- Số chùm hoa trung bình/cây
3.5.4 Tỷ lệ ñậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất
- Tỷ lệ ñậu quả (%)=(số quả ñậu/số hoa) * 100 (ñánh giá tỷ lệ ñậu quả của 5 chùm hoa/cây, rồi chia trung bình ñể tính, bằng cách ñếm tổng số cuống