1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang tỉnh hải dương

130 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Việc Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Phát Triển Kinh Tế, Xã Hội Và Môi Trường Trên Địa Bàn Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Văn Thực
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thái Bạt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Nông Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang tỉnh hải dương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

NGUYỄN VĂN THỰC

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THÁI BẠT

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thực

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn nhiều tập thể và cá nhân ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này Tôi xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu ñó

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thái Bạt Hội Khoa học ðất Việt Nam ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa ðất và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê huyện Bình Giang, ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñiều tra, phỏng vấn nông hộ

Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thực

Trang 4

2.1 Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng ñất 4 2.2 Tổng quan về ñánh giá tác ñộng kinh tế, xã hội và môi trường 12 2.3 Những nghiên cứu về ñánh giá tác ñộng kinh tế - xã hội, môi trường

3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI; NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bình Giang 43

Trang 5

4.2 đánh giá tác ựộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng

ựất ựến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 53 4.2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất 53 4.2.2 đánh giá tác ựộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử

dụng ựất ựến phát triển kinh tế, xã hội của huyện 57 4.2.3 đánh giá tác ựộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử

4.3 đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những tác ựộng bất lợi ựến phát

4.3.1 Những giải pháp nhằm giảm thiểu tác ựộng tiêu cực ựến vấn ựề

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PAQHSDđ : Phương án quy hoạch sử dụng ựất

QHKHSDđ : Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất

QHSDđ : Quy hoạch sử dụng ựất

đTM : đánh giá tác ựộng môi trường

DMC : đánh giá môi trường chiến lược

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở huyện

4.2 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 53 4.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất

4.4 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất và cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn

4.5 Chỉ số tăng, giảm diện tích và sản lượng lúa giai ñoạn 2000 -

4.6 Chỉ số tăng, giảm diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản giai

ñoạn 2000 - 2010 huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương 62 4.7 Chất lượng cơ sở hạ tầng trước và sau thu hồi 67 4.8 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất (GDP/ha ñất - giá Cð 1994) 69 4.9 Nghề nghiệp của các lao ñộng trong gia ñình trước và sau khi bị

4.10 Biến ñộng thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi ñất 77 4.11 Hình thức sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất 78 4.12 Mức ñộ ô nhiễm môi trường trước và sau khi thu hồi ñất 82

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.2 ðường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñi qua ñịa bàn huyện

4.10 Rác thải gây ô nhiễm môi trường xã Tân Hồng - huyện Bình Giang 79 4.11 Nhà máy xả trực tiếp ra sông, ruộng ñồng tại cụm công nghiệp

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là ñiều kiện chung (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối với

mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và mọi hoạt ñộng của con người ðất ñai còn là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm, trực tiếp tác ñộng ñến phát triển KTXH của ñất nước, từng ñịa phương, cơ quan, ñơn vị, cộng ñồng dân cư và người dân Do ñó triển khai thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật là vấn ñề hết sức quan trọng của các cấp chính quyền, các cơ quan, tổ chức và người dân

Chính sách ñất ñai tác ñộng mạnh mẽ ñến quyền lợi của người sử dụng ñất và ñến kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KTXH, nên cần ñược nhìn nhận một cách ñầy ñủ hơn thông qua việc ñánh giá ñúng những thành tựu ñạt ñược, những mặt yếu kém và tồn tại; từ ñó ñề ra các chủ trương, chính sách, giải pháp tích cực nhằm phát huy mạnh mẽ nguồn lực to lớn của ñất nước Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng ñể thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua việc thực hiện PAQHSDð sẽ ñáp ứng nhu cầu ñất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu phát triển KTXH Chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất theo phương án quy hoạch góp phần tác ñộng mạnh ñến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, giải quyết việc làm, tăng năng suất lao ñộng và tạo nguồn thu ñáng kể cho ngân sách;…

Bên cạnh những thành quả ñã ñạt ñược, QHSDð trong thời gian qua cũng còn một số tồn tại như chất lượng của PAQHSDð chưa theo kịp với tốc

ñộ phát triển KTXH, tính ổn ñịnh chưa cao; từ ñó thường xuyên phải ñiều chỉnh, bổ sung Nguyên nhân chính là do quá trình thực hiện công tác

Trang 10

QHSDđ chưa có những cuộc ựiều tra ựầy ựủ, chi tiết; công tác dự báo phát triển chưa tốt, chưa có tầm nhìn chiến lược, Ầ

Bình Giang là huyện nằm ở phắa Tây Nam tỉnh Hải Dương, có diện tắch

tự nhiên là 104,7 km2, với 108 nghìn người Thực hiện Luật ựất ựai, huyện ựã tiến hành lập QHSDđ giai ựoạn 1998 - 2010 và ựiều chỉnh QHSDđ giai ựoạn

2006 - 2010 ựã ựược cấp có thẩm quyền phê duyệt đây là cơ sở quan trọng

ựể thực hiện công tác quản lý nhà nước về ựất ựai như: thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất góp phần thúc ựẩy phát triển KTXH và bảo vệ môi trường sinh thái trên ựịa bàn huyện

Việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất trong thời gian qua góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ựịa bàn huyện Tuy nhiên cũng gây tác ựộng không nhỏ ựến ựời sống người dân có ựất bị thu hồi, ựến vấn ựề an ninh lương thực, ựến môi trường sống và tắnh bền vững trong quá trình phát triển,Ầ Vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về tác ựộng của việc thực hiện PAQHSDđ ựến phát triển KTXH và môi trường giai ựoạn 1998 - 2010, từ ựó ựưa ra những giải pháp nhằm phát huy những mặt tắch cực và hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của việc thực hiện PAQHSDđ; góp phần nâng cao hiệu quả

và tắnh khả thi của PAQHSDđ cho giai ựoạn tiếp theo

Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, việc tiến hành nghiên cứu ựề tài

Ộđánh giá tác ựộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên ựịa bàn huyện Bình Giang

- tỉnh Hải DươngỢ là cần thiết

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai; chuyển dịch cơ cấu sử dụng ựất theo phương án quy hoạch tác ựộng ựến phát triển KTXH Từ ựó phát hiện những tác ựộng có lợi cũng như những ảnh hưởng bất lợi ựến người

sử dụng ựất ựể có giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi của PAQHSDđ

Trang 11

- đánh giá mức ựộ ảnh hưởng ựến môi trường khi chuyển mục ựắch sử dụng ựất ựể hình thành các dự án xây dựng khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,Ầ Từ ựó ựưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi triển khai thực hiện PAQHSDđ góp phần phát triển bền vững trên ựịa bàn huyện

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- Phải nắm vững chắnh sách, pháp luật ựất ựai về QHSDđ và các văn bản có liên quan

- Nguồn số liệu, tài liệu ựiều tra thu thập phải có ựộ tin cậy, chắnh xác, trung thực và khách quan; phản ánh ựúng thực trạng phát triển KTXH, môi trường và tình hình thực hiện PAQHSDđ

- đưa ra ựược những tác ựộng có lợi cũng như những ảnh hưởng bất lợi của việc thực hiện phương án QHSDđ ựể có giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi của PAQHSDđ ựể phát triển bền vững

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

2.1 Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Vai trò của Quy hoạch sử dụng ñất ñối với phát triển kinh tế, xã hội

và bảo vệ môi trường

Trong xã hội, ñất ñai có nhiều chức năng sử dụng vì thế luôn luôn tồn tại mâu thuẫn giữa một bên là lợi ích kinh tế, xã hội và một bên là môi trường cần sử dụng ñúng và bền vững Ngay trong việc sử dụng ñất vì lợi ích kinh tế,

xã hội cũng tồn tại nhiều mâu thuẫn; giữa mục ñích sử dụng này với mục ñích

sử dụng khác, giữa lợi ích của giai cấp này với lợi ích của giai cấp khác, giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể ñiều hoà các lợi ích và giải quyết các mâu thuẫn giữa chúng cần phải có một công cụ ñiều chỉnh mang tính chất quốc gia, ñó là QHSDð

Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm mục ñích sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng theo ñơn vị hành chính các cấp [11]

Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập QHKHSDð có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển KTXH của mỗi vùng lãnh thổ, QHSDð ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn; xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; làm cơ sở ñể tiến hành giao ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội

Trang 13

Mặt khác, QHSDð còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm

sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh

chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển KTXH và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương; ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường

2.1.2 Tình hình triển khai quy hoạch sử dụng ñất qua các thời kỳ

Tuỳ thuộc vào nhận thức cũng như ñặc ñiểm và nhiệm vụ phát triển KTXH của ñất nước trong từng thời kỳ và giai ñoạn khác nhau; công tác QHSDð cũng có những bước ñi và nội dung khác nhau:

- Thời kỳ trước Luật ðất ñai 1987: trước khi có Luật ðất ñai năm 1987,

QHSDð chưa ñược quan tâm ñúng mức; vấn ñề “quy hoạch sử dụng ñất ñai” chỉ ñược ñề cập ñến trong “Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000”, cũng như trong hầu hết các sơ ñồ bằng những tính toán cân ñối có hệ thống từ nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, các cấp

- Thời kỳ từ năm 1987 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993:

Năm 1987 Luật ðất ñai ñầu tiên của nước ta ñược ban hành, trong ñó có

quy ñịnh về việc lập và thực hiện QHKHSDð (ðiều 9 - quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất ñai là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai) Trong giai ñoạn này, công tác lập QHSDð cấp xã ñã rõ nét hơn với 02

văn bản hướng dẫn của Tổng cục Quản lý ruộng ñất là Thông tư số 106/QHKH/Rð ngày 15/4/1991 hướng dẫn về công tác quy hoạch phân bố

Trang 14

ñất ñai và tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bố ñất ñai theo lãnh thổ hành chính xã (ngày 17/8/1992) [25]

Có thể coi ñây là thời kỳ triển khai công tác lập quy hoạch phân bổ sử dụng ñất ñai theo lãnh thổ hành chính cấp xã trên phạm vi cả nước Tuy

nhiên, ñối với các cấp lãnh thổ hành chính lớn hơn (cấp huyện, tỉnh và cả nước), QHSDð vẫn chỉ ñược ñề cập như phương hướng sử dụng tài nguyên

ñất, chủ yếu phục vụ cho phát triển nông, lâm nghiệp, ñồng thời ñáp ứng những ñòi hỏi của nền kinh tế, cũng như yêu cầu về quản lý ñất ñai lúc ñó

- Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 1993 ñến trước Luật ðất ñai 2003:

Luật ðất ñai năm 1993 ñược thông qua tại Kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa IX

(ñược sửa ñổi, bổ sung một số ñiều vào các năm 1998 và 2001) Trong các

Luật này, những ñiều khoản về quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược quy ñịnh

cụ thể hơn (tại các ðiều 1, 13, 16, 17 và 18) so với Luật ðất ñai 1987, tạo cơ

sở pháp lý vững chắc cho công tác lập QHSDð Ngoài ra còn có các văn bản dưới luật và các văn bản ngành, cũng như các văn bản của từng ñịa phương

(dưới các hình thức Nghị ñịnh, Chỉ thị, Quyết ñịnh, Công văn ) trực tiếp

hoặc gián tiếp ñề cập ñến việc lập QHKHSDð [26]

- Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay: ñây là thời kỳ mà

công tác lập QHKHSDð ở nước ta ñược triển khai mạnh mẽ

Luật ðất ñai 2003 ban hành ñã có một mục riêng (mục 2) tại Chương 2, gồm 10 ñiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) về cơ sở pháp lý liên quan ñến

Trang 15

Mặc dù Luật ðất ñai 2003 và các văn bản quy ñịnh chi tiết hoặc hướng dẫn thi hành Luật ñã tạo nên một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết,

cụ thể, rõ ràng, cơ bản phù hợp với thực tế Tuy nhiên, qua thực tế triển khai thực hiện Luật ðất ñai ñã phát hiện thấy một số vấn ñề trong việc lập và thực hiện QHSDð chưa ñược giải quyết một cách thấu ñáo, hiệu quả hoặc mới phát sinh trong hoàn cảnh phát triển mới như: vai trò và mối quan hệ giữa QHSDð với các loại quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng chưa rõ ràng; nội dung QHSDð các cấp hiện nay chưa hợp lý, một hệ thống chỉ tiêu sử dụng ñất ñược áp dụng chung cho quy hoạch cả bốn cấp; ðể khắc phục những vấn ñề này, ngày 13/8/2009 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ñược Chính phủ ban hành cùng với hướng dẫn tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã quy ñịnh rõ trình tự, nội dung lập, ñiều chỉnh

và thẩm ñịnh QHKHSDð các cấp; công bố và lưu trữ hồ sơ và tổ chức thực hiện QHKHSDð; …

2.1.3 Nội dung quy hoạch sử dụng ñất

Nội dung QHSDð của mỗi quốc gia, cũng như của từng vùng trong một nước (khác nhau về không gian) ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Trong giai ñoạn hiện nay, QHSDð theo lãnh thổ hành chính gồm các nội dung chính như sau:

- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai, ñặc biệt là ñất chưa sử dụng; ñề xuất phương hướng, mục tiêu trọng ñiểm và các nhiệm vụ

cơ bản về sử dụng ñất trong thời kỳ quy hoạch

- Xử lý, ñiều hòa nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại sử dụng ñất theo từng cấp ñơn vị hành chính

Trang 16

- Xác ựịnh diện tắch các loại ựất phân bổ cho nhu cầu phát triển KTXH, quốc phòng, an ninh; xác ựịnh các loại ựất chuyển mục ựắch sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền; xác ựịnh diện tắch ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng tuỳ thuộc vào chức năng của mỗi cấp Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu và phân bố sử dụng ựất ựai

- Tổ chức hợp lý việc khai thác, cải tạo, bảo vệ ựất ựai và các giải pháp

tổ chức thực hiện QHSDđ

2.1.4 Thực trạng công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

2.1.4.1 Thực trạng công tác lập quy hoạch sử dụng ựất

Thực hiện quy ựịnh của Luật đất ựai, việc lập QHKHSDđ ựã ựược triển khai ở cả 4 cấp với kết quả như sau [30]

- Cả nước: QHSDđ ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựến năm

2005 của cả nước ựược thông qua tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội Khóa XI (Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004); kế hoạch sử dụng ựất 5

năm 2006 - 2010 của cả nước ựược thông qua tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội

Khóa XI (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006)

- Cấp tỉnh: có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập QHKHSDđ ựến năm 2010 ựược Chắnh phủ xét duyệt

- Cấp huyện: có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập QHKHSDđ ựến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98 huyện ựang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%)

- Cấp xã: có 7.576/11.074 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ựã lập QHKHSDđ ựến năm 2010 (ựạt 68,41%); 1.507 xã ựang triển khai (ựạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%)

2.1.4.2 đánh giá chung về công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

Công tác QHKHSDđ trong thời gian qua ựã dần ựi vào nề nếp Thông

Trang 17

qua kết quả thực hiện QHKHSDð ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai QHSDð ở các cấp giúp nhà nước thực hiện ñược quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, ñảm bảo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, thu hồi ñất, lập

hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñưa công tác quản

lý ñất ñai ở các ñịa phương ñi vào nề nếp QHSDð ñảm bảo cho việc chủ ñộng giành quỹ ñất cho phát triển của các ngành, các lĩnh vực, ñáp ứng nhu cầu ñất ñai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu ñô thị, thương mại, dịch

vụ, các khu dân cư, ñồng thời giúp các ñịa phương chủ ñộng chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất theo quy hoạch, qua ñó tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và dân cư, giải quyết việc làm, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung ñảm bảo sử dụng ñất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái góp phần quan trọng thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn ñịnh tình hình xã hội ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước

Tuy nhiên, công tác QHSDð trong thời gian qua cũng tồn tại nhiều bất cập ñó là:

- QHKHSDð chủ yếu mang tính khoanh ñịnh các loại ñất theo mục tiêu quản lý hành chính, việc tính toán xây dựng phương án QHKHSDð vẫn mang nặng tính tổng hợp nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, các lĩnh vực Chưa tính toán ñầy ñủ hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nhằm bảo ñảm sử dụng ñất lâu bền trên cơ sở các luận cứ khoa học, chưa phát huy cao nhất ñược tiềm năng ñất ñai nên chất lượng của PAQHSDð chưa cao, tính khả thi của phương án thấp (do khó khăn về tài chính ñể thực hiện các chương trình,

dự án ñã ñược duyệt trong quy hoạch), các giải pháp tổ chức thực hiện thiếu ñồng bộ, không kịp thời, không ñược ñôn ñốc, kiểm tra ñánh giá hiệu quả; tình trạng PAQHSDð vừa mới phê duyệt ñã xin ñiều chỉnh còn khá phổ biến

Trang 18

- Chất lượng quy hoạch ngành chưa ñồng bộ, các loại hình quy hoạch chưa gắn với nhau hài hòa Quy hoạch sử dụng ñất chưa kiểm soát ñược quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất, chưa gắn với quy hoạch bảo vệ môi trường

- Thiếu chuỗi dẫn biện ñầy ñủ ñể ñảm bảo dự báo sát, có cơ sở khoa học

và thực tiễn Hệ thống quy trình, quy phạm còn chưa ñầy ñủ, chưa cụ thể và thay ñổi nhiều; khung pháp lý của QHKHSDð chưa hoàn thiện

