Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huỵên nghĩa hưng, tỉnh nam định
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
NGUYỄN TUẤN HÙNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các Thầy, Cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
ñã trực tiếp hướng dẫn trong toàn bộ thời gian tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam ðịnh, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Nam ðịnh, Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng và gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 4iii
MỤC LỤC
Mở ựầu 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
2.1 Một số lý luận về sử dụng ựất 3
2.1.1 Khái niệm ựất ựai và chức năng của ựất ựai 3
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ựến sử dụng ựất 4
2.1.3 Các xu thế phát triển sử dụng ựất 11
2.1.4 Chiếm dụng ựất ựai 13
2.1.5 Sử dụng ựất và các mục ựắch kinh tế, xã hội, môi trường 15
2.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ựất 18
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ựất 18
2.2.2 đặc ựiểm của quy hoạch sử dụng ựất 20
2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ựất 23
2.2.4 Cơ sở pháp lý của lập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất 26
2.2.5 Trình tự, nội dung ựiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 27
2.3 đánh giá việc thực hiện quy hoạch ở trong và ngoài nước 32
2.3.1 đánh giá việc thực hiện quy hoạch ở một số nước trên thế giới 32
2.3.2 Tình hình quy hoạch ựất ựai ở Việt nam qua các thời kỳ 33
2.3.3 Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất các cấp ở Việt Nam 36
Trang 5iv
2.3.4 Khái quát về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam 39
2.4 Khái quát tình hình thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất ở tỉnh Nam định 40
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 42
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 42
3.2 Nội dung nghiên cứu 42
3.3 Phương pháp nghiên cứu 43
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định 44
4.1.1 điều kiện tự nhiên 44
4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế các ngành 49
4.1.3 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật 56
4.1.4 Các vấn ựề xã hội 58
4.1.5 đánh giá chung 59
4.2 Thực trạng sử dụng ựất ựai 60
4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 60
4.2.2 Biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 1990 Ờ 2007 66
4.2.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2007 69
4.3 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định giai ựoạn 2001 - 2010 75
4.3.1 Khái quát chỉ tiêu sử dụng ựất theo phương án quy hoạch ựến năm 2010 75
4.3.2 Tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất .77
4.3.2.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng ựất nông nghiệp 77
4.3.2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng ựất phi nông nghiệp 79
4.3.2.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng ựất chưa sử dụng 84
Trang 6v
4.3.2.4 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất theo
hạng mục công trình 86
4.3.2.5 đánh giá chung về công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010 95
4.4 Các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 98
4.4.1 Giải pháp về vốn 98
4.4.2 Giải pháp về chắnh sách 100
4.4.3 Giải pháp về quản lý, hành chắnh 102
4.4.4 Các giải pháp khác 103
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 107
Tài liệu tham khảoẦẦẦ 107
Phần phụ lụcẦẦẦ 111
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.3 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất huyện Nghĩa Hưng năm 2007 73
Bảng 4.5: Kết quả chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2007 78 Bảng 4.6 Kết quả thực hiện chuyển mục ñích sang ñất ở ñến năm 2007 82 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch ñất phi nông nghiệp ñến năm 2007 86 Bảng 4.8 Kết quả thực hiện ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng ñến năm 2007 88 Bảng 4.9 Kết quả thực hiện một số công trình giao thông ñến năm 2007 93 Bảng 4.10 Kết quả thực hiện một số công trình thuỷ lợi giai ñoạn 2000 –
Bảng 4.11 Kết quả thực hiện một số công trình giáo dục giai ñoạn 2000 –
Trang 9viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 04 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 1990 –
Biểu ñồ 11: Chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm
Biểu ñồ 12: Kết quả chuyển mục ñích sản xuất nông nghiệp các công trình 90
Trang 101
MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai một cách hợp lý và hiệu quả là một trong những vấn ựề ựược cả thế giới ựặc biệt quan tâm Bởi vì ựất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt không gì có thể thay thế ựược, là môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng đất ựai bao gồm các yếu tố tự nhiên và chịu sự tác ựộng của các yếu tố kinh tế, tâm lý xã hội
và ý thức sử dụng ựất của mỗi con người đất ựai có giới hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng
Mác ựã khẳng ựịnh: Ộđất là kho tàng cung cấp cho con người mọi thứ cần thiết, vì vậy trong quá trình sử dụng ựất muốn ựạt ựược hiệu quả kinh tế cao nhất thiết phải có kế hoạch cụ thể về thời gian và lập quy hoạch về không gianỢ
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất ựai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ựất ựai, ựược ghi nhận tại điều 6 Luật đất ựai 2003 điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ ỘNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và theo pháp luật, ựảm bảo sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả [Hiến pháp năm 1992]
Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định ựã ựược Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam định ra quyết ựịnh số 3335/2002/Qđ-UBND ngày 31/12/2002 phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ựất thời kỳ 2001 - 2010 đó là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế Ờ xã hội của huyện Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh đặc biệt sau khi phương án quy hoạch sử dụng ựất ựược phê duyệt và ựưa vào thực hiện thì tình hình theo dõi, giám sát còn nhiều bất cập dẫn ựến tình trạng Ộquy hoạch treoỢ hoặc không ựiều chỉnh kịp thời những biến ựộng về sử dụng ựất trong quá trình thực hiện phương án
Trang 112
quy hoạch tại ựịa phương Với mục tiêu giúp ựịa phương nhìn nhận ựánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010, phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2007; ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất; khắc phục những nội dung sử dụng ựất bất hợp lý, ựề xuất, kiến nghị ựiều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất không theo kịp những biến ựộng trong phát triển kinh tế Ờ xã hội của ựịa phương trong những năm tới
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam địnhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- Phân tắch những biến ựộng trong sử dụng ựất ựai huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định giai ựoạn 1990 - 2007
- đánh giá tiến ựộ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất thời kỳ
2001 ựến 2007 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định
- đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Nghĩa Hưng trong các năm tới
1.2.2 Yêu cầu
- Số liệu ựiều tra, thu thập ựược khách quan, trung thực, chắnh xác
- Những ựề xuất, kiến nghị ựưa ra phải có tắnh khả thi và phù hợp với ựiều kiện thực tế ựịa phương
Trang 123
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Một số lý luận về sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm đất đai và chức năng của đất đai
ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thốt nước, đường xá, nhà cửa )
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội lồi người được thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Mơi trường sự sống; Cân bằng sinh thái; ðiều tiết khí hậu; Tàng trữ và cung cấp nguồn nước; Dự trữ (nguyên liệu và khống sản trong lịng đất); Kiểm sốt ơ nhiễm
và chất thải; Khơng gian sự sống; Bảo tồn - bảo tàng sự sống; Phân dị lãnh thổ
ðất đai là điều kiện chung nhất (khoảng khơng gian lãnh thổ cần thiết) đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người ðiều này cĩ nghĩa - Thiếu khoảnh đất (cĩ vị trí, hình thể, quy
mơ diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất định) thì khơng một ngành nào, xí nghiệp nào cĩ thể bắt đầu cơng việc và hoạt động được Nĩi khác đi - khơng
cĩ đất sẽ khơng cĩ sản xuất cũng như khơng cĩ sự tồn tại của chính con người
ðất đai đĩng vai trị quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Các Mác đã nhấn mạnh “ ðất là mẹ, lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”
Tuy nhiên vai trị của đất trong các ngành sản xuất cũng rất khác nhau
Trang 134
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò là cơ sở không gian ñể thực hiện các quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Chất lượng sản phẩm ñược tạo ra từ các ngành phi nông nghiệp không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất Trong nông nghiệp, ñất ñai ñóng một vai trò khác hẳn, ñất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm phục vụ ñời sống của con người và xã hội Năng suất
và chất lượng của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng ñất ðất nông nghiệp là yếu tố ñầu vào quan trọng tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết ñịnh phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai [12] có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
* Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại:
Trang 145
- ðiều kiện khí hậu:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng
Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng Có ñến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang hợp với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời Cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất
- ðiều kiện ñất ñai:
Các yếu tố ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao, ñộ dốc, hướng dốc, mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và hoạt ñộng của các ngành
ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác Trước hết, ñịa hình ảnh hưởng ñến khí hậu, nếu có sự khác nhau về ñộ cao sẽ dẫn ñến chế ñộ nhiệt và chế ñộ ẩm khác nhau Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam [13] khẳng ñịnh: "Việc ñánh giá sự phân
bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh các hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là một việc làm có tầm quan trọng"
Ở vùng ñồi núi, yếu tố quan trọng nhất của ñịa hình là ñộ dốc ðối với ñất nông nghiệp, ñộ dốc kết hợp với yếu tố lượng mưa, tính chất ñất sẽ quyết ñịnh khả năng canh tác và hệ thống cây trồng phù hợp ñể khắc phục những yếu tố hạn chế ðối với ngành phi nông nghiệp, yếu tố ñịa hình quyết ñịnh những thuận lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hoá, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất (ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp )
Trang 156
Thành phần cơ giới của ñất quyết ñịnh các tính chất ñất như chế ñộ nước, nhiệt ñộ, không khí, dinh dưỡng và ñộ lún ðất có thành phần cơ giới nhẹ: thoáng khí, dễ thoát nước, giữ nước kém, ít chất dinh dưỡng và ñộ lún thấp; ñất thành phần cơ giới nặng: giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhưng thoát nước chậm, hay bị úng, ít không khí, ñộ lún cao Mỗi cây trồng chỉ sinh trưởng tốt ở một ñiều kiện ñất ñai nhất ñịnh, một công trình có yêu cầu kỹ thuật về ñộ lún khác nhau
Mỗi vùng ñất khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sử dụng ñất: khả năng sản xuất, xây dựng công trình, phát triển các ngành Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc phục những hạn chế ñể sử dụng ñất mang lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất
* Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng , trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội
Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có
Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là
do ñiều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng quyết ñịnh Trong thực tế càng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình
ñộ của người lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn
Trang 16Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường [4]: “Sản lượng lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng chiếm 20% tổng sản lượng lúa của cả nước, năng suất lúa của vùng từ những năm 60 có xu hướng tăng lên: từ 2,2 triệu tấn vào năm
1960 ñến trên 4,5 triệu tấn vào năm 1990”
Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không gian cho các hoạt ñộng Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi, nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Trang 178
Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh, một không gian hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng ñiều kiện xã hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai
và cũng là thử thách ñối với toàn xã hội
ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp
Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả
sử dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai
Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ðiều
Trang 189
kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt ñộng Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng, có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và kinh tế xã hội luôn phát triển
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất ñai
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ
Trang 1910
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất
Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
Trang 2011
2.1.3 Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau: Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược)
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao
Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự
Trang 2112
khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất
Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai, ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn ñề thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng
cỏ, mặt nước ít ñược sử dụng, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho vấn ñề sử dụng ñất ngày một phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa Do ñất ñai
Trang 2213
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô
Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý hiếm vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất
Trang 2314
chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao, giá trị của ñất ñai ngày càng ñược khẳng ñịnh Song song với sự phát triển sử dụng ñất, quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực sử dụng ñất cũng ngày càng trở nên phức tạp
Có rất nhiều mâu thuẫn thực tế và tiềm tàng về ñất giữa những người có liên quan ñến việc sử dụng ñất, một bên là những người sử dụng ñất thực tế khác nhau, một bên là những cộng ñồng và những người khác có ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
