Đánh giá thích hợp đất đai cho cây hồ tiêu phục vụ phát triển vùng sản xuất tập trung ở huyện chư sê, tỉnh gia lai
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học : TS BÙI HUY HIỀN
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi khẳng ñịnh mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn
Lê Thị Phượng
Trang 3Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này, tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ đầy nhiệt huyết của các thầy giáo, cô giáo bộ môn Khoa học đất, các thầy cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện sau đại học trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp hết sức tận tình, quý báu của thầy giáo TS Bùi Huy Hiền
Đồng thời Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai và cán bộ nhân dân các xI của huyện Chư Sê đI tạo điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu, hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lờ Thị Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của phương pháp ñánh giá thích hợp ñất ñai 3
2.1.1 Khái quát chung về ñất ñai và ñánh giá ñất 3
2.1.2 Các trường phái ñánh giá ñất trên thế giới 5
2.1.3 Những nghiên cứu phân hạng, ñánh giá, sử dụng ñất hợp lý và bền vững ở Việt Nam 16
2.2 Tình hình nghiên cứu cây hồ tiêu 22
2.2.1 ðặc ñiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu 22
2.2.2 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới và ở Việt Nam 29
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 ðối tượng nghiên cứu 47
3.2 Phạm vi nghiên cứu 47
3.3 Nội dung nghiên cứu 47
3.4 Phương pháp nghiên cứu 47
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin, tư liệu bản ñồ 47
3.4.2 Phương pháp ñánh giá phân hạng ñất thích hợp theo FAO 48
Trang 53.4.3 Phương pháp xây dựng bản ựồ 49
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 đặc ựiểm tự nhiên vùng nghiên cứu 50
4.1.1 Vị trắ ựịa lý 50
4.1.2 địa hình, ựịa mạo 50
4.1.3 Khắ hậu 51
4.1.4 Thuỷ văn 54
4.1.5 Các nguồn tài nguyên 55
4.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất hồ tiêu tại vùng nghiên cứu 60 4.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 60
4.2.1.2 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp 61
4.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 63
4.2.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và ựời sống dân cư 63
4.2.4 Tình hình sản xuất hồ tiêu ở huyện Chư Sê 65
4.3 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai vùng nghiên cứu 67
4.3.1 Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 67
4.3.2 Kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 78
4.4 đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc trồng hồ tiêu 82
4.5 đánh giá phân hạng thắch hợp ựất ựai cho cây hồ tiêu huyện Chư Sê 84
4.5.1 Xác ựịnh yêu cầu sử dụng ựất trồng hồ tiêu 84
4.5.2 Kết quả ựánh giá phân hạng thắch hợp ựất trồng hồ tiêu 85
4.6 đề xuất vùng sản xuất hồ tiêu tập trung tại huyện Chư Sê 89
4.7 đề xuất một số giải pháp phục vụ xây dựng vùng sản xuất hồ tiêu tập trung tại huyện Chư Sê 92
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
Trang 64 GIS (Geographic Information System): Hệ thống Thông tin ðịa lý
5 LMU (Land Mapping Unit): ðơn vị bản ñồ ñất ñai
6 LUT (Land Use Type): Loại hình sử dụng ñất
7 LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng ñất
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Số TT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Diện tích, diện tích thu hoạch và năng suất tại các vùng trồng
tiêu chính của Việt Nam 36
Bảng 4.1: Tổng hợp các chỉ tiêu mưa, nhiệt, ẩm của huyện Chư Sê giai ñoạn 1960 - 2000 và giai ñoạn 2000 - 2010 53
Bảng 4.2: Diện tích các loại ñất huyện Chư sê theo ñộ dốc 57
Bảng 4.3: Cơ cấu ngành kinh tế giai ñoạn 2005 - 2010 61
Bảng 4.4: Dân số, mật ñộ dân số huyện Chư Sê năm 2010 634
Bảng 4.5: Tình hình di dân tự do trên ñịa bàn huyện Chư Sê 65
Bảng 4.6: Diện tích hồ tiêu Chư Sê năm 2010 66
Bảng 4.7: So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất hồ tiêu và một số cây công nghiệp lâu năm trên ñịa bàn huyện Chư Sê 67
Bảng 4.8: Phân cấp các yếu tố ñể xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai phục vụ phát triển vùng sản xuất hồ tiêu tập trung 766
Bảng 4.9 Các ñơn vị ñất ñai huyện Chư Sê 79
Bảng 4.10: So sánh hiệu quả kinh tế của hồ tiêu và một số cây công nghiệp trên ñịa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 822
Bảng 4.11: So sánh hiệu quả xã hội của hồ tiêu và một số cây công nghiệp trên ñịa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 833
Bảng 4.12: Tổng hợp ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hồ tiêu và một số cây công nghiệp trên ñịa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 844
Bảng 4.13: Phân cấp các yếu tố ñánh giá thích hợp ñất trồng hồ tiêu 855
Bảng 4.14: Kết quả ñánh giá phân hạng thích hợp ñất ñai cho cây hồ tiêu huyện Chư Sê 88 Bảng 4.15: ðề xuất diện tích vùng sản xuất hồ tiêu tập trung tại huyện Chư Sê 900
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Số TT Tên sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1 Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO 12
Sơ ñồ 2.2 Tỷ trọng xuất khẩu hạt tiêu thế giới năm 2010 31
Sơ ñồ 4.1: Diện tích các loại ñất huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 55
Trang 91 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hồ tiêu là một trong những loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao Ở Việt Nam cây hồ tiêu ựược trồng vào cuối thế kỷ XIX và bắt ựầu phát triển mạnh từ những năm 90 của thế kỷ XX; tuy phát triển sau so với các nước sản xuất hồ tiêu truyền thống như: Brazil, Ấn độ, Malaysia và Indonesia, nhưng kể từ năm 2002 ựến nay diện tắch hồ tiêu ở Việt Nam liên tục ựược mở rộng, sản lượng hồ tiêu liên tục tăng và Việt Nam là nước giữ ngôi vị ựứng ựầu về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới Trong giai ựoạn 2005 - 2010 diện tắch gieo trồng hồ tiêu tăng từ 49.000
ha (năm 2005) lên 51.300 ha (năm 2010); diệu tắch hồ tiêu thu hoạch tăng tương ứng từ 38.200 ha lên 44.400 ha và sản lượng tăng từ 77.000 tấn lên 111.200 tấn Lượng hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam năm 2010 ựạt 116.000 tấn và ựạt giá trị 419 triệu USD [2]
Như vậy hạt tiêu xuất khẩu chiếm trên 90% sản lượng, ựạt kim ngạch hàng năm ở mức 400 triệu USD - 500 triệu USD (tùy thuộc vào giá thế giới), với tỷ trọng khoảng 4,5% - 5,5% trong tổng số kim ngạch xuất khẩu các nông sản chủ yếu của nước ta, gồm: gạo, cà phê, cao su, ựiều, hồ tiêu, chè và rau, quả Hồ tiêu là nguồn thu nhập chắnh của hàng trăm nghìn hộ nông dân thuộc các vùng nông nghiệp ắt có ựiều kiện ựể chuyển ựổi cơ cấu kinh tế sang ngành công nghiệp và dịch vụ như ở các vùng kinh tế mới, vùng núi nơi sinh sống khá tập trung của ựồng bào dân tộc thiểu số từ Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, ựến đông Nam bộ đặc biệt phải kể ựến hồ tiêu
ở vùng Tây Nguyên với thương hiệu hồ tiêu Chư Sê ở tỉnh Gia Lai Trồng hồ tiêu ựã mang lại lợi nhuận lớn cho người nông dân trong huyện, vì vậy trong những năm qua diện tắch hồ tiêu ở huyện Chư Sê ựã tăng lên ựáng kể Với sản lượng chiếm gần 20% sản lượng xuất khẩu của cả nước, hồ tiêu Chư Sê ựã