- Chưa có ñánh giá một cách có hệ thống và khách quan tác ñộng của

việc thực hiện PAQHSDð (trong quá trình thực hiện hoặc ñã hoàn thành)

ñến phát triển KTXH và môi trường nhằm xác ñịnh tính phù hợp và mức ñộ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả, tác ñộng và tính bền vững; xem xét lại khi thực hiện phương án ñó ñã mang lại những kết quả gì, kết quả ñó có thể

có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, theo dự kiến hay ngoài dự kiến

- Nhận thức của các cấp, các ngành và các ñịa phương về vị trí, vai trò

và tầm quan trọng của QHKHSDð ñối với lĩnh vực quản lý ñất ñai nói riêng và trong sự nghiệp phát triển KTXH của ñịa phương nói chung chưa ñúng mức QHSDð chưa thực sự ñược coi là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất Nhiều ñịa phương do buông lỏng quản lý ñã ñể người dân tự phát chuyển mục ñích sử dụng ñất thiếu các biện pháp xử lý hành chính ñã dẫn ñến những tác ñộng xấu ñến môi trường Một số nơi còn nôn nóng trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tranh thủ các nhà ñầu tư nên ñã cho phép thu hồi, san lấp mặt bằng một diện tích lớn ñất nông nghiệp, trong khi các dự án thực hiện chậm trễ, ñất sau khi san lấp lại bỏ hoang trong nhiều năm, người bị thu hồi ñất không có việc làm, dẫn ñến lãng phí không nhỏ nguồn tài nguyên ñất ñai

- Quy hoạch sử dụng ñất còn thiếu sự tham gia sâu rộng của người sử dụng ñất Việc công khai hoá QHSDð hầu như chưa thực hiện ñược hoặc mang nặng tính hình thức do thiếu các văn bản hướng dẫn, quy ñịnh cụ thể về cách thức cũng như nội dung

Trang 19

- Việc kiểm tra giám sát tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch chưa ñược coi trọng và chưa ñược thực hiện thường xuyên Mặc dù QHKHSDð có tính pháp lý rất cao, song hiệu lực của QHKHSDð còn thấp, ý thức chấp hành QHKHSDð còn chưa tốt Công tác quản lý, triển khai, xử lý vi phạm về QHKHSDð còn nhiều bất cập

2.1.5 Một số tồn tại trong việc ñánh giá tác ñộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến kinh tế, xã hội và môi trường

Sau khi có Luật ðất ñai năm 2003, trong các văn bản hiện hành ñã ñiều

chỉnh, bổ sung khá ñầy ñủ và chi tiết hơn những quy ñịnh về trình tự, nội dung, phương pháp lập và ñánh giá PAQHSDð Tuy nhiên, từ thực tiễn công tác lập

và ñánh giá tác ñộng của PAQHSDð cho thấy, hiện vẫn còn tồn tại một số vấn

ñề sau:

(1) Công tác ñánh giá tác ñộng của PAQHSDð còn lúng túng do chưa phân ñịnh rõ từng nội dung cụ thể của phương án quy hoạch cần phải ñánh giá

và các nhóm chỉ tiêu liên quan ñược dùng ñể ñánh giá

(2) Các chỉ tiêu ñánh giá ñưa ra chủ yếu mang tính chỉ dẫn, chưa ñầy

ñủ, thiếu hướng dẫn cụ thể cách xác ñịnh và tiêu chuẩn ñánh giá ñối với các chỉ tiêu ñịnh tính cũng như các chỉ tiêu ñịnh lượng ñể ñánh giá tác ñộng thực

tế của việc thực hiện PAQHSDð, nhất là những tác ñộng của QHSDð ñến thị trường, giá cả và ñến các vấn ñề phát triển xã hội

(3) Một trong những vướng mắc cơ bản là chưa ñưa ra ñược tiêu chí và xác ñịnh rõ tiêu chuẩn của một chỉ tiêu tổng hợp nào ñó có thể dùng ñể ñánh

giá tương ñối toàn diện và ñầy ñủ về bản chất (chứa ñựng cả yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường) của PAQHSDð

Trang 20

2.2 Tổng quan về ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội và môi trường

2.2.1 Những lý luận cơ bản về ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội và môi trường

Ộđánh giáỢ là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan một dự án, chương trình, một chắnh sách ựang thực hiện hoặc ựã hoàn thành một giai ựoạn hoặc toàn bộ đánh giá là giúp xác ựịnh tắnh phù hợp và mức

ựộ hoàn thành các mục tiêu, tắnh hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững Mục ựắch chung của công tác ựánh giá là ựo lường và ựánh giá kết quả thực hiện

dự án, xác ựịnh những vấn ựề tồn tại, ựưa ra những giải phápẦ ựể từ ựó có thể quản lý một cách hiệu quả hơn những ựầu ra, kết quả của dự án (ựược biết ựến như các mục tiêu phát triển)

Ộđánh giá tác ựộngỢ (ex-post evaluation) của một dự án là tìm hiểu những thay ựổi tắch cực và tiêu cực mà dự án ựó mang lại (các thay ựổi ựó có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, dự tắnh trước hoặc không dự tắnh trước) Những thay ựổi này có thể là về xã hội, môi trường, kinh tế, văn hoá vv đánh giá tác ựộng là ựể trả lời những câu hỏi sau: dự án ựã mang lại kết quả gì? trước

và sau dự án, có ựiều gì khác biệt ở những ựối tượng hưởng lợi? có bao nhiêu người bị dự án tác ựộng? kết quả nào có ảnh hưởng tắch cực, tiêu cực, theo dự kiến, ngoài dự kiến [33]

a) Về ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội

để ựảm bảo thực hiện PAQHSDđ mang lại sự phát triển kinh tế cân bằng và bền vững, cần thiết phải có ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội cũng như ựề ra các chắnh sách và khuyến nghị hành ựộng nhằm phát huy mặt tắch cực và hạn chế những tác ựộng tiêu cực [2]

Xác ựịnh các tác ựộng về mặt kinh tế của việc thực hiện phương án quy hoạch là rất khó, vì sự phát triển kinh tế chịu tác ựộng của nhiều yếu tố Khó khăn khác là việc chọn ra ựược các chỉ thị phản ánh ựược sự thay ựổi do các

Trang 21

tác ựộng của việc thực hiện phương án quy hoạch ựem lại Việc tìm ra các thông tin và vắ dụ minh họa cho sự thay ựổi ựó cũng rất phức tạp, ựòi hỏi thời gian cũng như phương pháp ựánh giá phù hợp

Do con người là chủ thể và là ựối tượng của các hoạt ựộng phát triển nên các hoạt ựộng bao giờ cũng mang lại các tác ựộng về mặt xã hội Tác ựộng xã hội rất ựa dạng và bao trùm lên nhiều mặt của ựời sống con người [3] Xác ựịnh các tác ựộng về xã hội là một vấn ựề khá phức tạp, ựặc biệt trong việc chọn các chỉ số ựại diện Việc xác ựịnh tác ựộng ựòi hỏi phải có giám sát các chỉ số trong một khoảng thời gian, ựể thể hiện một cách tương ựối ựầy ựủ ảnh hưởng của các chắnh sách ựối với xã hội [14]

đánh giá tác ựộng xã hội có thể ựịnh nghĩa là ựánh giá tác ựộng chuyên ngành liên quan ựến ựánh giá những thay ựổi trong cấu trúc và chức năng của trật tự xã hội đặc biệt là những thay ựổi mà việc phát triển có thể tạo ra trong quan hệ xã hội, trong cộng ựồng (dân số, cấu trúc, tắnh ổn ựịnh và các thông số khác), trong chất lượng và lối sống, ngôn ngữ và tập quán Như một ựánh giá chuyên ngành, ựánh giá tác ựộng xã hội giải quyết một cách tổng thể quá trình

và phương pháp liên kết các giá trị xã hội vào việc xây dựng dự án

đánh giá tác ựộng xã hội là việc phân tắch có hệ thống các tác ựộng có thể về mặt xã hội của một hành ựộng ựối với cuộc sống thường nhật của con người hay cộng ựồng đánh giá tác ựộng xã hội là một việc cần thiết khi xem xét, nhận ựịnh về các mục tiêu KTXH của việc thực hiện phương án quy hoạch

đánh giá tác ựộng xã hội bao hàm một loạt các chu trình và quá trình

ựể ựưa khắa cạnh xã hội vào các dự án phát triển đánh giá tác ựộng xã hội ựược tiến hành ựể ựề phòng các ảnh hưởng nghiêm trọng ựối với ựời sống con người trong khu vực của dự án đối với ảnh hưởng xấu sẽ ựưa ra các biện pháp giảm thiểu và phòng tránh [3]

Trang 22

b) Về ựánh giá tác ựộng môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường ỘđTM là quá trình phân tắch, ựánh giá,

dự báo ảnh hưởng ựến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển KTXH, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, ựề xuất các giải pháp thắch hợp ựể bảo vệ môi trườngỢ [24]

Ộđánh giá tác ựộng môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng, dự báo và phân tắch những tác ựộng môi trường có ý nghĩa quan trọng của một dự án và cung cấp thông tin cần thiết ựể nâng cao chất lượng của việc

ra quyết ựịnh đTM ựược sử dụng ựể phòng ngừa và giảm thiểu những tác ựộng tiêu cực, phát huy các tác ựộng tắch cực; ựồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng hợp lý tiềm năng tài nguyên và qua ựó làm tăng tối ựa lợi ắch của các dự

án phát triển KTXH góp phần vào phát triển bền vững một quốc giaỢ [1]

đánh giá tác ựộng môi trường còn cố gắng ựưa ra biện pháp, nhằm giảm bớt những tác ựộng có hại, kể cả việc áp dụng các biện pháp thay thế

ỘđTM hoặc phân tắch tác ựộng môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các vấn ựề dự án, chắnh sách và chương trình với mục ựắch chắnh là cung cấp cho người ra quyết ựịnh một bản liệt kê và tắnh toán các tác ựộng mà các phương án hành ựộng khác nhau

có thể ựem lạiỢ

Ộđánh giá tác ựộng môi trường ựược coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác, ựược tắnh ựến trong việc ra quyết ựịnh cho dự án tiến hành hay khôngỢ [16,24]

Ộđánh giá tác ựộng môi trường của hoạt ựộng phát triển KTXH là xác ựịnh, phân tắch và dự báo những tác ựộng có lợi và có hại, trước mắt và lâu dài

mà việc thực hiện hoạt ựộng có thể gây ra cho môi trường tự nhiên, kinh tế, xã

Trang 23

hội tại nơi có liên quan tới hoạt ựộng, trên cơ sở ựã ựề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác ựộng tiêu cựcỢ [24]

2.2.2 Quan ựiểm, mục tiêu, ựối tượng, ý nghĩa và nguyên tắc ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội và môi trường trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

2.2.2.1 Quan ựiểm, mục tiêu, ựối tượng của ựánh giá tác ựộng kinh tế, xã hội và môi trường

a) Về quan ựiểm, mục tiêu

- đánh giá tác ựộng KTXH có mục ựắch xác ựịnh giá trị và lợi nhuận về mặt KTXH của dự án ựược phân bổ như thế nào trong xã hội

- Xác ựịnh các tác ựộng của một hoạt ựộng cụ thể (giao ựất, thu hồi ựất khi thực hiện dự án quy hoạch chuyển mục ựắch sử dụng ựất) ựối với một cộng ựồng dân cư về những chi phắ và lợi ắch của dự án (về mặt xã hội) nhằm tránh ựược những tác ựộng bất lợi ựến các nhóm lợi ắch khác nhau của cộng ựồng dân cư

- Theo Alan Gilpin [34], vai trò và mục tiêu của ỘđTMỢ có những ựiểm chắnh sau:

(1) đánh giá tác ựộng môi trường nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác ựộng có hại ựến môi trường của các chắnh sách, chương trình, hoạt ựộng và các dự án

(2) đánh giá tác ựộng môi trường tạo ra cơ hội ựể có thể trình bày với người ra quyết ựịnh về tắnh phù hợp của chắnh sách, chương trình, hoạt ựộng,

dự án về mặt môi trường ựể ra quyết ựịnh có tiếp tục thực hiện hay không

(3) đối với các chương trình, chắnh sách, hoạt ựộng, dự án ựược chấp nhận thực hiện thì đTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các ựiều kiện

có thể giảm nhẹ tác ựộng có hại tới môi trường

Trang 24

(4) đánh giá tác ựộng môi trường tạo ra phương thức ựể cộng ựồng có thể ựóng góp cho quá trình ra quyết ựịnh thông qua các ựề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết ựịnh Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác ựộng và bên chịu tác ựộng)

(5) Với đTM, toàn bộ quá trình phát triển ựược công khai ựể xem xét một cách ựồng thời lợi ắch của tất cả các bên: Bên ựề xuất dự án, Chắnh phủ

và cộng ựồng điều ựó góp phần lựa chọn ựược dự án tốt hơn ựể thực hiện (6) Những dự án về cơ bản không ựạt yêu cầu hoặc ựặt sai vị trắ thì có

xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện đTM và tất nhiên là không cần cả ựến sự chất vấn của người dân

(7) Thông qua đTM, nhiều dự án ựược chấp nhận nhưng phải thực hiện những ựiều kiện nhất ựịnh, chẳng hạn chủ dự án phải ựảm bảo quá trình ựo ựạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm hoặc phải có phân tắch sau dự án và kiểm toán ựộc lập

(8) đánh giá tác ựộng môi trường ựược coi là công cụ phục vụ phát triển khuyến khắch phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế (9) Trong nhiều trường hợp, đTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khắ nhà kắnh cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức ựộ nào ựấy nghĩa là chấp nhận phát triển, tăng trưởng kinh tế

b) Về ựối tượng của ựánh giá tác ựộng kinh tế - xã hội và môi trường

đối tượng của ựánh giá tác ựộng kinh tế - xã hội và môi trường thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể Những ựối tượng

ựó có thể là: Một số bệnh viện lớn, nhà máy công nghiệp; công trình thủy lợi, thủy ựiện; công trình giao thông, Tất nhiên không phải tất cả các dự án ựều phải tiến hành ựánh giá tác ựộng như nhau Mỗi quốc gia, căn cứ vào những

Trang 25

ựiều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án, khả năng gây tác ựộng, mà có quy ựịnh mức ựộ ựánh giá ựối với mỗi dự án cụ thể

2.2.2.2 Nguyên tắc của ựánh giá tác ựộng

a) Nguyên tắc ựánh giá tác ựộng kinh tế - xã hội

- Tham gia của nhiều nhóm xã hội: xác ựịnh và ựưa tất cả các cộng ựồng và các cá nhân chịu ảnh hưởng của dự án phát triển tham gia vào quá trình ựánh giá

- Phân tắch các tác ựộng ựến cộng ựồng và cá nhân một cách cân bằng: xác ựịnh một cách rõ ràng những cá nhân và tập thể ựược hưởng lợi, những cá nhân và tập thể chịu thiệt thòi; những cá nhân và tập thể dễ bị tổn thương nhất khi triển khai PAQHSDđ cũng như các dự án khác

- đánh giá có trọng tâm: tập trung vào ựánh giá những vấn ựề quan trọng nhất, không chỉ tập trung vào ựánh giá những tác ựộng dễ ựịnh lượng hóa, mà còn phải phân tắch kỹ cả khắa cạnh ựịnh tắnh

- Xác ựịnh các phương pháp, các giả thiết và cách ựịnh nghĩa về ý nghĩa của các tác ựộng: trình bày cách ựánh giá tác ựộng kinh tế - xã hội, các giả thiết ựược sử dụng và cách xác ựịnh ý nghĩa của các tác ựộng

- Cung cấp kết quả ựánh giá tác ựộng kinh tế - xã hội cho các nhà quy hoạch: xác ựịnh các vấn ựề xã hội quan trọng mà khi giải quyết chúng cần thiết phải thay ựổi thiết kế và công nghệ hay thay ựổi phương án của dự án quy hoạch

- đưa ựánh giá tác ựộng xã hội vào thực tiễn: hướng dẫn các nhà xã hội học các phương pháp ựánh giá tác ựộng xã hội

- Soạn thảo chương trình giám sát và giảm thiểu: quản lý các tác ựộng dự báo chưa chắc chắn bằng cách giám sát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu

Trang 26

b) Nguyên tắc ñánh giá tác ñộng môi trường

Trong quá trình xây dựng báo cáo ðTM phải tuân thủ các nguyên tắc sau: tham gia, công khai và trong suốt, cụ thể và chắc chắn, nghiêm ngặt và

chính xác, trách nhiệm, chính trực và ñáng tin cậy, hiệu quả và kinh tế, liên

ngành và tổng hợp, thận trọng …

ðể cho bản báo cáo ðTM có thực chất, ñúng với quan niệm phát triển bền vững và ñạt ñược sự ñồng thuận trong xã hội; dĩ nhiên về chi tiết hành chính và quản trị, có chỗ khác nhau tùy theo từng nước, từng tiểu bang hay tỉnh, nhưng tựu chung, các nguyên tắc: tham gia, công khai, trong suốt, trách nhiệm, và thận trọng ñều phải ñược áp dụng [15]

2.2.3 Bản chất và phân loại tác ñộng của quy hoạch sử dụng ñất

Tác ñộng là tổng hòa các vấn ñề về kinh tế, xã hội và môi trường mà QHSDð sẽ tác ñộng khi triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn QHSDð là một bộ phận hợp thành phương thức sản xuất của xã hội Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét tác ñộng của QHSDð như sau:

(1) Tác ñộng của QHSDð phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp

(2) Khi xác ñịnh tác ñộng của QHSDð cần xem xét ñồng thời giữa tác ñộng tích cực cũng như những ảnh hưởng bất lợi ñến KTXH

(3) Khi tính toán các chỉ tiêu tác ñộng cần tách bạch rõ phần tác ñộng tích cực ñem lại của QHSDð thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng

và có thể so sánh ñược về mặt số lượng

Ngoài ra, về phương diện lý luận, ñể ñánh giá tác ñộng của PAQHSDð, có thể nhìn nhận và phân biệt tác ñộng của việc thực hiện PAQHSDð theo nhiều cách khác nhau, cụ thể là:

Trang 27

a) Theo mối quan hệ giữa các lợi ích

- Tác ñộng ñến kinh tế ñược ñặc trưng bởi ảnh hưởng của việc bố trí sử

dụng ñất ñai ñối với việc tổ chức sản xuất, kinh doanh và ngược lại

- Tác ñộng ñến xã hội của QHSDð chính là việc củng cố các mối quan

hệ ñất ñai, bảo ñảm tính ổn ñịnh về các quyền của người sử dụng ñất Bản chất tác ñộng xã hội của QHSDð ñược xác ñịnh căn cứ vào ý nghĩa của ñất ñai như ñối tượng của các mối quan hệ KTXH theo hướng cải thiện tốt các ñiều kiện xã hội của quá trình tái sản xuất

- Tác ñộng môi trường liên quan tới sự cần thiết phải bảo vệ thiên

nhiên, ñiều kiện tái sản xuất và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Tác ñộng môi trường ñược thể hiện thông qua ảnh hưởng của các biện pháp ñược

ñề ra trong PAQHSDð ñến môi trường, cũng như những quy ñịnh giới hạn về

việc sử dụng từng loại ñất (trước hết là các biện pháp phục hồi ñất ñai, bảo

vệ ñất khỏi xói mòn, thực hiện các biện pháp bảo vệ thiên nhiên)

b) Theo ý nghĩa về bản chất

Nhìn từ góc ñộ này, tác ñộng của QHSDð có thể ñược phân biệt như sau:

- Về nghĩa rộng: tác ñộng của QHSDð là việc phối hợp hợp lý giữa

lao ñộng, ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Có nghĩa là PAQHSDð phải

giải quyết ñược các vấn ñề như: phân bổ ñất ñai (xác ñịnh quy mô, vị trí phân

bố và cơ cấu ñất ñai tối ưu cho sản xuất); tổ chức sử dụng ñất (tạo khả năng

tổ chức hợp lý lãnh thổ và sử dụng từng loại ñất cho từng khu vực cụ thể nhằm tạo ñiều kiện tốt nhất ñể phát triển sản xuất và không ngừng nâng cao

ñộ phì của ñất)

- Về nghĩa hẹp: Thuật ngữ “tác ñộng của QHSDð” là kết quả so

sánh giữa những gì thu nhận ñược do thực hiện QHSDð với các chi phí cần

thiết Như vậy, tác ñộng của QHSDð (về phương diện tổ chức sử dụng ñất)

Trang 28

ñược xem xét trong mối liên quan với việc tổ chức sản xuất ðiều này có nghĩa, việc tổ chức lãnh thổ và bố trí sử dụng ñất phải ñáp ứng ñược tốc ñộ tối ưu mở rộng tái sản xuất, cho phép tổ chức và ñiều hành hợp lý sản xuất với mục tiêu sử dụng triệt ñể các nguồn lực hiện có, ñồng thời tăng hiệu quả của sản xuất

c) Theo ñặc ñiểm tính chất

Về tính chất, có thể phân biệt tác ñộng của QHSDð theo hai dạng sau:

- Tác ñộng theo tính toán (theo thiết kế hay tính toán về phương diện

lý thuyết) ñược xác ñịnh ngay trong quá trình xây dựng và luận chứng từng

nội dung hoặc theo toàn bộ PAQHSDð

- Tác ñộng thực tế của QHSDð ñược xác ñịnh nhằm mục ñích: kiểm

chứng khả năng sinh lợi của các chi phí ñã ñầu tư thực hiện, hoặc ñể tổ chức kiểm tra có hệ thống việc thực hiện PAQHSDð, cũng như trong trường hợp cần ñiều chỉnh PAQHSDð

Khi xác ñịnh tác ñộng thực tế của QHSDð sẽ tiến hành ñối chiếu việc

tổ chức lãnh thổ hiện tại với việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong PAQHSDð, cũng như so sánh các chỉ tiêu ñã thực hiện với các chỉ tiêu theo thiết kế và theo ñịnh mức Thông qua tác ñộng thực tế của QHSDð sẽ cho phép xác ñịnh ñược kết quả ñã thực hiện, mức ñộ lợi ích ñối với phát triển sản xuất theo dự kiến tổ chức lãnh thổ của PAQHSDð

Tác ñộng thực tế của QHSDð sẽ ñạt ñược tối ña ở thời ñiểm phương án quy hoạch ñã ñược thực hiện toàn bộ Tuy nhiên, trong từng năm thực hiện phương án quy hoạch, tác ñộng thực tế có thể khác nhau do mức ñộ tác ñộng

của nhiều yếu tố (như ñiều kiện thời tiết, khả năng các nguồn lực, mức ñộ thu hút vốn ñầu tư )

Trang 29

2.2.4 Tác ñộng của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến những vấn ñề kinh tế, xã hội

2.2.4.1 Tốc ñộ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng kinh tế ñược ñịnh nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà

nền kinh tế tạo ra theo thời gian Tăng trưởng kinh tế ñược tính bằng % thay ñổi của mức sản lượng quốc dân [18] ðể biểu thị tăng trưởng, người ta thường dùng mức tăng lên của GDP - tổng sản phẩm quốc nội hoặc GNP - tổng sản phẩm quốc dân Mức tăng ñó thường tính trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoặc là tính bình quân ñầu người của từng thời kỳ so với thời kỳ trước ñó

Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñều chịu sự chi phối của nhiều yếu tố; song giữa chúng ñều chịu tác ñộng của yếu tố quan trọng nhất là các ñịnh hướng, mục tiêu phát triển KTXH của ñất nước, các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước Do ñều chịu

sự chi phối của yếu tố giống nhau ñó nên giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chuyển mục ñích sử dụng ñất luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau Mục tiêu của tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tiền ñề cho chuyển mục ñích sử dụng ñất và ngược lại, chuyển mục ñích sử dụng ñất tạo ñiều kiện cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế [4]

Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế như trên ñã nêu, ñều phụ thuộc vào ñất ñai Nhất là khi phát triển kinh tế theo hướng CNH, HðH thì ñất nông nghiệp

sẽ bị mất dần bởi phải chuyển một phần ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp Nhưng nếu chuyển quá nhiều, phá vỡ cân bằng thì cần phải khống chế một cách nghiêm ngặt quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất, ñể việc chuyển mục ñích sử dụng ñất không xâm lấn quá nhiều vào ñất nông nghiệp (ñặc biệt

là ñất trồng lúa) làm giảm diện tích ñất canh tác, giảm tăng trưởng của ngành nông nghiệp Khi diện tích ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp

Trang 30

quá lớn, dễ dẫn ñến thiếu hụt lương thực thực phẩm, từ ñó sẽ dẫn ñến lạm phát, tăng trưởng kinh tế sẽ ñi xuống

Bên cạnh ñó, khi nói ñến cơ cấu ngành của nền kinh tế, cần lưu ý ñến chỉ

tiêu Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) Tổng sản phẩm

quốc nội là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do tất cả các ngành kinh tế mới tạo ra trên phạm vi lãnh thổ trong từng thời kỳ Tổng sản phẩm quốc nội ñược tính bằng giá thực tế (là cơ sở tính cơ cấu kinh tế) và giá so sánh (là cơ sở tính tốc ñộ tăng trưởng)

Như vậy, GDP ño lường giá trị sản lượng ñược sản xuất ra bởi các yếu

tố sản xuất trong phạm vi nền kinh tế Trong khi ñó, giá trị sản lượng ñược biểu thị qua hàm sản xuất sau:

Sản lượng = f (vốn, lao ñộng, ñất ñai, kiến thức kỹ thuật)

Trong hàm sản xuất này, ñất ñai ñóng vai trò như là một tư liệu sản xuất, có ảnh hưởng tới giá trị sản lượng Khi ñầu vào (ñất ñai) có biến ñộng (tăng hoặc giảm do chuyển mục ñích sử dụng) theo nhu cầu của các ngành thì

sẽ ảnh hưởng ñến giá trị sản lượng và qua ñó tác ñộng ñến giá trị GDP của các ngành, tác ñộng ñến cơ cấu kinh tế và tốc ñộ tăng trưởng của kinh tế Như vậy, biến ñộng ñất ñai (tăng hoặc giảm) do chuyển mục ñích sử dụng ñất là cơ

sở ñể thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.[18]

Ta có có công thức tính tốc ñộ tăng trưởng của cả nước năm t như sau:

Trong ñó :

g(t) - tốc ñộ tăng GDP cả nước năm t

s(i,t-1) - là cơ cấu GDP của ngành i năm t so với tổng GDP g(i,t) - tốc ñộ tăng GDP của ngành i năm t

(1) ) , ( 1) -

t s(i,

= g

N

1

Trang 31

Nhưng tốc ñộ tăng GDP của ngành g(i,t) là do sản lượng của ngành quyết ñịnh, tức là có liên quan ñến tư liệu ñầu vào, trong ñó có ñất ñai

dt ) t ( W

1 + dt ) t ( L

1

= dt ) t ( SL

1

= ) t ( InSL '

wg

g +1

(t) = g

t)),g(l+t),(g(w

×1)-

t s(r,

=

R

1 r (t) ∑

=

Trang 32

năng sinh lợi cao, ñặc biệt khi nó kết nối với chuỗi chế biến thực phẩm ðầu

tư lớn vào nông nghiệp và nông thôn là kế sách lâu dài, kìm chế lạm phát hữu hiệu và tạo lập nền tảng cho nền công nghiệp chế biến thực phẩm mạnh

“An ninh lương thực cần ñược hiểu và phải bao gồm: ñủ lương thực cho xã hội ñể không ai bị ñói; người làm ra lương thực không bị nghèo ñi, dù

là nghèo ñi một cách tương ñối so với mặt bằng xã hội” [9] Nếu chỉ nhấn mạnh về thứ nhất thì sản xuất sớm hay muộn cũng suy giảm, ñất trồng lúa sẽ

bị suy giảm An ninh lương thực chỉ ñược ñảm bảo khi lợi ích của người trồng lúa ñược tính ñến

Với diện tích trồng lúa trên 4 triệu ha và sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm hiện nay thì việc ñảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam chưa có gì ñáng lo ngại Hơn nữa, năng suất lúa trung bình có thể ñược nâng lên trên 6 tấn/ha

và tổng sản lượng gạo có thể ñạt mức 40 triệu tấn/năm Tuy nhiên, sản lượng này cũng mới chỉ ñảm bảo an ninh lương thực cho dân số khoảng 100 triệu người Nếu dân số tiếp tục gia tăng (nhiều nghiên cứu cho thấy dân số Việt Nam sẽ lên tới 120 triệu mới cơ bản ổn ñịnh) ñi kèm với diện tích ñất trồng lúa giảm thì chắc chắn sẽ xảy ra nguy cơ mất an ninh lương thực Như vậy, ñể bảo ñảm ngưỡng an toàn thì ñất trồng lúa của Việt Nam cần giữ nguyên như hiện nay, ñồng nghĩa với việc ñưa công nghiệp về khu vực trung du, miền núi, lấy công nghiệp nuôi nông nghiệp là lối ñi tất yếu “Nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì

sẽ có nguy cơ gây mất an ninh lương thực trong nước [28]

+ Tác ñộng tích cực:

Việc phát triển KCN ñã có những tác ñộng tích cực ñến nông dân, nông nghiệp và nông thôn, góp phần hiện ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn; thu hút nhiều lao ñộng ở nông thôn; tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ, kỹ năng của người lao ñộng khu vực nông thôn… Qua ñó, KCN ñã góp phần cải thiện ñời sống của người dân khu vực nông thôn

Trang 33

Bên cạnh ñó, các ñịa phương còn sử dụng ñất nông nghiệp cho các công trình như ñường giao thông, phát triển ñô thị, khu dân cư, các khu kinh doanh tập trung khác Việc sử dụng ñất trồng lúa vào mục ñích phát triển công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng kinh tế… ñã ñược ñịa phương cân nhắc kỹ khi lập quy hoạch Các ñịa phương chủ yếu sử dụng ñất trồng lúa có năng suất thấp, 1 vụ và không ổn ñịnh ñể phát triển KCN, ña số các KCN nếu có sử dụng ñất lúa thì ñều là ñất có năng suất thấp hơn nhiều so với năng suất lúa trung bình trên cả nước Chỉ có một số tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam sử dụng ñất lúa có năng suất cao hơn năng suất trung bình ñể phát triển KCN Tuy nhiên, ñối với các ñịa phương này thì việc sử dụng một phần diện tích ñất nông nghiệp ñể phát triển KCN là thực sự cần thiết ñể ñẩy nhanh tốc

ñộ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo ñộng lực thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñịa phương theo hướng công nghiệp hóa và ñảm bảo an ninh lương thực

+ Tác ñộng tiêu cực:

Việc chuyển ñất trồng lúa nói riêng và ñất nông nghiệp nói chung bộc

lộ những tiêu cực ñối với vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực Diện tích ñất trồng lúa bị thu hẹp do chuyển sang ñất phi nông nghiệp ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến sản lượng lương thực Trong khi một số khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất, khu ñô thị chưa lấp ñầy ñã bỏ hoang, gây tổn thất về kinh tế

Nhiều diện tích ñất nông nghiệp nói chung và ñất lúa nói riêng gần các KCN bị tác ñộng của ô nhiễm môi trường (ñất, nước, khói bụi, ) làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh gia tăng, giảm năng suất, chất lượng của cây trồng, vật nuôi Theo ñánh giá của các chuyên gia nông nghiệp, những diện tích lúa ở gần các KCN có khả năng bị giảm năng suất từ 15- 30%

do khói, bụi làm cây quang hợp kém và ánh sáng ñiện ban ñêm thu hút sâu bệnh ñến gây hại nặng hơn

Trang 34

Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12 ha/người trong khi của Thái Lan là 0,3 ha/người Xét bình quân, Việt Nam chỉ hơn ñược các nước như Hàn Quốc, Băng-La ðét, Ai Cập Chính vì thua Thái Lan 2,5 lần về diện tích ñất nên ñể tăng sản lượng lúa, lượng phân bón hóa học sử dụng hàng năm ở nước ta cao gấp 2 lần Thái Lan [28]

ðiều ñáng quan tâm hơn nữa là có những ñịa phương nhận thức và hành ñộng không ñúng về QHSDð ñã tác ñộng tiêu cực ñến sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo an ninh lương thực Có nơi do nôn nóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

ñã dùng ñất “bờ xôi ruộng mật” ñể triển khai các dự án công nghiệp, dịch vụ

mà hiệu quả mang lại không cân xứng Nhiều nơi không theo qui hoạch ñã chuyển ñổi ñất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát ñã tác ñộng tiêu cực ñến môi trường ñất, nước, hệ lụy là năng suất lúa bị giảm 30-50% có nơi bị ô nhiễm nặng, không thể nuôi thủy sản hay tái trồng lúa

Sự lãng phí ñất nông nghiệp còn thể hiện ở khâu lựa chọn vị trí quy hoạch: hai tỉnh liền kề ñều quy hoạch KCN trên ñất lúa, thu hút các dự án có công nghệ như nhau nên không thể lấp ñầy; trong khi các ñịa phương khác còn rất nhiều ñất ñồi, ñất bạc màu bỏ không

Bài học từ Philippin cho thấy, ñể ñổi lấy các KCN, nước này ñã mất rất nhiều cánh ñồng lúa phì nhiêu, dẫn ñến “thảm cảnh” mỗi năm phải nhập 1,5 triệu tấn lương thực Chính phủ Philippin cũng ñã dự ñịnh chi 960 triệu USD

ñể thực hiện một kế hoạch tổng thể mang tên “những cánh ñồng” ñể vực dậy ngành nông nghiệp Việt Nam cũng ñã mất rất nhiều ñất cho công nghiệp và dịch vụ, nếu không có những ñiều chỉnh kịp thời, biết ñâu ñó sẽ là bài học tương lai của chúng ta [22]

Việc lập quy hoạch các KCN, khu ñô thị trên ñất nông nghiệp nói chung và ñất lúa nói riêng chưa hợp lý và chưa sát thực tế Nhiều KCN, KCX xây dựng quy mô lớn, nhưng khả năng thu hút ñầu tư chậm, ñiển hình như các