Có nhiều loại chiếm dụng ruộng ñất:
- Quyền sở hữu pháp lý cho những loại ñất không sử dụng thực tế (“ruộng ñất vắng chủ” ñất chỉ ñược giữ ñơn thuần cho mục ñích ñầu tư ), như
ñã ñược xác nhận trong sổ và các văn bản của ngành ñịa chính
- Quyền sở hữu pháp lý cho những loại ñất ñược sử dụng hoặc yêu cầu
sử dụng theo một hình thức cụ thể hay ñã ñược ấn ñịnh
- Quyền sở hữu pháp lý do một cá nhân hoặc tổ chức, nhưng việc sử dụng này ñã ñược người khác ñồng ý, họ ñược hưởng quyền hoa lợi
- ðất công cho việc sử dụng cụ thể hoặc không sử dụng, ví dụ: các khu công viên quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
- ðất quốc gia có những hình thức ưu ñãi cho các cá nhân hoặc công ty khai thác tài nguyên khoáng sản, sinh khối (khai thác gỗ, mỏ ) với yêu cầu (hoặc không yêu cầu) phải phục hồi lớp phủ của ñất, các ñiều kiện bề mặt ñất
- ðất có giá trị khảo cổ, di tích văn hoá cần ñược bảo vệ ñầy ñủ hoặc phải có những hạn chế nào ñó về việc sử dụng nó
- ðất làng xã giao theo các quyền lợi truyền thống của những nhóm người bản ñịa hoặc những người chiếm giữ ñất ñầu tiên, ví dụ như những người thợ săn hoặc những người thu lượm sản phẩm trên ñất không ñược giao
- ðất làng xã với những thoả thuận truyền thống giữa dân ñịnh cư và
Trang 2415
những nhóm người di cư về sử dụng ñất theo mùa hoặc sử dụng một phần ñất
- ðất với các quyền chuyển tiếp giữa các thế hệ sử dụng hoặc cho thuê quyền sử dụng và ñược phép chia nhỏ các quyền lợi về ñất cho con trai, con gái, chẳng hạn như chỉ chia cho con ñầu hoặc cho tất cả con cái
2.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn
vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi
Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên
Trang 2516
nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển
- Sản xuất thuốc phiện ñối lập với sản xuất lương thực thực phẩm ở một
số ñịa phương
- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
- Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ
có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình kể cả việc bán ñất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch
Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất, trước hết là ñảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương thực;
Có ñất ñể mở mang ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trí v.v
Như vậy các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ
Trang 2617
thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ựồng
Sử dụng ựất và các mục tiêu kinh tế ựược xem là hợp lý có nghĩa là quá trình xem xét cân nhắc ựể sử dụng ựất hài hoà về mặt lợi ắch của toàn thể cộng ựồng và các chủ sử dụng ựất cụ thể Trong vấn ựề này bao giờ cũng ựặt
ưu tiên cho việc sử dụng ựất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng ựồng
- Sử dụng ựất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ựất trước tiên liên quan ựến nhu cầu thiết yếu của những người sống trên mảnh ựất ựó đây là mục tiêu xã hội của bất cứ một Nhà nước nào nhằm tạo ra hay duy trì các ựiều kiện có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu nhằm cùng một lúc ựạt ựược 3 mục tiêu (xã hội, kinh tế và môi trường) Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ
sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ựịnh cư, thu nhập, ngoài ra còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người Trong sử dụng ựất các Chắnh phủ thường có những dự án ưu ựãi cho nhóm người nghèo trong xã hội
Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một mục tiêu xã hội của Chắnh phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ựịa, dân di cư )
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng ựất đó là việc sử dụng ựất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu đất là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ựất tốt hơn cho các thế hệ mai sau
- Sử dụng ựất và mục tiêu môi trường
đối với bất kỳ vùng ựất nào trong sử dụng ựất ựai gắn với mục tiêu môi
Trang 272.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
Theo FAO [15]: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế -
xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn
ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ñất”
Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ”, “ñất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành(ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
Về mặt bản chất quy hoạch ñất ñai cần ñược xác ñịnh dựa trên quan ñiểm nhận thức: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
Trang 2819
vực sử dụng ñất ñai và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế Tính kinh tế: ñược thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ; Tính pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
“Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường
ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị hành chính các cấp ”[3]
“Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát triển, trong ñó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Quá trình tổ chức thành lập, thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch là quá trình huy ñộng lực lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên ñó cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân Do ñó quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây dựng và củng cố Nhà nước” [1]
“Quy hoạch sử dụng ñất cần phải thực hiện trước một bước ít ra là một thời kỳ kế hoạch, ñược các hội ñồng có ñại diện của nhân dân tham gia thẩm ñịnh chặt chẽ và ñược cấp thẩm quyền phê duyệt Dù lớn hay nhỏ thì bản quy hoạch sử dụng ñất vẫn mang tính chất của một luận chứng khả thi về sử dụng ñất, không nên quan niệm rằng chỉ cần một quyết ñịnh cấp ñất nằm trong bộ
Trang 2920
hồ sơ quy hoạch tổng thể của dự án là xong”[3]
Từ ñó có thể hiểu: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như
tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” [5]
Sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả ñược hiểu là: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh; các ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phải phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng; áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến; ñáp ứng ñồng bộ cả
ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường
2.2.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất ñai gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội Mỗi hình thái kinh tế xã hội ñều có một phương thức sản xuất, nó ñược thể hiện ở hai mặt là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan hệ sản xuất của con người với ñất ñai ñược hình thành trong quá trình sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy lực lượng sản xuất vừa là yếu tố thúc ñẩy mối quan hệ sản xuất Vì vậy nó là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo toàn
bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân (gồm 3 loại ñất
Trang 3021
chính: đất nơng nghiệp, đất phi nơng nghiệp, đất chưa sử dụng) Quy hoạch sử dụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nơng - lâm nghiệp, sản xuất cơng nghiệp
Căn cứ vào các dự báo về xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng, từ đĩ xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra phương hướng chính sách và giải pháp cĩ tính chiến lược tạo căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và ngắn hạn
Quy hoạch đất đai dài hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển về lâu dài kinh tế, xã hội, cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cùng với sự phát triển dài hạn của kinh tế, xã hội cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn để xác định phương hướng chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động xã hội của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ 10 đến 20 năm hoặc xa hơn
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược sử dụng đất của các ngành
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
Dưới tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những biện pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái sử dụng đất thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự
Trang 3122
kiến của quy hoạch sử dụng ñất ñai không còn phù hợp, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến trong quy hoạch Quy hoạch sử dụng ñất ñai luôn ở trạng thái ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc ” quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
Trong quá trình sản xuất, việc sử dụng tài nguyên ñầy ñủ hợp lý và có hiệu quả là một vấn ñề cần thiết, một trong những biện pháp tốt nhất ñó là thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất có chức năng tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất giống như các tư liệu sản xuất khác, ñể từ ñó tìm ra các giải pháp
sử dụng ñất có hiệu quả trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực, nhằm thúc ñẩy sự phát triển chung của xã hội, cùng với ñó là nhiệm vụ bảo vệ môi trường và hệ sinh thái, không chỉ có vậy, quy hoạch sử dụng ñất còn tham gia ñiều chỉnh các mối quan hệ về ñất ñai, giúp cho công tác quản lý tài nguyên ñất ñai của nhà nước ñược dễ dàng hơn
Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi phải tổ chức phân bổ hợp lý lực lượng sản xuất trong từng vùng và trên phạm vi cả nước ñây chính
là nhiệm vụ quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng ñất
Trong nhiều trường hợp, khi quy hoạch sử dụng ñất phải tiến hành trên quy mô lớn, có thể là một vùng lãnh thổ của một huyện, một tỉnh hoặc một vùng kinh tế lớn gồm nhiều tỉnh hợp lại thì nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất là phải giải quyết vấn ñề phân chia lại lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao ñộng, bố trí lại mạng lưới ñiểm dân cư
Quy hoạch sử dụng ñất có thể giải quyết các vấn ñề về di chuyển dân
cư, khai hoang xây dựng nền kinh tế mới, hoạch ñịnh ranh giới cho các nông lâm trường, xác ñịnh ranh giới hành chính cũng như ranh giới sử dụng ñất
Trang 3223
mới của các tỉnh, huyện, xã mới thành lập