Trang 10góp phần không nhỏ giành về Ộtấm huy chương vàngỢ cho Việt Nam trong việc chinh phục thị trường hồ tiêu thế giới Chư Sê là vùng ựất trồng tiêu trọng ựiểm của Việt Nam Vùng nguyên liệu thuộc Thương hiệu hồ tiêu Chư
Sê (Thương hiệu hồ tiêu ựộc nhất Việt Nam), hiện có tổng diện tắch trên 4.000
ha, thuộc hai huyện Chư Sê và Chư Pưh Riêng huyện Chư Sê có khoảng 3.200 ha Sản lượng vụ mùa 2011 của huyện Chư Sê ước ựạt trên 8.000 tấn, năng suất giảm hơn 30% so với trung bình nhiều năm Song hồ tiêu là một cây gia vị nên phẩm chất hồ tiêu phụ thuộc rất nhiều vào ựiều kiện khắ hậu, ựặc tắnh ựất ựai của vùng trồng hồ tiêu và khâu chế biến hồ tiêu sau thu hoạch Việc mở rộng diện tắch cây hồ tiêu một cách ồ ạt mà không chú ý phẩm chất của hồ tiêu không chỉ ảnh hưởng ựến ựời sống kinh tế của người trồng hồ tiêu
mà còn ảnh hưởng ựến thương hiệu hồ tiêu của Việt Nam
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá thắch hợp ựất ựai cho cây hồ tiêu phục vụ phát triển vùng sản xuất tập trung ở huyện Chư Sê - tỉnh Gia LaiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai
2.1.1 Khái quát chung về ựất ựai và ựánh giá ựất
- Theo Docuchaev ựất hay "lớp phủ thổ nhưỡng" là phần trên cùng của vỏ phong hoá của trái ựất, là thể tự nhiên ựặc biệt ựược hình thành do tác ựộng tổng hợp của năm yếu tố: sinh vật, khắ hậu, ựá mẹ, ựịa hình và thời gian Nếu là ựất ựã
sử dụng thì sự tác ựộng của con người là yếu tố hình thành ựất thứ 6 Giống như vật thể sống khác, ựất cũng có quá trình phát sinh, phát triển và thoái hoá vì các hoạt ựộng về vật lý, hoá học và sinh học luôn xảy ra trong nó [5]
- Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), ựất ựai ựược ựịnh nghĩa ựầy ựủ như sau: "là một vùng hay vạt ựất ựược xác ựịnh về mặt ựịa lý của bề mặt trái ựất với những thuộc tắnh tương ựối ổn ựịnh hoặc thay ựổi
có tắnh chất chu kỳ có thể dự ựoán ựược của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như: không khắ, ựất (soils), ựiều kiện ựịa chất, thủy văn, thực vật và ựộng vật cư trú, những hoạt ựộng hiện nay và cả những hoạt ựộng trước ựây của con người ảnh hưởng tới việc sử dụng của vùng hay vạt ựất ựó trong hiện tại và tương lai" (Christian và Stewart-1968 và Smyth-1973) [4, 23]
Từ ựịnh nghĩa trên, có thể hiểu: đất ựai là một vùng ựất có ranh giới, vị trắ cụ thể và có các thuộc tắnh tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như : thổ nhưỡng, khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, ựịa chất, thủy văn, thực vật, ựộng vật và hoạt ựộng sản xuất của con người và khái niệm ựất ựai rộng hơn bởi chúng bao trùm cả
về ý nghĩa thổ nhưỡng (ựất) và cả các yếu tố khác của vùng lãnh thổ có chi phối tới
sử dụng ựất và cũng chắnh bởi vậy ựánh giá ựất không chỉ dùng lại ở phạm vi của thổ nhưỡng mà phải cả ở các yếu tố tương tác khác chi phối tới việc sử dụng ựất
đánh giá ựất ựai ựã ựược FAO ựề xuất ựịnh nghĩa (1976): Ộđánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt/khoanh ựất cần
Trang 12ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại sử dụng ựất yêu cầu phải cóỢ [20]
Theo A Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn [20]
Trong ựánh giá, ựất ựai phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm
cả không gian và thời gian, tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc ựiểm của ựất ựai ựược
sử dụng trong ựánh giá phân hạng là những tắnh chất của ựất ựai ta có thể ựo lường hoặc ước lượng ựược Những tắnh chất ựó ựược ựối chiếu với yêu cầu sinh
lý và các ựiều kiện sinh thái tối thắch của cây trồng cụ thể Có rất nhiều yêu cầu
về ựặc tắnh nhưng ựôi khi chỉ cần lựa chọn ra những ựặc tắnh chắnh có vai trò tác ựộng trực tiếp và có ý nghĩa tới ựất ựai của vùng nghiên cứu Trong ựánh giá, thổ nhưỡng là thành phần ựặc biệt quan trọng, nhưng ngoài ra còn cả lĩnh vực tự nhiên, kinh tế xã hội khác đánh giá phân hạng ựất ựai không chỉ dựa vào chất lượng ựất mà còn dựa vào ựiều kiện kinh tế-xã hội và môi trường Vì vậy, cần phải có sự kết hợp mang tắnh liên ngành [6]
Theo (FAO,1993) ''Việc ựánh giá sử dụng ựất ựã xuất hiện khi mà những kết quả nghiên cứu có tắnh riêng rẽ về các ựặc ựiểm, tắnh chất ựất không cung cấp ựủ những thông tin và không ựáp ứng ựược một cách ựầy ựủ ựối với các hình thức và hiệu quả trong việc sử dụng ựất'' [26]
đánh giá ựất bao gồm các quá trình:
- Thu thập những thông tin chắnh xác về các khắa cạnh tự nhiên, kinh tế
xã hội của vùng ựất cần ựánh giá
- đánh giá tắnh thắch hợp của ựất ựai ựối với các kiểu sử dụng ựất khác nhau nhằm ựáp ứng các yêu cầu và mục tiêu của người sử dụng và cộng ựồng [27]
- đánh giá ựất ựòi hỏi phương thức nghiên cứu, phối hợp ựa ngành gồm các chuyên gia, các nhà nghiên cứu khoa học của nhiều ngành khác nhau thuộc các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội Quá trình xem xét biến ựổi về
Trang 13không gian và sự bền vững của sử dụng ựất ựai là những vấn ựề quan trọng trong ựánh giá ựất
Theo Stewart Ộđánh giá ựất ựai là ựánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai ựối với mục tiêu sử dụng của con người trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng và bảo tồn thiên nhiênẦđánh giá ựất ựai là nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng ựất
và làm căn cứ cho việc ựưa ra quyết ựịnh sử dụng và quản lý ựất ựaiỢ
Việc nghiên cứu ựất (Soil) mới chỉ ựơn thuần cung cấp những thông tin
về tiềm năng sử dụng ựất dựa trên các tắnh chất thổ nhưỡng Trong khi ý nghĩa ựất ựai (Land) và sử dụng ựất ựai lại rộng hơn nhiều những gì mà ựất (hay thổ nhưỡng) thể hiện, bởi ựất ựai ựược xác ựịnh từ sự tổ hợp các thuộc tắnh ''khắ hậu, thổ nhưỡng, ựiều kiện ựịa chất, thuỷ văn, các sinh vật sống (ựộng vật, thực vật) và những tác ựộng của con người ựến ựất trong quá khứ cũng như ở hiện tại'' (Brinkman và Smyth, 1973) dẫn theo Den F J (1992) [3] và tuỳ theo các ựặc tắnh tự nhiên của ựất ựai mà con người sẽ quyết ựịnh khả năng và mức ựộ khai thác ựất
Việc ựánh giá ựất phải ựược xem xét trên phạm vi rộng, bao gồm cả không gian, thời gian với các yếu tố tự nhiên và xã hội vì thế nó bao gồm cả lĩnh vực tự nhiên và kinh tế, kỹ thuật
Như vậy, ựánh giá ựất ựai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện và phân hạng là việc làm cụ thể ựể phân ựịnh ra mức ựộ thắch hợp cao hay thấp Kết quả ựánh giá, phân hạng ựất ựai ựược thể hiện bằng bản ựồ, báo cáo và các bảng biểu số liệu kèm theo
2.1.2 Các trường phái ựánh giá ựất trên thế giới
Quá trình nghiên cứu và phát triển ựánh giá ựất trên thế giới ựã hình thành nhiều quan ựiểm, trường phái khác nhau, trong ựó ựáng chú ý là một số trường phái và phương pháp ựánh giá ựất sau ựây:
Trang 14* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)
- Việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai ựược tiến hành trong những năm 60 của thế kỷ 20 theo quan ựiểm ựánh giá ựất của V V Docuchaev; bao gồm 3 bước:
+ đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)
+ đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)
+ đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)
Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựối tượng ựất ựai, song chưa xem xét kỹ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất ựai
- Phương pháp ựánh giá ựược hình thành từ ựầu những năm 1950 sau