Trang 35

KCN đài Tư, KCN Deawoo - HaNel (Gia Lâm, Hà Nội); KCN Nội Bài (Sóc Sơn - Hà Nội), các KCN đình Vũ, Nomura (Hải Phòng); Tỉnh Long An có 14 ngàn ha ựất cho các KCN nhưng hiện mới sử dụng khoảng 13 % diện tắch Nhiều ựịa phương ựã quy hoạch nhiều KCN, khu ựô thị mới, khu vui chơi giải trắ, sân golf rất gần nhau và trên các vùng ựất chuyên trồng lúa, ựã có hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, thuận tiện giao thông, thực hiện các chắnh sách

Ộtrải thảm ựỏỢ ựể mới gọi ựầu tư, tuy nhiên khả năng thu hút ựầu tư còn rất hạn chế; một số ựịa phương thu hồi ựất lúa ựể giao cho các doanh nghiệp lập các dự án kinh doanh bất ựộng sản, nhưng giá bán cao nên chủ yếu người có thu nhập cao mua với mục ựắch ựầu cơ, ắt sử dụng, trong khi người thu nhập thấp thực sự có nhu cầu nhà ở lại không mua ựược Tình trạng các dự án KCN, khu ựô thị ựể ựất trống trong thời gian dài vừa lãng phắ tài nguyên ựất, lãng phắ vốn ựầu tư, ựồng thời gây những bức xúc trong nhân dân do thiếu ựất sản xuất, thiếu việc làm, nhiều hộ có nguy cơ tái nghèo do mất ựất canh tác Theo ựiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2007, bình quân mỗi ha ựất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang phi nông nghiệp ảnh hưởng tới việc làm của 10 lao ựộng nông nghiệp điều này ựã tác ựộng lớn ựến sản xuất, ựời sống của các hộ nông dân bị thu hồi ựất sản xuất, nhiều nơi trở thành vấn ựề bức xúc trong nhân dân Chỉ tắnh riêng giai ựoạn 2001-

2005, việc thu hồi ựất nông nghiệp ựể phục vụ các mục tiêu phi nông nghiệp

ựã tác ựộng ựến việc làm và ựời sống của 627.495 hộ nông dân, khoảng 950 ngàn lao ựộng và 2,5 triệu nhân khẩu Trong ựó vùng đBSH có số hộ bị thu hồi ựất lớn nhất khoảng 300 ngàn hộ, vùng đNB khoảng 108 ngàn hộ [5]

2.2.4.3 Vấn ựề lao ựộng và việc làm

Mặc dù ựã có tác dụng rất tắch cực ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội;

ựã thu hút, giải quyết việc làm trực tiếp cho khoảng 1 triệu lao ựộng với thu nhập tương ựối khá, giúp họ từng bước cải thiện và nâng cao ựời sống vật

Trang 36

chất, cũng như tinh thần của bản thân và gia ñình Ngoài ra còn có trên 1 triệu lao ñộng phục vụ gián tiếp cho các KCN, KCX Song việc phát triển các KCN cũng ñang tồn tại một số bức xúc, trong ñó có vấn ñề: ñời sống và việc làm của người bị thu hồi ñất

Thu hồi ñất ñã ñẩy hàng vạn người, trong ñó chủ yếu là nông dân lâm vào cảnh không có việc làm, ñời sống gặp nhiều khó khăn Theo một khảo sát của

Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội mới ñây, trung bình mỗi hộ nơi thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng có việc làm trong nông nghiệp ðất chúng ta thu hồi ñể xây dựng các KCN chủ yếu là ñất nông nghiệp Như vậy, gần 50.000

ha ñất ñã bị thu hồi có khoảng 680 ngàn lao ñộng nông nghiệp bị mất việc làm ðiều ñáng nói ở ñây là những lao ñộng có ñất bị thu hồi ña phần là những người không ñược ñào tạo về chuyên môn Theo kết quả ñiều tra của ñại học Kinh tế Quốc dân tại 8 tỉnh về những người bị thu hồi ñất thì số người không có trình ñộ chuyên môn là 73,75%; số người có trình ñộ ñại học, cao ñẳng và trung cấp chỉ có 17,01%, số người ñược học nghề (công nhân kỹ thuật) là 3,96%, trình ñộ khác là 5,28% So sánh với công việc trước khi họ bị thu hồi ñất ta thấy như sau:

+ Số người không có việc làm tăng 3,88% (từ 5,22% lên 9,1%)

+ Số người làm nông nghiệp giảm 18,17% (từ 45,77% còn 27,6%

+ Số người làm công nghiệp tăng 2,79% (từ 13,21% lên 16%)

+ Số người làm hành chính tăng 0,7% (từ 8% lên 8,7%)

+ Số người buôn bán tăng 2,72% (từ 10,88% lên 13,6%)

+ Số người làm thuê, xe ôm tăng 3,64% (từ 4,76% lên 8,4%)

+ Số người làm các công việc khác tăng 4,1% (từ 11,68% lên 15,8%) + Số người già tăng 0,32% (từ 0,48% lên 0,8%)

Sự chuyển dịch như vậy là theo xu hướng tiến bộ Tuy nhiên, số người không có việc làm tăng là ñiều rất ñáng lo ngại Trong số những người có việc

Trang 37

làm, số người có việc làm gắn với quá trình công nghiệp hoá tăng rất ít (công nghiệp chỉ tăng 2,79%, trong khi làm thuê và xe ôm tăng 3,64%, buôn bán nhỏ tăng 2,72%) ðây cũng là những vấn ñề cần phải suy nghĩ

Từ tình hình trên có thể thấy nhiều KCN mới ñược ra ñời, song việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng diễn ra không phù hợp với xu thế phát triển chung, tỷ lệ lao ñộng quay trở về làm nông nghiệp vẫn còn lớn (27,6%), tỷ lệ các nghề không cơ bản, ít ñào tạo vẫn còn cao (như nghề xe ôm, cửu vạn, vv ) Nói cách khác là nguồn lực ñất ñai ñã chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, song nguồn lực lao ñộng thì chưa theo kịp xu hướng ñó

ðây là việc làm vô cùng quan trọng ñối với người dân có ñất bị thu hồi, trong thực tế quá trình ñô thị hoá, kinh tế ở các ñô thị mới tăng trưởng nhanh chóng nhờ sự tập trung lực lượng sản xuất tạo ra năng suất lao ñộng cao, cách tổ chức lao ñộng hiện ñại Do ñó quá trình tăng trưởng kinh tế ñô thị cũng tạo cơ hội ñể tăng việc làm ở các ñô thị Từ góc ñộ lao ñộng và việc làm từ các hoạt ñộng nông nghiệp sang các hoạt ñộng công nghiệp và thương mại dịch vụ Những người nông dân trước ñây gắn bó với ruộng vườn, sau khi trở thành dân

cư ñô thị, họ bị mất phần lớn ruộng ñất canh tác Với số tiền ñược Nhà nước ñền

bù hoặc tiền bán ñất cho dân cư mới, họ dùng ñể tạo nghề mới, tìm việc làm mới và nhiều vấn ñề khác cũng thay ñổi Sự phát triển của các ñô thị một mặt tạo ra một lượng lớn việc làm cho lao ñộng tại ñô thị, ñồng thời thu hút và làm giảm ñáng kể lực lượng lao ñộng nông nhàn ở các vùng nông thôn, kém phát triển, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng tại các vùng này Tuy nhiên nhìn từ góc ñộ khác thì gia tăng quy mô thành phố bằng giải pháp mở rộng không gian, hình thành các quận, phường mới sẽ làm một phần lớn lực lượng lao ñộng nông nghiệp ở vùng ñô thị hoá mất việc và dẫn ñến tình trạng thất nghiệp tăng

Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của nông dân

bị thu hồi ñất một phần là do sự phát triển của các ngành công nghiệp và

Trang 38

thương mại - dịch vụ chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu giải quyết việc làm cho người dân Mặt khác, do chắnh bản thân người lao ựộng, vốn xuất phát từ nông dân,

có nhiều hạn chế về năng lực và trình ựộ văn hoá cũng như trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp, chưa thắch ứng ựược với công việc mới, không ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường lao ựộng Hiện nay, tại nhiều ựô thị ựã xây dựng các trung tâm giáo dục thường xuyên trung tâm dạy nghề nhưng chưa ựủ ựáp ứng nhu cầu ựào tạo và giải quyết việc làm cho người lao ựộng

đào tạo nghề cho những người bị thu hồi ựất: từ người nông dân sản

xuất nông nghiệp, khi ựất ựai bị thu hồi, họ phải chuyển ựổi nghề nghiệp Do

ựó, vấn ựề ựào tạo nghề cho người lao ựộng là một vấn ựề quan trọng Lao ựộng công nghiệp và dịch vụ là lao ựộng ựòi hỏi phải có tay nghề, chuyên môn và nghiệp vụ, nói cách khác là phải ựược ựào tạo bài bản Song, dường như lao ựộng nông thôn ở nước ta gần như chưa ựược ựào tạo gì Theo kết quả ựiều tra nông thôn, nông nghiệp do Tổng cục Thống kê công bố năm

2004, cả nước có 93% lao ựộng nông thôn chưa qua ựào tạo, chỉ có 2,3% lao ựộng ựược ựào tạo tay nghề theo trình ựộ sơ cấp hoặc công nhân kỹ thuật, 0,8% có trình ựộ cao ựẳng, 0,7% có trình ựộ ựại học và tương ựương [19] Vì vậy, các KCN thu hút ựược rất ắt lao ựộng nông thôn

2.2.4.4 Vấn ựề thu nhập và mức sống dân cư

Việc thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN không chỉ ảnh hưởng ựến chỗ ở, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi, mà còn ảnh hưởng rất lớn và sâu sắc ựến thu nhập cũng như ựời sống vật chất và tinh thần của gia ựình họ; chắnh vì vậy, Nhà nước ựã có chắnh sách bồi thường cho họ Việc bồi thường cho các

hộ bị thu hồi ựất, trước hết là bồi thường bằng tiền ựể bù ựắp cho một phần những ảnh hưởng ựó điều này thể hiện rõ trên các mặt sau ựây:

- Trước hết người dân có ựược một khoản thu nhập khá lớn từ tiền bồi thường cho diện tắch ựất bị thu hồi, mua lại ựất nông nghiệp hoặc ựất ở

Trang 39

- Từ tiền bồi thường các hộ có ñiều kiện mua sắm các công cụ phục vụ cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, từ ñó tạo cơ sở cho việc tiếp tục tăng nguồn thu nhập và cải thiện ñời sống

- Các gia ñình cũng có thể dành ra một phần tiền trong số tiền bồi thường ñể ñầu tư cho con cái trong việc học tập, nhằm tạo cơ sở ñể sau này có thu nhập cao hơn, ổn ñịnh hơn ðây cũng là khoản ñầu tư hợp lý, phù hợp với mục ñích bồi thường của Nhà nước

- Cũng từ tiền bồi thường, các hộ có ñiều kiện ñể trang bị cho gia ñình các thiết bị hiện ñại phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như các phương tiện ñi lại, phương tiện nghe nhìn, giường, tủ, máy ñiều hoà vv Trước mắt, ñời sống của các hộ ñược nâng lên

- Tất nhiên, cũng không tránh khỏi có một số người thiếu nghị lực, thiếu kiến thức, không biết tính toán trong chi tiêu, khi nhận ñược tiền bồi thường thì không ñầu tư vào những ñiều ñã nói ở trên, mà tiêu xài hoang phí, thậm chí còn cờ bạc, nghiện hút vv vì vậy, chẳng mấy chốc số tiền nhận ñược ñã hết, họ trở thành trắng tay, không nhà cửa, không việc làm, không thu nhập Họ không hiểu rằng, tiền bồi thường là nhằm giúp họ có ñiều kiện tạo lập nghề nghiệp mới ổn ñịnh thay thế cho nghề nghiệp cũ

Theo số liệu ñiều tra, tính bình quân tất cả các hộ phỏng vấn có trả lời về mức thay ñổi tổng thu của các hộ so với trước khi bị thu hồi ñất như sau: bình quân thu nhập tăng thêm 3,8%; số hộ tăng không nhiều (12,3%); tương ñương trước kia (46,2%); thu nhập giảm ñi một ít (23,4%); giảm nhiều (14,3%)

Như vậy là thu nhập của các hộ dân bị thu hồi ñất chỉ có 62,3% bằng và cao hơn trước (cao hơn không nhiều chỉ có 16,1%) Số bị giảm thu nhập còn quá lớn, tới 37,7% ðây chính là nguyên nhân chủ yếu làm cho người có ñất

bị thu hồi bất bình với các chính sách thu hồi, bồi thường của các ñịa phương ñối với họ

Trang 40

Trong khi nhà nước ñã bỏ ra khoản tiền khá lớn chỉ cho bồi thường thu hồi ñất, nhưng thu nhập của người bị thu hồi ñất có tăng ở một số người; nhưng không nhiều, số còn lại ở trạng thái giảm Trên phương diện này, có thể ñánh giá tính kém hiệu quả của các phương thức bồi thường các ñịa phương ñã triển khai

Thu nhập của người bị thu hồi ñất tăng do có tiền bồi thường, nhưng ñó

là sự biến ñộng tăng không bền vững Ở một số ñịa phương, việc sử dụng tiền bồi thường không ñúng mục ñích ñang ẩn chứa những yếu tố bất ổn trong thu nhập của họ Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống

ổn ñịnh vì họ có tư liệu sản xuất, tư liệu sản xuất ñã ñược ñể thừa kế từ thế hệ này sang các thế hệ khác Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống Tình trạng này tập trung ở lứa tuổi từ 30 tới 50, là lứa tuổi còn sức lao ñộng nhưng khó ñào tạo tiếp ñể có việc làm phù hợp tại các KCN Sau khi nhận tiền bồi thường, ña số các hộ dân sử dụng tiền ñể sửa chữa nhà cửa, mua sắm dụng cụ sinh hoạt, một số chuyển sang kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp, một số gửi tiết kiệm, một số trường hợp sử dụng tiền

ñể rượu chè, cờ bạc gây ra các tệ nạn xã hội ðặc biệt với các gia ñình nông dân bị thu hồi hết ñất nông nghiệp mà không tạo ñược công ăn việc làm mới thì chỉ sau vài năm sẽ lâm vào hoàn cảnh khó khăn

Theo kết quả ñiều tra xã hội học do Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành năm 2005: Các hộ bị thu hồi ñất ñược bồi thường chủ yếu bằng tiền còn

số hộ ñược bồi thường bằng ñất sản xuất nông nghiệp và bồi thường bằng nhà

ở, ñất ở là nhỏ Sau khi ñược bồi thường, số hộ sống bằng nghề nông nghiệp chỉ còn 54% (giảm 34% so với trước khi bị thu hồi ñất), số hộ sống bằng nghề

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở (Trang 56)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 (Trang 61)
Bảng 4.4. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ủất và cơ cấu kinh tế trờn ủịa - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ủất và cơ cấu kinh tế trờn ủịa (Trang 67)
Hỡnh 4.2.  ðường cao tốc Hà Nội - Hải Phũng ủi qua ủịa bàn - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
nh 4.2. ðường cao tốc Hà Nội - Hải Phũng ủi qua ủịa bàn (Trang 73)
Hình 4.3. Trạm bơm Cầu Sộp - huyện Bình Giang - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.3. Trạm bơm Cầu Sộp - huyện Bình Giang (Trang 74)
Bảng 4.7. Chất lượng cơ sở hạ tầng trước và sau thu hồi - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Chất lượng cơ sở hạ tầng trước và sau thu hồi (Trang 75)
Hình 4.5. Thư viện huyện Bình Giang - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.5. Thư viện huyện Bình Giang (Trang 76)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất (GDP/ha ủất - giỏ Cð 1994) - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất (GDP/ha ủất - giỏ Cð 1994) (Trang 77)
Hỡnh 4.6. Cụm cụng nghiệp ủường 20A - xó Vĩnh Hồng - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
nh 4.6. Cụm cụng nghiệp ủường 20A - xó Vĩnh Hồng (Trang 79)
Hỡnh 4.7. Cụm cụng nghiệp trờn ủường 392 - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
nh 4.7. Cụm cụng nghiệp trờn ủường 392 (Trang 79)
Hình 4.8. Cụm công nghiệp Tân Hồng - huyện Bình Giang - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.8. Cụm công nghiệp Tân Hồng - huyện Bình Giang (Trang 80)
Hình 4.9. Cụm công nghiệp Bá đông - xã Bình Minh - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.9. Cụm công nghiệp Bá đông - xã Bình Minh (Trang 81)
Bảng 4.9. Nghề nghiệp của cỏc lao ủộng trong gia ủỡnh trước và sau - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Nghề nghiệp của cỏc lao ủộng trong gia ủỡnh trước và sau (Trang 84)
Hình 4.10.  Rác thải gây ô nhiễm môi trường - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.10. Rác thải gây ô nhiễm môi trường (Trang 87)
Bảng 4.12. Mức ủộ ụ nhiễm mụi trường trước và sau khi thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.12. Mức ủộ ụ nhiễm mụi trường trước và sau khi thu hồi ủất (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w