Ngoài ra quy hoạch sử dụng ñất còn phải ñáp ứng nhu cầu ñất cho các ban ngành, các chủ sử dụng ñất thông qua việc thành lập các ñơn vị sử dụng ñất mới hoặc chỉnh lý, hoàn thiện các ñơn vị sử dụng ñất ñang tồn tại
2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng ñất Luật ñất ñai quy ñịnh tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau ñó bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên ñây là quá trình có mối quan
hệ trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và ñịa phương trong hệ thống chỉnh thể.[10]
2.2.3.1 Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã
Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn Tài liệu quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính pháp quy và
sẽ là văn bản duy nhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch cấp
xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã giải quyết ñược những tồn tại về ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng ñất, làm cơ sở vững chắc ñể lập quy hoạch phân
bổ ñất ñai cho các ngành, quy hoạch phân bổ ñất ñai theo lãnh thổ Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã còn là cơ sở ñể chỉnh lý quy hoạch sử dụng ñất cấp cao hơn
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất cấp xã:
- Phản ánh cân ñối trong việc phân bổ ñất ñai ñể tất cả các ngành sử dụng ñất làm căn cứ xây dựng và phát triển ngành vừa phù hợp với nhiệm vụ chung, vừa không chồng chéo ảnh hưởng ñến quy hoạch của nhau, nhằm sử dụng ñầy ñủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên ñất ñai, bảo vệ, mở
Trang 3324
rộng diện tích, nâng cao chất lượng ñất sản xuất nông lâm nghiệp
- Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiện ñược việc thống nhất quản lý ñối với ñất ñai
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã cần ñáp ứng nhu cầu về phân bố sử dụng ñất ñai hiện tại và trong tương lai của các ngành trên ñịa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nó ñược coi là cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm, là căn cứ ñể xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, ñảm bảo việc thống nhất quản lý nhà nước ñối với ñất ñai
2.2.3.2 Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện dưới sự chỉ ñạo của UBND huyện căn cứ vào ñặc tính của nguồn tài nguyên ñất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội ñể giải quyết các vấn ñề như:
- Xác ñịnh phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng ñất của huyện
- Xác ñịnh quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng ñất của các ngành
- Xác ñịnh cơ cấu, phạm vi và phân bố ñất cho các công trình hạ tầng chủ yếu: xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu ñất ñai cho các nhiệm vụ ñặc biệt như bảo vệ - bảo tồn, khu vực an ninh quốc phòng ðề xuất chỉ tiêu khống chế sử dụng các loại ñất theo từng khu vực các xã trong huyện
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong
hệ thống quy hoạch sử dụng ñất, là cơ sở ñể cụ thể hoá quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cả nước Có tác dụng chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội bộ các ngành, xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới do ñó, phải ñược tổ chức dưới sự lãnh ñạo chủ chốt của cấp huyện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực
Trang 34Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ ñạo công tác xây dựng và ñược Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng ñất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn giữa
vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa trung ương và ñịa phương
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của các bộ, ngành, các vùng trọng ñiểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng ñất cấp xã mang tính ñặc thù, vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng ñất cả nước ñể tăng thêm sự ổn ñịnh của hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của tỉnh thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ
sở có tầm quan trọng ñặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các ñối tác ñầu tư từ bên ngoài vào phát triển kinh tế, xã hội trên ñịa bàn toàn tỉnh
Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng ñất của toàn quốc, của vùng làm căn cứ Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là sự cụ thể hoá quy hoạch toàn quốc trong phạm vi của tỉnh mình Các vấn ñề cần giải quyết gồm: xác ñịnh phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng ñất cho toàn tỉnh; ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữa khai thác sử dụng, cải tạo và bảo vệ; ñề xuất cơ cấu, bố cục, phương thức
sử dụng ñất của tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng ñất và các biện pháp ñể thực hiện
Trang 3526
quy hoạch
2.2.3.4 Quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia
Quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh, ñược xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân,
kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hoà quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; ñề xuất các chính sách, biện pháp, bước ñi ñể khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ
số sử dụng ñất, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch
2.2.4 Cơ sở pháp lý của lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
ðất nước ta ñang trong thời kỳ chuyển mình hoà nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới ðặc biệt sau khi chúng ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế của chúng ta có sự chuyển biến mạnh với sự ña dạng về các ngành nghề Nhu cầu sử dụng ñất của các ngành cũng tăng lên, vì vậy ñã gây áp lực ñến tài nguyên ñất ñai Do ñó, việc phân bổ sử dụng ñất một cách hợp lý cho từng lĩnh vực của các ngành là vấn ñề quan tâm của ðảng và Nhà nước ta ðiều này ñược thể hiện thông qua các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật, Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản dưới luật tạo
cơ sở pháp lý cho quy hoạch sử dụng ñất
ðể phù hợp với thực tiễn khách quan về tình hình quản lý sử dụng ñất hiện tại và tương lai, trong ñiều kiện nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước, ngày 01/07/2004 Luật ðất ñai 2003 chính thức có hiệu lực, trong ñó ñã quy ñịnh rõ việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất Tại ñiều 6 Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: “Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là một trong 13 nội dung của quản
lý nhà nước về ñất ñai”, Từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy ñịnh rõ về công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất [ Luật ñất ñai 2003]
Trang 3627
Ngoài các văn bản có hiệu lực pháp lý cao của Nhà nước, còn có các văn bản dưới luật, các văn bản của ngành, của ñịa phương trực tiếp hoặc gián tiếp ñề cập ñến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung và phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñối với ñịa bàn nghiên cứu ñó là:
Nghị ñịnh 181/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 2003
Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam ðịnh ñến năm 2010
- Báo cáo quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Nam ðịnh thời kỳ 2001-2010 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Căn cứ Quyết ñịnh số: 3335/2002/Qð-UBND ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nam ðịnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất huyện Nghĩa Hưng thời kỳ 2001-2010
2.2.5 Trình tự, nội dung ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 2.2.5.1 Nội dung ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất[11]
Việc ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất của cả nước theo quy ñịnh tại khoản 7 ðiều 16 của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai có nội dung ñiều chỉnh ñược thực hiện như sau:
- ðiều tra, phân tích, ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh
- Xây dựng các phương án ñiều chỉnh phân bổ quỹ ñất trong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch sử dụng ñất cụ thể ñến từng vùng lãnh thổ
Trang 3728
* Xác ñịnh diện tích ñất ñể phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, các ngành và các ñịa phương gồm ñất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cây hàng năm trong ñó làm rõ diện tích ñất trồng lúa nước); ñất lâm nghiệp (ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, trong mỗi loại rừng cần phân rõ diện tích có rừng tự nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và diện tích trồng rừng); ñất nuôi trồng thuỷ sản; ñất làm muối; ñất nông nghiệp khác; ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị; ñất chuyên dùng (ñất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; ñất
sử dụng vào mục ñích công cộng); ñất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; ñất tôn giáo, tín ngưỡng; ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa; ñất phi nông nghiệp khác;
* ðối với mỗi mục ñích sử dụng ñất quy ñịnh gồm ñất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cây hàng năm trong ñó làm rõ diện tích ñất trồng lúa nước); ñất lâm nghiệp (ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, trong mỗi loại rừng cần phân rõ diện tích có rừng tự nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và diện tích trồng rừng); ñất nuôi trồng thuỷ sản; ñất làm muối; ñất nông nghiệp khác; ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị; ñất chuyên dùng (ñất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; ñất
sử dụng vào mục ñích công cộng); ñất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; ñất tôn giáo, tín ngưỡng; ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa; ñất phi nông nghiệp khác cần xác ñịnh diện tích ñất không thay ñổi mục ñích sử dụng so với hiện trạng sử dụng ñất; diện tích ñất từ các mục ñích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch, trong ñó phải xác ñịnh rõ diện tích ñất phải xin phép khi chuyển mục ñích sử dụng và diện tích ñất dự kiến phải thu hồi (nếu có);
Trang 3829