ựó ựã ựược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ựể tiến hành ựánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ựất ựai nhằm phục vụ cho mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ựất cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang Xô Viết Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thắch hợp
Kết quả ựánh giá ựất ựã giúp cho việc thống kê tài nguyên ựất ựai và hoạch ựịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ựất trong phạm vi toàn Liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ựắch
sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất hợp lý Tuy nhiên, ựối với các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp việc phân hạng thắch hợp chưa ựi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng, phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ựánh giá các yếu tố tự nhiên của ựất ựai và chưa có những quan tâm cân nhắc ựúng mức tới các ựiều kiện kinh tế, xã hội
* đánh giá ựất ựai ở Hoa Kỳ
Trang 15Ở Hoa Kỳ, ngay từ ựầu thế kỷ XX công tác phân hạng ựất ựai ựã ựược chú ý nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất Hệ thống ựánh giá phân loại ựất ựai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ựã ựược bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào những năm 1961, xây dựng ựược một phương pháp ựánh
giá phân hạng ựất ựai mới có tên là: Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ Phương
pháp này ựược áp dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất ựai dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất chúng ựược phân ra thành 2 nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu
Phương pháp Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ của Hoa Kỳ ựã phân chia
ựất ựai thành các cấp (class), cấp phụ (Subclass) và ựơn vị (unit)
Khả năng và mức ựộ thắch hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế vĩnh viễn trong sử dụng ựất Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất Sau này ựánh giá ựất ở Hoa Kỳ ựược ứng dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn
và phân hạng ựất ựai cho từng cây trồng cụ thể, trong ựó chọn cây lúa mỳ làm ựối tượng chắnh
Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ựể
so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các sử dụng ựất khác
Trang 16Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không
ựi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế -xã hội, song rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất ựai
và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với mục ựắch duy trì bảo vệ môi trường và sử dụng ựất bền vững
* đánh giá ựất ựai ở Canaựa
Ở Canaựa việc ựánh giá ựất ựược thực hiện dựa vào các tắnh chất của ựất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ựổi ra lúa mì Trong ựánh giá ựất các chỉ tiêu thường ựược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu trúc ựất, mức ựộ xâm nhập mặn vào ựất, xói mòn, ựá lẫn Chất lượng ựất ựai ựược ựánh giá bằng thang ựiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì [8]
Trên cơ sở ựó ựất ựược chia thành 7 nhóm: trong ựó nhóm cấp I thuận lợi nhất cho sử dụng (ắt hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp VII gồm những loại ựất không thể sản xuất nông nghiệp ựược (có nhiều yếu tố hạn chế)
* đánh giá ựất ựai ở Anh
Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất:
Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất Phương pháp này chia làm các hạng, mỗi hạng ựược xem xét bởi những yếu tố hạn chế của ựất trong sản xuất nông nghiệp
Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất ựể làm chuẩn cho phân hạng [8]
* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ
Ở Ấn độ người ta thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố sức sản xuất của ựất với ựộ dày, ựặc tắnh tầng ựất,
Trang 17thành phần cơ giới, ựộ dốc và các yếu tố khác dưới dạng phương trình toán học [9] Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc cho ựiểm Mỗi yếu tố ựược phân thành nhiều cấp và tắnh theo phần trăm hay tắnh ựiểm Trong phương pháp này, ựất ựai ựược chia thành 6 nhóm:
- Nhóm siêu tốt: ựạt 80 - 100 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao
- Nhóm tốt: ựạt 60 - 79 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn
- Nhóm trung bình: ựạt 40 - 59 ựiểm, ựất trồng ựược một số nhóm cây trồng không ựòi hỏi ựầu tư chăm sóc nhiều
- Nhóm nghèo: ựạt 20 - 39 ựiểm, ựất chỉ trồng một số loại cây cỏ
- Nhóm rất nghèo: ựạt 10 - 19 ựiểm, ựất chỉ làm ựồng cỏ chăn thả gia súc
- Nhóm cuối cùng: ựạt < 10 ựiểm, ựất không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp ựược mà phải sử dụng cho các mục ựắch khác
* đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi
đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi ựược các nhà khoa học Bỉ nghiên cứu và ựề xuất bằng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc
về một số tắnh chất sức sản xuất của ựất, mà sức sản xuất của ựất lại chịu ảnh hưởng của các ựặc trưng thổ nhưỡng như:
- Sự phát triển của phẫu diện ựất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện, cấu trúc ựất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ựất, khả năng trao ựổi cation
- Màu sắc của ựất và ựiều kiện thoát nước
- độ chua và ựộ no bazơ
- Mức ựộ phát triển của tầng mùn trong ựất
Tất cả các ựặc tắnh trên ựược thể hiện bằng tương quan theo phương trình toán học và từ ựó xác ựịnh ựược sức sản xuất của ựất [7]
Trang 18* đánh giá ựất ựai của tổ chức FAO
Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương liên hợp quốc (FAO) ựã tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp xây dựng nên tài liệu Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức ựược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ựặt ra ựó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ựất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ựối với tài nguyên ựất ựai
Do ựó, các nhà nghiên cứu ựánh giá ựất ựã nhận thấy cần có những nỗ lực không chỉ ựơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai trên phạm vi toàn cầu Kết quả là
Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ựánh giá ựất của tổ chức FAO ựã ựược thành lập tại Rome (Italia) và ựã cho ra ựời bản dự thảo ựánh giá ựất lần ựầu tiên vào năm 1972 Sau ựó chúng ựã ựược Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chắnh thức vào năm 1973 Năm 1975 bản dự thảo ựã ựược các chuyên gia về ựánh giá ựất hàng ựầu của tổ chức FAO tham gia ựóng góp, ựến năm 1976 ựề cương ựánh giá ựất (A framework for land evaluation, 1976) [20] ựã ựược biên soạn Qua những thử nghiệm ban ựầu ở các nước ựang phát triển bản ựề cương tiếp tục ựược bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau ựó ựể áp dụng cho từng ựối tượng cụ thể như:
- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nước trời [16]
- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp ựược tưới [9]
- đánh giá ựất cho phát triển nông nghiệp [22]
- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất [11]
Năm 1996 tổng kết về các hệ thống ựánh giá trên ựây FAO ựã có nhận ựịnh:
- Hệ thống phân loại chủ yếu vào các tắnh chất thổ nhưỡng phù hợp cho việc áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ Chúng chỉ có thể áp dụng ựối
Trang 19với vùng rộng lớn khi các ñiều kiện khí hậu và cảnh quan là tương ñối ñồng nhất
- Ở những vùng ña dạng về cảnh quan và khí hậu, việc ñánh giá ñất nếu chỉ dựa riêng vào tính chất ñất thì không thể ñảm bảo mức ñộ chính xác về mặt phương pháp ðối với phạm vi những vùng nghiên cứu rộng lớn, ña dạng
về cảnh quan như: ñộ dốc, ñịa hình, mật ñộ sông suối, loại ñá mẹ và lớp phủ thực vật …thì việc tổng hợp các số liệu ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho việc phân loại sử dụng ñất chính xác hơn, ñặc biệt trong những vùng có ít diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp
- Các nhân tố kinh tế - xã hội yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong những vùng sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế - xã hội như sở hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn cho vịêc phát triển tài chính, … các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki, 1998) [7]
Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường
ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu
Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp: bộ (order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ 1.1
Trang 20Sơ ựồ 2.1 Cấu trúc phân hạng khả năng thắch hợp ựất ựai theo FAO
Nhìn chung, phương pháp ựánh giá ựất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ựược những ựiểm mạnh của cả 2 phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ)
và Hoa Kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có tiếng nói chung, và bớt ựi những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất điểm nổi bật của phương pháp ựánh giá ựất của FAO là coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ
Nội dung phương pháp ựánh giá ựất theo FAO tập trung vào 3 vấn ựề:
- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất ựể lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phục vụ ựánh giá ựất
- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
- Phân hạng thắch hợp ựất ựai
Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh,
Trang 21ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng, kết hợp với các ựiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn thiên nhiênẦ
Trong quy trình ựánh giá ựất của FAO, ựiều tra ựất ựược xem là một phần thiết yếu của công việc ựánh giá ựất ựai và ựánh giá ựất là kết quả của vịêc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng của ựất ựai cho một hay nhiều loại hình
sử dụng Chắnh bởi vậy ựánh giá ựất yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phương diện của ựất ựai bao gồm thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa mạo, các ựiều kiện ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các ựiều kiện kinh
tế - xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng ựất [23]
* Nhận xét chung về các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới
Như vậy, việc ựánh giá ựất ựã ựược nhiều nước trên thế giới nghiên cứu, ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể Tuy các trường phái ựánh giá ựất trên thế giới có
sự khác nhau về mục ựắch, phương pháp và hệ thống phân vị nhưng các trường phái ựều có một số ựiểm giống nhau:
1 Những ựiểm tương ựồng giữa các phương pháp
- Xác ựịnh ựối tượng ựánh giá ựất ựai là toàn bộ tài nguyên ựất của vùng lãnh thổ nghiên cứu
- Quan niệm ựất ựai là một thể tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng và các yếu
tố khác như: ựịa hình, mẫu chất, khắ hậu, thực vật, ựộng vậtẦ
- đánh giá ựất ựai gắn với mục ựắch sử dụng nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi; lâm nghiệp và thuỷ sản)
- Hệ thống phân vị khép kắn cho phép ựánh giá từ khái quát ựến chi tiết, trên phạm vi lãnh thổ, quốc gia, vùng, các ựơn vị hành chắnh và cơ sở sản xuất
Trang 22- Mục ñích chung của các phương pháp ñánh giá là nhằm phục vụ cho
sử dụng và quản lý ñất ñai thích hợp, hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, trong ñánh giá ñất nông nghiệp các phương pháp ñánh giá của Liên Xô và Hoa Kỳ chưa trực tiếp ñi sâu vào các ñối tượng sử dụng ñất cụ thể như phương pháp ñánh giá ñất của FAO, mà chỉ xác ñịnh chung ñối với các loại hình sử dụng ñất
- Mỗi phương pháp ñánh giá ñều có những thích ứng linh hoạt trong việc xác ñịnh các ñặc tính và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình ñánh giá ñất ñai, do ñó dễ dàng có thể ñiều chỉnh cho phù hợp ñiều kiện của từng vùng, từng ñịa phương
- Các phương phương pháp ñều ñảm bảo cho việc cung cấp những thông tin có liên quan ñến các yếu tố thổ nhưỡng, môi trường ñất ñai, và những kỹ thuật áp dụng ñối với các loại sử dụng ñất, ñiều này rất có ý nghĩa cho xác ñịnh các mục ñích sử dụng và quản lý ñất ñai một cách hợp lý và có hiệu quả
- Hệ thống phân vị của mỗi phương pháp cho phép dễ dàng áp dụng ở các mức ñộ và phạm vi khác nhau, từ những vùng rộng lớn (phạm vi quốc gia, tỉnh, huyện) cho tới các trang trại sản xuất trực tiếp Tuy nhiên ñối với những loại ñất có nhiều yếu tố hạn chế có thể cân nhắc, tính toán ñược tác ñộng tương hỗ giữa các yếu tố hạn chế với nhau Do ñó cũng khó sắp xếp ñúng vị trí mức ñộ tiêu chuẩn ñã ñược thiết lập [23]
2 Ưu ñiểm của phương pháp ñánh giá ñất theo FAO
Trong các phương pháp ñánh giá ñất thì ñánh giá ñất theo FAO ñược coi là phương pháp hoàn thiện nhất, các chỉ tiêu ñược sử dụng có thể ño ñếm ñược Các khía cạnh ñánh giá ñất ñai khá toàn diện bao gồm cả kinh tế xã hội
và môi trường
Trong phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ không có những chỉ dẫn thích hợp về ñất ñai cho những hệ thống cây trồng riêng rẽ hay
Trang 23những yêu cầu của các loại sử dụng ñất (LUT) cụ thể trong sản xuất Do vậy khó có thể vận dụng vào việc ñánh giá ở các mức ñộ chi tiết cho sản xuất nông nghiệp, bởi vì sự khác biệt về yêu cầu của từng loại cây trồng ñối với ñất là khác nhau, một số yếu tố ñược xác ñịnh trong ñánh giá có thể ñược coi
là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho loại hình sử dụng này, song lại không phải là yếu tố hạn chế cho các loại hình sử dụng khác
Trong phương pháp ñánh giá ñất Liên Xô (cũ) và phương pháp của Hoa
Kỳ chỉ dựa chủ yếu vào khả năng thích hợp về các ñiều kiện tự nhiên ñối với các loại hình sử dụng (LUT) mà rất ít hoặc không quan tâm ñến những yếu tố kinh tế và xã hội ñiều này có thể ñưa ñến những sai lệch trong áp dụng các kết quả ñánh giá vì chúng không phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu kinh tế và xã hội có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng ðây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất
- Khắc phục ñược yếu tố chủ quan trong ñánh giá: trong các phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô và Hoa Kỳ ñều thiếu những giới hạn phân chia giá trị cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, ñiều này sẽ không tránh khỏi dẫn ñến ý thức chủ quan trong việc ñánh giá Phương pháp của FAO ñã xác ñịnh ñược khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu tố ñánh giá nên kết quả ñánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại sử dụng so với hai phương pháp trên
- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý ñất
có tính ñến các vấn ñề về môi trường trong các phương pháp ñánh giá ñất của
Mỹ và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt trên những loại ñất có vấn ñề và dễ bị suy thoái
Trang 24Tóm lại: phương pháp ựánh giá ựất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ựược những ựiểm mạnh của cả hai phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ)
và của Hoa kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai cho các mục ựắch khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có ựược tiếng nói chung, gạt bớt ựược những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất giữa các quốc gia trên thế giới Một ựiểm ưu việt nổi bật là phương pháp ựánh giá ựất của FAO rất coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai nhằm tập trung những giải pháp cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ [23]
2.1.3 Những nghiên cứu phân hạng, ựánh giá, sử dụng ựất hợp lý và bền vững ở Việt Nam
Từ xa xưa, trong triều ựại phong kiến ở nước ta ựã bắt ựầu áp dụng ựạc ựiền và phân hạng ựất theo kinh nghiệm nhằm quản lý ựất ựai cả về số lượng và chất lượng
Năm 1092, nhà Lý lần ựầu tiên ựã tiến hành ựạc ựiền, ựánh thuế ruộng ựất Thời nhà Lê vào thế kỷ XV, ruộng ựất ựã ựược phân chia ra Ộtứ hạng ựiềnỢ nhằm phục vụ cho chắnh sách quản ựiền và tô thuế
Năm 1802, nhà Nguyễn thời Gia Long ựã tiến hành phân chia ra Ộtứ hạng ựiềnỢ (ựối với ruộng trồng lúa) và Ộlục hạng thổỢ (ựối với ruộng trồng màu) ựể làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng ựất (Phan Huy Lê, 1959) [26]
Tuy nhiên những nghiên cứu một cách tương ựối hoàn chỉnh thực sự mới chỉ ựược bắt ựầu vào thời kỳ Pháp thuộc, nhằm mục ựắch lập ựồn ựiền khai thác tài nguyên thuộc ựịa trên những vùng ựất ựai phì nhiêu và màu mỡ,
có tiềm năng sản xuất cao Những công trình nghiên cứu lúc bấy giờ chủ yếu
là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông lâm đông Dương với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), EM
Trang 25Castagnol (1950) và Smith (1951)…(Thái Công Tụng, 1973) [26]
Từ năm 1954 ñến nay ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu phục
vụ cho mục ñích sử dụng, cải tạo, bảo vệ ñất và ñánh giá sử dụng ñất
Tuy vậy, những nghiên cứu về ñánh giá ñất ở Việt Nam mới thực sự ñược bắt ñầu ở những năm ñầu thập kỷ 70 Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, ðinh Văn Tỉnh… là những người ñã tham gia ñầu tiên vào công tác nghiên cứu ñánh giá ñất ñã có những ñóng góp thiết thực ñối với sản xuất trong việc phân vùng chuyên canh, phân chia hạng ñất và ñịnh thuế sử dụng ñất ở thời kỳ hợp tác hoá (Bùi Quang Toản, 1976-198,1986) [6], [26] Các nhà khoa học ñã nghiên cứu và thực hiện công tác ñánh giá ñất ñai cho 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Phương pháp ñánh giá gần tương tự như phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô cũ
Năm 1984 Tôn Thất Chiểu và ctv [10, 23,5] ñã nghiên cứu ñánh giá, phân hạng ñất khái quát toàn quốc trên tỷ lệ bản ñồ 1/500.000, tác giả ñã áp dụng nguyên tắc ñánh giá phân loại khả năng ñất ñai (Land Capability Classification) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là ñặc ñiểm thổ nhưỡng và ñịa hình, ñược phân cấp nhằm mục ñích sử dụng ñất ñai tổng hợp; kết quả là ñã phân lập ra 7 nhóm ñất ñai Trong ñó cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm ñầu), lâm nghiệp (2 nhóm kế tiếp) và mục ñích khác (1 nhóm cuối cùng)
Năm 1983 Tổng cục Quản lý Ruộng ñất ñã ñề xuất dự thảo ''Phương pháp phân hạng ñất cấp huyện'' Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ñầu của việc ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng chủ yếu Tuy nhiên các ñánh giá phân hạng ñất mới chỉ tập trung chủ yếu vào các yếu tố có liên quan ñến thổ nhưỡng và chế ñộ quản lý nước mà chưa ñề cập một cách ñầy ñủ ñến các ñặc tính sinh thái môi trường và các ñiều kiện kinh tế xã hội trong ñánh giá phân hạng sử dụng ñất
Phương pháp ñánh giá sử dụng ñất thích hợp của FAO bắt ñầu ñược
Trang 26nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80
Trong nghiên cứu ựánh giá và quy hoạch sử dụng ựất hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và ctv, 1985), phân loại mức ựộ thắch hợp của ựất ựai theo FAO ựã ựược áp dụng Tuy nhiên, chỉ ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷ văn, tưới tiêu và khắ hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này,
hệ thống phân vị chỉ dừng lại ở lớp (Class) thắch nghi cho từng loại hình sử dụng ựất [10]
Năm 1989 Vũ Cao Thái [19] ựã lần ựầu tiên thử nghiệm nghiên cứu ựánh giá, phân hạng sử dụng thắch hợp ựất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu ựịnh tắnh ựể ựánh giá khái quát tiềm năng ựất ựai của vùng đất ựai ựược phân chia theo 4 hạng thắch nghi và 1 hạng không thắch nghi
Tiếp ựó phương pháp ựánh giá ựất của FAO ựã lần lượt ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi ựánh giá khác nhau:
2.1.3.1 đánh giá ựất thắch hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc
Năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi cả nước, các tác giả bước ựầu nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) Kết quả ựã xác ựịnh 372 ựơn vị bản ựồ ựất, 90 loại hình sử dụng ựất chắnh và phân chia 41 loại ựất thắch hợp ựất ựai cho 9 vùng sinh thái khác nhau trên phạm vi toàn quốc Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng và khẳng ựịnh Ộviệc vận dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nayỢ [6] đánh giá ựất nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững
Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố ựất ựai và sử dụng ựất tử bản ựồ
tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản ựồ tỷ lệ 1/500.000
Trang 27của toàn quốc, năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã xây dựng và hoàn thành bản ựồ ựơn vị ựất ựai và bản ựồ các loại hình sử dụng ựất chắnh ở Việt Nam theo FAO ựể làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử dụng tiềm năng ựất ựai đồng thời ựã tổng kết việc vận dụng các kết quả bước ựầu của chương trình ựánh giá ựất ở Việt Nam ựể xây dựng tài liệu Ộđánh giá
ựất và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vững thời kỳ
1996 - 2000 và 2010Ợ
Cuối năm 1996, kết quả ựầu tiên về ựánh giá ựất trên phạm vi toàn
quốc ựã ựược tổng kết trong ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá hiện trạng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ của Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp [10]
2.1.3.2 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái
Nguyễn Công Pho (1995) [23] ựã tiến hành ''đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triền lâu bền ''theo phương pháp của FAO (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) ựã xây dựng hướng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái lâu bền, phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh ựược 33 ựơn vị ựất ựai (trong ựó có 22 ựơn vị ựất thuộc ựồng bằng, 11 ựơn vị ựất ựai thuộc vùng ựồi núi) và 28 loại
Trang 28hình sử dụng ựất chắnh, kết quả phân hạng thắch hợp hiện tại và tương lai dựa trên cơ sở ựầu tư thuỷ lợi ựã cho thấy tiềm năng ựa dạng hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng đBSH còn rất lớn, ựặc biệt là khả năng tăng diện tắch cây trồng vụ ựông trên các vùng các vùng ựất trồng lúa
để ựánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi trọc ở Tuyên Quang (bản ựồ tỷ lệ 1/50.0000), Nguyễn đình Bồng (1995) [20]
ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch của FAO Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.173 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc không chỉ ựơn thuần mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn ựối với việc khôi phục và bảo vệ môi trường cho tỉnh Tuyên Quang
Nguyễn Văn Nhân (1996) [19] ựã ứng dụng kỹ thuật GIS và việc ựánh giá ựất thắch hợp của FAO trên phạm vi toàn vùng ựồng bằng sông Cửu Long (bản ựồ tỷ lệ :1/250.000) với tổng diện tắch 3,9 triệu ha Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh 123 ựơn vị bản ựồ ựất (LMU), với 25 loại hình sử dụng chắnh (trong
ựó có 21 loại hình sử dụng ựất nông nghiệp và 3 loại hình sử dụng lâm nghiệp
và 1 loại hình thuỷ sản) Tác giả ựã phân lập ựược 57 hệ thống sử dụng ựất trên
6 tiểu vùng ựại diện chắnh và lựa chọn ựựoc 12 loại hình sử dụng có triển vọng cho vùng Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất còn ựề cập tới các vấn ựề có liên quan ựến môi trường như các quá trình xâm nhiễm mặn, ảnh hưởng của việc rửa phèn chất lượng nước sản xuất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp kiểm soát lũ
Ngoài ra ựánh giá ựất thắch hợp theo FAO còn ựược áp dụng ở phạm vi của một số tỉnh phắa Nam như Bình định, Kon TumẦ với mục ựắch xác ựịnh các hệ thống sử dụng ựất và tiềm năng sử dụng ựất, qua ựó ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất hợp lý, có hiệu quả ựồng thời duy trì bảo vệ môi trườngẦ
Trang 292.1.3.3 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp trong phạm vi vùng chuyên canh hẹp và ở phạm vi cấp huyện
đánh giá khả năng sử dụng ựất vùng dự án Easoup-đắk Lắk ựể phân hạng sử dụng thắch hợp ựất ựai hiện tại và tương lai cho sản xuất lúa nước thông qua cải tạo thuỷ lợi trong vùng diện tắch hơn 8 ngàn ha (Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang 1994) [10]
Nghiên cứu ựánh giá ựất ựai phục vụ cho ựịnh hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Gia Lâm vùng ựồng bằng sông Hồng (Vũ Thị Bình, 1995) [27] là một trong những ứng dụng ựầu tiên về phương pháp ựánh giá ựất của FAO cho ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm mục ựắch phục vụ cho quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp Kết quả ựánh giá thắch hợp hiện tại và tương lai ựược sử dụng làm cơ sở ựể xây dựng quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn của huyện Gia LâmẦđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp ở Từ Sơn (đỗ Nguyên Hải, 2000) [4] và ựánh giá ựất tại Thái Nguyên (đoàn Công Quỳ, 2000) [5]
Nhận xét:
Có thể thấy rõ ở phạm vi lớn toàn quốc, các vùng sinh thái và phạm vi cấp tỉnh những nghiên cứu ựánh giá ựất ựã có ý nghĩa lớn cho việc hoạch ựịnh các chiến lược sử dụng, quản lý ựất cũng như những ựịnh hướng cho việc sử dụng ựất bền vững Tuy nhiên, những nghiên cứu ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm tìm ra những giải pháp sử dụng ựất hợp lý và bền vững còn bị hạn chế bởi hạn chế bởi những ựiểm sau:
- Những ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ở mức chi tiết ở phạm vi cấp huyện mới chủ yếu tập trung áp dụng cho ựánh giá về các ựiều kiện tự nhiên ựất ựai ựể phục vụ cho quy hoạch và xây dựng các dự án
- Việc lựa chọn các yếu tố ựánh giá (các ựặc tắnh, tắnh chất ựất ựai)
Trang 30nhằm so sánh giữa khả năng thắch hợp của các ựơn vị ựất trong vùng nghiên cứu cụ thể với yêu cầu của các loại hình sử dụng ựôi khi còn chưa phù hợp ựối với phạm vi ựánh giá chi tiết
- Các ựánh giá còn thiếu những phân tắch sâu về các ựiều kiện kinh tế-
xã hội của vùng nghiên cứu nhằm ựáp ứng ựược với ựiều kiện thực tiễn của sản xuất và khả năng áp dụng các kết quả ựánh giá
- Hướng dẫn phân tắch sử dụng bền vững trong các ựánh giá ở cấp huyện dựa trên cơ sở mối quan hệ: tiềm năng ựất ựai-khả năng sử dụng và vấn
ựề duy trì ựộ phì ựất và môi trường còn chưa ựược quan tâm ựúng mức ựể ựảm bảo khả năng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất
2.2 Tình hình nghiên cứu cây hồ tiêu
2.2.1 đặc ựiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu
2.2.1.1 đặc ựiểm thực vật học của hồ tiêu
* Giống hồ tiêu
Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) thuộc họ Piperaceae, có nguồn gốc từ
bang Tây Ghats (Ấn độ), có lẽ ựã ựược trồng cách nay khoảng 6000 năm (Sasikumar và ctv., 1999; Ravindran và ctv., 2000) Tuy nhiên Chevalier (1925) cho biết cây tiêu chắc chắn là cây bản ựịa ở đông Dương, bằng chứng
là Balanca ựã tìm thấy tiêu dại ở vùng núi Ba Vì, miền Bắc Việt Nam Ở Campuchia, người Stiêng ựôi khi cũng thu hoạch tiêu trong rừng [3]
Chi Piper có khoảng 1000 loài, trong ựó có khoảng 110 loài hiện diện ở
Ấn độ và các nước châu Á Các loài thuộc chi Piper có số cặp nhiễm sắc thể
biến ựộng trong khoảng 132 Piper nigrum có bộ nhiễm sắc thể
2n=36-128, do vậy việc phân loại các giống (cultivar) tiêu thường dựa vào số cặp nhiễm sắc thể
Các giống tiêu trồng có thể có nguồn gốc từ các giống tiêu mọc hoang, ựược thuần hoá và tuyển chọn qua rất nhiều ựời trong khoảng thời gian dài
Trang 31Trong số hơn 100 giống tiêu ñược biết ñến, có một số giống ñã và ñang dần mất ñi trong sản xuất bởi nhiều lý do, chẳng hạn bị loại bỏ vì nhiễm nặng sâu bệnh hại, nhất là bệnh chết nhanh, chết chậm và tuyến trùng, các giống tiêu bản ñịa dần dần ñược thay thế bằng một vài giống tiêu cao sản trong sản xuất ñại trà (Ravindran và ctv., 2000)
Việc phân ñịnh giống dựa vào phân tích nhiễm sắc thể rất tốn kém và không phải lúc nào cũng có ñiều kiện thực hiện Viện Nghiên cứu Tài nguyên
Di truyền Thực vật Quốc tế ñưa ra bảng chỉ dẫn dựa vào các chỉ tiêu hình thái
ñể nhận diện giống tiêu, bao gồm 29 chỉ tiêu về thân, lá và các ñặc tính sinh trưởng, 30 chỉ tiêu về gié và quả (hạt tươi) và sáu chỉ tiêu về hạt (IPGRI, 1995)
Ravindran (1997a, b, 2000) ñã tiến hành phân tích hợp phần chính (principal component analysis) ñể phân ñịnh nhóm giống hồ tiêu và ñã xác ñịnh ñược tám hợp phần chính, bao gồm:
1 Chỉ số kích thước lá, chiều dài lá, chiều rộng lá;
2 ðộ dày lá, ñộ dày biểu bì dưới lá, ñộ dày biểu bì trên lá;
3 Tỉ lệ chiều dài lá/chiều dài gié, chiều dài gié, chiều dài cuống gié;
4 Chiều dài và chiều rộng tế bào bảo vệ (guard cell);
5 Kích thước quả và hình dạng quả;
6 Hình dạng lá và phía gốc lá;
7 Tần suất khí khổng và mật ñộ diệp lục;
8 Hình dạng lá ở cành cho quả và hình dạng lá ở cành bò (dây lươn) Trong 51 giống ñược phân tích, kết quả cho thấy có 28 giống nằm chung một nhóm và ñiều ñáng lưu ý là Panniyur 1 nằm vào một nhóm riêng
Kết quả ñiều tra trong sản xuất ñược tiến hành bởi IISR cho thấy chỉ riêng ở Ấn ðộ ñã có 38 giống tiêu ñược trồng phổ biến và 63 giống khác ñược phát hiện (IISR, 1997)
Trang 32Viện Nghiên cứu Gia vị Ấn ðộ (IISR) tiến hành chương trình tuyển chọn và lai tạo giống hồ tiêu từ năm 1953 với mục đích chọn tạo được các giống tiêu cĩ khả năng cho năng suất cao và kháng được sâu bệnh Viện đã đưa vào sản xuất giống tiêu lai Panniyur-1 cho năng suất cao và chống chịu tốt bệnh chết nhanh và đang khu vực hố hai giống Panniyur-2 và Panniyur-3 Hiện IISR đang trồng bảo quản và theo dõi tập đồn 2.300 ký hiệu giống, bao gồm cả 940 ký hiệu tiêu hoang dại (IISR, 2005)
Sim và ctv (1993) cho biết cĩ ba giống tiêu được trồng nhiều ở Malaysia, trong đĩ Kuching là giống được trồng phổ biến nhất, cho năng suất
khá cao nhưng dễ nhiễm bệnh chết nhanh (do nấm Phytophthora sp.) Năm
1988 và năm 1991, Trung tâm Sarawak đã phĩng thích thêm hai giống là Semongok perak và Semongok emas Hai giống này cho quả sớm sau khi trồng và kháng được bệnh thán thư, ngồi ra Semongok emas cịn cĩ ưu điểm
ra hoa tập trung, chín đồng đều hơn, chỉ cần thu hoạch 2-3 lần, so với Kuching phải thu 4-6 lần Semongok perak tuy cĩ phẩm chất thơm ngon, năng suất cao trong những năm đầu kinh doanh nhưng kém bền vững sau vụ thứ ba
vì dễ nhiễm bệnh chết nhanh (Paulus and Wong, 2000)
Ở Indonesia, bên cạnh giống Bangka cho năng suất cao và được trồng phổ biến, cịn cĩ giống Belangtoeng cho năng suất trung bình, ba giống chống chịu tốt bệnh chết nhanh là: Banjarmasin, Duantebei và Merefin; ngồi ra cịn
cĩ hai giống chọn lọc cho năng suất cao được phổ biến trong sản xuất giữa thập niên 1990 là Natar 1 và Natar 2
Ở Việt Nam, giống tiêu được trồng trong sản xuất hiện nay là các giống tiêu nhập nội, với đặc điểm nhân giống vơ tính nên quần thể giống khơng phong phú như một số nước khác, mỗi vùng trồng tiêu chính thường chỉ cĩ vài ba giống phổ biến Theo Phan Hữu Trinh (1988) cây tiêu được đưa vào canh tác tương đối quy mơ ở vùng Hà Tiên nước ta vào đầu thế kỷ thứ 19, sau
Trang 33ựó ựược trồng ở nhiều vùng đông Nam bộ và Bắc Trung bộ; vùng hồ tiêu chủ yếu ở tỉnh Quảng Trị là các vùng có ựộ cao so với mặt biển dưới 100 mét Các giống tiêu ựược trồng trong thời gian này chủ yếu là các giống có nguồn gốc
từ Campuchia và một số giống ựịa phương không rõ nguồn gốc
Năm 1947, giống Lada Belangtoeng có nguồn gốc Indonesia ựược nhập vào nước ta từ Madagascar, ựược xem là giống có nhiều triển vọng và có khả năng chống bệnh thối rễ [21]
Năm 1950, Nha Khảo cứu và Sưu tầm Nông Lâm Súc miền Nam Việt Nam ựã khảo nghiệm việc trồng tiêu trên cao nguyên Bảo Lộc có ựộ cao trên
500 m so với mặt biển (Nguyễn Cao Ban, 1956) Sau sáu năm khảo nghiệm tác giả này ựã khẳng ựịnh tiêu hoàn toàn có thể sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất khá cao dưới ựiều kiện khắ hậu cao nguyên nước ta đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của sáu giống tiêu: Srechea, Kampot (từ Campuchia), tiêu Quảng Trị, tiêu Sơn (Pleiku), tiêu Di Linh và giống Lada Belangtoeng, tác giả ựã kết luận giống Lada Belangtoeng tỏ ra hợp khắ hậu của vùng Bảo Lộc, sinh trưởng khỏe, ắt bệnh tật, chùm tiêu dài, thơm cay; năm giống còn lại ắt thắch hợp hơn
Năm 1960 giống Lada Belangtoeng ựược ựưa ra trồng ở Quảng Bình, Vĩnh Linh và giống cũng tỏ ra thắch nghi với khắ hậu vùng này; giống này có nhiều ưu ựiểm về sinh trưởng, năng suất và chống ựỡ bệnh tật hơn giống Quảng Trị [9]
Theo Trần Văn Hoà (2001) các giống tiêu có triển vọng phát triển ở nước ta gồm giống Sẻ ựịa phương vùng đông Nam bộ, các giống nhập từ Campuchia qua ựường Hà Tiên là Sréchéa, Kamchay, Kampot, Kep, giống Lada Belangtoeng từ Indonesia và Panniyur-1 từ Ấn độ [25]
Các công trình nghiên cứu về giống tiêu ở Việt Nam ựã tập trung nhiều trong khoảng thời gian 1925 - 1954, sau khi chắnh quyền thuộc ựịa thành lập
Trang 34Viện Khảo cứu Nông Lâm đông Dương (Institut de Recherches Agronomiques et Forestières de lỖIndochine), nay là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Giống hồ tiêu ựược nhập nội, chọn lọc và phát triển nhiều trong thập niên 1940 - 1950 (Phan Quốc Sủng, 2000; Việt Chương, 1999; Phan Hữu Trinh và ctv., 1987) Kể từ thập niên 1960 công tác nghiên cứu về giống tiêu không ựược tiến hành liên tục
Khi nói ựến triển vọng cây tiêu xuất khẩu ở miền Nam Việt Nam, Tappan, 1972 [11] khuyến cáo nên du nhập bốn giống có ưu thế, gồm: Balancotta và Kalluvalli có nguồn gốc Ấn độ cho năng suất cao và hạt lớn; giống Kuching có nguồn gốc Malaysia cho năng suất cao và giống Lada Belangtoeng có nguồn gốc Indonesia sinh trưởng khỏe và chống chịu tốt bệnh thối
rễ Chỉ trừ giống Lada Belangtoeng ựược nhập vào trồng khảo nghiệm ở nhiều vùng trong nước, các giống khác chưa ựược quan tâm nhập nội khảo sát một cách chắnh thức
Các giống tiêu ựược trồng phổ biến trong sản xuất hiện nay chủ yếu do nông dân tự chọn lọc từ nguồn giống ựịa phương hoặc du nhập từ ựịa phương khác, giống thường mang tên ựịa phương có trồng nhiều hoặc ựịa phương xuất xứ, do vậy có khi một giống tiêu ựược mang nhiều tên khác nhau, nhiều giống/dòng tiêu khác nhau lại mang cùng một tên Tựu trung, các giống ựược trồng phổ biến có thể phân thành ba nhóm dựa trên các ựặc tắnh hình thái, chủ yếu là kắch cỡ lá:
1) Tiêu lá nhỏ còn gọi là tiêu sẻ, gồm phần lớn các giống tiêu ựược trồng phổ biến ở nhiều ựịa phương, trong ựó có các giống: Vĩnh Linh (Quảng Trị), Tiêu Sơn (Gia Lai), Di Linh (Lâm đồng), Sẻ đất ựỏ (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang), Nam Vang (nhập nội từ Campuchia, gồm ba giống Kamchay, Kep và Kampot)
Trang 352) Tiêu lá trung bình, gồm chủ yếu các giống tiêu nhập nội từ Madagascar, Ấn độ và Indonesia như: Lada Belangtoeng, Karimunda, Panniyur và Kuching
3) Tiêu lá lớn, còn gọi là tiêu trâu, như các giống: Sẻ mỡ, Trâu đất ựỏ (đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trong số các giống trên, giống Lada Belangtoeng ựược trồng phổ biến nhất, ựặc biệt là ở đông Nam bộ và Tây Nguyên [22] Có thể một số giống tiêu có tên gọi khác nhau ở một số ựịa phương nhưng ựều có nguồn gốc từ giống Lada Belangtoeng
2.2.1.2 Yêu cầu sinh thái của hồ tiêu
Hồ tiêu là một loại cây ựặc trưng của vùng nhiệt ựới ẩm Các vùng trồng
hồ tiêu chắnh trên thế giới chủ yếu nằm ở vùng châu Á Thái Bình Dương như
Ấn độ, Indonesia, Malaysia, Sri Lanca, Thái Lan và Việt Nam Hồ tiêu cũng ựược trồng ở các nước khác như Brazil, Madagascar Cây hồ tiêu ựòi hỏi lượng mưa cao, nhiệt ựộ khá cao, ựồng ựều và ẩm ựộ không khắ cao; ựó là kiểu khắ hậu ựặc trưng của vùng nhiệt ựới nóng và ẩm với sự thay ựổi không ựáng kể về
ựộ dài ngày và ẩm ựộ không khắ trong suốt năm
a Nhiệt ựộ
Về mặt nhiệt ựộ, các tài liệu cho thấy cây hồ tiêu có thể trồng ựược ở khu vực vĩ tuyến 200 bắc và nam, nơi có nhiệt ựộ từ 10 - 350C Nhiệt ựộ thắch hợp cho cây hồ tiêu từ 20 - 300C Khi nhiệt ựộ không khắ cao hơn 400C và thấp hơn
100C ựều ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng Cây hồ tiêu sẽ ngừng sinh trưởng ở nhiệt ựộ 150C kéo dài Nhiệt ựộ 6 - 100C trong thời gian ngắn làm nám lá non, sau ựó lá trên cây bắt ựầu rụng
b Ánh sáng
Nguồn gốc tổ tiên của cây hồ tiêu mọc dưới tán rừng thưa, do vậy hồ tiêu là loại cây ưa bóng ở mức ựộ nhất ựịnh Ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợp với
Trang 36yêu cầu sinh lý về sinh trưởng và phát dục, ra hoa, ñậu quả và kéo dài tuổi thọ của vườn cây hơn, do vậy trồng hồ tiêu trên các loại cây trụ sống là kiểu canh tác thích hợp cho cây hồ tiêu
c Lượng mưa và ẩm ñộ
Cây hồ tiêu ưa thích ñiều kiện khí hậu nóng ẩm Lượng mưa trong năm cần từ 1.500 - 2.500 mm phân bố tương ñối ñiều hòa Hồ tiêu cũng cần một giai ñoạn hạn tương ñối ngắn sau vụ thu hoạch ñể phân hóa mầm hoa tốt và ra hoa ñồng loạt vào mùa mưa năm sau Cây hồ tiêu cũng có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở nơi có lượng mưa thấp hơn, miễn là mưa phân bố ñều trong năm Sự phân bố các cơn mưa trong năm, khả năng giữ nước, thoát nước của ñất còn quan trọng hơn cả tổng lượng mưa hàng năm ñối với sinh trưởng và phát triển của cây hồ tiêu
Cây hồ tiêu cần ẩm ñộ không khí cao từ 70 - 90%, nhất là vào thời kỳ ra hoa ðộ ẩm cao làm hạt phấn dễ dính vào nuốm nhị và làm cho thời gian thụ phấn kéo dài do nuốm nhị trương to khi có ñộ ẩm Tuy ñộ ẩm cao giúp cây hồ tiêu sinh trưởng phát triển tốt, ra hoa, ñậu quả thuận lợi, nhưng ñồng thời ñộ ẩm cao lại tạo ñiều kiện cho sâu, bệnh hại trên hồ tiêu phát triển mạnh Những nơi
mà môi trường ñất ñủ ẩm với không khí có gió nhẹ và khô rất thuận lợi cho việc trồng hồ tiêu
d Gió
Cây hồ tiêu ưa thích môi trường lặng gió, hoặc gió nhẹ Gió nóng, gió lạnh, bão ñều không hợp với cây hồ tiêu Do vậy khi trồng hồ tiêu tại những vùng có gió lớn, việc thiết lập các hệ ñai rừng chắn gió cho cây là ñiều không thể thiếu ñược
e ðất trồng
Cây hồ tiêu trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau như ñất ñỏ phát triển trên ñá bazan, ñất ñỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch, diệp thạch, ñất cát xám
Trang 37trên ñá granit, ñất phù sa, ñất sét pha cát miễn là ñạt các yêu cầu cơ bản sau:
- ðất dễ thoát nước, có ñộ dốc dưới 200, không bị úng ngập dù chỉ úng ngập tạm thời trong vòng 24 giờ ðất dốc thoai thoải từ 5 - 100 tốt hơn ñất bằng phẳng vì thuận lợi cho việc thiết lập hệ thống thoát nước cho vườn tiêu
- Tầng canh tác dày trên 70 cm, mạch nước ngầm sâu hơn 2 m
- ðất giàu mùn, thành phần cơ giới nhẹ ñến trung bình, pHKCl từ 5 - 6 ðất phải ñược cày bừa, nhặt sạch rễ cây, rải vôi bột khi bừa với liều lượng
2 - 3 tấn/ha Nếu là ñất từ các vườn cây ăn quả lâu năm hết nhiệm kỳ kinh tế hoặc từ vườn cà phê già cỗi thanh lý cần phải áp dụng các biện pháp khai hoang, cày bừa, rà rễ và ñốt, gieo trồng cây phân xanh họ ñậu hoặc cây ñậu ñỗ từ 2 - 3 vụ
ñể cải tạo ñất, xử lý ñất ñể diệt trừ nấm bệnh trước khi trồng hồ tiêu
f Yêu cầu về ñịa hình, ñộ cao so với mặt biển
Cây hồ tiêu trồng ñược trên ñất bằng phẳng, ñất dốc thoai thoải, hoặc dốc khá mạnh, miễn là ñất thoát nước tốt
Yêu cầu ñộ cao so với mặt biển của vùng trồng hồ tiêu có liên quan ñến nhiệt ñộ Hồ tiêu thường ñược trồng ở các vùng ñất thấp, nóng ẩm, tuy vậy nó cũng có thể sinh trưởng và phát triển tại các vùng có ñộ cao 600 - 700 m so với mặt biển miễn là nhiệt ñộ không xuống quá thấp dưới giới hạn chịu ñựng của cây
Ở Ấn ðộ, người ta trồng hồ tiêu ở các vùng ñồi núi có ñộ cao từ
700 - 1200 m, ở ñó hồ tiêu ñược trồng dưới các cây che bóng cho vườn cà phê, chè Ở nước ta, hồ tiêu có thể sinh trưởng phát triển tốt ở vùng Tây Nguyên, nơi có ñộ cao biến ñộng từ 400 - 700 m [3]
2.2.2 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới
ðược biết, tổng tiêu thụ hạt tiêu của thế giới năm 2010 là 320.000 tấn, nhu cầu gia tăng hàng năm bình quân 5% Như vậy tổng cầu của thế giới năm
Trang 38nay (năm 2011) sẽ vào khoảng 335.000 tấn Nhưng sản lượng hạt tiêu thế giới năm nay dự báo chỉ ñạt 257.000 tấn, sụt giảm 33.700 tấn so với năm 2010 Số lượng dự trữ gối vụ còn ñược 40.000 tấn, nâng tổng cung năm nay lên 297.000 tấn Tính chung thế giới còn thiếu hụt 38.000 tấn Cung cầu mất cân ñối là lý do làm cho từ ñầu vụ năm 2010 ñến nay giá hạt tiêu thế giới tăng trưởng liên tục (Sơ ñồ 1.2)
Hiệp hội Hạt tiêu Thế giới (IPC) dự kiến, sản lượng Ấn ðộ năm nay chỉ
ở mức 48.000 tấn, giảm 2.000 tấn so với vụ trước Sản lượng của Brazil, Indonesia cũng giảm nhẹ còn sản lượng của Trung Quốc năm nay vẫn không ñổi Trong khi ñó, sản lượng hạt tiêu của các nước sản xuất lớn, ngoại trừ Việt Nam, ñều giảm sút nghiêm trọng
Dự kiến năm nay, nhu cầu hạt tiêu thế giới tăng bình quân 5% và sản lượng tại các nước trồng tiêu sụt giảm nên có nhiều dự báo khác xa nhau về
số liệu, nhưng vẫn chung nhau ở ñiểm cơ bản là dự kiến thế giới sẽ thiếu hụt khoảng 35.000 - 40.000 tấn
Phân tích cho thấy, lượng hạt tiêu sản xuất của các nước Trung Quốc, Indonesia, Brazil giảm vì mất mùa, chỉ ñủ ñể tiêu thụ nội ñịa ngày càng gia tăng Số còn lại ñể ñưa tham gia thị trường xuất khẩu không ñáng kể nên thế giới vốn ñã thiếu càng thiếu hụt hơn Nguồn cung hiện chỉ trông chờ vào hạt tiêu của Ấn ðộ và Việt Nam do Indonesia và Brazil phải ñến cuối tháng 7 mới thu hoạch
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), giá tiêu ñen xô trong nước có khả năng tăng lên 110.000 - 120.000 ñồng/kg, giá xuất khẩu cũng sẽ lên hơn 6.000 USD/tấn tiêu ñen và 8.000 USD/tấn tiêu trắng
Trang 39Sơ ñồ 2.2 Tỷ trọng xuất khẩu hạt tiêu thế giới năm 2010 (Data: CafeF) [25]
Có thể nhận thấy giá dự kiến ñó sắp trở thành hiện thực Và người trồng tiêu nước ta sẽ có thêm một vụ tiêu thắng lợi nữa trong hoàn cảnh giá cả nông sản thế giới ngày càng tăng cao
Trong vòng nửa cuối tháng 3 năm 2011, giá hạt tiêu trên thị trường kỳ hạn Kochi - Ấn ðộ ñã tăng ñến 8,8% Chốt phiên ngày 5 tháng 4 năm 2011 cho thấy, giá hạt tiêu tăng thêm 255 Rupi, lên mức 26.029 Rupi/100 kg, tương ứng với 5.777 USD/tấn, cho kỳ hạn tháng 5/11/2011 ðây là mức tăng khá cao của một ngày, phản ánh cho thấy thị trường hạt tiêu thế giới vẫn còn tăng trưởng nóng [30]
Chỉ trong một tuần, giá tiêu ñen trên thị trường thế giới ñã tăng khoảng
8 - 9% Thời tiết bất lợi trong vụ thu hoạch, việc khách hàng Trung Quốc tích cực mua hạt tiêu Việt Nam và nguồn cung hạn hẹp từ Brazil, Indonesia và Ấn
ðộ ñang hậu thuẫn giá tiêu tiếp tục ñà tăng
Trang 40Thị trường hạt tiêu thế giới tiếp tục nóng, với giá tăng tại hầu hết các nước sản xuất Chỉ trong tuần ñầu của tháng 3 năm nay, giá tiêu ñen trên thị trường thế giới ñã tăng khoảng 8 - 9% Lúc này tại Ấn ðộ, cả người trồng tiêu
và người thu mua tiêu ở các ñịa phương ñều giữ hàng lại Chỉ có một số ít người ở Karnataka bán ra Giá chào bán tiêu tại Ấn ðộ ở mức khoảng 233 -
235 Rupiah/kg Mưa trái mùa ở Ấn ðộ trong giai ñoạn tháng 10 - 12/2010 chắc chắn sẽ làm giảm sản lượng năm nay Trên thị trường nội ñịa Ấn ðộ, giá tiêu hiện lên tới 3 USD/kg Giá tiêu xuất khẩu lên tới 5.375 USD/tấn Về phía người mua, nhiều khách hàng có tâm lý hoãn mua Họ hy vọng gía sẽ giảm khi Việt Nam thu hoạch rộ Song giá tiêu Việt Nam gần ñây (tháng 3-4 năm 2011) liên tục tăng Hiện giá tiêu ở Việt Nam tiến sát mốc 100.000 ñồng/kg Giá xuất khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh trong tuần ñầu tháng 4 năm 2011 tăng 2% lên 90.500 ñồng/kg Giá tiêu ñen xuất khẩu tăng 10% lên 4.550 USD/tấn (500 g/l) và 4.950 USD/tấn (550 g/l) (FOB) Tại Indonesia, thời tiết
ẩm ướt ở Lampung ñẩy giá tăng từ 37.000 Rupiah lên 38.500 Rupiah/kg Giá tại Sarawak cũng tăng 1% Tại Brazil, giá tiêu ñen trong nước vững ở 7,75 Real/kg Tính theo USD thì giá tăng 1%, với loại ASTA tăng từ 5.250 USD/tấn lên 5.500 USD/tấn Giá tiêu trắng tại các thị trường cũng tăng nhẹ Giá tại Banka tăng 3% trong tuần ñầu tháng 4 năm 2011, trong khi giá tại Hải Nam tăng 2%
2.2.2.2 Tình hình sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam
a Lịch sử phát triển cây hồ tiêu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây tiêu mọc hoang ñược tìm thấy từ trước thế kỷ XVI, nhưng ñến thế kỷ XVII mới ñược ñưa vào trồng (Chevalier, 1925; Phan Hữu Trinh và ctv., 1987) ðến cuối thế kỷ XIX, hồ tiêu ñược trồng với diện tích tương ñối khá ở Phú Quốc, Hòn Chồng và Hà Tiên (Kiên Giang), chủ yếu do người Hoa gốc ở ñảo Hải Nam theo Mạc Cửu di cư vào Hà Tiên Cũng trong