* Xác ựịnh diện tắch ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng cho mục ựắch sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp, trong ựó xác ựịnh rõ diện tắch ựất trồng rừng mới và diện tắch khoanh nuôi tái sinh rừng; nuôi trồng thuỷ sản; làm muối; nông nghiệp khác; phi nông nghiệp;
- Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ ựất theo nội dung quy ựịnh ựể lựa chọn phương án hợp lý
* Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, khái quát về hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng ựất theo từng phương án quy hoạch sử dụng ựất
* đánh giá hiệu quả kinh tế ựất của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, các loại thuế có liên quan ựến ựất ựai và chi phắ cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
* đánh giá khả năng bảo ựảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất
* đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất ựối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức ựộ ảnh hưởng ựến ựời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao ựộng mất việc làm do bị thu hồi ựất, số việc làm mới ựược tạo ra từ việc chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất
* đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, ựánh giá tác ựộng ựến môi trường của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất
* đánh giá khả năng phát triển diện tắch phủ rừng của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái
* đánh giá vấn ựề tôn tạo di tắch lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng ựất
Trang 3930
- Xây dựng bản ựồ ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất của từng vùng lãnh thổ trên cơ sở phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựược lựa chọn và tổng hợp thành bản ựồ ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất cả nước
2.2.5.2 Nội dung ựiều chỉnh kế hoạch sử dụng ựất[11]
- Phân tắch, ựánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tắnh ựến thời ựiểm ựiều chỉnh kế hoạch sử dụng ựất của cả nước và cụ thể ựến từng vùng lãnh thổ theo các nội dung quy ựịnh:
* đánh giá về số lượng, chất lượng kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ựất gồm:
+ Chỉ tiêu sử dụng ựất ựối với từng loại ựất;
+ Chỉ tiêu chuyển ựổi giữa các loại ựất;
+ Chỉ tiêu ựưa ựất chưa sử dụng vào sử dụng;
+ đánh giá tiến ựộ thực hiện kế hoạch sử dụng ựất, kết quả thu hồi ựất, việc xử lý tình trạng quy hoạch "treo"
* đánh giá kết quả thu ngân sách từ giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, các loại thuế liên quan ựến ựất ựai và ựánh giá các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
* đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng ựất
- Xác ựịnh phần chỉ tiêu chưa thực hiện ựối với diện tắch ựất ựược phân
bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tắch ựất phải chuyển mục ựắch sử dụng tắnh ựến thời ựiểm ựiều chỉnh kế hoạch sử dụng ựất của cả nước và cụ thể ựến từng vùng lãnh thổ
- Xác ựịnh tổng chỉ tiêu trong phương án ựiều chỉnh kế hoạch sử dụng ựất gồm các chỉ tiêu: đất ở (ựất ở tại nông thôn, ựất ở tại ựô thị); ựất chuyên dùng (ựất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; ựất sử dụng vào mục ựắch quốc phòng, an ninh; ựất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; ựất sử
Trang 4031
dụng vào mục ñích công cộng); ñất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; ñất tôn giáo, tín ngưỡng; ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa; ñất phi nông nghiệp khác và các chỉ tiêu cần ñiều chỉnh
- Xác ñịnh các chỉ tiêu: ðất bằng chưa sử dụng, ñất ñồi núi chưa sử dụng, núi ñá không có rừng cây mà có khả năng thực hiện ñể bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch; các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện thì ñiều chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc công bố huỷ bỏ
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu sử dụng ñất của phương án ñiều chỉnh kế hoạch sử dụng ñất ñến từng năm còn lại của kỳ kế hoạch và từng vùng lãnh thổ
- ðiều chỉnh dự kiến thu ngân sách từ giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, các loại thuế liên quan ñến ñất ñai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với phương án ñiều chỉnh kế hoạch sử dụng ñất
- Xác ñịnh các giải pháp phù hợp với nhu cầu tổ chức thực hiện phương
án ñiều chỉnh kế hoạch sử dụng ñất như:
* Tạo ñiều kiện cho nông dân sản xuất lúa có ñời sống ổn ñịnh, ñồng thời kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch; tiết kiệm cao nhất diện tích ñất trồng lúa phải chuyển sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp
* Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất sản xuất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường
* Khuyến khích khai hoang phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, nuôi trồng thuỷ sản trên ñất mặt nước hoang hoá nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ ñưa ñất chưa
sử dụng vào sử dụng; ñẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể